1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG và TÌNH HÌNH BỆNH tật của gà THỊT GIỐNG COBB 500 NUÔI TRONG hệ THỐNG CHUỒNG kín với HAI PHƯƠNG THỨC CHO ăn tự DO và ĐỊNH mức

65 702 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 7,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y * * * * * Đề tài: “So sánh năng suất sinh trưởng và tình hình bệnh tật của gà thịt giống Cobb 500 nuôi trong h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

******

NGUYỄN THỊ HỒNG LỤA

SO SÁNH NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG VÀ TÌNH HÌNH BỆNH TẬT CỦA GÀ THỊT GIỐNG COBB 500

NUÔI TRONG HỆ THỐNG CHUỒNG KÍN

VỚI HAI PHƯƠNG THỨC CHO ĂN

TỰ DO VÀ ĐỊNH MỨC

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Cần Thơ, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NUÔI TRONG HỆ THỐNG CHUỒNG KÍN

VỚI HAI PHƯƠNG THỨC CHO ĂN

TỰ DO VÀ ĐỊNH MỨC

Cần Thơ, 2009

Giáo viên hướng dẫn:

Lưu Hữu Mãnh

Lê Thanh Phương

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Hồng Lụa MSSV: 3042894

Lớp: Thú Y K.30

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

* * * * *

Đề tài: “So sánh năng suất sinh trưởng và tình hình bệnh tật của gà thịt giống

Cobb 500 nuôi trong hệ thống chuồng kín với 2 phương thức cho ăn tự do và định mức”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Lụa

Cần Thơ, ngày… tháng….năm 2009

Duyệt Giáo viên hướng dẫn

Cần Thơ, ngày…tháng năm 2009

Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD LƯU HỮU MÃNH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, kết quả đề tài tôi thu thập được dựa trên 4 tháng thực tập tốt nghiệp thực tế của tôi tại trại gà gia công của công ty Emivest Việt Nam ở tỉnh Bình Phước

Cần Thơ, ngày 01 tháng 05 năm 2009

Tác giả

NGUYỄN THỊ HỒNG LỤA

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

****

Trong suốt thời gian ở giảng đường Đại học và bốn tháng thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình, tuy tôi đã gặp rất nhiều khó khăn và vướng mắc nhưng bên cạnh tôi luôn có sự động viên, ủng hộ của gia đình, luôn được sự giúp đỡ của Thầy

Cô, bạn bè, tôi đã cố gắng hoàn thành tốt khóa học và luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin được bày tỏ lòng chân thành biết ơn đến Thầy Lưu Hữu Mãnh, Cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung, Anh Lê Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp của tôi

Tôi xin chân thành cám ơn:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ

- Ban chủ nhiệm Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng trường Đại học Cần Thơ

- Quý Thầy Cô Bộ Môn Thú Y - Chăn Nuôi Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng trường Đại học Cần Thơ

Đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm học tập cho tôi trong suốt thời gian ở giảng đường Đại học

Tôi xin chân thành cám ơn:

- Ban quản lý trại gà nơi tôi thực tập

- Đội ngũ Bác Sĩ của công ty Emivest Việt Nam tại Bình Phước

- Đội ngũ anh, chị, em công nhân nơi tôi thực tập

- Cùng tất cả bạn bè tôi, các bạn sinh viên Thú Y K.30

Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất

Xin chân thành biết ơn!

Cần Thơ, Ngày 01 tháng 05 năm 2009

Sinh viên NGUYỄN THỊ HỒNG LỤA

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

MIU: million international units

KIU: thousand international units

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 7

Bảng 2.2 7

Bảng 2.3 8

Bảng 2.4 10

Bảng 2.5 24

Bảng 2.6 25

Bảng 2.7 25

Bảng 2.8 26

Bảng 2.9 26

Bảng 3.1 28

Bảng 3.2 28

Bảng 3.3 29

Bảng 3.4 29

Bảng 3.5 30

Bảng 4.1.1 32

Bảng 4.1.2 32

Bảng 4.1.3 33

Bảng 4.2.1 34

Bảng 4.2.2 34

Bảng 4.2.3 35

Bảng 4.3.1 36

Bảng 4.3.2 37

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 24

Hình 2 27

Hình 3 37

Hình 4 37

Hình 5 37

Hình 6 37

Hình 7 37

Hình 8 38

Hình 9 38

Hình 10 38

Hình 11 38

Hình 12 39

Hình 13 39

Hình 14 39

Hình 15 40

Hình 16 40

Hình 17 40

Hình 18 40

Trang 9

TÓM LƯỢC

Đề tài: “So sánh năng suất sinh trưởng và tình hình bệnh tật của gà thịt giống

Cobb 500 nuôi trong hệ thống chuồng kín với 2 phương thức cho ăn tự do và định mức” Thực hiện tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

Thí nghiệm tiến hành trên gà thịt giống Cobb 500 nuôi từ 1 ngày tuổi đến 42 ngày tuổi trong hệ thống chuồng kín và được chia thành 2 dãy chuồng nuôi với cùng điều kiện chăm sóc, có 2 phương thức cho ăn: dãy chuồng 1 cho ăn theo định mức; dãy chuồng 2 cho ăn tự do Kết quả thu được: nhiệt độ ở chuồng 1 từ tuần 1 đến tuần 4 lần lượt là 30,80C; 27,60C; 26,30C; 25,40C và chuồng 2 là 31,10C; 28,90C; 26,60C; 26,30C không khác biệt so với tiêu chuẩn Tuy nhiên, ở tuần 5 và 6 nhiệt độ chuồng 1 là 26,50C; 27,50C và chuồng 2 là 26,80C; 28,10C đều cao hơn so với khoảng chuẩn (tuần 5 là 230C – 190C và tuần 6 là 210C – 180C) Ẩm độ ở 2 chuồng không khác biệt nhau biến động từ 64,6 % (tuần 1) đến 91% (tuần 6), tuy nhiên cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn (từ 60% ở tuần 1 đến 70% ở tuần 6) Tốc

độ gió ở 2 chuồng không có sự khác biệt nhau từ tuần 1 đến tuần 4 biến động từ 0,5m/s đến 2,5 m/s nhưng rất cao hơn so với khoảng chuẩn (0,0 m/s đến 0,9 m/s); tuy nhiên đến tuần 5 và 6 thì tóc độ gió chuồng 1 (4,4m/s; 4,9 m/s) cao hơn chuồng

2 (3,9 m/s; 4,1 m/s) nhưng cũng đều cao hơn khoảng chuẩn 1,8 – 2,5 m/s) Chuồng

1 cho ăn theo định mức có số lượng thức ăn thấp hơn chuồng 2 cho ăn tự do (chuồng 1 là 5082,5kg/1000con gà; chuồng 2 là 5237,5kg/1000con gà) Trọng lượng đạt được ở chuồng 1 (2,557kg/con) cao hơn chuồng (2,469kg/con) Hệ số chuyển hóa thức ăn chuồng 1 (2,156) thấp hơn chuồng 2 (2,191) Tỷ lệ bệnh tật ở chuồng 1 (7,56%) cao hơn chuồng 2 (3,36%)

Trang 10

MỤC LỤC

Trang Trang bìa

Trang tựa

Trang duyệt của Hội đồng Khoa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục viết tắt iv

Danh mục bảng v

Danh mục hình vi

Tóm lược vii

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 3

CHƯƠNG 2:LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA CHUỒNG TRẠI TRONG CHĂN NUÔI 4

