TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ TẤN LỰA KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY TRẦU KHÔNG Piper betle L., CÂY SỐNG ðỜI Kalanchoe pinata Lam.. TRƯỜNG ð
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ TẤN LỰA
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA
CÂY TRẦU KHÔNG (Piper betle L.), CÂY SỐNG ðỜI (Kalanchoe pinata (Lam.) Pers.) VÀ CÂY MƠ LÔNG
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Tên ñề tài:
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA
CÂY TRẦU KHÔNG (Piper betle L.), CÂY SỐNG ðỜI (Kalanchoe pinata (Lam.) Pers.) VÀ CÂY MƠ LÔNG
(Paederia tomentosa L.)
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Huỳnh Kim Diệu Lê Tấn Lựa
MSSV: 3042808 Lớp: Thú Y K30
Cần Thơ, 05/2009
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
ðề tài: Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cây Trầu không (Piper betle L.),
cây Sống ñời (Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers.) và cây Mơ lông (Paederia
tomentosa L.); do sinh viên: Lê Tấn Lựa thực hiện tại phòng E009 và E209 bộ môn
Thú Y trường ðại Học Cần Thơ từ ngày 10/02/2009 - 05/05/2009
Cần thơ ngày… tháng… năm 2009 Cần thơ ngày… tháng… năm 2009 Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
Cần thơ ngày……tháng……năm 2009 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4ñộng viên tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Chân thành biết ơn quý thầy cô, những người ñã dạy dỗ tôi trong suốt thời học sinh, sinh viên
Chân thành cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp Thú y khóa 30 ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin kính gởi ñến gia ñình, quý thầy cô và bạn bè của tôi lời chúc sức khỏe và nhận nơi tôi lòng biết ơn sâu sắc
Cần Thơ, tháng 05 năm 2009
Lê Tấn Lựa
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 DƯỢC THẢO 2
2.1.1 Cây Trầu Không 2
2.1.1.1 Mô tả 2
2.1.1.2 Phân bố 2
2.1.1.3 Bộ phận dùng 2
2.1.1.4 Thành phần hóa học 2
2.1.1.5 Tác dụng dược lý 3
2.1.1.6 Công dụng 3
2.1.1.7 Một số bài thuốc trong dân gian 4
2.1.2 Cây Sống ðời 4
2.1.2.1 Mô tả .4
2.1.2.2 Phân bố 5
2.1.2.3 Bộ phận dùng 5
2.1.2.4 Thành phần hóa học 5
2.1.2.5 Tác dụng dược lý 5
2.1.2.6 Công dụng 6
2.1.2.7 Một số bài thuốc trong dân gian 6
2.1.3 Cây Mơ Lông 7
2.1.3.1 Mô tả .7
2.1.3.2 Phân bố 7
2.1.3.3 Bộ phận dùng 7
2.1.3.4 Thành phần hóa học 7
2.1.3.5 Tác dụng dược lý 7
2.1.3.6 Công dụng 8
2.1.3.7 Một số bài thuốc trong dân gian 8
2.2 VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN GIA SÚC VÀ TRÊN CÁ 9
Trang 62.2.1 Escherichia coli 9
2.2.1.1 ðặc ñiểm hình thái 9
2.2.1.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 9
2.2.1.3 ðặc tính sinh hóa 9
2.2.1.4 Sức ñề kháng 10
2.2.1.5 ðộc tố 10
2.2.1.6 Tính kháng thuốc 10
2.2.1.7 Tính gây bệnh 10
2.2.2 Staphylococcus aureus 10
2.2.2.1 ðặc ñiểm hình thái 11
2.2.2.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 11
2.2.2.3 ðặc tính sinh hóa 11
2.2.2.4 Sức ñề kháng 11
2.2.2.5 ðộc tố 11
2.2.2.6 Tính kháng thuốc 11
2.2.2.7 Tính gây bệnh 12
2.2.3 Pseudomonas aeruginosa 12
2.2 1 ðặc ñiểm hình thái 12
2.2.3.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 12
2.2.3.3 ðặc tính sinh hóa 13
2.2.3.4 Sức ñề kháng 13
2.2.3.5 ðộc tố 13
2.2.3.6 Tính kháng thuốc 13
2.2.3.7 Tính gây bệnh 13
2.2.4 Streptococcus faecalis 14
2.2.4.1 ðặc ñiểm hình thái 14
2.2.4.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 14
2.2.4.3 ðặc tính sinh hóa 14
2.2.4.4 Sức ñề kháng 15
Trang 72.2.4.5 ðộc tố 15
2.2.4.6 Tính kháng thuốc 15
2.2.4.7 Tính gây bệnh 15
2.2.5 Salmonella spp .16
2.2.5.1 ðặc ñiểm hình thái 16
2.2.5.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 16
2.2.5.3 ðặc tính sinh hóa 16
2.2.5.4 Sức ñề kháng 17
2.2.5.5 ðộc tố 17
2.2.5.6 Tính kháng thuốc 17
2.2.5.7 Tính gây bệnh 17
2.2.6 Edwardsiella ictaluri 18
2.2.6.1 ðặc ñiểm hình thái 18
2.2.6.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 18
2.2.6.3 ðặc tính sinh hóa 18
2.2.6.4 Sức ñề kháng 19
2.2.6.5 Tính kháng thuốc 19
2.2.6.6 Bệnh gan thận mủ trên cá da trơn do vi khuẩn E ictaluri 19
2.2.7 Edwardsiella tarda 20
2.2.7.1 ðặc ñiểm hình thái 20
2.2.7.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 20
2.2.7.3 ðặc tính sinh hóa 21
2.2.7.4 Sức ñề kháng 21
2.2.7.5 Tính kháng thuốc 21
2.2.7.6 Bệnh nhiễm khuẩn huyết ở cá tra do Edwardsiella tarda 21
2.2.8 Aeromonas hydrophila 22
2.2.8.1 ðặc ñiểm hình thái 22
2.2.8.2 ðặc ñiểm nuôi cấy 22
2.2.8.3 ðặc tính sinh hóa 22
Trang 82.2.8.4 Sức ñề kháng 22
2.2.8.5 ðộc tố 23
2.2.8.6 Bệnh nhiễm trùng máu trên cá tra do Aeromonas hydrophila 23
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 NỘI DUNG 24
3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 24
3.2.1 Thời gian và ñịa ñiểm 24
3.2.1.1 Thời gian 24
3.2.1.2 ðịa ñiểm 24
3.2.2 Nguyên liệu 24
3.2.3 Thiết bị và hóa chất 24
3.2.3.1 Thiết bị 24
3.2.3.2 Hóa chất 24
3.2.4 Vi khuẩn 25
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.3.1 ðiều chế cao 25
3.3.1.1 Chiết xuất cao 25
3.3.1.2 Tính hiệu suất cao 26
3.3.1.3 Tính ẩm ñộ các loại cao 26
3.3.2 Thử hoạt tính kháng khuẩn 26
3.3.2.1 Chuẩn ñộ ñục 26
3.3.2.2 Chuẩn ñộ vi khuẩn 27
3.3.2.3 Thử tính kháng khuẩn 27
3.3.2.4 Xác ñịnh nồng ñộ ức chế tối thiểu (MIC) 28
Chuẩn bị nồng ñộ chất thử 28
Tiến hành cấy vi khuẩn 28
Tính MIC ở trạng thái khô hoàn toàn 29
3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
Trang 94.1 HIỆU SUẤT CAO CHIẾT 30
4.2 ẨM ðỘ CỦA CAO 30
4.3 KẾT QUẢ THỬ TÍNH KHÁNG KHUẨN 31
4.4 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH NỒNG ðỘ ỨC CHẾ TỐI THIỂU (MIC) 34
4.4.1 Nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Trầu Không 34
4.4.2 Nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Sống ñời 36
4.4.3 Nồng ñộ ức chế tối thiểu với cao Mơ lông 38
4.4.4 So sánh nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Trầu không, cao Sống ñời và cao Mơ lông 40
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 ðỀ NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Tài liệu tiếng Anh 43
Tài liệu tiếng Việt 43
Tài liệu trên Internet 45
PHỤ CHƯƠNG 46
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DMSO Dimethyl Sulfoxide
MIC Minimum Inhibitory Concentration, nồng ñộ ức chế tối thiểu
MHA Muller Hinton Agar
TSA Trypticase Soy Agar
BGA Brilliant Green Agar
EMB Eosin Methylene Blue agar
NB Nutrient Broth
MSA Mannitol Salt Agar
BHI Bain Heart Infusion
FA Fluorescent Antibody
PCR Polymerase Chain Reaction
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay
Stap aureus Staphylococcus aureus 081008
S faecalis Streptococcus faecalis 010408
E coli Escherichia coli 101008
P aeruginosa Pseudomonas aeruginosa 1110008
Sal spp Salmonella spp 291003
A hydrophila Aeromonas hydrophila 011004
E ictaluri Edwardsiella ictaluri
E tarda Edwardsiella tarda 280208
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Hiệu suất của cao Trầu không, cao Sống ñời và cao Mơ lông 30 Bảng 4.2 Ẩm ñộ của cao Trầu không, cao Sống ñời và cao Mơ lông 30 Bảng 4.3 Kết quả thử tính kháng khuẩn của cao Trầu không, cao Sống ñời và cao Mơ lông 31 Bảng 4.4 Nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Trầu không trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm 34 Bảng 4.5 Nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Sống ñời trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm 36 Bảng 4.6 Nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Mơ lông trên các chủng vi khuẩn thử nghiệm 38 Bảng 4.7 Nồng ñộ ức chế tối thiểu của cao Trầu không, cao Sống ñời và cao
Mơ lông ở trạng thái khô hoàn toàn (MIC100%DM) 39
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cây Trầu không .2
Hình 2.2 Cây Sống ñời .4
Hình 2.3 Cây Mơ lông 7
Hình 4.1 Kết quả thử tính kháng khuẩn trên Aeromonas hydrophila và E ictaluri .32
Hình 4.2 Kết quả thử tính kháng khuẩn 33
Hình 4.3 Kết quả MIC của cao Trầu không 35
Hình 4.4 Kết quả MIC của cao Sống ñời 37
Hình 4.5 Kết quả MIC của cao Mơ lông 39
Trang 13TÓM LƯỢC
Cây Trầu không, cây Sống ñời và cây Mơ lông ñược thử tính kháng khuẩn và xác ñịnh nồng ñộ ức chế tối thiểu (MIC) trên 5 chủng vi khuẩn gây bệnh trên gia
súc (Staphylococcus aureus, Streptococcus faecalis, Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Salmonella spp.) và 3 chủng vi khuẩn gây bệnh trên cá (Aeromonas hydrophila, Edwarsiella ictaluri và Edwarsielle tarda) bằng cách chiết lấy cao thô
bằng dung môi Methanol và dùng phương pháp khuếch tán trên thạch ñể thử tính kháng khuẩn và phương pháp pha loãng trong thạch ñể xác ñịnh nồng ñộ ức chế tối thiểu (MIC) Kết quả cao Trầu không, cao Sống ñời và cao Mơ lông ñều có tính kháng khuẩn trên 8 chủng vi khuẩn thử nghiệm, trong ñó cao Trầu không có tính
kháng khuẩn mạnh nhất với MIC lần lượt là: E tarda (MIC = 128 µg/ml); Stap
aureus, A hydrophila và E ictaluri (MIC = 256 µg/ml); E coli, P aerigusa và Salmonella spp (MIC = 512 µg/ml); S faecalis (MIC = 1024 µg/ml), kế ñến cao
Sống ñời: E ictaluri (MIC = 512 µg/ml); A hydrophyla (MIC = 1024 µg/ml); Stap
aureus, P aerigusa và E tarda (MIC = 2048 µg/ml); S faecalis, E coli và Salmonella spp (2048 < MIC ≤ 4096 µg/ml) và hoạt tính kháng khuẩn thấp nhất ở
cao Mơ lông: A hydrophila và E ictaluri (MIC = 2048 µg/ml); Stap aureus, S
faecalis, E coli, P aerigusa, Salmonella spp., E tarda (2048 < MIC ≤ 4096
µg/ml)
Trang 14CHƯƠNG 1: ðẶT VẤN ðỀ
Ngày nay với sự phát triển của xã hội thì chăn nuôi ở nước ta ñang ñược xem
là ngành sản xuất chính của nhiều người dân Song với ñà phát triển của ngành chăn nuôi thì vấn ñề ñặt ra cho công tác thú y hết sức quan trọng ðặc biệt là hiệu quả phòng và trị bệnh ở các ñàn gia súc, gia cầm và các loài cá
