Ngoài việc phòng và trị bệnh điều cần chú ý là vệ sinh trên các dụng cụ chăn nuôi như máng ăn, máng uống vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, không để thức ăn thừa, thức ăn kém chất lượng cho g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
TÌNH HÌNH NHIỄM ESCHERICHIA COLI VÀ
SALMONELLA SPP TẠI TRẠI GÀ THỊT CÂY GÁO,
HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI VÀ TRẠI
GÀ GIỐNG PHƯỚC TÂN, HUYỆN XUYÊN MỘC,
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH NHIỄM ESCHERICHIA COLI VÀ
SALMONELLA SPP TẠI TRẠI GÀ THỊT CÂY GÁO,
HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI VÀ TRẠI
GÀ GIỐNG PHƯỚC TÂN, HUYỆN XUYÊN MỘC,
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
MSSV: 3064571
Lớp: TY K32
Cần Thơ, 2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Trang duyệt của hội đồng Khoa
Đề tài: tình hình nhiễm Escherichia coli và Salmonella spp tại trại gà thịt
Cây Gáo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và trại gà giống Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do sinh viên Nguyễn Quốc Cường thực hiện tại phòng vi trùng và miễn dịch, Bộ môn Thú Y, khoa Nông Nghiệp
và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2010 Cần thơ, ngày … tháng … năm 2010
Duyệt của Bộ môn Duyệt của giáo viên hướng dẫn
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2010 Duyệt khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tuy gặp nhiều khó khăn và vướng mắc nhưng được sự giúp đỡ và động viên nhiệt tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè, tôi đã cố gắng hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lưu Hữu Mãnh, Ths Bùi Thị Lê Minh đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài này
Chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ
Ban chủ nhiệm khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trường Đại học Cần Thơ
Tất cả quý thầy, cô trong bộ môn Thú Y đã truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báo và tận tình giúp đỡ, chỉ dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm đề tài tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cố vấn của lớp thú y K32, thầy Đỗ Trung Giã đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy cả lớp trong 4,5 năm học vừa
qua
Chân thành biết ơn:
Anh Nguyễn Thanh Phi Long, đã tạo điều kiện tốt giúp đỡ cho tôi thực hiện
đề tài
Nguyễn Quốc Cường
Trang 5TÓM LƯỢC
Đề tài: “Tình hình nhiễm Escherichia coli và Salmonella spp tại trại gà thịt
Cây Gáo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và trại gà giống Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”
Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2010 đến tháng 12/2010 Bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, chúng tôi thu thập được 83 mẫu gồm phân, thức ăn trên máng, nước, không khí chuồng nuôi, vỏ trứng, lòng đỏ, phôi gà 10 ngày tuổi ở trại Cây Gáo huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và 204 mẫu ở trại gà giống Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Sau đó tiến hành nuôi cấy phân lập vi
khuẩn E coli và Salmonella spp
Trong 83 mẫu ở trại Cây Gáo có 41 mẫu nhiễm E coli chiếm tỷ lệ 59.42% và 25 mẫu nhiễm Salmonella spp chiếm tỷ lệ 32,9% Tỷ lệ nhiễm E coli trên phân là
71,43% , thức ăn trên máng là 33,33%, nước uống là 33,33%, và không khí chuồng
nuôi là 100% Mật đô vi khuẩn E coli ở trại Cây Gáo trong phân là 8,9 x 106 CFU /1g, thức ăn trên máng là 1,9 x 104 và nước là 1,6 x 105 CFU /1ml
Tỷ lệ nhiễm Salmonella spp trên phân là 34,29 %, thức ăn trên máng là 4,76% ,
nước uống và không khí chuồng nuôi 0%
Trong 204 mẫu ở trại Phước Tân có 48 mẫu nhiễm E coli chiếm tỷ lệ 22,22% và 8 mẫu nhiễm Salmonella spp chiếm tỷ lệ 3,7% Tỷ lệ nhiễm trên phân là 86,27% ,
thức ăn trên máng là 11,11%, không khí chuồng nuôi 33,33%, nước uống, vỏ
trứng, lòng đỏ, phôi gà 10 ngày tuổi là 0% Mật đô vi khuẩn E coli ở trại Phước
Tân trong thức ăn là 4,17 x 103 CFU /1g, trong nước uống là 0,00 CFU /1ml
Tỷ lệ nhiễm Salmonella spp trên phân là 11,94%, trong phôi gà 10 ngày tuổi là
5,13%, thức ăn trên máng, nước, vỏ trứng, lòng đỏ
Trang 6MỤC LỤC
Trang bìa
Trang phụ bìa
Trang duyệt của Hội đồng Khoa i
Lời cảm tạ ii
Tóm lược iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt vi
Danh sách bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ, vii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Sơ lược về vi khuẩn Escherichia coli 2
2.1.1 Đại cương về vi khuẩn Escherichia coli 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo E coli 2
2.1.3 Đặc điểm nuôi cấy E coli 3
2.1.4 Đặc điểm sinh hóa E coli 3
2.1.5 Cấu trúc kháng nguyên E coli 4
2.1.6 Tính gây bệnh và sức đề kháng của E coli 5
2.1.7 Độc tố của E coli 6
2.1.8 Bệnh do vi khuẩn Escherichia coli gây ra ở gà 6
2.2 Sơ lược về vi khuẩn Salmonella spp 8
2.2.1 Đại cương về vi khuẩn Salmonella spp 8
2.2.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo Salmonella spp 9
2.2.3 Đặc điểm nuôi cấy Salmonella spp 9
2.2.4 Đặc điểm sinh hóa Salmonella spp 10
2.2.5 Cấu trúc kháng nguyên Salmonella spp 10
2.2.6 Tính gây bệnh và sức đề kháng của Salmonella spp 12
2.2.7 Tính biến dị Salmonella spp 13
2.2.8 Độc tố của Salmonella spp 13
Trang 72.2.9 Đối tượng mắc bệnh Salmonella spp 14
2.2.10 Bệnh do vi khuẩn Salmonella spp gây ra ở gà 14
2.3 Một số tiêu chuẩn vi sinh vật trên thức ăn và nước uồng trong chăn nuôi 16
2.3.1.Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với thức ăn 16
2.3.2 Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với nước uống 18
2.4 Tổng quan về trại gà thịt Cây Gáo 18
2.5 Tổng quan về trại gà đẻ Phước Tân 20
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương tiện nghiên cứu 21
3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
3.3.2 Dụng cụ, môi trường và hóa chất 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu 22
3.4.2 Phương pháp nuôi cấy phân lập E coli và Salmonella spp 24
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 32
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Kết quả về tình hình nhiễm E coli và Salmonella spp. ở trại Cây Gáo 33
4.1.1 Kết quả về tỷ lệ nhiễm E coli ở trại Cây Gáo 33
4.2.1 Kết quả về tỷ lệ nhiễm E coli ở trại Phước Tân 35
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ CHƯƠNG 40
Trang 8DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
E.coli: Escherichia coli
EHEC: Enterohemorrhagic E coli
EPEC: Enteropathogenic E coli
ETEC: Enterotoxigenic E coli
EIEC: Enteroinvasive E coli
EaggEC: Enteroaggregative E coli
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
PTNT: Phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Công thức kháng nguyên của một số chủng Salmonella 12
Bảng 2 Loài mắc bệnh và nguyên nhân gây bệnh 14
Bảng 3 Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với một số loại thức ăn gia súc 16
Bảng 4 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với thức ăn hỗn hợp dành chi gà thịt 17
Bảng 5 Tiêu chuẩn vi sinh vật của nước dùng trong chăn nuôi 18
Bảng 6 Quy trình tiêm phòng vaccin tại trại Cây Gáo 19
Bảng 7 Tóm tắt quá trình lấy mẫu tại trại gà thịt Cây Gáo 23
Bảng 8 Tóm tắt quá trình lấy mẫu tại trại gà giống Phước Tân 23
Bảng 9 Định danh vi khuẩn Escherichia coli và Salmonella spp bằng phản ứng sinh hóa: 31
Bảng 10 Tình hình nhiễm E coli ở trại gà Cây Gáo 33
Bảng 11 Mật độ vi khuẩn E coli ở trại Cây Gáo 34
Bảng 12 Tình hình nhiễm Salmonella spp ở trại gà Cây Gáo 34
Bảng 13 Tình hình nhiễm E coli tại trại gà đẻ Phước Tân 35
Bảng 14 Mật độ vi khuẩn E coli ở trại Phước Tân 35
Bảng 15 Tình hình nhiễm Salmonella spp ở trại gà đẻ Phước Tân 36
DANH MỤC HÌNH Hinh 1 Vi khuẩn E coli dưới kính hiển vi điện tử (300x300) 3
Hình 2 Vi khuẩn Salmonella dưới kính hiển vi điện tử (400x334) 9
Hình 3 Trại gà thịt Cây Gáo 18
Hình 4 Trại gà giống Phước Tân 20
Hình 5 Khuẩn lạc E coli trên môi trường MC 29
Hình 6 Khuẩn lạc Salmonella spp trên môi trường BGA 29
Hình 7 Khuẩn lạc Salmonella spp trên môi trường XLD 29
Trang 10Hình 9 phản ứng định danh vi khuẩn E coli 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Quy trình nuôi cấy phân lập vi khuẩn Escherichia coli 24
Sơ đồ 2 Quy trình nuôi cấy vi khuẩn Salmonella spp 25
Sơ đồ 3 Qui trình pha loãng mẫu 26
Trang 11Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Vi khuẩn Salmonella, Escherichia coli, thường gây hại nghiệm cho người, động vật,
chủ yếu qua đường tiêu hóa Chúng phân bố rộng rãi khắp nơi trong môi trường đất, nước, không khí và lưu hành ở nhiều nước trên thế giới Chính vì vậy, những loài vi khuẩn này luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu
Trước xu hướng hội nhập và phát triển nền kinh tế toàn cầu nói chung và phát triển kinh tế Việt Nam nói riêng, chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng để phát triển nền kinh tế Ngoài việc phòng và trị bệnh điều cần chú ý là vệ sinh trên các dụng cụ chăn nuôi như máng ăn, máng uống vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, không
để thức ăn thừa, thức ăn kém chất lượng cho gia cầm ăn nếu không thì có thể gây ra bệnh tổn hại lớn cho nhà chăn nuôi
Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các trại chăn nuôi là làm thế nào hạn chế tối đa đàn gia cầm không nhiễm bệnh từ thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi cho đàn gia cầm
Ở trại nuôi gà Cây Gáo và Phước Tân đã xuất hiện triệu chứng nhiễm bệnh trên đường tiêu hóa, các cơ sở này đã dùng thuốc điều trị nhưng bệnh vẫn thường xuyên tái phát Để tìm hiểu sự hiện diện của vi khuẩn này gây bệnh trên đàn gà giống và
gà thịt chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tình hình nhiễm Escherichia coli,
Salmonela spp tại trại gà thịt Cây Gáo, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai và
trại gà giống Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”
Mục tiêu của đề tài nhằm:
- Khảo sát tình hình nhiễm vi khuẩn E coli, Salmonella spp tại trại gà thịt
Cây Gáo thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và trại gà giống Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
- Xác định tỷ lệ nhiễm Escherichia coli, Salmonella spp từ phân, thức ăn
trên máng, nước uống, không khí chuồng nuôi, vỏ trứng, lòng đỏ và phôi gà 10 ngày tuổi
Trang 12Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Sơ lược về vi khuẩn Escherichia coli
2.1.1 Đại cương về vi khuẩn Escherichia coli
Escherichia coli được gọi tên là E coli thuộc họ Enterobacteriaeceae được
Theodor Escherich là một bác sĩ nhi khoa của Đức - Áo và là giáo sư tại trường đại học ở Munich, Graz và Vienna phân lập đầu tiên và đưa ra đặc điểm của vi khuẩn
vào năm 1885 E coli là loài quan trọng được tìm thấy trong phân (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1978)
Năm 1940 người ta đã tìm thấy những serotype của E coli gây ra một trận dịch tiêu
chảy nặng bộc phát ở một bệnh viện Từ đó serotyping được xem là phương pháp
tốt nhất để xác định E coli gây bệnh, những E coli được gọi là Enteropathogenic
E coli (EPEC) (Nguyễn Như Thanh 1997)
Cho đến giữa những năm cuối thập kỉ 60, loài E coli tiết Enterotoxin lần đầu tiên
được phân lập từ những gia súc có triệu chứng tiêu chảy nặng giống triệu chứng của
Vibrio gây ra và những Enterotoxigenic E coli (ETEC) này không cùng serotypes
với EPEC đã biết trước đó
E coli thường xuất hiện rất sớm bên trong đường ruột của người và động vật sơ
sinh (sau đẻ 2 giờ) chúng thường ở phần sau của ruột, ít ở dạ dày hay ruột non Trong nhiều trường hợp chúng được tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khác nhau trong cơ thể (Nguyễn Như Thanh, 1997) Trong các vi khuẩn đường ruột
loài Escherichia là loài phổ biến nhất, chúng sinh sống bình thường trong đường
ruột của người và động vật Khi các điều kiện nuôi dưỡng, khẩu phần thức ăn, vệ
sinh thú y kém, sức chống đỡ bệnh tật của con vật yếu, thì E coli trở nên cường độc
và có khả năng gây bệnh (Đào Trọng Đạt, 1999)
2.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo E coli
E coli là trực khuẩn có hình gậy ngắn, kích thước 2-3µm x 0,6µm Phần lớn
E coli di động do có lông ở xung quanh, một số không di động Vi khuẩn không
sinh nha bào, có thể có giáp mô Thân được bao phủ bởi những sợi protein có chức
năng bám dính và giúp cơ thể di động E coli bắt màu tím, có thể bắt màu đều
hoặc sẫm ở 2 đầu, khoảng giữa nhạt (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Nếu cố định bằng axit osmic rồi quan sát dưới kính hiển vi thấy tế bào E coli
có nhân, đó là một khối tối nằm trong nguyên sinh chất màu sáng, (Nguyễn Như
Trang 13Thanh, 1997)
Hinh 1 Vi khuẩn E coli dưới kính hiển vi điện tử ( 300x300)
(http://bv.bacsiphuc.com/vietnam/?act=News&do=Detail&cid=24&nid=370)
2.1.3 Đặc điểm nuôi cấy E coli
E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, một số còn
phát triển ở môi trường tổng hợp đơn giản E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí
tùy tiện, có thể sống được ở nhiệt độ từ 5-40 0C, nhiệt độ thích hợp là 37°C, pH thích hợp là 7,2-7,4; phát triển được ở pH 5,5-8,0
Môi trường nước thịt vi khuẩn phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màng màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trên môi trường MC (Mac conkey agar) vi khuẩn E coli hình thành khuẩn lạc to,
tròn, đều, màu hồng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi, kích thước 2–3mm, (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Trên môi trường EMB (Eosin methyl blue) khuẩn lạc E coli to, tròn, hơi lồi, bóng,
màu thẫm tím, có ánh kim (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Môi trường Nutrient agar (NA), Trypticase soy agar (TSA) qua 18-24 giờ ủ trong
tủ ấm 37°C, hình thành những khuẩn lạc tròn ướt, màu trắng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi đường kính 2-3 mm (Đào Trọng Đạt, 2001)
Một số hóa chất ức chế sự phát triển của E coli như chlorine và dẫn xuất của
nó, muối mật, (Nguyễn Thanh Bảo, 2006)
Trang 14E coli lên men có sinh hơi glucose, galactose, lactose, maltose, aribinose, xylose,
mannitol, fructose… không sinh H2S, hoàn nguyên nitrate thành nitrite, không
sử dụng urea, không sử dụng citrate làm nguồn cung cấp carbon Tất cả vi khuẩn
E coli đều lên men đường lactose nhanh và lên men glucose sinh hơi, đây là một
đặc điểm quan trọng, người ta dựa vào đó để phân biệt E coli và Salmonella
(Nguyễn Như Thanh, 1997)
Dùng các phản ứng IMViC (indole- methyl red- Voges proskauer- Citrate) để phân
biệt E coli với các vi khuẩn đường ruột khác
Phản ứng Indole dương tính (+)
Phản ứng MR (Methyl red) dương tính (+)
Phản ứng VP (Voges- proskauer) âm tính (-)
Phản ứng Citrate âm tính (-)
2.1.5 Cấu trúc kháng nguyên E coli
Kauffman (1947) người đầu tiên khám phá ra kiểu huyết thanh dựa trên 3 loại
kháng nguyên của E coli là: kháng nguyên O (somatic), kháng nguyên H
(flagellum) và kháng nguyên K (capsular)
Kháng nguyên O
Kháng nguyên O còn được gọi là kháng nguyên thân, kháng nguyên bề mặt, đây là kháng nguyên của vách tế bào, cấu tạo bởi polysaccharide Nó được tìm thấy trên các khuẩn lạc dạng S và chịu được nhiệt độ 100°C trong 2 giờ, không bị cồn phá hủy, (Wray và Woodward, 1990)
Mỗi type vi khuẩn có 1 kháng nguyên O riêng, chúng có những yếu tố khác nhau ghi bằng số I, II, III, IV, (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Kháng nguyên H
Kháng nguyên H còn gọi là kháng nguyên lông, có tính chịu nhiệt cao, được cấu tạo bởi protein Tuy nhiên khi nung sôi 100°C trong 2 giờ 30 phút thì tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết, kết hợp của kháng nguyên đều bị hủy
Các nhóm kháng nguyên O khác nhau của vi khuẩn E coli đều có một loại type
kháng nguyên H và được biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4
Kháng nguyên K
Kháng nguyên K còn gọi là kháng nguyên vỏ, kháng nguyên màng tế bào được
Trang 15ruột Những chủng có kháng nguyên L và B thường không chịu nhiệt và không tìm thấy giáp mô
Theo Đào Trọng Đạt (1999), hiện nay có 80 loại kháng nguyên K đã được biết đến
và được chia làm 3 loại ký hiệu là L, A và B Kháng nguyên L ngăn không cho hiện tượng ngưng kết O của vi khuẩn sống xảy ra, kém chịu nhiệt kháng nguyên L
bị phá hủy ở nhiệt đô 100°C trong 1 giờ, kháng nguyên mất khả năng ngưng kết, kết tủa và không giữ được tính kháng nguyên
Kháng nguyên A là kháng nguyên vỏ chịu nhiệt, không bị phá hủy khi đun sôi ở 100°C trong 2 giờ 30 phút nên vẫn giữ được khả năng ngưng kết, kết tủa và tính kháng nguyên vẫn còn
Kháng nguyên B thì ít thấy, ở 100°C trong vòng 1 giờ chỉ mất tính kháng nguyên
và vẫn giữ được khả năng ngưng kết và kết tủa Kháng nguyên này rất đặc hiệu cho các type trong nhóm trực khuẩn đường ruột
Mặc dù trong tự nhiên trực khuẩn đường ruột có nhiều serotype, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó được xác định là mầm gây ra các bệnh đường dạ dày ruột, (Đào Trọng Đạt, 1999)
Dựa vào cấu tạo kháng nguyên O, E.coli được chia làm nhiều nhóm, căn cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H, E.coli lại chia làm nhiều type, mỗi type đều
được ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K, H Trong số 28 type huyết thanh phổ biến có 8 chủng gây bệnh là: O111B4, O86B7, O55B5, O26B6, O127B8 (Mỹ), O128B12 (Anh), 408 và 145, (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.1.6 Tính gây bệnh và sức đề kháng của E coli
E coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng chỉ tác động gây bệnh khi sức đề
kháng của con vật kém đi, lúc động vật gầy yếu, chăm sóc và quản lý kém, bị cảm lạnh hay cảm nóng, mắc các bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm, bệnh giun
sán E coli thường gây bệnh cho súc vật non từ 2-3 ngày tuổi, có khi từ 4-8 ngày
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Những chủng E coli có liên quan đến tiêu chảy thường thuộc các nhóm sau: EPEC (enteropathogenic E coli), ETEC (enterotoxigenic E coli), EIEC (enteroinvasive E
coli), VTEC (verocytotoxin-producing E coli), EAEC (enteroaggregative)
(Nguyễn Thanh Bảo, 2004)
Trang 16Trong phòng thí nghiệm: tiêm vi khuẩn vào dưới da cho chuột bạch, chuột lang, thỏ
có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lớn có thể gây bại huyết, giết chết con vật (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Cũng như các loại vi khuẩn không sinh nha bào khác, E coli không chịu dược nhiệt
độ cao, đun 55oC trong 1 giờ, 60oC trong 30 phút, đun sôi 100oC chết ngay Tuy
nhiên ở môi trường bên ngoài các chủng E coli độc có thể tồn tại đến 4 tháng
(Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.1.7 Độc tố của E coli
Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560C trong vòng
10 – 30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có tính hướng thần kinh và gây hoại tử Khả năng tạo độc tố
sẽ mất đi khi các chủng được giữ lâu dài, hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng (Đào Trọng Đạt, 1999)
Nội độc tố: là yếu tố gây độc chủ yếu của vi khuẩn đường ruột, chúng có trong
tế bào vi trùng và gắn vào tế bào vi trùng để gây bệnh Nội độc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học, chiết xuất bằng phenol hoặc dưới tác dụng của enzyme
Về cấu trúc, nội độc tố có phức chất polysaccharide-protein-lipid, vì vậy nó thuộc
về kháng nguyên hoàn toàn và có tính đặc hiệu cao đối với các chủng của mỗi serotype
Hiện nay các tác giả thường chú ý đến hai lớp độc tố đường ruột:
Độc tố chịu nhiệt (ST= heat-stable-toxin), độc tố này chịu được nhiệt độ 1000C trong 15 phút
Độc tố kém chịu nhiệt (LT= heat-labile-toxin), độc tố này bị vô hoạt ở 600C trong
15 phút
Độc tố LT có trọng lượng phân tử cao, nó gồm 5 nhóm kháng nguyên B có khả năng bám lên bề mặt biểu bì của ruột và một nhóm kháng nguyên A có hoạt 11 tính sinh học cao Ngoài ra còn có verocytotoxin (VT) củng tham gia vào quá trình
sinh bệnh do E coli gây ra (Đào Trọng Đạt, 1999)
2.1.8 Bệnh do vi khuẩn Escherichia coli gây ra ở gà
Đặc điểm của bệnh do E coli gây ra
Trang 17Vi khuẩn E coli gây bệnh trên gia cầm là nhóm APEC (Avian pathogenic E coli)
thuộc serotype O1, O2, O78 gây bệnh ở đường ruột thường là do kết hợp với yếu tố ngoại cảnh và nhân tố mở đường (Lê Hồng Mận, 1999)
Thường xảy ra vào 1 – 10 ngày tuổi, kéo dài đến 9 tuần tuổi và nhiều nhất từ 4 – 6 tuần tuổi Trong tự nhiên vi khuẩn tồn tại khắp nơi: nền chuồng, máng ăn, nước uống Chuồng trại ẩm thấp, chật chội, mật độ nuôi cao, biên độ nhiệt thường xuyên thay đổi, stress có thể là những điều kiện phát sinh mầm bệnh Nguồn lấy bệnh chủ yếu là từ gà bệnh và gà khỏe mang trùng bài xuất vi khuẩn ra môi trường, nuôi nhốt giữa gà con và gà lớn cũng có thể là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh Ngoài ra, nguồn bệnh có thể là do các loài gậm nhấm lây truyền sang hoặc có thể từ công nhân mang mầm bệnh từ môi trường vào (Nguyễn Xuân Bình, 2005)
Khi sức đề kháng của gà giảm sút do các yêu tố bên ngoài: thay đổi khẩu phần, stress, nhiệt độ… làm chức năng của niêm mạc ruột giảm khả năng bảo vệ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhiễm hay vi khuẩn sẵn có trong cơ thể sẽ tăng sinh và tấn công làm cho gà dễ dàng mắc bệnh
Gà mắc bệnh sẽ xù lông, giảm ăn, thở khó, bại liệt, sưng khớp, sưng mắt, chảy nước mũi, …
Do kế phát từ các bệnh đường hô hấp (CRD - Chronic Respiratory Disease, tụ huyết
trùng, viêm phế quản và khí quản truyền nhiễm) vi khuẩn E coli có thể bị hít vào
những mô đã bị tổn thương của đường hô hấp Vi khuẩn phát triển nhanh chóng trong cơ thể và định hướng các túi khí, túi khí bị dày lên có màu trắng như bã đậu làm con vật khó thở Vi khuẩn có thể lan ra các cơ quan phủ tạng như tim, gan và các túi khí vùng bụng làm tăng sinh các màng túi khí Chất dịch viêm fibrin tiết ra gây viêm dính màng bao tim, màng bao gan và màng phúc mạc Kết quả làm cho tuần hoàn tim bị đình trệ, nhu động ruột bị giảm (Nguyễn Xuân Bình và ctv., 2002)
Thể bại huyết
Trang 18Do vi khuẩn xâm nhập vào máu quá nhiều trong điều kiện sức khỏe gà kém như khi vận chuyển, tiêm phòng, thức ăn thay đổi, giai đoạn giống cao và kế phát sau các bệnh hô hấp
Triệu chứng mệt mỏi, không thích đi lại, chết đột ngột Bệnh tích chỉ rõ ở con bệnh kéo dài 3 – 4 ngày trở đi (màng tim, gan và xoang phúc mạc bị viêm dính vào tim, gan và ruột màu sắc trắng đục) (Nguyễn Xuân Bình và ctv., 2002)
Thể viêm ruột
Kế phát sau các bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại tử, ký sinh trùng hoặc trong trường hợp bị suy dinh dưỡng và thiếu vitamin A làm cho niêm mạc ruột bị tổn thương Khi nhiễm bệnh gà thường bị tiêu chảy nặng, phân có dịch nhầy màu nâu, xanh, trắng Bệnh tích ở đường tiêu hóa có chứa máu và dịch nhầy Thành ruột sưng to, dầy và phù nề (Nguyễn Xuân Bình và ctv., 2002)
Thể viêm vòi trứng
Do vi khuẩn xâm nhập qua lỗ huyệt, qua nang trứng hoặc từ máu vào Vi khuẩn gây
viêm đường sinh dục, vì vậy khi trứng đi qua sẽ bị nhiễm E coli làm cho phôi chết
trước khi chết hoặc chết sau khi nở (Nguyễn Xuân Bình và ctv., 2002)
Thể chết phôi
Vi khuẩn có thể xâm nhập qua vỏ trứng vào phôi gây chết phôi
Gây viêm rốn: rốn bị sưng đỏ do vi khuẩn nhiễm từ mẹ qua trứng vào phôi hoặc từ
ngoài môi trường vào rốn
Gây viêm khớp: khớp sưng to, đỏ
2.2 Sơ lược về vi khuẩn Salmonella spp
2.2.1 Đại cương về vi khuẩn Salmonella spp
Năm 1885 Salmonella Cholerae suis được Salmon và Smith phát hiện và phân lập ở
Mỹ từ heo mắc bệnh dịch tả (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977) Lúc bấy giờ người ta cho rằng đó là vi khuẩn gây bệnh dịch tả heo Sau đó 20 năm các nhà khoa học xác định
rằng nguyên nhân gây bệnh dịch tả là virus thì Salmonella được coi là vi trùng cơ
hội khi có bệnh dịch tả heo
Năm 1934, theo đề nghị của hội nghị các nhà sinh vật học quốc tế, để kỷ niệm người đầu tiên tìm ra vi khuẩn là Salmon, người ta đặt tên chính thức của vi khuẩn
này là Salmonella
Có khoảng trên 2300 type huyết thanh học đã được xác định, hầu hết đều có khả năng gây bệnh, gây nhiễm lẻ tẻ hoặc thành dịch lớn hoặc là bệnh thường xuyên gây chết (Trần Thị Phận, 2004)
Trang 192.2.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo Salmonella spp
Salmonella là một loại vi khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,4 – 0,6 x
1-3 µm , không hình thành giáp mô và nha bào Đa số các loài Salmonella đều có khả năng di động mạnh do có lông xung quanh thân trừ Salmonella gallinarum –
pullorum, vi khuẩn dễ nhuộm với thuốc nhuộm thông thường, gram âm, khi nhuộm
vi khuẩn bắt màu đều toàn thân hoặc hơi đậm hai đầu (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.3 Đặc điểm nuôi cấy Salmonella spp
Salmonella vừa kỵ khí, vừa hiếu khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy ở nhiệt độ tối hảo
350C-370C, pH thích hợp cho sự phát triển của Salmonella từ 6,5–7,5 Salmonella
gây bệnh ở gia súc, sinh trưởng tốt trong điều kiện hiếu khí, kém hơn ở điều kiện yếm khí, phát triển tốt trong cơ thể, môi trường trung tính hay hơi kiềm (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Nuôi cấy trong môi trường nước thịt: sau 18 giờ canh trùng đục đều, nuôi lâu thì ở đáy ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng, canh khuẩn có mùi thối
Nuôi cấy trên môi trường thạch thường: khuẩn lạc tròn, đường kính 1–1,5mm; trong
sáng hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc E coli
Trên môi trường thạch thông thường, thỉnh thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng R
Hình 2 Vi khuẩn Salmonella dưới kính hiển vi điện tử (400x334)
(http://familyhealthtoday.net/files/2010/09/Salmonella-Infection.jpg)
Trang 20Gelatin: vi khuẩn không làm chảy gelatin Chúng hình thành màng hơi mờ trên mặt thạch, khuẩn lạc nhỏ, không trong suốt, chạy dài theo đường cấy sâu (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Môi trường phổ biến để nuôi cấy và phân lập Salmonella spp là Brilliiant Green
Agar (BGA) và Manitol Lysine Crytal Violet Brilliiant Green Agar (MLCB), môi trường XLD (Xylose Lysine Deoxycholate agar) Khuẩn lạc tròn, nhẵn bóng hơi lồi,
co màu đỏ nhạt trên BGA và màu đen xám trên MLCB, màu đỏ tâm đen trên môi trường XLD đường kính khuẩn lạc từ 2-4 mm (www.merck.com)
2.2.4 Đặc điểm sinh hóa Salmonella spp
Lên men đường: mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số loại đường nhất định và không đổi Phần lớn các loài Salmonella lên men glucose, mantose,
galactose, levulose, aribinose (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Salmonella pullorum không lên men mantose
Salmonella cholerae suis không lên men arabinose
Hầu hết Salmonella không lên men lactose, sucrose
Enzyme khử carboxyl: khoảng 96% Salmonella tiết ra enzyme khử carboxyl đối với
lysine, orthinine, arginine
Hoàn nguyên Nitrate thành Nitrite
Salmonella không sinh indole không phân giải ure, không có khả năng tách nhóm
amine từ trytophane, hầu hết các chủng đều sinh H2S (Trần Linh Thước, 2006)
2.2.5 Cấu trúc kháng nguyên Salmonella spp
Ở Salmonella, ngoài phản ứng huyết thanh đặc hiệu của từng vi khuẩn còn có hiện
tượng ngưng kết chéo giữa các kháng nguyên vi khuẩn này với kháng thể của loài
khác Đó là do thành phần kháng nguyên của Salmonella hết sức phức tạp gồm
nhiều thành phần đặc hiệu đại diện cho cả nhóm, loài, chủng huyết thanh
Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella gồm 3 loại:
Trang 21Đây là loại kháng nguyên rất quan trọng Hiện nay, người ta tìm thấy 67 yếu tố
khác nhau, một Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố Mỗi một yếu tố người
ta đánh số bằng số La Mã
Yếu tố đặc hiệu: Chỉ có loài đó mới có
Yếu tố không đặc hiệu: có thể chung cho một số loài
Kháng nguyên O là một phần của màng ngoài tế bào, gồm 4 lớp: lớp Lipopolysaccharide (LPS), lớp Phospholipide, lớp Lipoprotein và lớp Peptidoglican Kháng nguyên thân O là một phần của lớp LPS, lớp này gồm 3 thành phần: phần ngoài là kháng nguyên O có cấu trúc chuỗi mắc xích, phần giữa là lõi polysaccharide và phần 3 gọi là lipid A
Kháng nguyên lông H (Flagellar antigen)
Chỉ có ở các Salmonella có lông Các chủng Salmonella đều có lông trừ Salmonella
gallinarum, Salmonella pullorum Đây là loại kháng nguyên góp phần xác định
một cách chính xác các giống Salmonella Kháng nguyên H gồm 2 pha (phase)
Pha 1 có tính chất đặc hiệu gồm 28 loại kháng nguyên lông được biểu thị bằng mẫu chữ La tinh thường a, b, c
Pha 2 không có tính chất đặc hiệu, gồm 6 loại kháng nguyên được biểu thị bằng chữ
số Ả-rập 1, 2, 3, 4 hay chữ La Tinh thường e, n, x, đôi khi những thành phần
này gặp ở E coli (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Kháng nguyên nang Vi (kháng nguyên K, capsular antigen):
Kháng nguyên nang Vi (kháng nguyên K) của Salmonella không phức tạp, chỉ có
Salmonella typhi, Salmonella dublin Kháng nguyên nang Vi gặp kháng thể Vi gây
ra hiện tượng ngưng kết chậm và xuất hiện các hạt nhỏ Bản chất của kháng nguyên nang Vi là phức hợp glucid – lipid – polipeptid gần giống như kháng nguyên O, kháng nguyên nang Vi không tham gia vào quá trình gây bệnh
Nghiên cứu các tính chất kháng nguyên O, H, Vi người ta xây dựng bảng công thức kháng nguyên
Trang 22Bảng 1 Công thức kháng nguyên của một số chủng Salmonella spp.
Kháng nguyên tiêm mao
4 giờ Salmonella có thể sống 2-3 tháng trong xác động vật chết chôn ở bùn, cát
Salmonella có thể sống trong thịt ướp muối (nồng độ 29%) được 4-8 tháng ở nhiệt
độ từ 6-12oC Các chất sát trùng như HgCl 1/500, 1 % formol 1/500, acid phenic 5% có thể diệt vi khuẩn trong 15-20 phút (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Salmonella gây bệnh đường ruột cho người, gia súc và gia cầm, còn gọi là
bệnh thương hàn, phó thương hàn Bình thường có thể phát hiện Salmonella trong
ruột của người, bò, heo, gà, vịt…và một số động vật khỏe mạnh Trong điều kiện sức đề kháng của động vật giảm sút, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Vi khuẩn Salmonella có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng, thức ăn, nước
uống Đến ruột non vi khuẩn chui qua niêm mạc ruột mà không làm tổn thương niêm mạc ruột, xâm nhập vào các hạch bạch huyết, chúng dừng lại và phát triển ở đó; đây là thời kỳ ủ bệnh Khi sinh sản nhiều, một số tế bào vi khuẩn sẽ tự
Trang 23trùng huyết Từ máu, vi khuẩn có thể đi đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể và gây nên các ổ áp xe Tuy nhiên, vi khuẩn thường cư trú ở bàng quang, hoặc nhân lên trong túi mật rồi tiết vào đường tiêu hóa Trong thời kỳ đầu của bệnh có thể không tìm thấy vi khuẩn nhưng sang tuần lễ thứ 3 hoặc thứ 4 thì vi
khuẩn Salmonella nhân lên rất cao tương ứng với thời kỳ vi khuẩn đạt lên đỉnh cao
trong túi mật và thải ra đường tiêu hóa (Nguyễn Thanh Bảo, 1993)
Nếu mật độ nuôi gia súc cao, stress do vận chuyển, thay đổi chế độ nuôi dưỡng hoặc bị các bệnh truyền nhiễm khác đều làm tăng khả năng xuất hiện bệnh
từ con vật mang trùng và tăng khả năng cảm nhiễm của con vật (Phan Thanh Phượng, 2002)
2.2.7 Tính biến dị của Salmonella spp
Salmonella có thể biến dị về khuẩn lạc và kháng nguyên
Biến dị khuẩn lạc S → R:
Vi khuẩn mới phân lập có khuẩn lạc dạng S (Smooth) có kháng nguyên đặc hiệu của chủng qua một thời gian nuôi cấy, vi khuẩn phát sinh khuẩn lạc dạng R (Rough) lúc đó kháng nguyên không còn đặc hiệu nữa
Biến dị kháng nguyên H → O:
Trong nuôi cấy dưới ảnh hưởng của một số chất như acid phenic… vi khuẩn sẽ mất lông, sinh biến dị không di động chỉ còn kháng nguyên O
Biến dị kháng nguyên H:
Vi khuẩn có lông có thể biến dị từ pha 1 sang pha 2 có cấu tạo kháng nguyên khác
pha 1 (Nguyễn Vĩnh Phước,1977)
2.2.8 Độc tố của Salmonella spp
Salmonella có hai loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Nội độc tố (endotoxin): nội độc tố của Salmonella rất mạnh, với liều thích hợp tiêm
tĩnh mạch, độc tố của vi khuẩn giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ Bệnh tích đặc trưng là ruột non sung huyết, màng payer phù nề, đôi khi hoại tử Độc tố ở ruột gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật Nội độc tố có hai loại: loại gây sung huyết và mụn loét
Ngoại độc tố (exotoxin): chỉ phát hiện khi lấy vi khuẩn có độc tính cao cho vào túi
Trang 24thí nghiệm Ngoại độc tố còn tác dụng vào thần kinh và ruột Ngoại độc tố có thể chế thành giải độc bằng cách trộn thêm 5% formol để ở 37oC trong 20 ngày Giải độc tố tiêm cho thỏ có khả năng trung hòa độc tố của vi khuẩn (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.9 Đối tượng mắc bệnh
Salmonella spp hiện diện nhiều nơi trong thiên nhiên, có thể tìm thấy trong đường
tiêu hóa của nhiều loài động vật khác nhau như người, động vật có xương sống, bò sát, chim, côn trùng chúng có thể sống cộng sinh, cũng có thể gây bệnh
dưới nhiều dạng khác nhau Ở người, S Typhi thường gây bệnh thương hàn và
S Paratyphi A, B, C gây bệnh phó thương hàn (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Ở trên gà thì có 2 chủng Salmonella gây bệnh phổ biến là S gallinarum và S
pullorum
Bảng 2 Loài mắc bệnh và nguyên nhân gây bệnh
Người, động vật Người, gà Người, gà Người Người, động vật
Phó thương hàn Viêm dạ dày ruột Thương hàn, ngộ độc Ngộ độc, gây nhiễm Thương hàn, đường ruột Bệnh đường ruột, bạch lỵ Sốt thương hàn
Bệnh đường ruột
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1997)
2.2.10 Bệnh do vi khuẩn Salmonella spp gây ra ở gà
Đặc điểm của bệnh do Salmonella spp gây ra trên gà
Salmonellosis là một bệnh truyền nhiễm của gà do vi khuẩn Salmonella pullorum,
Salmonella gallinarum gây ra, bệnh thường xảy ra ở thể cấp tính ở gà con và mãn
tính ở gà lớn Bệnh thường xảy ra khi gà được trên 3 tuần tuổi (Hồ Thị VIệt Thu, 2007)
Trang 25Bệnh có thể lây nhiễm qua trứng do gà mẹ bị nhiễm bệnh, lây qua lòng đỏ trứng Lây do tiếp xúc trực tiếp, thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh, dụng cụ chăn nuôi,
lò ấp trứng, phân nhiễm bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể Salmonella sẽ gây nhiễm trùng huyết, làm lách sưng,
viêm ruột…một số gà chết trong giai đoạn này, tỷ lệ chết 0 – 50%, có thể lên đến 100%
Khi trứng còn trong lò ấp: phôi thường chết vào ngày thức 18, 19 hoặc chết ngay lúc mới nở ra Ở gà con thường chết vào ngày thứ 4 – 5 và sau ngày thứ 8 tỷ lệ chết giảm dần Gà bệnh ủ rũ, bỏ ăn, tụ lại thành từng đám, tiêu chảy phân trắng bạch Ở ngày tuổi 15 – 20 gà nhiễm bệnh thể hiện một số triệu chứng thần kinh, viêm khớp
Ở gà lớn gây giảm đẻ trứng, mào tái, tiêu chảy (Phạm Sỹ Lăng, 2002)
Truyền ngang
Phân của gà bệnh mang trùng truyền mầm bệnh làm ô nhiễm nước, thức ăn, nền chuồng… truyền bệnh qua miệng do hít mầm bệnh qua không khí ở máy ấp bệnh gia cầm ( Lê Hồng Mận, Phương Song Liên., 1999)
Triệu chứng: Khi trứng bị nhiễm vi khuẩn thường bị chết vào ngày thứ 18, 19 hoặc
nở ra làm chết liền Nếu trứng bị nhiễm ít thì gà con nở ra thường sẽ chết vào ngày thứ 2, 4, 5 là cao nhất Gà bệnh mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tụ lại từng đám
Gà mang trùng thể hiện triệu chứng như: què quặt, thần kinh do vi khuẩn cư trú gây viêm khớp và vào não Gà giống trứng giảm, mào tái do vi khuẩn gây bại huyết dẫn đến thiếu máu và vi khuẩn cư trú ở buồng trứng gây viêm teo buồng trứng
Bệnh thương hàn gà
Nguyên nhân: do vi khuẩn S gallinarum
Phương thức truyền bệnh: giống như bệnh bạch lỵ gà nhưng phương thức truyền lây
qua phân là chủ yếu
Triệu chứng: tương tự bệnh bạch lỵ gà Phân có màu vàng
Bệnh phó thương hàn gà
Trang 26Lây nhiễm từ ngoài vào trứng do lớp vỏ bị nhiễm bẩn, trứng nhiễm vi khuẩn truyền vào phôi thai
Lây nhiễm từ cơ thể mẹ vào buồng trứng
Lây nhiễm từ môi trường chuồng trại bị nhiễm mầm bệnh vào thức ăn, nước uống Nhiễm ngay từ thức ăn (đạm động vật, bột cá, bột thịt,…)
Các đường truyền khác: do phân, do loài gậm nhấm ăn phải thịt đã nhiễm trùng, lây
lan vào thức ăn, nước uống (Nguyễn Xuân Bình và ctv., 2002)
Triệu chứng: Gà con 1 – 10 ngày tuổi rất nhạy cảm với bệnh này Chết trong tình
trạng bại huyết cấp tính, tỷ lệ chết 15 – 20% tập trung vào ngày tuổi thứ 4 – 7 Gà con: yếu ớt, xù lông, bỏ ăn, tụ lại từng nhóm, gà lớn: gà giảm năng suất và tỷ lệ nở thấp
2.3 Một số tiêu chuẩn vi sinh vật trên thức ăn và nước uống trong chăn nuôi
2.3.1 Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với thức ăn
Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với một số loại thức ăn gia súc (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Cục Thú y, 2006)
Bảng 3 Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với một số loại thức ăn gia súc
Không có trong 25g thức ăn
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn
con tập ăn và sau cai sữa đến 15 kg
E coli Salmonella Không có trong 1g thức ăn
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn
thịt
E coli Salmonella
Không có trong 1g thức ăn
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt
sinh sản hướng thịt
E coli Salmonella
Không có trong 1g thức ăn Không có trong 25g thức ăn Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt
thịt
E coli Salmonella
Không có trong 1g thức ăn Không có trong 25g thức ăn Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn
nái chữa, lợn nái nuôi con giống ngoại
và giống lai (ngoại x nội)
E coli Salmonella
Không có trong 1g thức ăn Không có trong 25g thức ăn
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt E coli Không có trong 1g thức ăn
Trang 27Không có trong 1g thức ăn Không có trong 25g thức ăn Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà
sinh sản hướng thịt
E coli Salmonella
Không có trong 1g thức ăn Không có trong 25g thức ăn Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hướng
trứng
E coli Salmonella
Không có trong 1g thức ăn Không có trong 25g thức ăn
Tiêu chuẩn vệ sinh của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Cục Chăn nuôi, 2005)
Bảng 4 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với thức ăn hỗn hợp dành cho gà thịt
1 Sâu, mọt, bọ Không có trong 1 kg
3 Hàm lượng aflatoxin tổng số, ppb, không lớn
hơn
30 đối với gà dưới 4 tuần tuổi và
50 đối với các nhóm gà còn lại
4 Hooc môn hoặc các chất tổng hợp hoá học có
hoạt tính tương tự hooc môn
Không được phép
5 Các kim loại nặng:
- Thuỷ ngân (Hg), mg/kg, không lớn hơn
- Asen (As), mg/kg, không lớn hơn
- Cadimi (Cd), mg/kg, không lớn hơn
- Chì (Pb), mg/kg, không lớn hơn
0,1 2,0 0,5 5,0
6 Các chất độc hại khác Theo qui định hiện hành
7 Kháng sinh Theo qui định hiện hành
Trang 282.3.2 Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với nước uống
Bảng 5 Tiêu chuẩn vi sinh vật của nước dùng trong chăn nuôi
2.4 Tổng quan về trại gà thịt Cây Gáo
Hình 3 Trại gà thịt Cây Gáo
Trại Cây Gáo ở ấp Tân Lập 2, xã Cây Gáo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai điều kiện giao thông thuận lợi, xa khu dân cư, nhà ở Trại chia làm 2 khu, khu 1 có 2
dãy chuống và khu 2 có 3 dãy chuồng Nhân sự gồm: Bác Sĩ Thú Y 1 người, Trung
cấp thú y 2 người, Quản Lý 2 người, Công nhân 12 người, Chị bếp 1 người
Về chuồng trại
Đối với chuồng sàn kích thước là 100m x 14m/dãy; chuồng nền là 100m x 12m/dãy, mật độ nuôi 10 con/1m2 Máng ăn gồm máng ăn tự động và máng ăn thủ công Khi
gà trong giai đoạn úm thì dùng máng ăn thủ công đặt trên nền chuồng cho gà vào ăn
tư do, khi gà lớn, đối với trại sàn thì sử dụng máng ăn tự động, còn trại nền thì vẫn
sử dụng máng ăn thủ công
Máng uống gồm hệ thống máng uống tự động và máng uống thủ công, khi gà mới thả 1 đến 2 ngày đầu thì ta dùng máng uống thủ công, sau đó thay dần sang máng uống tự động
Hệ thống úm gồm máy Heater là thiết bị hiện đại có công suất lớn có thể điều chỉnh nhiệt độ úm tự động và máng sưởi ấm sử dụng nhiên liệu gas để đốt nóng
Vải bạt che: đây là một loài vải được thiết kế đặt biệt có 2 lớp, lớp ngoài màu trắng
để phản xạ nhiệt Lớp trong màu đen để hấp thu nhiệt, đặc biệt là chịu nắng rất tốt
Trang 29Chuồng nền thì xây bằng bê-tông lên khỏi mặt nền nuôi khoảng 30cm vách tường được phủ một lớp bạt Chuồng sàn thì xây dưng bê-tông cao khoảng 150 cm rồi phần trên được phủ một lớp bạc
Chất độn chuồng: Chất độn sử dụng nuôi gà là trấu Nền chuống được trải một lớp dày khoảng 8 - 10cm Sau khi xuất gà thì phân gà cùng với trấu sẽ bán đi Nếu là trại sàn thì 21 ngày bắt đầu cào phân
Về quy trình chăn nuôi
Giống gà nuôi ở đây là giống gà Ross 308 được chuyển từ lò ấp Phước Tân trong
giai đoạn úm gà được tiêm phòng một số bệnh
Bảng 6 Quy trình tiêm phòng vaccin tại trại Cây Gáo
vaccine
Nơi sản xuất
Bioral H120
Avinew Newcastle Phun 01
Công ty Thịnh Á Newcastle-Bronchitsi
vaccine Vacuna contra
06 Công ty
Thịnh Á
Bursal disease Vaccine IBD
Nhỏ mắt hoặc nhỏ miệng hoặc nhỏ mũi
13 Công ty
Thịnh Á Bursal disease Vaccine
Pha vào nước cho uống 21
Công ty Thịnh Á
Thức ăn của trại sử dụng của công ty CP và công ty Thanh Bình
Trong quá trình chúng tôi đi lấy mẫu thì ở trại Cây Gáo gà đang trong giai đoạn úm,
ở các độ tuổi khác nhau, cũng trong giai đoạn nay gà đang bị tiêu chảy nặng, phân tiêu chảy dính trên nền trấu và trên máng ăn Theo lời của quản lý trại thì gà từ 2 ngày tuổi bắt đầu tiêu chảy, nặng nhất từ độ tuổi từ 6 đến 10 ngày tuổi, sau đó mức
độ tiêu chảy giảm dần đến khi gà được 21 ngày tuổi thi hết triệu chứng tiêu chảy
Trang 30Hình 4 Trại gà giống Phước Tân
Trại gà giống Phước Tân nằm ở Thị trấn Phước Bửu, Xuyên Mộc, Vũng Tàu, trại chăn nuôi gà đẻ và ấp trứng
Cơ cấu nhân sự ở trại gồm có 1 bác sĩ, 2 kỹ sư, 1 trung cấp và 6 công nhân
Giống gà: gà Ross 308 (khoảng 4000 con), gà Tam Hoàng (khoảng 3000 con)
Trại có 2 kiểu chuồng là chuồng sàn kín và chuồng nền kín Kích thước chuống sàn kín là 14 x 120 m và chuống nền kín là 14 x 120 m
Tỉ lệ ghép trống mái: 1 trống + 5 mái Ghép trống vào tuần tuổi thứ 26
Bố trí chuồng đẻ: 24 ổ/chuồng Hệ thống máng ăn, máng uống tự động Nhiệt độ điều chỉnh tự động 25-26oC, ẩm độ: 75-85%
Thức ăn của trại sử dụng của công ty CP, công ty Thanh Bình, thức ăn được cung cấp vào máng tự động 1 lần/ngày vào lúc 4 giờ sáng Gà mái giống đẻ ở tuần tuổi
29 lượng thức ăn tiêu thụ đạt mức tối đa là 150g/con/ngày, sau đó giảm 1-2g/tuần
Gà đẻ vào tuần thứ 25, trứng ở 2 tuần 25, 26 thì không làm giống và bán trứng tươi Sau thời gian đó mới sử dụng để ấp nở
Trong quá trình lấy mẫu trại vẫn hoạt động bình thường, chúng tôi tiến lấy mẫu ở dãy chuồng nuôi gà Ross 208 , gà đang cho trứng, năng suất không cao chuẩn bị loại thảy, theo quan sát của chúng tôi thì gà cũng đang bị tiêu chảy