1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN sán ký SINH ở bò tại THỊ xã TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH

77 303 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Hình 2.3 : Bò bị sán lá gan gầy ốm a ; Tr ên mặt gan của thú bị bệnh có các vết di hành của sán màu vàng trắng và xuất huyết do các mô bị phá hủy b ; Ống mật chủ trong gan dày lên rõ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN ÂN NHÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SỸ THÚ Y

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN

KÝ SINH Ở BÒ TẠI THỊ XÃ TRÀ VINH

TỈNH TRÀ VINH

MSSV: 3042821

Lớp: Thú Y K30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HOC ỨNG DỤNG

Ngày… tháng… năm 2009 Ngày… tháng …năm 2009

Đ Ỗ TRUNG GIÃ

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

- -Tôi xin cam đoan đây là đ ề tài do chính tay tôi làm và k ết quả nghiên cứuchưa được công bố ở bất kỳ công tr ình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Nguyễn Ân Nhân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

- -Xin kính dâng!

Cha, Mẹ đã hết lòng quan tâm bảo dưỡng vì tương lai của con.

Xin tri ân!

Thạc sĩ Đỗ Trung Giã đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành luận văn

tốt nghiệp này

Quý Thầy, Cô trong Bộ môn Thú y, Khoa Nông Nghiệp v à Sinh Học

Ứng Dụng , Trường Đại học Cần Thơ đã tận tụy chỉ dạy em những kiến thức vô giá

Quý Thầy, Cô trong Hội đồng đã có nhiều góp ý sửa chữa cho luận

văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Xin cảm ơn!

Các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Trạm Thú y Thị x ã Trà Vinh,

Chi cục Thú y tỉnh Trà Vinh đã quan tâm giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình em th ựctập tốt nghiệp

Ông, Bà chủ lò mổ, các Anh, các Chú thợ mổ đã giúp đỡ em rất

nhiều trong quá trình thực tập

Các bạn cùng thực tập tại phòng E202 đã có nhiều giúp đỡ tôi và độngviên tôi sớm hoàn thành luận văn này

Các bạn tập thể lớp Thú y K30 đã giúp đỡ và động viên tôi hoàn

thành luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

TRANG DUYỆT ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

TÓM LƯỢC ix

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU GIUN SÁN TRÊN THẾ GIỚI 2

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU GIUN SÁN KÝ SINH Ở B Ò TRONG NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2

2.2.1 Tình hình nghiên c ứu giun sán ký sinh ở b ò trong nước 2

2.2.2 Tình hình nghiên c ứu giun sán ký sinh ở b ò ở Đồng Bằng sông Cửu Long 5

2.3 GIUN SÁN VÀ BỆNH DO GIUN SÁN GÂY RA 6

2.3.1 Sán lá và bệnh sán lá gan bò 6

2.3.2 Giun sán và bệnh sán dạ cỏ 15

2.3.3 Giun chỉ và bệnh giun chỉ xoang bụng ở b ò 20

2.3.4 Sán dây và bệnh sán dây 22

2.3.5 Bệnh giun phổi 25

2.4 TÁC HẠI CỦA BỆNH KÝ SINH TR ÙNG 26

2.4.1 Tác hại của một số loài giun sán ký sinh ở bò 26

2.4.2 Liên hệ đến bệnh truyền nhiễm 28

2.4.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con ng ười 28

2.5 PHƯƠNG PHÁP PH ÒNG TRỊ BỆNH GIUN SÁN 29

2.6 MỘT SỐ THUỐC TẨY GIUN SÁN CHO GIA SÚC 31

Trang 7

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

3.1 SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHI ÊN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 34

3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH TRÀ VINH 34

3.2.1 Vị trí địa lý 34

3.2.2 Diện tích 35

3.2.3 Địa hình 35

3.2.4 Khí hậu 36

3.3 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI THÚ Y TỈNH TRÀ VINH 38

3.3.1 Tình hình chăn nuôi 38

3.3.2 Tình hình quản lý Thú y 39

3.3.3 Kiểm dịch động vật – Kiểm soát giết mổ - Kiểm tra vệ sinh thú y 39

3.4 ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA – THÍ NGHIỆM 33

3.5 ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM 33

3.6 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHI ỆM 40

3.6.1 Vật liệu thí nghiệm 40

3.6.2 Phương pháp thí nghi ệm 41

3.6.3 Chỉ tiêu theo dõi 45

3.6.4 Cách xác định tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm 45

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả tình hình nhiễm giun sán ở trâu bò tại lò mổ Trà Vinh 46

4.2 Kết quả tình hình nhiễn giun sán theo lứa tuổi b ò 47

4.3 Kết quả thành phần loài giun sán ký sinh ở bò tại lò mổ thị xã Trà Vinh tỉnh Trà Vinh 49

4.4 Kết quả tỉ lệ nhiễm ghép các lo ài giun sán ký sinh ở bò theo tuổi bò 54

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN 62

5.2 ĐỀ NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: So sánh đặc điểm của Fasciola gigantica và Fasciola hepatica 8

Bảng 2.2: Một số thuốt tẩy giun, sán cho gia súc 31

Bảng 2.4: Hiệu lực tẩy sán của thuốc thí nghiệm 31

Bảng 4.1: Tỉ lệ nhiễm giun sán tại l ò mổ thị xã Trà Vinh 46

Bảng 4.2: Tỉ lệ nhiễm giun sán theo lứa tuổi b ò 47

Bảng 4.3: Kết quả thành phần loài giun sán ký sinh ở bò tại lò mổ thị xã Trà Vinh tỉnh Trà Vinh 49

Bảng 4.4: Tỉ lệ nhiễm giun sán theo lo ài giun sán ở từng lứa tuổi bò ở thị xã Trà Vinh 51

Bảng 4.5: Tỉ lệ nhiễm ghép các lo ài giun sán ký sinh ở bò theo tuổi bò 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Phân biệt hình dạng F gigantica và F hepatica 8

Hình 2.2 Vòng đời của Fasciola hepatica 10

Hình 2.3 : Bò bị sán lá gan gầy ốm (a) ; Tr ên mặt gan của thú bị bệnh có các vết di hành của sán màu vàng trắng và xuất huyết do các mô bị phá hủy (b) ; Ống mật chủ trong gan dày lên rõ r ệt (c) ; Fasciola hepatica (d), (e) ; Nang kén của Fasciola hepatica (f) ; Trứng của Fasciola hepatica (g) ; Ốc Lymnaea vật chủ trung gian của Fasciola hepatica (h) 11

Hình 2.4 Paramphistomum japonicus 17

Hình 2.5 Ceylonocotyle orthocoelium 17

Hình 2.6 Ceylonocotyle dicranocoelium 17

Hình 2.7 Gastrothylax glandiflomis 17

Hình 2.8 Fischoelius elongatus 17

Hình 2.9 Ceylonocotyle scolicoelium 17

Hình 2.10 Paramphistomum cervi 18

Hình 2.11 Paramphistomum liorchis 18

Hình 2.12 Paramphistomum gotoi 18

Hình 2.13 Gigantocotyle bathycotyle 18

Hình 2.14 Ceylonocotyle atriptocoel ium 18

Hình 2.15Cotilophoron cotilophorum 18

Hình 2.16 Setaria digitata 1: Phần đuôi cá thể đực;2,3: phần đầu; 4: phần đuôi cá thể cái 22

Hình 2.17 Setaria labiato và papiltosa 1: Phần đầu cơ thể; 2: Lát cắt ngang đỉnh đầu; 3: đầu; 4: đuôi cá thể đực; 5: đuôi cá thể cái; 6: ấu tr ùng; 7: trứng 22

Hình 2.18 Đầu và đốt thân Moniezia expansa 23

Hình 2.19 Đầu và đốt thân Moniezia benedeni 22

Hình 2.20: Bò bệnh khó thở (a) ; Giun trong khí quản (b) ; Giun trong phế quản (c) ; Dictycaulus viviparous (d) 26

Hình 3.1: Vị trí địa lý tỉnh Trà Vinh (Trần Dũng, 2003) 35

Trang 11

Hình 3.2 : Qui trình nhuộm mẫu 43

Hình 3.3 : Tiến hành nhuộm mẫu 44

Hình 4.1: So sánh tỉ lệ nhiễm giun sán theo lớp ở b ò 46

Hình 4.2: So sánh tỉ lệ nhiễm giun sán theo lứa tuổi b ò 48

Hình 4.3: So sánh tỉ lệ thành phần loài giun sán ký sinh ở bò tại lò mổ thị xã Trà Vinh tỉnh Trà Vinh 50

Hình 4.4: So sánh tỉ lệ nhiễm ghép các lo ài giun sán ký sinh ở bò theo tuổi 54

Hình 4.5 Ống dẫn mật tăng sinh 56

Hình 4.6 Gan bị xơ hóa 56

Hình 4.7 Sán lá gan trong ống dẫn mật 57

Hình 4.8 Gan có nhiều sán lá gan 57

Hình 4.9 Sán lá dạ cỏ ở bò 58

Hình 4.10 Dạ cỏ có nhiều sán 58

Hình 4.11 Gigantocotyle bathycotyle 59

Hình 4.12 Ceylonocotyle atriptocoelium 59

Hình 4.13 Paramphistomum cervi 59

Hình 4.14 Ceylonocotyle orthocoelium 59

Hình 4.15 Fasciola hepatica và Fasciola gigantica 60

Hình 4.16 Paramphistomum explanatum 60

Hình 4.17 Setaria labiato và papiltosa đầu và đuôi cá thể cái 61

Hình 4.18 Setaria digitata Phần đầu và đuôi cá thể đực 61

Trang 12

TÓM LƯỢC

Qua thời gian thực hiện đề tài: “ Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở b ò tại

Thị xã Trà Vinh tỉnh Trà Vinh” từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009 Bằng ph ương

pháp mổ khám từng phần của Viện sĩ K.I.Skrjabin, chúng tôi đ ã tiến hành mổ khám

121 bò với các kết quả như sau:

Bò mổ tại lò mổ nhiễm giun sán với tỉ lệ cao: 92, 56%

Tỉ lệ nhiễm giun sán chủ yếu ở 2 lớp:

Trematoda chiếm 92,56 %.

Nematoda chiếm 10,33%.

Bò nhiễm giun sán theo lứa tuổi nh ư sau:

Trematoda:

+ Nhiễm 31,58% ở lứa tuổi nhỏ hơn 2 năm tuổi

+ Nhiễm 85,71% ở lứa tuổi 2 – 4 năm tuổi

+ Nhiễm 100% ở lứa tuổi lớn hơn 4 năm tuổi

Nematoda:

+ Không nhiễm giun tròn ở lứa tuổi nhỏ hơn 2 năm tuổi

+ Nhiễm 23,80% ở lứa tuổi 2 – 4 năm tuổi

+ Nhiễm 6,65% ở lứa tuổi lớn hơn 4 năm tuổi

Thành phần loài giun sán ký sinh ở bò gồm 12 loài thuộc lớp Trematoda và

2 loài thuộc lớp Nematoda, trong đó loài Fischoederius elongatus nhiễm cao nhất là 69,42% và loài Fasciola hepatica nhiễm thấp nhất là 0,82%.

Các loài giun sán ký sinh ch ủ yếu ở gan, dạ cỏ, ruột non, xoang bụng gây n êncác bệnh gây tác hại trong chăn nuôi bò Do đó, cần phải có những biện pháp ph òngtrừ bệnh giun sán gây ra ở b ò Hầu nâng cao năng suất chăn nuôi, mang lại hiệu quảcao nhất cho người chăn nuôi trâu bò ở Trà Vinh

Trang 13

CHƯƠNG 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta hiện nay đang chiếm một vị trí quan trọng trong

ngành nông nghiệp, không những cung cấp nguy ên liệu cho ngành công nghiệp chếbiến thực phẩm mà còn cung cấp sức kéo, phân bón,…

Bên cạnh những tiến bộ mới về cải tạo giống, dinh dưỡng thức ăn và sử dụngVaccine phòng chống bệnh truyền nhiễm, trong chăn nuôi c òn gặp một số trở ngại,

đó là vấn đề dịch bệnh thường xuyên xảy ra gây nhiều khó khăn v à tổn thất chongười chăn nuôi Ngoài những bệnh do virus, vi khuẩn,… còn có những bệnh làm

cho trâu, bò gầy yếu, còi cọc, chậm lớn, giảm năng suất cũng nh ư sức đề kháng, tạo

điều kiện để các bệnh truyền nhiễm khác phát triển , đó là bệnh do các loại ký sinh

trùng gây ra

Đồng Bằng Sông Cửu Long với hệ thống sông ngòi chằng chịt kết hợp với

khí hậu nhiệt đới gió mùa, ruộng lúa rộng lớn, cây cối xanh tốt quanh năm, thuậnlợi cho sự phát triển của giun sán và ký chủ trung gian như ruồi, muỗi, nhện, ốc…Bệnh không gây thành ổ dịch lớn, nhưng thường kéo dài âm ĩ, ít gây chết hàng loạt

nên người chăn nuôi ít quan tâm xây dựng quy trình phòng trừ bệnh giun sán tốt nên

mầm bệnh vẫn phát tán ra xung quanh

Ngoài gây ra những thiệt hại trong chăn nuôi, một số bệnh do giun sán gây ratrên bò còn có khả năng lây bệnh cho con ng ười gây ảnh hưởng không nhỏ đến sứckhỏe con người như bệnh sán lá gan, bệnh gạo bò,…

Xuất phát từ những nhu cầu tr ên, được sự chấp thuận của Bộ môn Thú y –Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ, chúng tôi

thực hiện đề tài “ Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở bò Thị xã Trà Vinh tỉnh Trà Vinh” thời gian thực hiện từ tháng 0 2 đến tháng 05 năm 2009.

Với mục tiêu đề tài như sau:

+ Xác định tình hình nhiễm giun sán ở bò

+ Xác định tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm giun sán theo lứa tuổi

+ Xác định thành phần loài giun sán phát hiện

+ Tỉ lệ nhiễm ghép các loài giun sán ký sinh ở bò

Qua đó biết được loài nào gây bệnh chủ yếu, làm cơ sở khoa học để khuyếncáo người chăn nuôi về cách ph òng ngừa và điều trị bệnh giun sán góp phần nângcao năng suất đàn bò ở hiện tại và trong tương lai

Trang 14

ký sinh ở bò trên thế giới:

Sán lá gan được phát hiện và mô tả đầu tiên vào năm 1370 ở Jean De Brie.Skrjabin (1925) đã mô tả tỉ mỉ về các đặc điểm của 42 lo ài giun sán trên thế

giới và đã chỉ ra những loài gây tác hại nhiều cần tập trung ph òng ngừa

Cobbold (1855) đã phát hiện sán lá gan gây bệnh rất phổ biến ở vùng Châu Á

và Châu Phi

Swammerdam (1752) phát hiện những vĩ ấu (Cercaria) của sán lá gan ở một con ốc Gasteropoda 130 năm sau (1882), Thomas và Lenkrat g ần như cùng một

lúc tạo được chu trình sinh học hoàn chỉnh của sán lá gan Hiện nay thường có hai

loài là Fasciola hepatica và Fasciola gigantica.

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU GIUN SÁN KÝ SINH Ở BÒ TRONG

NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.2.1 Tình hình nghiên cứu giun sán ký sinh ở bò trong nước.

Lê Ngọc Mỹ (1987) kiểm tra 521 bê nuôi tại 7 cơ sở tập trung các giống b ênội, Bramann, Zêbu, Lai sind, Lang trắng đen Kết quả cho thấy tỉ lệ nhiễm giunphổi của bê bình quân 24,97 ± 7,49%, b ệnh phân bố rất rộng ở trung du, đồng bằng

và miền núi nước ta Qua điều tra tại 10 nông trường quốc doanh nuôi b ò, tỉ lệnhiễm như sau:

+ Nông trường Điện Biên Phủ (Lai Châu) 50%

+ Nông trường Bắc Sơn (Bắc Thái) 33%

+ Nông trường Tam Đảo (Vĩnh Phú) 40%

+ Nông trường Bố Hạ (Hà Tây) 33%

+ Nông trường Hà T rung (Thanh Hóa) 80%

+ Nông trường Thống Nhất (Thanh Hóa) 66%

+ Nông trường 1/5 (Nghệ Tĩnh) 100%

+ Nông trường Đông Hiếu (Nghệ Tĩnh) 100%

Trang 15

+ Nông trường Đông Triều (Hải H ưng) 25%

+ Nông trường Đồng Giao (Hà Nam Ninh) 12%

Trần Anh Nhân (2004) cho biết kết quả của việc mổ khám 150 con bò tại lò

mổ tập trung ở thị trấn Dĩ An – Bình Dương, nguồn bò được ghi nhận từ 3 tỉnh :Bình Dương - Đồng Tháp – Phú Yên, trên mỗi bò hạ thịt, kiểm tra và thu nhặt mẫuvật ở cơ quan như dạ múi khế, dạ cỏ, gan, xoang bụng Kết quả đã phát hiện được

99 bò nhiễm giun sán, trong đó có 37 bò nhiễm sán lá gan, tỉ lệ nhiễm sán lá gan ở

bò từ 1 – 2 năm tuổi là 16,66%, bò từ 3 – 4 năm tuổi là 23,43%, bò từ 5 – 6 năm

tuổi là 25% Riêng loài Fasciola gigantica 21,33%.

J Droz, A Malezevski (1967), ở miền Bắc nước ta tỉ lệ nhiễm Fasciola

Gigantica ở trâu 76,9%, ở bò 36%, dê 20% Bệnh phân bố khắp trong n ước nhưng

súc vật nhiễm nặng ở đồng bằng nhất l à những nơi ẩm ướt, lầy lội, nhiều vũng

nước

Houdemer(1938) đã phát hiện Fasciola gigantica nhiễm 64,7% trên trâu,

23,9% trên bò Trịnh Văn Thịnh có nhận xét : trâu trưởng thành ở các tỉnh phía Bắc

nhiễm sán lá gan chủ yếu l à Fasciola gigantica, ở các tỉnh phía Nam qua điều tra ở

lò mổ Chánh Hưng – Sài Gòn thấy tỉ lệ nhiễm sán lá gan l à 60%

Phan Địch Lân, Nguyễn Công Ph úc và Trần Tuấn Sa (1963), ở Thái Nguyên,

qua kiểm tra 1.043 trâu bò tại lò mổ Thái Nguyên thì có 57% trâu bò bị nhiễm sán

lá gan

Phan Địch Lân và Phạm Sỹ Lăng (1974), tỉnh Lào Cai là vùng cao có bò bị

nhiễm sán lá gan với tỉ lệ nhiễm là 20,8 – 26,6%, thấp hơn đồng bằng, và phát hiện

thấy có ốc nước ngọt ký chủ trung gian của sán lá gan có tên là Limnaeaa viridis,

chúng phân bố rất rộng và chúng nhiễm ấu trùng sán lá gan với tỉ lệ cao Ở Nam Hà,trâu bò cũng bị nhiễm sán lá gan chiếm tỉ lệ 51 – 57%

Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh(1978) thì kết quả của việc thu nhận tất cả

các loài ký sinh trùng l ấy ở lò mổ thịt Chánh Hưng (Sài Gòn) với tổng số là 4.638

bò Những súc vật này được đưa đến từ 28 tỉnh miền Nam Việt Nam có t ỉ lệ nhiễmsán lá gan là 60%

Qua nghiên cứu ký sinh trùng Việt Nam(1978) Trịnh Văn Thịnh đ ã có nhận

xét chung: hệ sán lá (Trematoda) ở đồng bằng phong phú h ơn ở miền núi Bò mắc bệnh với tỉ lệ cao, ở tuổi non chủ yếu l à các loại giun tròn (Nematoda) ở tuổi trưởng thành chủ yếu nhiễm các loại sán lá (Trematoda) Tuy nhiên tình hình nhi ễm nặng

hay nhẹ đối với một loài giun sán có quan hệ với điều kiện địa hình, khu hệ sinh vật

và tập quán, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi ở t ùng vùng (vùng trồng lúa hay vùngtrồng hoa màu, điều kiện chăn nuôi hay phân tán, nuôi nhốt nay thả rong, điều kiện

vệ sinh chuồng và xử lý phân, thức ăn …) Đến năm 1978, tác giả đã phát hiện được

37 loài Trematoda, 7 loài Cestoda, 40 loài Nematoda ký sinh ở gia súc nhai lại ở

nước ta

Trang 16

Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1980) qua điều tra các tỉnh phía Bắc cókết luận trâu bò vùng đồng bằng có tỉ lệ nhiễm là 55%, trung du là 48%, mi ền núi là40%.

Phan Địch Lân (1985) khi điều tra các lo ài ốc ký chủ trung gian của sán lá gan

trên 15 tỉnh phía bắc nhận thấy có sự hiện diện của 2 loài ốc Limnaeaa viridis và

Limnaeaa swinhoei, mật độ vụ đông xuân lớn h ơn vụ hè thu:

Vụ đông xuân: Limnaeaa viridis 123± 54 con/m2

Vụ hè thu: Limnaeaa viridis 64±17 con/m2

Vũ Sỹ Nhân và Đỗ Trọng Minh (1989), t ại tỉnh Phú Khánh là vùng chăn nuôi

bò tương đối nhiều cũng không tránh khỏi việc nhiễm bệnh sán lá gan, kết quảnghiên cứu cho thấy bò nơi đây nhiễm sán lá gan là 21,92 – 30%

Tạ Ngọc Liên (2002), khảo sát 60 trâu và 40 bò tại lò mổ Trung Tâm Củ Chibằng phương pháp mổ khám từng phần của viện sĩ Skrjabin, tỉ lệ nhiễm sán lá gan

thuộc loài Fasciola gigantica là 53%.

Trần Văn Quang (1998), b ò ở đồng bằng có tỉ lệ nhiễm cao hơn vùng miền

núi, cụ thể là: Đồng bằng nhiễm Fasciola gigantica là 60,23%, miền núi nhiễm

Fasciola gigantica là 29,33% Và có tỉ lệ nhiễm sán lá gan tr ên bò tăng dần theo

tuổi Vùng đồng bằng: Bò dưới 4 tuổi nhiễm sán lá gan là 37,14%, bò từ 4 – 7 tuổinhiễm sán lá gan là 55,31%, bò trên 7 tuổi nhiễm sán lá gan l à 72,58% Vùng miềnnúi: Bò dưới 4 tuổi nhiễm sán lá gan là 6,89%, bò từ 4 – 7 tuổi nhiễm sán lá gan là27,74%, bò trên 7 tuổi nhiễm sán lá gan là 37,06%

Lê Hữu Khương, Nguyễn Văn Khanh, Huỳnh Hữu L ợi (2001) điều tra cácvùng sinh thái trong cả nước cho biết tỉ lệ nhiễm sán lá gan ở b ò từ 25,96 – 58,46%tùy theo vùng miền, cao nhất là vùng núi và trung du B ắc Bộ Cũng theo các tác giả

tỉ lệ nhiễm ở các lứa tuổi b ò như sau: < 4 năm tuổi là 10,66%; 4 – 7 năm tuổi là32,15% và > 7 năm tuổi là 44,95%

Drosda (1964) phối hợp với một số cán bộ Việt Nam (t ài liệu công bố năm

1967) đã mổ khám 13 trâu, 14 bò, 8 cừu, 5 dê của 8 tỉnh miền Bắc đã thấy 42 loài

Trematoda, 5 loài Cestoda, 24 loài Nematoda Trong đó sán thuộc họ Fasciolidae, Paramphistomatidae và Eurytrema panereaticum là quan trọng nhất do số lượng và

tác hại của chúng E panereaticum thấy 75% ở bò con, 50% ở bò trưởng thành và một số trưởng thành Họ Fasciolidae có hai loài F.gigatica (76,9% ở trâu, 36% ở bò) và Fasciola hepatica Họ Paramphistomatidae có 38 loài thuộc 8 giống (100%

ở trâu, 90,4% ở bò) trong bộ phụ Gastrothylax crumemijer (30,3% ở trâu, 36,6%ở

bò) Đối với Nematoda có 24 loài trong đó nh ững loài quan trọng nhất là

Dictyocaulus viviparous , Haemonchus contortus, Bunotomun sp, Trichostrongylus prepelurus.

Trang 17

2.2.2 Tình hình nghiên cứu giun sán ký sinh ở bò ở Đồng Bằng sông Cửu Long.

Theo báo cáo của Đỗ Trung Giã (1985 - 1990) tình hình nhiễm giun sán ởtrâu bò Đồng bằng sông Cửu Long, với kết quả :

Địa điểm Trematoda(%) Nematoda(%)

+ Trâu bò tỉnh Hậu Giang nhiễm giun sán tỉ lệ c ao 100% cả trâu và

bò, trong đó: lớp Trematoda nhiễm 100%; lớp Nematoda nhiễm 44,62%; lớp

Cestoda nhiễm 1,53%.

+ Trâu bò huyện Thốt Nốt nhiễm giun sán tỉ lệ cao 1 00% cả trâu lẫn

bò, trong đó: ở trâu nhiễm sán lá gan với tỉ lệ 51,20%, nhiễm sán lá dạ d ày với tỉ lệ100%; ở bò nhiễm sán lá gan với tỉ lệ 33,33%, nhiễm sán lá dạ d ày với tỉ lệ 100%

Lâm Thị Hằng(2008) tiến hành mổ khám 105 bò tại thành phố Cao Lãnh tỉnh

Đồng Tháp và quận Ô Môn thành phố Cần Thơ cho kết quả chung ở 2 địa điểm nh ư

sau: tỉ lệ nhiễm giun sán l à 69,57% trong đó lớp Trematoda là 61,90%; lớp

Nematoda là 16,19%; lớp Cestoda là 4,76%.

Phạm Kiều Trang(2001) tiến hành mổ khám 215 trâu bò (100 trâu, 115 bò)tại lò mổ thành phố Cần Thơ cho kết quả tỉ lệ nhiễm giun sán cao 95,35% (trâu

98%, bò 93%), trong đó: lớp Trematoda nhiễm 93,35% (trâu 98%, b ò 93%); lớp

Nematoda nhiễm 6,5% (trâu 8%, bò 5,2%).

Huỳnh Ân Giao (2002), qua khảo sát bằng phương pháp mổ khám 60 con bò

ở Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp có tỉ lệ bò nhiễm sán lá gan loài Fasciola gigantica 30

%, tỉ lệ nhiễm tăng dần theo độ tuổi

Lê Văn Thạnh(1978) đã kiểm tra 215 mẫu phân, mổ khám 10 trâu b ò thuộc

huyện Châu Phú tỉnh An Giang phát hiện b ò nhiễm 39.06% Fasciola sp, 68.83%

Paramphistomum sp; trâu nhiễm 20% Fasciola sp, 10% Paramphistomum sp.

Võ Thị Tuyết Nga(2002) mổ khám bằng phương pháp mổ khan từng phần 100

Trang 18

+ Trâu bò mổ nhiễm giun sán tỉ lệ cao 94, 67%, trong đó: trâu nhiễm97%; bò nhiễm 92,8%.

+ Trâu nhiễm Trematoda 97%, Nematoda 8%; bò nhiễm Trematoda 92,8%, Nematoda 7,2%.

+ Thành phần giun sán ký sinh ở b ò gồm 12 loài thuộc lớp Trematoda

và 2 loài thuộc lớp Nematoda, trong đó loài Fischoedeirus elongates nhiễm cao nhất 94,67% và loài Dictyocaulus viviparous nhiễm thấp nhất 1,33%.

2.3 GIUN SÁN VÀ BỆNH DO GIUN SÁN GÂY RA

Phân lớp: Prpsostomidea Skrjabin et Guschanskaja , 1962.

Bộ: Fasiolida Skrjabin et Schulz , 1937.

Phân bộ: Fasiolida Skrjabin et Schulz , 1937.

Họ: Fasiolidae Railliet, 1895, Paramphistomatidae Fischoedr ,1901.

Phân họ: Fasiolida Stiles et hasalt , 1898.

Giống : Fasicola và Paramphistomum Fischoeder , 1901.

2.3.1.3 Hình dạng Fascicola hepatica (Linnaeus 1758)

Dài từ 20 đến 30mm và rộng từ 8 đến 13mm Thân hẹp, hình lá cây, thườngmàu nâu nhạt, phía trước rộng ra rồi đột ngột thót lại (đầu hình nón), phía sau hẹp

và tù Trừ đoạn sau, toàn thân có phủ vẩy Giác miệng nhỏ tròn và ở chóp đầu sán,giác bụng hơi to hơn, hình ba cạnh, cách giác miệng từ 3 đến 5 mm

Trịnh Văn Thịnh, Đỗ D ương Thái(1978), cũng như nhiều loài sán lá khác, sán

lá gan có hệ sinh dục lưỡng tính (có cả bộ phận sinh dục đực v à cái trên cùng một

Trang 19

cá thể) Sán lá có hai giác bám, giác mi ệng ở phía đầu sán, giác bụng tr òn và ở gầngiác miệng Sán lá gan không có hệ tuần hoàn và hô hấp Hệ bài tiết gồm nhiều ốngnhỏ, phân nhánh và thông với hai ống chính Hai ống này hợp lại với nhau ở cuốithân rồi thông ra ngoài qua lỗ bài tiết.

Trứng to, hình bầu dục và đầu có nắp, kích thức trứng 0,130 – 0,145 (0,070 –0,090)mm

Fascicola gigantica (Cobbold 1885)

Dài từ 25 - 75mm, rộng từ 3 – 12mm Đầu hình nón, nhưng sau đầu thì thân

không mở rộng thành hai vai rõ rệt như F hepatica Đường kính giác miệng khoảng

1mm ; giác bụng rộng hơn một chút Ruột chia thành nhiều mảnh nhỏ

Trứng 0,160 – 0,190 (0,070 – 0,090)mm

2.3.1.4 Kí chủ

Kí chủ trung gian: Là loài ốc nước ngọt thuộc các lo ài Limnaeaa viridis,

Limnaeaa swinhoei, L truncatula, L modicella, L viatrix, L auricularia,… và 29

loài ốc khác Trong đó Limnaeaa truncatula là quan trọng nhất trong lan truyền

Fasciola gigantica.

Kí chủ cuối cùng: Chúng thường ký sinh ở ống dẫn mật, gan, túi mật của trâu,

bò, dê, cừu và cả ở người Gây viêm gan hoại tử, thời kỳ di hành còn thấy ở phổi,

tim, hạch lâm ba và tuyến tuỵ Ký sinh ở bò thường do hai loài Fasciola gigantica

và Fasciola hepatica.

Ngoài ra còn có một số loài ký sinh ở tuyến tuỵ, ống dẫn mật, túi mật của gia

súc nhai lại: Paramphystomum explanatum và Dicrocolium Dendriticum ký sinh ở

ống dẫn mật, gan của bò, dê, cừu

Bảng 2.1: So sánh đặc điểm của Fasciola gigantica và Fasciola hepatica

Đặc điểm Fasciola gigantica Fasciola hepatica

Trang 20

Hình 2.1 Phân biệt hình dạng F gigantica và F hepatica.

(http//www paru.cas.cz)

2.3.1.5 Vòng đời phát triển

Giai đoạn phát triển bên ngoài kí chủ

Fasciola trưởng thành ký sinh trong ống dẫn mật, túi mật của gan trâu, b ò, dê,

cừu,… Sau khi thụ tinh mỗi sán đẻ hàng chục vạn trứng Trứng cùng dịch mật vàoruột, sau đó tiếp tục theo phân ra ngo ài Nếu gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ 220C

- 260C, pH = 5 – 7,7, có ánh sáng, nước, đủ oxy) trứng sẽ nở sau 9 – 21 ngày thành

Micracidium(mao ấu) dài khoảng 130pm.

Miracidium ra ánh sáng bật nắp trứng chui ra ngoài bơi lội tự do trong nước

nhờ lông xung quanh, chúng sống không quá 48 giờ ở môi tr ường ngoài và rất mẫn

cảm với chất hóa học Chúng chủ động tìm ốc nước ngọt họ Limnaeaa chui vào gan tụy của ốc biến đổi th ành Sporocyst có kích thước 300pm Sau 3 – 7 ngày cứ một

Micracidium biến đổi thành một Sporocyst (bào ấu).

Sporocyst chứa nhiều tế bào phôi, nó to dần sau 15 - 30 ngày phát triển thành Redia (lôi ấu) Redia hình suốt chỉ, ít hoạt động chứa nhiều tế b ào mầm Khi Sporocyst có những Redia chứa bên trong tăng đến mức độ nhất định, Redia sẽ phá

vỡ Sporocyst chui ra nội tạng của ốc Mỗi Sporocyst có thể sinh ra 10 - 15 Redia Mỗi Redia có thể sinh ra nhiều Redia con bằng lối sinh sản vô tính nh ư trên Sau khoảng 35 - 49 ngày, khi dài tới 1 mm, mỗi Redia có thể sinh 3 – 5 Cercaria

(vĩ ấu) có kích thước 300pm x 230pm Việc sinh sản theo lối sinh sản vô tính đã

làm cho số lượng Redia trong ký chủ trung gian tăng lên và tăng số lượng vĩ ấu.

Cercaria chui ra khỏi ốc, vĩ ấu giống như con nòng nọc, đuôi dài, kích thước nhỏ

hơn bơi lội tự do trong nước từ 10 – 24 giờ, rụng đuôi và tạo kén (Metacercaiae) có đường kính 200pm Theo Phan Lục và Phạm Văn Khuê (1996) cứ một Micracidium

nếu gặp điều kiện thuận lợi có thể cho ra 150 – 200 Cercaria Sau 2 – 24 giờ bám

Trang 21

vào cây cỏ dưới nước hay gần nước, vỏ cây, đất nước Khi được vật chủ cuối cùngnuốt vào sẽ phát triển thành sán trưởng thành.

Thời gian từ lúc Miracidium chui vào ốc đến khi phát triển th ành Cercaria

cần khoảng 50 - 80 ngày

Giai đoạn phát triển bên trong kí chủ

Khi vật chủ cuối cùng ăn phải kén Metacercariea, tùy theo tình trạng sức

khỏe, khả năng đề kháng, khả năng cảm thụ của vật chủ m à sán có thể di hành vềgan theo một trong hai con đường sau đây:

Theo hệ thống tuần hoàn đến gan: Đi theo mạch máu về tĩnh mạch cửa củagan, chui qua tĩnh mạch về ống dẫn mật v à túi mật

Ấu trùng Adolescaria chui qua màng ruột đi vào khoang bụng rồi tấn công

vào gan

Trong thời kì di hành, ấu trùng Fasciola có thể đi qua các cơ quan như phổi,

hạch lamba, dưới da, tuyến tụy,… Chúng trú ở đó v à gây ra những tổn thương Khi

đến gan chúng phá thành mao mạch rồi xâm nhập vào ống dẫn mật và phát triển

thành dạng trưởng thành Theo Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã (2001) thờigian từ khi gia súc ăn phải nang ấu đến khi thành thục trong kí chủ cuối c ùng là 3 –

4 tháng Tith và ctv (1999) mất 58 – 86 ngày Fasciola gigantica có thể sống trong

gan bò 3 năm 4 tháng (Alicata và ctv, 1941)

Chu trình phát triển của sán lá gan được xác định với các khoảng thời gian

như sau:

Hình 2.2 Vòng đời của Fasciola hepatica

(http:// www.pdp.cdc.gov)

Trang 22

- Ở trong môi trường nước (ao, hồ, rãnh, …): trứng sán lá gan nở th ành mao

ấu sau 14 – 16 ngày

- Ở trong ký chủ trung gian :

+ Mao ấu phát triển thành bào ấu trong 7 ngày

+ Bào ấu thành lôi ấu trong 8 – 21 ngày

+ Lôi ấu thành vĩ ấu non trong 7 – 14 ngày

+ Vĩ ấu non thành vĩ ấu già trong 13 – 14 ngày

- Ở trong nước (ao, hồ, rãnh,…): vĩ ấu rụng đuôi thành kén gây bệnh sau 2 –

24 giờ

- Ở trong vật chủ trung gian cuối c ùng: thời gian sán phát triển tr ưởng thành

là 79 – 88 ngày

Tóm lại vòng đời của sán lá gan khá d ài khoảng 4 tháng Phát triển bên ngoài

cơ thể vật chủ hơn 1 tháng trong ốc, 3 tháng phát triển trong kí chủ

Giảm thể trọng, gầy mòn, giảm sản lượng sữa

Thiếu máu, tiêu chảy mãn tính

Sưng ở phần hàm dưới Thân thịt gầy còm, thiếu máu hoặc phù nề trongtrường hợp nhiễm sán nặng, mãn tính

Có sán ở ống mật và nhu mô của gan, ống dẫn mật sưng to và dày lên

Các ổ ấp xe ở gan và nhiễm khuẩn kế phát

Trang 23

mật chủ trong gan dày lên rõ rệt (c) ; Fasciola hepatica (d), (e) ; Nang kén của

Fasciola hepatica (f) ; Trứng của Fasciola hepatica (g) ; Ốc Limnaeaa vật chủ trung

gian của Fasciola hepatica (h).

2.3.1.7 Đường lây lan cho người và cách phòng bệnh

Người ăn phải thực vật có nan g ấu trùng sẽ bị mắc bệnh, chúng sẽ chui qua

vách ruột vào ổ bụng, chui vào gan tìm đến ống dẫn mật và trưởng thành Trên

đường đi sán ăn vô gan kí chủ và gây ra các triệu chứng nặng Đôi khi sán non có

thể lọt vào một tĩnh mạch về đại tuần ho àn và định vị ở những nơi xa như mô dưới

da, phổi, mắt, …(trường hợp kí sinh trùng lạc chỗ)

Cách phòng bệnh:

- Tránh ăn cá sống hoặc nấu chưa chín

- Xử lí phân hợp vệ sinh không phóng uế bừa b ãi

- Tiêu diệt ốc trung gian truyền bệnh

- Phát hiện và điều trị người mắc bệnh

- Định kì kiểm tra cho người

Trang 24

Châu Mỹ Trong đó F.gigantica gây thiệt hại lớn cho trâu b ò ở vùng Châu Á như

Indonesia, Nepal, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam

Ở Việt Nam tỉ lệ trâu bò nhiễm Fasciola khá cao là 60 – 70% Những vùng

lầy lội ẩm thấp, vào mùa nóng ẩm mưa nhiều tỉ lệ nhiễm có thể l ên đến 90%

Mỗi ngày một sán có thể đẻ 20.000 trứng, trứng đề kháng khá tốt với môi

trường bên ngoài

Trứng sán rất nhạy cảm với khô hạn và tác động trực tiếp của ánh sáng mặttrời Ở môi trường khô hạn, phôi ngừng phát triển v à trứng sán chết sau 8 – 9 ngày

Ở môi trường ẩm ướt trứng có khả năng duy tr ì sức sống khá lâu (tồn tại đến 8

tháng) Trên đất cát, không có cỏ cây che phủ và bóng mát trứng bị chết nhanhchóng Ở nhiệt độ thấp (-5 đến -150C) phôi sẽ bị chết sau 2 ngày Nhiệt độ 10 –

200C trứng ngừng phát triển Nhiệt độ 40 – 500C phôi bị chết sau vài phút

2.3.1.9 Phòng trị bệnh

Phòng bệnh

Định kỳ kiểm tra toàn đàn phát hiện xem có nhiễm sán lá gan không, nếu có

thì dùng thuốc tẩy trừ Định kỳ tẩy sán lá gan một năm 2 lần cho to àn đàn trâu bò.Những trang trại chăn nuôi tập trung cần có kế hoạch chăn thả luân phi ên đồng cỏ.Tất cả trâu bò trước khi nhập đàn phải kiểm tra để xác định có bị nhiễm sán lágan hay không

Diệt mầm bệnh ở môi trường tự nhiên : Ủ phân theo phương pháp sinh học đểtiêu diệt trứng và ấu trùng giun sán nói chung tránh hi ện tượng phân tán mầm bệnh.Diệt ký chủ trung gian : tháo cạn nước, làm khô những đồng cỏ, bãi chăn lầylội, ẩm ướt Dùng những chất hóa học có khả năng diệt ốc nh ư: vôi bột,CuSO4….Phát triển chăn nuôi những súc vật ăn ký chủ trung gian nh ư: vịt, ngan,

ngỗng, cá…để tiêu diệt các loài ốc tránh truyền lan các mầm bệnh

Vệ sinh thức ăn nước uống, không chăn thả súc vật ở n ơi lầy lội, ẩm ướt Khibắt buột phải chăn thả ở những n ơi lầy lội, ẩm ướt phải cắt cỏ cao hơn mặt nước để

tránh gặp Adolescaria Sau đó phơi khô cỏ, nguồn nước uống phải sạch không có k ý chủ trung gian và không có Adolescaria này.

Chăm sóc và nuôi dư ỡng tốt đàn trâu bò để nâng cao thể trọng v à sức đề

kháng chống đỡ bệnh sán lá gan v à cũng như các bệnh giun sán khác

Trang 25

Trị bệnh

Có hai loại thuốc đều trị bệnh sán lá gan hữu hiệu l à Fasci và Ono Tuy nhiên ta nên sử dụng luân phiên hàng năm để tránh hiện tượng lờn thuốc.Vime-Fasci: Tiêm lần đầu 1ml/30-35kg thể trọng trâu bò hoặc 1ml/15-20kg thểtrọng dê cừu, sau đó 3 tuần tiêm lập lại lần hai để đảm bảo ti êu diệt hoàn toàn sán lá

Vime-non và sán lá trưởng thành còn sống sót

Vime-Ono cho uống 1g/15-20kg thể trọng trâu bò hoặc 1g/10-15kg thểtrongjdee cừu , sau đó 4-6 tuần lập lại lần hai để đảm bảo ti êu diệt hoàn toàn sán lá.Sau khi cấp thuốc nên cho trâu, bò nghỉ ngơi, ăn uống tốt, tránh ra ngoài nắng

- Dovenix (Nitroxinyl): 10mg/kg P, tiêm dưới da hoặc cho uống

- Vim – Fasci: 1ml/25 – 35 kg P, tiêm dưới da cổ của hãng Vimedim (Cần

Thơ)

- Bio – Dewormer: 1ml/ 9-10 kg P, cho uống

- Bithionol: chế phẩm hỗn hợp của Bithionol + Levamisol + Bivemyl Liềudùng 40 – 60 mg/kg P, diệt sán non lúc 8 tuần

- Flukare C: thành phần Triclabendazole, liều d ùng 5ml/50 kg P, cho uống

- Hexachlorotetan (Fasciolin) : liều dùng 0,1 g/kg P, cho uống

- Hetol: liều dùng 0,2 – 0,3 kg P, cho uống

2.3.1.10 Tác hại của bệnh sán lá gan

Bệnh sán lá gan còn gây thiệt hại về kinh tế cho ng ười chăn nuôi bò, sán lágan có thể làm cho bò chậm tăng trưởng và giảm sinh sản, giảm phẩm chất thịt, sữa,

da, lông Bò sữa bị nhiễm sán lá gan có con giảm sản l ượng sữa tới 40% Khi mắcbệnh này bò sẽ dễ mẫn cảm với các mầm bệnh truyền nhiễm khác do giảm sức đề

kháng (Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1978)

Hồ Thị Thuận (1984) cho biết ở H à Lan, hàng năm bệnh sán lá gan gây thiệthại cho ngành kinh doanh sữa là 135 triệu Phơ – răng Ở lò sát sinh Anh, hàng nămphải loại thải 120 tấn gan t ươi trị giá 2,8 triệu Phơ – răng

Trần Hữu Danh (1995) cho biết tác động sán lá gan đối với ký chủ b ò phụthuộc vào độc lực của chúng, sức chống đỡ của ký chủ, giai đoạn phát dục của sán

lá gan, ảnh hưởng của vật môi giới Tác động của sán lá gan đối với c ơ thể ký chủ

bò ở nhiều mặt: tác động cơ giới, tác động chiếm đoạt, tác động đầu độc v à tác

động truyền bệnh

Đáng chú ý nhất là bệnh sán lá gan vừa gây bệnh cho vật nuôi vừa gây bệnh

Trang 26

gây tử vong với số sán là 700 con (Nguyễn Thị Kim Thành và Nguyễn Văn Ban,1999).

2.3.2 Giun sán và bệnh sán dạ cỏ

2.3.2.1 Căn bệnh

Bệnh sán lá dạ cỏ thuộc họ Paramphistomatidae do nhiều loài giun sán gây

ra thuộc các giống: Paramphistomum, Gigantocotyle, Calicophoron, Ceylonocotyle, Gastrothylax, Fischoederius, Carmyerius, Homalogaster, Ogmocotyle Loài được nghiên cứu nhiều nhất là Paramphistommum cervi Sán này

thường ký sinh ở dạ cỏ, thời kỳ di hành thấy sán nhiều ở khí quản nh ư dạ lá sách, dạ

múi khế, ruột non, ruột già, ống mật, túi mật, xoang bụng đôi khi thấy ở bể thận

Giống: Paramphistomum Fischoeder, 1901.

Loài: Paramphistomum cervi (Schrank 1790).

Trung bình dài từ 5-15 mm và rộng 2-3 mm Thân hình nón, rất dày, thót phía

trước, mở rộng và tù phía sau Màu đỏ nhạt, phần trước thấp hơn, phần sau càng

thẩm hơn Có khi gần miệng có gai thịt ở tr ên da Lỗ sinh thực ở gần khoảng mộtphần ba đoạn trước thân Các mang tràng kết thúc về phía lưng; giác bụng (ở phầnsau) rộng và sâu Tinh hoàn chia thành nhiều thùy không rõ và cái nọ ở sau cái kia,các tuyến noãn hoàn ở hai bên thân, hình thành những nhóm dày đặc, sát nhau, kéodài từ hầu sau giác bụng, cả về phía l ưng và phía bụng

Trứng hình bầu dục, cực hẹp có nắp, ở cực đối diện vỏ trứng d ày ra; kích

thước trứng 0,155 – 0,162 (0,075 – 0,090)mm

Giống: Fischoederius Stiles et Goldberger, 1910.

Loài: Fischoederius elongates (Polrier,1883).

Thân màu vàng đỏ, dài 10-20mm và rộng bằng 1/4 chiều dài, hai đầu hẹp lại,

giác bụng thường tròn, sâu, chiều dài bằng 1/8 chiều dài thân Đầu sán mang nhữnggai thịt xung quanh lỗ miệng Hầu hình bầu dục chia thùy rõ rệt, xếp cái nọ sau cái

kia trên đường trung tuyến của thân sán, tr ước giác bụng, tinh hoàn sau 1-2mm, tinhhoàn trước 0,8-1mm Buồng trứng hình cầu, đường kính 0,3-0,35mm ở giữa hai tinh

hoàn

Trang 27

Trứng 0,125-0,135 (0,065-0,0070)mm.

Đặc điểm F.elongatus P.cervi P.japonicus

Chiều dài 14-14,5 mm 5-10 mm 7,7-9 mm

Chiều rộng 4,5-4,9 mm 2-3 mm 3,61-3,8 mm

Loài: Ceylonocetyle scolioelium (Fischoeder, 1901).

Dài 5,2mm, rộng 1,8 mm Đường lưng hơi cong Giác bụng đường kính 0,87

mm Hầu dài 0,5 mm Thực quản có chỗ phình, dài 0,84 mm Tinh hoàn chia thùykhông rõ, hình elip, dài 0,6 mm và dày 0,9 mm

Trứng 0,121-0,131 (0,070-0,073) mm

Loài: Cotiophoron cotilophorum (Fischoeder, 1901).

Dài 5-6 mm, có thể dài đến 8 mm, rộng 2,5-3,5 mm Thân hơi hẹp, đường

lưng cong, giác bụng đường kính 1,5-2 mm Hầu chiều dài 0,6-1 mm thực quản

chiều dài 0,62 mm, có nhiều chỗ phình Tinh hoàn thường chia thùy rõ , dài từ 0,9 mm và dày khoảng 1,2-1,4 mm

0,6-Trứng 0,121-0,140 (0,055-0,062) mm

Trang 28

Hình 2.4 Paramphistomum japonicus Hình 2.5 Ceylonocotile orthocoelium

Hình 2.6 Ceylonocotyle dicranocoelium Hình 2.7 Gastrothylax glandiflomis

Hình 2.8 Fischoelius elongatus Hình 2.9 Ceylonocotile scolicoelium

Trang 29

Hình 2.10 Paramphistomum cervi Hình 2.11 Paramphistomum liorchis

Hình 2.12 Paramphistomum gotoi Hình 2.13 Gigantocotile bathycotyle

Hình 2.14 Ceylonocotile atriptocoelium Hình 2.15Cotilophoron cotilophorum

Trang 30

2.3.2.4.Ký chủ

Vật chủ cảm nhiễm: trâu nhiễm cao nhất, kế đến là bò, cừu, dê

Ký chủ trung gian: là các loài ốc Planobis plamnorbis, Planorbis compressa,

Gyraulus albus, Galba bulumoides, Bulinus conturtus, Indoplan orbis exustus.

2.3.2.5 Vòng Đời

Trứng theo phân ra ngo ài sau 11-12 ngày nở ra Miracidium ở nhiệt độ

26-300C sau đó xâm nhập vào ốc tạo nên Sporocysts, 1 Sporocysts cho ra 9-10 Redia, 1

Redia cho ra 16-20 Cercaria sau 45-90 ngày Cercaria chui ra khỏi ốc và rụng đuôi

tạo thành kén Aldolescaria bám vào cây cỏ dưới nước Trâu bò ăn phải

Aldolescaria, ấu trùng vào đường tiêu hóa trải qua các quá trình di hành rồi trở lại

dạ cỏ phát triển thành sán trưởng thành sau 7-14 tuần

2.3.2.6 Cơ chế

Sán trưởng thành có giác miệng, giác bụng rất khỏe n ên khi ký sinh thường

làm tổn thương niêm mạc

Ấu trùng thường làm tổn thương niêm mạc ruột và các cơ quan khác

Đồng thời đem theo vi tr ùng gây bệnh xâm nhập vào cơ quan có khi làm con

Trang 31

Hình 2.17 Setaria labiato và papiltosa

1: Phần đầu cơ thể; 2: Lát cắt ngang đỉnh

đầu; 3: đầu; 4: đuôi cá thể đực; 5: đuôi cá

Phân bố hầu như khắp nơi trên thế giới

Tỉ lệ nhiễm ở trâu cao h ơn ở bò (trâu: 100% ; bò: 90,4%; dê: 20%)

Biến động nhiễm sán tăng dần theo lứa tuổi

2.3.2.9 Phòng trị

Phòng và trị bệnh giống như bệnh sán lá gan

Lương Tố Thu (1999) đã sử dụng Okazan với liều 15mg/kg thể trọng để tẩy

các loài sán Paramphistomum cervi, Paramphistomum explanatum thấy hiệu lực tẩy

trừ chỉ đạt 37,5% Khi phối hợp Okazan với liều 10mg/kg thể trọng v à Tetramisolvới liều 10mg/kg thể trọng cho hiệu lực t ẩy sạch sán cao hơn 62,5%

2.3.3 Giun chỉ và bệnh giun chỉ xoang bụng ở b ò

Ký chủ cuối cùng là bò, bò u, loài gia súc nhai l ại

Ký chủ trung gian là Muỗi Aedes aegypti (Châu Phi), muỗi Anophelles,

Asmigeres obiturban ruồi Stomoxys calcitrans.

Chổ ở của giun trưởng thành trong phúc mạc, mắt

2.3.3.1 Phân bố: nhiều vùng trên thế giới.

2.3.3.2 Hình thái

Trang 32

Setaria labiato – papiltosa.

Đầu tròn và bọc vòng kitin, miệng mang bốn chổ gồ Hai gồ hai bên hình lưỡi

liềm, gồ phía lưng và gồ phía bụng bờ trước lồi lõm Đoạn trước của thực quản dài

từ 0,60 đến 0,85 mm, đoạn sau dài 6,5 đến 9,3 mm

Giun đực dài từ 4 – 6 cm, rộng tối đa 0,40 mm , v ùng đuôi xoắn ốc và huyệt

cách chớp đuôi từ 0,19 – 0,24 mm Có 4 cặp gai thịt sau hậu môn Các gai giao phối

không đều nhau, dài từ 0,26 – 0,27 mm (gai to) và từ 0,10 – 0,12 mm (gai nhỏ)

Giun cái dài từ 6 – 12 cm, rộng tối đa 0,76 mm Đuôi cũng xoắn ốc nhưng cácxoắn ốc thưa hơn so với con đực rất nhiều Chớp đuôi duỗi có những mũi tày, trướcmũi tày có 2 lỗ lồi rất cao, hình nón ở hai bên Đuôi dài từ 0,43 – 0,65 mm, âm hộcách chớp đầu 0,46 – 0,83 mm Các ấu trùng đo được từ 0,140 – 0,230 mm

Setaria digitata (Linstow, 1906).

Giun trưởng thành có hình giống như sợi chỉ, màu trắng đục, sống tự do trong

xoang bụng trâu bò

Con đực trưởng thành dài từ 35 – 40 mm, rộng 0,3 – 0,5 mm, lổ huyệt nhô ra

rất rõ, gai sinh dục dày và dài 0,13 – 0,14 mm

Giun cái trưởng thành dài 65 – 75 mm, rộng 0,5 – 0,7 mm, thực quản dài 6 -7

mm, lổ sinh dục cái cách múc đầu 0,5 –0,6 mm

2.3.3.3 Vòng đời phát triển

Giun chỉ xoang bụng phát triển gián tiếp cần ký chủ trung gian l à các loài

muỗi: Anophelles, Asmigeres obiturban Khi muỗi hút máu bò bị nhiễm Setaria spp thì ấu trùng Microfiraria sẽ phát triển trong c ơ thể muỗi đến giai đoạn cảm nhiễm.

Khi muỗi mang ấu trùng đến hút máu bò khác thì sẽ truyền ấu trùng cảm nhiễm vàomáu, ấu trùng sẽ chuôi qua hệ thống mao mạch di h ành và định vị trong xoang bụng

đến khi trưởng thành

Nếu ấu trùng xâm nhập vào dê, cừu, ngựa thì ấu trùng Setaria spp di chuyển

đến các mô hệ thần kinh trung ương, sau đó ấu trùng phát triển nhưng không đạtđến trưởng thành

2.3.3.4 Triệu chứng bệnh tích

Giun sống trong xoang bụng th ường ít gây triệu chứng và không tạo bệnh tích

rõ ràng Khi ấu trùng di hành có thể làm viêm kết mạc, giác mạc và võng mạc mắt

Trang 33

Trị bệnh: Ivermectin liều 0,1 – 0,3 mg/kg P, tiêm bắp hoặc dưới da Piperazin180mg/ con hòa nước uống.

* Moniezia expansa: hình dãy băng màu trắng, có đốt đầu cổ và thân Dài 1

-1,5 m, rộng 1,6 cm Đầu hơi tròn, một giác bám hình bầu dục Chiều rộng đốt sánlớn hơn chiều dài Mỗi một đốt có hai cơ quan sinh dục ở hai bên gồm hai buồngtrứng và hai cơ quan sinh dục, hai tuyến sinh dưỡng, một tử cung và hai âm đạo.Mỗi âm đạo có lổ thông ra một bên đốt sán

Trứng sán hình ba cạnh hơi tròn hoặc hình 4 cạnh, trong có thai 6 móc Thaitrứng được bao bọc trong một khí quan hình lê Đường kính 0,05 – 0,06 mm

* Moniezia benedeni

Nơi ký sinh: ruột non

Hình dáng: rất giống loài trên Đốt sán này rộng hơn một chút so với Moni

ezia expansa, có bốn giác bám tròn, sâu Điểm quan trọng để phân biệt hai lo ài là sự

sắp xếp của tuyến giữa đốt Tuyến này hình dãy băng có nhiều điểm lấm tấm, tậptrung ở giữa hoặc một bên đốt sán

Đường kính của trứng sán là 0,063 – 0,086 mm

Trang 34

2.3.4.3 Vòng đời

Cần ký chủ trung gian Đốt sán chửa rụng theo phân ra bên ngoài vở thành

nhiều trứng Trứng có thai 6 móc nếu bị nhện đất(Oribatidae) ăn phải sau đó phát triển thành Cysticercoid Hoàn thành vòng đời ở nhện đất cần 120 – 180 ngày.

Ký chủ cuối cùng ăn phải cỏ có lẫn nhện đất, v ào đường tiêu hóa, ấu trùngchui ra bám vào niêm mạc ruột, phát triển thành sán trưởng thành Hoàn thành vòng

đời ở cơ thể dài ngắn tùy theo loại sán: M benedeni là 50 ngày; M expansa là 37 –

40 ngày Tuổi thọ của sán dây là 75 ngày, có trường hợp là 5 – 6 tháng

2.3.4.4 Triệu chứng bệnh tích

Biểu hiện nặng hay nhẹ l à tùy thuộc vào mức độ nhiễm Súc vật ăn ít, khát

nước, bị kiết lỵ, trong phân có lẫn những đốt sán, thân nhiệt cao hay nằm, ni êm mạc

nhợt nhạt hạch lamba sưng, lông không bóng, vài trường hợp có triệu chứng thầnkinh, run giật, quay cuồn và đầu lúc lắc

Thương tổn cơ thể bệnh học: Rõ nhất là ở dê, cừu non và bê Gia súc lớn

không rõ Lồng ngực và bao tim có nước đục và hơi trong, sợi cơ nhợt, niêm mạcruột đầy sán có khi bị vỡ

2.3.4.5 Dịch tể học

Sức đề kháng của trứng : Khi trứng sán ở nước hoặc ở chuồng gia súc ẩm ước,trong 10 – 15 ngày có 30 – 40% trứng chết, sau 40 – 50 ngày có 93 – 99% trứngchết, ở nơi khô ráo toàn bộ trứng chết hết sau 60 ng ày, sau 10 ngày đến 50% trứng

bị chết Trứng ở trong phân khô cạn, chết 98% sau 40 ng ày

Tuổi của ký chủ: Tuổi của động vật càng cao tỉ lệ nhiễm bệnh càng thấp.Bệnh thường thấy ở dê, cừu, bê từ một tháng rưỡi đến tám tháng tuổi Trên támtháng tuổi bê có sức thảy sán ra ngoài, do đó tỉ lệ bệnh giảm

Yếu tố lây truyền: Gia súc nhiễm sán hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình phân

bố và sự sinh sống của nhện đất trên bãi chăn

Nhiều tài liệu cho biết 28 loài nhện đất thuộc họ Oribatidae, nhưng chủ yếu

có hai loài là ký chủ trung gian: Scheloribates laerigatus và Scheloeribates latipes.

Thời gian nhện đất phát triển th ành trưởng thành tương đối ngắn Nhiệt độ là 200C,

độ ẩm là 100%, cần 47 – 109 ngày Nó sống được 14 – 19 tháng Vì vậy căn bệnh

sống trong nhện cũng rất l à lâu

Nhện đất thích sống trên bãi cỏ được cải tạo luôn thì số lượng giảm Nó sống

ở môi trường có nhiệt độ và độ ẩm nhất định Nếu quá lạnh hoặc quá nóng nhện đất

sẽ di chuyển Khi nóng (300C, ánh sáng nặng) và khô cạn, chúng từ thân cây bòxuống rể cây, có khi xuống sâu đến 4 – 5 cm

Khi trời mưa đất ẩm ướt, chúng bò lên thân cây Thường chúng hoạt động v àosáng sớm, buổi chiều và buổi tối Giữa trưa ánh sáng mạnh ít thấy nhện đất

Trang 35

Chăm sóc nuôi dưỡng gia súc chu đáo.

Trị: Một số loại thuốc sau đây có thể sử dụng điều trị hiệu quả

Niclosamide (Yomesan) 50mg/kg th ể trọng cho uống, nếu cho ăn th ì dùng liều100mg/kg thể trọng, không dùng cho gia súc có sữa

Cestovets: Liều 25mg/kg thể trọng cho trâu b ò uống

Albendazole dùng liều 7,5mg/kg thể trọng

2.3.5 Bệnh giun phổi.

2.3.5.1 Căn bệnh:

- Do Dictycaulus viviparous : ký sinh ở phổi trâu bò.

- Giun đực dài 17 – 44 mm, con cái dài 23 - 80 mm

2.3.5.2 Chu kỳ phát triển: Phát triển trực tiếp

Trứng có ấu trùng ở phế quản, khí quản sau đó đến ruột nở ra ấu trùng L1, ấutrùng theo phân ra ngoài ở nhiệt độ 21-280C sau 3 - 6 tháng lột xác lần 2 (L2 ) tạothành ấu trùng gây nhiễm, bám vào cỏ và sống tự do Ở nhiệt độ 21-240C sống 21ngày, 8 - 180C sống được 3 tháng sau đó trâu b ò ăn phải gây nhiễm và lột xác lầnnữa ở hạch bạch huyết và di hành về phế quản và lột xác lần nữa phát triển th ànhdạng giun trưởng thành sau 21 - 30 ngày Giun ký sinh trong phổi 60 - 365 ngày (trung bình 66 - 80 ngày)

- Tỉ lệ nhiễm bệnh ở bò cao hơn trâu, bê nghé dưới 2 năm tuổi nhiễm cao

2.3.5.3 Triệu chứng và bệnh tích

- Triệu chứng: Thú ho nhưng lúc đầu ho chậm sau ho nhanh dần v à ho giật

Trang 36

tăng 40,5 – 420C, sau thủy thủng ở một số n ơi như hàm, dưới mắt ngực và 4 chân,nặng thì vật hôn mê, gầy yếu, đi phân lỏng kiệt sức v à có thể chết.

- Bệnh tích: Phổi có nhiều mụn nhỏ v à dài, có nhiều đốm hoại tử to nhỏkhác nhau ở phổi, khí quản, phế quản loét, xuất huyết v à có nhiều dịch nhầy Trongphổi hoặc khí quản có nhiều cuộn b ên trong Phổi bị khí thủng hay thịt hóa Nếunhiễm vài ngàn giun thì gia súc có th ể chết sau 15 ngày

(d)

Hình 2.20: Bò bệnh khó thở (a) ; Giun trong khí quản (b) ; Giun trong phế quản (c) ;

Dictycaulus viviparous (d)

2.4 TÁC HẠI CỦA BỆNH KÝ SINH TR ÙNG

2.4.1 Tác hại của một số loài giun sán ký sinh ở bò.

Giun sán ký sinh và bệnh gây ra do giun sán ký sinh làm ảnh hưởng rất lớn,lâu dài cho ký chủ Một số bệnh ký sinh tr ùng khi phát sinh có kh ả năng lây lanmạnh, bệnh lưu hành ở từng vùng làm gia súc gia cầm cảm nhiễm ở với tỉ lệ caogây tử vong lớn (nhất là gia súc non) Phần lớn ký sinh trùng gây bệnh cho súc vật ởthể mãn tính ít gây chết nhưng thiệt hại của nó rất lớn Những thiệt hại thường thấylà:

Giảm năng suất chăn nuôi :

Hầu hết ký sinh trùng trong cơ thể theo tác động lên các cơ quan nội tạng gâynhững biến loạn cơ giới tắc vỡ các khí quan h ình ống: ruột, ống mật, mạch máu

cướp đoạt chất dinh d ưỡng và tiết độc tố tác động lên cơ thể ký chủ, tác động ký

sinh do nhiều loài giun sán có giác bám và móc làm t ổn thương nơi ký sinh, làmthủng, rách gây tróc niêm mạc, xuất huyết Cụ thể:

+ Tác động cơ học: ngăn trở quá trình tiêu hóa, hấp thụ thức ăn, làm tắc hoặc

ép và phá hoại các tổ chức, làm rách, tróc niêm mạc gây xuất huyết đưa đến hiện

tượng viêm cấp tính, viêm mãn tính

Trang 37

+ Tác động cướp đoạt: sử dụng thức ăn của chu kỳ đ ã tiêu hóa, hút máu làm

kỷ chủ gầy, không tăng trọng

+ Tác động do tiết độc: giun sán có khả năng tiết độc tố (Toxique) gây những

hậu quả như: giảm sức đề kháng, còi cọc, gây những biến loạn thần kinh…

Tác hại của một số loài giun sán:

Khi mổ thịt phải bỏ những gan bị nhiễm sán

Chất lượng thịt và khả năng đẻ của những súc vật mắc bệnh bị giảm

Khả năng chống đỡ các bệnh truyền nhiễm và những bệnh khác ngày cànggiảm sút hơn

Sán gây tổn thương đối với ký chủ biểu hiện ở bề mặt :

Tác dụng của chất độc: trong quá trình sinh s ống, sán sinh ra các chất

độc cho ruột, hạch lâm ba, m àng treo ruột, thận…Những tổn th ương làm cho súc

vật non chậm lớn, sức đề kháng giảm súc, dể mắc các bệnh truyền nhiễm v à cácbệnh ký sinh trùng khác

Tác dụng cơ học: Một con vật có thể nhiễm v ài chục con sán Sán rấtdài 1-5m, tập trung ở ruột non, làm ruột phình to, thác ruột, đông ruột, có thể bị v ỡ.Chiếm đoạt dinh dưỡng: Qua nghiên cứu thấy một đêm sán dài thêm 8 cm

Như vậy chúng phải lấy nhiều chất dinh d ưỡng của ký chủ

Trang 38

Làm tổn thương niêm mạc ruột, hút máu đồng thời tiết ra độc tố l àm máu

không đông làm con v ật mất máu

Con vật mất máu gầy dần, đi tháo nặng, kiệt sức

Giảm năng suất thịt và giảm khả năng chống đỡ các bệnh khác

2.4.1.6 Onchocerca:

Tạo nên các nốt sần dưới da “tổ giun” ở vùng ức, ở mông và đùi

Khi mổ thấy nhiễm nặng th ì cắt bỏ vùng ức, sử dụng phần còn lại hoặc sửdụng thân thịt sau khi cắt bỏ các nốt sần

Làm giảm chất lượng thịt rất lớn

2.4.2 Liên hệ đến bệnh truyền nhiễm.

Ký sinh trùng trên trâu bò làm t ổn thương hoạt động sinh lý của cơ thể, làmgiảm sức đề kháng của con vật Bò bị bệnh giún sán ký sinh th ường ghép thêmnhiều bệnh khác vì:

Dạng trưởng thành và ấu trùng của ký sinh trùng gây tổn thương nhiều khí

quan trong cơ thể mở đường cho các bệnh khác kế phát

Khi súc vật mắc bệnh ký sinh tr ùng sức đề kháng giảm tạo điều kiện chobệnh truyền nhiễm khác phát sinh

2.4.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con ng ười.

Theo Rim và Ctv (1994) tổng số người trên thế giới bị nhiễm Fasciola

khoảng 2,4 triệu người Tại Việt Nam, theo Đo àn Thị Hạnh Nguyên, trưởng khoakhám bệnh - Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng trung ương cho bi ết từ ngày01/01/ - 25/08/2006, viện đã tiếp nhận 202 trường hợp bị nhiễm sán lá gan

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm