1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh hiệu quả một số biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ tại một số nông hộ của xã trung hiệp huyện vũng liêm tỉnh vỉnh long

41 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 17,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm góp một phần nhỏ giúp các hộ chăn nuôi heo khắc phục những khó khăn do chứng tiêu chảy ở heo con theo mẹ gây ra, được sự giúp đỡ và hướng dẫn của quí thầy cô Bộ Môn Thú Y, Khoa Nông

Trang 1

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

PHẠM CHÍ CÔNG Thú y K28

Trang 2

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Như chúng ta đã biết, để ngành chăn nuôi nói chung, ngành chăn nuôi heo nói riêng phát triển tốt thì luôn luôn cần phải đảm bảo rất nhiều yếu tố

như chuồng trại, dinh dưỡng, kỹ thuật nuôi và trước hết phải có con giống tốt

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng con giống và một trong những

yếu tố rất quan trọng là do dịch bệnh gây ra Bệnh tiêu chảy ở heo con theo

mẹ là chứng bệnh không chỉ xảy ra ở các trại chăn nuôi tập trung mà còn luôn

hiện diện trong các cơ sở chăn nuôi gia đình Nó không chỉ làm gia tăng giá

thành sản phẩm do chi phí điều trị, mà còn làm tổn thất về số lượng mà đặc

biệt là chất lượng đàn heo do làm giảm sự tăng trưởng và phát triển ở giai

đọan sau và dễ nhiễm những mầm bệnh khác

Nhằm góp một phần nhỏ giúp các hộ chăn nuôi heo khắc phục những khó khăn do chứng tiêu chảy ở heo con theo mẹ gây ra, được sự giúp đỡ và

hướng dẫn của quí thầy cô Bộ Môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học

Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, chúng tôi tiến hành thực hiện luận văn

tốt nghiệp với đề tài: “So sánh hiệu quả một số biện pháp phòng và trị bệnh

tiêu chảy ở heo con theo mẹ tại một số nông hộ của xã Trung Hiệp huyện

Vũng Liêm tỉnh Vỉnh Long.”

Trang 3

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chương 2

CƠ SỠ LÝ LUẬN

2.1 Đặc điểm sinh lý heo con

Ở heo con sơ sinh mặc dù có được khả năng như :đi đứng, tìm vú mẹ để bú… Nhưng vẫn còn một số đặc điểm chưa phát triển hoàn chỉnh

2.1.1 Cơ quan điều nhiệt điều nhiệt chưa hoàn chỉnh

Ở heo con sơ sinh chức năng thần kinh chưa hoàn chỉnh, bộ não của heo con phát triển chậm, vì thế chức năng điều nhiệt cũng như chức năng điều tiết

dịch, phối hợp hoạt động cùng các cơ quan khác bên trong cơ thể của heo con

như: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết… hoàn thiện chậm, thế nên heo con rất dễ bị

ảnh hưởng bởi tác động của môi trường

Trong bụng mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai được xác định do thân nhiệt của heo mẹ Sau khi sinh cơ thể heo con chưa thể bù đắp được nhiệt

lượng bị mất đi do ảnh hưởng của môi trường ngoài tác động Vì vậy hầu như

tấc cả heo con sơ sinh trong những giờ đầu tiên đều bị giảm thân nhiệt, sau đó

thân nhiệt dần dần tăng lên ( Đào Trọng Đạt và ctv, 1996 ) Mức độ hạ thân

nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ của

chuồng nuôi và tuổi của heo con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp thân nhiệt

heo con hạ xuống càng nhanh Tuổi của heo con càng ít thân nhiệt hạ xuống

càng nhiều ( Phùng ThịVân, 2004 ) Vì vậy phải đặc biệt chú ý tạo điều kện

thích hợp trong chuồng sinh sản, để chúng khỏi bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi

nhiệt độ đột ngột khi mới sinh

2.1.2 Đặc điểm của cơ quan tiêu hoá

Cơ quan tiêu hoá của heo con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng Chức năng tiêu hoá của heo con mới sinh

chưa có hoạt lực cao, trong giai đoạn theo mẹ, chức năng tiêu hoá của một số

men tiêu hóa được hoàn thiện dần như men pepsin tiêu hoá protid, men tiêu

hoá bột đường… Cần lưu ý khả năng tiêu hoá đường saccharose của heo con

là rất kém, thậm chí cho heo con uống nước đường vào những ngày đầu tiên

sau khi sinh còn có thể gây tổn thương đường tiêu hoá (Phùng Thị Vân,

Trang 4

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

khả năng tiêu hoá của heo con

* Tiêu hoá ở miệng:

Ở heo con hoạt tính Amylaza của nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14

Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6 – 2,26% vật chất khô, PH = 7,6 – 8,1 và

tuỳ lượng thức ăn, lượng nước bọt sẽ khác nhau Thức ăn có phản ứng acid

yếu và khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngưng tiết

dịch Vì vậy, cần lưu ý không cho heo con ăn thức ăn lỏng

Lượng nước bọt thay đổi tuỳ theo số lần cho ăn, chất lượng thức ăn

Nếu ăn chỉ một loại thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nhiệm vụ của một tuyến, gây

ức chế các tuyến khác, heo ít thèm ăn ( Trương Lăng, 2004 )

* Tiêu hoá ở dạ dày:

Heo con đạt 10 ngày tuổi có dung tích dạ dày tăng gấp 3 lần, 20 ngày tuổi đạt 0,2 lít, hơn 2 tháng tuổi đạt 2 lít, sau đó tăng chậm, đến tuổi trưởng

thành đạt 3,5 – 4 lít Dịch vị tiết ra tương ứng với sự phát triển của dịch dạ

dày, tăng mạnh nhất ở 3 – 4 tháng tuổi, sau đó kém hơn

Lượng dịch vị biến đổi tuỳ theo tuổi và ngày đêm như sau:

Ngày Đêm

62%

38%

31%

69%

Độ acid của dịch vị ở heo con thấp nên hoạt hoá pepsinogen kém, diệt

khuẩn kém Trong 2 tuần đầu Acid chlohydric (HCl) tự do chưa có trong dạ

dày heo con Do đó chưa có tính kháng khuẩn, không bảo vệ được đường tiêu

hóa Acid chlohydric (HCl) tự do chỉ xuất hiện ở 25 – 30 ngày tuổi và diệt

khuẩn rõ nhất ở 40 – 50 ngày tuổi (Trương Lăng, 2004)

Số lượng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng nên dịch vị tiết ra nhiều, tiêu hoá cao Ban đêm tiêu hoá kém hơn ban ngày Ban ngày sự tiết

dịch vị lại nhiều hơn Những acid chính trong dạ dày là acid lactic, acid

propyonic, còn acid butyric thì ít hơn

* Tiêu hoá ở ruột:

Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tụy Enzym tripsin trong dịch tụy thuỷ phân

protein thành acid amin Ở trong thai 2 tháng tuổi chất tiết đã có tripsin, thai

càng lớn, hoạt tính enzim tripsin càng cao và khi mới đẻ hoạt tính rất cao Các

enzim tiêu hoá trong dịch ruột heo con gồm: Amino peptida, dipeptida,

Trang 5

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

enterokina, lipa và amila Trong một ngày đêm heo con 1 tháng tuổi tiết dịch

từ 1,2 – 1,7 lít, 3 – 5 tháng có từ 6- 9 lít dịch Lượng dịch tiêu hoá phụ thuộc

vào tuổi và tính chất khẩu phần thức ăn Heo con 1,5 – 2 tháng tuổi lượng

dịch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức ăn khô xanh vào khẩu phần

đường nhau thai, mà cô đặc lại vài ngày trước khi sinh, sau đó truyền cho heo

con qua sữa đầu

Trong sữa đầu hàm lượng các protein miễn dịch (Immunoglobulins) rất

cao gồm: 60-100g IgG/lít (70% là IgG), 10g IgA/lít và 3g IgM/lít, vào 3–4

giờ sau khi sinh nồng độ nhất sau đó giảm đi rất nhanh

Khi heo con được bú sữ đầu các protein miễn dịch có trong sữa sau khi được hấp thu sẽ giúp "đóng cửa" niêm mạc ruột vào lúc 24 – 72 giờ sau khi

sinh, làm cho ruột không thu các phân tử protein nữa nên cản trở được vi

trùng và độc tố vào máu Đồng thời các kháng thể này còn có tác dụng làm vô

hiệu hóa các nhân tố bám, khiến trực khuẩn Escherichia coli (E.coli) không

bám vào được thành ruột, do đó chúng không sinh được độc tố và bị đẩy ra

thể tối thiểu và bảo hộ tối thiểu, lần chích đầu tiên cảm ứng các lâmba cầu T

phát triển ở heo trong lúc đó tạo ra một số lượng nhỏ kháng thể, chu trình này

cần thời gian 2-3 tuần

Ở lần tiêm thứ hai sẽ tạo ra một sự gia tăng đáng kể trong số lượng kháng thể là do lần này heo đã cảm ứng và bộ máy sản xuất ra kháng thể đã

được thiết lập qua lần tiêm phòng đầu tiên

Đối với heo con: Miễn dịch đối với Escherichia Coli là miễn dịch dịch thể, được hình thành bằng một đáp ứng miễn dịch cục bộ ở ruột Kháng thể

Trang 6

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

đặc hiệu ức chế vi khuẩn bám dính lên tế bào biểu mô của thành ruột và trung

hòa hoạt tính độc tố của E.coli Khi heo con được 3 tuần tuổi bắt đầu tự tạo

kháng thể là bắt đầu có khả năng tự tạo miễn dịch chủ động Đến 4-5 tuần

tuổi heo con được mức kháng thể hữu hiệu

2.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy

2.3.1 Nguyên nhân không truyền nhiễm

* Do heo mẹ:

Trong thời gian mang thai, heo mẹ không được chăm sóc tốt: Khẩu phần ăn thiếu vitamin A, làm cho heo con thiếu vitamin này Khiến màng

nhày ruột non không được bảo vệ và dễ bị mẫn cảm bởi các loại vi trùng và

độc tố xâm nhập vào cơ thể, gây rối loạn tiêu hoá dẫn đến tiêu chảy

Heo con bị rối loạn tiêu hóa do sữa của heo mẹ không thích hợp Sữa heo mẹ không thích hợp có nhiều nguyên nhân:

+ Trong thời gian trước và sau khi sinh do chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái không hợp lý Khẩu phần chứa nhiều thức ăn tinh và thức ăn

nhiều béo làm nái quá mập, hàm lượng mỡ sữa tăng cao (từ 5% - 8%) Heo

con không tiêu hóa hết lượng mỡ cao trong sữa mẹ nên bị rối loạn tiêu hóa

(Đào Trọng Đạt,1996)

+ Khẩu phần heo mẹ bị thiếu đạm và khoáng dẫn đến lượng sữa ít và chất lượng sữa mẹ xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe heo con từ đó sức đề kháng

với các yếu tố gây bệnh kém heo con dễ bị tiêu chảy

+ Heo mẹ sau khi sinh do: sót nhau, viêm tử cung, viêm vú có thể làm heo con bị tiêu chảy do sản phẩm độc bài tiết qua sữa

Bênh cạnh đó có thể do heo mẹ không biết nuôi con hoặc heo mẹ sữa quá nhiều để heo con bú tự do điều ảnh hưởng đến sức khỏe heo con và dễ

sinh tiêu chảy

* Do heo con:

Heo con sơ sinh, hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh (chưa hình thành được các phản xạ thích nghi) do đó khi có sự thay đổi điều kiện sống

của môi trường, heo con không thích ứng kịp thời nên dễ bị nhiễm bệnh chủ

yếu là bệnh tiêu chảy

Heo con mới sinh ra (2 tuần đầu), bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh về trọng lượng cũng như về chức năng Hàm lượng các men tiêu hóa và nước

Trang 7

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

bọt chỉ bằng nữa số lượng cần thiết so với heo trưởng thành (Đào Trọng Đạt,

1996) Men Amylaza chỉ xuất hiện ở 35 – 45 ngày tuổi Acid chlohydric (HCl)

thấp nên không hoạt hóa được pepsinogen để tạo ra pepsin làm giảm khả

năng tiêu hóa protid Mặt khác, acid chlohydric (HCl) thấp còn làm cho sức

diệt trùng của dạ dày kém, vi sinh vật gây thối phát triển mạnh dẫn đến rối

loạn tiêu hóa, đặc biệt khi heo bú quá no

Lông và lớp mỡ dưới da có tác dụng giữ nhiệt cho cơ thể nhưng ở heo con lông quá ít, không có lớp mỡ dưới da nên khả năng giữ nhiệt kém, dễ mất

nhiệt làm cơ thể lạnh gây rối loạn tiêu hóa

Heo con thiếu khoáng:

Theo Trần Cừ, 1984: Clor là thành phần cấu tạo nên acid chlohydric

(HCl) trong dịch vị Nếu thiếu Clor thì HCl được tạo ra rất ít hay không có

Đặc biệt là chất sắt (Fe): Fe có vai trò rất lớn trong việc tham gia vào sự hình

thành Hemoglobin Nhu cầu trung bình là 7mg/ngày/con nhưng sữa heo mẹ

chỉ cung cấp 1mg/ngày/con Như vậy, nếu thiếu Fe heo con sẽ thiếu máu, dẫn

đến sức đề kháng với bệnh tật kém.( Trích Trần Công Minh, Lvtn 2000.)

Mặt khác lượng sữa heo mẹ cung cấp giảm thấp lúc heo con được 3 tuần tuổi trong khi đó nhu cầu của heo con ngày càng cao Nếu heo con

không được tập ăn thức ăn bổ sung thì sự phát triển chậm lại, heo con bị suy

dinh dưỡng, sức đề kháng kém và heo con ăn thức ăn heo mẹ và dẫn tới rối

loạn tiêu hóa

Bên cạnh đó, để tiêu hóa hết lượng vật chất khô trong sữa và thực hiện trao đổi chất ở mô bào thì nhu cầu nước uống của heo con khá cao Nếu cung

cấp không đủ nước sạch, heo con uống nước dơ, nước tiểu, dịch hậu sản, mủ

tử cung , đọng lại trên nền chuồng dễ gây rối loạn tiêu hóa

* Do điều kiện ngoại cảnh:

Ra khỏi bụng mẹ heo con chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp của môi trường sống như: lạnh, nóng mưa khô hanh, ẩm thấp thất thường, do cơ thể

heo con chưa phát triển hoàn chỉnh, nên phản ứng thích nghi và bảo vệ rất

kém Vệ sinh chuồng trại kém, chuồng ẩm ướt heo con bị lạnh, trong điều

kiện đó nhiều chủng loại vi sinh vật có hại tăng mật số, xâm nhập vào đường

ruột heo con, cũng là nguyên nhân bộc phát bệnh tiêu chảy

Trong những yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là ẩm độ và nhiệt độ Độ ẩm thích hợp cho heo con là 75-85% và nhiệt độ thích hợp lúc

Trang 8

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

heo mới sinh là 350c- 370c Do đó trong những tháng mưa nhiều thì tỉ lệ tiêu

chảy sẽ rất cao Nền chuồng ẩm thấp khó thoát nước làm bệnh tiêu chảy rất

đường tiêu hóa của heo con

Chỉ những dòng E.coli gây bệnh ( thường là chủng k88 và k987) hiện

trong cơ thể heo con với số lượng lớn mới gây bệnh Khi chuyển thức ăn từ

dễ tiêu hóa qua thức ăn khó tiêu hóa, chuồng trại ẩm ướt, nhiệt độ môi trường

thấp (< 250C ) nhu động ruột giảm, E.coli không bị tống khỏi ruột dễ gây tiêu

chảy.( Hồ Thị Việt Thu, 2000)

Khi E.coli gây bệnh xâm nhập vào cơ thể heo sơ sinh và phát triển

nhanh ở ruột non.Các nội và ngoại tiết tố được tiết ra, gây ra phản ứng viêm

niêm mạc ruột, rất nhiều nước (dịch thẩm xuất) dồn vào ruột Xuất hiện tiêu

chảy, mà ban đầu coi như là phản ứng tự vệ có phản xạ của cơ thể, hướng vào

việc đẩy các chất kích thích ra ngoài cơ thể Do mất nhiều nước nên phát sinh

khan nước của cơ thể

Khi sức đề kháng của vật nuôi giảm thì trực khuẩn đường ruột sẽ xâm

nhập vào đường lymphô máu và thậm chí vào mọi phủ tạng (hiện tượng

nhiễm trùng huyết) Ngộ độc chung, khan nước của cơ thể hầu như chức nãng

của ruột bị đình truệ hoàn toàn nên làm cho heo con chết nhanh chống.(Bệnh

heo con, V.V.Niconxkij.)

Mặt khác, sự gia tăng số lượng trực khuẩn E.coli sẽ ức chế sự phát triển

của vi khuẩn có lợi làm cho bệnh đường ruột của heo con càng trở nên trầm

trọng (Đào Trọng đạt, 1996)

+ Salmonella:

Vi khuẩn Salmonella hiện diện thường xuyên trong môi trường Do đó khả năng nhiễm Salmonella ở heo con cao khi công tác vệ sinh chưa đảm

Trang 9

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

bảo Salmonella vào cơ thể heo con theo đường tiêu hóa chủ yếu qua đường

miệng cùng với thức ăn nhiễm khuẩn Sau đó sinh sôi nảy nở trong ruột, do

độc tố của mình Salmonella gây viêm niêm mạc ruột Từ ruột vi khuẩn nhanh

chóng xâm nhập vào các túi, các hạch payer và tiếp đó vào máu di chuyển

khắp các phủ tạng và vô số các hạch lymphô Xuất hiện nhiễm trùng huyết,

gây nên các triệu chứng bệnh điển hình Do tác động của độc tố vi khuẩn tới

thành các mạch máu trong các màng niêm mạc và thành niêm mạc nên xuất

hiện xuất huyết rộng, còn ở gan, thận, lách hình thành các nốt hủy hoại nhỏ

Sự ngộ độc chung phát triển cùng lúc với nhiễm trùng huyết đã thúc đẩy phá

hủy đại bộ phận các cơ quan và hệ thống quan trọng cho cuộc sống, do vậy

vật nuôi chết nhanh (Bệnh heo con, V.V.Niconxkij.)

+ Clostridium perfringens:

Thường hiện diện trong đường tiêu hóa của heo con khỏe, nhưng chỉ tác động gây bệnh khi có điều kiện, nhất là vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng kém

Chủng gây bệnh là Clostridium perfringens Heo dưới 1 tuần tuổi dễ bị nhiễm

bệnh nhất, nhưng cũng xảy ra ở heo ở 2 – 4 tuần tuổi

Vi khuẩn gây bệnh bằng cách xâm nhập vào biểu bì lông nhung và tăng sinh khắp màng nhày ruột và gây hoại tử ở đó đồng thời gây xuất huyết Vi

khuẩn còn gây tác hại suốt chiều dài không tràng, nên thường có niêm mạc

hoại tử trong phân.(Đào Trọng Đạt, 11996)

* Do virus

+ Bệnh viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm:

Bệnh viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm gây ra bởi virus viêm dạ dày và

ruột thuộc nhóm Coronavirus Khi chúng xâm nhập vào cơ thể con vật sẽ

bám vào tế bào ruột non và giết chết các tế bào này Ruột non lúc này như

phủ băng một lớp tế bào chưa trưởng thành chúng không thể hoạt động trong

sự tiêu hóa và hấp thu Chất dinh dưỡng không được tiêu hóa và hấp thu nên

chúng chảy ra ngoài như tiêu chảy, mang theo nước và muối khoáng của cơ

thể.(E.O.Haelterman and E.H.Bohl.)

+ Rotavirus:

Gây bệnh giống như virus gây bệnh viêm dạ dày và ruột.Tuy nhiên, vì

bệnh do coronavirrus gây ra ở heo nhỏ hơn nên thường nặng hơn nhưng ít ói

hơn, có thể kết hợp với virus gây bệnh viêm dạ dày và ruột hoặc E.coli gây

tiêu chảy nghiêm trọng Rotavirus làm cùn nhung mao ruột non, nên khả năng

Trang 10

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hấp thu của ruột giảm dần, dẫn đến heo bị tiêu chảy (Linda J.Saif and

Alffonso Torres.)

* Do ký sinh trùng

Bệnh tiêu chảy heo co cũng có thể do các loại kí sinh trùng đường ruột

như: Strongyloides ransomi, Isospra suis …tiết độc tố gây tác động hệ thần

kinh gây co giật hoặc gây tiêu chảy.(Đỗ Trung Giã và Nguyễn Hữu Hưng,

2002.)

2.4 Cơ chế sinh bệnh

Bệnh tiêu chảy heo con do nhiều yếu tố sinh bệnh, nhưng chủ yếu vẫn là điều kiện ngoại cảnh Dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh bất lợi, đầu

tiên dạ dày bị ức chế giảm tiết dịch bởi hệ thần kinh trung ương bị ức chế,

lượng acid chlohydric (HCl) giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và tăng pH

đường ruột, thức ăn và sữa không tiêu hóa tích tụ lại tạo điều kiện cho vi

khuẩn phát triển, nhất là vi khuẩn G(-) phát triển gây thối rữa Protein sữa

đọng lại trong ruột bị vi khuẩn trong ruột phân huỷ thành các sản phẩm trung

gian có tính độc như: Indol, Cresol, phenol… và các chất khí độc như NH3,

H2S, … các khí độc này kích thích ruột phân tiết dịch và chất điện giải, thể

tích ruột già tăng, tăng nhu động ruột gây tiêu chảy Chất độc còn thấm vào

máu gây độc cho cơ thể Tiêu chảy gây cho cơ thể bị mất nước, mất chất điện

giải, rối loạn quá trình trao đổi chất và cơ thể bị nhiễm độc, nhất là có sự xâm

nhập của vi sinh vật từ bên ngoài vào thì bệnh trở nên trầm trọng hơn Trường

hợp độc tố tăng nhưng khả năng khử độc của gan giảm, quá trình oxy hoá ở

mô bào bị hạn chế gây nên hiện tượng nhiễm độc, loạn khuẩn đường ruột

trong cơ thể gia súc

2.5 Triệu chứng và bệnh tích

2.5.1.Triệu chứng

Bệnh xảy ra từ lúc sơ sinh đến cai sữa, nhưng thường tập trung từ 7 – 21 ngày tuổi Triệu chứng tiêu chảy xuất hiện 12- 24 giờ sau khi nhiễm bệnh

Heo tiêu chảy phân ngày càng lỏng dần và có các màu khác nhau như: Trắng

xám, vàng hoặc nâu xậm, xám có lẫn bọt khí Tuy nhiên, trước khi tiêu chảy

heo có những biểu hiện: Ói ra sữa đóng cục và lẫn chất dịch, buồn, nằm úp

bụng Phân dính bếch hậu môn, sụ đuôi, mắt thụt sâu Da khô, lông xù, niêm

mạc nhợt nhạt, mắt trắng lờ đờ, đi đứng xiêu vẹo, giảm bú hoặc bỏ bú nếu

như heo bị tiêu chảy nặng Khi heo sắp chết thân nhiệt hạ thấp hơn bình

thường

Trang 11

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.5.2.Bệnh tích

Xác gầy do mất nước, mắt trũng sâu, da tái dần, bụng hớp lại, lông xù,

dạ dày dãn nở chứa cục sữa đông và thức ăn, niêm mạc dạ dày xuất huyết

Ruột non trống rỗng chứa đầy khí, có đọan chứa sữa không tiêu Ruột già

chứa nhiều phân lỏng, rất thối, có những đọan viêm từng mảng

2.6 Tính chất dược lý của thuốc

2.6.1.Vaccine Neocoliporcine (do công ty VIPHAVET sản xuất)

Vaccine vi khuẩn vô hoạt, có chất bổ trợ, phòng tiêu chảy do E.coli gây

ra trên heo con sơ sinh

* Thành phần:

Mỗi ml vaccine Neocolipor gồm có:

+ Escherichia coli, chủng tái tổ hợp mang kháng nguyên : k88ab, k88ac,

k88ad và k99

+ Escherichia coli chủng hoang dã mang kháng nguyên 987P và F41

+ Hydroxyt nhôm Dung dịch Clorua Natri 0.15M vừa đủ 1ml

Chủng ngừa nhắc lại : tiêm một mũi duy nhất 2 tuần trước khi sinh Bảo quản : Trong mát, không đông lạnh +20C và +80C

Dạng trìmh bày : Lọ 5liều và lọ 25 liều

2.6.2 Men Biosubtyl

Là chế phẩm sản xuất từ trực khuẩn có nha bào Basillus subtilis

* Thành phần :

Trong mỗi gam Biosubtyl chứa từ 105-107 trực khuẩn Bascillus subtilis

Tá dược: Lactose, Amidon, hương liệu vừa đủ 1g

Trang 12

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

* Tính chất và cơ chế tác dụng :

Biosubtyl là men tiêu hóa sống được làm từ trực khuẩn Bascillus

subtilis

Trực khuẩn này sinh nhiều kháng sinh, vitamin và đặc biệt là các loại men

tiêu hóa như: Proteaza, Amylza…có tác dụng ngừa tiêu chảy hữu hiệu

Tác dụng của men là khi vào môi trường đường ruột các nha bào trực

khuẩn subtilis nảy mầm và nhân lên với số lượng nhiều và tiết ra kháng sinh

tố Subtilin và Bacitracine có tác động đến nhiều vi khuẩn đường ruột, cân

bằng hệ vi sinh vật đường ruột, cải thiện đường tiêu hoá nhất là các trường

hợp sử dụng kháng sinh trong thời gian kéo dài

* Chỉ định : Biosubtyl được dùng cho heo để phòng và trị các bệnh đường ruột như

tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng, viêm đại tràng do E.coli

2.6.3.Atropin:

* Thành phần:

Trong 100ml chứa:

Atropin sulfate 50mg

* Tích chất: Dạng bột hay tinh thể nhỏ màu trắng,vị đắng, tan nhiều

trong nước, tan trong clorofor, dễ cháy

* Tác dụng: Atropin làm ngừng hãm hệ M (muscarin) tức là làm liệt

thần kinh phó giao cảm, nó loại trừ mọi phản ứng của các phụ quan tận cùng

của dây thần kinh nhạy cảm với acetilcholin, nó cũng loại trừ tác động của

polycarpin, Eserin và Arecolin Do đó nó tác dụng trên bộ máy hô hấp thể

hiện ở việc loại trừ các co thắt ở cơ trơn và làm giảm dần sự bài tiết dịch ở

các phế quan (tác dụng làm khô), làm giảm ho, giảm co báp cơ trơn, nhu

động dạ dày, giảm tiết dich ruột, dịch vị ( Nguyễn Phước Tương, 2000)

Trang 13

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Chiêu liêu và măng cụt:

Cả hai đều có tannin với hàm lượng cao Với liều cao chúng kích thích niêm mạc làm cho chúng trờ nên không thẩm thấu, chúng còn ngăn cản sự

phát triển của vi khuẩn và vi khuẩn sẽ không còn tìm thấy albimuin cần thiết

cho sự sống của chúng, chúng sẽ ngưng sinh sản và phát triển Mặt khác, các

tannin làm co các mạch máu nhỏ nhất do đó chúng làm ngưng sự xuất huyết,

chống mất máu

2.6.5 Bio-Codexin (do Công ty Bio – pharmachemic sản xuất, chai 100ml):

* Thành phần: Trong 100ml chứa:

Là kháng sinh tiêu biểu của các penicillin nhóm A thuộc nhóm

Beta-lactamin, bột màu trắng hòa tan trong nước là chất diệt khuẩn

* Tác dụng :

Phổ kháng khuẩn rộng:

Trang 14

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cầu khuẩn G (+) như: Tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, trực khuẩn Clostridium

Vi khuẩn G (-): E.coli, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenza,

Brucella, Pasteurella Ampicilline có sức đề kháng chống lại lại men

Beta-lactamaza (tức là men penicillaza) của các trực khuẩn gram(-).(Nguyễn

Phước Tương, 2000) Đầu tiên thuốc gắn vào receptor của tế bào vi khuẩn,

đáp ứng chủ yếu là kéo dài tế bào một cách không bình thường cộng với

những tác động phụ thêm khác, đưa đến tế bào vi khuẩn tan vỡ Tiếp theo,

thuốc sẽ khử triệt hoặc vô hoạt, chất ức chế enzyme tự tiêu (autolytic enzyme)

ở vách tế bào vi khuẩn Enzym này sẽ cho đáp ứng tan vỡ khi môi trường

xung quanh đẳng trương (Lâm Hồng Tường, 1995)

Sau khi tiêm thuốc được hấp thu và một cách nhanh chống và hoàn toàn nồng độ rất cao trong mật, có thể gấp 40 lần so với huyết thanh Trong

khi đó nồng độ thuốc ở tế bào và các cơ quan khác lại thấp Điều này cho

thấy thuốc có chu kỳ gan ruột Thuốc được tái hấp thu ở ruột, nên kéo dài

thời gian bán thải t ½ và thời gian tác dụng của thuốc trong cơ thể (Bùi Thị

Có tác dụng diệt khuẩn, nhất là vi khuẩn gram (-) như: E.coli,

Salmonella, Klesiella, Bordetilla, Hemophilus và vi khuẩn hiếu khí

Colistin diệt trùng bằng cách làm thoái hóa màng tế bào vi khuẩn, làm

cho các vật liệu có trọng lượng phân tử thấp ở bên trong tế bào thoát nhanh ra

ngoài với lượng rất lớn dẫn đến cái chết của tế bào vi khuẩn (Nguyễn Phước

Có hoạt tính chống viêm gấp 20 – 30 lần so với cortisol, có tác dụng tạo

glycogen cao ở trong máu và glucogen dự trữ trong gan hơn gấp 25 – 30 lần

Trang 15

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

so với cortisol Ngoài ra, thuốc còn giữ muối và nước trong máu, nhưng trong

thực tế không ảnh hưởng tới sự cân bằng các chất điện giải.(Nguyễn Đúc

Heo dưới 15 ngày tuổi 2ml/con/ lần Ngày 2 lần

Heo trên 15 ngày tuổi 3-4ml/con/lần Ngày 2 lần

Đường cấp thuốc: Cho uống

 Spectinomycin

Spectinomycin thuộc nhóm kháng sinh Aminoglycosides có hoạt tính

kìm khuẩn đối với tụ huyết trùng, trực khuẩn E.coli, thương hàn, phó thương

hàn…bằng cách ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn

Cho uống dễ hấp thu, thuốc bài tiết qua thận và lưu tồn trong cơ thể thấp (không tìm thấy sau 3 ngày).( Nguyễn Phước Tương, 2000)

2.6.7 Amoxisol LA (do công ty Bayer sản xuất)

Trang 16

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chương 3

ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP

THÍ NGHIỆM

3.1.Địa điểm thí nghiệm

Chúng tôi tiến hành thí nghiệm từ 04/2007 đến 30/06/2007 tại xã Trung Hiệp, Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long Do Trung Hiệp cùng với Trung

Hiếu là 1 trong 2 xã chăn nuôi heo phát triển nhất của huyện và thuận tiện

cho việc bố trí thí nghiệm Với các hộ có chăn nuôi heo nái phù hợp với yêu

cầu của thí nghiệm ở các ấp sau:

- Chị Võ Thị Điệp ấp Mướp Sát có 3 heo nái

- Heo nhà 3 có nái

- Ông Bảy Thép ấp Tư có 5 heo nái

- Ông Đồng Văn Thạnh ấp Mướp Sát có 5 heo nái

- Anh Phạm Văn Tài ấp Bình Phụng có 5 heo nái

3.1.1.Điều kiện khí hậu

Xã Trung Hiệp thuộc Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa các

xã Trung Hiếu, Trung Chánh và Rạch Trúc Có mạng lưới sông ngòi dày đặc,

cung cấp phù sa đồng thời cũng ảnh hưởng đến thời tiết trong vùng

Xã Trung Hiệp nằm trong vùng khí hậu chung của Đồng Bằng Sông Cửu Long, quanh năm nóng ẩm

+ Tổng số đàn gia súc, gia cầm hiện nay như sau:

Heo: 6648 con Riêng heo nái là 1215 con

Bò:1.555 con Gà:13100 con

Trang 17

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Vịt :16500 con Vịt xiêm: 510 + Nguồn thức ăn:

Sử dụng nguồn thức ăn có sẵn trong địa phương: cám, tấm, hèm rượu,

pha trộn với thức ăn công nghiệp: Newhope, Cargill, Woosung ViNa ,Bình

Ngoài ra đội ngũ cán bộ thú y trong xã họat động thường xuyên và đầy

đủ Mặt khác, kiến thức chăn nuôi và phương pháp sử dụng thuốc thú y để

phòng trị một số bệnh ở gia súc của người dân được nâng cao do kinh nghiệm

chăn nuôi và do các chương trình hội thảo

+ Những vấn đề có liên quan đến bệnh tiêu chảy ở heo con của các hộ chăn nuôi trước và trong thời gian tiến hành thí nghiệm:

Heo nái sau khi sinh thường viêm vú,viêm tử cung, mất sữa…

Heo con theo mẹ thường bị tiêu chảy nhất là tuần tuổi đầu tiên

Heo con tập ăn tiêu chảy và E.coli dung huyết

Tập ăn trễ, heo con ăn thức ăn của heo mẹ, uống nước dơ bẩn dẫn đến rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy

Vệ sinh chăm sóc chưa đảm bảo:

Một số chuồng heo dột nát, mái che ngắn chuồng không đúng hướng do

đó dễ bị mưa tạt gió lùa

Trang 18

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Một số hộ không có ô úm cho heo con sơ sinh hoặc ô úm quá đơn giản

Đa số sau khi sinh ra là thả lan chung với chuồng của heo mẹ

Tắm heo con quá sớm, dội chuồng nhiều lần/ngày làm cho chuồng nái nuôi con ẩm ướt, heo con dễ bị nhiễm bệnh

Ngoài ra khi heo con bị tiêu chảy thì sử dụng thuốc quá tùy tiện (hầu hết

là tự mua thuốc và tự điều trị) hoặc do tay nghề của một số thú y viên còn

thấp cho nên hiệu quả điều trị chưa cao, bệnh kéo dài, tỷ lệ chết cao

3.2 Đối tượng và vật liệu thí nghiệm

+ Kháng sinh Bio-Codexin + Kháng sinh Bio-CoLi.sp

Hình 1a: Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm

Trang 19

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Atropin (do công ty NaPhaVet sản xuất) + Carbomango

Hình 1b: Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm

3.2.2 Đối tượng Nái mang thai, nái nuôi con và heo con

3.3.Cách bố trí thí ngiệm

3.3.1.Thí nghiệm phòng:

* Đối với heo mẹ

Chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm ở những hộ chăn nuôi có điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng gần như nhau và thuận tiện trong việc tiến hành theo

dõi

- Phòng bằng vệ sinh chăm sóc:

Chuồng trại: Đã đề nghị một số chủ hộ khắc phục tình trạng mái che

Trang 20

Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

dột, kéo dài thêm mái che hoặc che chắn xung quanh chuồng để tránh mưa tạt

gió lùa

Dinh dưỡng heo mẹ: Khuyến cáo các chủ hộ cần chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn bằng cách điều chỉnh lượng thức ăn tinh để tránh cho

heo nái quá mập nhất là thời điểm 1– 2 tuần trước khi sinh và bổ sung premix

để cung cấp vitamin và khoáng

Chăm sóc heo mẹ: Vệ sinh sạch sẽ heo mẹ và chuồng trước khi sinh

Chích vaccine 5 2ml/con Tiêm bắp 6 tuần và 2 tuần trướckhi sinh Chích Amoxisol LA 5 1ml/10kg Tiêm bắp

thể trọng 2 lần sau khi sinh (1 lần/2ngày)

Không chích 5 không không không Vaccine

Ngày đăng: 12/04/2018, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Dương Bảo, 2005, Giáo Trình Bệnh Nội Khoa Gia Súc, Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp &amp; SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ. Trang 54-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Bệnh Nội Khoa Gia Súc
Tác giả: Nguyễn Dương Bảo
Nhà XB: Bộ môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2005
2. Nguyễn Xuân Bình, 2000, Phòng Bệnh Cho Heo Nái, Heo Con, Heo Thịt, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 45-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Bệnh Cho Heo Nái, Heo Con, Heo Thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
3.Huỳnh Kim Diệu, 2003, Dược Lý Thú y, Bộ Môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp &amp; SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ. Trang 79-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Lý Thú y
Tác giả: Huỳnh Kim Diệu
Nhà XB: Bộ Môn Thú Y, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2003
6. Đổ Trung Giã, Nguyễn Hữu Hưng, 2002. Bài Giảng Bệnh Ký Sinh Trùng.Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp &amp; SHƯD. Trường Đại Học Cần Thơ. Trang103-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Bệnh Ký Sinh Trùng
Tác giả: Đổ Trung Giã, Nguyễn Hữu Hưng
Nhà XB: Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Năm: 2002
7. Trần Nguyên Hùng, 2000. Bài Giảng Sản Khoa Gia Súc. Bộ Môn Thú Y. Khoa Nông Nghiệp &amp; SHƯD. Trường Đại Học Cần Thơ. Trang 6-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Sản Khoa Gia Súc
Tác giả: Trần Nguyên Hùng
Nhà XB: Bộ Môn Thú Y. Khoa Nông Nghiệp & SHƯD. Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2000
8. Phạm Khắc Hiếu, 1997. Dược Lý Học Thú Y. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 268-328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Lý Học Thú Y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
9. Trương Lăng, 2004. Cai Sữa Sớm Lợn Con,2004, Nhà Xuất Bản Hà Nội. Trang 16- 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cai Sữa Sớm Lợn Con
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Hà Nội
Năm: 2004
10. Hồ Hoàng Khôn, 2006. Một Số Biện Pháp Phòng và Trị Bệnh Tiêu Chảy Heo Con Theo Mẹ. Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi Thú Y.Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một Số Biện Pháp Phòng và Trị Bệnh Tiêu Chảy Heo Con Theo Mẹ
Tác giả: Hồ Hoàng Khôn
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2006
11. Lida J.Saif and Alfonso Torres, Cẩm Nang Chăn Nuôi Lợn Công Nghiệp. Trang 793-795 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm Nang Chăn Nuôi Lợn Công Nghiệp
Tác giả: Lida J. Saif, Alfonso Torres
12. Nguyễn Đức Lưu,1997. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
Năm: 1997
13. Nguyễn Công Minh, 2000. Phòng và Trị Bệnh Tiêu Chảy Heo Con Tại Xã Tân Phú Thạnh Huyện Châu Thành Tỉnh Cần Thơ. Luận Văn Tốt Nghiệp Kỹ Sư Chăn Nuôi Thú Y. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và Trị Bệnh Tiêu Chảy Heo Con Tại Xã Tân Phú Thạnh Huyện Châu Thành Tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Công Minh
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 2000
14. Nguyễn Vĩnh Phước, 1980. Vi Sinh Vật Học Ứng Dụng Trong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi Sinh Vật Học Ứng Dụng Trong
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Năm: 1980
15. Nguyễn Phước Tương, 2000. Thuốc và Biệt Dược Thú Y, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 27-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc và Biệt Dược Thú Y
Tác giả: Nguyễn Phước Tương
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
16. Lâm Hồng Tường, 1995. Dược Lý Học. Nhà Xuất Bản Y Học. Trang 320- 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Lý Học
Tác giả: Lâm Hồng Tường
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học
Năm: 1995
17. Bùi Thị Thoa, 2003. Thuốc Kháng Sinh và Nguyên Tắc Sử Dụng, Nhà Xuất Bản Hà Nội. Trang 73-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc Kháng Sinh và Nguyên Tắc Sử Dụng
Tác giả: Bùi Thị Thoa
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Hà Nội
Năm: 2003
18. Hồ Thị Việt Thu, 2000. Bài Giảng Bệnh Truyền Nhiễm Gia Súc. Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp và SHƯD. Trường Đại Học Cần Thơ. Trang 78-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Bệnh Truyền Nhiễm Gia Súc
Tác giả: Hồ Thị Việt Thu
Nhà XB: Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp và SHƯD
Năm: 2000
20. Phùng Thị Vân,2004. Kỹ Thuật Nuôi Lợn Nái Sinh Sản, Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội Hà Nội. Trang 70-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Nuôi Lợn Nái Sinh Sản
Tác giả: Phùng Thị Vân
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội Hà Nội
Năm: 2004
4. Đào Trọng Đạt và Ctv 1996. Bệnh Lợn Nái và Lợn Con. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 5 - 189 Khác
5. E.O. Haelterman and E.H.Bohl. Cẩm Nang Chăn Nuôi Lợn Công Nghiệp. Trang 773-774 Khác
19. V.V. Niconxkij, 1983. Bênh Lợn Con. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trang 38-48 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm