1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát tỷ lệ HUYẾT THANH có KHÁNG THỂ đạt bảo hộ đối với VIRUS lở mồm LONG MÓNG TYPE o TRÊN đàn HEO SAU TIÊM PHÒNG tại một số QUẬN HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

54 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN TRỌNG ĐỆ KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ ĐẠT BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN ĐÀN HEO SAU TIÊM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN TRỌNG ĐỆ

KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ

ĐẠT BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LỞ MỒM LONG

MÓNG TYPE O TRÊN ĐÀN HEO SAU TIÊM PHÒNG

TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN THUỘC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SỸ THÚ Y

Cần Thơ, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SỸ THÚ Y

Tên đề tài:

KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ

ĐẠT BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN ĐÀN HEO SAU TIÊM PHÒNG

TẠI MỘT SỐ QUẬN HUYỆN THUỘC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lớp: Thú Y K30

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài: Khảo sát tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ đối với virus lở mồm

long móng type O trên đàn heo sau tiêm phòng tại một số quận, huyện thuộc thànhphố Hồ Chí Minh; do sinh viên: Nguyễn Trọng Đệ thực hiện tại Trạm Chẩn ĐoánXét Nghiệm và Điều Trị thuộc Chi Cục Thú Y Tp HCM (151 Lý Thường Kiệt P7Q11) từ tháng 2 năm 2009 đến tháng 4 năm 2009

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Duyệt Bộ Môn Duyệt Giáo Viên Hướng Dẫn

Hồ Thị Việt Thu Huỳnh Thị Thu Hương

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết

quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳluận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

NGUYỄN TRỌNG ĐỆ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

 Xin kính dâng đến cha mẹ và gia đình, những người đã trải qua biết bao

khó khăn và gian khổ để nuôi tôi khôn lớn như ngày hôm nay lòng biết ơn sâu sắc.

 Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, những người đã dạy dỗ và trang bị

cho tôi những hành trang quý báo để tôi vững bước vào đời.

 Xin chân thành cảm ơn:

TS Hồ Thị Việt Thu

Đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài.

 Chân thành cảm ơn:

BSTY Huỳnh Hữu Thọ

BSTY Huỳnh Thị Thu Hương

ThS Đặng Thị Thu Hường

Các anh chị phòng siêu vi – huyết thanh

Đã tận tình giúp đỡ tôi và chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn

thành luận văn tốt nghiệp.

 Chân thành cảm ơn:

Ban lãnh đạo Chi Cục Thú Y Tp HCM

Các anh chị Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị

Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt

nghiệp.

 Cảm ơn tập thể lớp Thú Y K30 và các bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi

trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trang 6

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Trang duyệt ii

Lời cam đoan iii

Lời cảm ơn iiiv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách bảng viii

Danh sách hình - biểu đồ ix

Tóm lược x

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG 2

2.1.1 Đặc điểm chung 2

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh lở mồm long móng 2

2.2 CĂN BỆNH HỌC 2

2.2.1 Phân loại 2

2.2.2 Hình thái và cấu trúc 3

2.2.3 Phân loại và biến chủng của virus 3

2.2.4 Độc lực của virus 4

2.2.5 Sức đề kháng và sự tồn tại của virus 5

2.2.6 Tính kháng nguyên 5

2.2.7 Tính sinh miễn dịch 5

2.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG 6

2.3.1 Tình hình bệnh lở mồm long móng trên thế giới 6

2.3.2 Tình hình bệnh lở mồm long móng ở khu vực Đông Nam Á trong những năm gần đây 8

2.3.3 Tình hình bệnh lở mồm long móng ở Việt Nam 8

2.3.4 Động vật nhiễm bệnh 10

2.3.5 Đường xâm nhập 10

2.3.6 Cơ chế sinh bệnh 11

2.4 TRIỆU CHỨNG 11

2.5 BỆNH TÍCH 15

2.6 CHẨN ĐOÁN 15

2.6.1 Chẩn đoán lâm sàng 15

2.6.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 15

2.7 ĐIỀU TRỊ 17

2.8 PHÒNG BỆNH 17

Trang 7

2.8.1 Vệ sinh phòng bệnh 17

2.8.2 Phòng bệnh bằng vaccine 17

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 20

3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 20

3.1.1 Thời gian và địa điểm 20

3.1.2 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 20

3.1.3 Nội dung thí nghiệm 20

3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 20

3.2.1 Ước lượng mẫu khảo sát 20

3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20

3.2.3 Phương pháp lấy mẫu máu 21

3.2.4 Phương pháp xét nghiệm 21

3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4 Xử lý thống kê 26

Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 27

4.1 TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LMLM TYPE O THEO KHU VỰC 27

4.2 TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ ĐẠT BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LMLM TYPE O THEO QUY MÔ CHĂN NUÔI 28

4.3 TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ ĐẠT BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LMLM TYPE O THEO LỨA TUỔI 29

4.4 TỶ LỆ HUYẾT THANH CÓ KHÁNG THỂ ĐẠT BẢO HỘ ĐỐI VỚI VIRUS LMLM TYPE O THEO THỜI GIAN SAU TIÊM PHÒNG 30

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33

5.1 KẾT LUẬN 33

5.2 ĐỀ NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 36

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BEI : Bibary Ethyleneimine

BHK : Baby Hamster Kydney

CFT : Complement Fixation Test

ELISA : Enzyme-Linked Immunosorbent AssayFAO : Food and Agriculture OrganizationFMDV : Food and Mouth Disease Virus

HRP : Horsesadish Peroxidase

KT : Kháng thể

LMLM : Lở mồm long móng

OD : Optical Density

OIE : Office Internation of Epizooties

OPD : Ortho – Phenylenediamine

PBS : Phosphate Buffered Saline

PCR : Polymerase Chain Reaction

PI : Percent Inhibition

RNA : Ribonuceic Acid

TP HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh

VP : viral protein

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Số type phụ của virus LMLM 4

Bảng 2.2 Sự phân bố các type và subtype virus LMLM trên thế giới 7

Bảng 2.3 Qui trình tiêm phòng vaccine Aftopor 19

Bảng 3.1 Bố trí lấy mẫu máu heo cho khảo sát 21

Bảng 3.2 Phân bố vị trí mẫu huyết thanh kiểm tra và đối chứng trong xét nghiệm 24 Bảng 4.1 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo khu vực 27

Bảng 4.2 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo quy mô chăn nuôi 28

Bảng 4.3 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo lứa tuổi 29

Bảng 4.4 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo thời gian sau tiêm phòng 30

Bảng 4.5 Sự phân bố giá trị PI ở các mẫu đạt bảo hộ 31

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH - BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Cấu trúc bề mặt của virus LMLM dưới kính hiển vi điện tử 3

Hình 2.2 Hình bản đồ dịch tễ về bệnh LMLM trên thế giới 7

Hình 2.3 Sơ đồ về cơ chế sinh bệnh 11

Hình 2.4 Heo bị nổi mụn loét ở mũi và miệng 12

Hình 2.5 Heo bệnh nằm co cụm lại với nhau 13

Hình 2.6 Biến chứng ở chân: heo đi bằng đầu gối 13

Hình 2.7 Móng chân bị bong tróc và nổi mụn mủ quanh kẽ móng 13

Hình 2.8 Biến chứng ở vú: vú bị cương mạch căng đỏ 14

Hình 2.9 Biến chứng ở tim: tim xuất huyết và làm heo con chết đột ngột 14

Hình 3.1 Sơ đồ minh họa cơ chế của phản ứng 23

Hình 3.2 Xét nghiệm ELISA xác định kháng thể kháng virus LMLM type O 24

Hình 3.3 Tóm tắt quy trình phát hiện kháng thể kháng virus LMLM type O 25

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo khu vực 27

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo quy mô chăn nuôi 28

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo lứa tuổi 29 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ huyết thanh heo có kháng thể đạt bảo hộ theo thời gian sau tiêm phòng.30

Trang 11

TÓM LƯỢC

Đề tài: “Khảo sát tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ đối với virus lở mồm long móng type O trên đàn heo tại một số quận, huyện thuộc Tp HCM”

tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y Tp HCM, chúng tôi

đã xét nghiệm được 376 mẫu huyết thanh được lấy trên đàn heo đã được tiêm phòng

vaccine Aftopor, được thực hiện bằng kỹ thuật ELISA với bộ kít “ELISA kit

-FMDV type O” Qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy tỷ lệ bảo hộ chung cho

376 mẫu huyết thanh là 87,77% đạt yêu cầu bảo hộ quần thể do Chi Cục Thú Y Tp

HCM đề ra Trong đó: tỷ lệ bảo hộ ở các khu vực nội thành và ngoại thành lần lượt

là 86,43% và 88,56% Tỷ lệ bảo hộ ở quy mô < 50 con là 86,98%; 50 – 100 con là85,26%; > 100 con là 93,94% đều đạt yêu cầu bảo hộ Tỷ lệ bảo hộ ở đàn heo < 3tháng tuổi là 87,74%; từ 3 – 6 tháng tuổi là 92,42% và > 6 tháng tuổi là 86,27% đều

đạt yêu cầu bảo hộ Tỷ lệ bảo hộ ở thời gian tiêm phòng từ 30 – 60 ngày, > 60 – 90

ngày và ≥ 90 ngày lần lượt là 91,63%; 84,68%; 88,89% và đều đạt yêu cầu bảo hộ, ởthời hạn tiêm phòng < 30 ngày chưa đạt yêu cầu bảo hộ (74,29%) Kết quả cũng chothấy phần lớn kháng thể đạt bảo hộ có PI (% ức chế) ở giá trị ≥ 90 với tỷ lệ là39,09% (129/330 mẫu)

Trang 12

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) ở loài động vật móng guốc chẵn (trâu, bò,heo, cừu, dê,…) là một loại dịch bệnh có tính truyền nhiễm cao, lây lan rộng, cónhiều loài động vật cảm nhiễm (đặc biệt có thể lây sang người), làm giảm năng suấtchăn nuôi, gây thiệt hại kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi nước ta Bệnh LMLM đã

được Tổ chức Y tế Thế giới xếp đứng đầu các bệnh truyền nhiễm của động vật Tại

Việt Nam có 3 serotype chính A, O và Asia nhưng phân bố chủ yếu tại miền Nam làserotype O Năm 2005, chính phủ đã phê duyệt chương trình phòng chống bệnhLMLM quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 với mục tiêu khống chế bệnh LMLM, từng

bước đi đến thanh toán bệnh này ở Việt Nam Mặc dù công tác tiêm phòng vaccineđược thực hiện nghiêm ngặt nhưng vẫn chưa khống chế được dịch LMLM trong

nhiều năm qua, cụ thể là năm 2006 bệnh dịch lở mồm long móng xảy ra rất mạnh ởhầu hết các tỉnh thành của Việt Nam với hàng chục nghìn gia súc bị nhiễm bệnh(www.vi.wikipedia.org)

Theo thống kê của Chi Cục Thú Y Thành Phố đầu năm 2009, tổng đàn heo củaThành Phố có khoảng 362.484 con với tổng số hộ chăn nuôi là 12.286 hộ Đồngthời ở đây cũng là nơi tiêu thụ một số lượng lớn gia súc từ các tỉnh khác đổ về Do

đó vấn đề quản lý dịch bệnh lở mồm long móng hết sức khó khăn và phức tạp

Nhằm hạn chế tình hình dịch bệnh xảy ra, hiện nay Chi Cục Thú Y thành phố Hồ

Chí Minh đang tiến hành tiêm vaccine Aftopor trên đàn heo ở địa bàn thành phố,

việc giám sát được mức độ kháng thể trên đàn heo sau khi tiêm phòng là việc làm

vô cùng cần thiết, là cơ sở đưa ra tiêm phòng đạt hiệu quả

Xuất phát từ nhu cầu thực tế chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát tỷ lệ huyết

thanh có kháng thể đạt bảo hộ đối với virus lở mồm long móng type O trên đàn heo sau khi tiêm phòng tại một số quận huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh”.

Mục tiêu đề tài

Đánh giá tỷ lệ heo có đủ khả năng bảo hộ với virus LMLM type O trên đàn

heo tiêm phòng vaccine LMLM

Đánh giá hiệu quả vaccine tiêm phòng bệnh LMLM

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo kháng thể kháng virusLMLM: khu vực chăn nuôi, địa bàn chăn nuôi, quy mô đàn, lứa tuổi heo, thời giansau khi tiêm phòng

Trang 13

Bệnh LMLM là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm cho các loài động vật

móng guốc, do virus thuộc họ Picornaviridae gây nên Bệnh có đặc điểm sốt, nổi

mụn nước ở niêm mạc miệng, vành móng, kẽ móng và trên đầu vú, bầu vú con cái(Nguyễn Tiến Dũng, 2000)

Bệnh có tính chất dịch lớn, lây lan rất nhanh và rất mạnh, có thể xảy ra trêndiện rộng ở nhiều vùng trong một nước hay nhiều nước Tỷ lệ gia súc mắc bệnh rấtcao, gây thiệt hại lớn về kinh tế mặc dù tỷ lệ chết ở gia súc trưởng thành thấp Bệnhnằm trong danh mục những bệnh phải công bố dịch ở tất cả các quốc gia và đượcxếp vào danh mục A (gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất cho chăn nuôi vàhạn chế thương mại đối với động vật, sản phẩm động vật cũng như nông sản nóichung) của tổ chức Dịch tễ thế giới (OIE)

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh lở mồm long móng

Bệnh lần đầu tiên được ghi nhận ở Châu Âu năm 1544 Sau đó bệnh lây lan rakhắp thế giới (Hồ Thị Việt Thu, 2006)

Năm 1546 bệnh được mô tả ở Venise Năm 1858 Loeffler xác định căn bệnh làvirus Vào năm 1922, hai nhà khoa học Pháp là Vallée và Carré lần đầu tiên phát

hiện ra sự tồn tại của hai type virus gây LMLM ở bò Năm 1926 hai nhà khoa học

Đức là Waldman và Trawtwein nêu thêm một type virus gây bệnh LMLM thứ ba

Hiện nay, các type virus LMLM do hai nhà khoa học Pháp phát hiện được gọi làtype A và type O, virus mà hai nhà khoa học Đức phát hiện gọi là type C Vì thế,

cho đến cuối năm 1926, chúng ta có 3 type O, A, C và những type này cho đến nay

vẫn được gọi là các type Châu Âu Vài năm sau 3 type virus LMLM khác được pháthiện ở miền Nam Châu Phi và được đặt tên là SAT1, SAT2 và SAT3 Tiếp theo cácphòng thí nghiệm virus LMLM của Anh thông báo đã phân lập được type virus thứ

7 ở tại nhiều nước Châu Á tên là type Asia1 (Lê Anh Phụng, 1996)

2.2 CĂN BỆNH HỌC

2.2.1 Phân loại

Bệnh do 1 RNA virus thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus.

Virus LMLM được chia làm 7 type ký hiệu O, A, C, SAT1, SAT2, SAT3 và

Asia1 Mỗi type lại có nhiều type phụ (Lê Anh Phụng, 2006)

Trang 14

2.2.2 Hình thái và cấu trúc

Hình thái

Virus LMLM là loại virus nhỏ nhất trong các virus qua lọc, thuộc họ

Picornaviridae, giống Aphthovirus Hạt virus gồm phần trung tâm là acid nucleid

chiếm 31%, được bao bọc bởi một capside gồm 60 capsomere, không vỏ bọc Dướikính hiển vi điện tử, virus thường có dạng hình cầu hay hình dâu, đường kính 20 –28nm, gồm 20 mặt đối xứng, 30 cạnh và 10 đỉnh (Trần Thanh Phong, 1996)

Cấu trúc

Hình 2.1 Cấu trúc bề mặt của virus LMLM dưới kính hiển vi điện tử

(nguồn:pathport.vbi.vt.edu/pathinfo/pathogens/FMDV.html)

Virus LMLM có cấu trúc di truyền là RNA sợi đơn, nhỏ, đây chính là yếu tố

có vai trò trong gây nhiễm

Bao bọc bên ngoài là các protein tạo thành một capside với 60 đơn vị gọi làcapsome Mỗi capsome có 4 loại protein: VP1, VP2, VP3, VP4 Trong đó VP1 giữvai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh cũng như là loại kháng nguyên chínhtạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM, còn VP4 là protein bên trong capside có vaitrò kết dính sợi RNA với capside (Thái Thị Thủy Phượng, 2000)

2.2.3 Phân loại và biến chủng của virus

Virus LMLM có 2 đặc tính đặc biệt có liên quan đến dịch tễ học đó là tính đatype và tính dễ biến đổi kháng nguyên Các type tuy gây ra những triệu chứng giốngnhau nhưng lại không gây miễn dịch chéo Người ta nhận thấy rằng con vật bị bệnh

đã lành rồi lại có thể mắc bệnh lại nhiều lần Đó là không phải khác nhau về độc lực

mà do khác nhau về cấu trúc kháng nguyên

Hiện nay đã xác định có 7 type virus LMLM: O, A, C, Asia1, SAT1, SAT2,SAT3 Mỗi type virus lại biến chủng thành nhiều type phụ (Bùi Quý Huy, 2007)

Trang 15

Bảng 2.1 Số type phụ của virus LMLM

O A C Asia 1 SAT1 SAT2 SAT3

11 32 05 03 07 03 04

(Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

Cho đến nay chưa phát hiện thêm type virus nào mới nhưng các chủng virusLMLM do có cấu tạo kháng nguyên là RNA nên liên tục biến đổi tạo ra các subtypemới Việc định type virus chủ yếu dựa vào sự khác nhau về tính kháng nguyên (BùiQuý Huy, 2007)

Theo Hạ Lương Trụ (1997), không có miễn dịch chéo giữa các type và chỉ cómiễn dịch chéo giữa một số type phụ trong phạm vi một type

2.2.4 Độc lực của virus

Độc lực của virus có thể được định nghĩa là khả năng gây bệnh lâm sàng của

virus Nói cách khác độc lực là mức độ gây bệnh của virus Khả năng gây bệnh củavirus không chỉ phụ thuộc vào bản thân virus mà còn phụ thuộc vào ký chủ và môitrường xung quanh Đối với virus LMLM, mọi chủng virus khi nhiễm vào ký chủ

được coi là cường độc mà không có chủng nhược độc Về mặt lâm sàng, ký chủ

nhiễm virus có thể biểu hiện lâm sàng dưới nhiều mức độ khác nhau, từ bệnh rấtnghiêm trọng đến dạng lâm sàng thể ẩn Ngay trong một ổ dịch (do cùng một virusgây ra) cũng vậy, ta cũng có thể thấy nhiều dạng bệnh khác nhau Điều thứ hai cầnnói đến là tính kháng nguyên và độc lực của virus LMLM là hai phạm trù hoàn toàn

độc lập nhau Đối với một số virus khác, khi bị nhược độc thì tính kháng nguyên có

thể giảm đi, hoặc khả năng gây bệnh cho một loài động vật này có thể gắn liền vớimột tính kháng nguyên riêng biệt Virus LMLM không có các đặc điểm trên Dovậy ta có thể thấy các hiện tượng sau: một chủng virus cùng một tính kháng nguyênnhưng lần này hoặc nơi này thì chỉ gây bệnh cho heo, lần khác nơi khác thì lại gâybệnh cho bò, hoặc gây bệnh cho cả hai loài Điều này đúng với cả 7 type khángnguyên Như vậy tại một ổ dịch sau khi đã xác định sub – type gây bệnh và loạivaccine có đồng tính kháng nguyên thì có thể dùng vaccine đó cho mọi loài gia súc,trừ khi nhà sản xuất chế tạo vaccine riêng biệt chủng loài do sự khác nhau về chất

bổ trợ mà thôi Thông thường chất bổ trợ cho heo khác với chất bổ trợ cho loài nhailại (Bùi Quí Huy, 2007)

Trang 16

2.2.5 Sức đề kháng và sự tồn tại của virus

Theo Lê Anh Phụng (2006), virus bền vững ở pH = 7,2 – 7,6 nhưng rất mẫncảm với pH < 4 và pH >11 Virus hoàn toàn mất khả năng gây nhiễm ở pH < 6.Theo Hạ Lương Trụ (1997), ở pH = 6 mỗi phút diệt được 90% virus, ở pH = 5mỗi giây diệt được 90% virus

Theo Bùi Quý Huy (2007), virus LMLM có sức đề kháng tương đối mạnh đốivới môi trường xung quanh

Do không có vỏ bọc (vỏ bọc của virus thường được cấu tạo bằng một lớp lipid)nên virus không nhạy cảm với dung môi tan lipid như ether, chloroform Các dẫnchất phenol và cồn cũng ít có tác dụng Formol, thuốc tím, hợp chất thủy ngân vàacid lactic là những chất sát trùng tốt Virus bị phá hủy nhanh chóng bởi dung dịchkiềm (dung dịch NaOH 1 – 2% có thể diệt virus trong 1 – 2 phút) và formol (formol

0,5% được dùng trong chế tạo vaccine) Dựa trên đặc điểm đề kháng của virus, Cục

Thú Y (2001) có quy định hóa chất cho việc khử trùng tiêu độc như sau: NaOH 2%,formol 1 – 2%, biodine 0,33%, lindores 0,42% Ngoài ra cần rải thêm vôi bột ở cáclối đi (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

2.2.6 Tính kháng nguyên

Những protein tạo nên capside có tính chất kháng nguyên kích thích sinhkháng thể, gồm 4 loại: VP1, VP2, VP3, VP4 Tất cả có nguồn gốc từ VP0 VP1 ởlớp ngoài cùng, là yếu tố cấu trúc tham gia quá trình cố định virus trên màng tế bào,

có tính sinh miễn dịch Người ta đã ứng dụng phát hiện này để chế vaccine cho hiệuquả cao với VP1 (Lê Anh Phụng, 2002)

Thường ngay sau khi con vật khỏi bệnh thì sẽ tạo miễn dịch với bệnh và nó có

thể kéo dài từ 6 tháng – 1 năm, có thể đến vài năm (đối với bò) Tuy vậy, những convật đã mắc bệnh trước đó vẫn có thể tái phát bệnh Hiện tượng này có thể được giải

Trang 17

thích do sức đề kháng của vật chủ nhưng chủ yếu là tính đa type của virus, cơ thểvật chủ chỉ miễn dịch riêng đối với type đã mắc phải trước đó Miễn dịch dịch thể

có khả năng truyền từ mẹ sang con qua sữa đầu

2.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

2.3.1 Tình hình bệnh lở mồm long móng trên thế giới

Dịch bệnh LMLM đã xảy ra ở nhiều châu lục như: Châu Âu, Châu Phi, Châu

Á và Nam Mỹ

Vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, nhiều ổ dịch xảy ra rải rác ở Châu Âu Tuy

nhiên, đến đầu thập niên 1950 có khoảng 10.000 – 100.000 ổ dịch xảy ra mỗi năm ở

một số nước Tây Âu (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

Theo Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) và Tổ chức Nông lương thế giới (FAO),

từ năm 1981 – 1985 bệnh LMLM đã xảy ra ở 80 nước trên thế giới Trong đó có 43

ổ dịch địa phương Riêng đối với type A đã phân lập được ở 49 nước trên thế giới,trong đó có 30 ổ dịch địa phương như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức và Ý Virus

type Asia1 tìm thấy ở Thổ Nhĩ Kỳ, 3 type SAT tìm thấy ở Cộng Hòa Ả Rập, lục địaChâu Phi (Bùi Quý Huy, 2007)

Năm 1997, một ổ dịch được báo cáo ở Đài Loan đưa đến hậu quả là phải giết

hủy hơn 4 triệu con heo, chiếm gần 38% tổng số heo cả nước, thiệt hại khoảng 6triệu USD Tác nhân gây bệnh là virus LMLM type O, O/Taw/97 Trong ổ dịch này,bệnh chỉ xảy ra trên heo, không xảy ra trên cừu dê, kể cả các cừu dê được nuôitrong các trang trại có heo mắc bệnh LMLM (Grubman, 2004)

Cuối năm 1999 và 2000, nhiều ổ dịch xảy ra ở một số nước Đông Á, tácnhân gây bệnh của tất cả các ổ dịch này là dòng virus LMLM serotype O Panasia.Dòng virus này có nguồn gốc từ Ấn Độ (1990) và lây lan sang Trung Quốc, ThổNhĩ Kỳ và Đông Âu vào năm 1999 và sau đó lan tới Đài Loan, Nam Triều Tiên,Nhật và miền Đông nước Nga (Grubman, 2004)

Năm 1999 – 2000, xảy ra dịch LMLM trên cừu, dê ở Đài Loan nhưng qui mô

dịch nhỏ hơn năm 1997, tác nhân gây bệnh là virus type O, O/Taw/99 khác virusphân lập được vào năm 1997 là O/Taw/97, nhưng liên quan gần với virus lưu hành

ở Trung Đông và Ấn Độ (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)

Năm 2000, bệnh LMLM xảy ra ở Nhật Bản và 2 năm 2001 – 2002 xảy ra ở

Bắc Triều Tiên Type virus gây bệnh thuộc dòng pan – Asian O

Năm 2000, Hy Lạp đã báo cáo có 14 ổ dịch type Asia1 trong đó 12 ổ dịch ở

quận Evros giáp biên giới với Thổ Nhĩ Kỳ, 2 ổ dịch khác ở Xanthi là quận sát bên

Ổ dịch cũ của Hy Lạp vào tháng 9/1996 cũng ở Evros, lúc đó type gây bệnh là O1

(Bùi Quang Anh và Hoàng Văn Nam, 2001)

Năm 2001 tình hình LMLM có nhiều thay đổi Bệnh trở thành đại dịch ở nước

Anh và gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi của nước này Tính đến tháng 4/2001

Trang 18

Chính phủ Anh đã phải chi cho việc tiêu hủy gia súc bệnh, dập dịch và các thiệt hạikhác do dịch lên đến trên 14 tỷ USD Sau đó dịch xảy ra ở các nước thuộc Châu Âu,Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Á Đến tháng 7/2001 đã có trên 40 quốc gia có dịchLMLM xảy ra (Bùi Quí Huy, 2007).

Từ ngày 07 – 11/02/2004, xảy ra 3 ổ dịch trên 251 bò và 276 cừu nuôi tại tỉnhDornogobi, Mông Cổ Tác nhân gây bệnh là virus LMLM type O

Ngày 24/04/2004, Trung Quốc đã xảy ra bệnh LMLM trên bò nuôi tại Jiangsu

và Shandong, tác nhân gây bệnh là virus LMLM type Asia (Nguyễn Thị Ánh Tuyết,2005)

Theo thông báo của OIE, năm 2004 có 48 quốc gia có dịch LMLM Serotype

SAT, SAT2, SAT3 được báo cáo ở Châu Phi và serotype Asia1 ở Châu Á Type O

có sự hiện diện của đầy đủ các subtype, type A, SAT1, SAT2 cho thấy có sự thay

đổi về mặt di truyền học đạt độ cao

Từ những năm 80 đến nay các type, subtype virus LMLM phân bố trên thếgiới được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.2 Sự phân bố các type và subtype virus LMLM trên thế giới

Phân bố các type và subtype virus LMLM Các Châu Lục

Trang 19

2.3.2 Tình hình bệnh lở mồm long móng ở khu vực Đông Nam Á trong những

năm gần đây

Theo báo cáo của OIE (2000), tình hình bệnh LMLM trong những năm gần

đây đã gây thiệt hại nghiêm trọng đối với một số nước Đông Nam Á Cụ thể là

1998, ở Campuchia bệnh đã xảy ra ở 12 trong số 21 tỉnh, trong đó có tới 35.302 trâu

bò và heo bị nhiễm, 22 con trong số này đã bị chết Virus gây bệnh là type O, năm

1999 cũng là type virus này gây ra 28 ổ dịch tại Campuchia

Ở Lào, đầu năm 1998 có một ổ dịch đã nổ ra tại Vientiane do type Asia1 gây

bệnh Đến tháng 9/1998 tại Attapeu đã xảy ra một ổ dịch lớn do virus type O gây ra

và ổ dịch này đã lây sang huyện Paksing của tỉnh Champassack, sang năm 1999 cótới 37 ổ dịch do type O và Asia 1 gây ra trên nhiều tỉnh của Lào

Ở Philippines, bệnh LMLM đã xảy ra 5 năm liên tục (1995 – 1999) đều do

type O gây ra và trong năm 1999, nước này đã tổng kết được khoảng 370 ổ dịch đãxảy ra cũng do virus type O Ở Thái Lan, bệnh xảy ra chỉ có type O và A, chủ yếutập trung ở miền Bắc và miền Đông Bắc Đến năm 1999, Thái Lan có tổng cộng là

48 ổ dịch xảy ra trong năm này do hai type virus O và A

Ở Malaysia và Myanmar dịch LMLM xảy ra gây thiệt hại đáng kể, chủ yếu là

do type A và Asia1 gây ra, riêng Malaysia đến năm 1999 mới phát hiện có type O,còn ở Myanmar từ năm 1980 – 1998 không tìm thấy type A, đến 1999 type A mới

được tìm thấy (type virus này trước năm 1975 đã được ghi nhận trong các báo cáo).Riêng Singapore năm 2000 đã được OIE công nhận là quốc gia sạch bệnh

LMLM không có tiêm phòng Indonesia năm 2000 cũng được công nhận là quốcgia sạch bệnh không có tiêm phòng, ổ dịch cuối cùng ở nước này được ghi nhận là

vào năm 1983 tại đảo Java

Type O được phát hiện tại Hồng Kông và tất cả các nước, type A được tìm

thấy ở Malaysia, Thái Lan và lần đầu tiên được phát hiện ở Lào và Việt Nam (OIE,2005)

2.3.3 Tình hình bệnh lở mồm long móng ở Việt Nam

Ở Việt Nam, bệnh phát hiện lần đầu tiên vào năm 1898 tại Nha Trang Sau đó,

bệnh lan rộng ra ở ba miền Bắc, Trung, Nam, theo báo cáo của Cục Thú Y, (2002)

trong 2 năm 1921 – 1922, ở các tỉnh phía Bắc đã có đến 690 ổ dịch, làm 13.018 con

trâu, bò và heo bị bệnh, 446 con chết

Đến 1954, bệnh đã có mặt ở khắp Bắc bộ với 179 ổ dịch Mãi đến cuối 1955,

về căn bản, dịch mới được dập tắt (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1985; tríchdẫn Thái Thị Thủy Phượng, 2006)

Ở miền Nam năm 1969 – 1970, có dịch nghiêm trọng trên đàn trâu ở khu vực

Sài Gòn – Chợ Lớn, từ đó lây sang các tỉnh lân cận và tấn công vào 5 trại heo côngnghiệp ở Nam Bộ Năm 1975 dịch LMLM xảy ra liên tiếp ở 17 tỉnh phía Nam từ

Trang 20

Quảng Nam – Đà Nẵng trở vào tới các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (Bộ NôngNghiệp & PTNT, 2008)

Từ năm 1976 – 1983, Cục Thú Y đã thống kê được 98 ổ dịch tại các tỉnh phíaNam, làm 26.648 trâu, bò và 2.919 heo mắc bệnh Năm 1989 dịch xảy ra ở 3 huyệncủa tỉnh Đồng Nai làm 3.514 trâu, bò, heo bị bệnh Năm 1990, dịch xuất hiện tại 4

điểm của tỉnh Bình Thuận làm hơn 7.500 trâu, bò, heo bệnh Ở miền Bắc, sau 32năm thanh toán được bệnh thì tháng 01/1993 đột nhiên xuất hiện một ổ dịch trên

trâu, bò tại xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Sau đó dịch lan

ra Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, rồi Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, BìnhThuận, Bà Rịa – Vũng Tàu làm 32.260 trâu, bò và 1.612 heo bị bệnh chết (Bộ NôngNghiệp & PTNT, 2008)

Năm 1995, bệnh LMLM đã xảy ra liên tiếp trên địa bàn 107 huyện của 26 tỉnh

thành với tổng số 286.000 trâu, bò và 11.021 heo bị bệnh (Bùi Quý Huy, 2007)

Năm 1999, trong lúc vẫn tồn tại một số ổ dịch cũ ở các tỉnh miền Trung và

miền Nam thì đợt mới lây lan từ Trung Quốc đã tấn công các tỉnh giáp biên giới,

trong đó Cao Bằng là tỉnh đầu tiên bị dịch và sau đó lan ra nhiều tỉnh khác ở cả ba

miền Bắc, Trung, Nam Tính đến 10/3/2000 có 58 tỉnh xảy ra dịch làm 297.808 contrâu, bò và 36.530 con heo mắc bệnh Đặc biệt lần này dịch phát ra ở các tỉnh đồngbằng Sông Hồng sau gần 40 năm an toàn dịch bệnh, gây ảnh hưởng lớn cho vùngnguyên liệu xuất khẩu (Cục Thú Y, 2007)

Năm 2001, bệnh LMLM chỉ xảy ra ở 16 tỉnh, thành phố với 3.976 con trâu, bò

mắc bệnh và năm 2002 bệnh LMLM xảy ra ở 26 tỉnh, thành với 10.287 con trâu, bòmắc bệnh Năm 2003 bệnh LMLM đã xảy ra ở 38 tỉnh, thành với tổng số 20.303trâu, bò, 1.178 dê và 3.533 heo mắc bệnh Năm 2004, dịch LMLM đã xuất hiện ở

577 xã, phường thuộc 169 quận, huyện ở 45 tỉnh, thành phố với 25.658 trâu, bò, 127

dê và 1.555 heo mắc bệnh (Cục Thú Y, 2007)

Năm 2005, vẫn còn dịch ở 26 tỉnh, thành phố Số gia súc mắc bệnh là 28.241con, trong đó số chết và xử lý là 582 con (Bùi Quý Huy, 2007)

Sang năm 2006, dịch LMLM đã xảy ra ở nhiều nơi trong cả nước, vào thờiđiểm tháng 5, tháng 6/2006 là cao điểm của dịch, có ngày xuất hiện 40 ổ dịch, sau

đó số ổ dịch giảm dần Dịch bệnh đã xảy ở 164 huyện thuộc 40 tỉnh, thành phố.Điều đáng quan tâm là trước năm 2004 ở Việt Nam chỉ xuất hiện virus type O, từtháng 8/2004 đến nay phát hiện thêm 2 type mới là A và Asia1 (Bùi Quang Anh,

2007)

Sáu tháng đầu năm 2007 vẫn có 17 tỉnh thành có dịch Tháng 03 – 04/2008 đã

phát hiện 2 tỉnh có dịch là Nghệ An và Hà Tĩnh(www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=249174&ChannelID=3)

Trang 21

Ngày 04/02 – 10/02/2009 trên cả nước đã phát hiện có 4 tỉnh (Kon Tum, HoàBình, Sơn La và Quảng Bình) bùng phát dịch LMLM (www.vietbao.vn/Xa-hoi/Dich-lo-mom-long-mong-xuat-hien-o-Son-La/65160808/157/).

2.3.4 Động vật nhiễm bệnh

* Trong tự nhiên

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) thì trâu bò là loài động vật cảm nhiễm nhấtrồi đến heo, cừu, dê và thú hoang dã

Chó mèo rất ít khi nhiễm bệnh

Loài vật 1 móng, ngựa, gia cầm, chim không mắc bệnh, nhưng người ta có thểgây bệnh được cho vịt trong phòng thí nghiệm (Nguyễn Tiến Dũng 2000)

Bệnh nguy hiểm nhất đối với thú non như: bê, nghé, heo con đang thời kỳ búsữa và động vật nhỏ giữ vai trò quan trọng trong việc mang trùng (Bùi Quý Huy,2007)

Theo báo cáo của Bộ Nông Nghiệp & PTNT (2008), bệnh LMLM không lây

sang người và theo Tô Long Thành (2006), có tài liệu nói bệnh LMLM có thể lâysang người, nhưng đa số tài liệu hiện nay cho rằng bệnh LMLM không lây sangngười, cho nên chưa có cơ sở về sự lây dịch LMLM sang người

(http://vnexpress.net/GL/Xahoi/2006)

* Trong phòng thí nghiệm

Theo Vanman, tiêm virus cho bê mới sinh ra chưa bú mẹ để gây bệnh sẽ làmchết bê con trong vòng 38 giờ Phủ tạng bê, đặc biệt cơ tim, phổi, xương chứa nhiềuvirus Ngoài bò, trong phòng thí nghiệm, người ta hay dùng chuột lang rất cảm thụ

qua các đường tiêm trong da, dưới da, bắp thịt, phúc mạc và tĩnh mạch Phương

pháp tiêm tốt nhất là tiêm trong da, nội bì bằng cách khía da hoặc tiêm nội bì ở ganbàn chân (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Ngoài ra có thể tiêm phúc mạc cho chuột nhắt 7 – 10 ngày tuổi sẽ làm chuộtchết sau 24 – 30 giờ (Lê Anh Phụng, 2006)

2.3.5 Đường xâm nhập

* Trong thiên nhiên: đường tiêu hóa là đường xâm nhập chủ yếu Virus vào cơ

thể qua niêm mạc miệng (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)

Những xây sát hoặc vết thương ở da, nhất là ở vú (nơi thường xuất hiện mụn

nước sơ phát trong bệnh tự nhiên) cũng là nơi virus xâm nhập vào cơ thể

* Trong phòng thí nghiệm: đường tiêm nội bì có hiệu quả nhất, có thể gây

được bệnh bằng những liều mà ở đường khác không có kết quả Ở bò và heo thường

hay tiêm vào nội bì niêm mạc lưỡi, ở chuột lang tiêm vào nội bì gan bàn chân

Trang 22

Những đường tiêm khác như tiêm bắp thịt, dưới da, tĩnh mạch… cho kết quả khôngchắc chắn và đòi hỏi liều virus cao hơn.

2.3.6 Cơ chế sinh bệnh

Thời gian nung bệnh từ 3 – 7 ngày

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus sản sinh trong tế bào thượng bì của ốngtiêu hóa hoặc ở da gây thủy thũng và hình thành mụn nước khó thấy (mụn sơ phát),

sau đó virus vào máu gây sốt và đến các phủ tạng nhưng do virus có tính hướngthượng bì nên trong phủ tạng chúng không gặp điều kiện thuận lợi để phát triển,

virus trở lại niêm mạc và da, chủ yếu là tế bào thượng bì non Do đó ở cuối giai

đoạn sốt, virus nhân lên và gây các mụn nước (mụn thứ phát) Mụn nước này được

thấy ở miệng, kẽ chân, da, móng, chân, vú, mõm, dạ cỏ,… Mụn nước to lên cùngvới phản ứng viêm, bạch cầu được huy động tới làm cho dịch lâm ba trong mụn

nước trở nên đục, sau đó mụn vỡ ra, tế bào thượng bì tiếp tục tăng sinh nhanh chóngkhông để lại vết sẹo Nhưng khi có kế phát của vi khuẩn sẽ gây hoại tử, bệnh lý cục

bộ được ăn sâu vào bên trong có khi gây bại huyết làm con vật chết hoặc suy yếu(Hồ Thị Việt Thu, 2006)

Ngoài ra virus có thể theo máu đến tim gây viêm nội tâm mạc hoại tử điểm,

ảnh hưởng chủ yếu ở tâm thất dẫn đến suy yếu chức năng tim và cuối cùng suy tim

rồi chết (tim vằn hổ) (Donaldson, 2000)

Virus xâm nhập niêm mạc hầu họng24-48 giờ Mụn sơ phát (tại chỗ)

Máu (nhiễm virus huyết) Sốt

3-5 ngày

Thượng bì vảy Phủ tạng (Tim, thai)

Xoang miệng Móng chân Vú (Mụn thứ phát)

Hình 2.3 Sơ đồ về cơ chế sinh bệnh

(Nguồn: trích dẫn Lê Anh Phụng, 2002)

2.4 TRIỆU CHỨNG

Theo Donaldson (2000), bệnh phát triển qua 4 thời kỳ

* Thời kỳ nung bệnh: trong tự nhiên, thời kỳ nung bệnh từ 2 – 4 ngày, có khi

chỉ trong 24 giờ hoặc có khi kéo dài đến 11 ngày Trong phòng thí nghiệm, thời kỳ

Trang 23

nung bệnh từ 1 – 3 ngày Thú mắc bệnh tự nhiên hoặc thú đã tiêm phòng rồi mắcbệnh sẽ có thời gian nung bệnh rất dài.

* Thời kỳ khởi phát: tăng thân nhiệt (sốt 41,5oC – 42oC), vẻ mệt mỏi, dáng đi ủ

rũ, tỷ lệ chết cao ở động vật non, nhất là đang bú sữa mẹ Heo bệnh nằm co rút,dửng dưng với các tác động bên ngoài, đặc biệt là với thức ăn Đối với gia súc non,

tử vong xảy ra 24 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên

* Thời kỳ nổi mụn nước: dáng đi khập khiễng do xuất hiện các mụn nước xung

quanh vành móng, ở các khe móng và đế guốc Trước khi các mụn nước này vỡ,chúng chuyển sang màu trắng ngà và xung quanh các mụn nước có màu đỏ hồng dosung huyết Khi các mụn nước vỡ (2 – 3 ngày sau khi xuất hiện) ta thấy trong đó có

màu vàng như huyết thanh Ở heo ít thấy mụn nước ở miệng, mà triệu chứng chính

là dáng đi khập khiễng, què quặt do bị các mụn nước ở móng và heo thường bị long

móng Trong các trường hợp mãn tính, móng của heo thường để lại vết màu đen

trên móng chân Trường hợp bị bội nhiễm vi trùng thứ phát, các kẽ móng chânthường phát triển thành các mụn hoại tử

Hình 2.4 Heo bị nổi mụn loét ở mũi và miệng

(www.vnexpress.net./Vietnam/Xahoi/2006/04/3B9E9192)

Con vật thường bị đau khi ăn nên bỏ ăn, con vật trưởng thành có thể chết do

đói Gia súc non: virus gây ra bệnh cấp tính làm gia súc chết chưa kịp có triệu

chứng và bệnh tích điển hình

Cuối cùng phải nói đến hiện tượng sẩy thai chủ yếu ở đàn heo nái sinh sản.Thời kỳ giảm bệnh và khỏi: mụn nước hóa sẹo sau 8 – 10 ngày Trên heo contheo mẹ, có thể chết vì viêm cơ tim

Theo Trần Thanh Phong (1996), một số trường hợp biến chứng trên heo mắcbệnh LMLM thường gặp:

Biến chứng ở chân: thường xảy ra ở thú lớn hơn thú nhỏ Khi bị bệnh, các vi

trùng sinh mủ tạo mủ ở gan bàn chân và vành móng chân khiến thú khó đứng trên

đế, thêm vào đó, sức nặng của cơ thể sẽ làm tình trạng càng nặng thêm, chỉ cần

Trang 24

đứng không vững, trượt chân là móng sẽ bong ra dễ dàng Khi hạ sốt, heo thời kỳ

hồi phục cố gắng đi bằng đầu gối hay khuỷu chân, do cọ sát nhiều làm mạch máu ở

đây vỡ, xuất huyết và nhiễm trùng làm khớp sưng lớn dẫn đến chân bất động không

Biến chứng ở vú: khi các mụn nước mọc ở vú, đặc biệt là ngay lỗ thoát sữa,

làm sữa không thoát ra được, thú bị viêm vú cấp tính với biểu hiện như sốt, vú bị

Trang 25

cương mạch căng đỏ, sữa trong vú lên men, sữa đặc vàng đôi khi có máu hoặc biến

thành chất lỏng trắng với nhiều casein bịt kín kênh dẫn sữa Nếu vú nhiễm trùngnặng có thể không tiết sữa nữa

Hình 2.8 Biến chứng ở vú: vú bị cương mạch căng đỏ

(www.aleffgroup.com/ /phtlb-fmd-gn-FMD48.htm)

Viên tử cung và sẩy thai: trên heo nái mang thai có thể gây sẩy thai do nhiễm

trùng, một số thai chết trong bụng mẹ hoặc ngay sau khi sinh Ngoài ra heo có thểviêm tử cung có mủ do thai chết lâu trong bụng Hai tình trạng này có thể làm heo

mẹ chết, một phần vì kiệt sức do không ăn uống gì được, một phần là do không tống

thai đã nhiễm trùng ra ngoài được

Viêm màng phổi và ho ra máu: thường gặp trên heo lứa và heo con nhất là

những nơi nuôi nhốt chật chội, tình trạng vệ sinh kém, cơ thể lại suy yếu nên các vi

trùng cơ hội đường hô hấp như Pasteurella xâm nhập, gây viêm phổi và ho

Viêm màng tim và cơ tim: thường gặp ở heo con hơn heo lớn Biến chứng

này thường làm cho heo chết đột ngột

Hình 2.9 Biến chứng ở tim: tim xuất huyết và làm heo con chết đột ngột

(www.cvm.tamu.edu/fad/chile/Chileimages/Revpics/FMDTH.jpg)

Trang 26

2.5 BỆNH TÍCH

* Khi con vật còn sống

Bệnh tích chủ yếu của bệnh là các mụn nước nằm ở xoang miệng, vành móng,

kẽ móng, đầu vú (Bùi Quý Huy, 2007)

* Khi mổ khám

Đường tiêu hóa: mụn nước và vết loét (ở miệng, nướu, chân răng, lưỡi, hầu,

thực quản, dạ dày, ruột non), có khi có những mảng xuất huyết, thối nát, tụ máu

Ở bộ máy hô hấp: viêm khí quản, phế quản, phổi, màng phổi

Tim: cơ tim bị biến chất, mềm, có vết xám, trắng nhạt hay vàng nhạt (tim vằn

hổ) Bao tim sưng, tích nước trong hoặc hơi đục, màng tâm nhĩ lấm tấm xuất huyếtbằng đầu đinh ghim (thể ác tính)

Lách: sưng màu đen

2.6 CHẨN ĐOÁN

2.6.1 Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào các triệu chứng ở miệng, móng, vú và tính chất lây lan nhanh vàmạnh (có hay không có tiếp xúc với thú bệnh hoặc có báo cáo dịch LMLM ở khuvực kế cận) Sự chết đột ngột của thú non có móng chẻ, kiểm tra kỹ các thú lớn cóthể phát hiện sự có mặt của các mụn nước trong bệnh LMLM (Lê Anh Phụng,2006)

Cần phân biệt chẩn đoán với các bệnh mụn nước ở heo, hoại tử trực khuẩn,thiếu biotin, hoại tử ở chân, viêm miệng mụn nước truyền nhiễm, mụn nước ban đỏ(Trần Thanh Phong, 1996)

2.6.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

* Lấy mẫu bệnh phẩm

Thú bệnh: dịch mụn nước (tốt nhất là mụn chưa vỡ), sữa hoặc máu

Thú bệnh chết: máu, cơ tim hoặc các cơ quan có bệnh tích

Thú không có triệu chứng bệnh: dịch hầu họng

* Tiêm truyền gây bệnh

Tiêm bệnh phẩm đã nghiền vào nội bì lưỡi bò, sau 2 – 6 giờ có mụn đỏ mọcchỗ tiêm

Tiêm nội bì gan bàn chân chuột lang, sau 12 giờ nổi vết đỏ, có sưng, nổi mụn

làm chân đau đi bằng đầu gối

Tiêm phúc mạc chuột bạch dưới 7 – 10 ngày tuổi sẽ làm chết chuột sau 24 –

36 giờ (Lê Anh Phụng, 2006)

Trang 27

* Phân lập virus

Virus LMLM (nếu có) còn sống trên mẫu mô của vật bệnh được chuyển quanuôi cấy trên môi trường tế bào động vật cảm nhiễm Môi trường này cần được ủtrong 48 giờ và cần được theo dõi hàng ngày Virus LMLM sẽ tấn công tế bào vàgây ra các bệnh tích đặc trưng trên tế bào Tuy nhiên, bệnh tích tế bào do virusLMLM gây ra có thể nhầm lẫn với bệnh tích tế bào của virus gây bệnh mụn nước ở

heo, nên phương pháp này thường dùng kết hợp với phương pháp ELISA để khẳngđịnh lại kết quả (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)

* Phản ứng trung hòa virus

Thường tiến hành trong môi trường tế bào tổ chức nuôi cấy trong các đĩa thạch

nhỏ, đáy bằng, sử dụng các dòng tế bào mẫn cảm như BHK – 21 (Baby HamsterKydney) hoặc tế bào của thận heo, thận cừu Kháng nguyên virus LMLM đượcchuẩn bị trước sẽ được trộn với kháng thể LMLM (nếu có), sau đó cho hỗn hợp này

vào môi trường nuôi cấy Phản ứng dương tính nếu có sự kết hợp kháng nguyên –

kháng thể thì sẽ không có bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy Ngược lại, nếu

có bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy thì kết luận là phản ứng âm tính (TháiThị Thủy Phượng, 2005) Kháng thể trung hòa được phát hiện sau 4 – 5 ngày mắcbệnh, cho hiệu giá cao (1/250) trong khoảng 3 tuần (Tô Long Thành, 2000)

Sau đó cho kháng thể kháng virus chế từ chuột lang vào, tiếp theo cho kháng kháng

thể có gắn enzyme chống lại kháng thể chuột lang chế từ thỏ vào Cuối cùng chochất tạo màu vào Sau 15 phút nhỏ dung dịch dừng phản ứng vào rồi đem đo ở máy

đọc ELISA với bước sóng 492nm

Theo Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y Tp HCM(2007), Test 3ABC: sử dụng kít “CHEKIT – FMD – 3ABC po” Test này cho phépphân biệt thú bệnh tự nhiên (3ABC dương tính) và thú được tiêm phòng (3ABC âmtính) Nguyên tắc: đĩa phản ứng được phủ kháng nguyên FMDV 3ABC Nếu tronghuyết thanh xét nghiệm có kháng thể đặc hiệu với 3ABC thì nó sẽ gắn kết với

kháng nguyên đã được phủ sẵn trên đĩa tạo thành hỗn hợp kháng nguyên – kháng

thể Sau đó cho thêm kháng kháng thể có gắn enzyme Cuối cùng cho chất tạo màu

Ngày đăng: 12/04/2018, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w