2.1.1 Yêu cầu chính của một chuồng nuôi 4

2.1.2 Vị trí xây dựng chuồng trại 4

2.1.3 Các kiểu chuồng công nghiệp 4

2.1.4 Một số ưu điểm của chuồng kín 5

2.1.5 Ảnh hưởng của điều kiện tiểu khí hậu 5

2.2 KỸ THUẬT CHĂM SÓC – NUÔI DƯỠNG GÀ THỊT 8

2.2.1 Giai đoạn nuôi úm gà con (gà từ 1 – 10 ngày tuổi) 8

2.2.1.1 Chọn gà con 8

2.2.1.2 Vận chuyển gà con 9

2.2.1.3 Mật độ nuôi 9

2.2.1.4 Nhu cầu về thức ăn và dinh dưỡng giai đoạn úm gà con 9

2.2.1.5 Chất lượng thức ăn 10

2.2.1.6 Yêu cầu về yếu tố tiểu khí hậu 10

2.2.2 Giai đoạn nuôi gà thịt (Gà từ 10 ngày tuổi đến xuất chuồng) 11

2.2.2.1 Yêu cầu về thức ăn – dinh dưỡng 11

2.2.2.2 Những yêu cầu của gà thịt đối với điều kiện môi trường 11

2.2.3 Vệ sinh phòng bệnh 12

2.3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP 12

2.3.1 Tích nước xoang bụng (Ascites) 12

2.3.2 Hội chứng chết đột ngột (Sudden Death syndrome – Flipover) 19

2.3.3 Bệnh khụy chân (Chondrodystrophy, Slipped Tendon hay perosis) 20

2.3.4 Bệnh phù đầu (Infectious Coryza – bệnh viêm mũi truyền nhiễm) 20

2.3.5 Bệnh cầu trùng (Coccidiosis) 21

2.3.6 Bệnh bạch lỵ (Bệnh tiêu chảy phân trắng trên gia cầm) 22

2.4 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG GÀ COBB – 500 24

2.4.1 Nguồn gốc 24

2.4.2 Đặc điểm của giống gà Cobb – 500 24

CHƯƠNG 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 27

3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 27

3.1.1 Thời gian thí nghiệm 27

3.1.2 Địa điểm thí nghiệm 27

Trang 11

3.1.3 Đối tượng thí nghiệm 27

3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm 27

3.1.5 Chuồng trại 27

3.1.6 Phương thức chăn nuôi 27

3.1.7 Hướng chuồng 28

3.1.8 Kết cấu chuồng nuôi 28

3.1.9 Thức ăn 28

3.1.10 Nước uống 29

3.1.11 Thuốc thú y 29

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 30

3.2.1 Sơ đồ bố trí thí nghệm 30

3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 30

3.2.3 Xử lý số liệu 31

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ – THẢO LUẬN 32

4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN 2 DÃY CHUỒNG THÍ NGHỆM 32

4.2 KẾT QỦA VỀ NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA 2 DÃY CHUỒNG THÍ NGHỆM 34

4.3 TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ KẾT QUẢ KINH TẾ 36

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 ĐỀ NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 Phụ chương

Trang 12

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nuôi gà lấy thịt theo quy mô công nghiệp là hình thức nuôi đang phát triển mạnh hiện được các nhà chăn nuôi áp dụng rộng rãi Với chu kỳ sản xuất ngắn, hiệu xuất chuyển hoá thức ăn thành sản phẩm cao: một gà mái có thể sinh một lượng trứng nặng gấp 8 lần cơ thể của nó trong vòng 12 tháng (trong khi muốn đạt được điều này lợn nái cần 40 năm, bò cái cần 80 năm); một gà thịt đạt khối lượng cơ thể gấp hơn 50 lần khối lượng sơ sinh chỉ sau 6 tuần lễ (trong khi ở lợn là 20 lần trong

26 tuần, ở bò là 6 -7 lần trong 52 tuần) (Trần Trung Vĩnh, 2002) Vì vậy, tiềm năng

sản xuất ở gà là rất lớn

Ngày nay, để nuôi gà lấy thịt, người ta thường dùng những con giống lai theo công thức nhất định gồm 3 - 4 dòng gọi là gà Broiler Đây là biện pháp tiên tiến nhất được áp dụng phổ biến ở các nước có nền công nghiệp gà phát triển nhất là

ở Việt Nam

Nhưng với đặc điểm sinh lý, sinh thái đặc biệt của gà: không có tuyến mồ hôi, lớp mỡ dày, thân nhiệt cao nên gà chỉ thích hợp với những nơi có nhiệt độ thấp, gà chịu lạnh tốt, nhưng chịu nhiệt rất kém Bên cạnh đó, do cường độ trao đổi chất cao nên gà rất mẫn cảm với các bệnh về dinh dưỡng, thời tiết và khí hậu, đặc biệt với các giống gà thịt cao sản như Cobb-500

Vậy khi được nuôi dưỡng trong một môi trường được xem là tối ưu nhất hiện nay – chuồng kín (chuồng lạnh), với cùng một phương thức chăm sóc và 2 phương thức cho ăn là ăn tự do và định mức thì năng suất sinh trưởng và tình hình bệnh tật chung như thế nào?

Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự đồng ý của Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng Trường Đại học Cần Thơ, với sự giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô cùng đội ngũ nhân viên kỹ thuật trại gà tại Bình Phước của công ty

Emivest Việt Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh năng suất sinh

trưởng và tình hình bệnh tật của gà thịt giống Cobb 500 nuôi trong hệ thống chuồng kín với 2 phương thức cho ăn tự do và định mức”

Mục tiêu của đề tài:

So sánh năng suất sinh trưởng của gà thịt giống Cobb 500 khi cho ăn theo 2 phương thức tự do và định mức

Khảo sát tình hình bệnh tật của giống gà thịt Cobb 500 nuôi trong hệ thống chuồng kín với 2 phương thức cho ăn tự do và định mức

Trang 13

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA CHUỒNG TRẠI TRONG CHĂN NUÔI

2.1.1 Yêu cầu chính của một chuồng nuôi

- Tạo được điều kiện tiểu khí hậu tốt cho vật nuôi và con người

- Thuận tiện cho việc lao động và quản lý của người chăn nuôi

- Khấu hao xây dựng thấp

- Thuận lợi giao thông

- Không gây ô nhiễm môi trường

- Thuận tiện cho việc mở rộng hoặc kết hợp với các mô hình sản xuất nông nghiệp khác

- Có cảnh quan vệ sinh và đẹp (Võ Văn Sơn, 2002)

2.1.2 Vị trí xây dựng chuồng trại

Hướng chuồng thường được các nhà chăn nuôi quan tâm đặc biệt để tránh các nhân tố bất lợi như gió lùa, mưa tạt, ánh sáng gây gắt chiếu thẳng vào chuồng Người ta thường lấy trục đối xứng dọc của dãy chuồng để chọn hướng thích hợp cho việc xây dựng chuồng trại Thông thường, trục dọc dãy chuồng trại theo hướng Đông Bắc – Tây Nam hoặc chạy theo hướng Đông Tây là có thể tránh được gió lạnh Đông Bắc thổi vào chuồng, tránh được mưa và gió Tây Nam, tránh được nắng

đông buổi sáng, nắng Tây buổi chiều chiếu thẳng vào chuồng (Võ Văn Ninh, 2003)

Địa điểm xây dựng chuồng trại phải xa và cách biệt khu dân cư, phố chợ hay các trang trại khác, trục lộ giao thông chính nhưng phải đảm bảo việc vận chuyển được dễ dàng, thuận tiện cho việc tiêu thụ sản phẩm

Khu đất xây dựng chuồng phải cao ráo, thoát nước tốt, không có ao tù vũng đọng, ruộng nước ẩm thấp Có nguồn nước ngầm dễ khai thác, hoặc có thể đưa nước nơi khác đến Có đủ điện phục vụ sản xuất

2.1.3 Các kiểu chuồng công nghiệp

Hiện nay có thể tạm chia hai phương thức chuồng: chuồng kín và chuồng hở Chuồng kín hay chuồng tối (window less house) là loại chuồng thường thấy ở các nước có ngành gà phát triển Chuồng kín hiện đại có trang bị đồng bộ hệ thống điều tiết nhiệt độ môi trường, ánh sáng, hệ thống máng ăn, máng uống, băng truyền

thu trứng, dọn phân…hoàn toàn tự động hoặc bán tự động (Võ Bá Thọ, 2004)

Chuồng kín có một hoặc nhiều tầng, có vách, cửa ngăn cách với bên ngoài, có

hệ thống điều hoà nhiệt độ và điều tiết ánh sáng nhân tạo theo nhu cầu phát triển từng giai đoạn của gà

Trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta, một mô hình chuồng trại cũng được xem

là chuồng kín có thể điều tiết khí hậu, chống nóng nhưng đơn giản hơn loại chuồng

Trang 14

kín hiện đại là chỉ dùng quạt hút theo phương pháp “hang gió” (tunnel ventilation): Chuồng có kích thước khoảng 100m x 12 m, có trần thấp khoảng 2,5m Nếu chuồng

có mái tole lạnh, mặt dưới lớp lót cách nhiệt thì không cần trần, với chiều cao 3 – 4m Hai bên vách lưới chuồng có rèm cơ động bằng nylon dày Khi che kín rèm hai bên vách tạo thành một cái hang đúng nghĩa đen chạy dài từ đầu đến cuối chuồng Đầu chuồng có khoảng trống để không khí vào, cuối chuồng lắp hệ thống quạt hút

có công suất lớn Khi vận hành, quạt hút đẩy không khí ra khỏi chuồng, tạo thành dòng khí (gió) chuyển động liên tục dọc theo chuồng với vận tốc 2- 2,5m/s

Nếu gà trong giai đoạn cần nhiều giờ chiếu sáng, thì dùng rèm che vách bằng nylon trong suốt để tận dụng ánh sáng ban ngày Trường hợp phải cắt giảm giờ chiếu sáng, vách chuồng được thay bằng loại nylon đen để ngăn ánh sáng

2.1.4 Một số ưu điểm của chuồng kín

- Đảm bảo tối ưu các điều kiện trong chăn nuôi như nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ…vì thế mà năng suất có thể đạt tối đa

- Cải tiến tiêu tốn thức ăn Trong điều kiện khí hậu lạnh, khi nhiệt độ giảm 10C thì gà sẽ ăn thêm 1,5% thức ăn Điều này có nghĩa là nếu gà đẻ ăn 120g thức ăn ở

100C thì nó chỉ cần ăn 100g thức ăn ở nhiệt độ 200C mà năng suất trứng gà không thay đổi

- Năng suất trứng ổn định quanh năm mà không bị chi phối hay ảnh hưởng điều kiện mùa vụ, thời tiết

- Giảm thiểu tỷ lệ chết của gà đẻ

- Không cần phải cắt mỏ gà Việc cắt mỏ gà là stress lớn nhất đối với gà đẻ giai đoạn gà con

- Rất dễ dàng trong việc kiểm soát bệnh tật

- Tiết kiệm tối đa diện tích chăn nuôi Đối với nuôi gà trong hệ thống chuồng

hở thì tỷ lệ nuôi là 6con/m2 nhưng trong điều kiện chuồng kín thì có thể nuôi 30con/m2 chuồng

- Giảm thiểu công nhân chăn nuôi Với hệ thống chuồng nuôi này thì mỗi công nhân có thể nuôi 50.000 gà đẻ

- Kiểu chuồng này là một trong những biện pháp giảm thiểu sự ô nhiễm môi

trường (Nguyễn văn Bắc, 2008)

2.1.5 Ảnh hưởng của điều kiện tiểu khí hậu

Môi trường sống ảnh hưởng lớn đến sự sinh tồn và phát triển của vật nuôi Trong điều kiện hoang dã động vật tự thích nghi với môi trường xung quanh để tồn tại, những cá thể không thích nghi, không chịu đựng được sẽ không tồn tại và tử số thường khá cao Tuy nhiên trong điều kiện nuôi nhốt, người ta phải hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do môi trường gây ra để tăng hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi, do vậy việc tạo ra một môi trường phù hợp cho vật nuôi là điều cần thiết Các yếu tố môi trường chủ yếu có ảnh hưởng đến năng suất vật nuôi:

Trang 15

Nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của cơ thể sinh

vật

Hệ thống điều nhiệt của gà hoàn toàn khác loài hữu nhủ Gà không có tuyến

mồ hôi và lớp lông rất dày cản trở sự thoát nhiệt bằng bức xạ và thoát hơi trên da

Vì vậy thoát nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp (giống như chó) Gà con mới nở hoàn

toàn không có khả năng điều nhiệt, nên thân nhiệt của chúng tùy thuộc nhiệt độ môi

Gà con mới nở chưa có khả năng điều nhiệt, 4 - 6 ngày sau khi nở gà con mới

có khả năng điều nhiệt và 4 tuần tuổi mới hoàn thiện khả năng này

Ẩm độ

Trong không khí luôn luôn có nước, tồn tại dưới dạng trông thấy được hoặc

không trông thấy Dạng trông thấy được là sương mù và mây Dạng này xuất hiện

khi các phân tử nước liên kết nhau tạo thành các hạt nhỏ Dạng không trông thấy

được biểu hiện thông qua một khái niệm là ẩm độ

Đối với động vật, bên cạnh nhiệt độ, ẩm độ không khí là yếu tố vi khí hậu

quyết định tình trạng sức khỏe của vật nuôi

Ẩm độ không khí không có tác động trực tiếp đáng kể đến hoạt động sinh lý

của cơ thể động vật, tuy nhiên trong những điều kiện nhiệt độ bất lợi thì ẩm độ cao

hay thấp sẽ là yếu tố đồng tác động làm trầm trọng thêm tác hại của nhiệt độ môi

trường đến hoạt động sinh lý của động vật

Ẩm độ cao làm tăng khả năng truyền nhiệt của không khí Khi kết hợp với

nhiệt độ môi trường cao vật nuôi sẽ bị nóng, khó giải nhiệt do nước trong hơi thở ít

và lượng mồ hôi bốc hơi ít Đồng thời ẩm độ và nhiệt độ không khí cao sẽ là điều

kiện tốt cho vi sinh vật phát triển Khi kết hợp với nhiệt độ môi trường thấp, vật

nuôi bị lạnh và làm gia tăng sự mất nhiệt của cơ thể

Khi ẩm độ môi trường thấp sẽ làm tăng nhanh sự bốc hơi trong hơi thở và trên

da làm da và niêm mạc khô, nức nẻ và gia súc dễ nhiễm bệnh, đặc biệt là các bệnh

đường hô hấp

Trang 16

Bảng 2.1: Ẩm độ và nhiệt độ tối ưu theo tuần tuổi cho giống gà Cobb – 500

Ngày tuổi Ẩm độ (%) Nhiệt độ (oC)

tố môi trường khác như nhiệt độ và ẩm độ bất lợi sẽ làm trầm trọng thêm hay hạn chế sự bất lợi này

Khi nhiệt độ môi trường cao, sự chuyển động của không khí sẽ làm tăng lượng nước bốc hơi trên cơ thể và làm cho con vật giải nhiệt tốt hơn Tuy nhiên, khi nhiệt

độ môi trường quá nóng (trên 40oC) sự chuyển động không khí quá cao sẽ làm tăng

sự tiếp xúc của không khí nóng và da làm con vật bị nóng hơn

Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường thấp (trời lạnh) tốc độ gió cao sẽ làm tăng

sự truyền nhiệt và làm con vật bị mất nhiệt nhiều hơn

Tốc độ gió có vai trò quan trọng trong việc tạo sự thông khí cho chuồng nuôi Sự thông khí tức là lượng không khí mới vào và đẩy ra ngoài không khí bão hòa, khí độc Khí độc chỉ được tồn tại trong chuồng ở giới hạn NH3 = 3,5%, CO2 = 0,1%, H2S = 0,02% (Lã Thị Thu Minh, 2000) Nếu trong chuồng mà thiếu oxy sẽ

ảnh hưởng tới sự tăng trọng của gà thịt Thông thường người ta sử dụng quạt hút để thông khí chuồng nuôi Tốc độ gió đạt được của các quạt hút này cũng phụ thuộc vào độ rộng của chuồng nuôi Bên cạnh đó, tốc độ gió còn phụ thuộc vào số lượng quạt sử dụng vào các tuần tuổi khác nhau ở gà

Bảng2.2: Tốc độ gió tương ứng theo từng tuần tuổi của gà

Ngày tuổi Tốc độ gió (m/s)

Trang 17

Ánh sáng

Nuôi gà thịt nên sử dụng ánh sáng nhè nhẹ, trời nắng sáng cần che bớt nhưng phải đảm bảo thoáng để tránh gà hoạt động nhiều, tăng trọng kém Chế độ ánh sáng: tuần đầu 24 giờ/ngày đêm, tuần 2: 23 giờ/ngày đêm, tuần 3 trở đi: 22 giờ/ngày đêm Công suất chiếu sáng: 1 - 3 tuần tuổi: 3,5 - 4 W/m2 chuồng , 4 - 5 tuần tuổi: 2 W/m2, sau 5 tuần tuổi: 0,2 - 0,5 W/m2 (Lê Hồng Mận, 1999)

Cường độ chiếu sáng trong 2 tuần tuổi đầu cao - 4 W/m2 nền mới đủ sáng cho

gà con nhìn rõ thức ăn và nước uống (vì trong 2 tuần tuổi đầu mắt gà con còn yếu), sau đó giảm dần theo độ tăng của tuổi Gà sau 5 tuần tuổi chỉ thấp đèn công suất nhỏ, hoặc có nút điều chỉnh cường độ điện, đảm bảo chỉ 0,2 - 0,5 m2 là đủ Sáng quá

gà thịt bị stress ánh sáng, chạy nhảy nhiều làm giảm tăng trọng (Hội chăn nuôi Việt

Nam, 2002)

Bảng2.3: Thời gian chiếu sáng chuẩn theo tuổi gà Cobb – 500

Tuổi (ngày) Thời gian chiếu sáng (giờ)

5 ngày trước khi xuất chuồng 19

4 ngày trước khi xuất chuồng 20

3 ngày trước khi xuất chuồng 21

2 ngày trước khi xuất chuồng 22

1 ngày trước khi xuất chuồng 23

(Broiler Management Guide Cobb-vantress.com)

2.2 KỸ THUẬT CHĂM SÓC – NUÔI DƯỠNG GÀ THỊT

2.2.1 Giai đoạn nuôi úm gà con (gà từ 1 – 10 ngày tuổi)

Loại bỏ những gà khuyết tật: khoèo chân, hở rốn, vẹo mỏ, lông ướt bết, cánh

sã Những gà dưới 32g nếu không bị khuyết tật thì nuôi riêng, giá hạ hơn

Chọn xong, bỏ gà vào hộp bằng carton hoặc nhựa xung quanh có lỗ nhỏ đường kính 1,0 – 1,2cm Khoảng cách 8 – 10cm/lỗ Mỗi hộp chứa 80 – 100gà con Sau đó đặt gà trong phòng kín gió, ấm nhưng thoáng khí

Trang 18

2.2.1.2 Vận chuyển gà con

Vận chuyển gà con trên xe chuyên dùng hoặc xe thường nhưng phải kín gió

và thông thoáng, tránh gà bị ngạt thở Mùa đông vận chuyển gà khoảng 9 – 16giờ

Mùa hè vào lúc mát trời, tránh nắng gắt (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002)

2.2.1.3 Mật độ nuôi

Gà từ 1 – 2 tuần tuổi: 80 – 100 con/m2

Gà từ 3 – 4 tuần tuổi: 50 – 70 con/ m2

2.2.1.4 Nhu cầu về thức ăn và dinh dưỡng giai đoạn úm gà con

Thức ăn cho gà con đảm bảo một số yêu cầu sau:

ở gà con dẫn đến tiêu chảy, mất nước, sưng gan

* Khoáng

Gia cầm cần các loại khoáng Ca, P, Mg, Mn, K, Na, I, Fe, Cu, Zn, Co,… Trong đó Ca, P nhu cầu nhiều nhất, do đó phải trộn vào khẩu phần bột sò, bột xương Hàm lượng khoáng trong khẩu phần đòi hỏi phải có sự cân bằng giữa tỷ lệ Ca/P = 1,6/1

* Vitamin

Nếu gà nuôi thả tự do thì tự chúng có thể cung cấp đủ vitamin, nhưng gà nuôi công nghiệp thì cần phải được cung cấp đầy đủ vì gà không thể tự tìm kiếm thức ăn

Vì vậy cần quan tâm đến việc cung cấp đủ lượng vitamin cho gà con

Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn chức năng sinh sản và trao đổi chất của gà Các vitamin cần thiết là A, D, E, K, PP, vitamin nhóm B Gà con từ 0 – 2 tuần tuổi dễ bị nhiễm cầu trùng làm mất nhiều máu vì vậy cần bổ sung vitamin K giúp cho việc chống xuất huyết đường ruột

* Kháng sinh

Trong chăn nuôi gia cầm, kháng sinh được sử dụng tương đối rộng rãi nhất là gia cầm chăn nuôi lấy thịt Kháng sinh khi sử dụng với một liều lượng nhất định làm cho gà tăng trọng hơn khoảng 10 – 20% và có khả năng chống lại một số bệnh thông thường, giảm số gà con bị còi cọc, làm tăng mức độ đồng đều Vì vậy giúp gà con sinh trưởng tốt hơn

Trang 19

2.2.1.5 Chất lượng thức ăn

Phải đảm bảo thức ăn tối ưu để phát huy ưu thế lai và tốc độ phát triển cơ thể rất cao của gà lai Thức ăn cân đối đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung các chế phẩm sinh học kích thích tăng trưởng, làm tăng chất lượng thịt như các enzyme, hormone không có hại cho con người, một số sắc tố làm tăng màu da vàng, lồng đỏ trứng

đậm… Khẩu phần cho ăn theo ngày tuổi không thừa, không thiếu (Lê Hồng Mận,

1999)

Tuyệt đối không thay đổi thức ăn cho gà một cách đột ngột, nếu có thay đổi thì phải thay đổi từ từ Mỗi ngày chỉ thay đổi 1/4 thức ăn mới Trong 4 ngày thức ăn mới được thay đổi hoàn toàn

2.2.1.6 Yêu cầu về yếu tố tiểu khí hậu

Yêu cầu về nhiệt độ

Nhiệt độ úm cực kỳ quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tích nước xoang bụng Gà rất nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ ở môi trường bên ngoài, do đó cần bảo đảm nhiệt độ úm phù hợp Nhiệt độ thích hợp cho gà cho giai đoạn úm là:

35 - 31oC Dùng bóng đèn tròn 75 - 100 W để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp Giảm nhiệt độ phía dưới đèn úm khoảng 30C mỗi tuần cho tới khi đạt nhiệt độ 210C

Bảng2.4: Nhiệt độ úm và nhiệt độ chuồng nuôi trong giai đoạn úm

Tuần tuổi Nhiệt độ chuồng (0C) Nhiệt độ úm (0C)

tăng trọng nhưng lại tăng hiệu quả sử dụng thức ăn

Yêu cầu về oxy và độ ẩm tương đối của không khí

Thông thường yêu cầu về oxy của gà lớn gấp 2 - 3 lần so với động vật có vú (tính theo 1 kg trọng lượng cơ thể) Vì vậy nếu thông thoáng không đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể của gà Trong chuồng nuôi gà con không khí phải trong sạch không được ô nhiễm Cần phải bố trí hệ thống thông khí làm sao để đảm bảo lượng không khí cần thiết cho gà và đảm bảo cho không khí trong toàn bộ

Trang 20

chuồng nuôi cân bằng với nhau Yêu cầu về trao đổi không khí tuỳ thuộc vào lứa tuổi và mật độ nuôi ở vùng xứ lạnh về mùa đông trao đổi không khí 2 - 3 m3/Kg thể trọng/h, mùa hè 4 - 6 m3/Kg/h Ở nước ta một số xí nghiệp nuôi gà thường áp dụng khoảng 6 m3 không khí/Kg/h Một số loại không khí độc phải đưa ra ngoài Không khí độc trong chuồng nuôi không được vượt quá giới hạn cao nhất: NH3 : 3,5o/oo;

CO2 : 0,05o/oo; H2S : 0,02o/oo; giữ độ ẩm tương đối trong chuồng nuôi thích hợp nhất

60 - 70% (Lã Thị Thu Minh, 2000)

2.2.2 Giai đoạn nuôi gà thịt (Gà từ 10 ngày tuổi đến xuất chuồng)

2.2.2.1 Yêu cầu về thức ăn – dinh dưỡng

Khẩu phần thức ăn của gà thịt phải tính toán làm sao cho phù hợp với sự tăng trọng tối đa trong thời gian ngắn

Nhu cầu đạm

Thức ăn bổ sung đạm phải dễ tiêu như bột cá lạt, bánh dầu đậu nành, bột đậu xanh…Mức độ nhu cầu đạm cũng tuỳ thuộc từng giống

Nhu cầu về protein của gà thịt

3 - 7 tuần tuổi 8 - 10 tuần

Gà nhẹ cân 16% 14%

Gà trung bình 20% 16%

Gà nặng cân 22,5% 18%

(Lã Thị Thu Minh, 2000)

Nhu cầu chất béo

Nhu cầu chất béo ở gà thịt không quá 8% khẩu phần, nếu cung cấp thừa chất béo trong khẩu phần thì gà bị tiêu chảy

Chất béo cũng là dung môi hoà tan các vitamin A, D, E, K Khẩu phần thiếu chất béo thì sự hấp thu các vitamin này bị hạn chế

Nhu cầu khoáng

Đảm bảo giữ nhiệt trong chuồng luôn luôn đạt 18 - 20oC, cần làm giảm nhiệt

độ của chuồng nuôi bằng cách làm chuồng có mái bằng vật liệu cách nhiệt tốt và

thông thoáng, độ ẩm tương đối 65 - 70% (Lã Thị Thu Minh, 2000)

Trang 21

Chiếu sáng

Ở những cơ sở chăn nuôi gà thịt chủ yếu người ta dùng ánh sáng nhân tạo Theo người ta thì nên dùng cửa sổ để sử dụng ánh sáng tự nhiên chút ít cũng tốt Tuy vậy cho đến ngày nay câu hỏi cần bao nhiêu ánh sáng? cũng chưa được thống nhất ý kiến hoàn toàn Qua nhiều thí nghiệm người ta đưa ra một yêu cầu về ánh sáng tương đối như sau: từ 4 tuần tuổi tới lúc kết thúc vỗ béo chiếu sáng 14 giờ với cường độ ánh sáng 1,5 W/m2 Ban đêm chiếu sáng 10 giờ với cường độ 0,5 W/m2 Nguồn sáng chúng ta đặt ở độ cao 2,6 m và dùng ánh sáng đỏ

2.2.3 Vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh chuồng nuôi, dụng cụ, thức ăn, nước uống:

Nuôi gà tốt nhất cho vệ sinh phòng bệnh là trong chuồng nuôi theo nguyên tắc

“cùng vào, cùng ra”, có nghĩa là cùng lứa gà

Sau khi xuất mỗi lứa gà phải thu dọn phân, làm vệ sinh tổng tẩy uế trong nhà nuôi và đảm bảo mỗi nhà có thời gian nghỉ trước khi vào nuôi lứa khác: 15 ngày cho nuôi gà thương phẩm, 30 ngày cho nuôi gà giống sinh sản

Vệ sinh tẩy uế chuồng: quét dọn, rửa sạch, quét vôi đặc trên nền chuồng, bệ

máng uống, tốt nhất là sát trùng bằng xút đun nóng, dung dịch crezyl, formol (Lê

Thí nghiệm 1: theo dõi sự tác động của bụi và cho ăn hạn chế lên sự biểu hiện

bệnh ascites

Thí nghiệm tiến hành trên 400 gà trống được nuôi ở 4 ô chuồng (100con/ô) và được lặp lại 2 lần Trong đó, 2 ô chuồng được hạn chế cho ăn 18g thức ăn/ con/ ngày - từ ngày thứ 7 đến 16 ngày tuổi Còn 2 ô chuồng còn lại được cho ăn tự do theo nhu cầu của từng giai đoạn phát triển của gà và thêm dầu Canola mỗi tuần 2 lần để kiểm soát bụi Trong 6 tuần, tổng số dầu đã được thêm vào là 0,8 lít /ô và ghi nhận bệnh ascitees ở tuần thứ 6, diện tích tim bên phải cũng được xác định

Kết quả

Ở 2 ô chuồng cho ăn tự do, khi 40 ngày trọng lượng từ 1.860 – 2.070 kg, ascites được ghi nhận với tỷ lệ cao 0,61 – 0,87%, diện tích tim bên phải tăng hơn bình thường từ 0,37 – 0,44 cm2

Thí nghiệm 2: theo dõi sự tác động của bụi và sự biến động của nhiệt độ lên

sự biểu hiện bệnh ascites

Trang 22

Thí nghiệm tiến hành trên 600 gà trống, 150con/ô chuồng ở mỗi lần nuôi Về nhiệt độ, ở 2 ô chuồng điều chỉnh nhiệt độ tăng hơn 3oC so với nhiệt độ yêu cầu vào ban ngày và giảm 3oC so với nhiệt độ yêu cầu vào ban đêm Ở mỗi tuần, tiến hành cho dầu vào chất độn chuồng 2 lần Tổng số dầu cho vào trong 6 tuần là 1,1 lít/m2

Khi cho dầu vào chất độn chuồng để giảm bụi đã giảm được chỉ số ascites

Nhiệt độ biến động gây tử vong cao, kích thích ngon miệng (MJ Zuidhof,

1997)

Định nghĩa (definition)

Thuật ngữ “ascites” có nghĩa là sự tích dịch ở xoang bụng hậu quả là suy tim Đây là hội chứng tăng huyết áp phổi và hệ thống tuần hoàn và cuối cùng dẫn đến tích nước ở bụng (Nguyễn Nhựt Xuân Dung, 2005)

Ascites đó là một điều kiện, trong đó số lượng chất lỏng ascitic tích lũy vượt quá số lượng trong xoang bụng (hay còn gọi là waterbelly) Chất lỏng ascitic là sự hợp của các lymph máu và các plasma thoát ra từ gan Ở gà thịt, các điều kiện thường dẫn đến tử vong, đối với những con sống sót thì thân thịt thường bị loại

Nguyên nhân (etiology)

Các nguyên nhân gây nên ascites là rất mâu thuẫn Thường thì do nguyên nhân

di truyền Tuy nhiên, các công ty chăn nuôi đã cải thiện dần các yếu tố di truyền gây nên ascites Sự kết hợp của yếu tố môi trường (nhiệt độ cao, altitudes, mật độ, chất lượng không khí), dinh dưỡng (khẩu phần, loại thức ăn), vệ sinh (thức ăn, môi trường) và di truyền, tất cả đều dẫn đến bệnh này

Một nguyên nhân chủ yếu gây nên hội chứng ascites ở gà thịt là do vi sinh

Hầu hết các vi khuẩn Gram âm (E coli, Samonella sp, Campylobacter) thuộc họ

Trang 23

lipopolysaccharide (LPS) được coi là nguyên nhân gây bệnh Một số nghiên cứu chỉ

ra rằng, LPS gây nên sự co bóp mạnh vùng phổi (tăng huyết áp phổi) dẫn đến ascites ở gà thịt (Chapman et al.,2005) LPS có khắp nơi trong môi trường broiler,

và hiện diện nhiều trong bụi hữu cơ ở chuồng nuôi (Zuc ker et al., 2000) Ví dụ,

khi tiếp xúc với E coli qua đường hô hấp có thể làm tăng tỷ lệ ascites lên gấp 5 lần Được biết, Salmonella typhiumuriumcos thể gây tử vong đến 79% ở gà một tuần

tuổi Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu khi gà ở 4 – 6 tuần tuổi thì thấy các bệnh

tích có sự kết hợp của salmonellois và E coli dẫn đến ascites (Ganapathy et al.,

2000)

Một nguyên nhân gây bệnh có thể nói đến đó là do nấm móc (mould),

Aspergillus fumigates thỉnh thoảng xuất hiện trong môi trường nuôi gia cầm Nấm

móc có thể gây nên dịch bệnh “ brooder pneumonia”, các khuẩn lạc hình thành trong phổi và tạo nên những nốt nhỏ ở các túi khí rồi dẫn đến ascites

Suy tim phải (Right Heart Failure - RHF) là một nguyên nhân quan trọng gây nên ascites và chết cao ở gà thịt nuôi ở những vùng cao trong nhiều năm qua Ở các nước U.K., Canada, United States và các vùng khác khi nuôi gà ở những vùng thấp thì có hiệu quả cao, trùng khớp với tính di truyền, mức dinh dưỡng trong thức

ăn được cải thiện và tỷ lệ tăng trưởng Trong một số đàn gà thịt thì tỷ lệ ascites

chiếm trên 1% (Julian, 2000)

Ở những vùng thấp không thiếu oxy trong không khí, không làm tim hoạt động quá sức, bụi hoặc sương khói (fumes) trong chuồng không gây nên bệnh mà thường dẫn đến viêm phổi Lượng CO2 trong không khí trên mức bình thường sẽ gây nên RHF Hầu hết những nguyên nhân làm tăng hoạt động của tim xuất hiện ở những vùng thấp là do sự tăng trưởng nhanh yêu cầu oxy cao kết hợp với việc máu

lưu thông trong không gian hẹp vì những mạch máu nhỏ ở phổi (Julian, 2000) Lạnh cũng là một nguyên nhân gây nên bệnh (Julian, 2000) Phổi gia cầm

thường cứng (rigid) và nằm cố định trong xoang ngực, nó không thể mở rộng, giãn

ra như phổi của loài hữu nhũ Những mao mạch chỉ có thể giãn nở một ít đẻ làm tăng lượng lưu thông máu Phổi gà thường kém phát triển hơn các bộ phận khác của

cơ thể và dung tích phổi không đáp ứng kịp thời khả năng phát triển nhanh chóng của cơ bắp trong giai đoạn gà thịt phát triển nhanh

Ascites do suy tim phải (RHF) khi bị còi xương làm hơi thở khó khăn và làm tăng số tế bào máu Khi nhiệt độ lạnh ở những đàn gà nhỏ thường bị ascites bởi vì

nó làm tăng sự lưu thông máu trong phổi

Ascites ở những vùng thấp có thể do thiếu không gian cho máu chảy trong phổi Điều này làm tăng nhu cầu oxy cần thiết, làm giảm khả năng mang oxy trong máu, tăng cường khối lượng máu gây cản trở việc lưu thông máu trong phổi, và có

thể dịch bệnh ascites (www.agric.gov.ab)

Trang 24

Tốc độ tăng trưởng của gà cao Khi tăng trưởng ở mức độ cao yêu cầu phải có một tỷ lệ chuyển hóa cơ bản Để đảm bảo tỷ lệ chuyển hóa cao cần có một lượng oxy nhất định Các giống gà thịt có sự di truyền về tốc độ tăng trưởng cao thì khó có khả năng để cung cấp dưỡng khí để duy trì tốc độ tăng trưởng đó Witzle và associates (1990) cho rằng: nhu cầu dưỡng khí cho tim - phổi yêu cầu cao hơn khả năng đáp ứng của cơ thể, điều này cần có một lượng oxy nhất định Để đáp ứng điều này, tim phải hoạt động để tăng lượng oxy máu (deoxygenated) cho sự oxy hóa ở phổi (oxygenation)

Để đáp ứng nhu cầu dưỡng khí cho cơ thể, tâm thất phải hoạt động tăng nhịp

để tăng khối lượng máu Sự gia tăng khối lượng hoạt động này, làm cho thành tâm thất bị mỏng và căng phòng (distended) và tăng áp lực động mạch phổi

Trong quá trình làm tăng hàm lượng oxy trong máu, đòi hỏi cơ thể gia tăng sản xuất các tế bào máu, điều này làm cho số lượng máu dầy đặc “thickening” và tiếp tục hoạt động cho máu lưu thông gây nên sự sung huyết phổi

Tâm thất bị giãn, các van ngày càng mở rộng cho phép một số lưu lượng máu trở lại tâm nhĩ Điều này làm cho vùng hoạt động của tâm thất trở nên kém hữu ích việc dòng máu chảy ngược lại này làm cho gan sung huyết, phù (edema), phù mao mạch vì không thể trao đổi các chất lỏng và có áp lực cao dẫn đến huyết tương từ gan và mao mạch bị rò rỉ vào xoang cơ thể

Cơ chế

(www.agric.gov.ab.ca)

Tăng trưởng nhanh

Tỷ lệ chuyển hóa cao

 Tăng nhu cầu oxy cho cơ thể

 Tim hoạt động tăng hiệu suất

 Tăng áp lực động mạch phổi

 Phì đại tâm thất phải

 Val tim giảm tính năng Giãn tâm thất phải Suy tâm thất phải

 Gan bị sung huyết và phù

 Ascites

Trang 25

Khi thiếu oxy, áp lực động mạch phổi tăng (ở thú hữu nhũ và gia cầm) Tim phải nhanh chóng vận chuyển máu nhiều hơn để cung cấp một lượng đủ oxy cho cơ thể Cả gà và thú hữu nhũ việc thiếu oxy trong cơ thể là nguyên nhân làm tăng số tế bào máu và điều này làm cho độ nhày của máu tăng và gây khó khăn khi bơm vào phổi Bên phải tim giãn rộng để đáp ứng lại sự gia tăng hoạt động và điều này dẫn

đến suy tim phải (RHF) nếu tim vẫn tiếp tục nhiều hơn bình thường (Julian, 2000)

Chẩn đoán (diagnosis)

Ascites thường được chẩn đoán lúc 4 – 5 tuần tuổi Tổng số tử vong do ascites

ở gà trống trong các dòng bố mẹ có khả năng tăng trưởng nhanh và có sự cung cấp bắp thịt cao hơn so với những con mái (Dewil et al., 1996)

(www.chikaholic.wordpress

Ascites thường được chẩn đoán lúc 4 -5 tuần tuổi, mặc dù các dấu hiệu của

bệnh thường được ghi nhận ở những ngày tuổi đầu tiên (Muirhead, 1987) Trong

thời gian ấp trứng, phôi thay thiếu oxy có thể dẫn đến ascites

(www.chikaholic.wordpress)

Thở hỗn hển thường được thấy khi gia cầm ascites, ngay khi nhiệt độ không căng thẳng Việc thở hổn hển này là do sự hạn chế các túi khí trong xoang bụng Vùng bụng chứa quá nhiều chất lỏng tích lũy làm giảm sự trao đổi không khí trên các mô hô hấp

Thường đi kém khi gia cầm thở hổn hển là âm thanh ồng ộc, róc rách (Julian,

1993) quan sát các gia cầm bị ascites thường vùng bụng mở rộng, giãn ra (dilated)

vì chứa đầy chất lỏng và gà có sự gia tăng hô hấp và giảm sự vận động

Ascites thường thể hiện tím tái (cyanosis) đặc biệt là xung quanh mồng và mào Sự tím tái này thường được thấy ở giai đoạn đầu của ascites và thường được loại bỏ (condemned) khi xử lý Khi gia cầm chết đột ngột (spochuồng aneously), đặc biệt là khi vui mừng cũng thấy biểu hiện tím tái Mổ khám thân thịt ở những gia cầm bị ascites thường thấy da và mô sung huyết và có màu tối đỏ

Khi mở xoang bụng của những gia cầm bị ascites thường bộc lộ một khối nước đã đặc sánh lại (amber) hoặc chất lỏng bạch huyết (lymph), huyết tương (plasma) Chất lỏng trong xoang bụng này được gọi là ascitic Tim mở rộng và có chất lỏng ở màng ngoài tim (percardium), các túi khí xung quanh tim Gan có thể bị phù (edematous), sưng lên và bị sung huyết, các mặt có thể có các sợi fibrin do áp suất tĩnh mạch gan thấp và huyết tương không thể trở về tim một cách đầy đủ

Tâm thất phải (RV) bị giãn ra và hoạt động lên đến 40% so với sự hoạt động bình thường của tâm thất là 20% Tùy theo mức độ tổn thương của phổi mà thấy

màu hoặc xám (Leeson et al., 1995) Phổi sung huyết và bị phù (Julian, 1993)

(www.agric.gov.ab.ca)

Trang 26

Đặc trưng là bệnh tích đại thể Một protein đặc bịêt ở tim (Troponin T) có thể được tìm thấy trong máu Điều này có thể cung cấp khả năng nhận dạng sự di

truyền bẩm sinh (genetic predisposition) (thepoultrysite.com)

Chẩn đoán phân biệt

- Phân biệt với hội chứng chết đột ngột ở gà thịt và do vi khuẩn gây viêm màng bao tim (bacterial endocarditis)

- Phân biệt với bệnh cúm: mào và yếm (tích) sưng to, phù nể quanh mắt; chỗ

da không có lông bị tím bầm; chân bị xuất huyết; xuất huyết vùng đầu và thâm tím; xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa, những con chết đột ngột thường không có bệnh tích gì rõ rệt

- Phân biệt với bệnh bạch lỵ do Samonella gây ra: xảy ra ở thể mãn tính, gà

gầy yếu, ủ rũ, lông xù, niêm mạc nhợt nhạt, bụng tích nước, trương to Tiêu chảy phân có màu trắng

Triệu chứng (clinical signs)

Bệnh tích nước xoang bụng có thể xảy ra quanh năm song về mùa đông tỷ lệ

gà nhiễm bệnh thường cao hơn Khi gà đã mắc bệnh rồi thì việc điều trị hầu như không có kết quả

Triệu chứng bệnh thường tuỳ thuộc vào mức độ bệnh, thông thường gà mắc bệnh từ rất sớm song biểu hiện rõ nhất vào giai đoạn từ 5 đến 25 ngày tuổi Cũng có nhiều đàn mắc bệnh ở thời điểm trước khi xuất thịt, ở giai đoạn này gà kém ăn chậm chạp, bụng to dần nên do tích nước trong xoang bụng Gà con chậm lớn, lông xù có con đi lại lảo đảo siêu vẹo do bụng quá to Khi gà bệnh nặng thấy bụng giãn rộng chứa đầy dịch lỏng, có con khó thở, tím tái

Một số gà có thể chết trước khi có biểu hiện bệnh hoặc do bội nhiễm vi khuẩn gây bệnh như Ecoli, CRD khi gà đã bị bội nhiễm các bệnh khác thì tỷ lệ chết thường rất cao, nếu bội nhiễm các bệnh truyền nhiễm thì có thể gây chết toàn đàn

- Bụng to, tích nước (waterbelly)

- Khó thở (thở nhanh, thở hỗn hễn kèm theo âm thanh ngay khi không gặp sự căng thẳng

- Cơ thể bị tím tái (www.omafra.gov.on.ca)

Đôi khi ascites xuất hiện ở những gà thịt còn nhỏ ngày tuổi, đặc biệt là khi có quá nhiều muối trong thức ăn và nước uống hoặc có sự hiện diện của nấm phổi

Asperillosis Nhưng nếu phổi bình thường, ascites gây chết nhiều nhất khi gà sau 5

tuần tuổi Những triệu chứng có thể thấy: đầu tái nhợt, mào teo lại và bộ ông trắng

Trang 27

của gà mất đi sự óng ả Da thuộc vùng bụng có thể bị đỏ và những mạch máu ở da

bị sung huyết Khi có sự suy tim phải (RHF) thì gà thịt ít bị ảnh hưởng hơn gà bố

mẹ Bụng của chúng bị sưng với nhiều dịch lỏng làm tăng sự hô hấp và cơ thể giảm

hoạt động (Julian, 2000)

Bệnh tích (post - mortem lesions)

Cơ tim bên phải bị mỏng

Dãn tâm thất

Van tâm nhĩ thất mỏng

Tĩnh mạch sung huyết

Cơ sung huyết dữ dội

Phổi và ruột non bị sung huyết

Gan to

Lách nhỏ

Tích nước

Viêm ngoại tâm mạc

Khi mổ khám có một lượng lớn hoặc nhỏ chất lỏng màu vàng trong suốt và có

sự kết dính của các sợi fibrin trong xoang bụng Gan có thể bị sưng lên và sung huyết hoặc cứng và phù (fluid) và có fibrin dính bề mặt Gan có thể có những u nhỏ hoặc teo lại (shrunken), có thể có bị trắng, phù dưới lớp da hoặc có những mụn nước lớn hoặc nhỏ ở các túi khí quanh gan Có dấu vết của sự tăng tiết dịch ở các túi khí quanh tim và thỉnh thoảng có sự viêm mặt ngoài của tim Phần bên phải tim giãn rộng và dày lên Tâm nhĩ phải và tĩnh mạch chủ bị giãn Thường thì tim bên

trái bị mỏng Phổi bị sung huyết và phù (Julian, 2000)

Khi mắc ascites, không phải tất cả các gà thịt chết do RHF Cái chết có thể xảy

ra trước khi gà có triệu chứng lâm sàng và thường chết ở tư thế ngã lưng Khi mổ khám thấy gan sưng, tĩnh mạch sung huyết, tâm nhĩ phải và tĩnh mạch chủ bị giãn

và phù, tim bên phải dày lên cũng như có sự sung huyết và phù ở phổi (giống như chết do suy hô hấp) Ruột non có thể có thức ăn hoặc trống rỗng nhưng những thay

đổi của tim sẽ phân biệt RHF do chết đột ngột (flipover) (Julian, 2000)

Phòng chống

- Làm chậm tốc độ tăng trưởng để làm giảm nhu cầu oxy sau 30 – 35 ngày tuổi có thể ngăn ngừa tích nước xoang bụng do tăng huyết áp phổi Cho ăn hạn chế Giới hạn lượng giờ chiếu sáng, chậm tăng trưởng, sự què quặt, chân bị dị dạng cũng làm giảm tích nước xoang bụng Một chương trình chiếu sáng: 3giờ sáng, 9giờ tối

có thể mang lại hiệu quả Tăng thời gian chiếu sáng mỗi tuần một giờ bắt đầu từ ngày 18 tuổi Kiểm soát nhiệt độ môi trường, ẩm độ và tốc độ gió để ngăn ngừa sự

nóng lên quá mức của cơ thể (Julian, 2000)

- Để ngăn ngừa tích nước xoang bụng, trong quá trình nuôi cần tránh các nhân

tố gây nên bệnh Mức sodium (Na) trong thức ăn không nên vượt quá 2000

Trang 28

parts/106 Thường xuyên phân tích nguồn cấp dữ liệu trực tiếp cho Na Không làm ước lượng được từ mức chloride, mức độ Na có thể hiện diện cao từ nguồn NaCl Nếu Na hiện diện trong nguồn nước sử dụng, thì giảm lượng Na trong thức ăn từ 2 đến 3 lần mức hiện diện trong nước (Từ 500 parts/106 Na trong nước giảm sodium trong thức ăn 1000 – 1500 parts/106 ) Không sử dụng nguồn nước có trên 1000 parts/106 Na cho gà con nuôi lấy thịt Ở những vùng cao trên 1.800m đến 2.000m thì các loại thịt gà thường không đạt chất lượng và tăng trưởng phải chậm để ngăn chặn sự tử vong Tăng sự chăm sóc để ngừa lạnh cũng rất cần thiết ở những vùng

ăn và nước uống (Nguyễn Nhựt Xuân Dung, 2005)

- Không dùng thức ăn đã đã bị nấm mốc

Để tránh các bệnh kế phát vẫn phải tiến hành tiêm phòng đầy đủ các loại vác

xin theo hướng dẫn của cản bộ chuyên môn (Nguyễn Ngọc Sơn, 2008)

2.3.2 Hội chứng chết đột ngột (Sudden Death syndrome – Flipover)

Ruột đầy thức ăn

Xuất huyết cơ và thận

Tâm nhĩ đầy máu, tâm thất trống

Huyết thanh tích tụ quanh phổi (có thể ít khi mỗ khảo sát trong thời gian ngắn sau chết)

Gan cũng như trọng lượng nặng hơn những con gà cùng chuồng

Trang 29

2.3.3 Bệnh khụy chân (Chondrodystrophy, Slipped Tendon hay perosis)

Chân ngắn, què quặt, khủy chân bị vẹo, dây chằng bị dãn gây khụy chân

Trong phôi, xương mỏ của gà bị ngắn

Điều trị và phòng bệnh

Chủ yếu là phòng bệnh và bệnh xảy ra do một quá trình lâu dài, cung cấp manganese (100mg/kg thức ăn), choline, vitamins, điều chỉnh sự cân bằng chất khoáng

2.3.4 Bệnh phù đầu (infectious Coryza – bệnh viêm mũi truyền nhiễm)

Thời gian ủ bệnh từ 1 – 3 ngày

Gà là vật chủ tự nhiên của H paragallinarum

Triệu chứng

Triệu chứng chính của bệnh là viêm mắt, mũi và có mùi hôi, viêm kết mạc mắt, hắt hơi, vùng mặt bị sưng phòng Ăn, uống giảm dẫn đến giảm trọng lượng Ở

gà mái gây giảm tỷ lệ đẻ trứng

Tỷ lệ chết biến đổi tùy vào mức độ nhiễm bệnh, nhưng nhìn chung tỷ lệ chết thấp

Bệnh tích

+ Phù da mặt và cổ

+ Viêm cata cấp màng nhầy

+ Viêm cata giác mạc

Trang 30

Mô bệnh

+ Tăng sản dịch nhầy và tế bào biểu mô thực quản, khí quản

+ Xung huyết, phù thũng và thẩm nhập bạch cầu trung tính trong khí quản + Viêm mũi cấp tính, bạch cầu đa nhân trung tính cùng tế bào viêm dầy trong ống cuống phổi dẫn đến viêm phổi đốm (viêm cuống phổi)

Chẩn đoán

Bệnh thể hiện giống các triệu chứng của bệnh hô hấp mãn tính Hầu hết việc chẩn đoán thu được bằng cách phân lập dịch rỉ của túi khí hoặc trong xoang cơ thể

từ gà bệnh.Việc này phải được thực hiện trong phòng lab

Chẩn đoán phân biệt

+ Bệnh tụ huyết trùng mãn tính (Pasteurella multocida)

+ Đậu gà (Fowl pox)

+ Thiếu vitamin A (Vitamin A deficiency)

+ CRD (Chronic Respiratory Disease – Avian mycoplasmosis)

+ Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious bronchitis)

+ Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (Infectious laryngotracheitis)

- Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

+ Mẫu bệnh phẩm: Dịch mũi hoặc dịch nhầy từ xoang hốc mắt

+ Môi trường: Thạch máu

+ Nuôi cấy: Trên thạch ở 37 0C trong 24 giờ với 5% CO2

+ Đặc tính: Vi khuẩn dạng cầu trực khuẩn (Cocobacili), gram âm (-), khuẩn

lạc trong, nhỏ, mọc một đường quanh Staphylococcus

Phòng và điều trị

Điều trị bằng kháng sinh có thể làm giảm triệu chứng bệnh nhưng sự tiêu diệt

và ngăn chặn thì chưa có hiệu quả trong việc khống chế bệnh phù đầu

Phòng bệnh

Dùng vaccine để ngăn ngừa nhưng chỉ sử dụng ở những ổ dịch địa phương và không thể bị tiêu diệt Cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề vệ sinh môi trường trong tình hình dịch bệnh thường xuyên xảy ra như hiện nay

2.3.5 Bệnh cầu trùng (Coccidiosis)

Nguyên nhân

Bệnh do loại ký sinh trùng đơn bào gây ra, có nhiều laọi cầu trùng gây bệnh

trên gia súc gia cầm, giống cầu trùng gây bệnh trên gà là Eimeria Có 11 loài

Eimeria được phát hiện ở gà, trong đó có 5 loài gây thiệt hại đáng kể

- E acervulina ký sinh ở tá tràng, hồi tràng

- E maxima và E necatrix ký sinh ở phần giữa ruột non và bao noãn hoàn

- E brunetti và E tenella ký sinh ở manh tràng

Gà mắc bệnh do ăn phải kén hợp tử (oocysts) có trong phân của gà bệnh hoặc

gà khỏi bệnh thải ra ngoài môi trường

Trang 31

Triệu chứng

Gà tất cả các lứa tuổi điều có thể mắc cầu trùng, nhưng tuổi hay bị bệnh nhất

là 2 -3 tuần tuổi Gà trưởng thành hay bị bệnh ở thể mãn tính

E tenella: chủ yếu xảy ra ở gà 2 – 8 tuần tuổi Có 2 thể bệnh

- Thể cấp tính: gà ủ rủ, ăn ít, uống nước nhiều, lúc đầu đi phân có bọt màu vàng, hoặc hơi trắng, sau phân có màu đỏ nâu do lẫn máu (phân gà sáp), gà đi lại khó khăn, xã cánh, xù lông, mắt trũng sâu, niêm mạc nhợt nhạt, chân gập lại, quỵ xuống và chết sau khi có biểu hiện co giật từng cơn

- Thể mãn tính: bệnh tiến triển chậm hơn như gầy ốm, xù lông, kém ăn, chân

đi như bị liệt, tiêu chảy thất thường… do tính chất bệnh không điển hình khó chẩn đoán Ở thể này gà là vật mang mầm bệnh

E necatrix: ký sinh chủ yếu ở gà giò, gà lớn hơn 4 tháng tuổi Triệu chứng

của bệnh biểu hiện không rõ, dễ nhằm lẫn với các bệnh khác Phân gà bệnh nhày, có

lẫn máu, gà bệnh ủ rủ (Trần Phương Tuấn, 2009)

Bệnh tích

E tenella: Xuất huyết niêm mạc manh tràng và trương to ở 2 manh tràng Mổ

ra bên trong xuất huyết lấm tấm và đầy máu Nặng thì 2 manh tràng xuất huyết, hoại

tử tùng mãn đen

E necatrix: tá tràng sưng to, ruột phình to từng đoạn khác thường, chỗ vách

ruột trương to thường dễ vỡ, trong ruột chức chất lỏng bẩn thối có lợn cợn bã đậu

Bề mặt niêm mạc ruột dầy lên có nhiều điẻm trắng đỏ Bệnh nặng thường thấy máu tươi lẫn lộn với các chất chứa trong ruột (tiêu phân sống) Xuất huyết niêm mạc

Phòng – trị bệnh

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, vệ sinh thức ăn, nước uống tránh nhiễm mầm bệnh từ nền chuồng, ủ phân gà bằng phương pháp vi sinh tạo nhiệt để diệt cầu trùng Sát trùng chuồng trại định kỳ Sử dụng thuốc đặc trị cầu trùng và bổ sung dinh dưỡng cần thiết

2.3.6 Bệnh bạch lỵ (bệnh tiêu chảy phân trắng trên gia cầm)

Nguyên nhân

Bệnh gây ra bởi vi khuẩn Samonella pullorum Bệnh thường xảy ra khi gà

được trên 3 tuần tuổi

Phương thức lây truyền

Lây nhiễm qua trứng do gà mẹ bị nhiễm bệnh, lây qua lòng đỏ trứng

Lây do tiếp xúc trực tiếp, thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh, dụng cụ chăn nuôi, lò ấp trứng, phân nhiễm bệnh

Triệu chứng

- Khi trứng còn trong lò ấp: phôi thường chết vào ngày thức 18, 19 hoặc chết ngay lúc mới nở ra

Trang 32

- Ở gà con thường chết vào ngày thứ 4 – 5 và sau ngày thứ 8 tỷ lệ chết giảm dần Gà bệnh ủ rũ, bỏ ăn, tụ lại thành từng đám, tiêu chảy phân trắng bạch Ở ngày tuổi 15 – 20 gà nhiễm bệnh thể hiện một số triệu chứng thần kinh, viêm khớp

- Ở gà lớn gây giảm đẻ trứng, mào tái, tiêu chảy

Bệnh tích

Gà chết sau khi nở một ngày: gan, phổi sung huyết đỏ bầm

Gà chết lúc 4 – 8 ngày tuổi: gan và lách có nhiều điểm hoại tử lấm tấm Tim

và phổi có điểm hoại tử tắng xám, viêm cơ tim, lòng đỏ không tiêu

Lách sưng to, thận sung huyết đỏ, đường niệu urat màu trắng Thức ăn ở đoạn cuổi ruột không tiêu, bị cô đặc và thành ruột sưng to dày lên Màng phúc mạc

đôi khi bị viêm đỏ (www.yeuthucung.com)

2.3.7 Bệnh E coli ở gà

Nguyên nhân

Bệnh do Escherichia coli gây ra Bệnh thường là một nhiễm trùng kế phát

bệnh khác như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis Virus –

IBV) hay bệnh viêm hô hấp mãn tính (Mycoplasma gallisepticum – CRD)

Stress là một yếu tố tạo điều kiện bệnh phát bệnh và là vấn đề nghiêm trọng nhất đối với gà 4 -5 tuần tuổi có triệu chứng đường hô hấp Thêm vào đó, viêm rốn

và nhiễm trùng huyết ở gà con là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ chết cao trong đàn

Triệu chứng

Tỷ lệ chết phôi và gà con hao hụt nhiều do vỏ trứng bị nhiễm bẩn với mầm

bệnh E.coli từ môi trường chuồng nuôi, máy ấp Gà có biểu hiện gầy yếu, nhiễm

trùng huyết cấp tính gây chết đột ngột Triệu chứng bệnh thường không đặc hiệu Đầu ổ dịch gà ăn kém, tăng trọng kém Ở gà con thường có biểu hiện ủ rũ, xù lông, gầy rạc Một số con có triệu chứng sổ mũi, thở khó, phân loãng có màu trắng xanh, đôi khi có hiện tượng sưng khớp (viêm bao hoạt dịch), viêm tuỷ xương Gà chết hàng loạt trong 5 ngày đầu

Bệnh tích

Thường thấy là viêm túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm quanh gan, viêm ruột xuất huyết, u hạt ở ruột, viêm bao hoạt dịch có mủ, viêm mắt có mủ Viêm rốn ở gà con Ở gà mái đẻ có bệnh tích viêm cục bộ ở vòi trứng Nếu kế phát sau bệnh CRD thì có thêm bệnh tích ở phổi và thường được gọi là bệnh viêm túi khí

Phòng bệnh

Phòng bệnh bằng vaccine ít hiệu quả Vệ sinh sát trùng trứng ấp, máy ấp,

chuồng trại để tiêu diệt vi khuẩn E.coli trong môi trường và thực hiện nuôi dưỡng

chăm sóc tốt, giảm tối đa các yếu tố gây stress (như nhiệt độ cao, gió lùa, khí amoniac, mật độ nuôi quá đông, không đủ thông thoáng, ) sẽ làm tăng sức đề

kháng, ngăn ngừa bệnh E.coli bộc phát Việc sử dụng kháng sinh và sulfamid vào

những thời điểm nguy cơ cũng có tác dụng hạn chế bệnh

Ngày đăng: 12/04/2018, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm