Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y Đề tài: Khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng đư
Trang 1Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP &SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 3Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên bò tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang, do sinh viên Nguyễn Thị Phẩm thực hiện tại bộ
môn thú y; khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại học Cần Thơ
cùng chi cục thú y Từ tháng 4 năm 2007 đến tháng 7 năm 2007
Cần Thơ ngày tháng năm 2007 Cần Thơ ngày tháng năm 2007
Cần Thơ ngày tháng năm 2007 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ba mẹ tôi người đã suốt đời nuôi dạy tôi, động viên tôi khi gặp lúc khó khăn trong học tập và trong cuộc sống
Các quý thầy cô trong bộ môn Thú Y và Chăn nuôi trong khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại học Cần Thơ
Thầy Đỗ Trung Giã, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua Chị Nguyễn Thị Đào đang công tác tại Chi cục Thú Y tỉnh Tiền Giang
Các anh chị, cô chú đang công tác tại Chi cục Thú Y tỉnh Tiền Giang
Ban lãnh đạo ở các Trạm Thú Y huyện Châu Thành
Các bạn bè cùng lớp
Đã tạo điều kiện tốt và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Tốt Nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cảm tạ iii
Mục lục iv
Danh sách bảng và danh sách biểu đồ v
Danh sách hình vi
Tóm lược vii
Chương 1: Đặt Vấn Đề 1
Chương 2: Cơ Sở Lý Luận 2
2.1 Sơ lược về tỉnh Tiền Giang 2
2.2 Một số bệnh ký sinh trùng đường máu 4
2.2.1 Bệnh lê dạng trùng (Babesiosis) 4
2.2.2 Bệnh biên trùng (Anaplasmosis) 6
2.2.3 Bệnh thê lê trùng (Theileriosis) 8
2.2.4 Bệnh tiên mao trùng (Trypanosomosis) 10
2.2.5 Biện pháp phòng bệnh ký sinh trùng đường máu 12
2.2.6 Phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng đường máu 12
2.3 Sơ lược về các vectơ truyền bệnh ký sinh trùng đường máu 13
2.3.1 Các loài ve môi giới 13
2.3.2 Các loài côn trùng môi giới 14
2.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 16
2.4.1 Nghiên cứu ngoài nước 16
2.4.2 Nghiên cứu trong nước 17
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 20
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 20
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 20
3.1.3 Đối tượng khảo sát 20
3.2 Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm 20
Trang 6Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ 20
3.2.2 Hoá chất 20
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Điều tra tình hình chăn nuôi bò ở một số xã thuộc huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang 21
3.3.2 Phương pháp xác định tuổi 21
3.3.3 Phương pháp đàn mỏng máu nhuộm Giemsa cải tiến 21
3.3.4 Phương pháp xem tiêu bản 22
3.3.5 Phương pháp xử lí số liệu 23
Chương 4: Kết quả và thảo luận 24
Chương 5: Kết luận và đề nghị 34
5.1 Kết luận 34
5.2 Đề nghị 34
Tài liệu tham khảo 35
Phụ chương 36
Trang 7Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu tại 3 xã của huyện Châu Thành 24
Bảng 4.2: Thành phần loài ký sinh trùng đường máu tại huyện Châu Thành 26
Bảng 4.3.1: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo giống bò 28
Bảng 4.3.2: Tỉ lệ nhiễm các loài ký sinh trùng đường máu theo giống bò 29
Bảng 4.4.1: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo nhóm tuổi 31
Bảng 4.4.2: Tỉ lệ nhiễm các loài ký sinh trùng đường máu theo nhóm tuổi 32
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu 24
Biểu đồ 4.2: Thành phần loài ký sinh trùng đường máu 27
Biểu đồ 4.3.1: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo giống 29
Biểu đồ 4.3.2: Tỉ lệ nhiễm các loài ký sinh trùng đường máu theo giống bò 30
Biểu đồ 4.4.1: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo nhóm tuổi 31
Biểu đồ 4.4.2: Tỉ lệ nhiễm các loài ký sinh trùng đường máu theo nhóm tuổi 32
Trang 8Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang 2
Hình 2: Bản đồ hành chính huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang 3
Hình 3: Hồng cầu bò nhiễm Babesia spp 4
Hình 4: Hồng cầu bò nhiễm Anaplasma marginale 7
Hình 5: Hồng cầu bò nhiễm Anaplasma centrale 7
Hình 6: Vòng đời của Theileria spp 9
Hình 7: Tiêu bản nhiễm Trypanosoma evansi 11
Hình 8: Mòng Tabanus 15
Hình 9: Vòng đời của Stomoxys 16
Hình 10: Cách lấy máu bò 41
Hình 11: Kiểm tra ký sinh trùng đường máu dưới kính hiển vi 41
Hình 12: Mẫu nhiễm Anaplasma centrale và Babesia bovis 42
Hình 13: Mẫu nhiễm Babesia bigemina và Anaplasma marginale 42
Hình 14: Đàn bò nhiễm ký sinh trùng đường máu 43
Trang 9Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Đàn bò khảo sát bị nhiễm 4 loài ký sinh trùng đường máu: Anaplasma
marginale, Anaplasma centrale, Babesia bigemina và Babesia bovis với tỉ lệ nhiễm
Trang 10Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay ngành chăn nuôi bò đang phát triển, do chăn nuôi bò ít cạnh tranh với lương thực bởi nguồn thức ăn chủ yếu là cỏ xanh và phụ phẩm của ngành nông nghiệp và công nghiệp, nhưng nó là nguồn cung cấp thực phẩm rất lớn cho con người: thịt, sữa và các loại phó sản phẩm của chúng Gần đây chính phủ có quyết định số 167/2001/QĐ – TTg ngày 26 tháng 10 năm 2001 về một số chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001 – 2010, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sữa trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, từ đó phong trào chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Tiền Giang đang có nhiều sắc khởi Song song
đó, việc phát triển đàn bò giống và bò thịt trong tỉnh cũng được đặc biệt chú trọng Điển hình là địa bàn huyện Châu Thành, một trong những huyện của tỉnh có số bò nuôi khá lớn (theo số liệu điều tra ngày 1 tháng 4 năm 2007 tổng đàn bò là 8.020 con) Tuy nhiên trong chăn nuôi bò cũng gặp không ít khó khăn, vì bệnh tật trên bò vẫn xảy ra lẽ tẻ với những biểu hiện như thiếu máu, gầy yếu, sẩy thai, giảm năng suất thịt, giảm sản và chất lượng sữa… Có nhiều nguyên nhân gây ra biểu hiện này, trong đó không thể không kể đến bệnh ký sinh trùng đường máu (Biên trùng, lê dạng trùng, thê lê trùng, tiên mao trùng ) Một trong những bệnh nằm trong danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật theo Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trước yêu cầu thực tế, để giúp cho người chăn nuôi có biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng đường máu một cách hiệu quả hơn Được sự đồng ý của Bộ môn Thú y, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ, dưới
sự hướng dẫn của thầy Đỗ Trung Giã, cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của trạm Thú y huyện Châu Thành và Chi cục Thú y tỉnh Tiền Giang, chúng tôi đã thực hiện đề
tài:“Khảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên bò tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang“
Mục tiêu đề tài
1 Xác định tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên bò tại 3 xã thuộc huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang
2 Xác định thành phần loài ký sinh trùng đường máu
3 Xác định tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu biến động theo tuổi và giống bò
Trang 11Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 2 :CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 SƠ LƯỢC VỀ TỈNH TIỀN GIANG
Tiền Giang là một tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam.Tiền Giang nằm trong tọa độ 105°50’–106°45’ đông và 10°35’-10°12’ bắc
Hình 1:Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang
Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh
Phía tây giáp Đồng Tháp
Phía nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long
Phía đông giáp biển Đông
Tiền Giang có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện: Huyện Gò Công Đông uyện Gò Công Tây, huyện Chợ Gạo, h, h uyện Châu Thành, huyện Tân Phước, huyện Cai Lậy, huyện Cái Bè, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho
Khí hậu Tiền Giang chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27°C; lượng mưa trung bình hằng năm 1,467 mm
Chăn nuôi rất phát triển, đặc biệt là chăn nuôi bò (theo thống kê 1/4/2007của Chi cục Thú Y tỉnh Tiền Giang có 63.096 con bò) trong toàn tỉnh
Trang 12Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Huyện Châu Thành: Trên bản đồ, huyện Châu Thành trông giống hình chữ nhật,
nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Tiền Giang
Phía đông giáp thành phố Mỹ Tho và huyện Chợ Gạo
Phía tây giáp huyện Cai Lậy
Phía bắc giáp huyện Tân Phước và tỉnh Long An
Phía nam giáp Bến Tre ngăn cách bởi sông Cửu Long
Có 1 thị trấn và 24 xã Thị trấn Tân Hiệp, xã Bàn Long, xã Bình Đức, xã Dưỡng Điềm, xã Điềm Hy, xã Đông Hòa, xã Hữu Đạo, xã Phước Thạnh, xã Nhị Bình, xã Bình Trưng, xã Kim Sơn, xã Long An, xã Long Định, xã Phong Phú, xã Tam Hiệp, xã Tân Lý Đông, xã Tân Lý Tây, xã Tân Hội Đông, xã Tân Hương, xã Thân Cửu Nghĩa, xã Song Thuận, xã Vĩnh Kim, xã Bàn Long, xã Long Hưng và xã Thạnh Phú
Tổng đàn bò trong huyện là 8.020 con (theo thống kê 1/4/2007 của Chi cục Thú Y tỉnh Tiền Giang) chiếm 12,71% so với tổng số bò trong toàn tỉnh
Hình 2: Bản đồ hành chính huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang
Trang 13Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2 MỘT SỐ BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU
Ở Việt Nam, bò thường nhiễm hai loài : Babesia bovis và Babesia bigemina
Kích thước thay đổi tuỳ từng loài:
c Chu kỳ sinh học: Chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn ký sinh trùng trong cơ thể bò: chúng sinh sản theo phương thức vô tính, mỗi lê dạng trùng trưởng thành sinh sản vô tính thành 2 cá thể mới
Giai đoạn hữu tính phát triển trên vật chủ trung gian bao gồm các loài ve cứng,
ve hút máu bò bệnh có lê dạng trùng vào dạ dày và ruột của ve sẽ phát triển thành tế bào cái và tế bào đực sau đó tế bào tử đực và cái sẽ kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử Hợp tử phat striển đến một giai đoạn nhất định sẽ võ ra giải phóng các bào
Trang 14Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tử thể Bào tử thể từ vách dạ dày và ruột theo hệ bạch huyết lên tuyến nước bọt của
ve, ve hút máu bò bệnh sẽ truyền và bò khỏe
Một số bào tử thể khác sẽ lên buồng trứng của ve và nằm trong trứng trứng nở thành ấu trùng rồi phát triển thành trĩ trùng và trong trĩ trùng sẽ có bào tử thể Bào
tử thể sẽ lên tuyến nước bọt của trĩ trùng và trĩ trùng sẽ truyền mầm bệnh sang bò khỏe Như vậy sự truyền bệnh của ve có tính di truyền cho thế hệ ve sau
(Phan Địch Lân và Phạm Sỹ Lăng, 2006)
Mỗi Babesia có một số loài ve tương ứng đóng vai trò vật chủ trung gian tàng trữ và truyền bá mầm bệnh Babesia bigemina có vật chủ trung gian chủ yếu là các loài ve thuộc giống Boophilus: B.microplus, B.calcaratus Babesia bovis có vật chủ trung gian thường là các loài ve thuộc giống Ixodes như: I.ricinus, I.granulosus và
cả B.microlus ( Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1999 )
d Dịch tễ học
Bò địa phương (giống nội) thường mang căn bệnh lê dạng trùng nhưng ít khi phát bệnh, các bò nhập nội (giống ngoại) có độ mẫn cảm cao với căn bệnh, vì vậy
có tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết đều cao Sau khi mắc bệnh bò thường có phản ứng
miễn dịch (Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
Mùa phát triển của ve ảnh hưởng đến mùa lây lan của bệnh
Bệnh xảy ra chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới bởi lẽ các vùng này ve truyền bệnh phát triển mạnh (Brown và ctv, 2006)
Bệnh thường xảy ra trên gia súc non hơn (Viện Thú Y Quốc Gia, 2002)
Có thể chết trong những ngày cơn sốt hoành hành
Đôi khi có dấu hiệu thần kinh khi Babesia bovis tấn công lên não bộ, các hội
chứng này gồm: quá mẫn, xoay lòng vòng, húc đầu vào vách, co giật và bại liệt Khi các hội chứng này xuất hiện, gia súc sẽ chết
(http://www2.dpi.qld.gov.au/tickfever/)
Bò thở khó khăn do thiếu hồng cầu để tiếp nhận Oxy
Bò chết tỷ lệ cao: 50 – 60% so với số bò bệnh
Trang 15Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Triệu chứng điển hình là: “Sốt cao và đái nước tiểu đỏ”( Caillow, 1985)
(Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1999 )
f Bệnh tích
Bệnh nặng, hầu hết các màng niêm mạc của các tổ chức bên trong xuất huyết nặng Bệnh kéo dài gây thiếu máu và hoàng đản rõ
Nước tiểu chuyển đổi màu đỏ nhạt đến đỏ sẫm
Lách sưng mềm, thỉnh thoảng gấp vài lần so với kích thước bình thường và mặt cắt dễ bở
Gan sưng to và có màu nâu vàng
Thận và hạch lâm ba sưng to
(http://www2.dpi.qld.gov.au/tickfever/)
g Điều trị
Berenyl: pha thành dung dịch 7% liều 3,5 - 7 mg thể trọng , tiêm bắp
Hemosporidin pha thành dung dịch 1 - 2% tiêm tĩnh mạch hay dưới da liều 0,05mg/kg thể trọng Tiêm 2 lần cách nhau 24 giờ Có thể dùng trên thú mang thai ở giai đoạn cuối
Trợ lực, trợ sức: dung dịch glucose 5%, B12, Vitamin C
Trợ tim: cafein 10 ml/con
(Nguyễn Việt Nga, 2006)
Ở bò, đã thấy 2 loài biên trùng ký sinh và gây bệnh
- Anaplasma marginale: Hình cầu, hình trứng có đường kính từ 0.5 – 1μm, ký sinh ở rìa hoặc ở gần hồng cầu Mỗi hồng cầu có 1 – 5 biên trùng (Lapage, 1968)
- Anaplasma centrale: Có hình dạng và kích thước tương tự như Anaplasma marginale
nhưng thường ký sinh ở trung tâm và gần trung tâm của hồng cầu (Euzeby, 1980)
(Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1999 )
Trang 16Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 4: Nhiễm Anaplasma marginale trong hồng cầu bò
cứng (Ixodidae)
Một số loại ve là vật chủ trung gian truyền bệnh biên trùng như: Boophilus
microplus, B calcaratus Các loại mòng họ Tabanidae, các loại ruồi họ Stomoxydinae và một số loại muỗi cũng có thể truyền được bệnh biên trùng
Bệnh cấp tính thường diễn ra ở gia súc mới nhập đàn chưa có miễn dịch
Bê ít mẫn cảm với Anaplasma (Trịnh Văn Thịnh, 1982)
Trang 17Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bò địa phương có khả năng đề kháng với Anaplasma Chúng thường mắc bệnh
ở thể mãn tính và mang trùng, do đó chúng đóng vai trò dự trữ và truyền Anaplasma
Thú sốt cao 40 – 41oC, gián đoạn, lúc sốt toàn thân run rẩy
Các cơ co giật, tim đập nhanh
Thở nhanh, nước mũi chảy liên tục
Niêm mạc nhợt nhạt
Hạch lâm ba sưng nhất là hạch trước vai và hạch trước đùi
Lượng sữa giảm đột ngột
Số lượng hồng cầu và huyết sắc tố giảm giảm còn ½ so với bình thường
(Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1996)
Ngày thứ 1: Hemosporidin với liều 0,0005g/kg P
Ngày thứ 2: Như ngày thứ 1
Ngày thứ 3: Dùng dung dịch NaCl 10%, với liều 150 – 200ml/1bò (250 – 300kg) Ngày thứ 4: Terramycin (Oxytetracyclin) với liều 0,015g/kg P
Kết hợp với các thuốc tăng sức đề kháng của cơ thể: Vitamin B1, C, B12 và các chất vi lượng
(Phạm Sỹ Lăng, 2006)
2.2.3 Bệnh Thê Lê Trùng (Theileriosis)
Trang 18Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cũng như các huyết bào tử trùng khác Theileria spp có 2 giai đoạn phát triển
trong vòng đời: Ký sinh trong hạch lâm ba, trong hồng cầu của gia súc, sinh sản vô tính, liệt phân cho thể quả lựu (Koch) và ở ve sinh sản hữu tính ở dạ dày, tuyến nước bọt (Viện Thú Y Quốc Gia, 2002)
Hình 6: Vòng đời của Theileria spp
Nguồn: http://.www.tigr.org/tdb/e2k1/tpa1/intro.shtml
Mỗi loại Theileria spp có các loài ve ký chủ riêng biệt
- Theileria parva có ve truyền bệnh là: Rhipicephalus appendiculatus, R.simus, R.evertsi, Hyalomma impressium, H.anatolicum…
- Theileria annulata có ve truyền bệnh là: Boophilus annulatusvar, Hyalomma mauritaricum…
- Theileria mutans có ve truyền bệnh là: Boophilus microplus, Haemaphisalis histricis, H.bispinosa…
Trang 19Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ký chủ trung gian truyền bệnh là các loại ve cứng trên bãi chăn
Mùa lây lan của bệnh phụ thuộc vào mùa phát triển của ve, vào tháng nóng ẩm trong năm, từ tháng 4 - 10, nhưng cao điểm nhất là từ tháng 5 - 8 Đến mùa đông và đầu mùa xuân, khi thời tiết lạnh, sức đề kháng của bò giảm thấp, đặc biệt là bò đang tiết sữa, bệnh sẽ phát sinh, gây nhiều tổn thất cho đàn bò
(Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1999)
d Triệu chứng
Thường gia súc trưởng thành bệnh nặng hơn
Sốt cao liên tục
Tiểu tiện ra huyết sắc tố
(Viện Thú Y Quốc Gia, 2002)
Các niêm mạc mắt miệng có tụ huyết đỏ sẫm trong giai đoạn sốt cao, sau đó nhợt nhạt như chén sứ do bần huyết (Phạm Sỹ Lăng, 2006)
e Bệnh tích
Hạch sưng có tụ huyết (hạch trước đùi và trước vai)
Niêm mạc nhợt, lách sưng và nhợt nhạt
Niêm mạc tổ ong, lá sách tróc ra có tụ huyết
(Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, 1999)
f Điều trị
Ngày đầu tiên: Azidin liều 3,5mg/1kg thể trọng, pha với nước cất thành dung dịch 7% tiêm bắp Sau 4 – 6 giờ tiêm tĩnh mạch dung dịch NaCl2 10% liều 0,5ml/1kg thể trọng và 1 – 2g Vitamin C nồng độ 1 - 2%
Ngày thứ 2: buổi sáng dùng Terramycine liều 15mg/1kg thể trọng, pha với nước cất thành dung dịch 5% tiêm tĩnh mạch; buổi chiều: tiêm bắp gluconat canxi 10ml/100kg thể trọng
Ngày thứ 3: Cafein và Sulfadimezine hay Sulfatrion liều 0,01 – 0,05g/1kg thể trọng, pha với nước thành dung dịch 10% tiêm bắp
Nếu 2 – 3 ngày sau nhiệt độ cơ thể không giảm, lập lại phác đồ trên một lần nữa (Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
2.2.4 Bệnh tiên mao trùng (Trypanosomosis)
a Phân loại
Lớp: Zoomasitigophorasida
Họ: Trypanosomatidae
Giống: Trypanosoma
Trang 20Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
b Đặc điểm hình thái Trypanosoma evansi là một đơn bào nhỏ, sống trong máu (trong huyết tương,
ngoài hồng cầu)
Có hình thoi hoặc hình suốt chỉ thon và mảnh, 2 đầu tròn hoặc nhọn
(Phạm Sỹ Lăng và Phan địch Lân,1999)
Có kích thước 18 - 34μ, chuyển động rất nhanh trong máu (Nguyễn Hữu Hưng
Vật chủ trung gian truyền bệnh tiên mao trùng là họ Stomoxydidae (Stomoxys
calcitrans) và họ Tabanidae (Tabanus rubidus) (Nguyễn Hữu hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
d Dịch tễ
Trong tự nhiên tiên mao trùng ký sinh ở hầu hết các loài thú nuôi và thú hoang Bệnh thường xảy ra vào mùa hè, mùa mưa ruồi mòng hoạt động nhiều Mùa phát bệnh có liên quan chặt chẽ với mùa hoạt động của côn trùng
Bò nhiễm cao từ 3 – 8 năm tuổi, tỉ lệ nhiễm 1%
(Nguyễn Việt Nga, 2006)
Trang 21Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
(Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
Đây là một loài ký sinh trùng thường xuyên thay đổi kháng nguyên bề mặt, xuất hiện gián đoạn trong máu ký chủ, bệnh có lúc không có triệu chứng lâm sàng
Do đó khó khăn trong việc chẩn bằng các phương pháp phát hiện trực tiếp và khó khăn trong việc chế vaccin phòng bệnh tiên mao trùng
(Viện Thú Y Quốc Gia, 2002)
f Bệnh tích
Tim nhảo
Tổ chức tạo máu sưng
Máu chậm đông
Các cơ quan nội tạng (gan, lách, phổi) có hiện tượng sưng nhẹ
Bao tim tích nước màu vàng trong
Niêm mạc dạ dày và ruột có tụ máu
Các cơ bắp bị thoái hoá mềm nhão
Máu đọng lại thành cục có màu trắng đục ở trong tim và huyết quản
Các tổ chức liên kết tích nước lầy nhầy như lòng trắng trứng
(Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
g Điều trị
Naganol (Suramin) 10mg/kg P Berenil (Diminazen aceturate) 7mg/kg P Trypadium 1mg/kg P
(Viện Thú Y Quốc Gia, 2002)
2.2.5 Biên pháp phòng bệnh ký sinh trùng đường máu
Ở các vùng có lưu hành bệnh cần kiểm tra định kỳ đàn bò 4 tháng/lần để phát hiện bò nhiễm ký sinh trùng đường máu và cách ly điều trị kịp thời
Tổ chức tiêm phòng nhiễm cho đàn bò ở khu vực mà bệnh thường xảy ra
Tổ chức diệt ký chủ trung gian truyền bệnh (ve, ruồi và mòng) Nuôi dưỡng chăm sóc tốt đàn bò sữa giúp nâng cao sức đề kháng của chúng với bệnh tật nói chung và ký sinh trùng đường máu nói riêng
( Phạm Sỹ Lăng, 2006 )
2.2.6 Phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng đường máu
Dựa vào triệu chứng bệnh tích
Dựa vào dịch tễ của bệnh
Trang 22Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lấy máu phết kính nhuộm Giemsa
Lấy máu động vật nghi mắc bệnh (5 – 20ml) tiêm tĩnh mạch hay phúc mạc cho
bê non chưa mắc bệnh
Phương pháp xem tươi hoặc tiêm truyền chuột bạch (phát hiện Trypanosoma evansi)
Phương pháp miễn dịch men (ELISA)
Phương pháp huỳnh quang kháng thể (IFAT)
2.3.1 Các loài ve môi giới
Ký sinh vật thuộc lớp hình nhện thuộc bộ Acarina cơ thể có hình tròn, hình bầu dục, hình thoi hay hình nhện
no có màu xám chì Mai lưng chỉ chiếm ¼ thân
Vật chủ chính của B microplus là bò nhà, nhất là bò lai hoặc bò ngoại nhập nội
Chúng xuất hiện nhiều nhất từ tháng 4 – 8, vì thời gian này ở miền Bắc nước
ta có nhiệt độ và ẩm độ thích hợp nhất cho chúng sinh trưởng và phát triển
Chúng sống ở khắp cơ thể vật chủ, nhưng thích bám nhất là những chỗ da mỏng (tai, vú, yếm, bẹn )
B.microplus đã gây nhiều tác hại cho dê, cừu, trâu, ngựa, nhất là bò Chúng đã
hút máu làm cho gia súc gầy yếu, dễ cảm nhiễm các bệnh khác, gây thiếu máu, làm cho bê phát dục chậm, làm giảm sản lượng sữa của bò sữa
Nhưng tầm quan trọng gấp bội của nó là môi giới hoặc trung gian lan truyền các bệnh: lê dạng trùng, biên trùng và thê lê trùng cho trâu, bò
Trang 23Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
(Phan Trọng Cung, Đoàn Văn Thụ và Nguyễn Văn Chí, 1977)
Ve đực và ve cái ký sinh ở ký chủ và giao cấu, ve cái hút máu 6- 8 ngày (mùa nóng ẩm), sau khi rơi xuống đất 3- 15 ngày thì bắt đầu đẻ trứng (trứng có hình cầu) Sau một thời gian trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng bò lên cây cỏ, khi ký chủ đi qua chúng bám vào và hút máu 4- 13 ngày Lột xác thành thiếu trùng sau 6- 14 ngày, có thể nhịn đói 120- 150 ngày, có thể sống tới 210 ngày Thiếu trùng hút máu từ 5- 11 ngày, lột xác thành ve trưởng thành sau 5- 14 ngày
(Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996)
b Ve Rhipicephalus
Ve cỡ trung bình, mõm ngắn, có mắt, mai lưng không có hoa văn, rãnh hậu môn vòng về phía sau, tấm thở hình dấu phẩy Ve chủ yếu ký sinh trên các loài động vật có vú và một số ít trên loài chim và bò sát
R.sanguineus: có màu hồng, đáy đầu hình lục giác, mõm ngắn, có mắt và có
festoons, dài 3 – 4.5mm (khi chưa hút máu), khi hút máu kích thước tăng lên nhiều lần
R.sanguineus là ve 3 vật chủ, ký sinh chủ yếu trên chó thường ở tai và mắt Ve
thường đẻ trứng trong các khe, kẽ của tường nơi chó thường hay có mặt Sau 20 –
30 ngày trứng nở ra ấu trùng Ấu trùng, nymph và con trưởng thành có thể tấn công cùng một vật chủ, chúng có khả năng tồn tại một thời gian dài ở môi trường ngoài (Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
Biện pháp phòng chống ve
-Diệt ve trên cơ thể gia súc
Biện pháp cơ học: Dùng kẹp, bàn chải hay dùng găng tay cao su để bắt ve trên
cơ thể gia súc, những ve bắt được phải gom lại đốt hay đem chôn sâu Chú ý không nên dùng tay để giết ve
Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc diệt ve để phun, ngâm, tắm hay xoa bôi bằng tay, thấm vào kẹp tay vòng cổ, vòng đuôi, tưới trên lưng hay rắc lên thân gia súc
-Diệt ve ở môi trường bên ngoài
Chuồng trại: Vệ sinh sạch sẽ, không độn chuồng bằng rơm cỏ, nếu độn thì phải thay thường xuyên, cỏ tươi cắt về phải phơi nắng đẻ tránh nhiễm ve trước khi cho gia súc ăn thường xuyên phun thuốc diệt ve lên vách chuồng trại (Dipterrex 3 – 5%) định kỳ Phát quang bụi rậm quanh chuồng
Diệt ve ngoài đồng cỏ bãi chăn: Làm thay đổi môi trường sống của ve, phát quang bụi rậm quanh chuồng trại, bãi chăn thả hay đồng cỏ, thay đổi cơ cấu cây trồng tức ăn trên đồng cỏ một cách hợp lý, chăn dắt luân phiên để bỏ ve chết đói sử dụng hóa chất diệt ve
2.3.2 Các loài côn trùng môi giới
Cơ thể thường đối xứng 2 bên
Trang 24Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Vị trí ký sinh tùy theo loài Hình dạng khác nhau tùy theo giai đoạn biến thái
Cơ thể chia làm 3 phần: Đầu có mắt kép; thân chia làm 3 đốt, có 3 đôi chân, 1 hoặc 2 đôi cánh gắn ở đốt thứ 2; bụng: chứa hệ tiêu hóa
Mòng phân bố ở vùng đồng bằng ít; vùng trung du nhiều giống, loài hơn; vùng núi nhiều hơn cả
Chu kỳ sinh học qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và mòng trưởng thành Một số tác giả quan sát thấy sự giao cấu thường xảy ra trước khi trời sáng, trong hoàn cảnh nửa tối nửa sáng trước khi mặt trời mọc Mòng đẻ trứng trên các loài thực vật ở đầm lầy, đặc biệt trên lá của một số cây thủy sinh, trên đất ẩm, hòn
đá cạnh nước và cũng có khi trên lá một số cây to
Mòng tấn công súc vật trong chuồng, chúng đợi súc vật gần chỗ ẩm ướt mà chúng sinh sản, tấn công súc vật ban ngày, càng nóng và mặt trời càng chói chang thì chúng hoạt động càng mạnh
Mòng truyền bệnh nhiệt thán, biên trùng, tụ huyết trùng…
(Phan Địch Lân, 1983)
Hình 8: Mòng Tabanus
Nguồn: www.unimol.it/ /Diptera/tabanus_bovinus.htm
b Ruồi ( Muscidae )
Ruồi là nhóm côn trùng lớn không chỉ là nguyên nhân gây bệnh mà còn làm
lan truyền bệnh Hai giống có thể hút máu và gây bệnh cho gia súc là: Stomoxys và
Trang 25Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 9: Vòng đời của Stomoxys
Nguồn: http://entomology.unl.edu/images/muscidflies/index.htm Ruồi có màu: xám, đen, xanh biếc, xanh lá cây
Con cái trong quá trình sống, sau một vài lần thu nhận thức ăn rồi đẻ trứng (600 trứng/1 con cái) hay ấu trùng vào cơ chất Trong cơ chất trứng phát triển đến giai đoạn ấu trùng 3, rồi hóa nhộng Sự phát triển đầy đủ (hoàn thành chu kỳ) ở mùa
hè diễn ra từ 10 – 30 ngày Sau 4 – 7 ngày được nở ra từ nhộng, ruồi cái bắt đầu đẻ trứng hay đẻ ra ấu trùng
Ở giai đoạn trưởng thành ruồi có thể sống vài ngày đến vài tháng, phụ thuộc vào nhiệt độ, ẩm độ, không khí và sự có mặt của thức ăn
Hút máu vào ban ngày, thời gian hút máu 3 – 4 phút/đợt
(Nguyễn Hữu Hưng và Đỗ Trung Giã, 2002)
Ruồi thường bắt đầu xuất hiện vào tháng 5, cao điểm vào tháng 6 – 9, thời tiết thay đổi lạnh dần thì số lượng côn trùng truyền bệnh cũng giảm dần đi (Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996)
Biện pháp phòng chống côn trùng trong thú y
+ Nguyên tắc: Dùng nhiều biện pháp khác nhau, nhằm phòng chống tiết túc
một cách toàn diện Trên cơ sở căn cứ vào sinh thái của tiết túc Cần phải thực hiện các biện pháp một cách thường xuyên để duy trì kết quả đã đạt được
+ Phương pháp
Cơ học: bắt ký sinh trùng bằng tay hay cải tạo môi trường để hạn chế sự phát triển của côn trùng
Hóa chất: Dùng các hóa chất để tổng hợp hay các chất chiết xuất từ thực vật,
có tác hại đối với tiết túc khi tiếp xúc hay khi ăn phải chất đó
Sinh học: dùng kẻ thù tự nhiên để diệt tiết túc (động vật ăn mồi), dùng sinh vật
để gây bệnh cho côn trùng (vi khuẩn, vi rút)
Di truyền: Dùng tất cả các điều kiện và phương pháp xử lý có kết quả làm giảm khả năng sinh sản của tiết túc
Trang 26Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU
2.4.1 Ngoài nước
Năm 1906, Theiler cho biết Theileria mutans là dạng không gây bệnh, hoặc chỉ đặc biệt lắm mới gây bệnh Nó phân biệt với các Theileria khác do hình thái
chất nhiễm sắc của nó: chất nhiễm sắc nhiều và có khi có dạng mạng lưới, trái lại
bao giờ cũng dày đặc các Theileria khác
De Toit (1918) lại chia huyết bào tử trùng thành 2 họ, trong đó: họ Babesiidae
gồm các giống Babesia, Nicollia, Smithia, Neittalia, Conoderia và Rossiella: họ
Theileriidae gồm Theileria và Ranggelia Về sau này còn nhiều kiểu phân loại của
các tác giả khác như: Wenyen (1926), Yakimoff (1931), Neitz và Jansen (1965).(trích Trịnh Công Thịnh và Đỗ Dương Thái, 1982)
Houdemez (1925), Diarmid (1962) cho rằng bò rừng cũng nhiễm lê dạng trùng
và là nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Ở Việt Nam, bệnh biên trùng đã được phát hiện từ lâu (Houdemer, 1925) do
Anaplasma marginale, được xác định là một trong những bệnh gây thiệt hại cho bò,
đặc biệt là các giống bò sữa nhập nội
Theo Lapage (1968) bò khỏe có 6 triệu hồng cầu/mm3 và 80g% huyết cầu tố Khi nhiễm bệnh lê dạng trùng thể cấp tính, hồng cầu bò chỉ còn 2,8 triệu/mm3 và lượng huyết cầu tố còn 30-35g%
Theo Houdemer và Brumpt (1982), thường gặp lê dạng trùng cấp tính ở các giống bò nhập vào Việt Nam; trong đó có bò Sind, bò Zebu nhập từ các nước Pakistan,
Ấn Độ Ngoài ra ở bò Hostein Friesian nhập từ Cu Ba Ở Trung Quốc cũng đã phát
hiện ra các bệnh huyết bào tử trùng khác như: bệnh biên trùng do Anaplasma
marginale, Anaplasma centrale và bệnh Theileria annulata và Theileria mutans
Năm 1989, Uileberg cho biết ở các nước nhiệt đới thuộc châu Á, châu Phi và
Mỹ La Tinh, bệnh biên trùng hiện nay vẫn là một bệnh phổ biến, gây nhiều thiệt hại kinh tế cho việc chăn nuôi bò, đặc biệt là bò sữa
Theo Niskikawa và Tunlasvan (1990) thì kháng nguyên Trypanosoma evansi không phản ứng chéo với kháng nguyên Babesia bovis, Babesia bigemina,
Anaplasma marginale và Theileria ở hiệu giá 1:30
Năm 1990, Franca đã phân huyết bào tử trùng thành 4 giống khác nhau đó là:
Piroplasma, Theileria, Nicollia, Smithia Sau đó vào năm 1917, tác giả đã bổ sung
vào hệ thống phân loại này thêm nhiều giống mới như: Achiromaticus,
Ellopsissoma, Paraplasma
Lesos (1979) và Jatkan (1991) xác nhận gia súc nhiễm Trypanosoma evansi
thường bị thiếu máu làm xuất hồng cầu non, hồng cầu lưới, đại hồng cầu trong máu
và tủy xương bị to ra.(Phạm Sỹ Lăng, 2005)