1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THEO dõi HIỆU QUẢ gây mê TRONG QUÁ TRÌNH PHẪU THUẬT TRÊN CHÓ tại BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ

35 259 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 584,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình gây mê, chúng tôi theo dõi các chỉ tiêu như: sự thay đổi màu niêm mạc lưỡi, vị trí tròng mắt, phản xạ nháy mắt, phản xạ con ngươi phản xạ ánh sáng, nhịp tim, nhịp thở, th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

HUỲNH THIỆN LÀNH

THEO DÕI HIỆU QUẢ GÂY MÊ TRONG QUÁ TRÌNH PHẪU THUẬT TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ

THÚ Y - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp Nghành: BÁC SĨ THÚ Y

Cần thơ, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Nghành: BÁC SĨ THÚ Y

Tên đề tài:

THEO DÕI HIỆU QUẢ GÂY MÊ TRONG QUÁ TRÌNH PHẪU THUẬT TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ

THÚ Y - TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :

NGUYỄN VĂN BIỆN HUỲNH THIỆN LÀNH MSSV: 3042891

Lớp: THÚ Y K30

Cần thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 4

Quý thầy cô của bộ môn Thú Y và bộ môn Chăn Nuôi Thú Y – khoa Nông Nghiệp

và Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo, hết lòng truyền đạt kiến thức tốt cho tôi thực hiện tốt đề tài cũng như trong suốt quá trình học tập tại trường

Cùng tất cả các bạn thực tập tại Bệnh Xá Thú Y, và các bạn của tập thể Thú Y khóa

30 đã chia sẽ và giúp đở khi tôi gặp khó khăn trong suốt thời gian qua

Chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày 4 tháng 5 năm 2009

HUỲNH THIỆN LÀNH

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Tựa i

Trang Duyệt ii

Lời Cám ơn iii

Mục lục iv

Danh mục hình .vi

Danh mục bảng vii

Tóm lược viii

Chương 1: Đặt Vấn đề 1

Chương 2: Cơ Sở Lý Luận 2

2.1 một số vấn đề sinh lý 2

2.1.1 Sinh lý thần kinh 2

2.1.2 Sinh lý tuần hoàn 2

2.1.3 Sinh lý hô hấp 4

2.1.4 Giấc ngủ 4

2.1.5 Cảm giác đau 5

2.2 Quá trình gây mê 5

2.2.1 Các giai đoạn của sự mê 5

2.2.2 Các phản xạ lúc mê 6

2.2.3 Các tai biến có thể xảy ra lúc mê và phương pháp cứu chữa 7

2.3 Dược học thuốc mê 9

2.3.1 Đại cương thuốc mê 9

2.3.2 Các quá trình dược động học của thuốc 10

2.3.4 Thuốc sử dụng trong thí nghiệm 11

Chương 3: Phương tiện và phương pháp thí nghiỆm 15

3.1 Phương tiện thí nghiệm 15

3.1.1 Thời gian và địa điểm 15

3.1.2 Động vật thí nghiệm 15

3.1.3 Dụng cụ và thuốc sử dụng trong thí nghiệm 15

3.2 Phương pháp thí nghiệm 15

3.2.1 Ghi nhận thông tin và chNn đoán 15

3.2.2 Quá trình theo dõi gây mê 15

3.2.3 Biễu mẫu theo dõi thí nghiệm 17

Chương 4: Kết quả và thảo luận 18

4.1 Trạng thái trước khi tiêm thuốc 18

Trang 6

4.3 Sự thay đổi màu niêm mạc lưỡi 19

4.4 Thời gian ngủ 19

4.5 Tác dụng của thuốc đối với mắt 20

4.6 Sự thay đổi của nhịp tim, nhịp thở 20

4.7 Phản xạ đau khi phẫu thuật 21

Chương 5: Kết luận và đề nghị 23

5.1 Kết luận 23

5.2 Đề nghị 23

Tài liệu tham khảo 24

Phụ chương 25

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Hai vòng tuần hoàn .3

Hình 2: bảng so màu niêm mạc 25

Hình 3: Thuốc Combistress (Acepromazine) 25

Hình 4: Thuốc Atropin (Atropin sulfate) 26

Hình 5: Thuốc Lidocain (Lidocain hydroclorid) 26

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: tóm tắt các thời kỳ mê của giai đoạn 2 7

Bảng 4.1: các ca phẫu thuật đã được theo dõi 21

Bảng 4.2: Sự thay đổi màu niêm mạc lưỡi 22

Bảng 4.3: Thời gian ngủ khi gây mê 23

Bảng 4.4: Thời gian tác dụng của thuốc đối với mắt 23

Bảng 4.5: Sự thay đổi của nhịp tim, nhịp thở trong quá trính gây mê 24

Bảng 4.6: Phản xạ đau của con vật dưới tác dụng của Combistress kết hợp với Lidocain trong phẫu thuật 25

Trang 9

TÓM LƯỢC

Để cho con chó mất đi cảm giác đau đớn, và góp phần thành công trong phẫu thuật thì phải có gây mê cho chó Trong quá trình gây mê, chúng tôi theo dõi các chỉ tiêu như: sự thay đổi màu niêm mạc lưỡi, vị trí tròng mắt, phản xạ nháy mắt, phản xạ con ngươi (phản xạ ánh sáng), nhịp tim, nhịp thở, thời gian ngủ của con vật trong khi mê và phản xạ đau của con vật khi có thao tác cắt và được theo dõi trước khi tiêm thuốc, sau khi tiêm Atropin và sau khi tiêm Combistress Kết quả cho thấy: Sau khi tiêm Atropin màu niêm mạc lưỡi không thấy thay đổi, nhịp tim trung bính

131 lần/phút và nhịp thở trung bình 91 lần/phút tăng so với trước khi tiêm nhưng không thấy ảnh hưởng đến sức khỏe của con vật Sau khi tiêm Combistress thấy màu niêm mạc lưỡi có thay đổi nhưng không đáng kể Thời gian bắt đầu ngủ của thuốc trung bình là 5,17 phút và thời gian ngủ kéo dài trung bình 109 phút N hịp tim trung bình là 106 lần/phút và nhịp thở trung bình là 24 lần/phút giảm so với trước khi tiêm Thời gian trung bình bắt đầu tác dụng của thuốc làm mất phản xạ nháy mắt là 9,00 phút và được kéo dài trung bình khoảng 15,90 phút, trung bình khoảng 9,30 phút vị trí tròng mắt lộn xuống và kéo dài trung bình khoảng 13,60 phút, còn phản xạ con ngươi thì chưa thấy Có 9/28 trường hợp con vật có phản xạ đau khi có thao tác cắt N hìn chung, Combistress được dùng trong phẫu thuật có tác dụng ngủ, thời gian ngủ dài nhưng ngủ không sâu rất dễ tỉnh lại Combistress dùng

để gây mê trên chó chó tuy giảm đau kém nhưng khi kết hợp với thuốc Lidocain thì hiệu quả giảm đau tốt

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, chó là con vật cưng được nuôi phổ biến Do chó là động vật thông minh,

dễ gần gũi không những thế nó còn là bạn trung thành của con người Vì vậy con người cũng quan tâm chăm sóc sức khỏe cho con vật cưng của mình Và khi chó mắc bệnh thì được đưa đến Bệnh Xá Thú Y hay Trạm Thú Y để điều trị, đôi khi cũng có một số trường hợp yêu cầu phẫu thuật như: mổ bắt con, mổ lấy sạn bàng quang, thiến cái, thiến đực v.v… Trong những ca phẫu thuật đó cần có sự gây mê để giúp cho con vật mất đi cảm giác đau đớn trong khi mổ Đó cũng là yếu tố góp phần thành công trong phẫu thuật, đồng thời gây mê còn thể hiện tính nhân đạo Nhưng nếu sử dụng thuốc mê quá liều hay quá mạnh làm cho con vật bị ngộ độc, gây nguy hiểm thậm chí gây chết con vật

Từ yêu cầu thực tiễn trên cũng như được sự đồng ý của Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ, chúng tôi tiến hành thực hiệnđề tài:“Theo dõi hiệu quả gây mê trong quá trình phẫu thuật trên chó tại Bệnh Xá Thú Y, Đại Học Cần Thơ”

Mục tiêu: Nhằm xác định hiệu quả gây mê trong quá trình phẫu thuật trên chó

Trang 11

Các nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thần kinh:

Khi có các tác nhân kích thích tác động vào cơ thể động vật thì cơ thể phản ứng lại bằng một hoạt động nhất định Phản ứng của cơ thể đối với các tác nhân kích thích tác động đến môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể với sự tham gia của thần kinh trung ương gọi là phản xạ

Căn cứ vào quá trình phát sinh của phản xạ có thể chia thành hai loại phản xạ là phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiên Tùy cơ quan tham gia vào phản xạ và tùy tính chất của phản xạ có thể đưa các phản xạ thành các phản xạ vận động, các phản xạ tiết, các phản xạ tim mạch, phản xạ tiêu hóa… (Nguyễn Quang Mai, 2004)

2.1.2 Sinh lý tuần hoàn

Hệ mạch máu

Trong cơ thể động vật gồm có động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Động mạch là những mạch mang máu từ tim đi khắp cơ thể Động mạch có hai đặc tính quan trọng là tính đàn hồi và co bóp Trong đó, động mạch phổi, động mạch chủ là động mạch lớn nhất và quan trọng nhất trong cơ thể, động mạch chia nhánh nhỏ dần cuối cùng thành mao mạch Tĩnh mạch là những mạch dẫn máu từ cơ quan về tim Lớn nhất là tĩnh mạch chủ trước thu hồi máu từ nửa phần trước cơ thể; tĩnh mạch chủ sau thu hồi máu từ nửa phần sau cơ thể, các tĩnh mạch này được thu gom từ những mao mạch rồi những tĩnh mạch lớn mà thành Như vây, mao mạch là mạng lưới trung gian giữa động mạch và tĩnh mạch.(Trịnh Hữu Bắng, 2001)

Vòng tuần hoàn

Máu lưu thông trong cơ thể theo một vòng tuần hoàn kín từ tim đến các cơ quan và

từ các cơ quan trở về tim Ở động vật hữu nhũ vòng tuần hoàn kín nghĩa là nó đi theo hai con đường:

Trang 12

 Đại tuần hoàn: Máu đỏ từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái rồi đến động mạch chủ: phân phát O2 và chất dinh dưỡng đến các cơ quan, đem CO2 và chất cặn bã về tâm nhĩ phải bằng tĩnh mạch chủ Thời gian đại tuần hoàn khoảng 24 giây

 Tiểu tuần hoàn (tuần hoàn phổi): Máu đen từ tâm nhĩ phải đến tâm thất phải đến động mạch phổi đến phổi thải CO2 nhận O2 do quá trình hô hấp biến máu đen thành máu đỏ Sau đó theo bốn tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái Thời gian tiểu tuần hoàn khoảng 6 giây

Sự tuần hoàn rất quan trọng, nếu ngưng tuần hoàn huyến áp sẽ giảm nhanh làm ngưng mạch dẫn đến tê liệt, ngưng hoạt động các mô bào cuối cùng gây chết (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)

Hình 1: Hai vòng tuần hoàn

_

- - - máu đỏ, nhiều ôxy máu đen, ít ôxy (http://www.cimsi.org.vn/timmach/default.asp?act=2b28)

