1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG mẫu BỆNH án và THEO dõi DIỄN BIẾN một số CA BỆNH PHỨC tạp TRÊN CHÓ tại BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ

52 409 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y Đề tài:Xây dựng mẫu bệnh án và theo dõi diễn biến một số ca bệnh phức tạp trên chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ; do sinh v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

HUỲNH PHƯỚC GIÀU

XÂY DỰNG MẪU BỆNH ÁN VÀ THEO DÕI DIỄN BIẾN MỘT SỐ CA BỆNH PHỨC TẠP TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Cần Thơ, Tháng 05/ 2009 Cần Thơ, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Tên đề tài:

XÂY DỰNG MẪU BỆNH ÁN VÀ THEO DÕI DIỄN BIẾN MỘT SỐ CA BỆNH PHỨC TẠP TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

MSSV: 3042872

Lớp: CN0467A2

Cần Thơ, Tháng 05/ 2009 Cần Thơ, 2009

Trang 3

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài:Xây dựng mẫu bệnh án và theo dõi diễn biến một số ca bệnh phức tạp trên chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ; do sinh viên: Huỳnh Phước Giàu, thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ từ ngày 04/02/2009 đến ngày 07/04/2009

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009 Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009

Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 4

Xin chân thành cám ơn những đóng góp quí báu, sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Dương Bảo, Anh Chị làm việc tại Bệnh Xá Thú Y đã chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Bệnh Xá

Xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô Bộ Môn Thú Y & Chăn Nuôi Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng đã hết lòng dạy bảo tôi trong năm năm học ở trường

Xin cám ơn các bạn lớp Thú Y khóa 30, những người đã chia sẻ cùng tôi những niềm vui, nỗi buồn, luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài này

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009

HUỲNH PHƯỚC GIÀU

Trang 5

Trang tựa i

Trang duyệt ii

Lời cảm tạ iii

Mục lục iv

Danh sách bảng vii

Danh sách hình vii

Tóm lược viii

Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Đặc điểm sinh lí của chó 2

2.1.1 Một số hằng số sinh lí của chó 2

2.1.2 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển 2

2.1.3 Một số đặc điểm sinh lí sinh sản 2

2.1.4 Một số chỉ tiêu sinh lí máu 2

2.2 Một số phương pháp chẩn đoán 2

2.2.1 Đăng kí và hỏi bệnh 2

2.2.2 Chẩn đoán lâm sàng 3

2.2.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 3

2.2.4 Các chẩn đoán đặc biệt 5

2.3 Một số bệnh trên chó 5

2.3.1 Bệnh Carê 5

2.3.2 Bệnh do Parvovirus 6

2.3.3 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó 7

2.3.4 Viêm ruột 8

Trang 6

2.3.6 Bệnh ở gan 9

2.3.7 Viêm dạ dày và ruột 10

2.3.8 Xơ gan 12

2.3.9 Suy thận 14

Chương III: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 19

3.1 Phương tiện 19

3.1.1 Thời gian, địa điểm 19

3.1.2 Phương tiện và đối tượng thí nghiệm 19

3.2 Nội dung 19

3.3 Phương pháp thí nghiệm 19

3.3.1 Xây dựng mẫu bệnh án theo dõi bệnh 19

3.3.2 Chọn mẫu bệnh theo dõi 19

3.3.3 Lập bệnh án 20

3.4 Chỉ tiêu theo dõi 21

Chương IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Mẫu bệnh án được đề nghị 22

4.1.1 Yêu cầu 22

4.1.2 Mẫu bệnh án được đề nghị 22

4.2 Các trường hợp được chọn làm bệnh án 24

4.3 Kết quả các trường hợp chẩn đoán cận lâm sàng 25

4.4 Hiệu quả chẩn đoán của các chẩn đoán cận lâm sàng 25

4.5 Hiệu quả điều trị 26

4.6 Mẫu bệnh án có ghi nhận kết quả theo dõi 26

Chương V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

Trang 7

PHỤ LỤC 39

Trang 8

Trang

Bảng 4.1: Bảng tỉ lệ các trường hợp được chọn làm bệnh án 24

Bảng 4.2: Hiệu quả chẩn đoán của các chẩn đoán cận lâm sàng 25

Bảng 4.3: Kết quả điều trị 26

Bảng 4.4: Kết quả và số ngày điều trị 26

DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 1: Trước khi truyền máu 32

Hình 2: Sau khi truyền máu 32

Hình 3: Sạn đường niệu 36

Hình 4: Vết mổ khô 36

Trang 9



Một trong những khâu mà các cơ sở thú y ít quan tâm là ghi chép kỹ lưỡng từng ca bệnh Theo dõi và quản lý bệnh tốt là yếu tố góp phần đem lại hiệu quả điều trị cao Để thực hiện công việc này, lập bệnh án theo dõi là cần thiết

Đề tài sử dụng bệnh án cùng một số xét nghiệm trên 30 chó có bệnh phức tạp Trong đó, bệnh án được sưu tầm từ những bệnh án cũ của bệnh xá thú y còn những ca phức tạp được chọn từ những ca bệnh đem đến điều trị một vài ngày

nhưng chưa giảm, những ca bệnh cần các xét nghiệm cận lâm sàng và những ca bệnh vào bệnh xá trong tình trạng nguy cấp và điều trị kéo dài Thông qua bệnh án

ta ghi nhận các thông tin của bệnh súc, các kết quả cận lâm sàng, triệu chứng bệnh, thuốc điều trị, liều, hiệu quả điều trị

Kết quả thu được như sau: Một mẫu bệnh án theo dõi bệnh và số ca được chọn làm bệnh án là 30 Trong đó, bệnh phức tạp tập trung chủ yếu ở hệ tiêu hóa (8 ca), hệ tiết niệu - sinh dục (10 ca) Số ca tiến hành chẩn đoán cận lâm sàng là 22 Trong đó, bệnh ở hệ tiêu hóa (8 ca) cần đến 11 chẩn đoán cận lâm sàng, hệ tiết niệu

- sinh dục (10 ca) cần đến 15 chẩn đoán cận lâm sàng,… Nhìn chung, bệnh phức tạp thường có thời gian điều trị kéo dài trung bình 9 ngày

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, thì nhu cầu nuôi thú cưng cũng ngày càng tăng Trong đó, chó được ưa chuộng nhất Ngày nay, người ta nuôi chó không chỉ nhằm mục đích để giữ nhà,

mà còn hướng tới nhiều mục đích khác như: làm cảnh, làm bạn… Gần đây, tình hình bệnh tật của chó đã và đang là mối quan tâm cho cả người nuôi, cho ngành thú

y và cho xã hội nói chung

Khi tìm hiểu sâu về bệnh chó, người ta nhận thấy có nhiều loại bệnh và cách điều trị cũng rất đa dạng Bệnh diễn biến càng phức tạp thì quá trình theo dõi điều trị càng kéo dài, càng khó kiểm soát các biến đổi, các xét nghiệm liên quan đôi khi phải ghi chép đầy đủ, hợp lý

Vì lẽ đó mà việc thành lập một bệnh án để theo dõi điều trị cho gia súc là cần thiết cho một Bệnh Xá Thú Y Qua bệnh án ta có thể ghi nhận được đầy đủ quá trình diễn biến bệnh, theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của con vật và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ bệnh để những lần điều trị tiếp theo của con vật được dễ dàng hơn khi mang vào bệnh xá

Xuất phát từ những nhu cầu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Xây

dựng mẫu bệnh án và theo dõi diễn biến một số ca bệnh phức tạp trên chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ”

Trang 11

2.1.2 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển (Nguyễn Văn Biện, 2001)

Chó 15 ngày 4 tuần 4 – 5 tháng 10 – 14 năm Mèo 10 – 15 ngày 2 – 3 tuần 3, 5 – 4 tháng 9 – 10 năm

2.1.3 Một số đặc điểm sinh lí sinh sản

Loài

Tuổi thành thục (*)

Thời gian mang

Thời gian lên giống

Chó 5 - 24 tháng 63 ngày Quanh năm 2 – 21 ngày Mèo 4 – 12 tháng 63 ngày Quanh năm 6 – 7 ngày

(*) Tùy theo giống: lớn con thành thục chậm, nhỏ con thành thục sớm

2.1.4 Một số chỉ tiêu sinh lí máu

Loài Tỉ lệ huyết cầu

tố (%)

Bạch cầu (x 10 9 /L)

Hồng cầu (x 10 12 /L)

Tiểu cầu (x 10 11 /L)

Chó 37 – 55 6 – 17 5,5 – 8,5 2 – 9 Mèo 24 - 25 5,5 – 19,5 5 - 10 3 - 7

Trang 12

2.2 Một số phương pháp chẩn đoán (Trần Thị Minh Châu, 2002)

Khi chẩn đoán một thú bệnh cần chẩn đoán theo một trình tự với các nội dung như sau để việc chẩn đoán được toàn diện và không bị thiếu sót

2.2.2 Chẩn đoán lâm sàng:

Khám tổng quát: Kiểm tra thân nhiệt, quan sát thể trạng, khám niêm mạc,

khám da lông, khám các hạch bạch huyết Chó, mèo cũng được khám chung về tai, mắt, mũi, miệng để biết thêm thông tin về sức khỏe, đoán độ tuổi con vật

Khám tim mạch: Nghe nhịp tim, tính chất tiếng tim, sờ nắn vùng tim để cảm

nhận được lực đập và cảm giác đau của chó, mèo

Khám hệ hô hấp: Chủ yếu là kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp, tính cân đối

khi thở Kiểm tra mũi, dịch mũi, gương mũi Kiểm tra thanh, khí quản bằng cách

sờ nắn, quan sát ho Nghe âm phổi, quan sát sờ nắn vùng phổi

Khám hệ tiêu hóa: Khám miệng, răng lưỡi, lợi, mùi ở miệng, các rối loạn về

nhai, nuốt, ói, ỉa Quan sát, sờ nắn vùng bụng, quan sát phân về màu sắc, độ đặc lỏng, mùi phân Sờ nắn vùng bụng, hỏi về thức ăn, nước uống, điều kiện sống của thú

Khám hệ tiết niệu sinh dục: Quan sát các bất bình thường khi đi tiểu, màu

sắc nước tiểu, sờ nắn vùng thận, bàng quang, bào thai Với chó, mèo cái, kiểm tra

cơ quan sinh dục cái Với chó, mèo đực, có thể quan sát, sờ bao dương vật, kiểm tra dương vật

Khám giác quan tai, mắt và các phản xạ thần kinh:

Khám mắt: niêm mạc, độ co giãn đồng tử, dùng tay thử phản xạ nhìn của

mắt, soi mắt

Khám tai: khám vành tai, màu sắc dịch tai, soi tai Quan sát cử động bất

thường như lắc đầu, cụp tai, gãi tai,…

Thử các phản xạ đau, phản xạ co đầu gối, phản xạ co duỗi, phản xạ bước lên của chi sau, chi trước khi có vật cản

Trang 13

2.2.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Máu: Đo tỉ trọng, lập công thức máu, xác định chỉ số Hematocrit, phát hiện

kí sinh trùng đường máu, ấu trùng giun tim, vi trùng (ví dụ: Leptospira), xác định đường huyết, Billirubin, Creatinine, urea, protein, AST, ALT,…

