1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THEO dõi PHẢN ỨNG DUNG HUYẾT và NGƯNG kết HỒNG cầu SAU KHI TRUYỀN máu CHO CHÓ tại BỆNH xá THÚ y đại học cần THƠ

39 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 726,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC Truyền máu là một liệu pháp cấp cứu quan trọng và có hiệu quả cao trong việc ñiều trị các bệnh gây mất máu cấp tính ở chó, mèo như: tai biến sản khoa, chấn thương ngoại khoa, ti

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

VÕ HOÀNG TUẤN

THEO DÕI PHẢN ỨNG DUNG HUYẾT VÀ NGƯNG KẾT HỒNG CẦU SAU KHI TRUYỀN MÁU CHO CHÓ

TẠI BỆNH XÁ THÚ Y ðẠI HỌC CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Trang 2

T RƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Tên ñề tài:

THEO DÕI PHẢN ỨNG DUNG HUYẾT VÀ NGƯNG KẾT HỒNG CẦU SAU KHI TRUYỀN MÁU CHO CHÓ

TẠI BỆNH XÁ THÚ Y ðẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Nguyễn Văn Biện Võ Hoàng Tuấn

MSSV: 3042849

Lớp: Thú y K 30

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

ðề tài: “Theo Dõi Phản Ứng Dung Huyết Và Ngưng Kết Hồng Cầu Sau Khi Truyền Máu Cho Chó Tại Bệnh Xá Thú Y - ðại Học Cần Thơ” do sinh viên: Võ Hoàng Tuấn thực hiện tại: Bệnh xá Thú y ðai Học Cần Thơ từ ngày 15/01 ñến ngầy 25/03/2009

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Nguyễn Văn Biện

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Duyệt của Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 4

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là nghiên cứu của bản thân tôi Tất cả số liệu và kết quả hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước ñây

Tác giả luận văn

Võ Hoàng Tuấn

Trang 5

Vô cùng biết ơn

Cô Huỳnh Kim Diệu, Cô Trần Thị Minh Châu Các cô vừa là cố vấn học tập vừa như người mẹ thứ hai luôn chăm lo, giúp ñỡ chúng em trong những năm qua Thầy Nguyễn Văn Biện, người thầy tận tâm và luôn rộng lượng với những lầm lỗi của học trò Nhân cách và tri thức của thầy mãi là tấm gương sáng cho chúng em

Cô Lý Thị Liên Khai: lòng nhiệt tình với sinh viên cũng như tri thức và phong cách của cô luôn là ñiều khiến chúng em cảm phục

Chân thành cảm ơn

Anh Lê Thanh Phương, người luôn ñộng viên và giúp ñỡ các thế hệ ñi sau như chúng em

Các anh chị ñang công tác tại bệnh xá thú y ðại Học Cần Thơ, tập thể lớp Thú

y khóa 30 và những cá nhân ñã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Võ Hoàng Tuấn

Trang 6

Mục Lục

Trang Bìa

Trang Phụ Bìa i

Trang Duyệt ii

Lời Cam ðoan iii

Lời Cảm Ơn iv

Mục Lục v

Danh Mục Bảng vi

Danh Mục Hình Và Sơ ðồ vii

Tóm Lược viii

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Chức năng của máu 2

2.2 Thành phần cấu tạo của máu 2

2.2.1 Huyết tương 3

2.2.2 Thành phần hữu hình 3

2.3 Tính chất của máu 5

2.4 Nhóm máu ở chó 6

2.5 Sự phù hợp nhóm máu 7

2.6 Truyền máu, an toàn trong truyền máu 8

2.6.1 Các tai biến có thể gặp trong truyền máu 8

2.6.2 Yêu cầu ñối với con cho máu 11

2.63 Những chỉ tiêu cần theo dõi trong quá trình truyền máu .11

2.7 Thiếu máu và chỉ ñịnh truyền máu 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 15

3.1 Phương tiện 15

3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm tiến hành 15

3.1.2 ðối tượng nghiên cứu 15

3.1.3 Phương tiện thí nghiệm 15

3.2 Phương pháp nghiện cứu 15

3.2.1 Bố trí thí nghiệm 15

3.2.2 Phương pháp lấy máu và trữ máu 15

3.2.3 Kiểm tra phản ứng dung huyết và ngưng kết hồng cầu .16

3.2.4 Qui trình truyền máu 18

3.2.5 Phương pháp xác ñịnh nhóm máu 21

Chương 4 Kết Quả Thảo Luận 22

4.1 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu trong lần truyền máu thứ nhất 22

4.2 Kết quả thử phản ứng giữa máu con cho và các con nhận sau truyền máu lần 1 24

4.3 Kết quả truyền máu lần thứ 2 25

4.4 Kết quả thử phản ứng dung huyết và ngưng kết hồng cầu ở lần truyền máu thứ 2 26 Chương 5 Kết Luận 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 7

Danh Mục Bảng

Bảng 4.1 Bảng theo dõi nhịp tim con nhận trong ñợt truyền máu thứ

nhất 24 Bảng 4.2: Bảng theo dõi thân nhiệt con nhận trong lần truyền thứ

nhất 25 Bảng 4.3 Theo dõi nhịp tim và thân nhiệt của các con nhận trong

truyền máu lần 2 26

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ðỒ

Sơ ñồ phản ứng trên lamen 18

Sơ ñồ thử phản ứng trong ống nghiệm 19

Hình 3.1: Lấy máu 20

Hình 3.2: Truyền máu 20

Phiếu theo dõi quá trình truyền máu 21

Hình 4.1: Túi chứa ñầy máu sau khi lấy ……… 23

Trang 9

TÓM LƯỢC

Truyền máu là một liệu pháp cấp cứu quan trọng và có hiệu quả cao trong việc ñiều trị các bệnh gây mất máu cấp tính ở chó, mèo như: tai biến sản khoa, chấn thương ngoại khoa, tiêu huyết, hủy huyết trong nhiễm trùng máu…tuy nhiên, Việt Nam chưa sản xuất ñược bộ kít giúp kiểm ñịnh chính xác nhóm máu ở chó mà việc này là rất cần thiết và mang tính quyết ñịnh cho sự thành công trong truyền máu Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng máu của con chó chuyên cho máu ñang nuôi tại Bệnh Xá Thú y – ðại Học Cần Thơ truyền cho 5 con nhận Sau hai tuần tiến hành lấy máu của con cho máu và con nhận máu ñể thử phản ứng dung huyết

và phản ứng ngưng kết hồng cầu Phản ứng ñược thực hiện trên lamen và trong ống nghiệm bằng cách cho hồng cầu 5% của con cho máu tiếp xúc với huyết thanh của các con nhận máu sau ñó ñọc kết quả bằng mắt thường và kính hiển vi Kết quả thử phản ứng cho thấy không có hiện tượng dung huyết và ngưng kết xảy ra Năm con nhận máu sau ñó ñược truyền máu của con cho máu thứ hai, thực hiện kiểm tra tương tự như lần truyền trước Kết quả cũng cho thấy không có hiện tượng ngưng kết xảy ra Vậy các con cho máu ñã không kích thích việc tạo kháng thể kháng hồng cầu của chúng trong cơ thể các con nhận máu Từ ñó cho thấy con cho máu có thể

có nhóm máu A- hoặc cùng nhóm máu với các con nhận

Trang 10

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ Máu là một sinh phẩm ñặc biệt quý mà không một chất hay dược phẩm nào

có thể thay thế ñược Trong thực tế ñiều trị bệnh chó mèo việc truyền máu kịp thời trong các trường hợp mất máu cấp tính như: chấn thương làm ñứt ñộng mạch, tiêu chảy máu do kí sinh trùng hoặc do bệnh truyền nhiễm hoặc do tai biến sản khoa, phẫu thuật…mang ý nghĩa quyết ñịnh trong việc cứu sống con vật Yếu tố quyết ñịnh cho thành công trong truyền máu chính là sự phù hợp về nhóm máu giữa con cho máu và con nhận máu Tuy nhiên Việt Nam chưa sản xuất ñược bộ kít giúp xác ñịnh nhóm máu trên chó nên vấn ñề phòng tránh những tai biến trong truyền máu còn gặp nhiều khó khăn Theo Stephen Bistner, 1969 thì việc kiểm ñịnh sự phù hợp

về nhóm máu giữa con cho máu và con nhận máu từ lần truyền máu thứ 2 trở ñi là cực kỳ cần thiết vì kháng thể hình thành từ lần truyền máu trước sẽ gây nguy hiểm cho con nhận máu trong lần truyền máu sau

Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành ñề tài “Theo Dõi Phản Ứng Dung Huyết Và Ngưng Kết Hồng Cầu Sau Khi Truyền Máu Cho Chó Tại Bệnh Xá Thú Y - ðại Học Cần Thơ”

Mục tiêu của ñề tài là thông qua theo dõi phản ứng dung huyết và ngưng kết hồng cầu giữa con cho máu và con nhận ñể kết luận về sự phù hợp nhóm máu trên chó làm cơ sở cho việc truyền máu trên chó tại bệnh xá

Mong muốn của chúng tôi là thông qua việc theo dõi phản ứng dung huyết

và ngưng kết hồng cầu giữa con cho và con nhận ñể nêu lên nhận xét về nhóm máu của con cho máu

Trang 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Chức năng của máu

Máu là thành phần quan trọng của nội môi trường đối với các ựộng vật ựơn bào, các quá trình trao ựổi chất ựược thực hiện qua màng tế bào; ựối với các ựộng vật ựa bào sự trao ựổi chất thông qua một chất trung gian là máu (máu có chức năng sinh

lý rất quan trọng) Theo Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông (2006-7007) máu có các chức năng như sau:

Chức năng dinh dưỡng: máu ựem các dưỡng chất hấp thu từ ruột ựến các tổ chức hay các mô ựể nuôi dưỡng các bộ phận, cơ quan (glucose, acid amin, acid béo,Ầ) Chức năng hô hấp: máu mang oxygene từ phổi ựến các mô và mang CO2 từ các mô ựến phổi

Chức năng bài tiết: máu mang các chất bài tiết (ure, acid uricẦ) từ các tế bào hay các mô ựể thải ra ngoài qua hệ thống tiết niệu

Chức năng nội tiết: máu mang các kắch thắch tố từ các tuyến nội tiết ựến các cơ quan có liên hệ ựể kắch thắch sự hoạt ựộng của các cơ quan này

Chức năng bảo vệ cơ thể: chống sự xâm nhập của vi trùng, virus, các mầm bệnh từ ngoài vào nhờ các protid ựặc biệt gọi là các kháng thể và các bạch cầu trong máu

điều hòa thân nhiệt: máu mang những chất sinh nhiệt trong cơ thể ra ngoài ựể gây

sự thoát nhiệt (H2O)

điều hòa sự cân bằng nước: giữa các thành phần khác nhau trong cơ thể

Các chức năng khác: duy trì áp suất thẩm thấu, ựiều hòa pH (trong máu)

(Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông, 2006-2007)

2.2 Thành phần cấu tạo của máu

Máu là 1 mô liên kết ựặc biệt gồm 2 thành phần: phần ựặc là huyết cầu chiếm 45% thể tắch Phần lỏng là huyết tương chiếm 55% thể tắch Lấy máu cho vào ống nghiệm có chất chống ựông rồi ựể lắng hoặc ly tâm, máu sẽ phân làm 2 lớp, lớp trên

là huyết tương màu vàng nhạt chiếm khoảng 55 Ờ 60% thể tắch máu, phắa dưới là

Trang 12

hồng cầu màu ựỏ thẩm, phủ một lớp mỏng bạch cầu và tiểu cầu chiếm khoảng 40 Ờ 45% thể tắch máu

2.2.1 Huy ế t t ươ ng:

Màu vàng của huyết tương do sắc tố mật Bilirubin, trong huyết tương nước chiếm 90 Ờ 92%, vật chất khô 8 Ờ 10% Trong vật chất khô gồm có khoáng, protid, glucid, lipid, các sản phẩm phân giải protid, glucid, lipd, các men, kắch thắch tố, vitamin, các thể miễn dịch (Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông, 2006 Ờ 2007)

2.2.2 Thành ph ầ n h ữ u hình: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

Hình dáng và số lượng hồng cầu: là những tế bào có màu ựỏ, không nhân Hồng cầu của chó từ lúc sinh ra ựến 3 Ờ 4 tuần tuổi có hình ựĩa lõm hai mặt với ựường kắnh khoảng 8ộm Sau ựó hồng cầu của chó trưởng thành sẽ có ựường kắnh khoảng 7ộm

Sự lõm hai mặt trong cấu tạo hồng cầu ựã làm tăng diện tắch tiếp xúc bề mặt của hồng cầu lên 1,63 lần, tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình trao ựổi khắ Sự mất nhân của hồng cầu ựồng thời với sự tập trung Hemoglobin vào trong hồng cầu ựã làm tăng khả năng vận chuyển khắ, nhất là O2 (Trịnh Hữu Hằng, đỗ Công Huỳnh, 2001)

Theo Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông (2006-2007) số lượng hồng cầu từ 6-8 triệu/mm3 máu, trong ựiều kiện bình thường số lượng hồng cầu ắt thay ựổi, nhưng thay ựổi nhiều trong các trường hợp bệnh lắ như: bệnh ựa hồng cầu, mất nước nặng, bỏngẦ hoặc giảm trong bệnh thiếu máu, giun móc, suy tuỷẦ

Cấu tạo và thành phần hóa học: hồng cầu có màng bán thấm bao quanh, ựó là màng lipoprotein có tắnh bán thấm chọn lọc, cho khắ O2, CO2, nước, glucose, các ion âm

ựi qua ựược Nhưng màng hồng cầu không cho các chất keo như protein, lipidẦ thấm qua Trên màng hồng cầu có một số kháng nguyên của các nhóm máu, có vai trò sinh lý trong việc quyết ựịnh các nhóm máu Màng hồng cầu còn có các enzym glucose 6 Ờ photphat dehydrogenaza, glutation reductaza có vai trò sinh lý quan trọng trong việc ựảm bảo tắnh bền vững thẩm thấu của màng hồng cầu và sự trao ựổi các chất qua màng hồng cầu (Trịnh Hữu Hằng và đỗ Công Huỳnh, 2001)

Thành phần chủ yếu của hồng cầu:

Trang 13

Lipid các loại (Lecithin, cholesterol): 0.3%

Số lượng hồng cầu: biến thiên tùy tình trạng cơ thể, tùy thuộc tuổi, giới tắnh, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng hoạt ựộng của gia súc Ở chó có lượng hồng cầu khoảng 5,2 Ờ 8,4 triệu/mm3 máu (Trần Thị Minh Châu, 2005)

Sự thành lập và hủy hồng cầu: hồng cầu có tuổi thọ giới hạn và phải ựược tái tạo liên tục Ở bào thai cho ựến lúc sinh ra, hồng cầu thành lập ở gan và lách Sau ựó, hồng cầu ựược tạo ra từ tủy xương Hồng cầu ựược hủy ở lách, gan và tủy xương [Fe] trong các hồng cầu bị hủy ựược gan, lách, tủy xương sử dụng lại trong việc tạo hồng cầu mới, phần còn lại ựưa ựến gan tạo sắc tố mật, theo ống tiêu hóa thải ra ngoài Nhiệm vụ chắnh của hồng cầu là chuyên chở O2 từ phổi ựến các mô, cơ quan

và vận chuyển CO2 từ mô về phổi ựể thải ra ngoài do Hemoglobin ựảm nhiệm Trong 100ml máu + 20ml O2 thì chỉ có 0.3ml O2 ở dạng hòa tan, phần còn lại kết hợp với Hemoglobin Do ựó, trong trường hợp xuất huyết (chảy máu nhiều) chỉ truyền vào cơ thể huyết tương thì không ựủ mà phải truyền cả huyết tương và hồng cầu

Bạch huyết cầu: có chức năng giúp cho sự ựông huyết nhờ tiết Throbokinase, bảo vệ

cơ thể (tiết kháng ựộc tố làm vô hiệu hóa ựộc tố vi trùng, nuốt các chất lạ vào cơ thể

và phân hủy các chất này), tiêu hủy xác tế bào già bằng cách thực bào chúng đời sống bạch cầu từ 2 Ờ 15 ngày, sau ựó cũng bị phân hủy ở gan và lách (Theo Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông, 2006 Ờ 2007)

Tiểu cầu: có chức năng quan trọng là ngăn ngừa xuất huyết khi màng huyết quản bị tổn thương Trong thời kỳ ựông máu, tiểu cầu giữ nhiệm vụ rất tắch cực Trong cơ

Trang 14

trước khi chúng bị thực bào đời sống tiểu cầu từ 3 Ờ 5 ngày và bị phân hủy khi già

ở lách (Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông, 2006 Ờ 2007)

2.3 Tắnh chất của máu

Mùi vị: là chất lỏng, sệt, màu ựỏ, vị mặn hơi tanh do chứa nhiều acid béo bay hơi

độ quánh: thường trong khoảng 3-6: chủ yếu do hàm lượng protid huyết tương và hồng cầu quyết ựịnh Vì vậy hàm lượng hồng cầu trong cơ thể tắch máu càng nhiều thì ựộ quánh càng lớn Mặt khác, protid huyết tương cao thì ựộ quánh cũng tăng

độ quánh của máu ảnh hưởng ựến sức cản của máu trong mạch nên ảnh hưởng ựến huyết áp

Tỷ trọng: chủ yếu phụ thuộc vào hàm lượng hồng cầu Máu chó có tỷ trọng khoảng 1,059

độ pH máu của một số loài gia súc (phản ứng của máu) Máu có phản ứng kiềm yếu độ pH của máu vào khỏang 7,35 Ờ 7,50 Trong ựiều kiện bình thường, ựộ pH máu thay ựổi rất ắt (0,1 Ờ 0,2) Khi pH máu thay ựổi từ 0, 2 Ờ 0,3 trong khoảng thời gian dài gia súc có thể trúng ựộc toan hoặc kiềm độ pH của máu chó khoảng 7,40

Áp suất thẩm thấu của máu: Do hàm lượng muối hòa tan trong máu và hàm lượng protid (áp suất thể keo - chỉ một phần nhỏ) Các muối thường: NaCl, NaHCO3Ầ

− Áp suất thẩm thấu do các muối tạo nên gọi là áp suất thẩm thấu tinh thể

− Áp suất thẩm thấu huyết tương bình thường ổn ựịnh trong từng loại gia súc

− Áp suất thẩm thấu gần bằng dung dịch NaCl(0.9%)

Theo Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông (2006-2007) áp suất thẩm thấu của máu chó: 0,933

Khối lượng máu: thường máu chiếm khỏang 1/3 trọng lượng cơ thể (hơi tăng ở gia súc sơ sinh và trẻ em) Máu ở mạch quản và tim gọi là máu tuần hòan Phần còn lại

ở dạng dự trữ trong các kho máu: máu ở lách 16%, gan 20%, da 10% Như vậy máu tuần hòan trong cơ thể chiếm khỏang ơ tổng lượng máu (phụ thuộc vào tình trạng họat ựộng của cơ thể) Tỷ lệ % của lượng máu so với thể trọng khác nhau tùy thuộc loài gia súc Sự thay ựổi khối lượng máu chịu ảnh hưởng bởi hệ thần kinh, ngoài ra các tuyến nội tiết và các nhân tố khác cũng tham gia ựiều hòa lượng máu trong cơ thể

Trang 15

2.4 Nhóm máu ở chó

Theo Phạm Quang Vinh (2004) kháng nguyên nhóm máu là các sản phẩm protein trên bề mặt hồng cầu và có sự khác nhau giữa cá thể này với cá thể khác Kháng nguyên nhóm máu có khả năng kích thích sinh kháng thể trong những cá thể khác thiếu chúng nếu có sự tiếp xúc (truyền máu)

Có ít nhất 8 nhóm máu khác nhau ở chó (A1, A2, B, C, D, E, F và G) Trong

ñó chỉ có nhóm máu A (có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu) là tạo kháng thể cao và có biểu hiện lâm sàng trong truyền máu Nếu truyền nhóm máu A cho chó có nhóm máu thuộc nhóm A- thì có thể tạo kháng thể kháng A Kháng thể kháng A hình thành chất gây dung huyết Nếu con nhận có nhóm máu thuộc nhóm A- mà trước ñó ñã ñược truyền với nhóm máu có A thì sẽ xảy ra những phản ứng truyền máu trong vòng 1 giờ với các dấu hiệu ñặc trưng như tan huyết, hemoglobin huyết tương, hemoglobin nước tiểu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, sốt, nôn, nổi mề ñai và suy nhược (Stephen Bistner,1969)

Về mặt thực tế kháng nguyên A là kháng nguyên riêng lẻ có thể tạo ra những phản ứng chính và là kháng nguyên duy nhất mang tầm quan trọng Khoảng 37% chó có nhóm máu A- và với 63% chó khác có nhóm máu A Bằng cách nhân các tần

số này lại với nhau, ta có thể tính ñược trong 25% số lần truyền máu sẽ có một khả năng kích thích ñược kháng thể kháng A ở con nhận Nếu một con chó ñược truyền máu lần 2 và con cho ñược chọn một cách ngẫu nhiên thì có khả năng bị phản ứng

và sẽ nhận ra sự khác biệt về nhóm máu

Theo Stephen 2000, Kháng nguyên hồng cầu chó (DEA – Dog Erythrocyte Antigence) ñược công nhận gần ñây gồm 8 loại ðược xác ñịnh bằng những liệu pháp miễn dịch ñơn ñặt hiệu Trong 8 loại trên thì có DEA1 và DEA2 là phản ứng linh hoạt nhất Những phản ứng dung huyết nghiêm trọng xảy ra khi truyền máu DEA1 hoặc DEA2 cho chó mà trước ñó ñã mẫn cảm với sự truyền máu Do sự mẫn cảm của lần truyền máu thứ nhất, con nhận máu sẽ sinh kháng thể kháng DEA1 hoặc DEA2 trong lần truyền máu tiếp theo

Trang 16

2.5 Sự phù hợp nhóm máu

Yếu tố quyết ñịnh cho sự thành công trong truyền máu chính là sự phù hợp giữa nhóm máu con cho và con nhận Do ñó cần phải thử sự phù hợp của các nhóm

máu Sự thử phù hợp nhóm máu: gồm hai phần

Phần chính: huyết thanh chó nhận máu + hồng cầu túi máu

Phần phụ: huyết thanh (hoặc huyết tương) túi máu + hồng cầu chó nhận Phần chính là phần xét nghiệm quan trọng hơn cả Nếu có phản ứng dương tính ở bất kỳ giai ñoạn nào ở phần chính thì việc truyền máu phải ngừng ngay, vì nếu túi máu ñược truyền, có nhiều khả năng hồng cầu ñưa vào sẽ bị tiêu hủy bởi kháng thể tương ứng hiện diện trong huyết tương chó nhận máu mà còn có thể gây tai biến trầm trọng cho chó nhận máu

Phần phụ là phần không quan trọng lắm so với phần chính vì kháng thể nếu có ở túi máu khi truyền từng giọt cho chó nhận máu sẽ ñược pha loãng rất nhanh trong tuần hoàn của chó nhận máu, do ñó không còn ñủ khả năng gây tiêu hủy hồng cầu trong

cơ thể, trừ trường hợp kháng thể thuộc loại nguy hiểm tức loại làm ngưng kết và có tính kết ñịnh bổ thể, có nồng ñộ cao, ñược ñưa vào cơ thể chó nhận máu một số lượng lớn trong một thời gian ngắn, như trong trường hợp truyền máu ồ ạt (trên ½ thể tích máu trong vài giờ) Do ñó phần phụ không cần thiết phải tiến hành (Trần Văn Bé, 1998)

Kỹ thuật thử sự phù hợp nhóm máu:

Máu tươi ñược lấy từ con cho và con nhận cho vào các ống nghiệm khác nhau có chất kháng ñông, sau ñó ñem ly tâm và chia ra làm 2 phần Một phần ñược giữ nguyên, và phần thứ hai ñược dùng ñể tạo ra dung dịch hồng cầu treo 5% Phần này ñược chuẩn bị bằng cách thêm vào 20 giọt huyết thanh và 1 giọt tế bào hồng cầu cô ñặc Cho một lượng bằng nhau (0.5ml) huyết thanh của con nhận và dung dịch hồng cầu treo 5% của con cho vào ống nghiệm thứ nhất Ống nghiệm thứ hai cho huyết thanh của con cho hòa vào dung dịch hồng cầu treo 5% của con nhận Ống nghiệm ñược theo dõi ở nhiệt ñộ phòng trong vòng 30 phút và sau ñó quay ly tâm 1 phút với tốc ñộ 1000 vòng/phút Sau ñó kiểm tra phản ứng dung huyết và

Trang 17

và phát hiện sự tương kỵ về nhóm máu Phương pháp trên lamen thì chính xác, ít phức tạp và ít mất thời gian hơn Máu tươi ñược lấy từ mỗi con chó cho và nhận Lấy 1 giọt huyết thanh trộn với một giọt tế bào hồng cầu treo, trộn ñều nhẹ nhàng

và ñể yên không quá 2 phút rồi quan sát dưới kính hiển vi

2.6 Truyền máu, an toàn trong truyền máu

Mục ñích của việc truyền máu là nhằm cải thiện tình trạng con vật, tuy nhiên nếu truyền máu không suy xét hoặc không ñúng cách sẽ làm cho con vật thêm nguy cấp hay tử vong

Một ñiều nên lưu ý là truyền máu có thể làm con nhận máu nhiễm thêm một hay nhiều bệnh nếu máu của con cho bị bệnh từ trước Các bệnh này có thể là bệnh truyền nhiễm hoặc kí sinh trùng ñường máu Do ñó con cho máu bắt buộc phải ñạt chuẩn và ñược theo dõi trong thời gian dài

2.6.1 Các tai biến có thể gặp trong truyền máu

− Kháng thể tự nhiên: là những kháng thể hình thành không thông qua một phản ứng miễn dịch rõ ràng chiếm ña số là các IgM và một ít IgG

− Kháng thể miễn dịch: là những kháng thể ñược tạo thành thông qua sự miễn dịch rõ ràng, chủ yếu là do truyền máu Bản chất của chúng thường là IgG, một số ít hơn là IgM

Phản ứng ngưng kết bao gồm hai giai ñoạn: giai ñoạn một hình thành liên kết giữa

Trang 18

kháng nguyên và kháng thể trong huyết tương; pH của môi trường phản ứng; nhiệt

ñộ nằm trong khoảng từ 370C ñến 400C hi các yếu tố này thuận lợi thì phản ứng xảy ra nhanh

Giai ñoạn 2: Ở giai ñoạn này hồng cầu ngưng kết với nhau tạo thành mảng lớn có thể thấy bằng mắt thường Giai ñoạn này chịu ảnh hưởng của các yếu tố: mức ñộ tiếp xúc giữa kháng thể và kháng nguyên; ñời sống và hiệu lực của kháng thể; ñiện

tử tự do trên bề mặt hồng cầu Phản ứng có thể quan sát ñược trong thực nghiệm Việc này là do sự hình thành một mạng lưới các kháng nguyên – kháng thể cho phép kết hợp một lượng ñủ lớn các hạt nhỏ ñể tạo ra thể ngưng kết ñủ ñể có thể quan sát bằng mắt thường Phản ứng ngưng kết là tương ñối nhạy nên có thể phát hiện chỉ với một lượng nhỏ kháng thể

Phản ứng dung huyết

Là hiện tượng hồng cầu bị tiêu hủy và phóng thích hemoglobin ra môi trường ngoài Hiện tượng này xảy ra khi hồng cầu bị cho vào môi trường nhược trương (NaCl < 0.9%) hoặc hồng cầu và huyết tương không tương thích nhau

ðiều trị: nếu phản ứng này nhẹ, có thể dùng thuốc trước với kháng Histamin và tiếp tục truyền máu (Thái Quí, 2002)

Những phản ứng không thuộc ñáp ứng miễn dịch trong truyền máu: máu cho bị nhiễm bẩn hoặc bảo quản máu không hợp lý, ví dụ quá nóng hoặc quá lạnh

Triệu chứng: khi máu ñã bị tan một cách ngẫu nhiên ñược truyền vào, triệu chứng thường lành tính mặc dù hemoglobin niệu, sốt có thể xảy ra

ðiều trị: ngừng truyền máu, chống shock và sử dụng dịch truyền, thuốc lợi tiểu (Thái Quí, 2002)

Trang 19

Một số vi khuẩn phát triển ở nhiệt ñộ thấp (Pseudomonas, Serratia, Yersinia) có thể tăng sinh ở 40C Nếu ñược truyền hội chứng shock nhiễm ñộc và nhiễm khuẩn huyết chắc chắn xảy ra với sốt, run, tụt huyết áp và ñôi khi tử vong

ðiều trị: cần dừng truyền máu ngay lập tức, bao vây bằng kháng sinh phổ rộng, hỗ trợ tuần hoàn tích cực (Thái Quí, 2002)

Biến chứng chuyển hóa của truyền máu số lượng lớn: những biến chứng này xảy ra chủ yếu ở người bệnh khi nhận những thể tích máu lớn với khoảng thời gian nghỉ ngắn Chó bệnh bị suy gan hoặc suy thận có nguy cơ cao hơn Mất protein ñông máu và tiểu cầu là biến chứng phổ biến của truyền máu số lượng lớn Việc giảm các yếu tố ñông máu và tiểu cầu thường do sự pha loãng Vì máu ñược bảo quản có hàm lượng thấp yếu tố VIII, V và tiểu cầu không còn chức năng (Thái Quí, 2002)

Nhiễm ñộc Citrate và hạ Canxi huyết có thể gặp khi truyền máu nhanh hoặc nếu chức năng gan giảm vì Citrat ñược chuyển hóa ở gan Triệu chứng gồm co cơ, ñặc biệt ở mắt hoặc cơ mặt trong giai ñoạn ñầu Nên ñiều trị bằng Canxi nếu có biểu hiện lâm sàng, giảm tốc ñộ truyền máu cũng có hiệu quả (Thái Quí, 2002)

Toan máu: có thể xảy ra từ ñầu trong khi truyền máu số lượng lớn, thường kéo theo kiềm chuyển hóa và thường không cần ñiều trị Bicarbonat và các chất ñệm khác thường ñược sử dụng ở các trường hợp nặng

Hạ thân nhiệt với nguy cơ loạn nhịp tim: có thể xảy ra khi truyền máu số lượng lớn

Hạ thân nhiệt cũng có thể gây ra những thay ñổi chuyển hóa khác và ảnh hưởng ñến giải phóng O2 từ Hemoglobin Làm ấm máu ở nhiệt ñộ 38 – 390C với dụng cụ phù hợp trong quá trình truyền có thể phòng hiện tượng hạ thân nhiệt (Thái Quí, 2002) Phản ứng quá tải tuần hoàn: phản ứng này biểu hiện bằng phù phổi ðây là nguy cơ ñặc biệt trong thiếu máu mãn tính, bệnh có giảm khối hồng cầu và tăng thể tích huyết tương Sử dụng khối hồng cầu và giám sát cẩn thận thể tích truyền sẽ làm giảm thiểu việc xảy ra biến chứng này ðiều trị tức thì phù phổi cấp và giảm tốc ñộ truyền hoặc ngừng truyền, dùng thuốc lợi tiểu và thuốc giãn mạch và morphin

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hứa Văn Chung và Nguyễn Thị Kim đông, 2006 Ờ 2007. Bài giảng sinh lý gia súc (trang 21 – 42). Lưu hành nội bộ. Tủ sách Trường ðại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý gia súc
Tác giả: Hứa Văn Chung, Nguyễn Thị Kim Đông
Nhà XB: Tủ sách Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2006 Ờ 2007
2. Trần Thị Minh Châu, 2005. Bài giảng chẩn đốn xét nghiệm (trang 1; 2; 6; 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chẩn đốn xét nghiệm
Tác giả: Trần Thị Minh Châu
Năm: 2005
3. Trầm Thế Vinh, 2007. Ứng Dụng Truyền Máu Trên Chó. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng Dụng Truyền Máu Trên Chó
Tác giả: Trầm Thế Vinh
Nhà XB: Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm: 2007
4. Thái Quý, 2002. Máu – Truyền máu các bệnh máu thường gặp (trang 62 – 136). NXB Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máu – Truyền máu các bệnh máu thường gặp
Tác giả: Thái Quý
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2002
5. Trần Văn Bé, 1998. Lâm Sàng Huyết Học (trang 50, 72, 315, 350). NXB Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Sàng Huyết Học
Tác giả: Trần Văn Bé
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 1998
7. ðỗ Trung Phấn và ctv. 2004. Huyết Học – Truyền Máu (trang 27; 28). NXB Y Học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết Học – Truyền Máu
Tác giả: ðỗ Trung Phấn, ctv
Nhà XB: NXB Y Học Hà Nội
Năm: 2004
8. Trần Quốc Minh, 2009. Theo Dõi Phản Ứng Và đánh Giá Hiệu Quả Truyền Máu Cho Chó Tại Bệnh Xá Thú Y – Trường ðại Học Cần Thơ. Luận Văn Tốt Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo Dõi Phản Ứng Và đánh Giá Hiệu Quả Truyền Máu Cho Chó Tại Bệnh Xá Thú Y – Trường ðại Học Cần Thơ
Tác giả: Trần Quốc Minh
Nhà XB: Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm: 2009
9. Trần Hồng ðịnh. 2008. Theo Dõi Phản ứng Tan Huyết Và Ngưng Kết Sau Khi Truyền Máu Cho Chó Tại Bệnh Xá Thú Y Trường ðại Học Cần Thơ. Luận Văn Tốt Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo Dõi Phản ứng Tan Huyết Và Ngưng Kết Sau Khi Truyền Máu Cho Chó Tại Bệnh Xá Thú Y Trường ðại Học Cần Thơ
Tác giả: Trần Hồng ðịnh
Nhà XB: Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm: 2008
10. Trịnh Hữu Bằng và ðỗ Cụng Huỳnh,2001.Sinh lý học người và ủộng vật.NXB Khoa Học Kĩ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học người và ủộng vật
Tác giả: Trịnh Hữu Bằng, ðỗ Cụng Huỳnh
Nhà XB: NXB Khoa Học Kĩ Thuật
Năm: 2001
11. Catcott. 1965. Canine Surgery (trang 119 – 126). American Veterinary Publication, INC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canine Surgery
Tác giả: Catcott
Nhà XB: American Veterinary Publication, INC
Năm: 1965
12. Stephen I. Bistner, Richard B. Ford and Mark R. Raffe, 1969. Handbook of Veterinary Procedures and Emergency Treatment (trang 445, 446). Saundes Company, Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Veterinary Procedures and Emergency Treatment
Tác giả: Stephen I. Bistner, Richard B. Ford, Mark R. Raffe
Nhà XB: Saundes Company
Năm: 1969
13. Sterphen J. Ettinger, Edward C. Feldman, 2000. Textbook of Veterinary Internal Medicine Deseases of the Cat , Volume 2 (trang 1589 – 1611). Elsevier Saunders Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Veterinary Internal Medicine Deseases of the Cat , Volume 2
Tác giả: Sterphen J. Ettinger, Edward C. Feldman
Nhà XB: Elsevier Saunders
Năm: 2000
14. Lynel J.Tocci and Patty J.Ewing, 2009. “Increasing patient safety in veterinary transfusion medicine: an overview of pretransfusion testing”. Journal of Veterinary Emergency and Critical Car Sách, tạp chí
Tiêu đề: Increasing patient safety in veterinary transfusion medicine: an overview of pretransfusion testing
Tác giả: Lynel J. Tocci, Patty J. Ewing
Nhà XB: Journal of Veterinary Emergency and Critical Care
Năm: 2009
6. Phạm Hiếu Thảo, 2006. Ứng Dụng Truyền Máu Trên Chó. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm