Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y TRẦN THỊ HUYỀN DIỆU KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ
Trang 1Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
TRẦN THỊ HUYỀN DIỆU
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH Ở ĐƯỜNG
HÔ HẤP CỦA CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Giáo Viên Hướng Dẫn
NGUYỄN DƯƠNG BẢO
Cần Thơ, 06/2008
Trang 2Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Kết quả chẩn đoán lâm sàng và so sánh hiệu quả một số phác đồ điều
trị bệnh ở đường hô hấp của chó tại Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ; do sinh viên: Trần Thị Huyền Diệu thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ, từ 01/03/2008 – 05/05/2008
Cần Thơ ngày tháng năm 2008 Cần Thơ ngày tháng năm 2008 Duyệt Bộ Môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN DƯƠNG BẢO
Cần Thơ ngày tháng năm 2008Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 3Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CÁM ƠN -o0o -
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ông bà, cha mẹ và gia đình
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành chương trình học
Tôi vô cùng biết ơn thầy Nguyễn Dương Bảo đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Biện và tất cả các anh chị trong Bệnh Xá Thú Y đã chỉ bảo và tạo điều kiện tốt cho tôi làm việc trong suốt thời gian thực tập ở đây
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Lưu Hữu Mãnh và thầy Phạm Hoàng Dũng đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong vai trò cố vấn
Tôi xin gởi lời cảm tạ đến toàn thể Quý thầy cô của bộ môn Thú Y – Khoa Nông Nghiệp & SHƯD – Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo, hết lòng truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập ở trường
Cùng tất cả những người bạn thân thiết đã từng giúp đỡ, chia sẽ khi tôi gặp khó khăn trong suốt thời gian qua
Kính chúc Quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe
Trang 4Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang Trang tựa i
Trang duyệt của Hội Đồng Khoa ii
Lời cám ơn iii
Mục lục .iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình .viii
Tóm lược ix
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Tổng quan về đường hô hấp và một số hằng số sinh lý của chó 2
2.1.1 Tổng quan về đường hô hấp của chó 2
2.1.2 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán 3
2.2 Nguyên nhân gây bệnh ở hệ hô hấp 6
2.2.1 Do môi trường 6
2.2.2 Điều kiện nội tại 6
2.2.3 Do vi khuẩn 7
2.2.4 Do virus 7
2.2.5 Do nấm 7
2.4.6 Do ký sinh trùng 7
2.3 Một số phương pháp khám lâm sàng hệ hô hấp 8
2.3.1 Khám toàn thân 8
2.3.2 Khám cục bộ 9
2.4 Triệu chứng đặc trưng và nguyên lý điều trị bệnh đường hô hấp 11
Trang 5Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.4.1 Triệu chứng đặc trưng bệnh đường hô hấp 11
2.4.2 Nguyên lý điều trị bệnh hô hấp 12
2.5 Cơ chế tác dụng của một số kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp 13
2.5.1 Ceftriaxon 13
2.5.2 Baytril 2,5% 13
2.5.3 Marbocyl 2% 14
2.6 X – quang trong chẩn đoán bệnh đường hô hấp 15
2.6.1 Nguyên lý chẩn đoán X – quang 15
2.6.2 Phân tích phim X – quang phổi chuẩn 15
2.6.3 Những hình ảnh bệnh lý phổi 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 18
3.2 Phương tiện thí nghiệm 18
3.2.1 Đối tượng 18
3.2.2 Dụng cụ và hoá chất 18
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Khảo sát, thu thập các triệu chứng lâm sàng 18
3.3.2 Thí nghiệm điều trị 20
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Kết quả khảo sát, thu thập triệu chứng lâm sàng các ca bệnh ở đường hô hấp 22
4.2 Kết quả phân loại bệnh ở đường hô hấp trên, bệnh đường hô hấp dưới và bệnh kết hợp của các ca chó bị bệnh hô hấp 23
4.3 Kết quả phân loại thể bệnh đường hô hấp trong tổng số ca bệnh đường hô hấp khảo sát 24
4.4 Xác định hiệu quả của các phác đồ điều trị bệnh hô hấp ở chó tại Bệnh Xá Thú Y 25
4.5 Chi phí thuốc điều trị ở các phác đồ 27
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28
Trang 6Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
5.1 Kết luận 28
5.2 Đề nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
PHỤ CHƯƠNG 31
Trang 7Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH MỤC BẢNG
-o0o -Bảng 1 Tần số hô hấp của một số loài động vật 3
Bảng 2 Nhịp tim (nhịp/phút) ở một số loài động vật 4
Bảng 3 Thân nhiệt của một số loài thú 5
Bảng 4 Một số phác đồ thí nghiệm điều trị bệnh ở đường hô hấp 21
Bảng 5 Tần suất xuất hiện của các triệu chứng lâm sàng quan trọng ở các ca chó bị bệnh hô hấp 22
Bảng 6 Tỷ lệ các nhóm bệnh hô hấp 23
Bảng 7 Thể bệnh đường hô hấp 24
Bảng 8 Tỷ lệ khỏi bệnh và thời gian khỏi bệnh trung bình của các phác đồ điều trị 25
Bảng 9 Chi phí thuốc điều trị của các phác đồ thí nghiệm 27
Trang 8Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH MỤC HÌNH
-o0o -Hình 1 Cấu tạo phổi 2
Hình 2 Hình X – quang phổi chụp hướng thẳng 15
Hình 3 So sánh tỷ lệ khỏi bệnh giữa các phác đồ điều trị 26
Hình 4 Nghe phổi 31
Hình 5 Một số thuốc sử dụng điều trị bệnh ở đường hô hấp 32
Hình 6 Hình X – quang phổi chó bị hẹp khí quản 32
Hình 7 Hình X – quang chó bị viêm phổi 33
Trang 9Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM LƯỢC -o0o -
Qua khảo sát 381 ca chó bệnh được chủ nuôi đem đến Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ khám và điều trị, chúng tôi đã xác định được 32 ca bệnh ở đường
hô hấp, chiếm 8,40% Trong đó, bệnh đường hô hấp dưới chiếm tỷ lệ 53,10%, cao hơn so với bệnh ở đường hô hấp trên (43,80%), và bệnh đường hô hấp trên kết hợp với bệnh đường hô hấp dưới rất thấp (3,10%)
Qua hỏi bệnh và khám lâm sàng chúng tôi đã xác định được:
+ Các triệu chứng của các ca bệnh hô hấp là: ho, chảy dịch mũi, sốt, sưng vùng thanh quản và hạch dưới hàm, sốt, và các âm ran…
+ Thể viêm cấp tính chiếm tỷ lệ 62,50% và thể viêm mãn tính chiếm tỷ lệ 37,50%
+ Với ba phác đồ điều trị ngẫu nhiên chung cho 32 ca bệnh ở đường hô hấp thì chúng tôi đã điều trị khỏi 25 ca đạt tỷ lệ 78,1% Trong đó, phác đồ điều trị có Marbocyl 2% cho tỷ lệ khỏi cao nhất (91,67%), kế đến là phác đồ điều trị có Baytril cho tỷ lệ khỏi là 80,00%, và thấp nhất là phác đồ điều trị có Ceftriaxon (66,67%) Thời gian điều trị khỏi trung bình của phác đồ điều trị có Ceftriaxon là 3,63 ngày, phác đồ điều trị có Baytril 2,5% là 2,88 ngày và phác đồ điều trị có Marbocyl 2,5%
là 2,82 ngày
Trang 10Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
-o0o -Cũng như ở các loài động vật và gia súc khác, hệ hô hấp của chó là một hệ mở nên trực tiếp chịu tác động của các yếu tố môi trường như thời tiết thay đổi, hơi độc, bụi và các vi sinh vật theo không khí vào đường hô hấp và gây bệnh Do vậy, các bệnh xảy ra trên đường hô hấp của chó cũng khá phổ biến Các bệnh ở đường hô hấp không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc gây chết chó, mà còn gây phiền toái rất nhiều cho chủ nuôi
Nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh ở đường hô hấp của gia súc, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của quí thầy cô tại Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ tôi tiến hành
thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: Kết quả chẩn đoán lâm sàng và so sánh hiệu quả một số phác đồ điều trị bệnh ở đường hô hấp của chó tại Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ.
Trang 11Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN o0o 2.1 Tổng quan về đường hô hấp và một số hằng số sinh lý của chó
Theo Hồ Văn Nam et al., 1997:
Hệ hô hấp bao gồm: lỗ mũi, xoang
mũi, thanh quản, khí
quản, phế quản, phổi
Nhiệm vụ của hệ hô
hấp:
- Nhiệm vụ chủ yếu của hệ hô hấp là
trao đổi khí (lấy O2 từ
ngoài vào cung cấp
cho các mô bào, và
thải khí CO2 từ mô bào
có nhiều tuyến nhầy và lông rung có tác dụng diệt khuẩn và ngăn không cho vật lạ vào đường hô hấp trong
Trên cơ sở nghiên cứu của P.J Quinn et al., 1997, đường hô hấp được chia thành hai phần: đường hô hấp trên bao gồm: lỗ mũi, xoang mũi, thanh quản, khí quản; đường hô hấp dưới gồm có phế quản và phế nang
2.1.1 Tổng quan về đường hô hấp của chó
Thùy Phải
Cấu tạo phổi
Khí quản Phế quản phải
Phế quản trái Phế quản nhỏ Thùy trái Màng phổi Dịch màng phổi
Cơ hoành Phế nang
Nguồn: www.utmem.edu.edu/mlrp/Lung _ illustrantion.html
Hình 1 Cấu tạo phổi
Trang 12Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.2 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán
Nhịp thở - Tần số hô hấp
Động tác hít vào thở ra nhịp nhàng tạo thành chu kỳ được gọi là nhịp thở và số lần thở ra và hít vào trong một phút gọi là tần số hô hấp (Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh, 2001)
Bảng 1 Tần số hô hấp của một số loài động vật*
* Nguồn: Nguyễn Quang Mai, 2004.
Ý nghĩa chẩn đoán:
Thở nhanh: Gặp trong những bệnh thu hẹp diện tích hô hấp (viêm phổi, lao
phổi); những bệnh làm mất đàn tính của phổi (phổi khí thủng) hay trong trường hợp sốt cao, thiếu máu nặng Ngoài ra ta còn thấy gia súc thở nhanh trong trường hợp hoảng sợ hay quá đau đớn
Thở chậm: Thường do những bệnh làm hẹp thanh quản, khí quản (viêm, phù
thủng), ức chế thần kinh nặng, do trúng độc, liệt sau khi sinh, sắp chết
Hít vào khó khăn: Do đường hô hấp hẹp Hít vào khó thường do viêm thanh
quản, những cơ quan lân cận bị viêm sưng to, chèn ép khí quản
Thở ra khó: Chủ yếu do phế quản nhỏ bị viêm sưng hoặc do những chất thẩm
xuất đọng lại làm lòng phế quản hẹp hoặc do phổi mất đàn tính
Hít vào kéo dài: Thường gặp trong các bệnh viêm phế quản nhỏ, đàn tính của
Trang 13Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nhịp tim - Tần số tim đập
Khi tim đập thì mõm tim chạm vào thành ngực Dùng tay sờ vào hoặc dùng ống nghe ta có thể biết được tim đập trong một phút gọi là nhịp/phút (Trần Cừ, 1975)
Ở đa số động vật, nhìn chung, số lần co bóp của tim tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể (Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh, 2001)
Trong cùng một loài gia súc, thậm chí trong cùng một cá thể, nhịp tim cũng có thể thay đổi Nhân tố ngoại cảnh và trạng thái bản thân, cơ thể đều ảnh hưởng đến nhịp tim (Trần Cừ, 1975)
Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể cũng như của tim (Trần Cừ, 1975)
Nhịp tim tăng: Máu có nhiều CO2, thần kinh giao cảm tăng, tuyến nội tiết bị rối loạn (như tăng chất Thiroxin hay Adrenalin trong máu, nồng độ Ca++ trong máu cao) Khi hệ tim mạch bị rối loạn dễ dẫn đến rối loạn hô hấp (do lượng máu thiếu, tuần hoàn bị rối loạn, việc vận chuyển khí cho các mô bào bị rối loạn do suy hô hấp
và sung huyết phổi)
Trang 14Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ngược lại nếu hệ hô hấp bị bệnh thì nó cũng làm trở ngại sự hoạt động của tim hoặc gây viêm thực thể Khi viêm phế mạc có thể lan tới viêm ngoại tâm mạc Nếu viêm phế quản mãn tính dẫn đến suy tim phải (Trương Huỳnh Linh, 2006)
Thân nhiệt
Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể Nhiệt độ này có thể thay đổi theo nhiệt độ của môi trường ở động vật biến nhiệt hoặc không biến đổi theo nhiệt độ của môi trường ở động vật đẳng nhiệt (Nguyễn Quang Mai, 2004)
Thân nhiệt gia súc nói chung là ổn định nhưng vì chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nên có thay đổi trong phạm vi hẹp Thân nhiệt có sự thay đổi tuỳ theo giống, tuổi, tính biệt, khi ăn, cơ làm việc, trạng thái sinh lý, thời gian một ngày đêm (Trần Cừ, 1975)
Thường ta lấy thân nhiệt ở trực tràng vì ở vị trí này thân nhiệt là đặc trưng nhất cho cơ thể gia súc (Trần Cừ, 1975)
Bảng 3 Thân nhiệt một số loài thú *
* Nguồn: Trần Thị Minh Châu, 2005.
Thân nhiệt thấp: Ít xảy ra nhưng rất nguy hiểm, là triệu chứng bệnh nặng, tiên lượng bệnh xấu biểu hiện sự suy thoái trầm trọng của cơ thể gặp khi thú tiêu chảy nặng, lúc sắp chết, bệnh bại liệt sau khi sinh (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Trang 15Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong thời gian theo dõi bệnh, chúng ta phải lấy thân nhiệt thường xuyên cho đến khi hết bệnh sẽ giúp chẩn đoán phân biệt một số bệnh dựa vào loại hình sốt hoặc có thể xác định tính chất và mức độ bệnh (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Ngoài ra, kiểm tra thân nhiệt còn giúp đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh:
- Xác định tiên lượng bệnh tốt: Sốt nhẹ hoặc sốt cao nhưng giảm dần đến phạm
vi bình thường
- Xác định tiên lượng bệnh xấu: Bệnh nặng, sốt cao, điều trị không giảm, sốt
liên miên hoặc sốt cao rồi hạ đột ngột xuống thấp hơn thân nhiệt sinh lý
Thể hô hấp
Các hình thức hô hấp thay đổi theo loài, hay trạng thái sinh lý
Thở thể ngực: Là lúc gia súc thở, thành ngực hoạt động rõ, còn thành bụng, cơ
hoành hoạt động ít hay không hoạt động Chó khoẻ thở thể ngực Những gia súc khác thở thể ngực là có bệnh ở vùng bụng hay cơ hoành
Thở thể bụng: Là lúc gia súc thở thành bụng hoạt động rõ Gia súc thở thể
bụng trong trường hợp tổn thương vùng ngực như: viêm phổi, phổi khí thủng, liệt
cơ liên sườn, gãy xương sườn
2.2 Nguyên nhân gây bệnh ở hệ hô hấp
2.2.1 Do môi trường
Các điều kiện xấu của môi trường tác động gây bệnh đường hô hấp bao gồm:
Do điều kiện thời tiết (quá nóng, quá lạnh hoặc thời tiết thay đổi đột ngột tác động trực tiếp lên đường hô hấp hoặc làm giảm sức đề kháng và gây nên viêm ở đường
hô hấp trên và phổi) Do môi trường bị ô nhiễm bởi khí độc như SO 2 , CO 2 , NH 3 ,
CO Do thiếu dinh dưỡng làm sức đề kháng giảm nhất là thiếu đạm, vitamin A và
khoáng Do hít hay nuốt phải ngoại vật đường hô hấp như: bụi, thức ăn hoặc do uống nhầm vào đường hô hấp (Tô Thị Kim Yến, 2007)
Chó, mèo cũng dễ bị viêm đường hô hấp trên khi hít phải các chất gây dị ứng như: phấn hoa, hoá chất
2.2.2 Điều kiện nội tại
Điều kiện nội tại phát sinh bệnh đường hô hấp gồm nhiều yếu tố: Do hệ miễn dịch của cơ thể chưa hoàn thiện (ở gia súc non); do cơ thể đã bị bệnh khác như: viêm hạch, khối u, chấn thương (P.J Quinn et al., 1997; Clarence M Fraser et al.,
Trang 16Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1991) Do xung huyết tĩnh mạch hoặc nhồi máu động mạch phổi, mảnh tổ chức trong những ổ viêm (như viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm mũ hoại thư ) theo máu đem theo vi trùng vào phổi Ngoài ra còn do viêm cơ tim, bệnh van tim, viêm hoành cách mô
2.2.3 Do vi khuẩn
Có nhiều vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như: Opportunistie bacteria,
Bordetella bronchiseptica, Mycoplasma spp, Klebsialla, Staphylococcus species
(P.J Quinn et al., 1997)
Ngoài ra còn có những vi khuẩn sống thường trú ở xoang mũi, khí quản trên
như: Pasteurella multocida, Streptococci, Bordestella Bronchiseptica, E.coli khi
gặp điều kiện thuận lợi (nhiễm virus, hít phải khí độc, phổi sung huyết .) thì sẽ phát triển gây bệnh (Clarence M Fraser et al., 1991)
2.2.4 Do virus
Virus thường là nguyên nhân nguyên phát gây bệnh đường hô hấp ở chó, mèo
Feline calicivirus, Feline herpervirus gây bệnh viêm xoang mũi, khí quản ở mèo Canine parain – fluenza virus, Canine adenovirus 1 và 2; Canine distemper virus, Infection canine hepatitis virus, Canine reovirus type 1, 2, 3 gây bệnh viêm khí, phế
quản ở chó Các loại virus này xâm nhập và phá hoại niêm mạc đường hô hấp tạo
điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát như Pseudomonas spp, E.coli, Klebsiella
pneumonia gây bệnh (Nguyễn Văn Biện, 2001)
2.2.5 Do nấm
Theo P.J Quinn et al., 1997
Aspergillus spp, Blastomyces dermatitidis, Crytococcus neoformans, Penicillium spp, Trichosporon spp, gây bệnh viêm xoang mũi.
Aspergillus fumigatus, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Cryptococcus neofomans, Histoplasma capsulatum gây bệnh đường hô hấp dưới và
màng phổi
2.4.6 Do ký sinh trùng
Giun xoang mũi (Linguatula serata), giun đường hô hấp (Capillaria
aerophila), giun phổi (Filaroides capilanose), sán lá phổi (Paragominus westermani) (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Trang 17Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ngoài ra, theo Nguyễn Hữu Hưng, Đỗ Trung Giã, 2001, ấu trùng giun móc
Ancylostoma spp, giun đũa Toxocara spp, trong quá trình di hành có đi qua phổi
gây viêm phổi
2.3 Một số phương pháp khám lâm sàng hệ hô hấp
2.3.1 Khám toàn thân
Kiểm tra thể trạng
Quan sát xem con vật mập hay ốm để biết tình trạng dinh dưỡng của nó Tình trạng dinh dưỡng còn thể hiện qua lông Chó khoẻ, dinh dưỡng tốt thì lông bóng mượt, mềm mại Khi thấy lông thô, rụng xơ xát là do dinh dưỡng kém (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Kiểm tra tư thế
Theo Hồ Văn Nam,1982:
- Đứng bắt buộc: Thường gặp trong bệnh viêm màng phổi, chấn thương vùng
ngực làm chó khó thở khi nằm, chó thường đứng ở tư thế hai chân dang rộng, đầu nhìn về phía trước
- Ngồi kiểu chó: Chó ngồi hai chân trước chống thẳng, đầu giương về phía
trước để thở Ta thường thấy tư thế này khi chó bị mệt sau khi vận động nhiều, nắng nóng hay trong trường hợp bị bệnh hô hấp kết hợp với bệnh tim
Kiểm tra hạch lâm ba
Theo Trần Thị Minh Châu, 2005: Hạch lâm ba có chức năng bảo vệ cơ thể Vị trí khám hạch để chẩn đoán bệnh đường hô hấp là hạch dưới hàm Khi kiểm tra cần chú ý về độ lớn, nhiệt độ hạch, cảm giác của thú khi khám hạch Khi hạch sưng là vùng cổ họng bị viêm
Kiểm tra thân nhiệt
Theo Trần Thị Minh Châu, 2005:
Thú bệnh thường sốt Ở bệnh mãn tính thường không sốt hoặc sốt nhẹ, bệnh cấp tính sốt vừa đến sốt cao
Vẩy nhiệt kế để mực thuỷ ngân hạ xuống, sát trùng kỹ rồi đưa thẳng và xoay nhẹ kích thích cho cơ vòng hậu môn mở ra, đặt bầu thủy ngân của nhiệt kế vào trực tràng, giữ yên khoảng 3 - 5 phút Sau đó lấy ra đọc kết quả trên thang chia độ Chú
ý khi đưa nhiệt kế ta nên để đầu nhiệt kế chếch vào thành trực tràng để nhiệt độ lấy
Trang 18Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thể hô hấp
Ta quan sát sự phồng lên và xẹp xuống của thành ngực và thành bụng để xác định thể hô hấp Chó khỏe thở thể ngực Chó thở thể bụng trong trường hợp tổn thương vùng ngực như: viêm phổi, phổi khí thủng, liệt cơ liên sườn, gãy xương sườn
Khám đường hô hấp trên
Quan sát nước mũi
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Gia súc khoẻ không có nước mũi Khi dịch mũi chảy nhiều thường là triệu chứng bệnh
Ở bệnh cấp tính niêm mạc phản ứng mạnh thì dịch mũi nhiều còn những bệnh mãn tính thì nước mũi ít
Nếu nước mũi chảy một bên thường do lỗ mũi hay xoang mũi bên đó bị viêm Nếu chảy cả hai bên thì có thể do viêm của cả hai bên xoang mũi và thường là do các quá trình viêm từ thanh quản trở xuống
Nước mũi trong suốt, không màu thấy trong giai đoạn đầu viêm cấp tính Còn nước mũi đục, nhày, có mủ thường do viêm thanh quản, viêm đường hô hấp trên lâu ngày
Quan sát thanh quản, khí quản
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Vùng thanh quản sưng to là triệu chứng viêm thanh quản Nếu viêm nặng thì
ta sờ vào có cảm giác nóng, gia súc đau khi ấn mạnh
Trang 19Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ở gia súc thở khó ta có thể nghe trực tiếp âm thanh quản, khí quản (âm ran)
Kiểm tra ho
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Kiểm tra ho bằng cách bóp mạnh vào phần sụn giữa thanh quản và đốt khí quản thứ nhất Chó bị bệnh đường hô hấp nhất là viêm thanh quản gây ho dể dàng
Ho từng lúc, nhất là ban đêm, gần sáng hay khi vận động thường gặp trong bệnh viêm thanh quản Còn trong bệnh viêm phế quản, viêm phổi ta thấy chó ho thường xuyên, trong một thời gian
Ho khoẻ, to thường thấy là do phổi còn khoẻ, bệnh ở họng, khí quản Tiếng ho yếu, thất thường do tổ chức phổi có bệnh, bị thấm ướt, đàn tính giảm, màng phổi bị dính như ở bệnh viêm phổi, viêm màng phổi
Ho ướt thường thấy trong bệnh viêm phế quản, viêm phổi Ho khan trong bệnh viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi
Khám ngực
Nhìn vùng ngực
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Gia súc khoẻ lúc thở hai bên hoạt động đều đặn và rõ Nếu gia súc thở mà lồng ngực co nở không rõ thì có thể do phổi khí thủng hoặc do viêm màng phổi, viêm phế quản nhỏ
Chỉ một bên lồng ngực hoạt động rõ thì có thể bên phổi đó bị viêm màng phổi hay tắt phế quản
Sờ nắn vùng phổi
Theo Hồ Văn Nam, 1982:
Dùng tay sờ và ấn mạnh vào các khe sườn Nếu từng vùng da trên ngực nóng
có thể do viêm tại chổ hoặc do viêm màng phổi
Ấn mạnh vào khe sườn gia súc khó chịu và tránh ra, nhiều lúc rên rĩ là do viêm màng phổi hoặc bị thương tại chổ
Nghe phổi
Dùng ống nghe đặt vào vùng phổi để nghe âm hô hấp của phổi Thường bắt đầu nghe ở giữa phổi, sau đó nghe vùng trước sau trên dưới của phổi
Trang 20Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Âm hô hấp sinh lý
Theo Trần Thị Minh Châu, 2005:
- Âm thanh quản: Khi thở không khí từ trong xoang mũi vào hầu rồi vào khí
quản, cọ xát vào khí quản tạo nên Nghe ở vùng hầu khá rõ âm “Kh” âm khô và sắc chính là âm thanh quản
- Âm khí quản: Nghe rõ từ hầu đến vùng ngực dọc theo ống khí quản dưới
vùng cổ, do âm thanh quản vọng vào nghe giống âm thanh quản nhưng nhỏ hơn
- Âm phế quản: Nghe rõ hơn ở giữa ngực, âm sắc cũng giống như âm “Kh” của
khí quản nhưng có âm độ trầm, đều và nhẹ hơn
- Âm phế nang: Giống âm “Ph” phát ra đều, nhẹ, nghe được ở mọi vị trí trên
phổi, được hình thành do luồng không khí chuyển động xoáy vào phế nang, nhưng chỉ nghe rõ lúc gia súc hít vào mạnh
Một số âm hô hấp bệnh lý
Âm ran (tiếng ran, tiếng rít): Là loại tạp âm hình thành khi phế quản bị viêm
Âm ran có hai loại:
- Âm ran khô: hình thành khi quá trình viêm phế quản, thành phế quản sưng
dày hoặc xù xì, lúc gia súc thở ra, hít vào không khí cọ xát mạnh vào thành phế quản phát ra âm ran khô (giống tiếng ong kêu, tiếng gió rít) (Trần Thị Minh Châu, 2005)
- Âm ran ướt: Là tiếng phát ra khi không khí qua lòng phế quản mà trong đó có
dịch thể hoặc nhiều bọt khí Âm ran ướt nghe như tiếng bọt vỡ, tiếng nước chớm sôi (Hồ Văn Nam, 1982)
- Tiếng cọ màng phổi: Khi bị bệnh, fibrin đọng lại trên lá thành và lá tạng của
màng phổi làm cho màng phổi bị xùi lên, khi gia súc thở fibrin xát vào nhau gây nên tiếng cọ xát - tiếng cọ xát màng phổi Tiếng cọ màng phổi là triệu chứng đặc thù của bệnh viêm màng phổi (Hồ Văn Nam, 1982)
2.4 Triệu chứng đặc trưng và nguyên lý điều trị bệnh đường hô hấp
2.4.1 Triệu chứng đặc trưng bệnh đường hô hấp
Theo P.J Quinn et al., 1997, những triệu chứng đặc trưng bệnh đường hô hấp
là ho, hắt hơi, chảy nước mũi và khó thở Trong đó ho là dấu hiệu thường xảy ra nhất trong bệnh đường hô hấp
Trang 21Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bệnh hệ hô hấp trên như: viêm mũi, viêm thanh quản, viêm khí quản có các
triệu chứng đặc trưng sau:
- Viêm mũi: Chảy nước mũi ở một bên hay hai bên, hắt hơi, ngứa mũi
- Viêm thanh quản: Khản tiếng hoặc mất tiếng, ho, đau vùng thanh quản
- Viêm khí quản: Ho, tần số hô hấp thay đổi, thở khò khè, đè vào vùng khí quản
thì có phản xạ đau và ho, khó thở
Bệnh hô hấp dưới: Viêm phổi và viêm màng phổi có triệu chứng đặc trưng
sau:
- Viêm phổi: Cơ thể suy nhược, ho, có âm bệnh lý vùng phổi, tần số hô hấp
thay đổi, sốt, thấy bệnh tích qua hình X quang phổi
- Viêm màng phổi: Cơ thể suy nhược, đau khi hô hấp, hơi thở cạn, khó thở, sốt,
tiếng cọ màng phổi
2.4.2 Nguyên lý điều trị bệnh hô hấp
Dùng kháng sinh diệt nguyên nhân gây bệnh: Thường dùng các kháng sinh
phổ rộng như: Erthyromycin, Penicillin + Streptomycin, Gentamycin, Lincocin,Tetracyclin, Kanamycin (Hồ Văn Nam et al., 1997) Clarence M Fraser et al.,
1991, khuyến cáo nên sử dụng các kháng sinh: Cephalosporin, Erythromycin, Lincomycin, Clindamycin, Penicillin, Sulfonamid và Tetracyclin Tuy nhiên theo báo cáo của Nguyễn Văn Thanh, Phạm Văn Khuông, 2006, thì phần lớn các vi khuẩn gây viêm đường hô hấp đã kháng với Penicillin vì thế không nên sử dụng Penicillin để điều trị bệnh đường hô hấp Theo Vương Đức Chất, Lê Thị Tài, 2004, còn sử dụng kháng sinh: Gentamycin, Cefa – Doc, Cefadox.T, Kanacolin
Sử dụng thuốc chữa triệu chứng:
Theo Nguyễn Dương Bảo, 2000:
- Thuốc kháng viêm: Dexamethasone, Prednisolon
- Thuốc giảm ho: Chlorua amon, Photphat Codein, Terpin
- Giảm dịch thẩm suất: Calcichlorua 20%
- Chống khó thở: Ephedrin, Atropin sulfat 1%o
Thuốc bổ trợ: Vitamin C, B-Comple