Làm các phản ứng huyết thanh học

* Ý nghĩa của các chỉ tiêu: (BS Nguyễn Thế Khanh, Phạm Tử Dương, 1999)

Chỉ tiêu Đơn vị Bình thường Kết quả Ý nghĩa

Glucose mmol/L 3.4 – 6.0 Tăng: suy gan, các u não, đái

tháo đường

Giảm: suy gan nặng

Ure mmol/L 3.2 – 9.2 Tăng: viêm thận cấp tính, ăn

giàu đạm

Giảm: teo gan vàng cấp tính, sỏi thận, sỏi đường tiết niệu

Creatinin µmol/L 44.3 – 138.4 Tăng: viêm thận, cắt bỏ thận,

nhiễm độc thủy ngân

Giảm: suy gan do giảm tổng hợp Creatin

Albumin g/L 28.5 – 39.7 Tăng: thường không tăng

Giảm: viêm gan, xơ gan, viêm thận mạn tính

Protein g/L 55.1 – 75.2 Tăng: viêm thận, thận hư nhiễm

mỡ

Giảm: bệnh của bộ máy tiêu hóa AST

(SGOT)

U/L 8.9 – 38.5 Tăng: viêm gan cấp tính do

virus, xơ gan, viêm màng ngoài tim, suy tim, viêm túi mật

Giảm:

ALT

(SGPT)

U/L 8.2 – 57.3 Tăng: viêm gan cấp tính do

virus, xơ gan, viêm màng ngoài tim, suy tim, viêm túi mật

Giảm:

Bilirubin TP µmol/L 0.9 – 10.6 Tăng: viêm gan, các bệnh gây

Trang 14

vàng da, kể cả vàng da do tắc mật

Giảm:

Bilirubin TT µmol/L 0.04 – 0.46 Tăng: viêm gan, xơ gan, sỏi mật,

hạch to chèn ép đường dẫn mật Giảm:

Hồng cầu n x 1012/L 5.5 – 8.5 Tăng: tiêu chảy, ói nhiều, sốt

Giảm: thiếu máu, trúng độc, suy tủy

Bạch cầu n x 109/L 6 – 17 Tăng: xuất huyết nhiều, viêm

phổi, abseess, bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn

Giảm: suy tủy, các bệnh do virus

Nước tiểu: Đo tỉ trọng, màu sắc, pH, xét nghiệm vi sinh vật, sự có mặt bạch

cầu, đo protein, bilirubin, urobilinoren, glucose,…

Dịch chọc dò: Quan sát màu, mùi, sự hiện diện của bạch cầu, protein, vi

sinh vật, xác định dịch viêm hay dịch phù bằng mắt thường và bằng các phản ứng

Rivalta, Mopitz

Phân: Có thể kiểm tra độ cứng mềm, màu sắc, mùi phân, sự hiện diện của

niêm mạc ruột, máu Nhưng thông thường nhất là kiểm tra ký sinh trùng

Ráy tai – dịch viêm ở Abscess – Các chất tạo từ da long: Kiểm tra ký sinh

trùng ở da, tai bằng cách xem kính hiển vi Nuôi cấy, kiểm tra nấm Phân lập vi trùng và làm kháng sinh đồ

2.2.4 Các chẩn đoán đặc biệt

X – quang, siêu âm

Sử dụng các test kiểm tra nhanh bệnh giun tim

Không phải bất cứ chó, mèo bệnh nào cũng phải khám đầy đủ các nội dung trên, có ca chẩn đoán được ngay, có ca cần phải chẩn đoán đầy đủ, có ca được chẩn đoán qua điều trị, có ca bệnh không chẩn đoán được mặc dù thú điều trị khỏi bệnh Tuy nhiên, chẩn đoán ra nguyên nhân gây bệnh rồi điều trị vẫn là biện pháp tối ưu

Trang 15

2.3 Một số bệnh trên chó:

2.3.1 Bệnh Carê (Nguyễn Văn Biện, 2001)

Carê là bệnh gây chết tỉ lệ rất cao, đặc biệt là chó con Do virus thuộc nhóm

Chẩn đoán: (Theo Phạm Ngọc Thạch, 2006)

Nếu bệnh phát ra điển hình, đặc biệt ở chó chưa tiêm phòng, chó con, có hội

đủ triệu chứng điển hình như viêm, hô hấp, viêm ruột, cứng bàn chân, mụn mủ ở da, các cơn co giật…thì dễ nhận biết bệnh Quy luật sốt là một trong những chỉ tiêu quan trọng của bệnh Carê

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

Bệnh viêm phổi: chó sốt cao, không kể lứa tuổi, thường do cảm lạnh Điều trị bằng kháng sinh liều cao có kết quả

Bệnh ỉa chảy do Parvovirus: Bệnh này rất giống với bệnh Carê nhưng phân

máu hồng và chó không có triệu chứng thần kinh, không xuất hiện các mụn mủ

Điều trị:

Bệnh Carê không có cách chữa trị chuyên biệt nào thành công hoàn toàn Việc chăm sóc tốt và cẩn thận là quan trọng nhất Kháng sinh: Kanamycin, Ampicillin, Gentamycin Cấp nước, chất điện giải, chống sốt, co giật, thuốc trợ hô hấp Dùng kháng huyết thanh

Phòng bệnh:

Vaccin virus sống nhược độc ban đầu tiêm ở 6 tuần tuồi và tiêm nhắc lại sau một tháng và hằng năm

Trang 16

2.3.2 Bệnh do Parvovirus (Nguyễn Văn Biện, 2001)

Bệnh lây lan rất mạnh, gây tác hại nhiều ở chó Thể hiện bằng triệu chứng tiêu chảy nghiêm trọng gây xuất huyết và hoại tử đường ruột, hoặc viêm cơ tim

Chó tất cả các lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, nhưng nặng nhất là chó con

Triệu chứng:

 Dạng viêm cơ tim:

Thường xảy ra ở chó con 4 – 8 tuần/tuổi bệnh thường không kịp xuất hiện triệu chứng gì mà chỉ thấy chó chết thình lình hoặc có thể thấy chó thể hiện ở khó, nôn mửa, kêu la, thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạc hay thâm tím rồi chết Kháng thể chó mẹ phòng được dạng này

 Dạng viêm ruột:

Thường thấy nhất từ 6 tuần đến 1 năm tuổi đối với chó từ 8 – 12 tháng tuổi chết cao, chết thình lình Thời kì nung bệnh khoảng 7 ngày Những triệu chứng thường thấy là ói, suy nhược, sốt, biếng ăn, tiêu chảy phân rất lỏng có máu dẫn đến mất nước trầm trọng và có mùi tanh rất đặc trưng Chó sẽ khỏi bệnh nếu bệnh kéo dài hơn 5 ngày (Nicolas Delbary và ctv, 1993) Chó khỏi bệnh đạt được miễn dịch lâu dài

Điều trị:

Chưa có thuốc điều trị, áp dụng liệu pháp điều trị triệu chứng và tăng cường

đề kháng, chống phụ nhiễm Chống nôn, tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc ruột Truyền dịch và cung cấp vitamin Dùng kháng sinh: Gentamycin, Kanamycin

Phòng bệnh:

Giữ vệ sinh chó Tốt nhất là dùng vaccine để phòng bệnh, bắt đầu 6 hoặc 7

tuần tuổi

2.3.3 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó (Nguyễn Văn Biện, 2001)

Do virus thuộc nhóm Canine Adenovirus (CAVI) gây ra Tỉ lệ nhiễm bệnh

thường không cao nhưng tỉ lệ chết cao, nhất là chó con

Triệu chứng:

Đa số xảy ra ở chó con còn bú sữa và chó non, thường chết đột ngột hoặc chậm hơn, ta thấy chó thình lình sốt 40 – 40,50C, bỏ ăn, suy sụp, tiêu chảy có máu, niêm mạc tái, có đặc điểm xuất huyết, chó thường chết sau 24 – 72 giờ Ngoài các dấu hiệu trên con vật còn khát nước, viêm kết mạc, tiết nhiều dịch từ mắt, mũi Thỉnh thoảng có trường hợp bụng to sờ rất đau, con vật bị ói, phù toàn thân nhất là vùng cổ, ngực, bụng, mi mắt, hạch lâm ba ngoại biên sưng, đục giác mạc

Trang 17

Dùng vaccine bắt đầu từ 7 hay 8 tuần tuổi

2.3.4 Viêm ruột (Nguyễn Văn Biện, 2001)

Là từ để chỉ chứng viêm màng nhảy ruột cấp tính hay mạn tính Chứng viêm ruột có thể chỉ khu trú ở vùng ruột non hay lan ra cả dạ dày hoặc ruột già

Bao gồm nhiều nguyên nhân như: Do virus: parvovirus, coronavirus, virus

gây bệnh Carê… Vi trùng: E coli, Salmonella, Leptospira… Ký sinh trùng đường

ruột: giun móc, giun đũa, giun lương… Nguyên sinh động vật: cầu trùng, Entam – oeba… Nuốt phải ngoại vật không tiêu hóa được, ăn phải chất độc…

Triệu chứng:

Nổi bật nhất là tiêu chảy, đi đôi với ói mửa khi có sự viêm ở đoạn trên của ruột non hoặc dạ dày Khi con vật biểu lộ đau lúc đi phân thì sự viêm đã lan đến vùng ruột già Khi phân lỏng có mùi tanh hôi khó chịu có thể có màu xanh đậm hoặc đen thì thường do xuất huyết ở ruột non, hoặc có những vệt máu thấy rõ thì xuất huyết ở ruột già Thành bụng căng lên trong trường hợp cấp tính, ta có thể phát hiện khi sờ nắn

Ngoài ra, con vật còn bị mất nước, mất cân bằng điện giải và biến chứng acid hóa là nguy hiểm nhất khi bệnh kéo dài

Còn bệnh mạn tính, con vật gần như không có triệu chứng

Nên ngưng cho ăn trong 24 giờ đầu, cho chó uống đủ nước Truyền dịch để

bù lượng nước mất và chất điện giải Tiêu chảy có thể được điều trị với Bismuth subcarbonate, than hoạt tính… Nếu nghi là vi trùng khi cho thuốc kháng sinh, có thể

Trang 18

kết hợp thuốc chống tiêu chảy Với ký sinh trùng thì dùng thuốc tẩy giun nhưng cẩn thận với chó quá yếu

2.3.5 Viêm phổi (Nguyễn Văn Biện, 2001)

Bệnh viêm phổi bao gồm viêm phổi và phế quản cấp tính hay mạn tính Bệnh đặc trưng bởi rối loạn hô hấp, giảm chức năng máu, gây ảnh hưởng toàn thân Bệnh có thể do nguyên nhân:

Kế phát bệnh viêm hô hấp trên

Virus gây bệnh Carê, ademovirus I và II … Vi khuẩn: Aspergillus,

Histoplasma … Ký sinh trùng: Giun phổi

Ngoài ra, có những tổn thương ở màng nhày phế quản làm cho phế quản bị kích thích, gây viêm phổi và nhiễm trùng thứ phát

Triệu chứng:

Chó lừ đừ, bỏ ăn, sốt cao 40 – 410C, ho nhiều nhưng ho yếu, ho khó và có vẻ rất đau Mũi khô, mắt nghẹn, niêm mạc tím tái Chó thở khó, thở thể bụng Âm phổi nghe rất xấu, có âm ran ướt Xét nghiệm máu cho thấy bạch cầu tăng cao Biến chứng của viêm phổi có thể xảy ra như viêm phế mạc, viêm trung thất, có sự xâm nhập của một số vi trùng cơ hội

Bệnh diễn biến bất thường có khi chết nhanh do bột khí chen đầy đường hô hấp có khi kéo dài thành mạn tính, có thể dẫn đến viêm màng phổi

Chẩn đoán:

Cần phải lấy dịch tiết hoặc màng nhày để xét nghiệm thì mới có kết quả chính xác

Đối với bệnh do virus: thường làm con vật sốt cao (40 – 410C)

Những con bệnh cấp tính có thể chết trong vòng 24 – 48 giờ

Viêm phổi do nấm thường xảy ra mạn tính

Điều trị:

Đặt con vật nơi khô, ấm và thoáng Dùng kháng sinh càng sớm càng tốt và dùng ít nhất trong 7 ngày, có thể dùng trong số các loại sau: Spiramycin tiêm bắp 1,5 ml/10kg/ngày, Baytril tiêm bắp 1ml/10kg/ngày, Clavamox 20mg/kg ngày 2 lần uống 2 tuần Dùng thuốc giãn phế quản Theostat, giảm tiết dịch Exomuc Nếu chó

ho ướt, âm ran ướt nên dùng thuốc long đờm Bromhexine 3 – 15 mg/con/ngày cho uống hoặc tiêm bắp Truyền nước chống mất nước nội bào Cung cấp vitamin B, C trợ sức, cho ăn thức ăn dễ tiêu hóa Nếu nguyên nhân là nấm thì dùng Ketoconazole Nếu do ký sinh trùng thì dùng thuốc tẩy giun sán

Trang 19

2.3.6 Bệnh ở gan (Nguyễn Dương Bảo, 2005)

Các yếu tố có thể tác động đến gan: vi khuẩn: Actinobacillus, Hemophylus

… Virus: Canine Herpesvirus, Parvovirus Ký sinh trùng: sán lá gan, sán dây, giun đũa Nấm độc: Aspergillus, Blastomyces

Tắc ống mật: hiếm xảy ra, có thể do nhiễm trùng, ký sinh trùng, sạn mật hoặc khối u

Triệu chứng:

Sốt cao ở giai đoạn đầu khi gan bị viêm, khi bệnh kéo dài thành xơ gan thì giảm sốt Hoàng đản (vàng da, niêm mạc) Rối loạn tiêu hóa: ói mửa, tiêu chảy, phân lỏng, nhạt màu và có hạt mỡ Gan sưng và đau ở thời kỳ viêm nhưng khi bị

xơ gan có thể bị teo hoặc sưng cứng, bề mặt gồ ghề nhưng ít đau Phù khi gan bị viêm, khi gan xơ còn có tích nước xoang bụng Bilirubin toàn phần trong máu tăng, phản ứng Vandenberg lưỡng tính Stercobilin giảm và urobilin tăng Các men chuyển SGPT và SGOT đều tăng trong viêm gan

Chẩn đoán:

Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng: sốt, vàng da, tiêu chảy, gan đau, sưng hoặc teo Để có chuẩn đoán quyết định chủ yếu dựa vào kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu và phân Chẩn đoán phát hiện bệnh gan với dung huyết và tắc ống dẫn mật

Điều trị:

Kích thích tiêu hóa và lợi mật: Sulfat magiê 20% Trợ sức và tăng chức năng giải độc: Glucoza, Urotropin, B complex, C, K Kháng sinh phòng và chống viêm gan nhiễm trùng: Colistine

Kháng viêm: Prednisolon

Chống phù, cổ trướng bằng: thuốc lợi tiểu mạnh như: furosemit (lasix)

Có thể chọc dò xoang bụng rút dịch cổ chướng

Hộ lí: tránh ăn thức ăn có nhiều dầu, mỡ, đạm, hạn chế muối, cho ăn thức ăn

dễ tiêu có nhiều vitamine, giảm lượng thức ăn mỗi bữa và cho ăn nhiều bữa trong ngày

2.3.7 Viêm dạ dày và ruột (Hồ Văn Nam và ctv, 1997)

Đặc điểm bệnh:

Viêm dạ dày và ruột do trúng độc thức ăn, hóa chất hay do kế phát từ bệnh truyền nhiễm hay ký sinh trùng Bệnh làm trở ngại rất lớn tới tuần hoàn và dinh dưỡng ở vách ruột, làm cho cả lớp tổ chức dưới niêm mạc bị viêm, do đó làm cho vách dạ dày và ruột bị sung huyết, xuất huyết, hóa mủ, hoại tử mà còn gây nên

Trang 20

nhiễm độc và bại huyết Bệnh này các gia súc đều mắc, bệnh tiến truyển nhanh và gây tỉ lệ chết cao (Hồ Văn Nam và ctv, 1997)

Nguyên nhân:

 Nguyên phát:

Do ăn những thức ăn kém phẩm chất như thức ăn thối mốc, lên men,… cho uống nước bẩn Do thời tiết thay đổ đột ngột, chuồng trị kém vệ sinh Do trúng độc các loại hóa chất, gây viêm niêm mạc đường tiêu hóa Do nhiễm các loại vi khuẩn

có sẵn trong đường tiêu hóa như: Salmonella, E.coli, Clostridium,… khi sức đề

kháng con vật giảm các loại vi khuẩn này phát triển gây bệnh

 Kế phát: do kế phát từ thể viêm cata, do kết quả từ các bệnh ký sinh trùng đường ruột: giun móc, giun đũa, cầu trùng,…

Cơ chế phát bệnh:

Niêm mạc dạ dày và ruột bị kích thích bởi những nguyên nhân gây bệnh làm trở ngại nghiêm trọng tới cơ năng vận động và tiết dich của dạ dày và ruột Các mô bào của vách dạ dày và ruột bị phá hoại, đồng thời các vi khuẩn trong ruột bị sưng, sung huyết, xuất huyết Lớp niêm mạc thượng bì bị tróc thối rữa protit như Indole, Scatol, H2S,… ngấm vào máu, ức chế thần kinh trung ương làm ảnh hường đến tiêu hóa của dạ dày và ruột làm con vật bị tiêu chảy dữ dội

Viêm dạ dày và ruột có nhiều thể viêm: viêm xuất huyết, viêm thể màng giả, viêm hóa mủ, viêm hoại thư

Do kết quả của các quá trình viêm trên làm con vật bị sốt cao, tiêu chảy mạnh, cơ thể mất nước, kết quả con vật bị trúng độc, hôn mê dẫn tới chết Ngoài ra còn có thể gây viêm kế phát đến tim, gan, thận, lách,…

Triệu chứng:

 Triệu chứng toàn thân

Con vật ăn uống kém hoặc không ăn, uể oải, khát nước Khi bệnh trở nên kịch phát con rật ủ rủ, sốt cao, mạch nhanh, run rẩy và chết rất nhanh Trước khi chết thân nhiệt giảm

 Triệu chứng cục bộ

Con vật tiêu chảy mãnh liệt, phân lỏng như nước, màu đen thối khắm, có khi

có lẫn máu tươi, màng giả (do lớp niêm mạc ruột tróc ra), số lần đi phân trong ngày nhiều Nôn mửa Do tiêu chảy mạnh hố mắt trũng sâu, khóe mắt co dữ, niêm mạc mắt hơi vàng, da khô mất đàn tính, lông xù Khi tiêu chảy nhiều, đến đoạn cuối cơ vòng hậu môn bị liệt nên phân tự động chảy ra ngoài, con vật nằm liệt

Trang 21

Triệu chứng phi lâm sàng:

Kiểm tra nước tiểu: có Albumin niệu, lượng nước tiểu giảm, tỉ trọng nước tiểu tăng

Kiểm tra máu: số lượng hồng cầu, hàm lượng Hemoglobin tăng, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng

Kiểm tra phân: có thể có vi khuẩn Salmonella, E.coli Clostridium,…

Bệnh tích:

Trường hợp viêm ruột xuất huyết trên vách ruột có các điểm hoặc vết xuất huyết Phân màu đỏ hoặc đen

Nếu viêm thể màng giả: trên bề mặt ruột phủ lớp fibrin

Nếu viêm hóa mủ: trên bề mặt phủ lớp màu vàng Trên lâm sàng gia súc bị viêm dạ dày và ruột niêm mạc ruột bị tróc ra từng mảng dài, màu trắng, xanh, dính, nhầy, theo phân ra ngoài

Chất chứa trong ruột nát như bùn đen

Chẩn đoán:

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

Viêm ruột thể cata cấp tính: triệu chứng toàn thân nhẹ, chủ yếu là trở ngại cơ năng vận đông và tiết dịch sinh ra tiêu chảy Điều trị kịp thời và hộ lí tốt thì con vật khỏi sau đó phục hồi nhanh

Hội chứng đau bụng: triệu chứng lâm sàn giống viêm dạ dày và ruột nhưng con vật không sốt, không có triệu chứng toàn thân rõ rệt, hiện tượng đau bụng thể hiện rõ

Suy tim cấp và viêm ngoại tâm mạc: bệnh này do máu ứ lại ở tĩnh mạch nên gây viêm dạ dày và ruột, song bệnh không có ứ huyết toàn thân và phù

Điều trị:

 Nguyên tắc:

Thải trừ chất chứa trong dạ dày và ruột, bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, ức chế sự lên men để đề phòng trúng độc, bổ sung nước và tăng cường thể lực cho con vật

Cung cấp nước và chất điện giải: Dùng Orezol hòa tan với nước uống Truyền dịch: Lactate Ringer, Glucose 5%

Trang 22

Dùng chất chống nôn: Atropin

Kháng sinh diệt vi khuẩn đường ruột; Gentamycin, Colistine, Norfloxacin, Bactrim, Streptomycin, Kanamycin, Enrofloxacin…

Hộ lý: có thể cho nhịn ăn 1 – 2 ngày, sau đó cho ăn thức ăn dễ tiêu

2.3.8 Xơ gan (Hồ Văn Nam và ctv, 1997)

Bệnh gây nên do nhiều nguyên nhân, song do ảnh hưởng của bệnh đến gan làm cho tổ chức thực thể gan bị chết, tổ chức liên kết tăng sinh và cứng lại Xơ gan

có 3 thời kì: thời kì hoại tử, thời kì tăng sinh và thời kì gan cứng, qua 3 thời kì sẽ làm thay đổi kết cấu của gan

có vai trò rất quan trọng… Do có hiện tượng tăng sinh của tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy sẽ gây nên trở ngại về tuần hoàn, sinh ra ứ huyết ở tĩnh mạch cửa gây ra tích nước và phù ở quanh tĩnh mạch, ngoài ra còn có hẹp và tắc ống mật Cơ năng gan bị phá hoại sẽ ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất và giả độc, ảnh hưởng đến sự tiết và bài mật của gan

Ngoài ra do rối loạn tuần hoàn ở dạ dày, ruột và tụy, dịch mật tiết ra ít sẽ làm trở ngại tiêu hóa ở đường ruột gây viêm dạ dày và ruột, đồng thời gây ứa mật sẽ gây nên hoàng đản

Bệnh tích:

Bệnh tích gồm hai thể:

Trang 23

Thể teo gan: thể tích gan nhỏ, mặt gan lồi lõm, cứng, cắt ra khó, có những nốt rắn nhỏ Mặt gan có nhiều màu loang lỗ (màu đỏ, đỏ sậm, vàng nhạt, vàng thẫm…), tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy tăng sinh

Thể sưng gan: thể này ít thấy, thể tích gan to gấp hai ba lần bình thường, rắn, mặt gan láng bóng

Triệu chứng:

Bệnh mới phát triệu chứng không rõ ràng, con vật có hiện tượng rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày và ruột cấp mãn tính, ỉa chảy và táo bón thay nhau xuất hiện, con vật có hiện tượng hoàng đản Bệnh súc gầy dần, thể lực suy kiệt, uể oải, thường có hiện tượng tích nước trong xoang bụng Gan sưng làm cho vùng gan mở rộng, dưới cung sườn phải có thể sờ thấy đỉnh gan Trong nước tiểu, hàm lượng urobilinogen tăng, xuất hiện cả cholebilirubin trong nước tiểu Trong máu hàm lượng bilirubin tổng số tăng gồm hemobilirubin và cholebilirubin Trong phân hàm hượng stecobilin giảm

Điều trị:

Hiệu quả điều trị cao khi bệnh ở giai đoạn đầu

Hộ lý: cho con vật nghỉ ngơi, cho ăn thức ăn dễ tiêu, giàu vitamin, đặc biệt

nên bổ sung vào khẩu phần methyonin

Dùng thuốc điều trị: để kích thích tiêu hóa và lợi mật dùng sulphat magie 2 – 5g/con/ngày

Dùng thuốc trợ sức, trợ lực nâng cao sức đề kháng của cơ thể: Glucose 5%, Vitamin C

Nếu con vật tiêu chảy dùng thuốc cầm tiêu chảy

Dùng phương pháp chọc dò để tháo nước trong xoang bụng

Bệnh do kế phát từ bệnh truyền nhiễm phải dùng kháng sinh để điều trị

2.3.9 Suy thận (Nguyễn Ngọc Lanh, 2002)

Là hậu quả của nhiều bệnh thận khác, trong đó thận không thực hiện được trong đầy đủ chức năng của nó, trước hết là khả năng đào thải, biểu hiện bằng sự ứ đọng trong cơ thể các chất cặn bã và các chất thừa khác Suy thận, nếu kéo dài còn thể hiện bằng cao huyết áp và thiếu máu Người ta chia ra: suy thận cấp và mãn tính tùy theo quá trình diến biến

 Suy thận cấp:

Giảm nhanh chóng chức năng thận (sau vài giờ đến vài ngày) đưa đến tình trạng nguy hiểm

Trang 24

Nguyên nhân trước thận:

Chủ yếu do lượng máu tới thận suy giảm nặng nề, do vậy thận bị thiếu oxy

và nhạy cảm nhất với tình trạng này là các tế bào ống thận Chúng thoái hóa và làm hoại tử hàng loạt, có thể đưa đến tử vong do nhiễm độc các chất đào thải Tuy nhiên, với một sự tái sinh mạnh mẽ của ống thận, nếu giải quyết được nguyên nhân thiếu oxi thận, chức năng sẽ phục hồi không di chứng

Phân loại và cơ chế nguyên nhân trước thận

Có 4 nhóm nguyên nhân cụ thể:

Giảm thể tích máu: mất máu (đứt mạch), mất nước nặng nề (qua tiêu hóa hay qua thận) Các cơ chế bù trừ được huy động tối đa, nếu vẫn không đảm bảo được lưu lượng máu qua thận sẽ dẫn đến suy thận cấp

Giảm cung lượng tim: khi suy tim nặng, chèn ép tim, loạn nhịp nặng nề…

Do tụt huyết áp nặng và kéo dài: sốc, trụy, co thắt đột ngột mạch thận…

Do các bệnh hệ thống đưa đến rối loạn tự điều hòa mạch tại thận (tiểu đường, cao huyết áp, thuốc ức chế enzim vận chuyển, thuốc kháng viêm…) tạo điều kiện cho suy thận cấp

Nguyên nhân tại thận:

Có 4 nhóm nguyên nhân cụ thể:

Do mạch lớn ở thận: huyết khối động mạch thận, huyết khối tĩnh mạch thận,

xơ vữa, hội chứng tan huyết urê cao (Hb đông vón trong vi mạch thận) Tế bào ống thận phản ứng bằng trương phù, hoại tử, bong ra làm lấp lòng ống, đồng thời nơi hoại tử làm nước tiểu trong lòng ống trực tiếp vào máu Hệ số thanh lọc hay GFR giảm rất thấp (5 hay 10ml/phút)

Do cầu thận: viêm cầu thận cấp (do liên cầu và do nhiễm khuẩn nói chung), viêm cầu thận do lupus hệ thống… Cơ chế chung là rối loạn vi tuần hoàn tại cầu thận và sau đó ống thận gây giảm GFR (chỉ còn 10 hay 20% mức chẩn)

Do ống thận: viêm ống thận cấp (do thiếu máu tại thận, do nhiễm độc kim loại nặng, hóa chất, một số kháng sinh…), do tinh thể acid uric, do tan huyết dữ dội

Cơ chế hoại tử tương tự như trên

Do viêm thận kẽ cấp diễn: dị ứng, thuốc (kháng sinh, lợi tiểu, kháng viêm), viêm thận mủ, u di căn tới mô kẽ thận…

Trên lâm sàng, cần phân biệt suy thận do bản thân thận hay do nguyên nhân trước thận Có thể dựa vào các chỉ số sau:

Trang 25

Chỉ số Nguyên nhân trước thận Nguyên nhân tại thận

Nguyên nhân sau thận:

Rất hiếm gặp, sỏi, u, chèn ép đường tiết niệu chỉ gây suy thận mạn tính, vì chúng phát triển tương đối chậm, trừ trường hợp gây tắc đột ngột cả hai bên hoặc tắc ở chỗ hợp nhất (u tiền liệt tuyến gây chít cổ bàng quang)

Cơ chế sinh bệnh:

Tế bào ống thận tổn thương, thoái hóa và hoại tử đưa lại các hậu quả: Tế bào phòng to, làm chít hẹp hoặc tắc ống thận (vô niệu), tế bào hoại tử, bong ra, làm lấp ống thận và quan trọng hơn là làm nước tiểu chảy trực tiếp vào máu đem theo chất đào thải, sự ứ trệ cấp diễn nhiều sản phẩm độc: H+, hợp chất nitơ (hội chứng urê-huyết cấp diễn), các chất có hoạt tính của viêm giải phóng vào máu

Một thống kê cho thấy suy thận cấp do thiếu máu thận chiếm 50% trường hợp, do độc chất chiếm 35%, còn lại do viêm cầu thận cấp 5% và viêm kẽ thận 10% Nó cho ta khái niện về sự phân bố nguyên nhân

Điều trị suy thận cấp:

Dược phẩm nghi ngờ là nguyên nhân gây suy thận thì ngưng sử dụng

Chó bị nghẽn niệu cần được ưu tiên tháo nghẽn

Cấp bù nước, duy trì dịch nội mô và cân bằng điện giải bằng Lactate Ringer, NaCl 90/00 30-50 ml/ kg P Tốc độ truyền phụ thuộc lượng nước tiểu ra và thể trạng chó Bổ sung chất lợi tiểu như Furocemide 2-4 mg/kg P/ngày, hoặc Dopamine 2-5 µg/kg P/phút Kiểm soát nhiễm acid máu, nếu pH < 7 thì cần can thiệp kịp thời bằng Sodium bicarbonate với liều 650 mg/chó/ngày Giảm đau vùng thận với Phloroglucinol (0.5 mg/kg P/8 giờ) Chống nôn ói và viêm dạ dày bằng Metoclopramide ( Primperan) 1-2 mg/kg P/ ngày và Cimetidin ( 5-10 mg/kg P/8 giờ) Chó suy thận cấp nhạy cảm với ung thư và nhiễm trùng vì thế cần được ưu tiên điều trị, kháng sinh cấp theo liệu trình như Clavamox 10-15 mg/kg P/ngày Cho ăn khẩu phần ít muối, ít đạm

Trang 26

 Suy thận mạn:

Chức năng thận giảm dần, diễn biến kéo dài, do số cầu thận giảm đi Tuy nhiên khi triệu chứng suy thận đã biểu lộ trên lâm sàng và trên xét nghiệm là thời điểm đã có tới 70% số cầu thận bị xơ hóa và hoàn toàn không còn chức năng

Các biểu hiện:

Trung thật và khách quan nhất biểu hiện suy thận mạn tính là sự giảm dần hệ

số thanh lọc Sau đó sự tích đọng ngày càng tăng các sản phẩm chuyển hóa chứa nitơ Hàng đầu là Creatinin và urê Bản thân Creatinin không độc nhưng sản phẩm thoái hóa của nó có độc tính (các chất creatinin, sarcosin, methylguanidun) Kali, natri và nước vẫn được điều chỉnh tương đối tốt, chỉ tăng lên đến mức bệnh lý khi

hệ số thanh lọc đã giảm rất nặng: < 10 ml/phút H+ cũng tăng tương đối chậm, nhờ vốn kiềm lớn trong cơ thể, nhất là ở xương, tuy nhiên nhiều trường hợp có thể dẫn đến nhiễm acid mất bù và góp phần quan trọng dẫn đến hôn mê Bao giờ cũng có thiếu máu và nhiều trường hợp có cao huyết áp đến mức cần xử lý

Đánh giá chức năng thận trong suy thận mạn: Tốt nhất là đo hệ số thanh lọc (GFR) Nếu không được, có thể theo dõi nồng độ các chất trong máu: Creatinin, urê (giá trị nhất vì không tái hấp thu); Phosphat, urat, H+… (tạm được, vì tái hấp thu một phần và vì ống thận có bài tiết); Natri, Clo (kém giá trị, vì tái hấp thu mạnh) Khi mất tới 30% nephron nhưng nước và natri trong cơ thể vẫn bình thường

Ảnh hưởng của suy thận mạn tới các dịch cơ thể:

Phụ thuộc vào 2 yếu tố:

Lượng nước và thức ăn đưa vào cơ thể

Mức độ suy thận

Do vậy chế độ ăn uống rất quan trọng đối với suy thận

Nếu suy thận vẫn sử dụng chế độ ăn uống như bình thường thì dịch ngoài tế bào sẽ tương tự như sau: tăng rõ nhất là hợp chất nitơ, sau đó là K+, nước, Na+, H+, HPO42- và SO4-, còn HCO3- thì giảm nhiều

Hậu quả và biểu hiện của tình trạng trên gồm có: Phù toàn thân (do giữ

muối và nước) Nhiễm acid Nồng độ cao các hợp chất nitơ phi protein trong máu

Tăng nồng độ các chất đào thải khác (sulphat, phosphate, kali, các baze guanidine) Phức hợp cận lâm sàng này tham gia hội chứng urê huyết cao, bên cạnh các triêu chứng lâm sàng

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm