1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH NHIỄM nấm CANDIDA SPP TRÊN ðƯỜNG TIÊU hóa ở gà THỊT tại một số TRẠI THUỘC TỈNH bà rịa VŨNG tàu

49 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 764,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu ñặt ra làm thế nào hạn chế tối ña ñàn gia cầm không nhiễm bệnh từ thức ăn và từ các dụng cụ chăn nuôi… Nguyên nhân chính là sự phát triển của các loại vi khuẩn, nấm mốc, nấm men

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

VÕ VĂN NGHĨ

TÌNH HÌNH NHIỄM NẤM CANDIDA SPP TRÊN ðƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ THỊT TẠI MỘT SỐ TRẠI

THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Thú Y

Cần Thơ, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Thú Y

Tên ñề tài:

TÌNH HÌNH NHIỄM NẤM CANDIDA SPP TRÊN ðƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ THỊT TẠI MỘT SỐ TRẠI

THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ðề tài: Tình hình nhiễm nấm Candida spp trên ñường tiêu hóa ở gà thịt tại một số trại thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; do sinh viên Võ Văn Nghĩ thực hiện tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ tháng 02/2009 ñến tháng 05/2009

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Trang 4

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình luận văn nào trước ñây

Tác giả luận văn

Võ Văn Nghĩ

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Cảm tạ !

Cha mẹ ñã hết lòng tận tụy chăm sóc, dạy bảo cho con nên người Con kính dâng lên cha mẹ lòng biết ơn chân thành, thiêng liêng nhất và những người thân ñã ñộng viên con trong thời gian qua

Trang 6

MỤC LỤC

Trang duyệt ii

Lời cam đoan iiii

Lời cảm tạ .ivv Mục lục v

Danh sách bảng, sơ đồ và biểu đồ vii Danh sách hình viii

Tĩm lược ix

Chương 1: ðặt Vấn ðề 1

Chương 2: Cơ Sở Lý Luận 2

2.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu về Candida spp ở ngồi nước và trong nước 2

2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngồi nước 2

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

2.2 ðặc điểm của Candida 3

2.2.1 ðặc điểm của bệnh Candidiasis (Moniliasis) 4

2.2.2 ðặc điểm hình thái 4

2.2.3 ðặc điểm nuơi cấy 5

2.2.4 Tính gây bệnh 7

2.2.5 Chẩn đốn nấm học 8

2.2.5.1 Kiểm tra dưới kính hiển vi 8

2.2.5.2 Phân lập trên mơi trường 8

2.2.5.3 ðặc tính sinh hĩa học 9

2.2.5.4 Tiêm động vật thí nghiệm 9

2.2.6 ðiều trị 9

2.2.7 Vệ sinh sát trùng chuồng trại 9

2.3 Tổng quan về địa điểm khảo sát 10

2.3.1 ðiều kiện tự nhiên, xã hội huyện Tân Thành 10

2.3.2 Tình hình chăn nuơi tại địa điểm lấy mẫu 11

2.3.2.1 Trại gà thịt xã Mỹ Xuân 11

2.3.2.2 Trại gà thịt xã Hắc Dịch 12

Chương 3: Phương Tiện Và Phương Pháp Thí Nghiệm 15

3.1 Phương tiện thí nghiệm 15

3.1.1 ðịa điểm lấy mẫu 15

3.1.2 ðịa điểm phân tích mẫu 15

3.1.3 Thời gian thí nghiệm 15

Trang 7

3.1.4 Vật liệu thí nghiệm 15

3.1.5 Môi trường nuôi cấy 15

3.1.6 Hóa chất 15

3.1.7 Thiết bị 15

3.1.8 Dụng cụ 16

3.2 Phương pháp thí nghiệm 16

3.2.1 Cách lấy mẫu 16

3.2.2 Nuôi cấy nấm trên môi trường thạch Sabouraud Dextrose 17

3.2.3 Pha loãng mẫu thức ăn 18

3.2.4 Quan sát sợi nấm và bào tử nấm trên kính hiển vi bằng nuôi cấy nấm trên phiến kính 19

3.2.5 Cách xem mẫu 19

3.2.6 Kiểm tra ñặc tính sinh hóa 20

3.2.7 Tính tỉ lệ nhiễm 22

Chương 4: Kết Quả Và Thảo Luận 23

4.1 Tình hình nhiễm Candida spp trên gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 23

4.2 Tình hình nhiễm Candida spp trên bệnh phẩm theo lứa tuổi ở gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 24

4.3 Tình hình nhiễm Candida spp ñược tìm thấy trên bệnh tích ñại thể ở gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân, Hắc Dịchở giai ñoạn sau 35 ngày tuổi ñến xuất chuồng 26

4.4 Tình hình nhiễm Candida spp trên dụng cụ chăn nuôi ở gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch 27

4.5 Kết quả nuôi cấy và ñịnh danh phân loại Candida spp ở gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch 28

Một số hình ảnh 30

Một số hình ảnh về bệnh tích ñại thể 31

Chương 5: Kết Luận Và ðề Nghị 32

5.1 Kết luận 32

5.2 ðề nghị 32

Tài Liệu Tham Khảo 33 Phụ chương

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG, SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

Bảng 2.1: Quy trình tiêm phòng Vaccine phòng bệnh cho gà thịt 13

Bảng 2.2: Quy trình sử dụng thuốc gà (cho 1000 con gà) 14

Sơ ñồ 3.1: Quy trình phân lập và ñịnh danh nấm 17

Sơ ñồ 3.2: Cách pha loãng mẫu 18

Sơ ñồ 3.3: Quy trình nuôi cấy bào tử nấm trên phiến kính 19

Bảng 3.1: Phân biệt các loài Candida spp. 21

Bảng 4.1: Tỉ lệ nhiễm Candida spp ở gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch 23

Biểu ñồ 4.1: So sánh tỉ lệ nhiễm Candida spp ở gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch 23

Bảng 4.2: Tỉ lệ nhiễm Candida spp trên bệnh phẩm theo lứa tuổi ở gà thịt theo từng trại xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch 24

Biểu ñồ 4.2: Tỉ lệ nhiễm nấm Candida spp trên bệnh phẩm theo lứa tuổi ở gà thịt tại 2 trại xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch 25

Bảng 4.3: Tỉ lệ nhiễm nấm Candida spp ở gà thịt trên bệnh tích ñại thể tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch ở giai ñoạn sau 35 ngày tuổi ñến xuất chuồng 26

Bảng 4.4: Tỉ lệ nhiễm Candida spp trên thức ăn và dụng cụ chăn nuôi tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch 27

Bảng 4.5: Kết quả nuôi cấy nấm và ñịnh danh nấm Candida spp trên bệnh phẩm của gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân và Hắc Dịch 28

Biểu ñồ 4.3: So sánh thành phần loài Candida spp trên gà thịt tại 2 trại thuộc 2 xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch 28

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Khuẩn lạc Candida albicans 6

Hình 2: Hình dạng sợi nấm Candida albicans 6

Hình 3: Khuẩn lạc C tropicalis 7

Hình 4: Hình dạng phôi bào tử C tropicalis 7

Hình 5: Khuẩn lạc nấm C guilliermondii 7

Hình 6: Hình dạng sợi nấm C guilliermondii 7

Hình 7: Bản ñồ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 10

Hình 8: Chuồng gà hở nền sàn 12

Hình 9: Giống gà thịt Ross 308 (6 ngày tuổi) 12

Hình 10: Giống gà thịt Ross 308 (32 ngày tuổi) 12

Hình 11: Quan sát dưới kính hiển vi 30

Hình 12: Nuôi cấy nấm trên phiến kính 30

Hình 13: Khuẩn lạc nấm C guilliermondii 2 ngày sau khi cấy 30

Hình 14: Khuẩn lạc nấm C tropicalis 2 ngày sau khi cấy 30

Hình 15: Khuẩn lạc nấm C guilliermondii 8 ngày sau khi cấy 30

Hình 16: Hình dạng sợi nấm C guilliermondii 30

Hình 17: Khuẩn lạc nấm C tropicalis 8 ngày sau khi cấy 30

Hình 18: Bào tử nấm C tropicalis 30

Hình 19: Dụng cụ thu mẫu 31

Hình 20: Gà 32 ngày tuổi lông xù, kém ăn 31

Hình 21: Diều gà bình thường 31

Hình 22: Diều gà nhiễm nấm (42 ngày tuổi) 31

Hình 23: Diều của gà thịt bị nấm 31

Hình 24: Tím Gentian 1,6% gói dạng bột 31

Hình 25: Phản ứng lên men ñường của nấm C tropicalis 31

Hình 26: Phản ứng lên men ñường của nấm C guilliermondii 31

Trang 10

TÓM LƯỢC

Qua phân tích tình hình nhiễm nấm Candida spp trên ñường tiêu hóa ở gà

thịt từ tháng 02/2009 ñến tháng 05/2009 tại 2 trại chăn nuôi xã Mỹ Xuân và xã Hắc

Dịch thuộc huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tổng số 172 mẫu gồm: 67 mẫu bệnh phẩm trên diều gà, 34 mẫu phết trên

máng ăn, 31 mẫu phết trên máng uống, 40 mẫu thức ăn, kiểm tra bằng phương pháp

nuôi cấy trên môi trường thạch Sabouraud Dextrose

Kết quả ghi nhận ñược như sau

Tỉ lệ nhiễm Candida spp tại 2 trại chăn nuôi xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch là

38,95% Tỉ lệ nhiễm Candida spp trên máng uống là 83,87%, trên bệnh phẩm là

56,72%, trên máng ăn là 8,82%, không tìm thấy sự nhiễm Candida spp trên thức

ăn

Về thành phần loài, gà thịt tại 2 xã ñiều tra nhiễm 2 loài nấm là

C tropicalis (46,27%), C guilliermondii (10,44%) và có sự nhiễm ghép cả 2 loài

C tropicalis và C guilliermondii là 8,96%

Về triệu chứng ghi nhận thấy gà còi, lông xù, giảm ăn, tiêu chảy phân sống

Giai ñoạn sau 31 ngày tuổi ñến xuất chuồng gà chết mổ khảo sát thấy có nhiều

khuẩn lạc nấm mọc trên niêm mạc của diều

Trang 11

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ

Trước xu hướng hội nhập và phát triển nền kinh tế toàn cầu nói chung và phát triển kinh tế Việt Nam nói riêng, chăn nuôi là một trong những ngành ñặc biệt quan trọng ñể phát triển nền kinh tế Ngoài việc phòng và trị bệnh ñiều cần chú ý là

vệ sinh trên các dụng cụ chăn nuôi như máng ăn, máng uống vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, không ñể thức ăn thừa, thức ăn kém chất lượng cho gia cầm ăn nếu không thì chẳng những gia cầm chậm phát triển mà trái lại còn gây phát sinh ra nhiều bệnh cho gia cầm thậm chí gây chết, thiệt hại lớn cho nhà chăn nuôi

Yêu cầu ñặt ra làm thế nào hạn chế tối ña ñàn gia cầm không nhiễm bệnh từ thức ăn và từ các dụng cụ chăn nuôi… Nguyên nhân chính là sự phát triển của các loại vi khuẩn, nấm mốc, nấm men ñã làm biến ñổi các thành phần, mùi vị, sinh ñộc

tố trong thức ăn làm gia cầm ăn ít, phát triển kém ảnh hưởng ñến sinh trưởng, sức

ñề kháng, gây ra kế phát một số bệnh truyền nhiễm khác cho gia cầm

Các bệnh do nấm gây ra ở gia cầm ñặt biệt là ở gà trong ñó nấm Candida hay Monilia là loại nấm gây bệnh trên ñường tiêu hóa Trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới nước ta rất thuận lợi cho giống nấm Candida phát triển Từ ñó, việc phân loại, xác ñịnh thành phần các loại nấm có trong thức ăn, dụng cụ chăn nuôi, ñặc biệt giống nấm Candida là rất cần thiết

Gần ñây, ở một số trại nuôi gà thịt ñã xuất hiện triệu chứng nghi mắc bệnh nhiễm nấm trên ñường tiêu hóa, các cơ sở này ñã dùng thuốc ñiều trị nhưng việc ñiều trị không giải quyết ñược tận gốc ðể tìm hiểu sự hiện diện của chúng trên ñàn

gà thịt, tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Tình hình nhiễm nấm Candida spp trên ñường tiêu hóa ở gà thịt tại một số trại thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

Mục tiêu của ñề tài

- Quan sát triệu chứng lâm sàng

Trang 12

Năm 1989, Samaranayake ghi nhận bệnh nhân nhiễm vi nấm Candida ở vùng họng miệng có các triệu chứng thường gặp là những mảng giả mạc màu trắng hoặc hơi vàng chiếm ña số Các dạng tổn thương khác như dạng tăng sản, dạng teo mất gai với niêm mạc trơn, láng màu ñỏ, viêm góc lưởi xung huyết hoặc lở loét khoé mép miệng ít gặp hơn

Tháng 8/2008 tại thung lũng Kathmandu của Nepal tỉ lệ chết của gà ở 6 tuần tuổi bất ngờ tăng mà không có các dấu hiệu bệnh ñặc trưng, gà chết ñột ngột, chết hàng loạt và quan sát các loài chim ăn, uống xung quanh ñó cũng có dấu hiệu chết ñột ngột, tỉ lệ chết bất ngờ của gà sau 6 tuần tuổi cũng tăng mạnh

Theo Kedar Karki và Esmeraldo (2008), tỉ lệ chết vì nhiễm nấm ñã ñược ghi khoảng 1,50% ñến 2,50% ở 6 tuần tuổi và với tỉ lệ 1,30% ñến 9,60% xảy ra sau 6 tuần tuổi Bệnh ñược tìm thấy qua phân lập bệnh phẩm ở diều, dạ dày, phổi, gan, lách, có các loài: Penicillium spp., Aspergillus spp., Candida spp, E.coli, Streptococcus spp and Staphylococcus spp (http://www.veterinaryworld.org)

Theo Kedar Karki và Esmeraldo (2008), nguyên nhân gây nhiễm là do bổ sung nhiều chất kích thích tăng trưởng nhanh cho gà, sử dụng nhiều kháng sinh, và các ñiều kiện khác có liên quan ñến tốc ñộ tăng trưởng Thực tế là sử dụng các chất

ñể thay thế chất dinh dưỡng trong thức ăn từ 5,00% ñến 7,00% ñể làm giảm chi phí thức ăn dinh dưỡng mang lại lợi ích riêng ñã làm tỉ lệ nhiễm nấm ở gà tăng lên rất nhanh (http://www.veterinaryworld.org)

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977), bệnh Candidiasis chủ yếu xảy ra ở các loài gia cầm: gà, gà tây, một số loài vật khác có thể mắc bệnh này như bò, bê, ngựa con, chó, mèo, dê con, khỉ, thỏ ở tỉ lệ thấp hơn Trong các loại nấm gây bệnh phân lập

Trang 13

ñược có nhiều loài Candida như Candida albicans (Robbin), C tropicalis (Castellani), C guilliermondi, C crusei, chủ yếu là Candida albicans

Nguyễn Vĩnh Phước (1977), cho rằng bệnh Candidiasis thể hiện ở gà, gà tây

5 – 8 tuần tuổi bằng các triệu chứng và bệnh tích như: mụn loét ở niêm mạc miệng, hầu và phần trên thực quản, diều, chủ yếu là ở diều và dạ dày tuyến, mụn loét trước tiên mềm, màu trắng hình tròn, niêm mạc dạ dày tuyến sưng lên, xuất huyết, bài tiết dịch rỉ ñặc có khuynh hướng hình thành màng giả

Theo Nguyễn Xuân Bình (2002), bệnh do nấm Monilia hay Candidia gây viêm loét phần trên tuyến tiêu hóa ở gà Với những triệu chứng ñặc trưng là nôn ọc

ra thức ăn có chất nhầy hôi thối, kèm theo tiêu chảy

Ở người ñã có nhiều nghiên cứu về Candida spp., theo Phan Anh Tuấn và

Lê Thị Xuân (2002), khảo sát 205 bệnh nhân gồm 179 nam (87,30%) và 26 nữ (12,70%) có 176 trường hợp nhiễm vi nấm Candida spp chiếm tỉ lệ 85,90% ở bệnh nhân HIV Trong những trường hợp nhiễm vi nấm Candida spp thì vùng họng miệng cao chiếm tỉ lệ 91,50% (161/176), thực quản 8,50% (15/176) (nguồn: http://tcyh.yds.edu.vn)

Kết quả cấy nấm theo Phan Anh Tuấn và Lê Thị Xuân (2002), cho thấy có nhiều loài Candida gây bệnh ở vùng họng Trong nghiên cứu này, loài Candida albicans chiếm tỉ lệ cao (52,50%) Ðịnh danh các loài Candida khác bằng phương pháp ñồng hoá ñường và lên men ñường cho thấy các loài Candida thường gặp là Candida tropicalis và Candida krusei (nguồn: http://tcyh.yds.edu.vn)

Theo Nguyễn Võ Hinh (2008), ở người khoẻ mạnh bình thường, nấm Candida tìm thấy ñược 30,00% ở miệng, 38,00% ở ruột, 39,00% ở âm ñạo, 17,00%

ở phế quản Trong các loại nấm phân lập ñược, hay gặp nhất là loại Candida albicans, có thể gặp các loài khác như Candida tropicalis, Candida parapsilopsis, Candida glabrata… (nguồn: http://pathmicro.med.sc.edu)

Tuy nhiên, nghiên cứu về nấm Candida spp trên gia cầm còn hạn chế

2.2 ðặc ñiểm của Candida

Giống Candida thuộc

Ngành: Ascomycota Lớp: Saccharomycetes Họ: Saccharomycetaceae Giống: Candida

Trang 14

2.2.1 ðặc ñiểm của bệnh Candidiasis (Moniliasis)

Bệnh Candidiasis (Moniliasis) là một bệnh do nấm men Candida có hình tròn hoặc bầu dục, kích thước nhỏ khoảng 2-5 µm, thường sống hoại sinh trong ống tiêu hóa Bệnh chủ yếu xảy ra ở các loài gia cầm: gà, gà tây, một số loài vật khác có thể mắc bệnh này như bò, bê, ngựa con, chó, mèo, dê con, khỉ, thỏ ở tỉ lệ thấp hơn Trong các loại nấm gây bệnh phân lập ñược có nhiều loài Candida như Candida albicans (Robbin), C tropicalis (Castellani), C guilliermondi, C crusei, chủ yếu là Candida albicans

Bệnh Candidiasis thể hiện ở gà, gà tây 5 – 8 tuần tuổi bằng các triệu chứng

và bệnh tích như: mụn loét ở niêm mạc miệng, hầu và phần trên thực quản, diều, chủ yếu là ở diều và dạ dày tuyến, mụn loét trước tiên mềm, màu trắng hình tròn, niêm mạc dạ dày tuyến sưng lên, xuất huyết, bài tiết dịch rỉ ñặc có khuynh hướng hình thành màng giả (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

Theo Nguyễn Xuân Bình (2002) các bệnh do nấm gây ra ở gia cầm ñặc biệt

là ở gà trong ñó nấm Candida hay Monilia là loại nấm gây bệnh trên ñường tiêu hóa, với những triệu chứng ñặc trưng là gà nôn ọc ra thức ăn có chất nhầy hôi thối, kèm theo tiêu chảy, gà chậm lớn

Theo Nguyễn Võ Hinh (2008), Candida thường sống hoại sinh trong ñường tiêu hóa của người, ñộng vật và trong âm ñạo Ở người khoẻ mạnh bình thường, nấm Candida tìm thấy ñược 30% ở miệng, 38% ở ruột, 39% ở âm ñạo, 17% ở phế quản Trong các loại nấm phân lập ñược, hay gặp nhất là loại Candida albicans,

có thể gặp các loài khác như Candida tropicalis, Candida parapsilopsis, Candida glabrata Trong trạng thái hoại sinh, số lượng tế bào nấm rất ít, xét nghiệm chỉ thấy một vài tế bào hạt men nẩy chồi ( Nguồn: http://pathmicro.med.sc.edu)

Thông thường thì nấm giữ thế cân bằng với các loại vi sinh vật hội sinh khác tại chỗ, trong một số các ñiều kiện nhất ñịnh và thích hợp, nấm Candida chuyển sang trạng thái ký sinh gây bệnh, số lượng tế bào tăng lên nhiều, xuất hiện những sợi tơ nấm giả cho phép nấm len lỏi giữa những tế bào và xâm nhập sâu hơn vào cơ thể

2.2.2 ðặc ñiểm hình thái

Giống Candida là giống men thật Men là nấm ñơn bào, sinh sản bằng chồi, quá trình sinh sản chồi thể hiện bằng sự phát sinh một ống từ không bào trung tâm ñến một ñiểm của thành tế bào, thành này hẹp lại biến thành một cái núm lồi trên tế bào mẹ; tế bào con này sẽ tách khỏi tế bào mẹ từ các núm này, tế bào con cũng có

Trang 15

thể tiếp tục tiến triển theo một hướng ñể hình thành sợi, sợi này trong quá trình sinh chồi sẽ hình thành sợi khác, tạo thành một khuẩn ty giả gồm sợi và tế bào tròn có thể tỏa cành phức tạp, khuẩn ty giả khác khuẩn ty thật; khuẩn ty thật hình thành do nẩy mầm chứ không sinh chồi như khuẩn ty giả (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

Phương pháp xem tươi

Lấy một mảnh nhỏ khuẩn lạc dạng kem trên môi trường thạch Sabouraud ñặt trong dung dịch safranin hoặc dung dịch lugol rồi xem dưới kính hiển vi ở vật kính 10X, 100X, thấy có nhiều tế bào hình tròn hoặc tế bào hình trứng kích thước

từ 2 - 5µm, ña số là ñang nẩy chồi, nếu lấy khuẩn lạc già hơn, ép giữa phiến kính và

lá kính có thể quan sát thấy sự hình thành sợi của nấm Candida (Nguyễn Như Thanh, 1997)

nó không có màng chung và các vách ngăn

Một số ít nấm Candida hình thành bào tử màng dày như nấm Candida thuộc nhóm albicans, ñây là một ñặc tính hình thái quan trọng của nấm Candida, bào tử màng dày là những tế bào hình cầu to, ñường kính từ 7 - 8µm, chiết quang, thường sinh ra từ cuối sợi nấm (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.3 ðặc ñiểm nuôi cấy

Candida là một loại nấm men phát triển dễ dàng ở nhiệt ñộ phòng thí nghiệm (25oC – 27oC) hoặc ở 37oC Trên nhiều môi trường như: thạch máu, thạch Litman, môi trường dịch thể, ñặc biệt môi trường thạch Sabouraud có 2% glucose

Theo dõi sự phát triển của tế bào màng dày trên thạch, khuẩn lạc xuất hiện sau 2 – 3 ngày Cấy trên thạch có thể quan sát khuẩn lạc dễ hơn, nên cấy vào giữa mặt thạch, không nên cấy thành vạch vì nấm sẽ sinh trưởng dày ñặc theo ñường vạch khuẩn lạc sẽ không rõ Tuỳ theo ñiều kiện nuôi cấy như nhiệt ñộ, chất dinh dưỡng, thành phần môi trường, tuỳ theo loại Candida phân lập mà có thể thấy xuất hiện men phôi bào tử; khuẩn ty giả, khuẩn ty thật (ít), bào tử màng dày (ñối với một

Trang 16

vài giống) Trên một số môi trường thực vật ñặc biệt như khoai tây, ngô thường quan sát thấy tế bào tạo thành mầm – phôi bào tử

Nấm men ñược cấy vào một ñiểm trên thạch, sau 48 giờ thấy xuất hiện một khuẩn lạc trắng lồi, ướt có trạng thái chất kem, nhanh chóng hình thành sợi ăn sâu vào trong thạch Nếu cấy thành vạch và nhất là chích sâu que cấy vào thạch thì thấy trong ña số trường hợp có những sợi hai bên ñường chích sâu Nếu cấy một ñiểm thì có khuẩn lạc tròn

Hình thái khuẩn lạc biến ñổi sau một thời gian nuôi cấy, khi mới phân lập, khuẩn lạc có dạng S, dạng kem bóng láng như chất niêm dịch, óng ánh, sáng chói, màu trắng hoặc màu kem, khuẩn lạc gồm có tế bào hình men, không có khuẩn ty thể sau một thời gian nuôi cấy, khuẩn lạc biến ñổi thành dạng R, dạng màng xù xì, có nếp gấp, cắm sâu vào thạch, vào chất dinh dưỡng, khuẩn lạc gồm tế bào hình men

Hình 1: Khuẩn lạc Candida albicans

(http://labmed.ucsf.edu)

Hình 2: Hình dạng sợi nấm Candida albicans

(a) bào tử màng dày, (b) thân nấm, (c) phôi bào tử (Carter, 1984)

Trang 17

Candida tropicalis: trên thạch Sabouraud hình thành khuẩn lạc bóng láng màu trắng xám, lồi ở giữa thành u hoặc gấp nếp, trên môi trường lỏng hình thành màng mỏng có lắng cặn ở ñáy Khuẩn ty giả phát triển thành nhiều nhánh, có nhiều phôi bào tử, bào tử màng dày không hình thành ở ñây cũng như trên môi trường thạch ngô Candida tropicalis lên men glucose, maltose, sucrose, galactose có sinh hơi, không biến ñổi sữa

Candida guilliermondii: hình thành khuẩn lạc phẳng, ẩm, màu trắng Trên thạch ngô hình thành khuẩn ty giả và phôi bào tử khô dài Trong môi trường lỏng hình thành màng có vòng, vách hẹp Một số chủng lên men glucose, sucrose, galactose từ ngày thứ 20 (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

2.2.4 Tính gây bệnh

Candida thường sống hoại sinh ở các sản phẩm sữa, phân, củ, quả, môi trường ñường, hoặc sống hoại sinh ở vật chủ, trên bề mặt của da, niêm mạc, trong các xoang tự nhiên, trong ống tiêu hóa, trong thực quản

(http://www.doctorfungus.org)

(http://www.reviberoammicol.com)

Trang 18

Candidiasis thể hiện rõ ở gà và gà tây từ 5 – 8 tuần tuổi bằng những triệu chứng: mụn loét ở niêm mạc miệng, hầu, phần trên thực quản, chủ yếu ở diều và dạ dày tuyến, mụn loét trước tiên là mềm, màu trắng, hình trịn, niêm mạc dạ dày tuyến sưng lên, xuất huyết tất cả động vật cĩ vú đều mắc, đặc biệt là bị và lợn

Trong phịng thí nghiệm: động vật cảm nhiễm là thỏ, chuột bạch, chuột lang, chuột cống, cĩ thể tiêm vào da, dưới da, tĩnh mạch, phúc mạc huyễn dịch canh nấm

tử 0,5 – 1ml, động vật thí nghiệm chết trong vịng 1 – 5 ngày cĩ khi 7 – 10 ngày, trước khi chết cĩ triệu chứng gầy yếu, ở gan, lách, thận, phổi cĩ những hạt nhỏ màu trắng xám

Với những chủng Candida cĩ độc lực giết thỏ thì thỏ chết trong vịng 3 – 10 ngày, thỏ cĩ triệu chứng suy yếu, sốt, gầy cĩ khi bị liệt và bệnh tích lớp vỏ thượng thận cĩ nhiều hạt nhỏ màu trắng xám (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.5 Chẩn đốn nấm học

Bệnh phẩm gồm cĩ mủ, các chất cạo sâu vào niêm mạc miệng, thực quản, diều, những mảnh khí quản tổ chức cĩ bệnh, máu, nước tiểu hoặc sữa bị bị bệnh cho vào lọ hoặc ống nghiệm vơ trùng

2.2.5.1 Kiểm tra dưới kính hiển vi

Cho tác động xút (NaOH) 10 – 20% hoặc dung dịch lactophenol hoặc cồn glyxerin vào bệnh phẩm từ 15 – 20 phút rồi xem tươi hoặc cĩ thể nhuộm Gram, Giemsa, kiểm tra qua kính hiển vi thấy rõ hình thái của nấm men và khuẩn ty thể

2.2.5.2 Phân lập trên mơi trường

Ria cấy trên mơi trường thạch Sabouraud 2% glucose để ở nhiệt độ 25oC, muốn cĩ chủng thuần nhất thì lựa chọn một khuẩn lạc điển hình riêng lẻ rồi đem ria cấy lại trên thạch đĩa Sabouraud

- Tìm bào tử màng dày: ria cấy thành vạch chích sâu vào mơi trường thạch cĩ bột ngơ loại nấm men đã phân lập, sau đĩ đặt một lá kính lên trên vạch cấy, sau 48 giờ lấy ra nhuộm Giemsa thấy rõ bào tử màng dày dưới dạng tế bào

to, cĩ vỏ bọc nhuộm màu tím

- Tìm bào tử nang: cấy nấm men đã phân lập vào thạch Sabouraud hoặc thạch

cĩ cà rốt để trong 2 tháng cứ 15 ngày kiểm tra bào tử nang một lần bằng cách nhuộm một trong các loại thuốc nhuộm trên

- Tìm sợi khuẩn ty để quan sát sự phát triển của sợi khuẩn ty

Trang 19

2.2.5.3 ðặc tính sinh hóa học

Nếu phân lập ñược một canh nấm ñơn thuần của một loại nấm men có bào

tử nang và sợi nấm hình tròn, có bào tử màng dầy thì ñó là giống nấm men Candida albicans

ðể phân loại nấm men, người ta làm các phản ứng sinh hóa như phản ứng lên men ñường và nghiên cứu sự hấp thụ nitơ của chúng

2.2.5.4 Tiêm ñộng vật thí nghiệm

Nếu nghi là giống Candida albicans (loại nấm ñộc nhất) thì tiêm vào tĩnh mạch tai của thỏ 1ml canh nấm, thỏ chết sau 4 – 5 ngày, có bệnh tích ở thận, nếu tiêm dưới da thì gây ra áp xe trong vòng 24 giờ, Candida tropicalis cũng có thể gây bệnh cho thỏ, còn các giống khác không gây bệnh cho thỏ (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.6 ðiều trị

Cho gia cầm uống chất kháng nấm

ðồng sulfat 1% trong nước, uống liên tục 5 – 6 ngày

Nystatin, fungixidin, candixidin 150ml/1lít nước uống, uống liên tục 5 – 6 ngày ðối với ñộng vật có vú, việc ñiều trị cục bộ bằng cách bôi thuốc trực tiếp lên vết loét bằng thuốc nystatin hoặc glyxerin có borat 10% và ñiều trị toàn thân bằng cách cho uống nystatin với liều 15ml/1kg thể trọng, ñiều trị từ 4 – 6 ngày (Nguyễn Như Thanh, 1997)

Ngoài ra có thể sử dụng dung dịch iodine 1% cho gà uống hoặc bôi da ở những chổ nấm mọc ñể ñiều trị Một vài loại thuốc thuộc nhóm imidazoles như: miconazole, ketoconazole, có thể ñiều trị cho kết quả cao (Merck, 1991)

2.2.7 Vệ sinh sát trùng chuồng trại

Thuốc sát trùng chỉ có thể diệt mầm bệnh khi thuốc tiếp xúc với mầm bệnh Như vậy những nơi có nhiều phân, rác dơ bẩn, bụi rậm quanh chuồng trại

sẽ cản trở tác dụng của thuốc sát trùng Do ñó, cần phải dọn phân và chất thải trong chuồng trước khi tiến hành sát trùng và không chỉ sát trùng trong khu vực chuồng trại mà phải sát trùng cả ở những khu vực liên quan như lối ñi, kho chứa thức ăn, nơi xử lý xác gà chết, nơi chứa phân,…

Trong những chuồng, trại chăn nuôi lâu năm thì chất thải và mầm bệnh ở rải rác khắp nơi trong khu vực, mầm bệnh sẽ gây bệnh khi chúng có ñiều kiện

Trang 20

phát triển ñủ mạnh, kết hợp với qui trình phòng bệnh và nuôi dưỡng không tốt Cho nên, muốn sát trùng chuồng, trại ñạt hiệu quả cao phải thực hiện tốt qui trình phòng bệnh bằng vacxin ñối với những bệnh nguy hiểm như: Dịch tả, Gumboro, Makret, bệnh nấm,… Phải có chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với từng giống, từng giai ñoạn phát triển của gà ñể gà khoẻ mạnh, có sức ñề kháng tốt nhất, có thể chống lại một số tác nhân gây bệnh

Vì vậy sát trùng chuồng trại là một trong những khâu kỹ thuật không thể thiếu trong quá trình chăn nuôi, nhằm góp phần phòng ngừa dịch bệnh cho ñàn

gà, kể cả những bệnh do virut

Theo báo Nông nghiệp Việt Nam số 58/2003, sát trùng trước khi nhập gà vào trại (1 ngày hoặc vài giờ); sau khi ñàn gà xuất chuồng tiến hành vệ sinh, dọn dẹp tất cả các chất thải của chuồng, trại, sau ñó phun thuốc sát trùng (kể cả chuồng, trại có tiếp tục nuôi ñàn mới hay ñể trồng trong thời gian dài); sát trùng ñịnh kỳ: khoảng 10-15 ngày phun thuốc sát trùng trực tiếp vào ñàn gà 1 lần trong suốt thời gian nuôi, sát trùng trước và sau khi chủng ngừa 1 ngày; sát trùng khi có dịch bệnh xảy ra trong chuồng, trại hoặc ở những chuồng, trại lân cận

2.3 Tổng quan về ñịa ñiểm khảo sát

2.3.1 ðiều kiện tự nhiên, xã hội huyện Tân Thành

Trại gà thịt thuộc 2 xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tân Thành là một huyện thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Huyện Tân Thành nằm dọc theo quốc lộ 51 và sông Thị Vải, giáp thị xã Bà Rịa và huyện nhơn trạch tỉnh ðồng Nai Phía ñông giáp huyện Châu ðức, phía tây giáp huyện Cần Giờ (Tp

Hồ Chí Minh), phía nam giáp thị xã Bà Rịa, phía bắc giáp huyện Long Thành (tỉnh ðồng Nai) Diện tích tự nhiên khoảng 337,94km2, Huyện Tân Thành ñược chia

Hình 7: Bản ñồ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Nguồn: http://www.dulichnonnuoc.com.vn)

Trang 21

thành 1 thị trấn là thị trấn Phú Mỹ và 9 xã là xã Châu Pha, Hắc Dịch, Mỹ Xuân, Phước Hoà, Sông Xoài, Tân Hải, Tân Hoà, Tân Phước, Tóc Tiên

Trong tương lai Tân Thành sẽ có thêm tuyến ựường sắt Biên Hòa Ờ Phú Mỹ, Vũng Tàu Huyện Tân Thành là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp nhất của tỉnh Huyện còn có ựiều kiện phát triển một số cây con trong sản xuất nông nghiệp Diện tắch trồng rau khoảng 1.000ha, cây ăn quả khoảng 2.200ha nhiều nhất tỉnh, diện tắch trồng ựiều khoảng 1.000ha (ựứng thứ hai sau huyện Xuyên Mộc), diện tắch trồng cà phê khoảng 2.050ha (ựứng thứ ba sau huyện Châu đức và Xuyên Mộc) Chăn nuôi khá phát triển, tổng ựàn gia cầm ựứng ựầu tỉnh (http://www.baria-vungtau.info)

Nhiệt ựộ trung bình hàng năm: từ 25oC - 27oC; tháng thấp nhất khoảng 24,8oC; tháng cao nhất khoảng 28,6oC;

độ ẩm không khắ trung bình: 80%

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt:

Ớ Mùa mưa: từ tháng 5 ựến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa

Ớ Mùa khô: từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, chiếm 10% lượng mưa Chịu ảnh hưởng của 3 loại gió:

Ớ Gió đông Bắc và gió Bắc thường xuất hiện vào ựầu mùa khô có tốc ựộ khoảng 1- 5m/s

Ớ Gió chướng xuất hiện vào cuối mùa khô có tốc ựộ 4 - 5m/s

Ớ Gió Tây và gió Tây Nam xuất hiện vào ựầu mùa mưa có tốc ựộ 3 - 4m/s 2.3.2 Tình hình chăn nuôi tại ựịa ựiểm lấy mẫu

2.3.2.1 Trại gà thịt xã Mỹ Xuân

Giống gà thịt Ross 308 Khi ựến trại lấy mẫu, gà ở trại ựã ựược 6 ngày tuổi

Gà thịt tại trại khảo sát, nuôi công nghiệp kiểu chuồng hở nền sàn, mỗi dãy chuồng có chiều dài khoảng trên 100m, rộng 12 - 15m, diện tắch khoảng 1.350m2gồm 4 dãy chuồng, mỗi dãy chuồng cách nhau 20m Số lượng gà ựược nuôi trên 5.000 con/dãy chuồng, mật ựộ khoảng 4 con/m2, nhiệt ựộ trong chuồng 28oC Ờ 30oC

có khu dành riêng ựể nuôi gà còi ở cuối mỗi dãy chuồng Thời gian nuôi ựến khi xuất chuồng vào khoảng 40 - 45 ngày tuổi, trong ựó 1 - 10 ngày tuổi là giai ựoạn úm

gà con Trọng lượng xuất chuồng của gà thịt 40 ngày tuổi là 2,5 kg/con và 45 ngày tuổi ựạt 3 kg/con Thời gian ựể trống chuồng là 2 tuần và thời gian nuôi gà thịt giữa các dãy có tắnh liên tục

Trang 22

ñể nuôi gà còi ở cuối mỗi dãy chuồng Thời gian nuôi ñến khi xuất chuồng vào khoảng 40 - 45 ngày tuổi, trong ñó 1 - 10 ngày tuổi là giai ñoạn úm gà con Trọng lượng xuất chuồng của gà thịt 40 ngày tuổi là 2,5 kg/con và 45 ngày tuổi ñạt 3 kg/con Thời gian ñể trống chuồng là 2 tuần và thời gian nuôi gà thịt giữa các dãy

có tính liên tục

 Tình hình dịch bệnh chung ở 2 trại khảo sát quan trọng nhất là bệnh Gumboro, Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm, bệnh gây ra do nấm cũng ñược chú trọng phòng và trị Ngoài ra, vaccin cúm gia cầm ñược tiêm chủng ñúng theo quy ñịnh, bên cạnh ñó tỉ lệ nhiễm bệnh cầu trùng, ký sinh trùng ñường máu

Hình 8: Chuồng gà hở nền sàn

Hình 9: Giống gà thịt Ross 308 (6 ngày tuổi) Hình 10: Giống gà thịt Ross 308 (32 ngày tuổi)

Trang 23

cũng ñang ñược chú trọng Quy trình tiêm phòng vaccine theo bảng 2.1 và quy trình sử dụng thuốc cho gà 1000 con theo bảng 2.2

Bảng 2.1: Quy trình tiêm phòng Vaccine phòng bệnh cho gà thịt

 Vệ sinh tiêu ñộc chuồng, trại

Trong quy trình nuôi ở 2 trại xã Mỹ Xuân và xã Hắc Dịch thì 5 – 6 ngày máng uống ñược rửa một lần bằng nước Ở máng ăn phần thức ăn thừa ñược ñảo lên trên phần thức ăn mới ñổ vào máng

Thức ăn ñược nhập cho vào kho dự trữ, 7 – 10 ngày nhập một lần Trại luôn sử sụng hết phần thức ăn dự trữ trong kho rồi mới nhập thức ăn mới vào

Thời gian thu lấy phân gà là 10 – 12 ngày một lần cho vào bao ñược ñem nơi khác tiêu thụ ðịnh kì phun xịt thuốc Neporex ñể diệt ấu trùng ruồi trong phân gà 7 – 10 ngày Xác gà chết ñược thu gom lại và ñem chôn Sát trùng chuồng, trại ñịnh kì sau mỗi lần xuất

Thời gian ñể trống chuồng là 2 tuần sau khi xuất gà, trong 2 tuần này trại tiến hành rửa nền chuồng, sàn chuồng, dụng cụ chăn nuôi,… phun thuốc sát trùng lên nền chuồng, sàn chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng thuốc Novacide Ngâm dụng cụ chăn nuôi vào thuốc sát trùng trong 5 -7 ngày

 Nguồn nước của 2 trại xã Mỹ Xuân và xã Hắc Dịch sử dụng là nước giếng khoan, cho gà uống trực tiếp không qua xử lí

Trang 24

Bảng 2.2: Quy trình sử dụng thuốc gà (cho 1000 con gà)

Ngày

Tuổi Tên thuốc lượng Liều Tên thuốc lượng Liều

1 Octamix + Amoxycillin 20g + 10g Men allzym 20g

2 Octamix + Amoxycillin 20g + 10g Men allzym 20g

3 Octamix + Amoxycillin 20g + 10g Men allzym 20g

4 Octamix + Amoxycillin 20g + 10g Men allzym 20g

5 Octamix + Amoxycillin 20g + 10g Men allzym + Permasol 20g+15g

6 Octamix + Amoxycillin 20g + 10g Men allzym + Permasol 20g+15g

21

22 NAT (loại thuốc trộn) 60g

23 NAT (loại thuốc trộn) 60g

24 NAT (loại thuốc trộn) 60g

25 NAT (loại thuốc trộn) 60g

26 Gentian 1,6%

30g (1g/2lit)

29 Bio – Genta - Tylosin 60g

30 Bio – Genta - Tylosin 60g

31 Bio – Genta - Tylosin 60g

32 Bio – Genta - Tylosin 60g

30g (1g/2lit)

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Nông nghiệp Viêt Nam số 58/2003, 2003. Sát trùng chuồng, trại nuôi gà. http://tuyenquangkhcn.org.vn/CHANNUOI/GIACAM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sát trùng chuồng, trại nuôi gà
Nhà XB: Báo Nông nghiệp Viêt Nam
Năm: 2003
2. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 1997. Vi Sinh Vật Thú Y. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, trang 171 – 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi Sinh Vật Thú Y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
3. Nguyễn Vĩnh Phước, 1977. Vi Sinh Vật học Thú Y, tập II. Nhà xuất bản ðại Học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội, trang 297 - 306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi Sinh Vật học Thú Y, tập II
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại Học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1977
4. Nguyễn Vừ Hinh, 2008. Nấm y học Candida ở õm ủạo gõy bệnh cho phụ nữ Giỏm ủốc Trung tâm PCSR-KST-CT Thừa Thiên Huế. http://pathmicro.med.sc.edu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm y học Candida ở õm ủạo gõy bệnh cho phụ nữ Giỏm ủốc Trung tâm PCSR-KST-CT Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Vừ Hinh
Năm: 2008
5. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn, 2002. 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, trang. 28 – 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
6. Phan Anh Tuấn và Lê Thị Xuân, 2002. Góp phần nghiên cứu bệnh vi nấm Candida spp. vựng họng miệng ở bệnh nhõn nhiễm HIV/AIDS tại trung tõm bệnh nhiệt ủới Tp. Hồ Chớ Minh. Tạp chí y học Trường ðại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Phụ bản của tập 6. số 1.2002. http://tcyh.yds.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu bệnh vi nấm Candida spp. vựng họng miệng ở bệnh nhõn nhiễm HIV/AIDS tại trung tõm bệnh nhiệt ủới Tp. Hồ Chớ Minh
Tác giả: Phan Anh Tuấn, Lê Thị Xuân
Nhà XB: Tạp chí y học Trường ðại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
7. Trần Thị Phận, 1997. Tỡnh hỡnh nhiễm nấm và ủộc tố aflatoxin trờn thức ăn hỗn hợp tại cỏc trại gà tỉnh Cần Thơ. Luận án thạc sĩ khoa học Nông Nghiệp.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡnh hỡnh nhiễm nấm và ủộc tố aflatoxin trờn thức ăn hỗn hợp tại cỏc trại gà tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Trần Thị Phận
Nhà XB: Luận án thạc sĩ khoa học Nông Nghiệp
Năm: 1997
8. Carter, D.V.M.,M.S., D.V.Sc, 1984. Diagnostic procedures in veterinary bacteriology and mycology. Charles C Thomas. Publisher Springfield. Illinois. USA, pp. 325 – 331 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic procedures in veterinary bacteriology and mycology
Tác giả: Carter, D.V.M., M.S., D.V.Sc
Nhà XB: Charles C Thomas Publisher
Năm: 1984
10. Merck & CO., 1991. A handbook of diagnosis, therapy, and disease prevention and control for the veterinaria. Inc. rahway. N.J.. U.S.A, pp 342 - 343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A handbook of diagnosis, therapy, and disease prevention and control for the veterinaria
Tác giả: Merck & CO
Nhà XB: Inc. rahway. N.J.. U.S.A
Năm: 1991
12. Samaranayake L. P. , 1989. Oralcandidosis: predisposing fastor and pathogenesis. In Derrick D.D. ed. Dental annual, Bristol: Wright, pp. 219 – 235.Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oralcandidosis: predisposing fastor and pathogenesis
Tác giả: Samaranayake L. P
Nhà XB: Wright
Năm: 1989
9. Kedar Karki and Esmeraldo M. Cabana, September 2008. Outbreak of Sudden Death Syndrome in Broiler. Veterinary world Vol.1, No.9, pp. 1 – 3.http://www.veterinaryworld.org Link
11. Roland W. Winterfield. A laboratory manual for the isolation and identification of avian pathogens. The American association of avian pathologists, pp. 71 – 72 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w