Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y ♣ ♦ ♣ PHẠM VĂN TUẤN KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI S
Trang 1Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
♣ ♦ ♣
PHẠM VĂN TUẤN
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA NƯỚC
AO NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus )
TẠI QUẬN Ô MÔN TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, Tháng 05/2008
Trang 2Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
♣ ♦ ♣
PHẠM VĂN TUẤN
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA NƯỚC
AO NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus )
TẠI QUẬN Ô MÔN TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, Tháng 05/2008
Giáo viên hướng dẫn TRẦN THỊ PHẬN
Trang 3Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
ðề tài: Khảo sát một số chỉ tiêu vi sinh vật nước ao nuôi cá tra tại quận Ô Môn – TP Cần Thơ; do sinh viên Phạm Văn Tuấn thực hiện tại quận Ô
Môn – TP Cần Thơ Từ ngày 15/03/2008 ñến 15/05/2008
Cần Thơ, Ngày tháng 06 năm 2008
Trang 4Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lời Cảm Tạ
Kính gởi lời cảm ơn sâu sắc ñến cha mẹ ñã nuôi nấng, dạy dỗ và luôn ñặt niềm tin hy vọng về tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường và trong thời gian thực hiện ñề tài
Trong thời gian học tập tại Trường ðại Học Cần Thơ, ñược sự giảng dạy tận tình của quí Thầy Cô, em cảm thấy mình ñã tiếp thu và học hỏi ñược nhiều kiến thức vô cùng quý báu và cần thiết cho bản thân
Xin chân thành biết ơn Thầy Cô giáo những người ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu ñể tôi vững bước vào ñời
Tôi xin ghi nhớ và biết ơn Cô Trần Thị Phận, ñã hết lòng dạy bảo và truyền ñạt những kiến thức quí báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô Bộ Môn Thú Y và Bộ Môn Chăn Nuôi, chị Nguyễn Thu Tâm ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn các bạn lớp Thú Y K29 và em Trương Mỹ Trang lớp Thú Y K30 ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình tôi làm luận văn
Cần Thơ, Ngày 15/06/2008
Phạm Văn Tuấn
Trang 5Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Mục Lục
Trang
Trang tựa - i
Trang duyệt -ii
Lời cảm tạ -iii
Mục lục - iv
Danh sách bảng - vi
Danh sách hình - vii
Tóm lược - viii
Chương 1 ðẶT VẤN ðỀ -1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN -2
2.1 ðặc ñiểm sinh học cá tra -2
2.1.1 Lịch sử phát triển nghề nuôi cá tra -2
2.1.2 ðặc ñiểm phân loại -3
2.1.3 Hình thái và sinh lý -3
2.1.4 Phân bố và môi trường sống -3
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng -4
2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng -4
2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản -4
2.1.8 Mối quan hệ giữa các yếu gây bệnh cho cá -5
2.2 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn gây bệnh trên cá trong và ngoài nước -7
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước -7
2.2.2 Nghiên cứu trong nước -8
2.3 Chỉ tiêu coliform -9
2.4 Một số loài vi khuẩn gây bệnh có trong nước - 11
2.4.1 Vi khuẩn Aeromonas - 11
2.4.2 Vi khuẩn Pseudomonas - 16
2.5 Một số bệnh trên cá tra do Aeromonas và Pseudomonas gây ra - 19
Trang 6Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.5.1 Bệnh xuất huyết, phù ựầu - 19
2.5.2 Bệnh trắng da - 21
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 24
3.1 Phương tiện nghiên cứu - 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu - 24
3.2.1 Phương pháp lấy mẫu - 24
3.2.2 Phương pháp nuôi cấy phân lập - 25
3.3 Phương pháp xử lý số liệu - 29
Chương 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN - 30
4.1 điều kiện tự nhiên - xã hội và tình hình nuôi cá tra tại quận Ô Môn - 30
4.1.1 điều kiện tự nhiên Ờ xã hội quận Ô Môn - 30
4.1.2 Tình hình nuôi cá tra ở quận Ô Môn - 31
4.2 đánh giá chất lượng nước nuôi cá tra khu vực quận Ô Môn - 32
4.3 đánh giá mức ựộ nhiễm của nước nuôi cá tra thuộc khu vực quận Ô Môn - 33
4.4 đánh giá chất lượng nước nuôi cá tra theo giai ựoạn nuôi - 34
4.5 đánh giá chất lượng nước nuôi cá tra theo mật ựộ nuôi - 35
4.6 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Aeromonas spp và Pseudomonas spp của nước nuôi cá tra - 36
4.7 Kết quả phân lập Aeromonas spp và Pseudomonas spp của nước nuôi cá tra khu vực Ô Môn - 37
4.8 Kết quả phân lập Aeromonas spp và Pseudomonas spp của nước nuôi cá tra theo giai ựoạn nuôi - 39
4.9 Kết quả phân lập Aeromonas spp và Pseudomonas spp của nước nuôi cá tra theo mật ựộ nuôi - 40
Chương 5 KẾT LUẬN - đỀ NGHỊ - 44
5.1 Kết luận - 44
5.2 đề nghị - 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 45
PHỤ CHƯƠNG - 48
Trang 7Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Danh Sách Bảng
Trang Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước mặt của Việt Nam
(TCVN 5942-1995) dựa trên nồng ựộ Coliform 11 Bảng 2.2 Giá trị giới hạn cho phép về nồng ựộ Coliform trong vùng
nước ngọt nuôi thủy sản (theo thông tư số 01/2000/TT-BTS ngày
28 tháng 4 năm 2000 của Bộ Thủy Sản) 11 Bảng 2.3 Phản ứng sinh hoá phân biệt Vibrio và Aeromonas 13 Bảng 2.4 Thời gian xuất hiện bệnh và tỷ lệ cá chết sau khi gây cảm nhiểm 15 Bảng 4.1 Thống kê diện tắch ao nuôi cá tra của quận Ô Môn
từ năm 2007 ựến 4/2008 31 Bảng 4.2 đánh giá chất lượng nước nuôi cá tra khu vực quận
Ô Môn dựa trên nồng ựộ Coliform có trong nước 32 Bảng 4.3 đánh giá mức ựộ ô nhiễm của nước nuôi cá tra
thuộc khu vực quận Ô Môn 33 Bảng 4.4 đánh giá chất lượng nước nuôi cá tra theo giai ựoạn nuôi 34 Bảng 4.5 đánh giá chất lượng nước nuôi cá tra theo mật ựộ nuôi 35 Bảng 4.6 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Aeromonas spp và Pseudomonas spp
của nước nuôi cá tra khu vực quận Ô Môn 36 Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp, Pseudomonas spp và nhiễm ghép
của nước nuôi cá tra khu vực Ô Môn 37 Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp, Pseudomonas spp và nhiễm ghép
của nước nuôi cá tra theo giai ựoạn nuôi 39 Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp, Pseudomonas spp và nhiễm ghép
của nước nuôi cá tra theo mật ựộ nuôi 40
Trang 8Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Danh Sách Hình
Trang
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh trên cá 6
Hình 2.2 Vi khuẩn Aeromonas spp 12
Hình 2.3 Vi khuẩn Pseudomonas spp 17
Hình 2.4 Hình dáng bên ngoài của cá tra 20
Hình 2.5 Cá tra bị bệnh xuất huyết 20
Hình 4.1 Khuẩn lạc Aeromonas spp trên môi trường MC 42
Hình 4.2 Phản ứng O/F của vi khuẩn Aeromonas spp 42
Hình 4.3 Phản ứng Urease 42
Hình 4.4 Phản ứng Indol 42
Hình 4.5 Khuẩn lạc Pseudomonas spp trên môi trường MC 43
Hình 4.6 Phản ứng O/F của vi khuẩn Pseudomonas spp 43
Hình 4.7 Phản ứng Citrate của vi khuẩn Pseudomonas spp 43
Trang 9Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nước ao nuôi cá thịt có tỷ lệ nhiễm Coliform rất cao là 80,65%, nước ao nuôi
cá giống có tỷ lệ nhiễm thấp 45,45% ðối với nước ao nuôi ở mật ñộ thích hợp có tỷ
lệ nhiễm Coliform khá cao với tỷ lệ 65%, còn nước nuôi ở mật ñộ cao có tỷ lệ nhiễm Coliform là 77,27%
Tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp và Pseudomonas spp trong nước khá cao chiếm
tỷ lệ 86,54% Trong ñó nước nguồn có tỷ lệ nhiễm là 80%, còn nước ao nuôi có tỷ
lệ nhiễm cao hơn chiếm tỷ lệ 88,1% Trong giai ñoạn cá giống thì tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp là 27,27%, Pseudomonas spp là 18,18% còn tỷ lệ nhiễm ghép là 27,27% Còn ñối với nước ao nuôi cá thịt tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp với tỷ lệ 35,48%, nhiễm Pseudomonas spp là 41,94% và nhiễm ghép là 16,13% cao hơn nước ao nuôi cá giống Nước ao nuôi ở mật ñộ thích hợp có tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp là 30%, Pseudomonas spp 45% và nhiễm ghép là 10% ðối với nước ao nuôi ở mật ñộ cao có tỷ lệ nhiễm Aeromonas spp là 36,36%, Pseudomonas spp và nhiễm ghép cùng tỷ lệ là 27,27%
Trang 10Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 1
đẶT VẤN đỀ
Trong các loài cá nuôi phổ biến hiện nay ở đồng Bằng Sông Cửu Long, cá tra (Pangasuis hypophthalmus) là loài chiếm ưu thế nhất bởi vì nó dễ nuôi, kắch thước lớn, tăng trọng nhanh, dễ dàng thắch nghi với các loại thức ăn nên có thể nuôi
ở mật ựộ cao với các loại hình thuỷ vực khác nhau từ ao hồ nhỏ, hồ lớn, cho ựến những bè thả trên sông Ngoài ra, cá tra là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh An Giang, đồng Tháp, Cần ThơẦ vào thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản Với những ựặc ựiểm thuận lợi, cá tra ngày càng ựược người dân ưa chuộng và nuôi nhiều
đặc biệt, ựây là loài có sức sống cao trong vận chuyển, nên chúng còn là nguồn thực phẩm tươi sống có thể cung cấp ựến nhiều nơi, có thể nói ựây là loài có khả năng cung cấp thêm chất ựạm thay thế cho nhiều loài cá khác ựáp ứng ựầy ựủ nhu cầu thực phẩm cho nhân dân Tuy nhiên, do mức ựộ thâm canh ngày càng cao, nhưng trình ựộ kỹ thuật người dân không ựồng ựều, cùng với việc nuôi mang tắnh tự phát, không ựảm bảo yêu cầu kỹ thuật làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường nuôi nên dẫn ựến việc xuất hiện một số bệnh nguy hiểm cho cá Trong ựó môi trường nước
là một trong những nguyên nhân chứa ựựng các yếu tố gây bệnh như vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng gây bệnh cho cá
Vì vậy việc nghiên cứu các vi sinh vật gây bệnh có trong môi trường nước nuôi cá tra là một việc làm cần thiết ựể giúp người nuôi hạn chế ựược tác hại do vi khuẩn gây ra và có những giải pháp cải thiện môi trường ao nuôi được sự ựồng ý của khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường đại Học Cần Thơ Tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘKhảo Sát Một Số Chỉ Tiêu Vi Sinh Vật Của Nước Ao Nuôi Cá Tra Tại Quân Ô Môn Ờ Tp Cần ThơỢ
Mục tiêu của ựề tài:
đánh giá chất lượng nước trong ao nuôi
Xác ựịnh một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên cá có trong môi trường ao nuôi
Trang 11Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 ðặc ñiểm sinh học cá tra
2.1.1 Lịch sử phát triển nghề nuôi cá tra
Nhà nước ta rất chú trọng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm có một cơ cấu thuỷ sản bền vững về nguồi lợi, góp phần bảo ñảm an ninh lương thực, xoá ñói giảm nghèo, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng Chính vì thế, nuôi trồng thuỷ sản ñã trở thành nghề sản xuất phổ biến trong cả nước và chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu ñưa xuất khẩu thuỷ sản tăng nhanh hơn hai thập kỷ qua Ngành nuôi trồng thuỷ sản thu hút 60 vạn lao ñộng, diện tích nuôi trồng ñạt 1 triệu
ha với sản lượng trên 800 nghìn tấn, là nguồn cung cấp chính cho hoạt ñộng chế biến và xuất khẩu, sản phẩm có sản lượng và diện tích nuôi trồng lớn nhất là tôm, cá basa và cá tra Nghề nuôi cá nước ngọt gần ñây phát triển mạnh do mở rộng thị trường xuất khẩu và ñạt ñược nhiều tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cũng như kỹ thuật nuôi trồng Căn cứ tình hình thực tế, Chính phủ ñã cho phép các ñịa phương chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển một phần diện tích trồng lúa và trồng màu kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản theo Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 15/6/2001 của chính phủ (Lê Minh Nghĩa và ctv, 2003)
Theo Vũ Văn Dũng (2007) việc chuyển ñổi diện tích trồng lúa năng suất thấp và ñất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản mang lại hiệu quả rõ ràng, giá trị thu nhập tăng 4-10 lần so với trồng lúa (Trương Văn Hiểu, 2007)
Từ giữa thế kỷ 20, nuôi cá trong ao mới bắt ñầu xuất hiện ở ñồng bằng Nam
Bộ, ñối tượng nuôi chính là cá tra, do ñặc tính chịu ñựng ñược môi trường khắc nghiệt Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá tra ñược bắt ñầu từ năm 1978 và ñến năm
1999, sản lượng cá bột sản xuất nhân tạo ñã cao hơn số lượng những năm trước vớt ngoài tự nhiên Từ khi chúng ta mở rộng xuất khẩu, con cá tra ñã tìm ñược thị trường thì nghề nuôi cá tra như bước sang một trang mới
Ở miền Nam, cá tra nuôi ao những năm 90 chỉ ñạt khoảng 7-8 tấn/ha thì ñến năm 1999 một số hộ nuôi cá tra ñiển hình ñạt ñến 30-40 tấn/ha/vụ, có ñiểm ñạt 70-
80 tấn/ha/vụ, gần ñây với mật ñộ 20 con/m2, năng suất cá tra nuôi 1 ha diện tích mặt nước có thể ñạt 200 tấn (Dương Nhựt Long, 2004)
Vũ Văn Dũng (2007) Nuôi cá tra trong ao hầm bình quân ñạt năng suất
50-80 tấn/ha, nuôi trong ao bãi bồi ñạt 100-200 tấn/ha, cá biệt với những ao có ñộ sâu 3-5 m, thả cá giống lớn, mật ñộ cao, thay nước thường xuyên và có hệ thống quạt
Trang 12Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
khí có thể ñạt năng suất trên 300 tấn/ha/vụ, nếu nuôi 2 vụ một năm có thể ñạt năng suất 600 tấn/năm (Trương Văn Hiểu, 2007)
2.1.2 ðặc ñiểm phân loại
Ngành: Chordata Lớp: Siluroformes Họ: Pangasidae Giống: Pangasius Loài: Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878
2.1.3 Hình thái và sinh lý
Cá tra là loài có kích thước lớn, da trơn không vẫy Thân dài, vây lưng và ñuôi có màu xám, vây ngực có ngạch và có ñộc tố Miệng rộng và có 2 ñôi râu dài, bụng cá có màu trắng Cá con có một sọc ñen chạy dọc hai bên thân và hai sọc ñen bên dưới hai ñường biên thân
Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống ñược trong vùng nước hơi
lợ (nồng ñộ muối 7-10‰), có thể chịu ñựng ñược nước phèn pH >5, pH thích hợp
cho cá từ 7-8, nhiệt ñộ thích hợp 26-30oC, cá tra dễ chết ở nhiệt ñộ thấp dưới 15oC nhưng có thể chịu nóng tới 39oC
Ngoài ra cá tra có cơ quan hô hấp phụ (hô hấp bằng bóng khí và da) nên cá tra có khả năng sống tốt trong ñiều kiện nước ñọng, nhiều chất hữu cơ, hàm lượng oxi hoà tan thấp Ngoài tự nhiên cá có thể sống trong ñiều kiện thiếu oxi kéo dài vì kích thước hồng cầu của cá bé, lượng hồng cầu nhiều nên vận chuyển một lượng oxi cao
2.1.4 Phân bố và môi trường sống
Theo Roberts và Vidthayanon (1991) khu vực phân bố tự nhiên của cá tra giới hạn từ sông Mekông, Chao Praya và có thể ở những vùng trũng của sông Mekông thuộc Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam (Thoại Sơn, 2006)
Ở Việt Nam, cá tra phân bố từ khu vực Bình Thuận trở vào, hiện nay cá ñược nuôi ở miền Bắc, Trung và Nam ðặc biệt cá phân bố nhiều ở ðồng Bằng Sông Cửu Long
Cá tra phân bố ở các tầng nước và có thể sống ở các thuỷ vực nước tĩnh, nước chảy Môi trường sống của cá tra là ghềnh thác, bờ sông có bãi cát Ngoài ra người ta còn thấy chúng ở những lòng sông sâu nhiều ñá và kênh gạch hoặc ở trong
Trang 13Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ao Loài cá này sinh sống chủ yếu dọc theo sông Mekông, nhiều nhất ở Campuchia, Lào, Việt Nam Cá tra tập trung ở những chỗ nước sâu vào mùa khô khi dòng sông
ñã hạ rất thấp mực nước (Thoại Sơn, 2006) Chúng là loài cá di cư, vào mùa lũ khi mực nước dâng cao cá di chuyển về vùng thượng nguồn ñẻ trứng Khi mực nước sông xuống thấp cá trở về vùng hạ nguồn ñể tìm nơi cư trú (Nguyễn Thị Thu Ba, 2007)
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá tra là loài cá tạp, sử dụng ñược các loại thức ăn khác nhau: bèo cám, rau muống, cám gạo, ngũ cốc… Nếu cho cá ăn thức ăn có nguồn gốc ñộng vật thì chúng lớn rất nhanh, ñặc biệt là khi nuôi trong ao (Thoại Sơn, 2006)
Giai ñoạn cá bột mới nở cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng
Giai ñoạn cá giống: cá ăn sinh vật phù du, ấu trùng của giáp xác
Giai ñoạn trưởng thành: ăn mùn bã hữu cơ, ăn xác ñộng thực vật
Cá tra có ñặc tính ăn những con cá nhỏ hơn (Thoại Sơn, 2006) Vì thế khi cá tra ăn hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống và thể hiện rõ tính ăn thịt và
ăn lẫn nhau
Trong quá trình nuôi ở giai ñoạn cá con người ta có thể cho ăn: cám gạo, bột ñậu nành, bột sữa và cũng có thể cho ăn thức ăn tổng hợp
2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá tra có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối nhanh, giai ñoạn nhỏ cá tăng trưởng nhanh về chiều dài Cá bột hết noãn hoàng có chiều dài trung bình từ 0,1-1,1 cm, sau 14 ngày ương ñạt 2,0-2,3 cm và trọng lượng 520 mg Cá 5 tuần tuổi ñạt 1,3-1,5
cm, chiều dài 5-6 cm Cá ương trong ao, sau 2 tháng ñạt chiều dài 10-12 cm 15g) Trong ao nuôi sau một năm cá có thể ñạt trọng lượng 1-1,5 kg/con và trong những năm sau cá lớn nhanh hơn (Dương Nhựt Long, 2004)
2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản
Cá tra không sinh sản trong ao nuôi, tập tính sinh sản là loài di cư ñi ñẻ, ñẻ trứng dính, sinh sản 1-2 lần/năm
Theo Cacot (1999) phải mất hơn 3 năm cá tra cái mới có khả năng ñộng dục,
dù nuôi trong bè, ao hồ hay sống ngoài tự nhiên Khó có thể xác ñịnh khả năng ñộng dục của cá tra bằng kích cở, ngoại hình Song người ta có thể nhận biết tương ñối khi cá tra dài khoảng 54 cm và cân nặng tối thiểu 3-4 kg (Thoại Sơn, 2006)
Trang 14Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong tự nhiên cá thành thục và sinh sản vào cuối tháng 4 và ñầu tháng 5 âm lịch Ðàn cá ñẻ tự nhiên ñẻ không ñồng loạt nên thời gian xuất hiện cá bột trên sông cũng kéo dài 3-4 ñợt trong vòng 2 tháng Chưa phát hiện ñược cá tra tái thành thục trong tự nhiên Ðối với cá tra nuôi vỗ cho sinh sản nhân tạo ở các tỉnh miền Nam (từ Ðà Nẵng trở vào) mùa vụ thành thục của cá bố mẹ và bắt ñầu cho ñẻ từ tháng 2-
3 trở ñi, mùa vụ sinh sản có thể kéo dài tới tháng 10 Sau lần sinh sản thứ nhất, cá
có thể tái thành thục trở lại và ñẻ tiếp lần thứ hai Cá tra bố mẹ tái thành thục 1-2 lần trong năm, thời gian ñể cá tái thành thục từ 1-2 tháng
Nhiệt ñộ nước thích hợp nhất cho cá tra trong mùa vụ ñẻ từ 28-30oC Nếu nhiệt dộ thấp hơn 24oC thì trứng cá khó nở, do phôi cá không phát triển ñược Nếu nhiệt ñộ cao quá 32oC thì trứng bị ung (http://www.fistenet.gov.vn)
Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ, nên nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài thì khó phân biệt ñược cá ñực, cá cái Ở thời kỳ thành thục tuyến sinh dục, cá ñực phát triển lớn gọi là buồng tinh hay tinh sào, cá cái gọi là buồng trứng hay noãn sào Tuyến sinh dục của cá tra bắt ñầu phân biệt ñực cái từ giai ñoạn 2 tuy màu sắc chưa khác nhau nhiều Các giai ñoạn sau, buồng trứng tăng về kích thước, hạt trứng có màu vàng, tinh sào có hình dạng phân nhánh, màu hồng chuyển dần sang màu trắng sữa (Nguyễn Thị Thu Ba, 2007) Cá tra là một loài mắn ñẻ, khả năng ñẻ trứng của chúng tuỳ thuộc vào ñộ tuổi Sức sinh sản của chúng là 150000-200000 trứng/kg cá cái
2.1.8 Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh cho cá
ðịnh nghĩa bệnh:
Bệnh là biểu hiện trạng thái bất thường của cơ thể sinh vật với sự biến ñổi xấu của môi trường xung quanh Cơ thể nào thích ứng thì tồn tại, không thích ứng thì mắc bệnh và chết Hay nói cách khác, bất cứ một sự thay ñổi trạng thái nào ñó của cơ thể hoặc một bộ phận cơ quan nào ảnh hưởng ñến chức năng sinh lý của cơ thể sinh vật ñược gọi là bệnh (Từ Thanh Dung, 1999)
Bệnh cá là một vấn ñề rất ñược quan tâm trong nuôi tăng sản với mật ñộ cao Bởi vì trong nuôi tăng sản ở mật ñộ cao sẽ làm tăng khả năng tiếp xúc giữa cá và ký sinh trùng, ñồng thời cũng tạo ñiều kiện cho ký sinh trùng tăng nhanh trong một nhóm cá Tuy nhiên muốn bệnh xảy ra ñòi hỏi có nhiều ñiều kiện ràng buộc Theo Aquacop (1977) cho rằng tình trạng khoẻ mạnh hay bệnh tật của một ñộng vật ñược xác ñịnh như là sự thăng bằng giữa nguyên nhân gây bệnh và sức ñề kháng của cá (Phạm Hoàng Sanh, 1998)
Trang 15Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ký chủ
Môi trường
Mầm bệnh
Bệnh
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh trên cá
Nguyên nhân gây bệnh có rất nhiều gồm các yếu tố môi trường, chất lượng thức ăn, mầm bệnh có trong môi trường, bản thân ký chủ… Bệnh xuất hiện là do sự tác ñộng của 3 yếu tố chính: mầm bệnh - ký chủ - môi trường Bệnh xảy ra khi có
sự mất cân bằng của ba yếu tố trên Trong mối quan hệ giữa 3 yếu tố này, yếu tố môi trường giữ vai trò rất quan trọng, nó ñiều khiển mối quan hệ giữa vật chủ và mầm bệnh theo hướng có lợi hoặc bất lợi
Môi trường sống: gồm nhiệt ñộ, O2, pH, CO2, NH3, NO2, kim loại nặng… Những nhân tố này thay ñổi bất lợi cho cá và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh, dẫn ñến cá dễ mắc bệnh
Mầm bệnh: virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và những sinh vật gây bất lợi khác
Ký chủ: có sức ñề kháng hoặc mẫn cảm với tác nhân gây bệnh làm cho cá chống lại ñược bệnh hoặc dễ mắc bệnh
Nếu ñảm bảo ñúng kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường nuôi tốt cá sẽ khoẻ mạnh và mau lớn, khả năng kháng bệnh cao Trong ñiều kiện môi trường nuôi thay ñổi ñột ngột, sẽ ảnh hưởng ñến khả năng nhiễm bệnh của cá
Cá là ñộng vật lệ thuộc lớn vào ñiều kiện môi trường, cho nên quản lý môi trường là rất quan trọng, hạn chế tối ña các nhân tố gây bệnh có trong môi trường nuôi Vì cá nhạy cảm ñối với bệnh hơn các ñộng vật trên cạn
Trang 16Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn gây bệnh trên cá trong và ngoài nước
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn trên thế giới ñã ñược bắt ñầu từ rất lâu, năm 1894 nhà khoa học người ðức Emmerich và Weibel ñã tìm ra loài vi khuẩn Aeromonas salmonicida tại những trại ương cá ở ðức
Tiếp theo ñó một số giống loài Aeromonas khác lần lượt ñược công bố Trong hệ thống danh sách các loài vi khuẩn của Bergey (1984) ñã công bố rất nhiều loài Aermonas như: Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sobria, Aeromonas samonicida, Aeromonas allosacharophila, Aeromonas eteropetogenes, Aeromonas ichthiosmia, Aeromonas veronii… Tuy nhiên trong số những loài ñó chỉ
có một số loài có khả năng gây bệnh cho cá nuôi ñó là những loài Aeromonas allosacharophila, Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sobria riêng ñối với vi khuẩn Aeromonas veronii các nhà nghiên cứu cho rằng có khả năng gây bệnh cho cá, nhưng theo những nghiên cứu thì vi khuẩn này chỉ có thể gây bệnh cho cá khi mật ñộ của chúng lên ñến 107tb/ml vấn ñề này ñược ñiều tra từ những con cá hồi ðại Tây Dương bị những vết thối rữa trên thận
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học có 5 loài vi khuẩn Pseudomonas ñã ñược mô tả có khả năng gây bệnh cho cá ñó là: Pseudomonas fluorescens, Pseudomonas anguilli septica, Pseudomonas chlororaphis, Pseudomonas caligennes và Pseudomonas putida thêm vào ñó một vài loài Pseudomonas có khả năng gây bệnh nhưng không ñược xác ñịnh loài cụ thể (Brian Austin và Dawn Austin, trích dẫn từ Cao Tuấn Anh, 2005)
Theo tài liệu của Post vi khuẩn gây bệnh trên cá ñược phát hiện ñầu tiên vào
1984 Mặc dù vi khuẩn ở ñộng vật thuỷ sản phân lập ñược rất nhiều nhưng gây bệnh trên cá nước ngọt chủ yếu là nhóm vi khuẩn Aeromonas spp và Pseudomonas spp
Năm 1986 Austin và Austin cho rằng Aeromonas hydrophila là nguyên nhân của một vài tình trạng bệnh khác nhau như thối vây và bệnh ñốm ñỏ Sinh vật này thường liên kết với mầm bệnh khác như Aeromonas samonicida Bệnh ñốm ñỏ là biểu hiện của sự có mặt của những vết thương trên da, ñặc biệt xuất huyết ở mang
và hậu môn, loét, ung mũ, lồi mắt, phình bụng Bên trong xoang bụng tích tụ dịch loãng, gây thiếu máu và tổn thương các cơ quan như thận, gan (Cao Tuấn Anh, 2005)
Trang 17Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tuy nhiên khi xem xét bệnh cá cần phải tìm hiểu thật kỹ nhằm xác định chính xác nguyên nhân và tác nhân gây ra bệnh cho cá Theo Galina Jeney, Zigmond Jeney (1997) cho rằng cĩ rất nhiều nguyên nhân gây bệnh xuất huyết: do
vi khuẩn (Aermonas và Pseudomonas), do xây xát hoặc chấn thương cơ học, do thiếu vitamin C, vitamin A, hoặc một số vitamin khác, do độc tố mơi trường Do đĩ khi nghiên cứu bệnh cần phải xem xét rất nhiều nhân tố mới cĩ thể chẩn đốn đúng bệnh (Phạm Hồng Sanh, 1998)
2.2.2 Nghiên cứu trong nước
Nhiễm khuẩn là sự xâm nhập của vi khuẩn vào bên trong cơ thể ký chủ đồng thời cĩ sự tương tác giữa vi khuẩn và ký chủ để giành ưu thế Sự tranh đua này nếu
vi khuẩn thắng thì chúng tiếp tục phát triển gây tổn thương và tạo sự nhiễm khuẩn
cĩ thể làm ký chủ chết, nếu ký chủ thắng thì vi khuẩn bị tiêu diệt và sự nhiễm khuẩn khơng xảy ra Tất nhiên vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể ký chủ cĩ thể gây nên sự nhiễm khuẩn hay khơng cịn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh tác động (Từ Thanh Dung, 1999)
Tuy nhiên cịn tuỳ thuộc vào khả năng gây bệnh của vi khuẩn đối với cơ thể
cá mà cá cĩ thể bệnh hay khơng Theo Ngơ Thuần Vương (1987) cho rằng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể ký chủ tạo nên sự nhiễm khuẩn hay khơng, ở mức độ nào cịn tuỳ thuộc vào khả năng gây bệnh của vi khuẩn (Cao Tuấn Anh, 2005)
Theo tài liệu nghiên cứu của Từ Thanh Dung, (1999) tỉ lệ hao hụt của bệnh trắng da tại tỉnh An Giang là 40-90% mức hao hụt lớn nhất cĩ thể là 100% đối với
cá hương và cá giống Tác giả cũng cho rằng quá trình bệnh trắng da xuất hiện đến lúc cá chết quá ngắn, sức sống của cá rất yếu (nhất là cá hương, giống) khơng đủ thời gian để thuốc ngấm vào cơ thể cá phát huy tác dụng diệt mầm bệnh Nên cần phải xem trọng biện pháp phịng bệnh này
Loan và ctv (2000) đã thu mẫu cá Tra nuơi ao và bè tại các vùng nuơi thuộc huyện Hồng Ngự (ðồng Tháp), Mộc Hố (Long An), tỉnh Vĩnh Long và tỉnh An Giang và phân lập vi khuẩn trên các đối tượng trên Kết quả cho thấy một số lồi vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là: Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sobria và một số lồi khác như Pseudomonas fluorescen, Edwardsiella tarda (Tạp chí thuỷ sản, 2004) Năm 1994 Bùi quang Tề và Vũ Thị Tám khẳng định rằng bệnh xuất huyết ở cá ba sa là do vi khuẩn Aeromonas hydrophila gây nên (Cao Tuấn Anh, 2005)
Trang 18Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Từ những kết quả nghiên cứu của Phan Văn Ninh và ctv (1993) cho thấy rằng Streptococus spp gây nên bệnh ñỏ mỏ, ñỏ kỳ ở cá basa: Staphylococcus epidermidis gây bệnh cụt vây cụt ñuôi ở cá basa: Aeromonas spp gây bệnh tuột vẩy
ở cá he (Phạm Hoàng Sanh, 1998)
Những nghiên cứu tiếp theo của Từ Thanh Dung 1996-1997 cho rằng bệnh xuất huyết thường xuất hiện vào lúc giao mùa (11-12 dương lịch) và vào mùa khô (2-3 dương lịch), do shock hoặc do môi trường có hàm lượng chất hữu cơ cao Có thể chia ra các dạng sau: Vi khuẩn Aeromonas hydrophila, Pseudomonas spp, ký sinh trùng, bệnh lở loét EUS (Epizoolic Ulcerative Syndrome) và chấn thương cơ học
Như vậy, trong quá trình ương nuôi công tác phòng bệnh là rất quan trọng,
ñể cho cá có sức ñề kháng tốt với một số bệnh người ta ñã áp dụng nhiều cách khác nhau chẳng hạn như: cung cấp thức ăn cho cá với khẩu phần ăn hợp lý, giữ cho môi trường không bị ô nhiễm, ñịnh kỳ bổ sung vitamin, khoáng, ñịnh kỳ bón vôi, vệ sinh
ao nuôi… Việc bổ sung vitamin C vào khẩu phần ăn cho cá cũng là cách cải thiện khả năng ñề kháng của cá
Theo Bùi Quang Tề và Vũ Thị Tám (1994) nhấn mạnh bệnh do vi khuẩn gây thiệt hại nghiêm trọng, bệnh rất khó trị và lây lan nhanh (Cao Tuấn Anh, 2005)
2.3 Chỉ tiêu coliform
Nuớc là nhu cầu cho hoạt ñộng sống của tế bào, mô bào, cơ thể, nhu cầu cho sinh hoạt, cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp là rất lớn và tăng rất nhanh theo
sự phát triển của xã hội loài người
Việt Nam nằm trong vòng khí hậu nhiệt ñới, do ñó thiên nhiên ñã ưu ñãi cho một khối lượng mưa rất dồi dào Việt Nam có mạng lưới sông, suối rất lớn và phân
bố khá ñồng ñều trên toàn lãnh thổ Mặt khác, chúng ta ñang ñương ñầu với sự ô mhiễm nước ngọt nghiêm trọng từ những hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt Nhiều dòng sông trước ñây là nguồn cung cấp nước thiên nhiên rất trong sạch, nay bị ô nhiễm rất nặng, ñến mức các loài thuỷ sản cũng không phát triển trong ñó (Nguyễn ðức Lượng, 2003)
Tổ chức y tế thế giới ñịnh nghĩa sự ô nhiễm là “ việc ñưa các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây tác hại ñến sức khoẻ con người, ñến sự phát triển của vi sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường” Theo ñịnh nghĩa này, các tác nhân gây ô nhiễm gồm chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) Tuy nhiên, môi trường ñược gọi là ô nhiễm
Trang 19Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nếu trong ñó nồng ñộ hoặc cường ñộ các tác nhân trên ñạt ñến mức có khả năng gây tác ñộng xấu ñến con người, sinh vật, vật liệu… (Nguyễn ðăng Tuấn, 2007)
Ô nhiễm trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng phần lớn là do những tập quán phản vệ sinh, do các hoạt ñộng nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau và do cách thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã vào lòng ñất hay thải trực tiếp vào các thủy vực, do những chất gây ô nhiễm từ không khí lắng xuống lòng ñất… Trong những nước công nghiệp phát triển, ô nhiễm ñất thường do việc
sử dụng phân bón hóa học, các chất ñiều hòa sinh trưởng, các thuốc bảo vệ thực vật… Trong khi ñó, ở các nước ñang phát triển, ô nhiễm ñất và các nguồn nước gây
ra bởi những tác nhân sinh học như các loài vi sinh vật gây bệnh và chúng luôn tạo
ra những tình trạng căng thẳng (Lê Bá Huy, 2000)
Theo Lê Trình (1997) có nhiều nguồn gây ô nhiễm nước bề mặt và nước ngầm Hầu hết các nguồn gây ô nhiễm là do hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp và sinh hoạt của con người tạo nên (Nguyễn ðăng Tuấn, 2007)
Khi muốn xác ñịnh một môi trường nào ñó có bị ô nhiễm vi sinh vật hay không người ta không khảo sát sự tồn tại của tất cả các nguồn vi sinh vật gây bệnh
mà chỉ khảo sát một vài ñại diện nào ñó gọi là vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm
Có 3 nhóm vi sinh vật chỉ thị:
Nhóm Coliform ñặc trưng là E.coli Nhóm Streptococci ñặc trưng là Streptococcus fecalis Nhóm Clostridia ñặc trưng là Clostridium perfringens Trong 3 nhóm vi sinh vật chỉ thị thường dùng nhất là Coliform, vì chúng là nhóm vi sinh vật quan trọng nhất (chiếm 80% số vi khuẩn) và có ñầy ñủ các tiêu chuẩn của loại vi sinh vật lý tưởng, dể dàng ñược xác ñịnh hơn trong ñiều kiện thực ñịa so với các vi sinh khác (Nguyễn ðăng Tuấn, 2007)
Coliform là trực khuẩn Gram âm, không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ
ý, có khả năng lên men sinh hơi trong khoảng 48giờ khi ñược ủ ở 370C trong môi trường Lauryl Sulphate Broth (LSB) và môi trường Brilliant Green Bile Lactose Broth (BGBL) Nhóm Coliform hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột người, ñộng vật
Số lượng Coliform trong mẫu nước ñược xác ñịnh theo phương pháp MPN (Most Probable Number), còn ñược gọi là phương pháp pha loãng tới hạn hay phương pháp chuẩn ñộ ðây là phương pháp dùng ñể ñánh giá số lượng vi sinh vật
Trang 20Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
theo số lượng vi sinh vật có xác suất lớn nhất hiện diện trong một ñơn vị thể tích mẫu Là phương pháp ñịnh lượng dựa trên kết quả ñịnh tính của một loạt thí nghiệm ñược lập lại ở một số ñộ pha loãng khác nhau Phương pháp này dựa vào nguyên tắt pha loãng mẫu thành một dãy thập phân, ñược ủ trong ống nghiệm chứa môi trường thích hợp có ống bẩy khí Durham Mỗi nồng ñộ pha loãng ñược ủ 3 ống lập lại Theo dõi sự sinh hơi và ñổi màu ñể ñịnh tính sự hiện diện trong từng ống thử nghiệm, ñây là các ống dương tính Ghi nhận số ống nghiệm cho phản ứng dương tính ở mỗi nồng ñộ pha loãng và dựa vào bảng MPN ñể suy ra số lượng Coliform trong 1ml mẫu ban ñầu (Trần Linh Thước, 2003)
2.4 Một số loài vi khuẩn gây bệnh có trong nước
2.4.1 Vi khuẩn Aeromonas
Giống Aeromonas thuộc họ Vibrionaceae, là những vi khuẩn phổ biến trong nước ngọt và thường gây bệnh trên cá nuôi lẫn cá tự nhiên Chúng gồm có hai nhóm tách biệt: nhóm ưa lạnh không di ñộng, ñó là Aeromonas salmonicada và nhóm ưa ấm, di ñộng gồm có Aeromonas hydophila, Aeromonas caviae, Aeromonas sorbia
Theo Knochet (1989), Aeromonas có mặt khắp nơi trong môi trường nước ngọt, nhưng cũng có thể phân lập ñược từ nước mặn và nước lợ, từ thịt, cá và thực phẩm thuỷ sản, kem và nhiều thực phẩm khác (Tài liệu kỹ thuật thuỷ sản FAO, 2003)
Giá trị giới hạn Thông số ðơn vị
Thông số ðơn vị Giá trị giới hạn Coliform MPN/100ml 5000
Nguồn: Nguyễn Dương Thạo, (2007)
Trang 21Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Những vi khuẩn này cư ngụ chủ yếu trong ruột cá Sự hiện diện của chúng không ñủ làm cho bệnh biểu hiện và stress ñược cho là nhân tố góp phần bùng phát bệnh mà nguyên nhân là Aeromonas Ở người, Aeromonas ñược coi là vi khuẩn cơ hội
Hình thái và ñặc tính nuôi cấy Aeromonas là vi khuẩn hình que ngắn, Gram âm, không sinh nha bào, kích thước 0,5 x 1-1,5 µm, là vi khuẩn yếm khí tuỳ tiện
Trong môi trường lỏng sau 24giờ phát triển làm ñục ñều, trên mặt có một lớp ván mỏng, nhớt, sau vài ngày lớp màng chìm xuống
Trên môi trường thạch khuẩn lạc tròn, rìa ñều, hơi lồi, ướt, nhẵn bóng, màu vàng rất nhạt
Aeromonas phát triển tốt ở nhiệt ñộ 20-370C, pH thích hợp từ 7,1-7,2 và bị tiêu diệt ở 600C trong 30 phút
ðặc tính sinh hoá Aeromonas cho phản ứng dương tính với Cytochrome oxidase, Catalase và lên men ñường trong cả hai ñiều kiện hiếu khí và kỵ khí với sinh hơi hoặc không sinh hơi
Chúng cho phản ứng Arginine decarboxylase dương tính, có khả năng phát triển trên môi trường thạch máu, phát triển tốt ở các nhiệt ñộ: 200C, 300C, và 370C Chúng không sinh Urease nhưng sinh Gelatinase và Indol
Có khả năng thuỷ phân tween 80 nhưng cho phản ứng âm tính với alginase Chúng không có khả năng phát quang nhưng có thể sinh acid từ glycerol, mannitol
và glucose
Hình 2.2 Vi khuẩn Aeromonas spp
(www.fam.br)
Trang 22Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tính chất Vibrio Aeromonas Cần Na+ ñể tăng trưởng + -
Nhạy cảm với Vibrio O/129 + - Chiên mao ở một ñầu + -
Nguồn: Nguyễn Thanh Bảo, (2005)
Bảng 2.3 Phản ứng sinh hoá phân biệt Vibrio và Aeromonas
Aeromonas phát triển tốt ở môi trường có chứa 0% NaCl, 3% NaCl nhưng không thể phát triển ở 6% NaCl trở lên, kháng với Vibriostatic 0/129 (2,4-diamino,6,7-di-isopropyl) là phản ứng dùng ñể phân biệt với chủng Vibrio
Cấu trúc kháng nguyên Aeromonas có sự ña dạng trong cấu trúc kháng nguyên Sự ña dạng chủ yếu
là kháng nguyên O và H Ewing và ctv (1961) ñã miêu tả có 12 nhóm kháng nguyên O và 9 nhóm kháng nguyên H Mỗi nhóm kháng nguyên khác nhau trong
số lượng serotype thêm vào Chodyniecki (1965) cũng tìm ra mức ñộ của sự ña dạng kháng nguyên Aeromonas thu ñược từ cùng một ñàn cá thậm chí từ những cơ quan khác nhau của cùng một cơ thể cá
Theo Post (1966) và Schaperclaus (1967) cá không tạo miễn dịch với những giống Aeromonas có cấu trúc kháng nguyên không ñồng nhất (Cipriano, 2001)
Sức ñề kháng Tachusong và Saitanu (1984) khử hoạt tính của Aeromonas hydrophila bằng potassium permanganate (PP) ở những nồng ñộ khác nhau tại pH=7, trong ñiều kiện nước sạch và nước lấy từ ao Trong nước sạch nồng ñộ 2,5 ppm PP không diệt vi khuẩn, tuy nhiên ở các nồng ñộ 5 ppm, 50 ppm và 100 ppm PP khử hoạt tính Aeromonas hydophila trong vòng 120, 15 và 1 phút Trong nước lấy từ ao, nồng ñộ
5 ppm PP, không diệt ñược vi khuẩn, thời gian diệt Aeromonas hydrophila là 15 phút ở nồng ñô 50 ppm, 5 phút với nồng ñộ 100 ppm và một phút với nồng ñộ 1000 ppm (Hứa Thị Phượng Liên, 2002)
Colberg và Lingg (1978) chỉ ra rằng xử lý ozon với 0,1-1 mg/lit sẽ giết chết 99% vi khuẩn Aeromonas trong 60 giây
Trang 23Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nialkul và ctv (1984) khảo sát sự nhạy cảm của Aeromonas spp phân lập từ
cá nhiễm bệnh, ao nuôi cá và người Tất cả những vi khuẩn giống Aeromonas nhạy cảm ñối với những kháng sinh thuộc họ Aminoglycoside, ñặc biệt là Amicacine, Gentamycine và Tobramycine, nhưng kém nhạy cảm với Streptomycine, Neomycine và Kanamycine (Cipriano, 2001)
Nhân tố ñộc lực Mầm bệnh ñầu tiên là tiếp xúc, tấn công vào vật chủ và sau ñó gây bệnh cho vật chủ dễ mẫn cảm, ñó là các bước chính ñể phát triển bệnh Ascencio và ctv (1998) chỉ ra rằng Aeromonas hydrophila, Aeromonas caviae và Aeromonas sobria có khả năng bám chặt vào những dòng tế bào của ñộng vật Trust và ctv (1980) cũng chỉ ra rằng Aeromonas hydrophila có sự kết dính ñặc trưng với tế bào nhân thật (eukaryotic) Hơn nữa, dưới kính hiển vi ñiện tử chứng minh rằng Aeromonas sản sinh fimbriae (pili) có khả năng dễ dàng bám dính nhưng những cấu trúc này thì thông thường ñối với những tế bào không quan tâm ñến ñộc lực của chúng Dooley và Trust (1988) mô tả bề mặt protein có 4 cạnh bao gồm 52 kD protein từ ñộc lực ñược phân lập từ Aeromonas hydrophila Sự tồn tại nhiều cấu trúc lớp sẽ ngấm vào trong màng tế bào vi khuẩn, ñiều ñó sẽ làm tăng những tế bào không ưa nước Sự tăng áp lực bề mặt tế bào sẽ làm tăng sự ñề kháng của vi khuẩn ñối với sự thực bào của bạch cầu
Kou (1973) ñã tìm ra những nhân tố ñộc lực, không ñộc lực và nhược ñộc của Aeromonas Vi khuẩn ñộc lực thì có số lượng nhân tố ñộc tố nhiều hơn không ñộc tố và nhược ñộc Olivier và ctv (1981) chỉ ra rằng Aeromonas hydrophila và Aeromonas sobria sản sinh ra ñộc tố ñường ruột (enterotoxins), ñộc tố gây hoại tử
da (dermonecrotic) và ñộc tố dung huyết (hemolysins) Mặc dù, cả hai loài ñều sản sinh ñộc tố dung huyết trên thạch máu ở 300C nhưng Aeromonas hydrophila có khả năng sản sinh ở 100C Tuy nhiên, sự kết hợp tự nhiên của các nhân tố ñộc lực ñược tìm thấy ở trong và ngoài loài giữa các giống Aeromonas có thể biểu hiện ñặc ñiểm bệnh tốt nhất bởi mối quan hệ hiệp ñồng giữa các nhân tố ñộc lực Thune và ctv (1982), tìm ra rằng cá da trơn thì chịu ñựng ñược với nội ñộc tố ở nồng ñộ 400µg nội ñộc tố trên 7,2g cá Sau ñó chỉ ra rằng dịch chiết chứa ñộc tố phân huỷ protein nhưng không có ñộc tố dung huyết Hai loại ñộc tố phân huỷ protein từ dịch chiết
ñó là: một loại dễ bị phân huỷ bởi nhiệt, có LD50 ở nồng ñộ 18 µg protein trên gram
cá và một loại chịu ñược nhiệt, có LD50 ở nồng ñộ 3 µg protein trên gram cá ðộc
tố phân huỷ protein ñược sản sinh khi ủ ở 37oC
Trang 24Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nồng ñộ (CFU/ml)
Thời gian xuất hiện bệnh (giờ)
Tỷ lệ cá chết (%) 2,16 x 103 26 54,17 2,16 x 104 18.5 75,00 2,16 x 105 18 79,17 2,16 x 106 17 83,33
Nguồn: Ngô Minh Dung, (2007)
Bảng 2.4 Thời gian xuất hiện bệnh và tỷ lệ cá chết sau khi gây cảm nhiễm
De Figueredo và Plumb (1977) ñã tìm ra rằng những loài Aeromonas ñược phân lập từ cá bệnh thì có ñộc lực cao hơn vi khuẩn ñược phân lập nước ao (Cipriano, 2001)
Tính gây bệnh Walters và Plumb (1980) sự nhiễm trùng huyết do Aeromonas thường bị gián tiếp bởi stress Nhiệt ñộ nước cao, sự giảm nồng ñộ oxi hoà tan hoặc tăng nồng ñộ
NH3 và CO2 sẽ thúc ñẩy stress xảy ra ở cá và sự nhiễm Aeromonas tăng nhanh (Cipriano, 2001)
Sau khi gây cảm nhiễm, cá bất ñầu chết vào ngày ñầu tiên ở các nồng ñộ 2,16 x 106 CFU/ml, 2,16 x 105 CFU/ml và 2,16 x 104 CFU/ml Trong ñó nồng ñộ 2,16 x 106 CFU/ml và 2,16 x 105 CFU/ml cá chết tập trung vào ngày thứ nhất với tỷ
lệ 75% và 62,5% Nồng ñộ 2,16 x 104 CFU/ml cá bất ñầu chết vào ngày ñầu tiên nhưng chết nhiều vào ngày thứ 2 với tỷ lệ 41,66% Riêng nồng ñộ 2,16 x 103CFU/ml xuất hiện cá chết vào ngày thứ 2 và chỉ xuất hiện trong vòng 2 ngày, với tỷ
lệ cá chết khá cao là 54,17% (Ngô Minh Dung, 2007)
Phòng và trị bệnh Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất là không ñể cho ñộng vật thủy sản bị shock do môi trường thay ñổi xấu ðối với bè nuôi cá thường xuyên treo túi vôi, mùa xuất hiện bệnh 2 tuần treo một lần, mùa khác một tháng treo một lần Vôi có tác dụng khử trùng và kiềm hòa môi trường nước Lượng vôi tính trung bình 2kg vôi nung/10m3 Bè lớn treo nhiều túi và bè nhỏ treo ít túi tập trung ở chỗ cho ăn và phía ñầu nguồn nước chảy ðối với các ao nuôi áp dụng tẩy dọn ao như phương pháp phòng tổng hợp Cũng ñịnh kỳ mùa bệnh 2 tuần rắc xuống ao 1 lần, mùa khác
Trang 25Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
rắc 1 tháng 1 lần, liều lượng trung bình 2kg vôi nung/100m3 nước Ngoài ra, có thể
bổ sung thêm lượng vitamin C cho vào thức ăn trước mùa bệnh
Trị bệnh: có thể dùng một số kháng sinh, thảo mộc có tác dụng diệt khuẩn ñể ñiều trị bệnh
Cá giống dùng phương pháp tắm thời gian 1giờ
Oxytetracycline nồng ñộ 20-50 ppm
Streptomycine nồng ñộ 20-50 ppm
Cá thịt dùng phương pháp cho ăn kháng sinh trộn vời thức ăn tinh
Sulfamid liều dùng 150-200 mg/1kg cá/ngày
Streptomycine: 50-75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5-7 ngày Kanamycine: 50 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 ngày
2.4.2 Vi khuẩn Pseudomonas
Hình thái và tính chất nuôi cấy Pseudomonas là giống thuộc họ Pseudomonadaceae Chúng có hơn 300 loại, thường sống trong ñất, nước, cây cối, ñộng vật Ở người vi khuẩn có thể sống ở vùng da ẩm như nách, háng và một số ít ở ruột (Nguyễn Thanh Bảo, 2006) Ở cá thường phân lập ñược những vi khuẩn: Pseudomonas fluorescens, Pseudomonas chlororaphis, Pseudomonas anguilliseptica, Pseudomonas dermoalba, Pseudomonas putid từ gan, thận cá Chúng là những tác nhân gây bệnh cho cá
Giống Pseudomonas là vi khuẩn Gram âm, hình que hoặc hơi uốn cong, không sinh bào tử, kích thước 0,5-1,0 x 1,5-5 µm Chúng di ñộng bằng một hoặc nhiều tiên mao, dễ mọc ở các môi trường thông dụng Dinh dưỡng cần thiết cho các giống Pseudomonas rất ñơn giản, chúng có thể tăng trưởng trên môi truờng chỉ bổ sung một hợp chất hữu cơ như một nguồn carbon và năng lượng: acetate, pyruvate, succinate, glucose…
Pseudomonas sinh sắc tố màu vàng-xanh, xanh, xanh nhạt Giới hạn nhiệt
ñộ phát triển rất rộng từ 4-43oC, thích hợp nhất từ 30-37oC, pH thích hợp 7,0 Trong môi trường nuôi cấy tự nhiên vi khuẩn sống rất lâu, vi khuẩn bị tiêu diệt sau
1 giờ ở 55oC
Trên môi trường thạch khuẩn lạc của Pseusomonas có 3 dạng: dạng khuẩn lạc nhỏ thô ở những chủng phân lập từ ñất, nước Dạng khuẩn lạc to, trơn, rìa phẳng, nhô cao và khuẩn lạc có dạng nhày (Trần Linh Thước, 2003)
Trang 26Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuHình 2.3 Vi khuẩn Pseudomonas spp
Trong môi trường dinh dưỡng dạng lỏng như Nutrient Broth (NB), Pseudomonas aeruginosa làm ñục môi trường, hình thành màng và cặn, canh trùng già làm môi trường trở nên nhớt (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
ðặc tính sinh hóa Giống Pseudomonas cho phản ứng Oxidase dương tính Kovacs, (1956) ñây
là một phản ứng quan trọng ñể phân biệt giữa họ Pseudomonas, họ Vibrio với họ Enterobacteria
Pseudomonas không lên men ñường Glucose, khi kiểm tra phản ứng O/F cho kết quả là +/- (dương/âm) Trong khi Aeromonas phản ứng cho kết quả là +/+ (dương/dương) Kết quả này là do giống Pseudomonas không có khả năng lên men Carbohydrate ñể lấy năng lượng mà Pseudomonas chỉ có khả năng Oxi hóa các nguồn Carbohydrate
Giống Pseudomonas có khả năng làm tan chảy Gelatine do Pseudomonas có khả năng sinh ra Gelatinase
Pseudomonas có enzyme nitratase có khả năng khử nitrate thành các hợp chất khác nhau như nitrite, amonia
Phản ứng Catalase dương tính Không sinh Indol, cho phản ứng VP âm tính
Trang 27Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Không hoàn nguyên Methyl red và không có Lysindecarboxylase
Pseudomonas ở một số chủng có khả năng tiết ra Alginate bao bọc bên ngoài
tế bào của vi khuẩn giúp vi khuẩn chống lại sự thực bào của các ựại thực bào, tác dụng của các bạch cầu trung tắnh, kháng thể và các yếu tố ngưng kết bổ thể
Giống Pseudomonas có sức ựề kháng cao ựối với kháng sinh Mức ựộ kháng với nhóm Quinolone là 22-24%
Theo báo cáo tại Tehran, thấy rằng Pseudomonas aeruginosa chủng có màng nhày kháng với các loại kháng sinh thông thường ở mức cao là: Gentamycine, Carbencillin, Cotrimoxazole và Tertracycline mức ựộ kháng là 95% (Mohammad Ahangaret và ctv, 1997)
Theo báo cáo về các chủng phân lập ựược từ bệnh viện đăk Lăk năm 2000 cho thấy: 100% Pseudomonas aeruginosa kháng với Cephalothin, Cephalexin Lincomycin 93,75% Amoxillin và Cefotaxim 80% (Trần đình Tuấn và ctv, 2000)
Pseudomonas aeruginosa có ựược tắnh kháng thuốc cao là do cấu tạo của màng tế bào có lipopolysaccharide (LPS) làm giảm khả năng thấm của kháng sinh vào bên trong tế bào vi khuẩn Một yếu tố khác là Pseudomonas aeruginosa có mang plasmid-R có khả năng truyền gen kháng thuốc qua trung gian plasmid (Mohammad Ahangaret và ctv, 1997)
Nhân tố ựộc lực
Tác dụng gây ựộc của ngoại ựộc tố Exotoxin A giống với ựộc tố gây bệnh bạch hầu Tuy nhiên Exotoxin A không hoàn toàn giống với ựộc tố gây bệnh bạch hầu vì ựộc tố này có khả năng sinh kháng thể chuyên biệt độc tố Exotoxin A có những thụ quan chuyên biệt trên tế bào nhưng cách xâm nhập vào trong tế bào thì
Trang 28Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
giống với ñộc tố gây bệnh bạch hầu Chúng chỉ có tác dụng trung gian trong quá trình gây bệnh, vì loại ñộc tố này gây hoại tử cục bộ trên các cơ quan tạo ñiều kiện cho vi khuẩn khác xâm nhập vào trong tế bào và gây bệnh
Elastinase có liên quan nhiều với ñộc lực của vi khuẩn Elastinase có tác dụng phân cắt lớp colagell, chia cắt các thành phần của IgG, IgA, và bổ thể, phá hũy các màng fibrin của biểu mô làm khả năng ñề kháng tự nhiên của vật chủ giảm tác dụng tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập (Kenneth và ctv, 2004)
Tính gây bệnh
Vi khuẩn Pseudomonas có mặt khắp nơi trong môi trường ñất, nước, không khí… Khi sức ñề kháng của cơ thể giảm vi khuẩn sẽ tấn công và gây bệnh như là một bệnh cơ hội
Trong tự nhiên vi khuẩn gây bệnh trên nhiều loài vật như hiện tựơng viêm teo mũi, ñôi khi có viêm tử cung ở bò và ñược cho là nguyên nhân gây xẩy thai trên
bò và ngựa, chứng chảy nước tai ở chó, mèo, nhiễm trùng máu ở gà (Carter, 1978)
Theo kết quả phân lập tại bệnh viện Chandigarh, miền bắc Ấn ñộ trong một năm từ 2004-2005 thì tỉ lệ nhiễm Pseudomonas aeruginosa trong máu là 19,75% Samer Qarah (1996) tại Mỹ trong khoảng 1990-1996 thì tỷ lệ nhiễm Pseudomonas aeruginosa trong máu ở bệnh viện là 3%, trong viêm phổi bệnh viện là 17%, nhiễm trùng ñường tiết niệu là 11% và trong các bệnh chung khác là 9% (Manjula Mehta
Dấu hiệu bệnh lý
ðầu tiên là cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ ñờ trên tầng mặt Da cá thường ñổi màu tối và không có ánh bạc, cá mất nhớt Xuất hiện các ñốm xuất huyết màu ñỏ
Trang 29Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.5 Cá tra bị bệnh xuất huyết
Giải phẩu nội tạng: xoang bụng xuất huyết, mơ mỡ xuất huyết nặng Gan tái nhợt, mật sưng to, thận sưng xuất huyết, dạ dày, tuyến sinh dục, bĩng hơi đều xuất huyết Xoang bụng cĩ chứa nhiều dịch nhờn, mùi hơi thối (Bùi Quang Tề, 1998)
Phân bố và lan truyền bệnh Bệnh xuất huyết, phù đầu xuất hiện trên tất cả các lồi cá nuơi, cá tự nhiên Bệnh xuất hiện khắp nơi trên thế giới: Liên Xơ, ðức, Tiệp Khắc, Thái Lan, Trung Quốc… Ở Việt Nam, vi khuẩn này thường gây bệnh nhất là cá trắm cỏ nuơi lồng ở phía Bắc, ở miền Nam bệnh xuất hiện trên cá tra, basa, cá bống tượng, cá mè vinh… Bệnh cĩ thể xuất hiện ở các giai đoạn phát triển của cá
Bệnh xuất huyết xuất hiện quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa xuân
và mùa thu ở miền Bắc Ở miền Nam bệnh thường xuất hiện vào đầu mùa mưa Tỷ
lệ chết do bệnh này khá cao từ 30-70%
Chẩn đốn bệnh Dựa vào các dấu hiệu bệnh lý, mùa vụ xuất hiện bệnh và kết quả phân lập vi khuẩn
Phịng bệnh Trong quá trình nuơi phải thoả mãn những điều kiện sống tối thiểu của cá như: khơng nuơi với mật độ dầy, cho cá ăn đầy đủ, hợp vệ sinh Tránh tạo ra các tác nhân cơ hội như nhiễm ký sinh trùng (nhĩm nguyên sinh động vật), tránh làm xây sát cá, vệ sinh khơng đúng quy định, nước giàu chất hữu cơ (mơi trường nuơi nhiễm bẩn), hàm lượng oxy trong nước thấp, ơ nhiễm từ các nguồn nước thải cơng nghiệp,
Trang 30Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thường xuyên tăng sức ñề kháng cho cá bằng cách bổ sung vitamin vào thức
ăn cho cá ăn Khi sắp ñến mùa bệnh ñốm ñỏ và trong mùa bệnh hàng tháng cần cho
cá ăn thức ăn có trộn thuốc ñể phòng bệnh theo ñịnh kỳ, mỗi lần cho ăn 3 ngày liền, làm vệ sinh ñể ao, hồ nuôi cá luôn sạch sẽ Sát trùng ao nuôi bằng vôi ñịnh kỳ mỗi tháng 1 lần Trong mùa thường xảy ra dịch bệnh nên xử lý vôi ñịnh kỳ 2 tuần 1 lần với liều 20 g/m3
Cần chú ý là không ñể cá bị shock do môi trường thay ñổi xấu: nhiệt ñộ, oxi hoà tan, nhiễm bẩn của nước Môi trường nước phải ñảm bảo tốt cho ñời sống của
cá
Trị bệnh Dùng thuốc tím (KMnO4) tắm cá, liều dùng là 4ppm (4g/m3 nước) ñối với cá nuôi trong ao và 10 ppm (10g/m3 nước) ñối với cá nuôi trong bè Xử lý lặp lại sau 3 ngày ðịnh kỳ tắm cho cá một tuần, hai tuần hoặc một tháng/lần tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của cá
Dùng thuốc trộn vào thức ăn:
Oxytetracyline: 55-77 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7-10 ngày
Streptomycine: 50-75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5-7 ngày
Kanamycine: 50 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 ngày
Nhóm Sulfamid: 150-200 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7-10 ngày Ngoài ra, cần sử dụng thức ăn hỗn hợp chất lượng cao ñể bảo ñảm cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng cho cá, giúp sức khỏe cá ñược tốt hơn cũng như khả năng ñề kháng cao hơn Bên cạnh ñó nên chọn con giống ở những cơ sở có uy tín, chất lượng ñể hạn chế mầm bệnh lây lan
2.5.2 Bệnh trắng da
Tác nhân gây bệnh Bệnh trắng da còn gọi là bệnh mất nhớt hay bệnh trắng ñuôi Thường xuất hiện trên nhiều loài cá nuôi nước ngọt: mè vinh, mè trắng, trôi, cá tra, basa, cá bống tượng… Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas dermoalba gây ra Bệnh dễ xuất hiện khi
cá bị xây xát hoặc bị shock do ñánh bắt, vận chuyển, sang cá hoặc do môi trường
Trang 31Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Dấu hiệu bệnh lý ðầu tiên ở phần cán đuơi của cá xuất hiện một điểm trắng sau đĩ lan dần về phía vây lưng và vây hậu mơn Cuối cùng cả đoạn sau thân cĩ màu trắng nên được gọi là bệnh trắng đuơi
Da cá, gốc vây lưng hoặc tồn bộ vây đuơi đều bị xuất huyết Các tia vây bị rách nát và dần bị cụt đi Khắp da cĩ một lớp nhớt bao phủ Cá tách đàn, bơi lội yếu ớt, ít ăn hoặc dần dần bỏ ăn Khả năng hoạt động của cá mất dần, cá lờ đờ chậm chạp, đuơi cứng dần đến thân, cá nằm ngang trên mặt nước ve vẩy đuơi một cách yếu ớt Sau đĩ treo dần đuơi trên mặt nước đầu cắm xuống đáy ao, bơi là đà
cĩ khi bất động Cá treo lơ lửng trong nước từ từ chìm xuống đáy ao rồi chết
Khi quan sát cá tra con và cá tra thịt bị chớm phát bệnh trắng đuơi thì thấy các tia máu ở các vây da căng phồng ứ máu Dần dần biểu bì da và ở vây bị phá hủy xơ xác, da cá bị mất nhớt, rờ thấy nhám Cá con bị bệnh để trong nước dễ nhìn thấy 2/3 thân về phía đuơi bị bạc màu (Từ Thanh Dung, 1999)
Phân bố và lan truyền bệnh Bệnh trắng đuơi là một bệnh chủ yếu của cá mè trắng, mè hoa, đơi khi cũng phát hiện ở cá trắm đen, trắm cỏ ở Trung Quốc và ở cá miền Bắc nước ta Bệnh này rất nguy hiểm cho cá hương, cá giống từ 20-30 ngày Mức hao hụt rất cao và quá trình bệnh rất ngắn, thời gian bắt đầu bệnh đến chết chỉ trong vịng 2-3 ngày
Cùng hiện tượng như bệnh này và tác hại lớn như trên nhưng xảy ra ở cá tra Việt Nam, cá nheo Mỹ, Ý và một số nước Châu Âu Bệnh khơng những gây tác hại cho cá hương, cá giống mà cả cá thịt nữa (Từ Thanh Dung, 1999)
Mùa bệnh thường xuất hiện vào mùa hạ và mùa thu Bệnh cĩ thể xảy ra sau khi đánh bắt cá bán, nhưng phần lớn xảy ra một cách tự nhiên, nhất là đối với cá tra nuơi bè
Theo tài liệu của Trung Quốc tỷ lệ hao hụt của bệnh này trung bình 30%, mức lớn nhất trên 45% Theo tìm hiểu và quan sát của chúng tơi ở An Giang tỷ lệ hao hụt bệnh trắng đuơi ở cá tra là 40-90%, mức hoa hụt lớn nhất ở bệnh này là cá tra hương, giống cĩ khi đạt 100% (Từ Thanh Dung, 1999)
Chẩn đốn bệnh Dựa vào dấu hiệu bệnh lý và kết quả phân lập vi khuẩn
Trang 32Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phòng bệnh Không ñánh bắt cá vào những ngày nắng nóng, nhiệt ñộ quá cao Nên ñánh bắt cá vào lúc sáng sớm và những ngày trời mát và tránh ñánh bắt cá bằng lưới không ñúng qui cách dễ gây xây xát, bệnh có ñiều kiện phát triển lây lan
Cá giống trước khi thả cần tấm bằng dung dịch Biomycin 12,5 ppm trong thời gian
30 phút ñể phòng bệnh này
Trị bệnh Dùng formol 25 ml cho 1m3 nước, ngâm cá ñể diệt nấm và một số ngoại ký sinh trùng khác Dùng Oxytetracycline trộn vào thức ăn cho cá ăn với liều lượng 5
g thuốc/100 kg cá, cho cá ăn liên tục 5-7 ngày Từ ngày thứ 2 trở ñi liều lượng giảm ñi phân nữa so với ngày ban ñầu