1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỬ NGHIỆM HIỆU QUẢ điều TRỊ BỆNH VIÊM tử CUNG, VIÊM DA, VIÊM KHỚP và TIÊU CHẢY của THUỐC OTC – FLUX TRÊN HEO tại TP cần THƠ

62 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ MÔN THÚ Y Đề tài: Thử nghiệm hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm da, viêm khớp và tiêu chảy của thuốc OTC-Flux trên heo tại TP.. Tỷ lệ điều trị khỏi của viêm khớp và viêm da là

Trang 1

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG

BỘ MÔN THÚ Y -*** -

LÊ MINH TRANG

THỬ NGHIỆM HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM DA, VIÊM KHỚP

VÀ TIÊU CHẢY CỦA THUỐC OTC – FLUX

TRÊN HEO TẠI TP CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Tháng 10 -Năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

VÀ TIÊU CHẢY CỦA THUỐC OTC – FLUX

TRÊN HEO TẠI TP CẦN THƠ

Lớp: Thú Y LT K36

Tháng 10 -Năm 2012

Trang 3

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài: Thử nghiệm hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm da, viêm khớp

và tiêu chảy của thuốc OTC-Flux trên heo tại TP Cần Thơ;

Do sinh viên: Lê Minh Trang thực hiện tại Công ty SXKD Vật tư và Thuốc

Thú Y Vemedim, TP Cần Thơ từ 7/2012 – 9/2012

Cần Thơ, ngày … tháng … năm … Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Cần Thơ, ngày … tháng … năm … Duyệt Khoa Nông nghiệp & SHƯD

Trang 4

Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường, Khoa Nông nghiệp & SHƯD, sự phân

công, chấp thuận của Chi cục thú y TP Cần Thơ, Công ty Thuốc Thú Y Vemedim,

tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thử nghiệm hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm da, viêm khớp và tiêu chảy của thuốc OTC-Flux trên heo tại TP Cần Thơ” Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi đã được học hỏi thêm kiến

thức về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, đó là hành trang cần thiết cho bước đường lập thân sau này

Con xin cảm ơn cha mẹ và gia đình đã bỏ bao khó nhọc và công sức để nuôi dạy con thành người!

Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe cô Nguyễn Thu Tâm đã hết lòng lo lắng, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quí báu giúp em hoàn thành tốt luận văn này

Qua đây em xin chân thành cảm ơn Công ty CP SXKD Vật tư và Thuốc Thú Y Vemedim, cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết – Trưởng phòng Kinh Doanh và chăm sóc khách hàng, anh Huỳnh Minh Trí và các cô chú, anh, chị tại phòng Kinh doanh, phòng vi sinh thuộc Trung tâm R&D đã tạo điều kiện, hướng dẫn tận tình cho em trong thời gian qua! Chúc các cô chú, các anh chị công tác tốt!

Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe đến quí thầy cô thuộc Bộ môn Thú y – Khoa Nông Nghiệp & SHƯD đã giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức quí báu trong thời gian chúng em theo học ở trường Đồng thời đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Lê Minh Trang Lớp : Thú Y liên thông K36 MSSV: Lt10536

Trang 5

Trang

Trang tựa i

Trang duyệt ii

Lời Cảm Ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu vii

Danh mục bảng biểu viii

Danh mục hình ảnh ix

Danh mục các sơ đồ xi

Tóm lược xii

I Đặt vấn đề 1

II Cơ sở lý luận 2

2.1 Những nghiên cứu về vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy vả viêm tử cung 2

2.1.1 Những nghiên cứu trong nước 2

2.1.2 Những nghiên cứu ngoài nước 2

2.2 Đặc điểm chung của một số vi khuẩn 3

2.2.1 Streptococcus 3

2.2.2 Escherichia coli 4

2.2.3 Staphylococcus 5

2.2.4 Shigella 6

2.3 Đặc điểm sinh lý của heo 7

2.4 Những bệnh thường gặp trên heo do vi khuẩn gây ra 8

2.4.1 Bệnh do Streptococcus gây ra 8

2.4.2 Bệnh do Escherichia coli gây ra 11

2.4.3 Bệnh do Staphylococcus gây ra 12

2.4.4 Bệnh do Shigella gây ra 13

* Hội chứng MMA (Mastitis Metritis Agalactiae) 13

Trang 6

2.5.2 Thuốc kháng viêm Flunixin 16

III Nội dung và phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Nội dung nghiên cứu 19

3.1.1 Thời gian và địa điểm 19

3.1.2 Nội dung thực hiện 19

3.2 Phương tiện nghiên cứu 19

3.2.1 Đối tượng khảo sát 19

3.2.2 Sử dụng thuốc 19

3.2.3 Mẫu bệnh phẩm 20

3.2.4 Dụng cụ và hóa chất 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 20

3.3.2 Xác định đối tượng có bệnh 20

3.3.3 Phương pháp lấy mẫu 20

3.3.4 Phân lập vi khuẩn 21

3.3.5 Lập kháng sinh đồ 31

3.3.6 Sử dụng thuốc điều trị 32

3.3.7 Ghi nhận kết quả điều trị bệnh của thuốc OTC - Flux 33

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 34

3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh của gia súc 34

3.4.2 Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn trước khi điều trị 34

3.4.3 Tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn trong phòng thí nghiệm 34

3.4.4 Tỷ lệ được điều trị khỏi bệnh trong thực tế 34

Chương 4: Kết quả và thảo luận 35

4.1 Kết quả của quá trình khảo sát 35

4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn 36

4.3 Kết quả kháng sinh đồ 38

Trang 7

Chương 5: Kết luận và đề nghị 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

Tài liệu tham khảo 44

Phụ lục 47

Trang 8

STT Viết tắt và ký hiệu Chữ được viết tắt

1 ASTS Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc

của vi khuẩn gây bệnh thường gặp

Trang 9

Bảng Tên bảng Trang

4 Các phản ứng sinh hóa định danh Staphylococcus aureus 27

7 Các bệnh trên heo đã được điều trị bằng OTC - Flux khi thử nghiệm 35

9 Tỷ lệ mẫu bị nhiễm ghép 2 loại vi khuẩn trước khi điều trị 37

10 Tỷ lệ mẫu bị nhiễm ghép 3 loại vi khuẩn trước khi điều trị 37

11 Tỷ lệ kháng thuốc Oxytetracycline của vi khuẩn trong phòng thí nghiệm 38

12 Tỷ lệ nhạy của Oxytetracycline 30µg trong phòng thí nghiệm 38

13 Kết quả điều trị của OTC – Flux đối với các bệnh đã khảo sát 40

14 Tổng kết số liệu theo dõi và điều trị của thuốc OTC – Flux 47

15 Kết quả kháng sinh đồ của Sta aureus đối với một số loại thuốc 47

16 Kết quả kháng sinh đồ của Shigella spp đối với một số loại thuốc 48

17 Kết quả kháng sinh đồ của E coli đối với một số loại thuốc 48

18 Kết quả kháng sinh đồ của Streptococcus spp đối với một số loại thuốc 49

19 Tóm tắt kết quả phân lập và kháng sinh đồ của thuốc Oxytetracycline 49

Trang 10

15 Ống NaCl 6,5% đối chứng (trái) và ống bị Streptococcus làm đục (phải) 23

16 Phản ứng dung nạp NaCl 6,5% của mẫu Thạnh (-) và mẫu Án (+) 23

17 E coli trên môi trường EMB 25

18 E coli trên môi trường MC 25

20 Staphylococcus trên MSA 27

22 Phản ứng đông huyết tương (2 ống bên trái) và không đông (bên phải) 27

23 Shigella trên môi trường SS 29

Trang 11

30 Kháng sinh đồ của các loại vi khuẩn đối với Oxytetracycline 30µg 39

Trang 12

Sơ đồ Tên sơ đồ Trang

Trang 13

Chúng tôi tiến hành khảo sát hiệu quả thuốc OTC – Flux (tên thương mại) trên các bệnh viêm tử cung, viêm khớp, viêm da và tiêu chảy tại điạ bàn thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2012 đến tháng 9/2012 Qua quá trình thử nghiệm điều trị chúng tôi nhận thấy hiệu quả điều trị thực tế trên địa bàn lại rất khả quan, tổng số ca điều trị là 52 ca Tỷ lệ điều trị khỏi của viêm khớp và viêm da là cao nhất 100%, viêm tử cung là 80%, nhưng không có hiệu quả khi điều trị bệnh tiêu chảy (0%), chưa nhận thấy các phản ứng phụ nào của thuốc trong thời gian thử nghiệm Song song đó, chúng tôi lấy mẫu bệnh phẩm về nuôi cấy, phân lập được 10 mẫu, chủ yếu là hai bệnh viêm tử cung (7 mẫu) và tiêu chảy (3 mẫu) Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E coli và Staphylococcus là khá cao, chiếm 90% tổng số mẫu bệnh phẩm thu thập được Trong đó, 100% các mẫu phân lấy từ các ca bị tiêu chảy có E coli và Staphylococus Các mẫu dịch mủ âm đạo của bệnh viêm tử cung cũng bị nhiễm hầu hết E coli (85,71%) và Staphylococcus (85,71%) Tỷ lệ nhiễm của Streptococcus trên mẫu bệnh phẩm viêm tử cung là 42,86%, chiếm 30% tổng số mẫu bệnh phẩm, không phân lập được Streptococcus trong phân của heo bị tiêu chảy Đối với Shigella, cũng không tìm thấy trên mẫu phân, tỷ lệ nhiễm 42,86% mẫu bệnh phẩm của viêm tử cung Kết quả kháng sinh đồ cho thấy hầu hết các E coli và Staphylococcus kháng với oxytetracycline, lần lược là 87,5% và 90% Tất cả các mẫu Streptococcus và Shigella phân lập được đều kháng với oxytetracycline

Trang 14

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành chăn nuôi heo là một ngành truyền thống đã gắn liền với cuộc sống của người dân nông thôn Từ việc chăn nuôi nhỏ lẻ ban đầu, người ta bắt đầu đầu tư vào các mô hình chăn nuôi tập trung công nghiệp và bán công nghiệp Việc này đã giúp kinh tế ngành chăn nuôi heo ngày càng tăng trưởng tốt, giúp cho chất lượng cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao

Tuy heo là loài gia súc mang lại hiêu quả kinh tế và tương đối gần gũi với đời sống người chăn nuôi nhưng cũng là một trong những loài dễ mẫn cảm với các mầm bệnh Trong môi trường tự nhiên, các mầm bệnh luôn biến đổi để có thể thích nghi với đối tượng vật nuôi và để tồn tại, chúng biến chủng thành các dạng mạnh hơn, kháng thuốc … Do đó, sự phát triển của ngành sản xuất dược phẩm thú y là hết sức quan trọng Trên thị trường hiện nay, sản phẩm dược thú y nói chung và thuốc điều trị nói riêng xuất hiện ngày càng phong phú và đa dạng từ dược liệu đến xuất xứ Điều này góp phần làm công tác điều trị bệnh trên heo cũng như các loại gia súc gia cầm khác của cán bộ thú y được thuận lợi hơn Tuy nhiên, khi lựa chọn một sản phẩm mới chúng ta thường phân vân về các vấn đề như hiệu quả của thuốc, đối tượng sử dụng rộng hay hẹp, tác dụng phụ …

Xuất phát từ những vấn đề trên và với mục đích nâng cao tay nghề, học hỏi kiến thức thực tế; cũng như được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường, Khoa Nông nghiệp & SHƯD, sự phân công, chấp thuận của Chi cục thú y TP Cần Thơ, Công

ty SXKD Vật tư và Thuốc Thú Y Vemedim, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Thử nghiệm hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm da, viêm khớp và tiêu chảy của thuốc OTC-Flux trên heo tại TP Cần Thơ.”

Mục tiêu đề tài:

Xác định hiệu quả điều trị của thuốc OTC-Flux đối với một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên heo nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh trên đàn gia súc của người chăn nuôi

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Những nghiên cứu về vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy và viêm tử cung

2.1.1 Những nghiên cứu trong nước

Theo ASTS (1999), ở Việt Nam, hơn 75% chủng phân lập E coli, hơn 60% chủng Sta aureus, hơn 50% Acinetobacter, hơn 80% Salmonella typhi và hơn 60% chủng phân lập Enterococcus kháng tetracyclin Do đó không thể dùng oxytetracyclin để

điều trị theo kinh nghiệm thường lệ, khi nghi ngờ bệnh do những vi khuẩn đã liệt kê

ở trên gây nên Nói chung, cần hạn chế sử dụng oxytetracyclin để thay đổi tình trạng nghiêm trọng này

Võ Thành Thìn et al (2010) cho biết vi khuẩn E coli gây tiêu chảy heo con đề

kháng với nhiều loại kháng sinh với tỷ lệ khá cao Trong đó gần như kháng tuyệt đối oxacillin (99,46%), tetracycline (94,57%), colistin (85,33%)

Lê Thị Hải Yến (2009) đề cặp: trong 355 heo nái khảo sát có 247 heo nái bị viêm đường sinh dục sau khi sinh Tỷ lệ viêm đường sinh dục ở một số trại chăn nuôi tại

An Giang là khá cao 69,58% Trong đó, viêm tử cung thể cata chiếm 82,19%, viêm

thể mủ là 17,81% Đối với vi khuẩn thì E coli chiếm tỷ lệ cao nhất 63,16%, Staphylococcus: 40,49%, Streptococcus: 33,6% Sau khi thực hiện kháng sinh đồ với oxytetracycline cho kết quả E coli có tỷ lệ kháng R: 75,68%, I: 1,35%, S: 22,97%; Staphylococcus có tỷ lệ R: 22,41%, I là 24,14%, S là 53,45%; tỷ lệ kháng của Streptococcus là 26,53%, trung bình là 38, 78% và nhạy là 38,78%

Phạm Thị Hồng Hạnh (2008) đã khảo sát 30 mẫu dịch viêm tử cung heo nái bị viêm

tử cung từ một trại heo tỉnh Bình Dương và nhận thấy tần số xuất hiện của vi khuẩn

là Sta aureus 46,43%, Streptococcus spp 42,76%, E coli 7,14% và Enterobacter aerogenes là 3,37%

2.1.2 Những nghiên cứu ngoài nước

Lyuskanov M.(2011) cho biết tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy bình quân của heo sau cai

sữa do E coli là 23,59%; dao động từ 17,5 % - 51,53%; gây chết trong trang trại từ 9,5 – 33,6% Trong đó có 92% E coli gây ra bệnh tiêu chảy trong tuần đầu tiên sau

cai sữa

Khi kiểm tra tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập được từ heo con

theo mẹ bị tiêu chảy tại Cộng Hòa Slovakia, Vũ Khắc Hùng và Pilipcinec (2004) đã

Trang 16

nhận thấy vi khuẩn này đã kháng lại một số loại kháng sinh như Lincomycin (100%), oxytetracycline (86,0%), doxycycline (70,0%), streptomycin (56%)

Lapierre et al (2010), cho biết: heo nuôi tại Chile nhiễm E coli đề kháng với

Oxytetracycline (97,0%), amoxicillin (33,3%), amoxicillin/ acid clavulanic (31,8%), streptomycin (17,3%)

Theo Young Do Han et al (1992), các vi khuẩn phân lập được từ cơ quan sinh dục

bị viêm bao gồm: Corynebacterium pyogenes (37,7%), Staphylococcus spp (30,2%), Proteus spp (26,4%), Streptococcus (9,4%), Pasteurella spp 18,9%) Đối với viêm nội mạc tử cung có mủ Corynebacterium pyogenes (67,7%), tiếp theo đó

là Staphylococcus spp., E coli, Proteus spp., Streptococcus spp

Zaneta Laureckiene et al (2006) cho rằng các tác nhân gây viêm đường sinh dục

thường là Streptococcus spp., Staphylococcus spp., E coli và Enterobacter spp., ngoài ra, Chlamydia, Brucella spp cũng là nguyên nhân gây bệnh

Theo Scuka et al (2006), các vi khuẩn gây nên hội chứng MMA phân lập được phổ

biến nhất là E coli, Klebsiella spp., Mycoplasma, Streptococcus spp., Staphylococcus spp

2.2 Đặc điểm chung của một số loại vi khuẩn

2.2.1 Streptococcus

Theo hai tác giả Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên (2001), họ Streptococcaceae

gồm những vi khuẩn dạng cầu, bắt màu Gram dương, thường xếp thành đôi hay chuỗi, không tạo bào tử, phần lớn không tạo nha bào và lên men đường lactose tạo acid lactic, cho phản ứng Catalase âm tính, phân bố rộng trong tự nhiên, một vài loài gây bệnh cho người và động vật Hiện nay, có khoảng trên 40 loài vi khuẩn khác nhau

Về đặc điểm nuôi cấy và nhu cầu tăng trưởng: vi khuẩn này thuộc loại kỵ khí tùy nghi, một số yếm khí bắt buộc, nhiệt độ thích hợp ở 370C nhưng cũng có loài mọc được ở 15 - 450C Là vi khuẩn tương đối khó nuôi cấy cần môi trường giàu dưỡng chất như môi trường thạch máu, thạch huyết thanh…

Về sức đề kháng: đa số các vi khuẩn bị diệt ở 500C trong 30 – 60 phút, bằng sự tiệt

trùng Pasteur, có thể diệt hầu hết Streptococcus có trong sữa Với các chất sát trùng

thông thường như acid fenic, formol, xút… vi khuẩn cũng dễ bị tiêu diệt Nhạy cảm với kháng sinh Penicillin, Ampicillin, sự nhạy cảm tùy theo từng nhóm, nhóm A

Trang 17

(Str pyogenes) nhạy cảm, một số loài trong nhóm B (Str agalactiae) có sự nhạy

cảm thấp

Hình 1, 2: Streptococcus spp

http://www.ttuhsc.edu/elpaso/som/obgyn/obgyn101/my%20documents4/Text/Abnormal% 20L&D/GBS.htm

http://www.anvisa.gov.br/servicosaude/controle/rede_rm/cursos/boas_praticas/guia_estuda nte/conteudo.htm

Cũng theo hai tác giả này, Streptococcus có thể gây bệnh viêm vú ở bò, ngựa, cừu;

viêm khớp ở heo; viêm tử cung ở bò; viêm nội tâm mạc ở gia cầm và viêm phổi ở người, … Có thể chuẩn đoán bệnh bằng phương pháp phân lập và giám định vi trùng

2.2.2 Escherichia coli

Vi khuẩn sống bình thường trong ruột người và động vật, nhiều nhất là ở ruột già

Vi khuẩn thường theo phân ra ngoài nên ta thường thấy vi khuẩn trong đất, nước và

không khí E coli là trực khuẩn Gram âm, kích thước dài hay ngắn tùy thuộc vào

môi trường nuôi cấy Nhưng nhìn chung có kích thước trung bình từ 0.5 x 1 - 3µ, hai đầu tròn, không bào tử, tạo giáp mô mỏng, có lông quanh cơ thể, một số có lông bám

Về đặc điểm nuôi cấy và yêu cầu tăng trưởng thì đây là loại vi khuẩn hiếu khí hay hiếu khí tùy nghi Nhiệt độ thích hợp khoảng 370C, pH: 7,4

E coli bị diệt ở 600C trong 15 – 30 phút, 95% bị diệt ở nhiệt độ đông lạnh trong 2

giờ Các chất sát trùng như a.fenic, HgCl, formol diệt E.coli trong 5 phút, nhạy cảm

với Streptomycin, Sulfamid, Trimethoprim

Trang 18

Hình 3, 4: Escherichia coli

http://biology.clc.uc.edu/fankhauser/labs/microbiology/gram_stain/Gram_stain_images/ind ex_gram_stain_images.html

http://www.t4ghcm.org.vn/suc-khoe-cho-moi-nguoi/FQRRSE042506-773/

Vi khuẩn lên men sinh hơi lactose, glucose, mannit, lên men không đều saccarose, không lên men dextrin và glycogen Các phản ứng khác: sinh Indol, phản ứng MR dương tính, VP âm tính, Citrat âm tính (gọi tắt là phản ứng IMVC), không tạo H2S

và Nitrat dương tính

Theo Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên (2010), E coli chỉ gây bệnh khi sức đề

kháng của con vật bị sút kém, khi quản lý chăn nuôi kém, thiếu vệ sinh

2.2.3 Staphylococcus

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1980), hiện nay có ít nhất 28 loài, trong đó co 18 loài có trong bảng phân loại của Bergey, còn 9 loài mới được miêu tả gần đây, loài

Staphylococcus aureus là quan trọng nhất trong số những loài trên

Giống Staphylococcus thuộc họ Micrococcaceae, là những cầu khuẩn Gram dương,

sắp xếp như chùm nho đôi khi đơn lẻ hoặc chuỗi ngắn Không hình thành nha bào, không di động, hình thành sắc tố không tan trong nước, mọc dễ dàng trong nhiều loại môi trường

 Loài Staphylococcus aureus

Phân bố rộng, vi khuẩn thường thấy trên da, niêm mạc của của người và gia súc, trong các sản phẩm động vật như thịt, trứng, sữa… là vi trùng mang tính chất cơ hội, lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua vết thương Là loại yếm khí tùy nghi, vài

Trang 19

chủng đòi hỏi bổ sung CO2 Mọc ở nhiệt độ từ 30 – 370C, pH thích hợp 7,0 – 7,5, dễ mọc trong môi trường dinh dưỡng thông thường

- Trên môi trường canh dinh dưỡng sau 24 giờ (g), nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp, môi trường đục đều, để lâu có nhiều cặn ở đáy

- Trên môi trường thạch chuyên biệt Chapman hoặc Mannitol salt agar (MSA), chuyển màu môi trường từ hồng sang màu vàng

- Trên môi trường Baird – Parker agar hình thành khuẩn lạc màu đen xung quanh

Về đặc tính sinh hóa: Sta aureus lên men không sinh hơi một số loại đường như

glucose, maltose, manit, sacharose… Các phản ứng khác: Indol âm, H2S âm tính, phản ứng MR dương tính, hoàn nguyên Nitrat thành Nitrit Vi khuẩn cho phản ứng

Catalaza dương tính (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

2.2.4 Shigella

Được phát hiện năm 1898 bởi Shiga từ phân của người bệnh kiết lị, là trực khuẩn Gram âm, không có lông, giáp mô và không nha bào Là loại vi khuẩn hiếu khí tùy

Trang 20

nghi, pH: 7 – 7,4, nhiệt độ thích hợp là 370C, vi khuẩn dễ mọc trên môi trường thông thường

Trên môi trường chẩn đoán chuyên biệt, cho đặc điểm sinh hóa: thuộc nhóm không lên men Lactose, lên men không sinh hơi Glucose, maltose; Indol dương hoặc âm,

MR dương, VP âm, citrat âm, H2S âm Dựa trên tính chất sinh hóa và huyết thanh,

người ta chia Shigella ra thành 4 nhóm, A, B, C, D

- Nhóm B: lên men manitol (đôi khi có vài loài âm tính) đại diện cho Shi slexnevi

được chia thành 6 type huyết thanh học (1 -6)

- Nhóm C: Shi boydii lên men mannit gồm 15 type

- Nhóm D: Shi sonei lên men lactose chậm có 1 type hyết thanh học nhưng kháng

nguyên tiến triển liên tiếp là R và S

Phân nhóm B thường có kháng nguyên K và dễ bị phá hủy ở 1000C trên 1 giờ, vì vậy, trước khi làm phản ứng ngưng kết phải đun sôi 1000C/ 1 giờ để hủy bỏ K (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001).

Trang 21

Những yếu tố liên quan đến sinh sản:

- Trưởng thành phái tính (thành thục): Heo đực: 8-9 tháng

Heo cái: 6-7 tháng

- Chu kỳ động dục: 21 ngày, thời gian động dục kéo dài từ 3 – 5 ngày

- Thời gian mang thai: 114 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3 ngày)

- Trọng lượng trung bình lúc sinh: 1,1 kg

- Trọng lượng trung bình lúc 2 tuần: 4,5 kg

- Trọng lượng tối đa sau cai sữa: 5 tuần: 11 kg; 6 tuần: 13 kg

- Thời gian vỗ béo: 26 tuần, đạt 100kg

- Những dấu hiệu lúc động dục trên heo nái: Heo lên giống lần đầu vào lúc 6 –7 tháng tuổi, biểu hiện của động dục là: heo ăn ít, bỏ ăn, buồn bực, phá phách chuồng trại, kêu rên suốt ngày, âm hộ sưng to, màu đỏ mọng, tiết chất nhờn đôi khi có lẫn máu Nái đứng yên khi thấy heo nọc thay vì kêu và bỏ chạy như lúc không động dục Thời điểm phối giống tốt nhất là lúc âm hộ teo lại, có dịch nhờn (đặc), ấn tay

lên mông nái đứng yên (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007)

2.4 Những bệnh thường gặp do vi khuẩn gây ra

2.4.1 Bệnh do Streptococcus gây ra

Vi khuẩn gây bệnh cho nhiều loài gia súc và gia cầm, gây bệnh viêm vú ở bò, ngựa, cừu, viêm khớp ở heo, viêm tử cung ở bò, viêm nội tâm mạc ở gia cầm, viêm phổi ở người và gia súc

Loài Str agalactiae và Sta aureus là nguyên nhân quan trọng và thường gặp nhất trong bệnh viêm vú trên gia súc, viêm vú, viêm tử cung ở heo Streptococcus nhóm

B được tìm thấy trong hệ vi khuẩn hầu họng, đường ruột và sinh dục Khoảng 15 – 20% động vật có thai có vi khuẩn này trong đường sinh dục Vi khuẩn có thể truyền cho con gây nhiễm khuẩn máu, nhiễm trùng da hay viêm não Ở con vật đang cho sữa có thể gây viêm tuyến vú cấp tính và có thể lây cho người

Nhóm C gây bệnh cho động vật nhiều hơn cho người Str equi gây viêm hạch truyền nhiễm cho ngựa Str dysagalactiae trong viêm vú truyền nhiễm ở bò Ở người thường gặp Str equisimils, loại này có trong đường hô hấp ở người, heo, trâu,

bò, ngựa Nó được coi là nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng hầu họng, đường sinh

Trang 22

sản, nội tâm mạc, viêm phổi, nhiễm trùng vết thương … nó không gây viêm thận cấp (khác nhóm A) (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

 Bệnh liên cầu khuẩn heo

Nguyên nhân

Vi khuẩn Streptococcus thường có trong miệng, mũi - hầu và hạch amygdal, một

vài nhóm sống trong đường ruột của người và các loài động vật Chúng gây bệnh ở đường hô hấp trên, gây nhiễm trùng vết thương, viêm thận tiểu cầu, sốt ban đỏ, sốt thấp khớp, viêm nội tâm mạc và viêm màng não cấp tính Bình thường, chúng sống

“hòa bình” với người và động vật nhưng một khi cơ thể suy yếu vì bất cứ lý do gì thì vi khuẩn sẽ trỗi dậy và gây bệnh

Vi khuẩn Streptococcus được chia thành nhiều nhóm A, B, C, D Trong đó, Streptococcus suis thuộc nhóm D trong bảng phân loại của Lancefield Streptococcus suis được tìm thấy ở những nơi chăn nuôi heo trên khắp thế giới, là

một nguyên nhân chính gây nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm khớp và viêm phổi trên heo con đặc biệt ở các trại chăn nuôi heo quy mô lớn

Nó cũng là nguyên nhân gây viêm màng não, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết trên người khi tiếp xúc với heo

Vi khuẩn Streptococcus suis sống ở hạch amygdal và đường hô hấp trên của heo từ

5-10 tuần tuổi, tỷ lệ mang trùng trên heo có thể cao khoảng 80%, một nghiên cứu gần đây ở Úc cho thấy hơn 70% heo được giết mổ thịt ở Úc có mang trùng

Streptococcus suis Trên heo bệnh, đầu tiên vi khuẩn gây biếng ăn, sốt, các dấu hiệu

của viêm màng não được khởi đầu bằng tai biến, liệt và chết (Lê Minh Trí và Lê Thị Phương Hà, 2009)

Triệu chứng

Lê Minh Trí và Lê Thị Phương Hà (2009) cũng cho biết:

S suis týp 1 gây các trường hợp bệnh đa khớp rải rác và đôi khi viêm màng não trên

heo con theo mẹ, nhưng ảnh hưởng không đáng kể

S suis týp 2 gây bệnh viêm màng não thể cấp tính, thường gây tử vong cho heo lẻ

bầy và heo vỗ béo Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn heo ở vùng dịch địa phương thường dao động từ 2-15% và vẫn là vấn đề khó giải quyết dứt điểm Viêm màng não có thể xảy

ra khi heo mới bệnh lần đầu hay khi heo mang trùng bị stress với các triệu chứng gồm suy nhược, sốt, run rẩy, mất phối hợp vận động, hôn mê, co giật, mù mắt và

Trang 23

Ở một vài nước, S suis týp 2 thường gây ra viêm phổi- phế quản hơn là viêm màng não, mặc dù không có bằng chứng rõ ràng về vai trò chủ yếu của S suis trong các

bệnh này Sự chết đột ngột do viêm nội tâm mạc và / hoặc viêm cơ tim, các bệnh về đường sinh dục của heo nái (gồm cả xảy thai) đã được báo cáo xảy ra rải rác ở một vài nước Viêm khớp và chứng đi khập khiểng thường phổ biến

Bệnh tích

Da có thể xuất huyết những mảng đỏ, hạch lâm ba triển dưỡng và sung huyết, và thường gặp là viêm đa thanh dịch có sợi huyết, màng bao khớp có thể dày lên, có thể có dịch khớp trong hoặc đục Mặc dù màng não biểu hiện bình thường, nhưng

có thể bị sung huyết và phù thủng, chứa nhiều dịch não tủy trong hoặc đục Phổi bị viêm có thể biểu hiện nhiều cấp độ: về độ chắc và bị viêm phổi- phế quản có mủ và

sợi huyết (Lê Minh Trí và Lê Thị Phương Hà, 2009)

Chẩn đoán

Lịch sử bệnh và dấu hiệu lâm sàng có thể giúp nhận biết bệnh nhiễm S suis, xét

nghiệm bệnh lý mô học và xét nghiệm kháng thể huỳnh quang (FA) có thể giúp xác định mầm bệnh được rõ hơn; mặc dù xét nghiệm FA không đặc hiệu Chẩn đoán xác định bệnh căn cứ vào việc phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh; tuy nhiên,

bệnh có thể lầm lẫn với các bệnh do nhiễm Streptococcus khác; hoặc có thể nhầm

lẫn với các bệnh nhiễm khuẩn khác như dấu son, phó thương hàn, chứng mất nước hoặc bệnh giả dại

Các chủng S suis týp 2 khác nhau về độc lực, khả năng gây bệnh gắn liền với yếu

tố protein ngoài tế bào (EF) Từ trước đến nay, việc xác định heo mang trùng dựa trên kết quả phân lập và định danh vi khuẩn, tuy nhiên phương pháp này rất tốn chi phí và nhân sự, hơn nữa phương pháp này rất chuyên sâu Gần đây, ID-DLO đã

phát triển phương pháp PCR để phát hiện S suis týp 2 Phương pháp này dựa trên

phân tích gen bằng việc mã hóa protein EF Mẫu bệnh phẩm là hạch amygdal của

heo từ các đàn mà trước đó chưa hoặc đã nhiễm S suis týp 2, sau đó so sánh kết quả

với phương pháp phân lập và định danh vi khuẩn Phương pháp PCR rất nhạy, độ tin cậy cao và nhanh, thực hiện trực tiếp trên bệnh phẩm lâm sàng vì thế có thể dùng

để kiểm soát bệnh S suis týp 2 trên heo (Lê Minh Trí và Lê Thị Phương Hà, 2009)

Điều trị

S suis týp 2 gây viêm màng não, viêm khớp và chết đột ngột trên heo con Heo

trưởng thành mang trùng nhưng không thể hiện triệu chứng, vì thế, muốn kiểm soát được bệnh, hạn chế lây lan thì phải phát hiện và loại trừ heo mang trùng

Trang 24

Mọi cố gắng ngăn cản sự xâm nhập của heo mang trùng, từ đàn heo trong vùng dịch bệnh địa phương, là khó thực hiện triệt để vì dạng bệnh tiềm ẩn khó phát hiện và không có xét nghiệm đáng tin cậy để phát hiện sự hiện diện của mầm bệnh Hơn nữa, mầm bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể qua các nguồn lây nhiễm khác như ruồi Ngoài ra, khi có trận dịch mới xảy ra, những chủng gây bệnh nhẹ có sẵn trong vùng dịch có khả năng biến đổi trở nên có độc lực mạnh hơn Trong một đàn heo, một khi mầm bệnh có khuynh hướng gây thành dịch bệnh địa phương, thì các biện pháp tiêm phòng hay các biện pháp điều trị thông thường đều không có khả năng hạn chế mầm bệnh Mặc dù vaccin chết đã được sử dụng nhưng hiệu quả của vaccin chưa được chứng minh Cần áp dụng biện pháp vệ sinh thú y trong chăn nuôi nhằm giảm stress môi trường và giảm bệnh lâm sàng Có thể sử dụng thuốc phòng bệnh bằng cách trộn vào thức ăn, nước uống hay tiêm các kháng sinh có tác động kéo dài Mầm bệnh có khuynh hướng đề kháng với tetracycline và sulfonamide Hầu hết các mầm bệnh phân lập được đều mẫn cảm với penicillin nhưng kháng sinh này mau chóng mất tác dụng khi đem trộn vào thức ăn và do đó có thể gây thất bại trong kiểm soát bệnh

Trong một nghiên cứu về hiệu quả của 2 loại kháng sinh: cefquinome và

amoxycillin trong điều trị viêm màng não do S suis trên heo cai sữa, tỷ lệ chữa khỏi

là 67% đối với nhóm dùng cefquinome và 58% đối với nhóm dùng amoxycillin; tỷ

lệ chết đối với nhóm dùng cefquinome là 24% và 33% đối với nhóm dùng amoxycillin cho thấy dùng cefquinome 1 lần/ ngày/3-5 ngày có thể điều trị heo con

bị viêm màng não (Lê Minh Trí và Lê Thị Phương Hà, 2009)

2.4.2 Bệnh do Escherichia coli gây ra

 Các yếu tố dẫn đến bệnh

- Heo mới sinh cũng có thễ bị nhiễm bệnh Sữa đầu có chứa kháng thể đặc hiệu

ngăn cản sự sinh sản của E coli trong ruột Nếu heo con không được bú sữa đầu sẽ

dễ mắc bệnh

- Nhiệt độ môi trường thấp (<250C), nhu động ruột giảm, E coli không bị tống

khỏi ruột sẽ gây tiêu chảy

- Do nhiệt độ môi trường lên xuống bất thường

- Do chuồng trại ẩm ướt, không vệ sinh, gió lùa

- Do thay đổi thức ăn từ dễ tiêu đến khó tiêu

Trang 25

 Triệu chứng

- Bệnh có thể xảy ra 2-3 giờ sau khi sinh Những heo không được điều trị có thể chết 24 – 48 giờ sau khi tiêu chảy Heo con có thể tiêu chảy nặng hay nhẹ, phân có màu trắng, vàng, có đốm nâu, có khi toàn nước trong, phân dính hậu môn, hậu môn ướt, đỏ, đuôi xụ, mắt thụt sâu, da tái xanh Tỉ lệ chết cao từ 60 – 75%, có khi lên đến 100% Một số trường hợp heo ói, thể trọng giảm sút nghiêm trọng

- Tiêu chảy ở heo con sau khi cai sữa: Triệu chứng giống như trường hợp tiêu chảy ở heo con sơ sinh nhưng không trầm trọng bằng, bệnh ít gây chết nhưng tiêu chảy làm heo con giảm thể trọng, chậm lớn, giảm khả năng chuyển hóa thức ăn

- Đối với bệnh phù thủng do E coli: thường xảy ra trên heo con sau cai sữa, heo

lứa với đặc trưng là bệnh diễn biến nhanh, heo mắc bệnh không sốt, ứ nước dưới da, thanh mạc, các xoang, thở gấp, đi loạn choạng, bại liệt và chết nhanh Ở thể quá cấp: heo chết đột ngột trước khi có triệu chứng lâm sàng; phần lớn heo biến ăn, hoặc bỏ ăn, lừ đừ, bụng căng to, da bóng mượt trước khi chết 1 – 2 ngày Thể cấp tính: Bệnh thường phát ra ở những heo con to nhất trong bầy, thường xảy ra lẻ tẻ, heo chỉ sốt nhẹ 1-2 ngày đầu, sau đó thân nhiệt bình thường Heo mắc bệnh thường mệt mỏi, biếng ăn táo bón, phù thủng vùng đầu, mí mắt, cổ họng, da hồng, bụng căn to; thở khó, thở gấp do dịch phù tràn vào phế nang hoặc do tích nước xoang ngực và bụng làm chèn ép phổi, tiếng kêu khàn do phù thanh quản, hai chân sau yếu, đi loạng choạng, ngồi tư thế như chó, một số trường hợp có triệu chứng thần kinh, heo ngã về một bên, chân bơi giống như bệnh dịch tả heo Heo chết sau vài ngày(Hồ Thị Việt Thu, 2006)

2.4.3 Bệnh do Staphylococcus gây ra

Vi khuẩn có khả năng tồn tại trên cơ thể động vật Khi sức đề kháng yếu hay do sự nhiễm trùng trên da với vi khuẩn có độc lực mạnh, gây hiện tượng sưng mủ trên da hay niêm mạc, gây ung nhọt, áp xe, gây viêm vú ở gia súc Sự xâm nhiễm của vi

khuẩn vào nang lông gây hoại tử da Staphylococcus làm mưng mủ các vết thương,

nơi sây sát trên da, làm các tổ chức bị sưng, tạo thành ổ mũ Khả năng gây bệnh của

Sta aureus là do sự phối hợp giữa các chất ngoại bào (enzyme và độc tố) Vi khuẩn

có thể gây nhiễm trùng máu và có thể đưa đến các nhiễm trùng khác như viêm phổi, viêm thận cấp, viêm màng não, viêm khớp ở heo, viêm tuyến sữa ở trâu bò và người, viêm tủy xương và các xoang trong cơ thể Như vậy từ nhiễm trùng cục bộ nếu không được điều trị, với vi khuẩn có độc lực cao có thể dẫn đến tử vong (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

Trang 26

2.4.4 Bệnh do Shigella gây ra

Gây bệnh kiết lị cho người và gia súc, chủ yếu là loài Shi shiga, khác với các vi

khuẩn đường ruột khác, chỉ cần 10 – 100 vi khuẩn cũng đủ gây bệnh, chính vì vậy bệnh rất dễ lây truyền

Shigella có ngoại độc tố và nội độc tố Khi vi khuẩn bị li giải, nội độc tố góp phần

kích thích thành ruột Ngoại độc tố còn gọi là Shige toxin, không bền với nhiệt, tác

động lên thành ruột và hệ thần kinh trung ương gây tiêu chảy (giống E coli) và gây

tê liệt dẫn đến tử vong

Nhiễm khuẩn Shigella thường chỉ giới hạn ở đường tiêu hóa ít khi lan vào máu Sau

khi xâm nhập vi khuẩn tấn công vào niêm mạc ruột già tạo nên vết loét và xuất huyết Tổn thương ruột già là nguyên nhân gây ra đau bụng quặng, đi tiêu nhiều lần, phân lẫn chất lầy nhầy và máu Trường hợp nặng có thể bị hội chứng HUS (Hemolytic, Uremicsyndrome): thiếu máu do tan huyết, giảm tiểu cầu và tiểu thận

(Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

 Hội chứng MMA (Mastitis Metritis Agalactiae)

Là bệnh thường gặp trong các trại chăn nuôi, có trại bị ảnh hưởng trên 25% nái Hội chứng là bệnh tác động đặc trưng bởi một tập hợp các triệu chứng và do nhiều nguyên nhân gây ra Các bệnh có các triệu chứng chính (có thể kết hợp với nhau hay riêng lẻ):

- Viêm tử cung

- Viêm vú

- Mất sữa

- Viêm bàng quang (một số tài liệu)

Nguyên nhân: Do cơ thể học: Cơ thể học bất thường tạo điều kiện thuận lợi cho

việc viêm nhiễm đường tiết niệu như ống thoát nước tiểu đổ trực tiếp vào âm đạo do

thiếu cơ vòng hoàn chỉnh Nhiễm trùng bàng quang dẫn đến lây lan các cơ quan khác

- Do sinh lý học: Các thay đổi sinh lý học vào cuối thời kỳ mang thai, do thai lớn

có thể chèn ép làm giảm nhu động ruột và gây ứ động nước tiểu trong bàng quang,

cổ tử cung mở làm vi sinh vật viêm nhiễm Thời gian sinh đẻ trở ngại hoặc quá lâu (trên 4 giờ) thường dẫn đến MMA

Trang 27

Bảng 1: Những vi khuẩn cơ hội gây hội chứng MMA

Vi khuẩn Phân lập từ dụng cụ

rửa tử cung (%)

Phân lập từ nước tiểu (%)

Hình 9: Heo bị viêm khớp Hình 10: Nái bị viêm tử cung

Hình 11: Nái bị viêm da Hình 12: Heo con bị tiêu chảy

Trang 28

2.5 Tác dụng của thuốc Oxytetracycline và Flunixin

2.5.1 Thuốc kháng sinh Oxytetracycline

Theo Huỳnh Kim Diệu (2010), Oxytetracycline là kháng sinh thế hệ thứ nhất thuộc nhóm Cycline Đây là nhóm kháng sinh kìm khuẩn, hòa tan trong nước kém (ở pH: 7,0), ở dạng muối chlohydrate hòa tan nhiều nhất Oxytetracycline có nguồn gốc tự

nhiên từ Streptomyces rimosus

a Cơ chế tác động và cơ chế đề kháng

Cyclines tác động bằng cách gắn vào tiểu phần 30S của ribosome vi khuẩn, ngăn trở RNA vận chuyển aminoacyl gắn vào điểm tiếp nhận trên phức hợp ribosome-RNA thông tin, nên ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn Sự đề kháng thu nhận của Cyclines xảy ra phổ biến ở cả vi khuẩn Gram-, Gram+ và Mycoplasma, làm giảm đi

sự hữu dụng của nhóm này, cơ chế do vi khuẩn đề kháng là:

- Ngăn chặn kháng sinh đi qua màng hoặc đẩy kháng sinh ra ngoài màng bằng vận chuyển tích cực

- Tạo enzyme bất hoạt Cyclines (các protein bảo vệ ribosome làm kháng sinh không gắn kết được

- Sự đề kháng có nguồn gốc nhiễm sắc thể và plasmid

b Dược động học

Sự hấp thu các Cyclines qua đường tiêu hóa khác nhau (chlortetracycline: 30%; oxtetracycline, tetracycline: 60-80%; doxycycline: 100%) Hầu hết các nhóm thuốc nhóm cyclines (trừ doxycycline, minocycline) bị giảm hấp thu khi uống chung với thuốc hay thực phẩm có cation hóa tri II hoặc III như Ca++, Mg++, Fe++, Ag+++,

…(đặc biệt là sữa và các chế phẩm của nó) do tạo dạng chelate hóa

Vào máu, các cyclines phân bố tốt ở các mô (trừ dịch não tủy và dịch khớp), có khả năng xâm nhập vào bên trong tế bào, qua được nhao thai và sữa nhưng vượt qua hàng rào máu não kém Tích lũy ở gan, tì tạng, xương và răng

Chuyển hóa: đi qua chu trình gan- ruột không bị chuyển hóa

Thời gian bán hủy: 5 – 19h (đối với Oxytetracycline là 6-8h)

Đào thải chủ yếu qua đường tiểu (60%) dạng không đổi

Trang 29

c Hoạt tính kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên vi khuẩn Gram âm và Gram dương cũng như

các vi khuẩn nội bào như Mycoplasma, Ricketsia, Chlamydia…

d Chỉ định

Điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng:

- Nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy: do E coli, Salmonella, Shigella …

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: do Chlamydia, Mycoplasma, Staphylococcu …

- Nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiết niệu do Streptococcus, Staphylococcus, E coli, Shigella

- Nhiễm khuẩn da do Streptococcus, Staphylococcus, E coli …

e Tác dụng phụ và độc tính

Oxytetracycline thuộc nhóm kháng sinh ít độc, tuy nhiên cũng có các tác dụng phụ sau:

- Do phổ kháng khuẩn rộng nên cyclines dễ gây rối loạn tiêu hóa: nôn mửa, tiêu

chảy, viêm ruột, bệnh do nấm Candida…

- Suy gan thận khi sử dụng liều cao

- Gây nhạy cảm quang học làm tổn thương da, bong móng

- Phản ứng dị ứng và gây kích thích nơi tiêm (rất đau)

f Tương tác thuốc

Cyclines tác dụng hiệp đồng với các nhóm kìm khuẩn như macrolides (tetracycline

+ tylosin trị Pasteurella), phenicol, sulfonamides, diaminopyrimidines Cyclines là

nhóm kìm khuẩn nhưng có tác dụng hiệp đồng khi dùng chung với các nhóm sát khuẩn như polypeptides do làm tăng hấp thu nhóm cyclines (doxycycline với

rifampin hoặc streptomycin trong điều trị bệnh do Brucella)

2.5.2 Thuốc kháng viêm Flunixin

Flunixin meglumine là kháng viêm không steroid với tác dụng giảm đau và hạ sốt

Trang 30

Flunixin meglumine hoạt động như một chất ức chế không chọn lọc của quá trình oxy hóa (COX 1 và COX 2), một loại enzyme quan trọng cho quá trình chuyển đổi axit arachidonic thành vòng endoperoxides Do đó, gây ức chế tổng hợp Eicosanoids là chất trung gian quan trọng của quá trình viêm sưng, đau và viêm mô Flunixin cũng ức chế sự sản xuất thromboxane, chất có tác động mạnh đến sản xuất tiểu cầu, gây co mạch được sản sinh trong quá trình đông máu Flunixin có tác động hiệu quả trong hạ sốt bằng cách ức chế tổng hợp Prostaglandin E2 ở vùng dưới đồi Mặc dù Flunixin không có ảnh hưởng trực tiếp lên endotoxins sau khi nó đã được hình thành nhưng nó làm giảm sự hình thành prostaglandin và do đó làm giảm những ảnh hưởng của prostaglandin Prostaglandin là một phần của những quá trình phức tạp có liên quan đến sự phát triển của nội độc tố

Không sử dụng các thuốc kháng viêm non-steroid khác cùng lúc hoặc trong vòng 24 giờ Chống chỉ định cho thú bệnh tim, gan, thận hoặc có khả năng viêm loét hay xuất huyết đường tiêu hóa

Khuyến cáo cho mỗi loài:

- Một số NSAIDs có thể kết hợp được với protein huyết tương và cạnh tranh với các thuốc khác để gia tăng không giới hạn nồng độ hoạt tính dược lý, có thể dẫn đến tác dụng độc hại

- Có nguy cơ gây trụy tim mạch cho gia súc, cẩn thận với gia súc dưới 6 tuần tuổi

và gia súc già Nếu như vậy, chúng ta cần giảm liều lượng và quản lý lâm sàng cẩn thận

- Tránh sử dụng trong bất kỳ động vật mất nước hoặc hạ huyết áp, như có một nguy cơ có khả năng độc tính trên thận Không cho động vật trải qua gây mê sử dụng flunixin cho đến khi hoàn toàn hồi phục

- Thận trọng đặc biệt khi sử dụng cho động vật: không vượt quá liều quy định hoặc thời gian điều trị

- Tránh tiếp xúc mắt và tiếp xúc trực tiếp với da Để tránh các phản ứng nhạy cảm

có thể xảy ra nên tránh tiếp xúc với da, sử dụng găng tay trong suốt quá trình sử dụng Rửa tay sau khi sử dụng Trong trường hợp tiếp xúc ngẫu nhiên đối với mắt, rửa sạch ngay với thật nhiều nước và tìm tư vấn y tế

Trang 31

Tương tác với sản phẩm thuốc khác và các hình thức khác của sự tương tác:

- Các sản phẩm có thể làm tăng tác dụng của thuốc Warfarin

- Vì chế độ hoạt động thông thường của nó mà flunixin có thể làm tăng và được kết hợp với các NSAID khác can thiệp tổng hợp prostaglandin

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w