Trước tình hình ñó các nhà khoa học ñã nghiên cứu và ñưa ra rất nhiều giải pháp ñể phòng trị các bệnh ở vật nuôi và kháng sinh ñược sử dụng khá phổ biến và
có hiệu quả cao Nhưng nếu lạm dụng kháng sinh sẽ dễ dẫn ñến hiện tượng lờn thuốc, ảnh hưởng ñến hiệu quả ñiều trị cũng như ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng
Trong khi thị trường ñang chạy ñua với các loại dược phẩm ñắt tiền thì ñã có nhiều nhà khoa học dựa trên kinh nghiệm sử dụng các cây thuốc Nam của dân gian nghiên cứu sử dụng nhiều cây có nguồn gốc từ thiên nhiên cho hiệu quả cao trong
ñiều trị bệnh và ít ảnh hưởng ñến sức khỏe người tiêu dùng Cây Trầu không ñã ñược dân gian dùng trị các bệnh viêm răng, viêm họng, mụn nhọt…, cây Sống ñời
trị bệnh trĩ, viêm loét dạ dày, lỡ ngứa…, cây Mơ lông trị bệnh lỵ trực khuẩn, viêm ruột…ðể góp phần trong nghiên cứu các cây thuốc nam nhằm tìm ra các cây có tính kháng sinh cao ñể thay thế các kháng sinh có nguồn gốc hóa học hiện nay chúng tôi
tiến hành ñề tài : “Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cây Trầu không (Piper betle L.), cây Sống ñời (Kalanchoe pinnata (Lam) Pers.) và cây Mơ lông
(Paederia tomentosa L.)” với mục tiêu là thử hoạt tính kháng khuẩn và xác ñịnh
nồng ñộ ức chế tối thiểu (MIC) của cây Trầu không, cây Sống ñời và cây Mơ lông trên các nhóm vi khuẩn gram dương và gram âm gây bệnh phổ biến trên cá và gia súc ñể làm nền tảng cho những nghiên cứu sâu hơn, nhằm mục ñích tìm ra các loại thuốc từ các cây trên có thể thay thế kháng sinh trong ñiều trị một số bệnh ở cá và vật nuôi trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 DƯỢC THẢO
2.1.1 Cây Trầu không
Tên khoa học: Piper betle L
Họ: hồ tiêu (Piperaceae)
Tên khác: Trầu cay, trầu lương, thổ lâu ñằng
2.1.1.1 Mô tả
Trầu không là một loại cây mọc leo,
thân nhẵn Lá mọc so le, cuống có bẹ, dài
1,5-3,5 cm, phiến lá hình trái xoang, dài
10-13 cm, rộng 4,5-9 cm, phía cuống hình
tim, ñầu lá nhọn, khi soi lên thấy rất nhiều
ñiểm chứa tinh dầu rất nhỏ, thường có 5
Thành phần quan trọng trong lá là ñường và tinh dầu Glucose:1,4-3,2%, sucrose: 0,6-2,5%, ñường toàn phần 2,4-5,65%, tinh bột 1,0-1,25%, tanin 1,0-1,3%
Nhiều vitamin nhóm B và acid ascorbic
Các acid amin, trong ñó asparagin có nhiều, lysin và prolin ở mức ñộ vừa phải Ngoài ra, Trầu không còn có piperbetol, methylpiperbetolm, piperol A và piperol
Hình 2.1 Cây Trầu không
Trang 16Theo ðỗ Tất Lợi (2003) và Võ Văn Chi (1991), trong lá Trầu không có 0,8-1,8% tinh dầu Trong tinh dầu có hai chất phenol là betel phenol (ñồng phân với chất eugenol chavibetol và chavicol) kèm theo một số hợp chất phenolic khác
Tinh dầu Trầu không gồm carvanol, chavicol, chavibetol, cineol, eugenol, cadinen (ðỗ Huy Bích và ctv, 2004)
Theo Nguyễn Thu Hương (2004), tinh dầu chiết từ lá Trầu không có hàm lượng 0,6 – 1,8%
tác dụng diệt nấm mạnh
Tinh dầu Trầu không diệt ñộng vật nguyên sinh Paramaecium caudatum với ñộ
pha loãng ñến 1:10.000
Các chất piperbetol, methylpiperbetol, piperol A và piperol B trong lá Trầu không
là những chất ñối kháng với thụ thể của yếu tố hoạt hóa tiểu cầu invitro, ức chế ñặc hiệu sự tập kết tiểu cầu thỏ
Tinh dầu trầu không có tác dụng kích ứng trên da và niêm mạc, và gây phản ứng viêm khi tiêm dưới da hoặc bắp thịt Lá Trầu không có tác dụng chống oxy hóa; ñun nóng với dầu, mỡ, ngăn chặn ñược sự ôi khét
Cao chiết từ lá Trầu không còn có tác dụng chống làm tổ, ức chế sự sản sinh tinh trùng và có tác dụng chống thụ thai trên chuột cống trắng cái
2.1.1.6 Công dụng
Theo ðỗ Huy Bích và ctv (2004), Trầu không ñược dùng chữa hàn thấp, nhức mỏi, ñau bụng ñầy hơi, vết thương nhiễm trùng có mũ sưng ñau, hen suyễn khi thời tiết thay ñổi, ñờm nhiều khó thở, cảm mạo, bỏng, mụn nhọt, hắc lào, mề ñay, ghẻ ngứa, sâu kiến ñốt, viêm quanh răng, viêm tai, viêm họng
Lá Trầu không và gừng sống ép lấy nước uống chữa ho Nước ép lá Trầu không chữa ñau tai Lá Trầu không dùng phòng bệnh viêm họng, và làm thuốc trị bệnh bạch hầu Nước lá Trầu không trị tiêu chảy, nôn mửa, nếu giã nát hòa với rượu bôi lại chữa bỏng
Trang 17Ở Ấn ðộ lá Trầu không dùng phối hợp với một số dược liệu khác trị hen phế
quản Ở Indonesia, lá Trầu không có trong thành phần thuốc ñặt âm ñạo dùng cho phụ nữ 4 -11 ngày sau khi sinh
Theo Võ Văn Chi (1991) và ðỗ Tất Lợi (2003), một số bệnh viện dùng lá Trầu không nấu thành cao chữa bệnh viêm cận răng hiệu quả
Theo ðỗ Tất Lợi (2003), nước pha lá Trầu không ñược dùng làm thuốc nhỏ mắt chữa viêm kết mạc, chữa bệnh chàm mặt của trẻ em Giã lá Trầu không ñắp lên vú
ñể sữa không ra nữa
Theo Nguyễn Thu Hương (2004), lá Trầu không ñược dùng trị bệnh phổi, tinh dầu Trầu không có tác dụng ñiều trị bệnh xuất tiết hô hấp Dân gian sử dụng lá Trầu không trị cảm, sốt nóng, ñau nhức, tê mỏi, chữa rắn cắn
2.1.1.7 Một số bài thuốc trong dân gian
Chữa mụn nhọt: lá Trầu không, lá thồm lồm, hoa dâm bụt, lượng bằng nhau giả nát ñắp
Chữa ñái nhắt: rễ Trầu không, rễ cau, mỗi vị 10g sắc uống thành một thang Dùng vài ngày ñến khi khỏi
Chữa ñau mắt ñỏ: lấy 3 lá Trầu không, 5-10 lá dâu vò nát, cho vào ca, ñổ ngập nước sôi ñể xông hơi con mắt ñau Xông mỗi lần 5-10 phút, ngày 2 lần Thuốc giúp chóng hết viêm, mắt dịu (ðỗ Huy Bích và ctv, 2004)
dày, có khi nguyên, có khi phân thành 3-5
thùy, phiến lá dài 5-15 cm, rộng 2-10 cm, mép
có răng cưa to, mặt bóng, cuống lá dài 2,5-5
cm, phía dưới phát triển ẩn vào thân cây Cụm
hoa mọc ở ngọn hay kẽ lá, màu tím hồng hoặc
màu ñỏ (ðỗ Tất Lợi, 2003)
Hình 2 2 Cây Sống ñời
Trang 18A và bryophylin B là các bufadienolid có tính chất ñộc mạnh với tế bào
Theo Phan ðức Bình (2004), trong lá sống ñời chứa các acid béo như acid palmitic, stearic, arachidonic, behenic và nhiều sinh tố khoáng chất
Theo ðỗ Tất Lợi (2003) và Võ Văn Chi (1991), trong lá sống ñời chiết ñược một hoạt chất là bryophylin có tác dụng kháng khuẩn và dùng trị một số bệnh ñường ruột Ngoài ra trong cây sống ñời người ta tìm thấy ba hoạt chất sau:
- Các acid hữu cơ: 32,5% acid malic, 10,1% acid xitric, 46,5% acid isoxitric, 1% acid succinic, 0,9% acid fumaric, 1% acid pyruvic, 0,4% acid oxalaxetic, 0,5% acid
α-cetoglutaric, 1,6% acid cis-aconitic, 0,2% aid oxalic
- Các glycozit flavonoic như: flavonoic glycozit A, flavonoic glycozit B
- Các hợp chất phenolic: bao gồm acid cumaric, syringic, cafeic, xybenzoic
hydro-2.1.2.5 Tác dụng dược lý
Theo ðỗ Huy Bích và ctv (2004), lá sống ñời có tác dụng kháng khuẩn trên vi khuẩn gram dương và gram âm Ba chất bryophylin A, bryophylin B và bersaldegenin-3-acetat trong cây có hoạt tính ñộc hại tế bào mạnh Sống ñời còn có thể ñộc hại ñối với gia súc khi ăn với khối lượng lớn với hội chứng ñộc hại thần kinh
Cao chiết methanol lá Sống ñời có hoạt tính chống viêm trên chuột cống và chuột nhắt trắng trong các mô hình thực nghiệm Cao methanol lá Sống ñời tươi có hoạt tính chống viêm và bệnh gút thực nghiệm Cao methanol của lá cũng có hoạt tính chống loét ở chuột cống trắng và chuột lang, có tác dụng bảo vệ chống tổn thương
dạ dày gây bởi aspirin, histamin, acid acetic, serotonin hoặc stress
Cao lá Sống ñời có tác dụng ức chế miễn dịch Các chất béo trong lá Sống ñời tham gia một phần vào tác dụng chặn miễn dịch invivo
Trang 19Cao nước và cao cồn lá Sống ñời có tác dụng ức chế các vi khuẩn tụ cầu vàng,
trực khuẩn mủ xanh và Streptococcus viridans
Theo Võ Văn Chi (1991), lá sống ñời có tác dụng kháng khuẩn, tiêu sưng, giảm
ñau
Theo Nguyễn Thị Phượng (2005), cao chiết nước lá Sống ñời có tác dụng chống nhận cảm ñau, chống viêm và chống ñái tháo ñường
2.1.2.6 Công dụng
Theo Võ Văn Chi (1991), Sống ñời thường dùng làm thuốc giải ñộc, chữa bỏng,
ñắp vết thương, ñắp mắt ñỏ sưng ñau, ñắp cầm máu Cũng dùng chữa viêm loét dạ
dày, viêm ruột, trĩ nội, ñi ngoài ra máu
Theo ðỗ Huy Bích và ctv (2004), công dụng chủ yếu của lá Sống ñời là ñiều trị nhọt, bệnh nhiễm khuẩn ñường ruột, lá dùng uống làm thuốc lợi tiểu, ñau lưng, ñau chân, nước sắc uống trị sốt và phù, cao chiết với nước từ bột lá khô chữa trĩ Lá vò nát ñắp lên trán trị nhức ñầu, ñắp lên ngực trị ho và ñau Ở Philippin lá là Sống ñời làm săn, kháng khuẩn và trị sâu bọ cắn Dịch ép lá trị tiêu chảy, lỵ, bệnh dịch tả, lao phổi Lá cũng ñược dùng làm thuốc ñắp nóng trị sai khớp, chai chân tay
Dịch ép lá Sống ñời lọc trong, ổn ñịnh bằng cồn ethylic và nhiệt ñộ, ñóng ống hàn kín và tiệt khuẩn, dùng làm thuốc nhỏ mắt ñể ñiều trị bệnh viêm kết mạc và làm mau lành sẹo (ðỗ Huy Bích và ctv, 2004)
Theo ðỗ Tất Lợi (2003), ở Việt Nam công dụng của cây Sống ñời chỉ dùng chữa viêm tai cấp tính và bị thương thổ huyết
Theo Phan ðức Bình (2004), những nghiên cứu trên súc vật cho thấy bryophylin
A trong lá Sống ñời có tính ñộc tế bào và làm giảm tính miễn dịch vì ức chế sự sinh sản của bạch cầu Vì thế, người ta cũng ñang nghiên cứu dùng lá sống ñời này ñể trị ung thư bạch cầu
2.1.2.7 Một số bài thuốc trong dân gian
Say rượu: Ăn 10 lá sống ñời, sau 10 phút sẽ khỏi say
Viêm họng: Ăn 10 lá sống ñời, chia làm 10 lần trong ngày (sáng 4, chiều 4, tối2) Nên nhai ngậm và nuốt cả bã Dùng trong 3 ngày là khỏi
Viêm xoang mũi: Giã nát 2 lá Sống ñời, lấy nước thấm vào bông, nút hố mũi bên viêm Ngày làm 4-5 lần Nếu viêm cả 2 bên thì sáng nút một bên chiều nút một bên Kiết lỵ: Mỗi ngày ăn 20 lá Sống ñời (sáng 8 lá, chiều 8 lá, tối 4 lá) Trẻ 5-10 tuổi dùng liều bằng nửa người lớn Ăn 5 ngày là khỏi
Trị tiêu chảy do viêm ruột: 50-100gam lá Sống ñời ăn sống hoặc giã lấy nước ép uống ( Phan ðức Bình, 2004 )
Trang 202.1.3 Cây Mơ Lông
Tên khoa học: Paederia tomentosa L
Họ: cà phê (Rubiaceae)
Tên khác: cây lá mơ, dây thúi ñịt, mơ tam thể
2.1.3.1 Mô tả
Mơ lông thuộc dạng dây leo bằng thân
quấn Lá mỏng, mọc ñối, hình bầu dục hay
thuôn, nhọn ở chóp, tròn hay hơi hình tim
ở gốc Toàn cây có lông mềm, nhất là cành
và lá non Vò nát có mùi hôi ñặc biệt Hoa
màu tím nhạt, không cuống, mọc thành
xim dài 35 cm ở nách lá Quả gần hình
tròn, hơi dẹt, có vỏ quả mỏng màu vàng
Hai nhân dẹp, có cánh vàng và phần giữa
màu muối tiêu (Võ Văn Chi, 1991)
Theo ðỗ Tất Lợi (2003) và Võ Văn Chi (1991), thì trong cây Mơ lông chứa một tinh dầu rất hăng mùi bisunfua cacbon và 2 ankaloid: paederin α và β
2.1.3.5 Tác dụng dược lý
Theo ðỗ Huy Bích và ctv (2004), lá Mơ lông có tác dụng thanh nhiệt, giải ñộc,
sát trùng và ức chế sự phát triển của Shigella flexneri Hoạt chất toàn phần thô chiết xuất từ lá Mơ lông có tác dụng ức chế Entammoeba histolytica với nồng ñộ ức chế
Hình 2.3 Cây Mơ lông
Trang 21Lá Mơ lông còn có tác dụng tốt trong hội chứng lỵ amib cấp, trị ñược khuẩn
shigella thuộc họ Enterobacteriaecae (vi khuẩn ñường ruột) trực khuẩn gram âm,
hoặc trong nhiễm khuẩn, nhiễm ñộc thức ăn do samonella
2.1.3.6 Công dụng
Theo ðỗ Huy Bích và ctv (2004), lá Mơ lông dùng ñể chữa lỵ trực khuẩn Ngoài
ra, lá Mơ lông còn chữa sôi bụng ăn không tiêu, viêm dạ dày, viêm ruột Lá Mơ lông còn có tác dụng trị giun kim, giun ñũa Các công dụng khác: chữa thấp khớp, trị trĩ, ñau ngực, viêm gan, lợi tiểu, tan sỏi bàng quang
Theo ðỗ Tất Lợi (2003), lá Mơ lông dùng trị bệnh phong thấp, sỏi thận và bí tiểu tiện
Theo Võ Văn Chi (1991), Mơ lông thường dùng trị ho gió, ho khan, mệt ít ngủ, thiếu sữa và dùng bó gãy xương
Theo Phó ðức Thuần (2005), Mơ lông trị các chứng trẻ em bị cam tích, bệnh viêm phế quản, rắn ñộc cắn, trị thông kinh và phụ nữ bị sa sinh dục
Trên lâm sàng, các nhà y học Trung Quốc ñã nghiên cứu dùng Mơ lông ñiều trị các chứng ñau do viêm loét dạ dày, co thắt ñường mật, chữa viêm da thần kinh, viêm tuỷ và dị ứng ñạt kết quả tốt
2.1.3.7 Một số bài thuốc trong dân gian
Chữa kiết lỵ: Lấy một nắm lá Mơ lông tươi lau sạch thái nhỏ, ñập vào một quả trứng gà trộn ñều, lấy lá chuối bọc lại rồi nướng chín ñều ñể ăn Ăn ngày 3 lần và ăn liên tục vài ngày là khỏi
Chữa tiêu chảy do nóng: Nếu mắc chứng tiêu chảy do nhiệt với triệu chứng khát nhiều, phân khẳm, nước tiểu vàng, bụng ñau quặn kèm theo ñầy hơi, hậu môn nóng rát, có thể dùng lá Mơ lông16 gam, nụ sim 8 gam sắc cùng với 500 ml nước còn
200 ml, chia làm 2 lần uống trong ngày
Chữa bí tiểu tiện: Nếu bị sỏi thận gây bí tiểu tiện, lấy Mơ lông sắc uống ngày vài lần rất hiệu nghiệm
Tẩy giun: Nếu bị nhiễm giun ñũa thì lấy khoảng 50 gam lá Mơ lông rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho thêm một ít muối hòa tan rồi uống Uống vào buổi sáng lúc
ñói, sau 2-3 ngày giun sẽ ra hết
Nếu bị nhiễm giun kim thì cũng uống nước cốt lá Mơ lông như trên, ngoài ra lấy khoảng 30 g rau mơ (cả lá, ngọn), rửa sạch, giã nát rồi cho thêm vào 500 ml nước sôi ñể nguội, dùng bơm thụt vào hậu môn trước khi ñi ngủ khoảng 2-3 phút, giun sẽ
bò ra (ðỗ Huy Bích và ctv, 2004)
Trang 222.2 VI KHUẨN GÂY BỆNH PHỔ BIẾN TRÊN GIA SÚC VÀ TRÊN CÁ
2.2.1 Escherichia coli
Escherichia coli (E coli) thuộc họ Enterobacteriaceae ñược Escherich phân lập
ñầu tiên và ñưa ra ñặc ñiểm của vi khuẩn vào năm 1885 (Nguyễn Vĩnh Phước,
1978)
2.2.1.1 ðặc ñiểm hình thái
E coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2 x 0,6 - 3 x 0,6µm Trong cơ
thể có hình cầu trực khuẩn, ñứng riêng lẻ ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần lớn thì
E coli có khả năng di ñộng do có lông xung quanh thân Vi khuẩn không sinh nha
bào, có thể có giáp mô
Vi khuẩn bắt màu gram âm, có thể bắt màu ñều hay sẫm ở hai ñầu, khoảng giữa nhạt hơn Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy ñể nhuộm có thể thấy giáp mô, còn khi soi tươi không thấy ñược (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
2.2.1.2 ðặc ñiểm nuôi cấy
E coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, nhiệt ñộ thích hợp là 370C, có thể sống ở 10 - 460C Mọc dễ dàng trên môi trường Mac Conkey (MC), Eosin Methylene Blue agar (EMB), Nutrient Broth (NB)…Một số hóa chất ức chế sự phát
triển của E coli như chlorine và dẫn xuất của nó, muối mật (Nguyễn Thanh Bảo,
2006)
Trên thạch thường, sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính 2-3mm Nuôi lâu khuẩn lạc hình như nâu nhạt và mọc rộng ra (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Trong môi trường nước thịt: E coli phát triển làm môi trường rất ñục có cặn
màu tro nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi có màng màu xám nhạt trên mặt, môi trường
có mùi thối (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Môi trường thạch EMB: E coli có khuẩn lạc tròn, hơi lồi, bóng, màu tím bầm,
ánh kim (Trần Thị Phận, 2004)
2.2.1.3 ðặc tính sinh hóa
Chuyển hóa ñường: E coli lên men sinh hơi các loại ñường fructose, glucose,
lactose, levulose, galactose, xylose, ramnose, mannit, H2S âm tính (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Các phản ứng khác: E coli thường sinh Indole, Methy Red dương tính, không
có khả năng sử dụng citrate, khử nitrate thành nitrite và lên men decarboxylase với arginine, lysine (Trần Linh Thước, 2007)
Trang 232.2.1.4 Sức ñề kháng
E coli không chịu ñược nhiệt ñộ cao, ñun 550C trong 1 giờ, 600C trong 30 phút,
ñun sôi 1000C chết ngay Tuy nhiên, ở môi trường bên ngoài các chủng E coli ñộc
có thể tồn tại ñến 4 tháng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
2.2.1.5 ðộc tố
E.coli nhóm ETEC (enteroxigenic E coli) sản sinh 2 loại ñộc tố LT và ST gây
bệnh tiêu chảy trầm trọng và kéo dài E.coli nhóm VTEC (verocytotoxin-producing
E coli), sản sinh 2 ñộc tố VT1 (verocytoxin) và VT2 gây tác ñộng thần kinh và tiêu
chảy
Các ñộc tố enterotoxin của E coli phá hủy tổ chức thành ruột và làm thay ñổi
cân bằng trao ñổi nước và chất ñiện giải gây tiêu chảy (Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, 2002)
2.2.1.6 Tính kháng thuốc
Theo Hồ Xuân Ngân (2007), E coli ñề kháng cao với Ampicillin (96,40%)
Theo sở khoa học và công nghệ Bình ðịnh xác ñịnh khả năng kháng kháng sinh
của E coli phân lập: ñề kháng cao với Chloramphenicol (86,79%), Penicillin
(86,76%), Ampicillin (83,02%)
2.2.1.7 Tính gây bệnh
E coli có sẵn trong ruột của ñộng vật nhưng chỉ tác ñộng gây bệnh khi sức ñề
kháng của con vật giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng, bị cảm lạnh hay cảm nắng, mắc bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng
E coli thường gây bệnh cho súc vật mới ñẻ từ 2-3 ngày hoặc 4 - 8 ngày
Các type E.coli gây bệnh sau khi duy trì một thời gian trong một cơ sở chăn nuôi sẽ ñược thay thế bằng một type E coli gây bệnh khác sau này
Những chủng E.coli có liên quan ñến tiêu chảy thường thuộc các nhóm sau: EPEC (enteropathogenic E.coli), ETEC, EIEC (enteroinvasive E coli), VTEC,
EAEC (enteroaggregative) (Nguyễn Thanh Bảo và ctv, 2006)
Trong phòng thí nghiệm: tiêm vi khuẩn vào dưới da cho chuột bạch, chuột lang, thỏ có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lớn có thể gây bại huyết, giết chết con vật (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
2.2.2 Staphylococcus aureus
Staphylococcus aureus (Stap aureus) thuộc họ Micrococcaceae, do Rosenbach
phân lập ñược vào năm 1884 (Bergey’s Manual, 2005)
Trang 242.2.2.1 ðặc ñiểm hình thái
ðường kính 0,5 - 1,5 µm, gồm nhiều cầu khuẩn gắn liền nhau tạo thành hình
giống như chùm nho, bắt màu gram dương, không có lông, không nha bào, thường
không có vỏ nhày (Asperger, 1994)
2.2.2.2 ðặc ñiểm nuôi cấy
Dễ nuôi cấy, phát triển ñược ở nhiệt ñộ 10-400C, nồng ñộ muối từ 10-40%, thích
hợp ñiều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí Nhiệt ñộ thích hợp 30-370C, pH tốt nhất là
7,0-7,5 (Asperger, 1994)
Môi trường thịt Mannitol Salt Agar (MSA): sau 12-24 giờ, Stap aureus mọc
thành ñám nhỏ, tròn, màu vàng, rìa gọn, khô (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Môi trường thạch máu: Stap aureus làm dung huyết Huyết tương thỏ:
Stap aureus làm ñông huyết tương thỏ (Trần Thị Phận, 2004)
Gelatin: cấy sâu, sau 3 - 4 ngày tan chảy từ từ thành phễu từ ở giữa
Stap aureus làm tan gelatin rất rõ (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.2.3 ðặc tính sinh hóa
Sinh catalase, ñây là ñiểm phân biệt chúng với liên cầu khuẩn Chịu ñược ñiều
kiện khô, nóng (nhiệt ñộ 500C trong 30 phút vẫn sống) (Trần Thị Phận, 2004)
Có khả năng lên men ñường glucose, lactose, levulose, mannose, mannit,
saccarose, không lên men ñường galactose Stap aureus lên men mannitol (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1977)
2.2.2.4 Sức ñề kháng
Stap aureus có ñề kháng với nhiệt ñộ và hóa chất cao hơn các vi khuẩn không
có nha bào khác Nhiệt ñộ 800C diệt vi khuẩn trong 1 giờ ðun sôi 1000C chết sau
1-2 phút Stap aureus dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường nhưng ñề
kháng với sự khô và sự ñóng băng Ở nơi khô ráo, Stap aureus sống từ 4-5 tháng
(Trần Thị Phận, 2004)
2.2.2.5 ðộc tố
Stap aureus sản xuất ra ñộc tố staphylococcal enterotoxin gây ngộ ñộc thức ăn
ðộc tố này bền với nhiệt, khi tụ cầu này chết thì ñộc tố vẫn tồn tại Các ñộc tố ruột
của Stap aureus dạng type A, B, C, D, E hay F
2.2.2.6 Tính kháng thuốc
Theo Võ Thị Huyền Trân (2007), Stap aureus có tỉ lệ nhạy cảm thấp ñối với
kháng sinh như Tetracycline (41,46%), Ampicillin (36,59%) Stap aureus ñã ñề
Trang 25Qua kết quả nghiên cứu của trường ðại học Buenos Aires, Argentina, trong 206
mẫu Stap aureus phân lập từ bò bị viêm ở Argentina từ 1996 ñến 1998 thì Stap
aureus kháng với nhiều loại kháng sinh như Penicillin, Erythromycin (nhạy cảm
11,6%), Pirlimycin và Gentamicine (http://www.ncbi.nih.gov)
Theo nghiên cứu của trường ðại học Akdeniz (2005), kiểm tra ñộ nhạy cảm
kháng sinh trên 103 chủng Stap aureus từ những bò sữa trong tỉnh Burdur, Thổ Nhĩ
Kỳ trong những năm 2002-2004 cho thấy Stap aureus ñề kháng cao nhất ñối với
Trong phòng thí nghiệm: thỏ cảm nhiễm nhất Tiêm canh trùng tụ cầu khuẩn vào tĩnh mạch thỏ thì thỏ chết trong vòng 1-2 ngày vì chứng huyết nhiễm mủ Mổ khám thấy có nhiều ổ áp xe ở tiêm, thận, xương, bắp thịt…(Trần Thị Phận, 2004)
2.2.3 Pseudomonas aeruginosa
Trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa còn có tên là Pseudomonas
pyocyaneus, Bacterium pyocyaneum Pseudomonas aeruginosa là vi sinh vật có ñộc
lực thấp, thường tìm thấy trong quá trình nung mủ ở bò, heo và trong các vết thương nhiễm trùng của người (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.3.1 ðặc ñiểm hình thái
Pseudomonas aeruginosa là một trực khuẩn hình gậy, kích thước 0,5µx 1,5-3µ,
hai ñầu tròn, ñứng riêng từng ñơn vị hoặc từng ñôi, từng chuỗi ngắn, thỉnh thoảng
có hình sợi hoặc hình dấu phẩy, di ñộng, có 1-3 lông ở ñầu, không hình thành nha bào, giáp mô, gram âm, không kháng cồn, kháng toan (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.3.2 ðặc ñiểm nuôi cấy
Hiếu khí và yếm khí không bắt buộc, mọc ở nhiệt ñộ từ 30-370C, giới hạn nhiệt
ñộ phát triển 5-420C, pH thích hợp là 6,6 -7,0
Môi trường nước thịt: ñục ñều, hình thành màng và cặn, canh trùng nhuộm màu xanh, màu vàng trở nên sậm khi lắc canh trùng Canh trùng già trở nên nhớt và thành sợi
Trang 26Trên thạch: khuẩn lạc không tròn, bóng, dẹt, to, rìa không phẳng và có dạng nhầy (Trần Linh Thước, 2006)
Trên môi trường thạch dinh dưỡng như TSA (Trypticase Soy Agar), NA (Nutrient Agar) khuẩn lạc hơi tròn, rìa không phẳng, trong óng ánh, môi trường xung quanh khuẩn lạc màu xanh, có mùi trái cây (Carter, 1978)
Môi trường thạch máu: có dung huyết Huyết thanh ñông: tan chảy một phần sau 14 ngày Sữa: ñông, sau ñó pepton hóa
2.2.3.3 ðặc tính sinh hóa
Môi trường ñường: chỉ có glucose bị phân giải, không sinh hơi, các loại ñường khác không bị phân giải Không hoàn nguyên methyl ñỏ, không sản sinh indol, H2S Phản ứng VP âm tính, phản ứng oxidase dương tính, làm tan chảy gelatin, khử nitrate thành các hợp chất khác nhau như nitrite, amonia (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.3.4 Sức ñề kháng
Pseudomonas aeruginosa sống rất lâu trong môi trường nuôi cấy và trong thiên
nhiên, bị diệt sau khi ñun 550C trong 1 giờ (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Pseudomonas aeruginosa ở một số chủng có khả năng tiết ra Alginate bao bọc
bên ngoài tế bào của vi khuẩn chống lại sự thực bào của các ñại thực bào, tác dụng của các bạch cầu trung tính, kháng thể và các yếu tố ngưng kết của bổ thể, có khả năng ñề kháng với hệ miễn dịch của cơ thể ñộng vật
2.2.3.5 ðộc tố
Pseudomonas aeruginosa sản sinh nội ñộc tố
Pseudomonas aeruginosa sinh ngoại ñộc tố Exotoxin A, ñộc tố này giống với
ñộc tố gây bệnh bạch hầu ðộc tố này gây hoại tử cục bộ trên các cơ quan tạo ñiều
kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào và gây bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.3.6 Tính kháng thuốc
Pseudomonas aeruginosa có ñược tính kháng thuốc cao là do cấu tạo của màng
tế bào làm giảm khả năng thấm của kháng sinh vào bên trong tế bào của vi khuẩn,
một yếu tố khác là do Pseudomonas aeruginosa có mang plasmid-R có khả năng
truyền gen kháng thuốc qua trung gian plasmid
2.2.3.7 Tính gây bệnh
Trong tự nhiên: vi khuẩn có mặt ở khắp nơi trong môi trường nên sức ñề kháng
cơ thể giảm vi khuẩn sẽ tấn công gây bệnh như là một bệnh cơ hội
Trang 27Trong tự nhiên vi khuẩn gây bệnh trên nhiều loài vật, viêm teo mũi, viêm tử cung ở bò và ñược cho là gây ra sẩy thai trên bò và ngựa, chứng chảy nước tai ở chó, mèo, nhiễm trùng máu ở gà (Carter, 1978)
Trong phòng thí nghiệm: Pseudomonas aeruginosa không có ñộc lực cao ñối
với ñộng vật thí nghiệm Thỏ và chuột bạch có thể chết do bại huyết, chuột lang có thể có bệnh tích hoại tử hoặc hoại thư sau khi tiêm vi khuẩn dưới da
Tính gây bệnh với người: Pseudomonas aeruginosa là nguyên nhân gây bệnh
mủ xanh sau ñó ñi vào cơ quan trong cơ thể gây viêm phế quản, viêm màng não, viêm ñường tiết niệu, viêm tai giữa, viêm loét trên da, viêm mắt
2.2.4 Streptococcus faecalis
Theo Mark Huycke thì Streptococcus faecalis thuộc họ Enterobacteriaceae
Streptococcus faecalis sống chủ yếu trong ruột của con người, vật nuôi
(http://nhandan.com.vn/tinbaidadang/noidung/?top=41&sub=72&article=131475)
2.2.4.1 ðặc ñiểm hình thái
Streptococcus feacalis là những vi khuẩn gram dương, hình cầu xếp thành
chuỗi, ñường kính có khi ñến 1µm, ñôi khi có vỏ, không di ñộng Ở bệnh phẩm hình thành chuỗi ngắn từ 6-8 ñơn vị, có khi dưới hình thái song song
2.2.4.2 ðặc ñiểm nuôi cấy
Streptococcus faecalis là những vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, mọc tốt
ở tất cả các môi trường và phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 370C
Môi trường nước thịt: vi khuẩn hình thành hạt rồi lắng xuống ñáy ống Vì vậy sau 24 giờ nuôi cấy, môi trường trong, ñáy ống có cặn
Môi trường thạch thường: khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám Khi làm
tiêu bản, Streptococcus faecalis không xếp thành chuỗi dài mà thường hình thành
chuỗi ngắn (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Môi trường thạch máu: khuẩn lạc có ñường kính 1mm, tròn, bóng giống như hạt sương Trên thạch máu, ta có thể quan sát ñược dạng dung huyết dung huyết α: khuẩn lạc ñược bao quanh bằng một vòng xanh nhạt, không lan rộng (1-2 mm) ðây
là hiện tượng dung huyết không hoàn toàn, chỉ có một phần hồng cầu bị dung giải (Trần Thị Phận, 2004)
2.2.4.3 ðặc tính sinh hóa
Streptococcus faecalis có khả năng lên men ñường: glucose, lactose, saccarose,
salixin, tehalose, không lên men ñường: mannitol, inulin Các phản ứng indole âm tính, H S âm tính, catalase âm tính
Trang 28Streptococcus faecalis khơng làm đơng vĩn huyết tương (Nguyễn Như Thanh
và ctv, 1997)
2.2.4.4 Sức đề kháng
Cĩ sức đề kháng kém với nhiệt độ và hĩa chất, ở 700C Streptococcus feacalis
chết trong 35-40 phút, ở 1000C chết trong 1 phút, các chất sát trùng thơng thường dễ
tiêu diệt được Streptococcus faecalis (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.4.5 ðộc tố
Streptococcus faecalis sản sinh 2 loại dung huyết tố (Streptolysine O và
Streptolysine S)
Streptolysine O: dung huyết tố này hoạt động ở chiều sâu của mơi trường khơng
cĩ oxy của khơng khí, dễ bị mất hoạt tính bởi oxy Streptolysine O là một kháng nguyên, cĩ giá trị trong chẩn đốn bệnh do liên cầu gây ra
Streptolysine S khơng bị mất hoạt tính bởi oxy, cĩ khả năng làm tan máu ở trên
bề mặt mơi trường, dung huyết tố này cĩ tính kháng nguyên yếu khơng cĩ giá trị trong chẩn đốn bệnh (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Theo nghiên cứu mới của các nhà khoa học Mỹ, cơng bố trên tạp chí Vi Trùng
học thì Streptococcus faecalis cịn sản sinh ra các hĩa chất độc hại trong đường
ruột, những hĩa chất này cĩ thể gây nguy hại cho AND, kích hoạt một gen liên quan
đến căn bệnh ung thư
Streptococcus faecalis cĩ mặt ở khắp nơi nhưng chủ yếu sống trong ruột của
người và động vật Streptococcus faecalis thường gây nhiễm trùng thứ phát ở đường
tiết niệu và vết thương hay viêm nội tâm mạc bán cấp ở người
Ở động vật liên cầu thường gây nên những chứng nung mủ, những bệnh biến
chung hay cục bộ (vd: trong bệnh viêm vú)
Trong phịng thí nghiệm, thỏ là động vật thí nghiệm dễ cảm thụ nhất Nếu tiêm liên cầu vào dưới da cho thỏ, sẽ thấy áp xe tại nơi tiêm Nếu tiêm liên cầu vào tĩnh
Trang 29mạch hay phúc mạc thỏ chết nhanh do nhiễm trùng huyết Ngoài ra có thể dùng chuột nhắt ñể gây bệnh (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Theo Campell, một nhà nghiên cứu vi khuẩn ñường ruột thuộc ñại học
Liverpool cho rằng Streptococcus faecalis là nguyên nhân gây căn bệnh ung thư ñại
tràng ở người
(http://www.cesti.gov.vn/left/stinfo/khcnqt/2008/09/KHQT-BH-240908-01BH )
2.2.5 Salmonella spp
Salmonella spp thuộc họ vi khuẩn ñường ruột Enterobacteriaceae, có hơn 2400
kiểu huyết thanh
2.2.5.1 ðặc ñiểm hình thái
Salmonella spp có kích thước 0,4 - 0,6 µm x 1 - 3 µm, là vi khuẩn gram âm,
hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, không sinh nha bào, không hình thành giáp mô, có khả năng di ñộng mạnh do trên thân có lông (7-12 lông chung quanh thân) trừ
Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum Vi khuẩn dễ nhuộm với các thuốc
nhuộm, khi nhuộm bắt màu ñều toàn thân hoặc hơi ñậm ở hai ñầu (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.2.5.2 ðặc ñiểm nuôi cấy
Vi khuẩn Salmonella spp vừa hiếu khí, vừa yếm khí, dễ nuôi, nhiệt ñộ thích
hợp là 370C, pH từ 7,2-7,6, Salmonella spp của gia súc sinh trưởng trong ñiều kiện
hiếu khí kém hơn trong ñiều kiện yếm khí, phát triển tốt trong cơ thể, trong môi trường trung tính hay kiềm (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Môi trường nước thịt: cấy vi khuẩn vài giờ ñã ñục nhẹ, sau 18 giờ ñã ñục ñều, nuôi cấy lâu thì ñáy ống nghiệm có cặn, trên bề mặt môi trường có màng mỏng (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
Môi trường thạch: xuất hiện những khuẩn lạc tròn, nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa, có màu ñỏ nhạt trên môi trường BGA (Brilliant Green Agar), ñường kính khuẩn lạc 2-4mm (Black Burn et al, 1991)
Gelatin: vi khuẩn không làm tan chảy gelatin, chúng hình thành màng mỏng hơi
mờ trên mặt thạch, khuẩn lạc nhỏ, không trong suốt, chạy dài theo ñường cấy sâu (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)
2.2.5.3 ðặc tính sinh hóa
Chuyển hóa ñường: phần lớn các loài Salmonella spp lên men có hơi các loại
ñường: glucose, maltose, mannit, galactose, levulose…Một số loài lên men nhưng