Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y PHẠM THỊ HUYỀN THANH TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN K
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
PHẠM THỊ HUYỀN THANH
TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN KÝ SINH Ở ĐƯỜNG TIÊU HOÁ CHÓ TẠI THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP VÀ THỬ HIỆU QUẢ
MỘT SỐ THUỐC TẨY TRỪ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, tháng 7/2007
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày tháng năm 2007 Cần Thơ, ngày tháng năm 2007
Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2007 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn đến
Cha mẹ và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Thầy Nguyễn Hữu Hưng đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi xuyên suốt thời gian thực hiện đề tài
Cô Lý Thị Liên Khai (cố vấn học tập) đã tận tình động viên trong quá trình học tập và làm đề tài
Các thầy cô trong Bộ Môn Thú Y đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Các cán bộ Thư Viện Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian tìm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu
Các cán bộ Chi Cục Thú Y Tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập mẫu trên địa bàn thành phố Cao Lãnh
Các bạn trong và ngoài lớp Thú Y khoá 28 đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian của khoá học và thực hiện đề tài
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt .ii
Lời cảm tạ iii
Mục lục .iv
Danh sách bảng .vi
Danh sách hình .vii
Tóm lược viii
Chương 1: Đặt vấn đề 10
Chương 2: Cơ sở lý luận 2
2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về bệnh giun sán ký sinh trên chó ở nước ngoài 11
2.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu bệnh giun sán ký sinh trên chó ở trong nước .11
2.3 Sơ lược đặc tính sinh học của một số loài giun sán ký sinh trên chó 13
2.3.1 Lớp Nematoda (Rudophi, 1808) 13
2.3.2 Lớp Cestoda: (Rudophi, 1808) 17
2.3.3 Lớp Trematoda 18
2.4 Tác hại của giun sán đối với ký chủ và sức khoẻ con người 19
2.4.1 Tác hại của giun sán đối với ký chủ 19
2.4.2 Tác hại của giun sán đối với sức khoẻ con người 20
2.5 Tác hại của giun sán đối với ngành chăn nuôi 20
2.6 Chẩn đoán 21
2.7 Phòng bệnh 21
2.8 Điều trị 21
2.8.1 Ivermectin2,5 (thuốc sử dụng để tẩy trừ giun móc và giun đũa trong thí nghiệm) 21
2.8.2 Exotral (thuốc sử dụng để tẩy trừ giun móc và giun đũa trong thí nghiệm) 23
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Nội dung 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Điều tra tình hình chung của thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 25
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 25
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2.3 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 25
3.2.4 Phương tiện thí nghiệm 26
3.2.5 Phương pháp kiểm tra phân tìm trứng giun sán 26
3.2.6 Phương pháp mỗ khám từng phần của viện sĩ Skrjabin 30
3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 32
3.2.8 Thử hiệu quả một số thuốc tẩy trừ giun sán 33
Chương 4: Kết quả thảo luận .34
4.1 Tình hình chung của thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Điều kiện xã hội 34
4.1.3 Tình hình chăn nuôi và thú y 34
4.2 Kết quả tình hình nhiễm giun sán ký sinh đường tiêu hóa chó tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 37
4.2.1 Kết quả tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa chó (qua phương pháp kiểm tra phân) 37
4.2.2 Kết quả tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa chó (qua phương pháp mổ khám) 42
4.3 Hiệu quả tẩy trừ 51
Chương 5: Kết luận và đề nghị 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ CHƯƠNG 60
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả tình hình nhiễm giun sán ở chó theo lứa tuổi 37
Bảng 4.2: Thành phần loài giun sán ký sinh ở chó (qua kiểm tra phân) 39
Bảng 4.3: Kết quả thành phần loài giun sán ký sinh ở chó theo lứa tuổi (qua kiểm tra phân) 41
Bảng 4.4: Kết quả tình hình nhiễm giun sán ký sinh đường tiêu hóa chó theo lứa
tuổi (qua phương pháp mổ khám) 42
Bảng 4.5: Thành phần loài giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa của chó (qua phương pháp mổ khám) 44
Bảng 4.6: Kết quả tình hình nhiễm ghép giun sán ký sinh trên chó 49
Bảng 4.7: Kết quả thử nghiệm thuốc tẩy trừ giun đũa và giun móc ở chó 52
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Toxocara canis (Werner, 1782) 14
Hình 2.2: Toxascaris leonina (Linstow, 1902) 14
Hình 2.3: Ancylostoma caninum (Ercolani, 1859) 15
Hình 2.4: Ancylostoma braziliense (theo Baylis, 1929) 16
Hình 2.5: Uncinaria stenocephala (Railliet, 1884) (theo Petrov, 1931) 17
Hình 2.6: Dipylidium caninum (Linneus, 1785) 18
Hình 4.1: So sánh tỉ lệ nhiễm giun sán giữa các lứa tuổi chó 38
Hình 4.2: So sánh tỉ lệ nhiễm giữa các loài giun sán ký sinh ở chó 39
Hình 4.3: So sánh tỉ lệ nhiễm các loài giun tròn giữa các lứa tuổi chó 47
Hình 4.4: Tỉ lệ nhiễm loài sán dây và sán lá theo lứa tuổi 48
Hình 4.5: So sánh tỉ lệ nhiễm ghép giun sán giữa các lứa tuổi chó 49
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM LƯỢC
1 Qua kết quả xét nghiệm 145 mẫu phân chó nuôi tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, kết quả cho thấy như sau:
Tỉ lệ nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa chó là 56,55%
Có 6 loài giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa chó: 3 loài giun móc là
Ancylostoma caninum (48,97%), Uncinaria stenocephala (28,97%), Ancylostoma
braziliense (19,31%); 2 loài giun đũa là Toxocara canis (11,72%) và Toxascaris
leonina (6,90%); 1 loài giun tóc là Trichuris vulpis (4,83%)
Tỉ lệ nhiễm các loài giun sán giữa các lứa tuổi chó: chó 1- 4 tháng tuổi nhiễm giun sán chiếm tỉ lệ 61,36%, chó 5- 12 tháng tuổi nhiễm giun sán chiếm tỉ lệ 47,73%, chó >12 tháng tuổi nhiễm giun sán chiếm tỉ lệ 59,65%
2 Kiểm tra qua mổ khám trên đường tiêu hóa của 100 con chó với số mẫu giun sán thu được là 2674 con giun sán Kết quả như sau :
Chó mổ khám bị nhiễm giun sán rất cao chiếm tỉ lệ 91,00%
Có 9 loài giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó : lớp giun tròn có 6 loài ký
sinh ở đường tiêu hóa của chó là Ancylostoma caninum (61,00%), Ancylostoma
braziliense (59,00%), Uncinaria stenocephala (41,00%), Spirocerca lupi (29,00%),
Toxascaris leonina (3,00%), Toxocara canis (2,00%) ; lớp sán dây có 2 loài ký sinh
ở đường tiêu hóa chó là Dipylidium caninum (25,00%) và Multiceps multiceps (15,00%); lớp sán lá chỉ có một loài ký sinh ở đường tiêu hóa chó đó là
Echinochasmus perfoliatus (1,00%)
Tỉ lệ nhiễm ghép 3-4 loài/cá thể chó là phổ biến chiếm tỉ lệ là 47,25%
3 Thuốc Ivermectin với liều 0,31 mg/kg thể trọng cho hiệu quả tẩy giun móc cao hơn giun đũa (98,33% và 93,33%) Thuốc Ivermectin với liều 0,36 mg/kg thể trọng
và thuốc Niclosamide + Levamisole với liều (0,1mg + 0,0053mg)/kg thể trọng đều cho hiệu quả tẩy giun đũa và giun móc là 100,00% Thuốc an toàn không có phản ứng phụ
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay việc nuôi chó không chỉ là tập quán của người dân mà còn là nhu cầu phục vụ đời sống con người như nuôi chó để làm cảnh, làm bạn, bảo vệ an ninh quốc phòng và tài sản người dân
Chó nuôi với mục đích đa dạng và phổ biến như vậy nên số lượng chó ngày càng tăng, đặc biệt chó nghiệp vụ và chó cảnh được nuôi nhiều ở thành phố Bên cạnh đó các bệnh dịch ở chó ngày càng nhiều Trong các bệnh gây nguy hiểm cho chó thì bệnh ký sinh trùng làm cho chó gầy còm, chậm lớn, giảm sức đề kháng và làm tiền đề cho các mầm bệnh khác xâm nhập và gây hại
Điều đáng quan tâm là một số bệnh do giun sán gây bệnh trên chó có khả năng lây truyền cho con người gây ảnh hưởng không nhỏ cho sức khoẻ con người như bệnh giun móc, sán dây, …
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, được sự chấp thuận của Bộ Môn Thú Y, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học Cần Thơ, chúng tôi thực hiện
đề tài “Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó tại thành phố
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp và thử hiệu quả một số thuốc tẩy trừ”
+ Thử hiệu quả thuốc tẩy trừ trên chó nhiễm giun sán
Từ đó làm cơ sở khoa học cho việc khuyến cáo người nuôi tẩy trừ và phòng bệnh giun sán, góp phần hạn chế sự lây lan và phát tán bệnh cho con người và vật nuôi tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về bệnh giun sán ký sinh trên chó ở nước ngoài
Blagbum, -BL; Lindsay, -DS; Vaughan, -JL; Rippei, -NS; Wright, -JC; Lynn, -RC; Kelch, -WJ; Ritchie, -GC; Hepler, -DI (1996) ở Mỹ thấy rằng giun sán
ký sinh ở đường tiêu hoá chó đã được nghiên cứu trên cơ sở kiểm tra phân Trình bày sự lưu hành những giun sán và nguyên sinh động vật thường gặp khác nhau tuỳ theo từng vùng tại Mỹ và sự lưu hành của giun sán tuỳ theo tuổi của vật chủ, tình trạng sản xuất và giống Những loài giun sán ký sinh thường xuyên và phổ biến nhất
là Toxocara canis (14,54%), Ancylostoma caninum (19,19%) và Trichuris vulpis
(14,30%) Kết quả trên cho thấy cần phải kiểm soát bệnh ký sinh trùng và trị liệu kịp thời, đặc biệt là những ký sinh trùng gây bệnh quan trọng
Anene và ctv (1996) khảo sát 197 chó ở Nigeria cho biết tỉ lệ nhiễm ký sinh
trùng đường ruột là 68,50% Trong đó Ancylostoma caninum nhiễm 37,60%,
Toxocara canis 31,50%, Dipylidium caninum 11,20%, Taenia hydatigena 9,10%,
Trichocephalus vulpis 3,60%, nhiễm ghép từ 2 loài trở lên chiếm 47,00%
Dipylidium caninum nhiễm cao ở chó trên 1 năm tuổi, ngược lại Toxocara canis
nhiễm cao ở chó con và giảm dần theo tuổi
Dumenigo và ctv (1994) khảo sát 330 chó ở Havana (Cuba) bằng phương
pháp phù nổi Kết quả có 17,90% chó nhiễm Toxocara canis Tỉ lệ nhiễm có ảnh
hưởng bởi tuổi chó, không bị ảnh hưởng của giới tính
2.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu bệnh giun sán ký sinh trên chó ở trong nước
Theo Lê Hữu Nghị, Nguyễn Văn Duệ (2000) đã kiểm tra phân 130 chó ngoại, lai và nội thuộc các lứa tuổi nuôi tại thành phố Huế, kết quả cho thấy: 96% chó nội, 90% chó lai và 66% chó ngoại nhập đã bị nhiễm giun sán đường tiêu hoá;
đã phát hiện 2 loài sán dây Diphyllobothrium manoni và Dipylidium caninum, 3 loài
giun tròn: Toxocara canis, Toxascaris leonina và Ancylostoma caninum nhiễm trên
chó Tỉ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi
Nguyễn Hữu Hưng và Ôn Hoà Thịnh (2002) mổ khám 324 chó tại 2 tỉnh Vĩnh Long và An Giang cho biết tỉ lệ nhiễm giun sán ở chó là 100% Thành phần giun sán gồm 10 loài ở Vĩnh Long và 13 loài ở An Giang, thuộc 2 lớp sán dây và giun tròn Tác giả thử nghiệm Ivermectin 0,1% với 2 liều 1 ml/4 kg và 1,5 ml/5 kg thể trọng đều cho hiệu quả tẩy sạch 100% đối với giun móc và giun đũa
Theo Lê Hữu Khương (2005) tiến hành điều tra giun sán ký sinh trên chó ở một số tỉnh miền Nam, kết quả mổ khám 1598 chó cho thấy tỉ lệ nhiễm giun sán
trên chó là 97,81%, trong đó có 4 loài thuộc lớp sán dây là: Dipylidium caninum
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
(24,09%), Spirometra mansoni (6,57%), Taenia hydatigena (1,38%), Taenia
pisiformis (0,06%) và 8 loài thuộc lớp giun tròn là: Gnathostoma spinigerum (4,94%), Toxocara canis (6,57%), Dirofilaria immitis (45,74%), Spirocerca lupi (46,05%), Trichocephalus vulpis (0,81%), Ancylostoma caninum (81,10%),
Ancylostoma braziliense (65,39%) và Uncinaria stenocephala (37,42%)
Theo Phạm Văn Khuê, 1967 Tỉ lệ nhiễm giun móc cao và thường gây bệnh nhất là ở chó con, giun móc đẻ rất nhiều trứng, do vậy rất dễ tìm thấy trứng trong phân
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả như Trịnh Văn Thịnh, 1982; Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1996; Kolevatova AL, 1999; Georgi Jay R, 1969 ; Fraser CM, 1986: ở 23 - 30oC thích hợp nhất cho trứng và ấu trùng phát triển, ở 12
- 17oC toàn bộ trứng và ấu trùng ngừng phát triển và ở 40oC trứng và ấu trùng bị chết rất nhanh
Theo Nguyễn Văn Nghĩa (1998) tiến hành nghiên cứu tình hình nhiễm giun móc ở thành phố Cần Thơ, kết quả kiểm tra 280 mẫu phân và mổ khám 35 con chó cho thấy như sau: tỉ lệ nhiễm giun móc là 78,93%, và thành phần loài giun móc ký
sinh ghi nhận có ba loài với tỉ lệ như sau: Ancylostoma caninum 87,50%,
Ancylostoma braziliense 81,25%, Uncinaria stenocephala 43,75%
Theo Văng Phước Hậu (2000) điều tra tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó và thử hiệu lực thuốc tẩy Ivermectin trên chó tại thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, qua xét nghiệm 180 mẫu phân và thử nghiệm tẩy trừ 64 chó nuôi, nhận thấy tỉ lệ nhiễm giun sán là 71,11% Thử hiệu lực thuốc Ivermectin 0,1% cho thấy hiệu quả 100%
Theo Skrjabin K.I, Petro ấu trùng chưa cảm nhiễm thì không rời khỏi đóng phân, còn ấu trùng cảm nhiễm thì rời khỏi đóng phân và có khả năng không những
di chuyển thẳng đứng theo ngọn cỏ
Theo Ôn Hoà Thịnh (1999) tiến hành điều tra tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, kết quả xét nghiệm phân 244 chó cho biết tỉ lệ nhiễm như sau: tỉ lệ nhiễm chung 75,00% với 6
loài thuộc lớp giun tròn và 1 loài thuộc lớp sán dây trong đó Ancylostoma caninum 59,84%, Ancylostoma braziliense 26,64%, Uncinaria stenocephala 15,57%
Cùng tác giả qua mổ khám 124 chó cho thấy tỉ lệ nhiễm giun sán là 100%
trong đó 4 loài sán dây và 8 loài giun tròn trong đó Ancylostoma caninum 77,42%
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hồ Tồng Nhân (1997) tiến hành mổ khảo sát 120 chó tại thị xã Vĩnh Long , tỉnh Vĩnh Long cho thấy chó bị nhiễm giun sán với tỉ lệ 100% , trong đó có 2 loài thuộc lớp sán dây và 6 loài thuộc lớp giun tròn với tỉ lệ nhiễm theo từng loài như
sau : Taenia hydatigena 0,83%, Dipylidium caninum 25,00%, Ancylostoma caninum 82,50%, Ancylostoma braziliense 75,00%, Uncinaria stenocephala 7,50%,
Spirocerca lupi 63,33%, Dirofilaria immitis 70,83%
2 3 Sơ lược đặc tính sinh học của một số loài giun sán ký sinh trên chó
+ Con cái dài: 54 - 80 mm, lỗ sinh dục nằm cuối thân, gần thực quản
+ Vòng đời: Trứng qua lỗ dò thực quản theo phân ra ngoài, được các loại côn
trùng cánh cứng chủ yếu là bọ hung ăn phải, vào vật chủ trung gian ấu trùng chui khỏi vỏ, lột xác 2 lần trở thành ấu trùng gây nhiễm lần 3 Vật chủ khác
ăn phải vật chủ trung gian trở thành vật chủ dự trữ Nếu chó ăn phải vật chủ trung gian hay vật chủ dự trữ sẽ bị nhiễm giun
Loài Toxocara canis (Wener, 1972) (giun đũa)
+ Toxocara canis ký sinh ở ruột non chó, cáo, chồn
+ Giun tròn to, thực quản thẳng, đặc biệt có dạ dày ở giữa ruột và thực quản có cánh cổ rộng và dài, gợn sóng đầu hơi cong về phía bụng
+ Con đực dài: 90 - 180 mm, đuôi thẳng + Vòng đời: Trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi sau 5 ngày sẽ trở thành trứng có chứa ấu trùng gây nhiễm (L2) Vật chủ cuối cùng ăn phải trứng vào ruột theo máu tới gan lột xác thành L3 lên tim, phổi, khí quản, rồi
di chuyển trở lại xuống ruột, tại đây ấu trùng lột xác 2 lần để trở thành dạng trưởng thành
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.1: Toxocara canis (Werner, 1782)
1 Đuôi cá thể đực; mặt bên; 2 dạ dày; 3 đuôi cá thể đực, mặt bụng
Loài Toxascaris leonina
Hình 2.2: Toxascaris leonina (Linstow, 1902)
1 phần trước cơ thể; 2 đầu, mặt lưng; 3 đuôi cá thể đực
+ Toxascaris leonina ký sinh ở ruột non chó
+ Đầu có 3 môi, thực quản đơn giản hình trụ, không có hành thực quản và không có dạ dày Đầu có cánh, đầu hẹp và hơi cong về phía lưng
+ Con đực dài 40 - 80 mm, đuôi nhọn không tù Hai gai giao cấu bằng nhau dài 0,9 - 1,5mm
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Vòng đời:
+ Trứng theo phân ra ngoài nếu nhiệt độ 19-220C sẽ hình thành trứng có chứa
ấu trùng L2 (nhiệt độ từ 28-300C cần 2,5 ngày, nếu nhiệt độ 30oC cần 2 ngày, nhiệt độ 400C và cao hơn nữa trứng sẽ bị chết) Khi chó ăn phải trứng có chứa ấu trùng, ấu trùng vào ruột giải phóng ở ruột sau đó xâm nhập vào vách ruột, lột xác và phát triển thành trưởng thành
+ Thời gian từ khi ăn phải trứng đến khi trưởng thành ở trong ruột mất 55 - 75 ngày (Petro, Borov Kava,1963)
Loài Ancylostoma caninum
Hình 2.3: Ancylostoma caninum (Ercolani, 1859)
1- Đầu; 2- Túi đuôi con đực; 3- Túi đuôi con cái
(theo Skrjabin và Petrov, 1964)
+ Ancylostoma caninum ký sinh ở ruột non chó
+ Bao miệng mỗi bên có ba đôi răng chia 3 nhánh + Con đực dài 9 - 12 mm, hai gai giao hợp bằng nhau dài 0,75 - 0,87 mm, đoạn cuối nhọn, đuôi phát triển có túi datine
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Con cái dài 10 - 21 mm, âm hộ nằm 1/3 phía sau thân + Kích thước trứng: 0,060 - 0,066 x 0,037 - 0,042 mm
Loài Ancylostoma braziliense
Hình 2.4: Ancylostoma braziliense (theo Baylis, 1929)
+ Ancylostoma braziliense ký sinh ở ruột non chó
+ Bao miệng chỉ có một đôi răng không phân nhánh
+ Con đực dài 6 - 6,75 mm + Con cái dài 7 - 10 mm + Kích thước trứng: 0,075 - 0,095 mm x 0,041 - 0,045 mm
Loài Uncinaria stenocephala
+ Loài Uncinaria stenocephala ký sinh ở ruột non chó
+ Bao miệng có 5 phần mảnh lồi, có hai đôi răng hình bán nguyệt xếp đối xứng nhau
+ Con đực dài: 6 - 16 mm x 0,1 – 0,33 mm + Con cái dài: 9 - 16 mm đỉnh của đuôi có gai mịn, âm hộ nằm 1/3 phía sau thân
+ Kích thước trứng: 0,078 - 0,083 mm x 0,052 - 0,059 mm
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.5: Uncinaria stenocephala (Railliet, 1884) (theo Petrov, 1931)
Vòng đời giun móc: Trứng theo phân ra ngoài gặp điều kiện ngoại cảnh thuận lợi sau 20 giờ tới một vài ngày hình thành ấu trùng trong trứng Ấu trùng chui ra khỏi trứng 6-7 ngày, lột xác lần 2 để trở thành ấu trùng gây nhiễm Chó ăn phải
ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng vào cơ thể sau 2 lần lột xác trở thành dạng trưởng thành Đường gây nhiễm chủ yếu cho chó là đường chui qua da Chó mẹ nếu có mang ấu trùng gây nhiễm (L3), khi chó con bú sẽ truyền qua sữa gây nhiễm cho chó con Khi nhiễm qua đường miệng không có quá trình di hành
2.3.2 Lớp Cestoda: (Rudophi, 1808)
Dipylidium caninum
+ Dipylidium caninum ký sinh ở ruột chó, cáo và các loài ăn thịt
+ Sán dài: 100 - 750 mm, rộng 2 - 3 mm, đầu nhỏ có 4 giác bám hình elip + Đỉnh đầu có 3 - 4 hàng móc có từ 30 - 150 móc Móc lớn dài 0,012 - 0,015
mm, móc nhỏ dài 0,005 - 0,006 mm
+ Đốt trưởng thành và đốt già chiều dọc lớn hơn chiều ngang, có hình dạng giống như hạt dưa Mỗt đốt có hai cơ quan sinh dục cái, đổ ra hai bên của đốt
+ Vòng đời: có sự tham gia của vật chủ trung gian là bọ chét và rận chó
Ctenocephalides canis, Trichodectes canis Đốt già chứa khoảng 300 trứng rụng theo phân ra ngoài Đốt sán bị phá vỡ giải phóng trứng và bọc trứng
Vật chủ trung gian ăn phải sẽ phát triển thành Cysticercoid sau 18 ngày, chó
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
cắn lông ăn phải hay ăn phải đồ ăn, thức uống có lẫn bọ chét, rận sẽ đi vào đường tiêu hoá và phát triển thành dạng trưởng thành sau 3 tuần
Hình 2.6: Dipylidium caninum (Linneus, 1785)
1,2: Đầu; 3: Đốt lưỡng tính (theo Mathevóian, 1963)
Multiceps multiceps (Taenia multiceps) + Multiceps multiceps ký sinh ở ruột non chó, cáo , sói , chó rừng
+ Sán dài 100 – 1000 mm
+ Đầu tròn có 22 – 32 móc đỉnh Đốt già chứa tử cung 9 – 26 nhánh
+ Trứng tròn: 30 – 37µ
+ Ký chủ trung gian là cừu, dê, heo, khi nuốt phải trứng sán sẽ hình thành
Coenurus cerebralis ký sinh ở não của cừu, dê (ký chủ trung gian) Ấu trùng này sẽ được ký chủ cuối cùng ăn phải, sẽ phát triển thành sán trưởng thành
2.3.3 Lớp Trematoda Echinochasmus perfoliatus (Ratz, 1908) + Echinochasmus perfoliatus ký sinh ở ruột
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Sán lá có dạng mảnh và thon dài Kích thước cơ thể 3,45 - 4,96 × 0,55 - 0,71 mm Bề mặt cơ thể sau viền cổ và vùng hầu phủ gai cutin dày, sau thưa dần và
kết thúc ở phía sau giác bụng, một số cá thể gai cutin phủ đến sau tinh hoàn Giác miệng nhỏ hình phểu, kích thước 0,138 - 0,165 × 0,138 - 0,165
+ Giác bụng tròn to hơn giác miệng, kích thước 0,30 - 0,38
+ Vòng đời: chó là ký chủ cuối cùng bài xuất phân cùng
trứng của sán lá này ra môi trường bên ngoài, trứng sán lá trôi vào môi trường nước ngọt của suối, sông, ao hồ và
trứng nở thành miracidium (mao ấu) Ấu trùng này tích cực xâm nhập vào một loài ốc nước ngọt là Lymnae hay
Planorbis và ở đây vĩ ấu được tạo thành Đôi khi các vĩ ấu này tạo thành kén trên ốc là ký chủ trung gian thứ nhất, nhưng thường chúng thoát ra khỏi ký chủ này trở lạ vào nước và xâm nhập vào một ký chủ trung gian thứ hai: đó cũng là một loài ốc hay một loài lưỡng cư và hiếm hơn là một loài cá Khi gia súc ăn phải ký chủ trung gian này chứa
metacercaria (nang ấu) thì mắc bệnh Ấu trùng này phát triển thành sán lá trưởng thành gây bệnh viêm ruột do sán lá ký sinh trong vách
ruột
2.4 Tác hại của giun sán đối với ký chủ và sức khoẻ con người
2.4.1 Tác hại của giun sán đối với ký chủ
Các loài giun sán gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của thú
Giun tròn Ancylostoma caninum, Ancylostoma braziliense, Uncinaria
stenocephala) giun trưởng thành bám vào niêm mạc ruột non ký chủ, tại chỗ bám
gây viêm xuất huyết do giun tiết độc tố chống đông máu làm ký chủ mất máu Trên
chó con gây hiện tượng mất máu không bù được làm chó có thể chết, trên chó lớn
có thể hồi phục tuy nhiên sẽ dẫn đến hiện tượng mất máu loãng Trên ruột non khi
có giun móc làm nên những vết loét, viêm cata, suy nhược, kiết lỵ, tiêu chảy có khi
có máu
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Giun đũa (Toxocara canis, Toxascaris leonina): chó mất tính thèm ăn, gầy
còm, chậm lớn, bụng chướng to, ói mữa ra giun, có khi xuất hiện triệu chứng thần kinh co giật Trong quá trình di hành, ấu trùng có thể gây ra sự hoại tử ở các cơ quan
Sán dây (Dipylidium caninum): khi ký chủ bị nhiễm nặng sẽ ói mữa, giảm
ăn, tiêu chảy, kiệt sức, có triệu chứng thần kinh
Giun xoăn thực quản (Spirocerca lupi): ký sinh tạo khối u ở thực quản, dạ
dày, động mạch phổi, khi nhiễm nhiều vật kém ăn, khó nuốt, ho, ói mữa, suy kiệt và chó có thể chết
Giun tóc (Trichuris vulpis): khi con vật nhiễm nặng gầy còm, thiếu máu, suy
kiệt, do giun bám vào niêm mạc ruột và tiết độc tố làm tế bào biểu mô và dung mao ruột bị phân huỷ
2.4.2 Tác hại của giun sán đối với sức khoẻ con người
Theo bác sĩ Trần Xuân Mai trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (1994) cho biết ấu trùng giun móc có thể chui qua da người, do không có men phân giải vách tĩnh mạch của người nên chúng không vào máu được, tại đây tạo những nốt đỏ sần, nhô lên như sợi chỉ mỗi ngày dài ra vài mm đến vài cm Cùng với nhận định này, theo Jay R.Geogi (1992) khi ấu trùng chui qua da người gây nên phản ứng
da tạo thành những nốt đỏ gọi là hiện tượng “ấu trùng định cư dưới da”
Jay R.Geogi (1992) cho biết ấu trùng giun đũa gây bệnh chủ yếu cho trẻ em,
nó tạo nên 2 hội chứng: “ấu trùng di hành trong nội tạng” gây viêm phổi, gan to (gây bệnh chủ yếu ở trẻ em từ dưới 3 tuổi) và hội chứng “ấu trùng di hành trong mắt” gây viêm võng mạc, mắt kết hạt giống như hiện tượng nguyên bào võng mạc (gây bệnh chủ yếu ở trẻ em từ 3-13 tuổi) Di chứng của 2 hội chứng trên gây ốm yếu, dễ bị kích động, mù loà và có thể chết
Sán dây lây sang người chủ yếu là loài Dipylidium caninum qua con đường
thức ăn, nước uống
Echinochasmus perfoliatus gây bệnh viêm ruột cho người khi người ăn phải
ấu trùng sán này do nó ký sinh trong vách ruột
2.5 Tác hại của giun sán đối với ngành chăn nuôi
Bệnh có thể phát sinh thành dịch làm chó chết nhiều hoặc làm thành bệnh lưu hành khó dứt khỏi
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bệnh ký sinh trùng thường là mãn tính, bệnh làm giảm sinh trưởng, sinh sản không chỉ trên một cá thể mà có thể cho cả đàn
Bệnh giun sán làm tổn thương tổ chức và hoạt động sinh lý của sinh vật, làm giảm sức đề kháng của con vật làm cho con vật dễ cảm nhiễm với các mầm bệnh khác, từ đó các bệnh truyền nhiễm phát sinh, thời gian mang mầm bệnh kéo dài
2.6 Chẩn đoán
- Theo dõi triệu chứng lâm sàng: niêm mạc nhợt nhạt, gầy còm, suy nhược, phân nhầy có lẫn máu, bỏ ăn táo bón …
- Dựa vào phương pháp mổ khám để tìm giun
- Xét nghiệm phân để tìm trứng giun sán
2.7 Phòng bệnh
- Chăm sóc nuôi dưỡng chó chu đáo để nâng cao sức đề kháng Nếu thấy
có những triệu chứng của bệnh (gầy còm, niêm mạc nhợt nhạt, phân có lẫn máu, suy nhược…) thì kịp thời cho uống thuốc để tẩy trừ giun sán
- Xung quanh nhà nên phát hoang các bụi cây để ánh nắng chiếu trực tiếp
có tác dụng diệt trứng và ấu trùng
- Không nên nuôi chó thả rong
- Nên định kỳ dùng thuốc tẩy giun sán cho chó
- Phân chó cần được thu gom và xử lý
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Công thức hoá học
Nguồn gốc
Được lấy ra từ nấm men Streptomyces avermitilis Chất bột kết tinh, màu vàng nhạt, không tan trong nước, nhưng tan mạnh trong dung môi hữu cơ Ivermectin là hỗn hợp gồm 80% Dihydroavermectin B1a và 20% Dihydroavermectin
Tỉ lệ hấp thu phụ thuộc vào cách bào chế, đường đưa thuốc Nếu tiêm cho chó mèo nồng độ thuốc cao nhất sẽ đạt sau 2-5 giờ
Cơ chế Thuốc ức chế dẫn truyền xung động thần kinh của nội ký sinh trùng Dưới tác dụng của enzym cholinestheraza bị phong toả, làm acetylcholin tích luỹ nhiều
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
bình thường, tức acetylcholin vẫn tiếp tục được tổng hợp Kết quả hoạt động của các nhánh thần kinh thuộc hệ trung ương không được kiểm soát làm cho ký sinh trùng bị ngộ độc thuốc Biểu hiện: run rẩy, co giật liên tục mất năng lượng, hết khả năng bám, liệt, rồi chết
Tá dược vừa đủ 800 mg Công thức hoá học
Levamisole Niclosamide
Cơ chế tác động của thuốc Niclosamide: là chất kháng nội ký sinh thuộc nhóm Salicylanilaide, không bị hấp thu trong ống tiêu hoá, có tác dụng ngăn cản sự hấp thu glucose của ký sinh làm
cho ký sinh trùng đói và chết Niclosamide tác dụng rất tốt trên Taenia spp.,
Dipylidium và Echinococcus, …Niclosamide có thể dung nạp rất dễ dàng và không
gây độc
Levamisole (HCl): là chất kháng kí sinh thuộc nhóm Imidazothiazoles trong
cơ thể có tác động làm tê liệt và tăng co bóp ruột để tống giun ra ngoài Bên cạnh đó Levamisole còn có khả năng tạo miễn dịch cho cơ thể, tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật Thuốc có tác dụng hữu hiệu trên các loại giun sán của chó, mèo như
Ascaris spp (giun đũa), Ancylostoma spp (giun móc), Strongylus spp., Dirofilaria
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
(giun tim) thuốc an toàn, phân tán nhanh trong cơ thể, bài tiết qua nước tiểu và phân
Công dụng: phòng và trị nội ký sinh trùng trên chó, mèo gây ra bởi các loại giun móc, giun đũa, giun tim, sán dây, …
Hướng dẫn sử dụng: Dùng cho chó, mèo uống nguyên viên hay trộn vào thức
ăn, dùng trước khi ăn
Liều dùng: 1 viên/5 kg thể trọng hay (0,1 mg Niclosamide + 0,0053 mg Levamisole)/kg thể trọng
Chó mèo dễ bị tái nhiễm nên cần được cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó, mèo lớn xổ 2 lần trong năm để tránh tái nhiễm
Thuốc không tương kị
Những điểm cần lưu ý: sản phẩm này rất an toàn nên có thể xổ cho thú còn nhỏ, cũng như thú bệnh hay dưỡng bệnh, chó có thai hay nuôi con
Quy cách: mỗi vĩ 6 viên
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung
+ Điều tra tình hình chung của thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp + Xác định tỉ lệ nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó tại thành phố Cao Lãnh
+ Xác định tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó theo lứa tuổi
+ Xác định thành phần loài giun sán ký sinh ở đường tiêu hoá chó tại thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
+ Thử hiệu quả của thuốc tẩy trừ giun đũa và giun móc bằng Niclosamide + Levamisole và Ivermectin
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Điều tra tình hình chung của thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp điều tra cắt ngang Dựa theo số liệu của Cục Thống Kê, Đài Khí Tượng Thuỷ Văn, Chi Cục Thú
n: Số mẫu phải lấy p: Độ tin cậy (yêu cầu mức độ tin cậy 95%) d: Số con nhiễm tối thiểu trong đàn để được xem là địa phương
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2.4 Phương tiện thí nghiệm
Dụng cụ
- Khay mổ, găng tay
- Dao mổ, kéo, kẹp, giấy bóng mờ
- Ống nghiệm, đĩa petri, chai lọ chứa mẫu vật
- Ca nhựa 2 lít, giấy thấm, lông gà dùng để thu nhặt mẫu giun sán
- Rây lược phân
- Túi nylon, dây thun
- Phích đá
- Ống hút dung dịch
- Viên bi thủy tinh hoặc bi inox có đường kính 2 mm
- Lá kính, phiến kính, lọ đựng mẫu Hóa chất
3.2.5 Phương pháp kiểm tra phân tìm trứng giun sán
Đối tượng lấy mẫu: bao gồm những chó có tháng tuổi từ 1- 4 tháng, 5- 12
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
a Các bước tiến hành
Cách lấy mẫu Mẫu phân được lấy ngẫu nhiên từ những chó nuôi trong thành phố, phân được lấy trực tiếp qua hậu môn hoặc ngay khi phân mới được thải ra Mỗi mẫu lấy khoảng từ 10 đến 15 gram, cho vào túi nylon có ghi số hiệu, buộc chặt lại bằng dây thun
Cách ghi chép Mỗi mẫu được ghi vào phiếu theo dõi gồm có những nội dung như: số mẫu, chủ gia súc, địa chỉ, số lượng chó nuôi, giống, màu sắc lông, những biểu hiện bên ngoài, ngày lấy mẫu
Cách bảo quản Mẫu phân sau khi lấy được bảo quản trong phích trữ lạnh với nước đá và được đem về phòng thí nghiệm thuộc Bộ môn Thú Y – Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, trường Đại Học Cần Thơ để xét nghiệm, trong trường hợp số mẫu xét nghiệm không hết trong ngày, những mẫu còn lại được đưa vào tủ lạnh để bảo quản
ở nhiệt độ từ 5 đến 80C và phải được xét nghiệm hết trong khoảng thời gian từ 1 đến
3 ngày kể từ ngày lấy mẫu
PHIẾU ĐIỀU TRA TRÊN CHÓ
(Qua phương pháp kiểm tra phân)
1 Ngày lấy mẫu:
2 Địa điểm lấy mẫu:
7 Màu sắc phân: Đen:………… Xám:……… Có lẫn máu:……
8.Trạng thái phân: Lỏng:…………Bình thường:…………
9.Tình trạng sức khỏe: -Có ngoại ký sinh không ? -Các loại bệnh khác nếu có ?
Trang 28Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
và tập trung lên bề mặt của dung dịch
- Cho 1-2 gram phân vào cốc thủy tinh, cho vào đó một ít nước muối NaCl bão hòa, lắc đều
- Lọc qua rây lọc, cho vào lọ penicillin sạch
- Đậy phiến kính lên miệng lọ penicillin, để yên 30-40 phút
- Lấy lá kính đậy lên phiến kính
- Kiểm tra trên kính hiển vi, dựa vào hình dáng, tế bào phôi,…để nhận dạng trứng
Chỉ tiêu theo dõi
Trang 29Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Y= X x 100
+ Cường độ nhiễm nhẹ: 1 - 3 trứng / vi trường (+) + Cường độ nhiễm vừa: 4 - 6 trứng / vi trường (+ +) + Cường độ nhiễm nặng: > 6 trứng / vi trường (+ + +)
c Phương pháp Mac - Master (áp dụng để thử thuốc)
Chúng tôi sử dụng dung dịch bảo hòa MgSO4 có tỉ trọng 1,28 Dung dịch bảo hòa MgSO4 được pha theo tỉ lệ:
+ MgSO4 920g + Nước cất 1000ml Các bước tiến hành
+ Chỉnh cân cho song bằng, lót dĩa cân bằng giấy bóng mờ, cân 3 gram phân cho vào cốc thủy tinh có mỏ
+ Cho dung dịch MgSO4 vào ống đong cho đến vạch số 42 ml + Cho một ít dung dịch MgSO4 trong ống đong vào cốc thủy tinh có mỏ, có chứa 3 gram, tán nhuyễn mẫu phân bằng muỗng inox
+ Cho hỗn hợp trên qua rây lọc để lược bỏ cặn bả
+ Hỗn hợp đã được lược cho vào ống đong và tiếp tục cho thêm dung dịch MgSO4 bảo hòa vào ống đong đến vạch 45ml
+ Lắc đều dung dịch trong ống đong bằng cách cho vào ống đong khoảng
Số trứng đếm được là X (đã biết)
Dung tích mỗi buồng đếm là 0,15 cm3
Số trứng trong 1gram phân là Y:
Cách tính cường độ nhiễm Cường độ nhiễm được tính: là số lượng trứng giun sán đếm được trên một gram phân
+ Cường độ nhiễm nhẹ (+): < 5,000 trứng / gram phân
+ Cường độ nhiễm vừa (+ +): từ 5,000 – 25,000 trứng / gram phân
Trang 30Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Cường độ nhiễm nặng (+ + +): > 25,000 trứng / gram phân
Để phân biệt và xác định trứng của những loài giun sán khác nhau, trên cơ sở căn cứ về hình dạng, kích thước, sự bố trí phôi bên trong của trứng thông qua những
mô tả về hình dạng trứng giun sán ký sinh ở chó và ở cáo của tác giả E.J.L Soulsby trong quyển Helminths, Arthropods & Protozoa of domesticated animals
3.2.6 Phương pháp mỗ khám từng phần của viện sĩ Skrjabin
a Đối tượng lấy mẫu Chó mổ khảo sát được thực hiện tại các điểm giết mổ thuộc thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Do điều kiện chó đưa vào giết mổ để lấy thịt nên hầu hết chó
có độ tuổi < 1 năm, 1- 2 năm và > 2 năm
b Phương pháp lấy mẫu Chúng tôi áp dụng phương pháp mổ khám từng phần của viện sĩ Skrjabin để thu thập giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa chó
Lập phiếu điều tra cho mỗi chó mổ khám gồm các nội dung như: tuổi chó, trọng lượng, ngày lấy mẫu, tình trạng sức khỏe, số lượng giun sán thu nhặt được, nơi ký sinh
Cách ghi nhãn: kích thước nhãn tùy thuộc vào kích thước chai lọ để bảo quản ghi bằng bút chì đậm trên giấy bóng mờ
Xác định tuổi chó bằng phương pháp xem răng
Từ lúc sơ sinh đến lúc trưởng thành chó mọc hai loại răng là răng sữa và răng vĩnh viễn (răng thật), răng sữa thường khá nhỏ và vành răng chia thành 3 thùy cách biệt nhau Răng vĩnh viễn có 3 thùy liền nhau hình hoa huệ Dựa vào độ mòn của răng để phân biệt tuổi chó như sau:
+ Chó 1 tháng tuổi đã mọc đủ răng sữa
Trang 31Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Chó 2 tháng tuổi răng sữa bắt đầu mòn, đến 2,5 tháng răng sữa hàm dưới mòn
+ Chó 5 – 6 tháng tuổi thì lớp răng sữa đều rụng hết và mọc răng mới, đây
là răng thật hay còn gọi là răng vĩnh viễn
+ Chó 7 tháng tuổi răng vĩnh viễn mọc bằng nhau
+ Chó 8 – 12 tháng tuổi răng giữa chưa mòn có hình hoa huệ trắng bóng + Chó 2 năm tuổi răng vĩnh viễn bắt đầu mòn đi và răng hàm dưới bắt đầu mòn trước
+ Chó 3 năm tuổi thì 2 răng kề hàm dưới bắt đầu mòn đi + Chó 4 năm tuổi thì tất cả răng cửa hàm dưới mòn và răng cửa hàm trên bắt đầu mòn
+ Chó 5 năm tuổi thì 12 răng cửa của hai hàm đều mòn
c Phương pháp mổ khảo sát Thực hiện phương pháp mổ khám từng phần theo viện sĩ Skrjabin chỉ theo dõi trên hệ thống đường tiêu hóa từ thực quản đến ruột già Trình tự các bước mổ khám như sau:
+ Chó được cắt tiết, cạo lông, mổ ngực và mổ bụng, lấy hệ thống đường tiêu hóa từ thực quản đến trực tràng của chó, dùng dây thắt đoạn ngăn cách thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, tiến hành mổ khám và tìm giun sán ký sinh trong các bộ phận trên
+ Dùng kéo cắt thực quản theo chiều dọc, quan sát kỹ trên bề mặt niêm mạc thực quản, thu nhặt giun sán nếu có, trong trường hợp có những khối u ở thực quản dùng dao mổ tách khối u, thu nhặt giun sán
+ Dùng dao cắt dạ dày theo chiều dọc ở một bên đường cong lớn, cho các chất chứa bên trong vào ca hoặc xô nhựa dùng phương pháp gạn rữa nhiều lần quan sát và thu nhặt giun sán, sau đó lộn mặt trong dạ dày ra ngoài, quan sát kỹ trên bề mặt niêm mạc dạ dày tìm giun sán
+ Đối với ruột non và ruột già được mổ khám riêng, ruột được cắt thành từng đoạn khoảng 15 cm sau đó cho vào ca nhựa có nắp, cho nước lã vào
ca lắc mạnh để cho giun sán tách rời ra, gạn rữa chất chứa trong ruột tìm giun sán, dùng sóng dao mổ cạo lớp niêm mạc ruột quan sát dưới kính lúp tìm giun sán
Thu thập và bảo quãn mẫu giun sán