Huyết áp

Huyết áp là áp lực máu đối với thành mạch quản Trong trạng thái bình thường huyết áp sinh ra và duy trì ở một áp lực nhất định chủ yếu được quy định bởi hai nhân tố: năng lượng lúc tim bóp và sức cản trong hệ thống mạch quản Năng lượng

do tim co bóp giải phóng ra, một phần chuyển thành tốc độ máu chảy, phần khác chuyển thành áp lực trong động mạch chủ Động mạch càng xa tim thì huyết áp càng thấp, chính vì thế máu chảy từ động mạch lớn đến động mạch nhỏ Sức cản ở ngoài tim và mạch quản lớn ta gọi là sức cản ngoại vi Huyết áp tỷ lệ thuận lượng

Trang 13

máu chảy qua đoạn mạch quản đó trong một đơn vị thời gian (cũng chính là lượng máu phóng ra trong một đơn vị thời gian) và sức cản ngoại vi Sức cản ngoại vi lớn nhất ở động mạch nhỏ (Trần Cừ, 1975)

Nhịp tim

Khi tim đập thì mõm tim hoặc vách tim chạm vào thành ngực Dùng tay sờ vào hoặc dùng tai nghe ta có thể biết được lần tim đập trong một phút được gọi là nhịp tim/phút Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim, của cơ thể

Trong cùng một loài gia súc thậm chí trong cùng một cá thể nhịp tim cũng thay đổi Nhân tố ngoại cảnh và trạng thái bản thân cơ thể đều ảnh hưởng đến nhịp tim

Trong ngày nhịp tim vào buổi sáng chậm hơn buổi chiều

Nhiệt độ ngoại cảnh cao, thân nhiệt tăng, tinh thần hưng phấn, khi ăn và khi vận động,… đều làm cho nhịp tim tăng (Nguyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004) Nhịp tim của chó là 100-130 lần/phút (Nguyễn Văn Biện, 2006)

2.1.3 Sinh lý hô hấp

Các cử động hô hấp bao gồm động tác hít vào và thở ra Trong đó, hít vào được coi

là quá trình tích cực, còn thở là quá trình thụ động khi hít vào thể tích lồng ngực tăng và phổi cũng tăng theo, tạo điều kiện cho luồng không khí đi vào các phế nang Khi thở ra các cơ giãn ra, thể tích lồng ngực giảm làm cho phổi xẹp xuống đNy không khí ra ngoài Động tác hít vào và thở ra nhịp nhàng tạo thành chu kỳ gọi là nhịp thở Số lần thở trong một phút thường thấp khi nghỉ ngơi và cao khi làm việc Gia súc còn non nhịp thở cao hơn gia súc già Trạng thái sinh lý vận động, nhiệt độ của môi trường ,… ảnh hưởng đến nhịp thở (Trịnh Hữu Bắng, 2001) N hịp thở chó

là 10-30 lần/phút (N guyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004)

2.1.4 Giấc ngủ

Khi kích thích có cường độ quá lớn hoặc cường độ trung bình, thậm chí là nhỏ nhưng tác động kéo dài đều gây ức chế các tế bào thần kinh (ức chế trên giới hạn) quá trình ức chế tạo điều kiện cho các tế bào thần kinh nghỉ ngơi và phục hồi chúc năng, biểu hiện là trạng thái ngủ

Cơ thể điều hòa trạng thái thức ngủ: N ão thức tỉnh là nhờ có các luồng xung động hướng tâm từ các cơ quan cảm giác, cũng như các luồng hưng phấn từ thể lưới thân não truyền lên vỏ não Ở trạng thái thức tỉnh, các vùng vỏ não gởi các xung động thần kinh xuống kìm hãm các trung khu gây ngủ ở vùng dưới đồi N hư vậy, lúc thức tỉnh có hai cấu trúc được hoạt hóa là vỏ não và thể lưới thân não, còn các trung khu gây ngủ bị ức chế Khi các tế bào thần kinh trong vỏ não bị ức chế thì các tế bào này giảm dần các luồng xung động có tác dụng ức chế đối với trung khu gây ngủ Các trung khu gây ngủ được giải phóng khỏi ức chế thì bắt đầu phát ra các luồng xung động đến ngăn chặn các luồng hoạt hóa đi lên từ thể lưới thân não Các

tế bào thần kinh trong vỏ não đang bị ức chế, giờ đây bị mất các luồng hoạt hóa từ

Trang 14

thể lưới do đó trương lực của chúng càng giảm, quá trình ức chế trong chúng càng phát triển Kết quả dẫn đến giấc ngủ ngày càng sâu

Các biểu hiện khi ngủ: dấu hiệu đặc trưng của giấc ngủ là sự giảm chức năng của hệ thần kinh, đặc biệt là của vỏ bán cầu đại não, là sự ngừng liên hệ của não bộ với thế giới bên ngoài Khi giấc ngủ sâu, trương lực các cơ giảm xuống, các phản xạ thực vật cũng giảm (hô hấp chậm lại, tim đập chậm lại…) (Trịnh Hữu Bằng, 2001)

2.1.5 Cảm giác đau

Các thụ cảm tiếp nhận kích thích gây cảm giác đau là các đầu mút sợi thần kinh không có bao myelin phân bố ở nhiều nơi của cơ thể Phía ngoài gồm trong mô bì của da, màng cứng và màng liên kết của mắt, màng nhày trong miệng, mũi…Phía trong gồm màng xương, mạch máu, màng bụng, màng phổi… Các kích thích quá mạnh dẫn đến sự phá hủy cấu trúc của cơ thể, do vậy cảm giác đau xuất hiện là một

cơ chế tự vệ Phản ứng trả lời cảm giác đau là một loạt các phản ứng tự vệ (tăng trưởng lực cơ, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, co đồng tử…)

Cảm giác đau được truyền theo các sợi thần kinh từ các mút thần kinh ở da, ở nội tạng về tủy sống Từ tủy sống các xung được dẫn truyền lên não, đến trung khu đau, Các tế bào thần kinh tiết ra chất endorphin có tác dụng đau (Trịnh Hữu Bằng, 2001)

2.2 Quá trình gây mê (N guyễn Văn Biện, 2000)

2.2.1 Các giai đoạn của sự mê

Việc phân chia các giai đoạn của sự mê và các thời kỳ mê có thể chia ra làm 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Kích thích

Khi bắt đầu cho thuốc mê thì con vật tỏ vẻ sợ sệt và chống cự lại Kế đến là biểu lộ

sự lẫn lộn, các cử động chân đầu không còn được kiểm soát Kế đến các giác quan

bị ảnh hưởng với xúc giác mất trước tiên và thính giác mất sau cùng Tiếp theo là

sự bất tỉnh Trong giai đoạn này hô hấp và tuần hoàn thay đổi rất lớn, biểu hiện thở mạnh có khi nín thở, tim đập mạnh, các hoạt động của cơ yếu dần và mất hẳn trừ hô hấp và tuần hoàn Các tai biến thường xảy ra trong giai đoạn này Con vật hay kêu

la rên siết, có thể có những phản ứng mạnh bạo bất thường Các phản ứng nôn mửa

đã yếu dần, phản ứng ho còn

Giai đoạn 2: Mê giải phẫu

Cơ bản trong thời kỳ này con vật bắt đầu mê, hô hấp tuần hoàn ổn định lại, các cử động tùy ý đều mất, các phản xạ yếu và mất dần

Trang 15

Bảng 2.1: tóm tắt các thời kỳ mê của giai đoạn 2

Phản xạ nháy mắt yếu dần rồi mất hẳn khi sang thời

kỳ 2

Ho còn, nuốt mửa mất

Cơ chân Thăm khám

Tròng mắt cố định ở giữa, chó mèo mắt lộn xuống Phản xạ nháy mắt mất

Ho mất (vào giữa thời kỳ 2)

Phần nhiều cơ trơn và bụng

Tròng mắt chó mèo cố định ở giữa Phản xạ ánh sáng mất (giữa thời kỳ 3)

Cơ bụng giãn

Giải phẫu sâu, thời gian lâu như bụng ngực

Giai đoạn 3: quá liều

Ở giai đoạn này các cơ ngực bị tê liệt, chỉ còn hoành cách mô là còn hoạt động nhưng rất chập chùng Thú thở thoi thóp, mạch đập nhanh nhưng yếu Con ngươi

mở rộng và mắt lờ đờ như mắt cá, nếu không cứu chữa thú sẽ thở yếu dần và ngưng hẳn Màu các màng niêm tím đi rồi trở thành tái cuối cùng tim ngừng hẳn

2.2.2 Các phản xạ lúc mê

Trong quá trình mê con vật còn duy trì một số phản xạ trong một giai đoạn nào đó

Phản xạ mắt: N hững phản xạ mắt thường giúp ta kiểm tra thời kỳ mê của gia súc Phản xạ nháy mắt: đó là phản xạ tự nhiên để bảo vệ mắt phản xạ này có được khi ta

sờ vào mi mắt hay màng mắt thì mắt sẽ chớp, còn trong lúc tỉnh ta chỉ cần có một động tác nhẹ gần phía trước mắt thì mắt nhắm lại hay nháy mắt Phản xạ này yếu dần vào cuối thời kỳ 1 và mất vào thời kỳ 2

Phản xạ con ngươi: Hay còn gọi là phản xạ ánh sáng, ta thử phản xạ này bằng cách

che mắt con vật trong 5 đến 10 phút rồi mở ra, do ở trong tối con ngươi mở rộng còn ngoài ánh sáng thì co lại nên lúc kiểm tra ta sẽ thấy con ngươi đang co lại Phản xạ này yếu dần trong thời kỳ 3 và mất vào giữa thời kỳ này

Phản xạ Hầu và Thanh quản: N hóm phản xạ này không kiểm tra được trong lúc mê,

nhưng sự tồn tại hoặc biến mất của nó có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con vật trong lúc mê

Trang 16

Phản xạ Ho: Tức là phản xạ tống vật lạ trong đường hô hấp ra ngoài Phản xạ này

giúp bảo vệ sự thông suốt của đường hô hấp Phản xạ này yếu đi vào thời kỳ 2 và mất vào giữa thời kỳ này

Phản xạ nuốt: Đây là phản xạ thường xuyên trong quá trình nuốt Trong giai đoạn

đầu gây mê, phản xạ này vẫn còn, nó có lợi cho sức khỏe con vật N hờ phản xạ này

mà các vật lạ, thức ăn ói ra ở vùng hầu được nuốt vào đường tiêu hóa, tránh lọt vào đường hô hấp N hất là trong lúc mê hay có phản xạ mửa do tác dụng phụ của một

số thuốc mê, hoặc dịch đường hô hấp hay tiêu hóa tiết nhiều Phản xạ này không thử được, nó thường mất vào giai đoạn 2

Phản xạ mửa: Là phản xạ tống thức ăn, dịch tiêu hóa …từ ống tiêu hóa ra ngoài

Phản xạ này thường xảy ra do tác dụng phụ của một số thuốc gây mê, nhất là mê qua đường hô hấp N ó gây bất lợi cho con vật trong lúc mê vì nó có thể gây bế tắc đường hô hấp do thức ăn hoặc dịch tiêu hóa ra tràn vào đường hô hấp Phản xạ này cũng mất vào đầu giai đoạn hai Để phòng tác hại này ta nên:

Cho gia súc nhịn ăn trước khi mổ 12 đến 18 giờ

Tiêm Atropin trước khi gây mê để giới hạn tiết dịch và co thắt đường tiêu hóa Giới hạn dùng thuốc mê qua đường hô hấp

Đặt ống thông khí quản

2.2.3 Các tai biến có thể xảy ra lúc mê và phương pháp cứu chữa

Ta luôn nhớ thuốc mê là thuốc độc Bất cứ loại thuốc mê nào khi quá liều cũng có thể làm chết con vật N hững trạng thái mê quá liều hoặc những nguy hiểm khác có thể làm chết con vật trong lúc gây mê thường biểu hiện trên đường hô hấp và tuần hoàn Điều ta cần chú ý khi xảy ra bất cứ tai biến nào trong lúc gây mê ta phải ngưng ngay việc cấp thuốc mê

Tai biến trên đường hô hấp: Hầu hết xảy ra do sử dụng thuốc mê bay hơi Khi bất

cứ tai biến nào xảy ra trong lúc gây mê đều phải ngưng cho thuốc ngay, rồi tìm nguyên nhân và cứu chữa kip thời N goài ra trong các trường hợp tai biến trên đường hô hấp đều có thể đề phòng bằng phương pháp đặt ống thông khí quản trong lúc gây mê

Thanh quản bị thắt chặt: Thanh quản thường bị thắt chặt hơn là khí quản Đề

phòng bằng cách đặt ống thông khí quản

Hô hấp bị cản trở: Tình trạng này thường do lưỡi hay tiểu thiệt chạm vách sau yết

hầu Để chữa trị người ta kéo đầu tới trước hay kéo lưỡi ra khỏi miệng Tai biến này có thể đề phòng bằng cách đặt ống thông khí quản

Tắt thở: Trong lúc đánh thuốc mê thú tắt thở là thường Chỉ nguy hiểm khi đánh

thuốc mê bằng chloroforme quá liều, vì tim cũng sẽ ngừng hoạt động Thú bệnh, già ốm yếu, ở trại thái nhiễm độc thường hay bị tắt thở khi đánh thuốc mê

Trang 17

Phương pháp trị liệu là kích thích cho con vật thở trở lại N hưng trước hết phải kiểm tra đường hô hấp nếu có bế tắc thì khai thông Kế đó là hô hấp nhân tạo, tiêm các thuốc kích thích hô hấp như nikethamide tiêm mạch với liều: 10 – 20 ml cho đại gia súc; 1 – 3 ml cho chó; 1 – 2 ml cho mèo Khi sự quá liều thuốc mê ít thì thuốc kích thích có tác dụng, nhưng quá liều nhiều thì thuốc chỉ có tác dụng ngắn hạn nên

ta phải luôn luôn hổ trợ thêm bằng hô hấp nhân tạo

Hít thực chất vào phổi: Thực chất trong thực quản và dạ dày có thể trào ra yết hầu

trong lúc mê Tình trạng này thường xảy ra khi gây mê bằng thuốc mê bay hơi, nhất là trong lúc dạ dày có thức ăn Bình thường thì phản xạ mửa chỉ có thể xảy ra trong lúc mê cạn, và phản xạ ho mất sau phản xạ mửa, nên các thực chất từ hầu do mửa, có tràn vào đường hô hấp thì cũng được tống ra N ên khi con vật có mửa hay tiết nhiều dịch thì ta nên lau chùi ngay Khi đã hít thực chất vào phổi rồi thì nó dễ làm bế tắc đường hô hấp mà biểu hiện đầu tiên là màng niệm bầm tím bất ngờ, khó thở, tim đập nhanh Gặp trường hợp này thì ta phải lập tức đặt ống thông vào khí quản để hút thực chất ra Để đề phòng trường hợp này ta đặc ống thông khí quản khi gây mê

Hô hấp yếu dần do quá liều: dùng các loại kích thích hô hấp như cafein, long não,

nikethamide để kích thích thú thở kết hợp hô hấp nhân tạo

Tai biến trên đường tuần hoàn

Áp huyết xuống: Do các ca phẫu thuật lâu thường bị mất máu nhiều Giải quyết

bằng cách tiếp máu hoặc dung dịch dextran, glucose N ếu huyết áp xuống độc ngột

mà không thấy mất máu đáng kể, thú tắc thở, con ngươi bình thường là do trong lúc

mổ tử cung, kéo dây chằng quá mạnh, hay gan và dạ dày bị đụng chạm mạnh, hay

sờ mó quá mạnh tay vào các cơ quan nội tạng nào đó Trong trường hợp này ta phải ngừng ngay cuộc giải phẫu và chờ cho con vật trở lại bình thường mới bắt đầu lại Vậy khi mổ xoang bụng ta nên nhẹ tay

Xáo Trộn Nhịp Tim: Bình thường thì có ở thú con tim đập rất nhanh còn thú già tim

chỉ đập nhanh khi bị kích xúc hay do dùng atropin Trong trường hợp có dùng adrenaline với chloroforme, ethyle chloride, cyclopropane có thể gây xáo trộn nhịp tim hay tim đập lộn xộn Khi bế tắc đường hô hấp làm cho cơ thể thiếu oxy hoặc tăng lượng CO2 cũng làm cho tim đập bất thường Để giải quyết tình trạng này trước hết ngừng cho thuốc mê bay hơi, hoặc khai thông đường hô hấp

Tim Ngừng Hoạt Động: thường xảy ra khi quá liều thuốc mê tương đối, nghĩa là

dùng liều bình thường với gia súc già, ốm yếu, bị kích xúc mà xảy ra tình trạng trên Phải can thiệp ngay vì nếu não thiếu cung cấp oxy trong 2 – 3 phút thì có thể não chết Thường sự hô hấp không ngừng ngay khi tim ngừng đập, hô hấp chỉ ngừng khi trung tâm hô hấp ở hành tủy bị thiếu oxy Triệu chứng của sự ngừng tim là mạch hết, màn nhờn tái nhợt, con ngươi mở rộng Biện pháp dối với trường hợp này là trước hết ngưng cung cấp thuốc ngay, bóp tim qua lồng ngực, tiêm thẳng adrenaline (chó lớn 5ml dung dịch 1/10.000) vào tâm thất trái, bơm oxy vào phổi

N hững biện pháp trên nếu không có hiệu quả thì mổ tim để bóp trực tiếp Bóp với

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. N guyễn Văn Biện, 2000, Bài giảng N goại khoa, Khoa N ông nghiệp – ĐHCT Khác
2. N guyễn Văn Biện, 2006, Bệnh Chó - Mèo, N hà Xuất Bản Trẻ Khác
3. Huỳnh Kim Diệu, 2000, Bài giảng Dược lý gia súc, Khoa N ông nghiệp - ĐHCT Khác
4. N guyễn Thị Kim Đông, Hứa Văn Chung, 2004, Bài giảng Sinh lý gia súc, Khoa N ông nghiệp – ĐHCT Khác
5. Trịnh Hữu Bằng, 2001, Sinh lỳ người và động vật, N XB Khoa học và Kỹ thuật Khác
6. Trần Thị Thu Hằng, 2005, Dược lực học, N hà Xuất Bản Phương Đông Khác
7. Mai Phương Mai, 2006, Dược lý học, Khoa dược – Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh Khác
8. Hoàng Tích Huyền, 2001, Dược lý học, trường Đại học y khoa Hà N ội, N XB Y Học Hà N ội, pp. 131- 145 Khác
9. Lê Minh Trí, 2005, Hóa dược 2, Khoa dược – Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh Khác
10. N guyễn Phước Tương, Trần Diễm Uyên, 2000, Sử dụng thuốc và biệt dược thú y (tập 1), N XB N ông N ghiệp Hà N ội, pp. 25-29 Khác
11. Phạm Khắc Hiếu, 1997, Dược lý học thú y, N XB N ông N ghiệp Khác
12. Lê Văn Thọ, 2006, N goại khoa thú y (Chó – Mèo), N XB N ông N ghiệp TP. Hồ Chí Minh Khác
13. Trần Cừ, 1975, Sinh lý học gia súc, N XB N ông thôn Hà N ội Khác
14. Trịnh Hữu Bằng, 2001, Sinh lý người và động vật, N Xb Khoa học và kỹ thuật Khác
15. N guyễn Quang Mai, 2004, Sinh lý học động vật và người, N XB Khoa học và kỹ thuật Khác
16. L. Mayer Jones, 1977, Veterinary pharmacology and therapeutics, Lowa State Univ. Press Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm