là những vi khuẩn thường cư trú trong đường ruột của chó, khi sức đề kháng của cơ thể giảm xuống thì những vi khuẩn này sẽ phát triển và gây bệnh cho vật nuôi.. tác động vào cơ thể chó
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Nguyễn Thu Tâm
Sinh viên thực hiện:
Trần Công Bình
MSSV: 3064568 Lớp: Thú Y K32
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THU TÂM
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến với cha mẹ, người đã không ngại khó khăn vất vả để cho tôi được lớn lên, được cắp sách đến trường
Xin chân thành biết ơn
Cô Nguyễn Thu Tâm đã hết lòng lo lắng, quan tâm, nhắc nhở, chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Thầy Đỗ Trung Giã người đã luôn động viên và chỉ dạy cho tôi suốt 5 năm dài Đại Học
Quý thầy cô Bộ môn Thú Y, Bộ môn Chăn Nuôi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu của cả đời mình
Xin chân thành cảm ơn
Các thầy, cô chú, anh chị tại Trạm Thú Y Liên Quận Ninh Kiều Bình Thuỷ Thành phố Cần Thơ, bệnh xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ, bệnh xá Thú Y công
ty Vemedim đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tất cả bạn bè đã động viên, chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Cần Thơ, tháng 1 năm 2011 Trần Công Bình
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cảm tạ iii
Mục lục iv
Danh mục hình, bảng và sơ đồ vii
Tóm lược ix
Chương 1 : Đặt Vấn Đề 1
Chương 2 : Cơ Sở Lý Luận 2
2.1 Tổng quát tập tính sống và chức năng sinh lý của chó 2
2.1.1 Tập tính sống của chó 2
2.1.2 Chức năng hệ tiêu hóa của chó 2
2.1.3 Một số đặc điểm sinh lý của chó 3
2.1.4 Một số hiện tượng rối loạn sinh lý ở chó bị bệnh đường tiêu hóa 4
2.1.5 Nghiên cứu trong và ngoài nước……… 4
2.2 Vi khuẩn Salmonella spp………6
2.2.1 Đặc điểm của Salmonella spp 6
2.2.2 Hình thái vi khuẩn Salmonella spp 6
2.2.3 Đặc tính nuôi cấy của Salmolnella spp 7
2.2.4 Đặc tính sinh hóa của Samonella spp 8
2.2.5 Sức đề kháng của Salmonella spp 8
2.2.6 Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella spp 9
2.2.7 Độc tố của vi khuẩn Salmonella spp 10
2.2.8 Tính gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp 11
2.3 Vi khuẩn Escherichia coli 11
2.3.1 Đặc điểm của vi khuẩn Escherichia coli 11
Trang 62.3.2 Hình thái của vi khuẩn Escherichia coli 12
2.3.2 Đặc tính nuôi cấy của Escherichia coli 12
2.3.4 Đặc tính sinh hóa của Escherichia coli 13
2.3.5 Sức đề kháng của Escherichia coli 13
2.3.6 Cấu trúc kháng nguyên Escherichia coli 13
2.3.7 Độc tố của vi khuẩn Escherichia coli 14
2.3.8 Tính gây bệnh của Escherichia coli 15
2.4 Vi khuẩn Shigella spp 15
2.4.1 Đặc điểm của Shigella spp 15
2.4.2 Hình thái của vi khuẩn Shigella spp 15
2.4.3 Đặc tính nuôi cấy của Shigella spp 16
2.4.4 Sức đề kháng của Shigella spp 17
2.4.5 Cấu trúc kháng nguyên Shigella spp 17
2.4.6 Độc tố của vi khuẩn Shigella spp 17
2.4.7 Tính gây bệnh Shigella spp 18
2.5 Các giống vi khuẩn gây tiêu chảy khác 18
2.5.1 Giống vi khuẩn Campylobacter spp 18
2.5.2 Giống vi khuẩn Clostridium spp 18
Chương 3: Phương Tiện và Phương Pháp Thí Nghiệm 20
3.1 Thời gian, đối tượng và địa điểm 20
3.2 Phương tiện nghiên cứu 20
3.2.1 Hóa chất 20
3.2.2 Môi trường 20
3.2.3 Dụng cụ và trang thiết bị 20
3.2.4 Phương pháp lấy mẫu 20
3.2.5 Phân lập vi khuẩn 20
Chương 4: Kết Quả Thảo Luận 27
Trang 74.1 Kết quả khảo sát bệnh tiêu chảy trên chó đến điều trị tại các cơ sở
Thú y thuộc Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ 27
4.2 Tỉ lệ nhiễm ghép giữa các giống vi khuẩn E coli, Salmonella spp Shigella spp trên phân chó bị tiêu chảy 29
4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên phân tiêu chảy ở chó theo lứa tuổi 31
4.4 Tỉ lệ nhiễm các giống vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên phân chó tiêu chảy theo phái tính 33
4.5 Tỉ lệ nhiễm các giống vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên phân chó tiêu chảy theo phương thức nuôi 35
4.5 Tỉ lệ nhiễm các giống vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên phân chó tiêu chảy theo giống 35
Chương 5: Kết Luận và Đề Nghị 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Đề nghị 38
Tài Liệu Tham Khảo 39
Phụ Chương 41
Trang 8
DANH MỤC HÌNH BẢNG SƠ ĐỒ
Hình 1 Vi khuẩn Salmonella dưới kính hiển vi điện tử .7
Hinh 2 Vi khuẩn E coli dưới kính hiển vi điện tử 12
Hinh 3 Vi khuẩn Shigella dưới kính hiển vi điện tử 16
Hình 4 Khuẩn lạc Salmonella spp trên XLD 22
Hình 5 Khuẩn lạc Salmonella spp trên BGA 22
Hình 6 Khuẩn lạc E coli trên EMB 23
Hình 7 Đặc tính sinh hóa của E coli 24
Hình 8 Đặc tính sinh hóa của Salmonella spp .24
Hình 9 Khuẩn lạc Shigella spp trên XLD……… 25
Hình 10 Khuẩn lạc Shigella spp trên HE……….25
Hình 11 Đặc tính sinh hóa của Shigella spp 25
Hình 12 Tỉ lệ ca bệnh tiêu chảy và ca bệnh dương tính, âm tính với vi khuẩn 27
Hình 13 Tỉ lệ nhiễm các vi khuẩn E coli, Salmonella spp., Shigella spp phân lập được 28
Hình 14 Tỉ lệ nhiễm ghép giữa các vi khuẩn E coli, Samonella spp,
Shigella spp 30
Hình 15 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp 31
Hình 16 Tỉ lệ nhiễm E coli, Samonella spp, Shigella spp.trên phân chó tiêu chảy theo phái tính 34
Hình 17 Tỉ lệ nhiễm E coli, Salmonella spp và Shigella spp theo phương thức nuôi 35
Hình 18 Tỉ lệ nhiễm E coli, Salmonella spp và Shigella spp theo giống 37
Bảng 1 Công thức kháng nguyên của một số chủng Salmonella spp 10
Bảng 2 Đặc tính sinh hóa Shigella spp 17
Bảng 3 Đặc tính sinh hóa vi khuẩn Salmonella spp., E coli 24
Bảng 4 Đặc tính sinh hóa vi khuẩn Shigela spp 26
Bảng 5 Tỉ lệ ca bệnh tiêu chảy và ca bệnh dương tính, âm tính với vi khuẩn 27
Bảng 6 Tỉ lệ nhiễm các vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp phân lập được trên phân chó 27
Bảng 7 Tỉ lệ nhiễm ghép giữa các vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên phân chó tiêu chảy 30
Bảng 8 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên phân tiêu chảy ở chó theo lứa tuổi 31
Bảng 9 Tỉ lệ nhiễm các vi khuẩn E coli, Samonella spp, Shigella spp.trên phân chó tiêu chảy theo phái tính 33
Trang 9Bảng 10 Tỉ lệ nhiễm các vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên
phân chó tiêu chảy theo phương thức nuôi 35
Bảng 11 Tỉ lệ nhiễm các vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên
phân chó tiêu chảy theo giống 36
Sơ đồ 1 Quy trình phân lập vi khuẩn Salmonella spp, E coli 21
Sơ đồ 2 Quy trình phân lập vi khuẩn Shigella spp 26
Trang 10TÓM LƯỢC
Vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella spp và Shigella spp là những vi khuẩn
thường cư trú trong đường ruột của chó, khi sức đề kháng của cơ thể giảm xuống thì những vi khuẩn này sẽ phát triển và gây bệnh cho vật nuôi Nhằm từng bước tìm
hiểu về sự hiện diện của các vi khuẩn E coli, Salmonella spp và Shigella spp trên
phân tiêu chảy ở chó, chúng tôi tiến hành khảo sát 185 con chó bệnh được mang đến điều trị tại các bệnh xá Thú Y thuộc Quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ từ 8/2010 đến 11/2010 Trong đó, chó bệnh đường tiêu hóa là 66 con chiếm 35,67%
Kết quả phân lập 66 mẫu phân tiêu chảy trên chó cho thấy, tỉ lệ nhiễm E coli là 63,64%, Salmonella spp là 42,42% và Shigella spp là 10,61% Tỉ lệ nhiễm Salmonella spp., Shigella spp trên phân tiêu chảy ở chó không phụ thuộc vào lứa tuổi, phái tính, giống và phương thức nuôi Tỉ lệ nhiểm E coli không phụ thuộc vào
lứa tuổi, phương thức nuôi, giống và chó đực nhiễm cao hơn chó cái Tỉ lệ nhiễm
ghép giữa các giống vi khuẩn (E coli + Salmonella spp (34,61%), E coli + Shigella spp (7,69%), Salmonella spp + Shigella spp., (3,85%)) và ba giống (E coli + Salmonella spp + Shigella spp., (1,92%))
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, ngoài nhu cầu ăn mặc thì nhu cầu giải trí cũng được quan tâm nhiều hơn Nuôi chó được xem là một cách giải trí của nhiều người, chó được nuôi từ nông thôn đến thành thị, nó là con vật dùng để giữ nhà và con vật cưng của nhiều người Cho nên số lượng và chủng loại chó nuôi ngày càng nhiều, song song đó thì những bệnh xảy ra trên chó ngày càng đa dạng mà thường xuyên nhất có thể nói đến nhóm bệnh thuộc về đường tiêu hóa với đặc trưng là ói, tiêu chảy…
Nhóm vi khuẩn đường ruột Escherichia coli, Salmonella spp., Shigella spp., Klebsiela, enterobacter,… khu trú ở ruột của chó và cơ thể vật chủ chịu ảnh hưởng
của các nhân tố bên ngoài như sự thay đổi thời tiết đột ngột, thức ăn nhiễm bẩn kém phẩm chất… tác động vào cơ thể chó làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột phát triển và gây bệnh đường tiêu hóa (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977) Song song đó, những vi khuẩn này cũng gây cho người những bệnh nguy hiểm Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam có chừng 250 - 500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7000 - 10000 nạn nhân và 100 – 200 ca tử vong, trong đó nguyên nhân do vi
sinh chiếm 33% - 49% và vi khuẩn Salmonella spp là thủ phạm chính trong 70% số
ca ngộ độc thực phẩm do nhiễm vi sinh nói chung (http://dod-online.com)
Xuất phát từ tình hình trên được sự đồng ý của bộ môn Thú y Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học Cần Thơ, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella spp và Shigella spp trên chó bị tiêu chảy đến điều trị tại một số bệnh xá Thú y thuộc
Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ”
Mục tiêu đề tài:
Xác định tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella spp và Shigella spp
trên chó bị tiêu chảy
Xác định tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella spp và Shigella spp
trên chó bị tiêu chảy theo giống, giới tính, phương thức chăn nuôi
Trang 12CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tổng quát tập tính sống và chức năng sinh lý của chó
2.1.2 Chức năng hệ tiêu hóa của chó:
Hệ tiêu hóa của chó là một ống dài bắt đầu là miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột và tận cùng là hậu môn Chức năng của hệ tiêu hóa là tiếp thu, nghiền, tiêu hóa
và hấp thu thức ăn Trong đó ruột đóng vai trò chủ yếu của sự tiêu hóa
Ruột non
Ở chó dài chừng 4 m chiếm gần hết xoang bụng, phía sau dạ dày Ruột non
có cấu tạo đại thể được chia làm 3 đoạn (có thể phân biệt dựa vào sự gia tăng bề dày thành ruột) gồm
Tá tràng (duodenum): bắt đầu từ cuối hạ vị, tá tràng đi ngược lên vùng dưới hông rồi bẻ cong lại thành quai tá tràng Phần tá tràng có chứa lỗ đổ vào của ống tụy
Chức năng chính của ruột non là tiết ra enzyme để tiêu hóa thức ăn và hấp thu dinh dưỡng, chất điện phân và nước Các chất dinh dưỡng của thức ăn hầu hết được ruột non hấp thu để đưa vào máu đi nuôi cơ thể
Do chiều dài ruột non ngắn nên bề mặt ruột non có những sắp xếp về mặt cấu tạo để phù hợp với chức năng hấp thu
Lớp niêm mạc tạo thành các nếp gấp
Bề mặt biểu mô tạo thành các nhung mao
Trang 13Bản thân các tế bào biểu mô và các nhung mao lại có cấu trúc gọi là gờ bàn chải chứa vô số các vi nhung
Các nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao làm cho tổng bề mặt hấp thu của ruột non tăng lên (Stephen và ctv., 1989)
Kết tràng (colon): dính với vùng dưới hông nhờ màng treo ruột, kết tràng gồm 3 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang và kết tràng xuống
Trực tràng (rectum): là đoạn cuối của ruột già, đi thẳng từ cửa trước xoang chậu đến hậu môn Mặt trên giáp xương khum, phía dưới là bàng quang
Trái ngược với vai trò chủ yếu của ruột non là hấp thu, thì vai trò chính của ruột già là tích trữ phân, tái hấp thu nước, các chất điện giải và bài tiết các muối như
Ca, Fe khi nồng độ của chúng trong máu quá cao (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003)
Bề mặt ruột già nhỏ hơn ruột non vì màng lót của ruột già không có các nếp gấp và các nhung mao nhưng có các tế bào hình đài tiết dịch nhày và các tế bào nội tiết giúp cơ trơn đẩy phân ra ngoài dễ dàng Một số lượng lớn vi khuẩn thường sống trong ruột già, sự hiện diện của chúng rất cần cho các chức năng bình thường của ruột Đôi khi việc điều trị kháng sinh sẽ giết chết các vi khuẩn này, làm rối loạn hoạt động tiêu hóa gây ra tiêu chảy (Stephen và ctv., 1989)
2.1.3 Một số đặc điểm sinh lý của chó
Thân nhiệt trung bình: 37,5oC - 39°C, chó con 35,6°C – 36.5°C
Nhịp tim: là tần số co bóp của tim Ở chó trưởng thành khoảng 60 – 160 nhịp/ phút, chó con khoảng 200 - 220 nhịp/phút
Nhịp thở: chó trưởng thành 10 - 40 lần/ phút, chó con 15 - 35 lần/phút
Tuổi thành thục: chó đực là 7-10 tháng tuổi, chó cái 9 - 10 tháng tuổi
Thời gian động dục: từ 5 - 19 ngày, có trường hợp 17 - 19 ngày
Mỗi năm có hai lần động dục (mùa động dục)
Trang 14Thời gian thích hợp phối giống vào 4 ngày đầu của thời kỳ động dục
Khoảng cách giữa 2 kỳ động dục 6 tháng
Thời gian mang thai 58 - 63 ngày
Số lượng hồng cầu sinh lý là: 6 - 8 triệu/ mm3
Hàm lượng hemoglobin trong máu ở khoảng 11 - 18 (g/ 100ml)
Số lượng bạch cầu trong máu ở khoảng 9,4 ngàn/ mm3 (Hứa Văn Chung và
Nguyễn Thị Kim Đông, 2005)
2.1.4 Một số hiện tượng rối loạn sinh lý ở chó bị bệnh đường tiêu hóa
Nôn
Nôn là một phản ứng có tính chất bảo vệ của cơ thể, là một động tác phản xạ
phức tạp Nhờ nôn mà động vật đem chất có hại trong ống tiêu hóa thải ra ngoài
(Trần Cừ, 1975)
Cơ chế sinh nôn: khi dạ dày bị căng quá mức hay bị kích thích quá mức, thì
phản xạ nôn xảy ra để tống thức ăn trong dạ dày ra ngoài Đầu tiên khi dạ dày bị
kích thích sẽ truyền các xung động theo dây thần kinh số X và dây giao cảm về
trung tâm nôn ở hành não, trung tâm này nằm gần các nhân vận động của dây thần
kinh số V, VII, IX, X và XII Từ hành não phát đi các xung động theo dây thần kinh
tuỷ sống đến cơ hoành và các cơ bụng để gây ra những tác dụng như: hít vào thật
sâu, cơ vòng thượng vị mở ra, cơ vòng hạ vị co lại, cơ trơn dạ dày co bóp ngược, cơ
bụng bóp lại tạo thành động tác nôn tống chất chứa trong dạ dày ra ngoài (Lê Quang Long, 1997)
Sốt
Sốt là trạng thái tăng thân nhiệt do trung tâm điều hòa nhiệt bị rối loạn bởi
các nhân tố gây bệnh, thường gặp nhất là nhiễm khuẩn Đó là một phản ứng thích
ứng toàn thân ở động vật máu nóng và ở người
Các dấu hiệu thường đi kèm sốt là: nhịp mạch gia tăng, nhịp tim và nhịp thở
tăng do tăng mức biến dưỡng trong cơ thể Thú có thể bỏ ăn, buồn nôn, mửa, khát
nước, táo bón, nước tiểu ít và mất nước (Nguyễn Văn Khanh, 2004)
Ý nghĩa của phản ứng sốt
Sốt giúp cơ thể tăng cường sức phòng thủ, sự tăng nhiệt độ sẽ làm gia tăng
sự hoạt động của bạch cầu, chúng thoát mạch dễ dàng vì vậy hiện tượng thực bào
xảy ra nhanh hơn Sốt kích thích tủy xương sản xuất ra nhiều bạch cầu nhất là bạch
cầu đa nhân trung tính tăng gấp 2,3 lần bình thường Đồng thời làm tăng tốc độ của
Trang 15máu lên 4 lần để đưa nhanh bạch cầu tới nơi bị nhiễm khuẩn, sốt còn giúp cơ thể
tăng cường sản xuất kháng thể Mức độ sốt mà cơ thể chịu đựng được cũng có thể
làm ngăn cản sự tăng trưởng của một vi khuẩn và làm giảm độc lực của các độc tố
do chúng tiết ra (Đỗ Trung Giã, 2005) Nhưng nếu sốt cao và kéo dài, có thể dẫn
đến rối loạn chuyển hoá các chất, dẫn đến rối loạn các chức phận cơ quan
(Nguyễn Văn Khanh, 2004)
Rối loạn cân bằng nước và điện giải
Do tác động của vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn lên cơ thể (nhất là mạch
máu nhỏ và các tổ chức lỏng lẻo) và do phản ứng của cơ thể chống lại mầm bệnh (vi
khuẩn) hoặc sản phẩm của mầm bệnh (độc tố) tiết ra, gây tổn thương cục bộ hay tổn
thương chức năng của các cơ quan mà đặc biệt là tổn thương ở đường tiêu hóa
Hiện tượng mất nước ngoại bào
Hiện tượng mất nước ngoại bào là hiện tượng mất nước do thiếu nước và
muối với đặc điểm chủ yếu là giảm thể tích huyết tương Mất chất điện phân ngoại
bào gây giảm thể tích của khu vực ngoại bào có thể lên đến 30% (Hồ Văn Nam và ctv., 1997)
Dấu hiệu lâm sàng: dấu hiệu đầu tiên là suy nhược, mệt mỏi, kiệt sức dẫn
đến tình trạng toàn thân sút kém Khi khám da thấy độ đàn hồi của da kém, da lâu
trở về trạng thái ban đầu Có xu hướng bị xẹp mạch như huyết áp hạ, mạch yếu và
hơi nhanh
Hiện tượng tăng ngấm nước tế bào
Hiện tượng tăng ngấm nước tế bào là hiện tượng quá nhiều nước tập trung ở
khu vực tế bào Hiện tượng này ít xảy ra đơn độc mà thuộc phạm vi những rối loạn
cùng xảy ra một lúc của hai khu vực ngoại bào và tế bào (Hồ Văn Nam và ctv.,
1997)
Cơ chế: giảm trương lực khu vực ngoài tế bào (do tiếp quá nhiều nước hoặc
mất những ion Na+ của khu vực ngoại bào) dẫn đến tăng áp lực thẩm thấu khu vực
tế bào nên làm cho nước bị hút từ nội mô đến tế bào (Hồ Văn Nam và ctv., 1997)
Tiêu chảy
Tiêu chảy là triệu chứng điển hình của bệnh đường ruột, tiêu chảy xảy ra khi
số lần thải phân tăng, độ lỏng của phân hoặc khối lượng phân ngày càng tăng hoặc
cả hai đều tăng Phát hiện bệnh tiêu chảy trên chó khi có sự gia tăng khối lượng dịch
nhày bên trong khoang ruột (đầy hơi hoặc chướng hơi vùng bụng) như sự gia tăng
Trang 16tốc độ bài xuất chất chứa của ruột, bên trong kết tràng (tống nhanh chất thải ra khỏi hậu môn) (Stephen và ctv, 1989)
Cơ chế gây tiêu chảy: khi bị bệnh, đầu tiên dạ dày giảm tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêu hóa protein Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trong đường ruột và sản sinh nhiều chất độc Những sản phẩm trên kích thích vào niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, con vật sinh ra tiêu chảy Khi bệnh kéo dài, con vật bị mất nước (do tiêu chảy) gây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ thể như nhiễm độc toan hoặc mất cân bằng các chất điện giải, làm cho bệnh trở nên trầm trọng, gia súc có thể chết (Phạm Ngọc Thạch và ctv, 2006)
Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn thường xuyên được nhắc đến vì nó chiếm tỉ lệ đến 32,59% trong các bệnh tiêu chảy trên chó (Dương Văn Em, 2008) Các vi khuẩn này luôn sẵn sàng gây bệnh khi cơ thể gặp điều kiện bất lợi
2.1.5 Nghiên cứu trong và ngoài nước
Theo Dương Văn Em (2008) bệnh tiêu chảy do vi khuẩn là con (32,59%), bệnh tiêu chảy do nguyên nhân khác là chiếm (46,47%) Hồ Thúy Hằng (2008) chó bệnh đường tiêu hóa chiếm 45,50% Kết quả nuôi cấy, phân lập mẫu phân tiêu chảy trên
chó cho thấy, tỷ lệ nhiễm E coli là 92,19%, Salmonella là 17,19% Tỷ lệ nhiễm E coli,
Salmonella, trên phân tiêu chảy chó không phụ thuộc vào lứa tuổi, giống, phương thức
nuôi Tỷ nhiễm ghép giữa 2 loài (E coli + Salmonella (9,38%), E coli + Proteus (3,13%),
Salmonella + Proteus, (1,56%)) và 3 loài E coli + Salmonella + proteus, là 3,13%
Ballal Mamatha (2006) Tỉ lệ nhiễm Shigella trên số ca tiêu chảy chiếm 5,6%.
2.2 Vi khuẩn Salmonella spp
2.2.1 Đặc điểm của Salmonella spp
Vi khuẩn Salmonella spp hiện diện trong ruột người và nhiều loài vật khác
Có khoảng trên 2300 type huyết thanh học đã được xác định, hầu hết đều có khả năng gây bệnh, gây nhiễm lẻ tẻ hoặc thành dịch lớn hoặc là bệnh thường xuyên gây chết (Trần Thị Phận, 2004)
Ở người, Salmonella typhi gây bệnh thương hàn và Salmonella paratyphi A,
B, C gây bệnh phó thương hàn
Đối với gia súc, Salmonella choleraesuis chủng Kunzendorf và Salmonella typhisuis chủng Voldagsen gây bệnh phó thương hàn cho heo, Salmonella enteritidis chủng Dublin và Rostok gây bệnh phó thương hàn cho bò, bê, Salmonella
Trang 17abortus ovis gây bệnh sẩy thai ở cừu, Salmonella gallinarum – pullorum gây bệnh
thương hàn cho gà (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.2 Hình thái vi khuẩn Salmonella spp
Salmonella spp là một loại trực khuẩn hình gậy, ngắn, hai đầu tròn, kích
thước 0,4 - 0,6 x 1- 3 , không hình thành giáp mô, không hình thành nha bào Vi khuẩn gram âm dễ nhuộm với các thuốc nhuộm thông thường Khi nhuộm bắt màu đều toàn thân và đậm ở hai đầu
Đa số vi khuẩn Salmonella spp đều có khả năng di động do có từ 7 – 12 lông
xung quanh thân
Hình 1Vi khuẩn Salmonella spp dưới kính hiển vi điện tử
(Nguồn :www.mythinglinks.org/FactoryFarms_Pathogens.html)
2.2.3 Đặc tính nuôi cấy của Salmonella spp
Salmonella spp vừa hiếu khí vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt độ
thích hợp là 37oC nhưng có thể phát triển được từ 6 – 42oC pH thích hợp nhất là 7,69 phát triển được ở pH từ 7 – 9
Salmonella spp gây bệnh ở gia súc, sinh trưởng tốt trong điều kiện hiếu khí,
kém hơn ở điều kiện yếm khí, phát triển tốt trong cơ thể hay trong môi trường trung tính hay hơi kềm
Nuôi cấy trên môi trường nước thịt: sau khi cấy vài giờ Salmonella spp làm
môi trường đục nhẹ, sau 18 giờ làm đục nhiều, nuôi cấy lâu sẽ có cặn ở đáy ống nghiệm và có màng mỏng trên bề mặt môi trường (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trang 18Nuôi cấy trên môi trường thạch thường: vi khuẩn mọc thành các khuẩn lạc
tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng hay lồi lên ở giữa, nhỏ Ở một số chủng như Salmonella paratyphi B, Salmonella cholerae suis sau khi cấy được 24 giờ để ở
phòng thí nghiệm thì thấy khuẩn lạc được bao bọc bằng một màng chất dính, chất
keo Salmonella abortus equi nuôi cấy từ cơ thể gia súc sang môi trường thạch lần
đầu tiên hình thành khuẩn lạc khô, hình hạt, lỗ chỗ Trên thạch thỉnh thoảng thấy khuẩn lạc dạng R nhám, mặt trong mờ
Nuôi cấy trên môi trường gelatin: vi khuẩn không làm tan chảy Gelatin chúng hình thành màng mỏng, mờ trên mặt thạch, khuẩn lạc nhỏ chạy theo đường
cấy sâu (Nguyễn Như Thanh, 1997) Hầu hết vi khuẩn Salmonella spp của các loài
đều giống nhau về hình thái và tính chất nuôi cấy, do đó không thể phân biệt và định type trên môi trường nuôi cấy bình thường
Môi trường phổ biến để nuôi cấy và phân lập Salmonella spp là Brilliiant
Green Agar (BGA) và Manitol Lysine Crytal Violet Brilliiant Green Agar (MLCB), môi trường XLD (Xylose Lysine Deoxycholate agar) Khuẩn lạc tròn, nhẵn bóng hơi lồi, có màu đỏ nhạt trên BGA và màu đen xám trên MLCB (www.merck.com), màu đỏ tâm đen trên môi trường XLD đường kính khuẩn lạc từ 2 - 4 mm (www.merck.com)
2.2.4 Đặc tính sinh hóa của Samonella spp
Lên men đường: mỗi loài Salmonella spp có khả năng lên men một số loại đường nhất định và không đổi Phần lớn các loài Salmonella spp lên men có sinh
hơi glucose, mantose, galactose, levulose, aribinose
Một số loài cũng lên men các đường trên nhưng không sinh hơi như S typhi,
S typhisuis, S cholerae suis, S gallinarum, S enteritidis, S abortus equi, S abortus bovis, S abortus ovis
Salmonella pullorum không lên men mantose
Salmonella cholerae suis không lên men arabinose
Tất cả các Salmonella spp đều không lên men đường lactose, saccaroze
Enzyme khử carboxyl: khoảng 96% Salmonella spp tiết ra enzyme khử
carboxyl đối với lysine, orthinine, arginine
Đa số Salmonella spp không phân giải urease, không sản sinh Indol, một số sử
dụng được cacbon ở nguồn citrate, phân giải xanh metylen
Phản ứng MR, catalaz, H2S dương tính
Trang 19Các chất sát trùng thông thường cũng dễ phá hủy vi khuẩn hoàn toàn như phenol 5%, HgCl 1/500, focmon 1/500 diệt vi khuẩn trong 15-20 phút
Salmonella spp có thể sống trong thịt ướp muối (nồng độ muối 29%) được 4-8
tháng ở 6 - 12oC
Xử lý thịt bị nhiễm trùng bằng hơ lửa hay nướng ít có tác dụng diệt
Salmonella spp ở bên trong (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.6 Cấu trúc kháng nguyên Salmonella spp
Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella spp gồm 3 loại:
Kháng nguyên thân O
Kháng nguyên lông H
Kháng nguyên Vi
Kháng nguyên thân O (Somatic antigen)
Đây là loại kháng nguyên rất quan trọng Ở Salmonella spp có đến hơn 60
kháng nguyên O mà cấu trúc có hai phần: phần nhân cơ bản và phần chuổi ngang
Phần nhân giống nhau ở tất cả các Salmonella spp Phần chuổi ngang gồm những
tiểu đơn vị oligosaccharide sắp xếp lặp đi lặp lại Chính các chuổi ngang quyết định
(https://sites.google.com/site/seadropblog/mdh/khangnguyen)
Mỗi nhóm vi khuẩn có kháng nguyên O cấu tạo bởi một số thành phần nhất định được ký hiệu bằng số La Mã
Yếu tố đặc hiệu: Chỉ có loài đó mới có
Yếu tố không đặc hiệu: có thể chung cho một số loài Kháng nguyên lông H (Flagellar antigen)
Trang 20Kháng nguyên lông H bản chất là protein Các chủng Salmonella spp đều có lông trừ Salmonella gallinarum - pullorum Đây là loại kháng nguyên góp phần xác định một cách chính xác các giống Salmonella spp Kháng nguyên H gồm 2 pha
thành phần này gặp ở Escherichia coli ( E coli) (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Kháng nguyên Vi (Kháng nguyên K, capsular antigen)
Kháng nguyên Vi (kháng nguyên K) của Salmonella spp không phức tạp, chỉ
có ở Salmonella typhi, Salmonella paratyphi Kháng nguyên Vi gặp kháng thể Vi
gây ra hiện tượng ngưng kết chậm và xuất hiện các hạt nhỏ
Bản chất của kháng nguyên Vi là phức hợp glucid – lipid – polipeptid gần giống như kháng nguyên O, kháng nguyên Vi không tham gia vào quá trình gây bệnh
Nghiên cứu các tính chất kháng nguyên O, H, Vi người ta xây dựng bảng công thức kháng nguyên
Bảng 1 Công thức kháng nguyên của một số chủng Salmonella spp.
Kháng nguyên tiêm mao Nhóm vi khuẩn Loài vi khuẩn Kháng nguyên
2.2.7 Độc tố của vi khuẩn Salmonella spp
Salmonella spp có hai loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Nội độc tố (endotoxin): nội độc tố của Salmonella spp rất mạnh, với liều
thích hợp tiêm tĩnh mạch, độc tố của vi khuẩn giết chết chuột bạch, chuột lang trong
Trang 21vòng 48 giờ Bệnh tích đặc trưng là ruột non sung huyết, màng payer phù nề, đôi khi hoại tử Độc tố ở ruột gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật Nội độc tố có hai loại: loại gây sung huyết và mụn loét (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Ngoại độc tố (exotoxin): chỉ phát hiện khi lấy vi khuẩn có độc tính cao cho vào túi colodion rồi đặt vào ở bụng chuột lang Sau 4 ngày lấy ra rồi lại cấy truyền như vậy từ 5 – 10 lần Sau cùng đem lọc, nước lọc này có khả năng gây bệnh cho động vật thí nghiệm Ngoại độc tố hình thành trong cơ thể (Invivo) và trong môi trường nuôi cấy kỵ khí Ngoại độc tố còn tác dụng vào thần kinh và ruột Ngoại độc
tố có thể chế thành giải độc bằng cách trộn thêm 5% formol để ở 37oC trong 20 ngày (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.8 Tính gây bệnh của vi khuẩn Salmonella spp
Salmonella spp gây bệnh đường ruột cho người, gia súc, gia cầm còn gọi là bệnh thương hàn, phó thương hàn Bình thường có thể phát hiện Salmonella spp
trong ruột của người, bò, heo và một số động vật khỏe Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh
Đối với người và động vật có vú, vi khuẩn Salmonella spp có thể xâm nhập
vào cơ thể theo thức ăn nước uống, sau khi vượt qua môi trường acid dạ dày, một số
vi khuẩn vào ruột non có môi trường kiềm thuận lợi hơn cho sự phát triển của chúng Qua những kẻ giữa tế bào biểu mô ruột, vi khuẩn xâm nhập vào những hạch bạch huyết của màng treo ruột dừng lại và sinh sản ở đó Từ vị trí ban đầu chúng sẽ xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết
Trong phòng thí nghiệm chuột bạch cảm nhiễm nhất, ngoài ra có thể dùng chuột lang, thỏ Sau khi tiêm vi khuẩn vào dưới da hoặc phúc mạc, ở chỗ tiêm dưới
da phát sinh thủy thũng, sưng, nung mủ, loét sau 4 - 5 ngày, hoặc 8 – 10 ngày con vật gầy dần và chết Mổ khám thấy có bệnh tích tụ máu, lách sưng, viêm ruột Trong trường hợp kéo dài thì gan và lách hoại tử
2.3 Vi khuẩn Escherichia coli
2.3.1 Đặc điểm của Escherichia coli
E coli thường xuất hiện rất sớm trong đường ruột người và động vật sơ sinh
(sau khi đẻ 2 giờ) chúng thường ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay ruột non (Nguyễn Như Thanh, 1997) Trong nhiều trường hợp còn tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bô phận khác trong cơ thể
Trang 22Từ ruột E coli theo phân ra đất, nước Tìm chỉ số E coli trong nguồn nước
cho phép ta kết luận nước đó có bị nhiễm phân hay không và là một trong những cơ
sở để nói rằng nước đó là tốt hay xấu
2.3.2 Hình thái của vi khuẩn Escherichia coli
Escherichia coli là một loại trực khuẩn hình gậy, kích thước 2-3 x 0,6
Trong cơ thể trực khuẩn có hình cầu, đứng riêng lẻ xếp thành chuỗi ngắn
Phần lớn E coli di động do có lông ở quanh thân Vi khuẩn không sinh nha
bào, có thể có giáp mô (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Hình 2 Vi khuẩn E coli dưới kính hiển vi điện tử
(www.anthropik.com/wp-content/uploads/e-coli.jpg)
2.3.3 Đặc tính nuôi cấy của Escherichia coli
E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, một số
chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản nên chúng được chọn làm mẫu để nghiên cứu về sinh vật học
E coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở nhiệt
độ từ 5 - 40oC, nhiệt độ tối hảo là 37oC, pH thích hợp là 7,2 – 7,4, phát triển được ở
pH từ 5,5 – 8
Môi trường nước thịt: vi khuẩn phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màng màu xám nhạt trên môi trường, môi trường có mùi phân thối
Môi trường thạch thường: sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi đường kính 2 - 3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc gần nâu nhạt
và mọc rộng ra
Trang 23Môi trường thạch phổ biến để nuôi cấy và phân lập E coli là Eosin Methylen
Blue (EMB) Khuẩn lạc tròn, bóng, màu tím đen, có ánh kim
2.3.4 Đặc tính sinh hóa của Escherichia coli
E coli lên men sinh hơi các loại đường glucose, mantose, galactose, levulose,
2.3.5 Sức đề kháng của Escherichia coli
E coli đề kháng yếu với nhiệt độ ở 55oC sẽ bị diệt trong 1 giờ, 60oC trong 30 phút, và chết ngay khi đun sôi 100oC
Các chất sát trùng thông thường như acid phenic, biclorua thủy ngân, focmon có thể diệt vi khuẩn trong 5 phút
Ở môi trường ngoài, các chủng E coli độc có thể tồn tại đến 4 tháng
2.3.6 Cấu trúc kháng nguyên của Escherichia coli
Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất phức tạp, có đủ 3 loại kháng nguyên O,
H, K Kháng nguyên K cũng có nhiều loại L, A, B nên có nhiều type huyết thanh khác nhau
Kháng nguyên O: phần lớn E coli có kháng nguyên K bao phủ kháng nguyên
O nên khi còn sống vi khuẩn không gây ngưng kết với kháng nguyên O tương ứng Mỗi type vi khuẩn có một kháng nguyên O riêng, chúng có những yếu tố khác nhau ghi bằng số I, II, III, IV và có gần 150 type Kháng nguyên O chịu được nhiệt độ 100°C, không bị cồn phá hủy Có tính chất của một lipopolysaccarit
Kháng nguyên H: chỉ có một pha biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4
Kháng nguyên K: gồm 3 kháng nguyên L, A, B
Kháng nguyên L: ngăn không cho hiện tượng ngưng kết O của vi khuẩn sống xảy ra, khi đun 100°C trong 1 giờ kháng nguyên L bị phá hủy
Kháng nguyên A: ngăn hiện tượng ngưng kết O, kháng huyết thanh A trộn
với E coli có kháng nguyên A gây hiện tượng phình vỏ Ở nhiệt độ 120°C trong 2
giờ kháng nguyên A mới bị phá hủy
Trang 24Kháng nguyên B: gồm nhiều thành phần B1, B2, B3, B4, B5 Kháng nguyên
B cũng ngăn không cho ngưng kết O của vi khuẩn sống xảy ra Đun sôi 100°C trong 1 giờ kháng nguyên này mới bị phá hủy một phần
Dựa vào cấu tạo kháng nguyên O, E coli được chia làm nhiều nhóm; căn cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H E coli lại chia làm nhiều type, mỗi type đều
được ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K, H
2.3.7 Độc tố của vi khuẩn Escherichia coli
Những chủng E.coli có liên quan đến tiêu chảy thuộc các nhóm sau:
EPEC (enteropathogenic E coli): một số serotype gây bệnh cho trẻ dưới 2
tuổi (cơ chế gây bệnh chưa rõ)
ETEC (enterotoxigenic E coli): các vi khuẩn này gây bệnh bằng cách tiết ra
2 loại độc tố ruột là LT (heat labile toxin: dễ bị nhiệt phá hủy) và ST (heat stable toxin: bền vững với nhiệt)
Trong ruột, vi khuẩn gắn vào niêm mạc ruột nhờ tiêm mao, độc tố LT do vi khuẩn tạo ra được hấp thụ vào thụ thể biểu mô ruột LT kích thích men adenylcyclase làm biến đổi ATP thành AMP vòng Do đó kích thích bài tiết ion Cl-
và bicarbonate, đồng thời ức chế sự tái hấp thu Na+ Hậu quả cuối cùng là tiêu chảy mất nước ST hoạt hóa guanylcyclase làm tăng GMP vòng, dẫn đến kích thích bài tiết nước và muối gây tiêu chảy
Những dòng ETEC tiết ra 1 hay 2 độc tố ruột tùy plasmid của chúng Tiêu chảy kéo dài và trầm trọng khi vật bị nhiễm vi khuẩn có thể tiết cả 2 loại độc tố
EIEC (enteroinvasive E coli) vi khuẩn xâm lấn niêm mạc đại tràng, gây tiêu
chảy, phân có đàm và máu
VTEC (verocytotoxin E coli) gây tiêu chảy có thể dẫn đến 2 biến chứng nguy hiểm là viêm đại tràng xuất huyết và hội chứng tan máu – ure huyết (E.coli O 157
gây ngộ độc thực phẩm)
EHEC (enterohemorrhagic E coli) E.coli gây chảy máu đường ruột (Nguyễn
Như Thanh, 1997)
Trang 252.3.8 Tính gây bệnh của Escherichia coli
Theo Nguyễn Như Thanh (1997) E coli có sẵn trong ruột của động vật
nhưng chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của con vật giảm sút
Bệnh do trực khuẩn E coli có thể xảy ra như một bệnh truyền nhiễm kế phát
trên cơ thể thiếu vitamin và mắc các bệnh do virus và ký sinh trùng
E coli thường gây bệnh cho súc vật mới đẻ từ 2 - 3 ngày hoặc 4 - 8 ngày
Gia cầm: thường đi tháo dạ, phân màu xanh lá cây rất hôi thối, có khi có hiện
tượng viêm kết mạc mắt, viêm phổi, viêm niêm mạc mũi làm cho gia cầm khó thở
Ở Heo bệnh có thể lây cho cả ổ thậm chí từ ổ này qua ổ khác Ở động vật
lớn, vi khuẩn có thể gây một số bệnh như viêm phúc mạc, viêm gan, thận, bàng
quang, túi mật, buồng vú, khớp xương
Ở người, đặc biệt là trẻ em dưới một tuổi vi khuẩn có thể gây bệnh viêm dạ
dày và gây nhiễm độc, viêm túi mật, bàng quang, đường niệu sinh dục và viêm não,
đôi khi gây nhiễm khuẩn huyết trầm trọng
Trong phòng thí nghiệm, tiêm vi khuẩn vào dưới da cho chuột bạch, chuột
lang, thỏ có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lớn có thể gây bại huyết, giết
chết con vật
2.4 Vi khuẩn Shigella spp
2.4.1 Đặc điểm của Shigella spp
Shigella spp là một nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột được phát hiện do
Grigoriep năm 1891 bao gồm nhiều lọai khác nhau Shigella spp sống trong đường
ruột của người và một số động vật
Có 4 nhóm: A (S.dysenteriae), B (S.flexneri), C (S.boydii), D (S.sonnei) hiện
diện khác nhau giữa các nước
Trực khuẩn có khả năng chịu đựng yếu tố ngoại cảnh tương đối tốt, chết khi
tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
2.4.2 Hình thái của vi khuẩn Shigella spp
Shigella spp có hình que ngắn 2 đầu tròn kích thước thường từ
1 – 3 µm x 0,5 µm Shigella spp không có khả năng hình thành bào tử và giáp mô,
không có tiêm mao và tiên mao bởi thế không có khả năng di động
Shigella spp là một loại trực khuẩn gram âm, không di động, thuộc họ
Enterobacteriaceae (www.miOttawa.org)
Trang 26
Hình 3 Vi Khuẩn Shigella spp dưới kính hiển vi điện tử
(Nguồn :www.nbafoodadvocate.com/how-contagious-is-shigellosis-3548)
2.4.3 Đặc tính nuôi cấy của Shigella spp
Dễ nuôi cấy, mọc được trên các môi trường thông thường, vừa hiếu khí vừa kỵ khí Trên môi trường thạch khuẩn lạc có dạng S Khuẩn lạc trong và nhỏ hơn khuẩn
lạc của Salmonella spp Có thể mọc được ở nhiệt độ 8oC – 40oC nhưng thích hợp nhất ở nhiệt độ 37oC Mọc được ở pH 6,5 – 8,8 thích hợp nhất ở pH 7 – 8 Có khả năng lên men đường glucoza nhưng không tạo thành bọt khí Đa số không có khả
năng lên men đường lactoza, mantoza, saccharoza Shigella spp không có men
phân giải Urease, không làm lỏng gelatin, không sinh H2S
Môi trường nuôi cấy: XLD (Xyloselysine deoxycholateagar) khuẩn lạc màu
đỏ không tâm đen đường kính 1 - 2 mm, HE (Hektoen enteric agar) khuẩn lạc có màu xanh không tâm đen (www.merck.com)
Các môi trường khác: DC (desoxycholate xitrat) DCLS (DC có thêm đường lactosa và saccharosa), Mac – Conkey Trên các môi trường này khuẩn lạc lỵ tròn,
bóng, không màu, nhẵn Riêng Sh.Sonnei có khuẩn lạc nhăn nheo
2.4.4 Sức đề kháng của Shigella spp
Shigella spp có sức đề kháng yếu, bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt trời trong
30 phút, nhiệt độ 60oC trong 10 – 30 phút Bị chết ngay ở nồng độ phenol 5%
Shigella spp dễ bị tiêu diệt do cạnh tranh với các vi sinh vật khác trong môi
trường tự nhiên, tuy nhiên có thể sống được trong môi trường nước không có nhiều tạp khuẩn khoảng 6 tháng, chịu được nhiệt độ thấp Ở quần áo người bệnh, vi khuẩn
Shigella spp sống được khoảng 1 tuần, ở trong sữa sống được khá lâu.(Trần Cẩm
Vân, 2001)
Trang 27Shigella sonnei có thể sống trong quần áo vấy phân từ 9 - 46 ngày, trong nước
đến 6 tháng, trong thức ăn từ 3 tuần đến 6 tháng
Ở nhiệt độ nhỏ hơn 25oC chúng có thể sống lâu hơn
Shigella spp có thể sống trên 30 ngày trong sữa, trứng và có thể tồn tại 3 ngày
trong nước biển
2.4.5 Cấu trúc kháng nguyên Shigella spp
Kháng nguyên O đặc hiệu type, ngoài ra còn có các kháng nguyên K là kháng nguyên bề mặt, mỗi nhóm chính được phân ra thành nhiều type huyết thanh Dựa vào đặc điểm kháng nguyên thân O và các đặc tính sinh hóa, người ta chia làm 4 nhóm chính A, B, C, D
Nhóm A: S.dysenteriae, nhóm này bao gồm 10 type huyết thanh khác nhau Trong đó, S.dysenteriae type 1 có một ngoại độc tố (Shiga toxin) hoạt tính mạnh
gây bệnh nặng hơn các type khác và có thể gây dịch
Nhóm B: S.flexneri có 6 nhóm huyết thanh
Nhóm C: S.boydii gồm 15 type huyết thanh, về mặt sinh hóa nó gần giống với
nhóm B nên tồn tại phản ứng chéo với nhóm B
Nhóm D: S.sonnei, chỉ có 1 type huyết thanh (Steven percival, 2004)
2.4.6 Độc tố của vi khuẩn Shigella spp
Các loại Shigella spp có nội độc tố có hoạt tính sinh học giống như nội độc
tố của các loại enterobacteriacee khác
Ngoài ra, Shigella dysenteriae I còn tiết ra ngoại độc tố với lượng đáng kể
gọi là Shigatoxin Ngoại độc tố này có khả năng ức chế không phục hồi sự tổng hợp
protein của tế bào, có tác dụng như một enterotoxin Shigella flexneri và Shigella sonnei cũng sinh ngoại độc tố nhưng số lượng ít hơn
Ngoại độc tố gồm 2 bán đơn vị là phần gắn dính và phần hoạt hóa Sau khi được tiết ra, độc tố sẽ gắn dính vào cảm thụ thể (có bản chất là glucoprotein) ở màng tế bào Sau đó phần hoạt hóa được truyền vào bên trong tế bào và ngăn cản sự tổng hợp protein ở phần 60S của riboxom trong bào tương
2.4.7 Tính gây bệnh của Shigella spp
Do tính chất đề kháng với acid dạ dày, Shigella spp dễ dàng xâm nhập vào
đường tiêu hóa Sau thời gian ủ bệnh 24 - 72 giờ, vi khuẩn vào ruột non và đến xâm
Trang 28nhập vào tế bào thượng bì ruột già, tăng sinh trong nội bào gây phản ứng viêm cấp
tính lớp niêm mac ruột già
Vi khuẩn lây truyền chủ yếu qua đường miệng, chiếm 5 – 10% trong các ca
bệnh tiêu chảy Chỉ cần 10 tế bào vi khuẩn cũng đủ gây bệnh cho người khỏe mạnh
(Nguyễn Đức Lượng, 2003) Điều này cho thấy tính chất gây bệnh của vi khuẩn rất
mạnh
2.5 Các vi khuẩn gây tiêu chảy khác
2.5.1 Giống vi khuẩn Campylobacter spp
Đây là một bệnh thường do kế phát của một bệnh đường ruột khác
Nguyên nhân: Campylobacter spp có thể được phân lập từ chó có triệu
chứng bệnh và cả chó không có triệu chứng gì Trong họ này thì C jeuni là phổ biến
hơn cả Vi khuẩn thường được tìm thấy trong các trường hợp như gia súc bị tiêu
chảy, gia súc non, bị stress, nuôi nhốt chật hẹp và kém vệ sinh, con vật bị những
bệnh lý khác ở đường ruột (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Triệu chứng: Dấu hiệu phổ biến của bệnh là chó tiêu chảy như nước, có
màng nhày, thỉnh thoảng còn có máu (rất hiếm thấy) Bệnh gây các triệu chứng sốt,
suy nhược, ói hoặc bỏ ăn
Chẩn đoán: Tìm vi khuẩn trong phân
2.5.2 Giống vi khuẩn Clostridium spp
Nguyên nhân: Clostridium spp có thể được phân lập từ những chó không
bệnh Nhưng C perfringens và C difficice có thể gây ra bệnh trầm trọng ở chó
Triệu chứng: Vi khuẩn C perfringens có thể gây bệnh tiêu chảy có máu cấp
tính, hay tiêu chảy do viêm ruột già mãn tính có màng nhày
Còn bệnh do C difficile thì ít thấy triệu chứng rõ ràng nhưng có thể gây suy nhược
trầm trọng, ói mửa và viêm dạ dày, ruột
Chẩn đoán: Việc chẩn đoán chó bệnh do Clostridium là không dễ ở chó bệnh
ta có thể nuôi cấy vi khuẩn từ phân để tìm C perfringens hoặc phết kính phân có
thể thấy nhiều bào tử của vi trùng
Ngoài ra còn các nguyên nhân gây tiêu chảy khác do virus (Distemper,
Parvovirus ), ký sinh trùng (giun đũa, giun móc), ngộ độc
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1 Thời gian, đối tượng và địa điểm
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2010 đến tháng 11/2010
Đối tượng: Chó bị tiêu chảy nhưng chưa điều trị
Địa điểm lấy mẫu: Một số bệnh xá Thú y thuộc Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
Địa điểm phân lập: Phòng vi trùng và miễn dịch, Bộ môn Thú y, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ
3.2 Phương tiện nghiên cứu
3.2.3 Dụng cụ và trang thiết bị
Ống nghiệm, đĩa petri, chai, ống đong, ống hút, cân điện tử, tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh, buồng cấy vô trùng, autoclave, nồi hấp cách thuỷ, thùng trữ mẫu, tăm bông vô trùng, que cấy, đèn cồn và một số dụng cụ thí nghiệm khác
3.2.4 Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu
Mẫu phân được lấy từ những chó bị tiêu chảy nhưng chưa được điều trị ở một số bệnh xá thú y thuộc Quận Ninh Kiều Thàn phố Cần Thơ Phân được lấy trực tiếp qua hậu môn bằng tăm bông vô trùng rồi đem về phòng thí nghiệm phân lập
Các số liệu trong nghiên cứu được xử lý thống kê theo phương pháp chi bình phương (2)
3.2.5 Phân lập vi khuẩn
Salmonella spp và E coli: