coli và Salmonella là những vi khuẩn đường ruột nên mang tính tiềm ẩn rất cao, với nội và ngoại độc tố chúng cĩ thể gây bệnh bằng nhiều cách: chúng cĩ thể vấy nhiễm vào đất, nước, sinh
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÂM KIM LONG
ðỊNH LƯỢNG VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI &
CÒ BẰNG LĂNG & TÂN LONG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 2011
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Tên ñề tài:
ðỊNH LƯỢNG VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI &
CÒ BẰNG LĂNG & TÂN LONG
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THU TÂM
Sinh viên thực hiện:
LÂM KIM LONG MSSV: 3072682 Lớp: THÚ Y – K33
Cần Thơ, 2011
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
ðề tài: “ðịnh lượng vi khuẩn Escherichia Coli và Salmonella spp trong phân
cò tại vườn cò Bằng Lăng & Tân Long”
Sinh viên thực hiện: Lâm Kim Long, lớp THÚ Y K33
ðịa ñiểm: Phòng thí nghiệm Vi trùng và Miễn dịch, bộ môn Thú Y, khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần Thơ
Thời gian thực hiện: từ tháng 09 năm 2011 ñến tháng 11 năm 2011
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
NGUYỄN THU TÂM
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 4Xin chân thành tri ân !
Cô Nguyễn Thu Tâm ñã dành thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Cô Lý Thị Liên Khai, cố vấn học tập ñã luôn nhắc nhở và ñộng viên tôi trong suốt thời gian học tập ở Trường
Quý Thầy, Cô bộ môn Thú Y và Bộ môn Chăn nuôi ñã tận tình truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu với tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn !
Chị Nguyễn Thị Lệ Hà ở vườn cò Bằng Lăng (Thốt Nốt), anh Huỳnh Hải ðăng vườn cò Tân Long (Sóc Trăng) ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong việc lấy mẫu và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể hoàn thành luận văn
Cùng tất cả bạn bè ñã ñộng viên, chia sẽ và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài
Cần Thơ, ngày 20 tháng 12 năm 2011
Lâm Kim Long
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cám ơn iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt vi
Danh mục bảng – sơ ñồ vii
Danh mục hình viii
Tóm lược xi
CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 ðặc ñiểm sinh lý của cò 2
2.1.1 Phân bố 2
2.1.2 ðặc tính cư trú và mật ñộ 2
2.1.3 Nơi ở 2
2.1.4 Sinh sản 2
2.1.5 Thức ăn 3
2.2 Vi khuẩn Escherichia coli 3
2.2.1 ðại cương 3
2.2.2 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo 4
2.2.3 ðặc ñiểm nuôi cấy 4
2.2.4 ðặc ñiểm sinh hóa 5
2.2.5 Cấu trúc kháng nguyên 5
2.2.6 ðộc tố 6
2.2.7 Tính gây bệnh và sức ñề kháng 7
2.3 Vi khuẩn Salmonella spp 9
2.3.1 ðại cương về vi khuẩn Salmonella spp 9
2.3.2 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo 10
2.3.3 ðặc ñiểm nuôi cấy 10
2.3.4 ðặc ñiểm sinh hóa 11
Trang 62.3.5 Cấu trúc kháng nguyên 11
2.3.6 Sức ựề kháng 13
2.3.7 Tắnh biến dị 13
2.3.8 độc tố 14
2.3.9 Tắnh gây bệnh 14
2.4 Sự tiềm tàng mầm bệnh ở cò 16
2.5 Giới thiệu sơ lược về ựịa ựiểm lấy mẫu 17
2.5.1 điều kiện tự nhiên và xã hội của quận Thốt Nốt (Cần Thơ ) 17
2.5.2 Khái quát về vườn cò Bằng Lăng 17
2.5.3 điều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Ngã Năm (Sóc Trăng ) 19
2.5.4 đôi nét về vườn cò Tân Long 19
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Phương tiện nghiên cứu 22
3.1.1 Thời gian Ờ ựịa ựiểm Ờ ựối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Thiết bị - hóa chất 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp lấy mẫu 23
3.2.2 Phương pháp xữ lý mẫu 23
3.3 Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn 24
3.4 Kiểm tra ựặc tắnh sinh hóa 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli và Salmonella spp trong phân cò ở vườn cò Bằng Lăng và Tân Long 30
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN đỀ NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.2 đề nghị 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 37
Trang 7DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
E coli: Escherichia coli
EHEC: Enterohemorrhagic E coli
EPEC: Enteropathogenic E coli
ETEC: Enterotoxigenic E coli
EIEC: Enteroinvasive E coli
EaggEC: Enteroaggregative E coli
VT: Verocytotoxin
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Công thức kháng nguyên của một số chủng Salmonella 13
Bảng 2 Loài mắc bệnh và nguyên nhân gây bệnh 16
Bảng 3 Chỉ tiêu sinh hoá 28
Bảng 4: Kết quả về tỷ lệ nhiễm E coli và Salmonella spp trong phân cò 30
Bảng 5: Kết quả ñịnh lượng vi khuẩn E coli trong phân cò 31
Bảng 6: Kết quả ñịnh lượng vi khuẩn Salmonella spp trong phân cò 31
Bảng 7: Tỷ lệ nhiễm E coli và Salmonella spp 32
Bảng 8: Tổng số vi khuẩn E coli trong 1 gram phân cò 37
Bảng 9: Tồng số vi khuẩn Salmonella spp trong 1 gram phân cò 42
Sơ ñồ: Quy trình phân lập vi khuẩn E coli và Salmonella spp 26
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Vi khuẩn E coli dưới kính hiển vi ñiện tử .4
Hình 2 Salmonella spp dưới kính hiển vi ñiện tử 10
Hinh 3: Bản ñồ hành chính quận Thốt Nốt 18
Hình 4: ðiểm tham quan vườn cò Bằng Lăng .19
Hình 5: Sân chim vườn cò Bằng Lăng 19
Hình 6: Bản ñồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 20
Hình 7: ðiểm tham quan vườn cò Tân Long .21
Hình 8: Sân chim ở vườn cò Tân Long 21
Hình 9 Dụng cụ và thao tác lấy mẫu 23
Hình 10 Phương pháp pha loãng mẫu 23
Hình 11 Khuẩn lạc E coli và Salmonella trên môi trường DHL 24
Hình 12 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường MLCB 24
Hình 13 Phản ứng sinh hóa của vi khuẩn E coli 28
Hình 14 Phản ứng sinh hóa vi khuẩn Salmonella spp .29
Trang 10TÓM LƯỢC
Từ tháng 9 ñến tháng 11 năm 2011, bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên trên 100 mẫu phân cò ở hai vườn cò Bằng Lăng và Tân Long Sau khi ñem mẫu về, cân 1 gram mẫu tiến hành pha loãng ñến nồng ñộ thích hợp Chọn hai nồng ñộ thích hợp kế tiếp nhau, chang 0,1ml mẫu vào môi trường DHL ñể phân lập vi khuẩn
E coli và Salmonella spp ủ trong tủ ấm ở 37 0 C trong 24 giờ ðối với vi khuẩn E coli chọn những khuẩn lạc màu hồng ñỏ tiến hành làm sinh hoá ðối với vi khuẩn Salmonella cấy thuần trên BGA và NA ủ trong tủ ấm ở 37 0 C trong 24 giờ, sau ñó chọn 4 khuẩn lạc màu ñen bóng tiến hành làm sinh hóa
Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm của E coli là 97% và của Salmonella spp là 26% Tỷ lệ ñịnh lượng vi khuẩn E coli trong phân cò ở 10 5 CFU/g là 4,1%,
10 6 CFU/g là 35,1% và 10 7 CFU/g là 60,8% Tỷ lệ ñịnh lượng vi khuẩn Salmonella spp trong phân cò ở 10 5 CFU/g là 11,5%, 10 6 CFU/g là 88,5% Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn
E coli là 94% và Salmonella spp là 12% trong phân cò ở vườn cò Bằng Lăng Tỷ
lệ nhiễm vi khuẩn E coli và Salmonella spp trong phân cò ở vườn cò Tân Long lần lượt là 100% và 40%
Trang 11CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ
Hiện nay, vấn đề phịng chống dịch bệnh là mối quan tâm lớn lao của nhiều người và tồn thế giới Dịch bệnh cĩ thể ảnh hưởng từ nhiều phương diện: sức
khỏe, kinh tế,… Vi khuẩn E coli và Salmonella là những vi khuẩn đường ruột nên
mang tính tiềm ẩn rất cao, với nội và ngoại độc tố chúng cĩ thể gây bệnh bằng nhiều cách: chúng cĩ thể vấy nhiễm vào đất, nước, sinh vật,… Ở mơi trường tự
nhiên vi khuẩn E coli tồn tại được 4 tháng, vi khuẩn Salmonella cĩ thể sống 2-3
tháng trong bùn, cát, các sinh vật khác khi ăn, uống hay tiếp xúc đều cĩ thể bị lây nhiễm, gây những triệu chứng: tiêu chảy, phù… ðặc biệt khi con người sử dụng nước hay thực phẩm đã bị vấy nhiễm mà khơng được xử lý sẽ dẫn tới ngộ độc thực phẩm cho vật nuơi và cũng cĩ thể là con người
Bên cạnh nhiều nghiên cứu khoa học chủ đạo: trên vật nuơi, nước, khơng khí… Rất ít đề tài nghiên cứu về những động vật hoang dã mà đặc biệt là những lồi chim di trú, sống và làm tổ theo tập đồn Trong đĩ lồi Cị trắng được bảo tồn
ở các vườn cị và sân chim lớn trên cả nước, đĩ rất cĩ thể là nơi tồn trữ và phát tán mầm bệnh Cị là lồi chim di trú, sống và làm tổ theo tập đồn nên khi bị nhiễm mầm bệnh khả năng lưu trữ và tự lây nhiễm rất cao Mặt khác, với tập tính kiếm ăn
xa trên những cánh đồng, ao, hồ,… sẽ làm phát tán mầm bệnh trên diện rộng, gây ảnh hưởng đến các sinh vật trong vùng cị sinh sống và những vùng lân cận
Nhằm tìm hiểu thơng tin và số lượng vi khuẩn E coli & Salmonella spp
trong phân cị ðược sự cho phép của Bộ mơn Thú Y – Khoa Nơng Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Trường ðại Học Cần Thơ Tơi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“ðịnh lượng vi khuẩn E coli & Salmonella spp trong phân cị tại vườn cị Bằng
Lăng và Tân Long”
Mục tiêu đề tài:
ðịnh lượng vi khuẩn E coli và Salmonella spp trong phân cị tại vườn cị
Bằng Lăng và Tân Long
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 đặc ựiểm sinh lý của cò
Theo Võ Quý (1971) thì Cò có những ựặc ựiểm sau:
2.1.1 Phân bố
Cò trắng có vùng phân bố rộng: ở châu Âu gồm Bồ đào Nha, Nam Tây Ban Nha, Nam Pháp, Bắc Ý, Hungari, Bungari, Anbani và Nam Liên Xô; ở Châu Á gặp
ở Xiri, Iran, Trung Á, Ấn độ, Thái Lan, Miến điện, Lào, Việt Nam, Campuchia,
Mã Lai, Nam Trung Quốc và Nhật Bản Ở Châu Phi Cò trắng thường làm tổ tam giác châu thổ sông Nin, quần ựảo Capve, và thỉnh thoảng ở hồ Victoria Mùa ựông gặp Cò trắng ở Bắc Phi và phần Nam của vùng phân bố
Ở Việt Nam cò trắng gặp khắp nơi: vùng ựồng bằng, vùng trung du và ựôi khi
cả ở vùng núi
2.1.2 đặc tắnh cư trú và mật ựộ
Ở Việt nam Cò trắng có thể gặp quanh năm nhưng mật ựộ thay ựổi theo mùa Vào mùa sinh sản, chỉ có một số ắt Cò trắng làm tổ ở vùng ựồng bằng Phần lớn quần thể của chúng sống ựịnh cư ở những chỗ có ựầm lầy hoặc vùng ruộng lúa, phần còn lại thì lang thang khắp vùng ựồng bằng ựể kiếm ăn đến mùa lạnh số lượng Cò trắng ở Việt nam tăng lên rất nhiều Chắc chắn rằng ựây là những quần thể khác từ phương Bắc ựã về ựây ựể trú ựông ựến tháng ba Trong mùa lạnh, thường gặp từng ựàn Cò trắng 50-100 con, ựôi khi nhiều hơn
2.1.3 Nơi ở
Cò trắng thường làm tổ trên bụi tre, hay những bụi cây lớn rậm rạp ở gần hồ,
ao, ựôi khi cả trong thành phố Cò trắng kiếm ăn ở các ruộng lúa, các vực nước cạn, những chỗ nước chảy và ựầm lầy
2.1.4 Sinh sản
Cò trắng làm tổ theo tập ựoàn Vào ựầu tháng tư Cò trắng tập trung ở chổ làm
tổ, kết ựôi và xây dựng tổ Ở vùng Hà Nội và Hà đông, tìm thấy tổ cò vào cuối tháng tư Vào cuối tháng sáu lứa chim non thứ nhất ựã bắt ựầu rời tổ đầu tháng bảy, cò tu bổ lại tổ và ựẻ lứa thứ hai, lứa này kết thúc vào cuối tháng mười một
Cò trắng làm tổ cách mặt ựất 5-10 m Vật liệu xây dựng tổ là các cành cây, cỏ khô và lá khô Cả hai con ựực và cái cùng tham gia làm tổ đường kắnh ngoài của tổ: 20-50 cm, lòng tổ 15-25 cm, số trứng mỗi lứa thay ựổi từ 3-5 Vỏ trứng màu
Trang 13xanh da trời nhạt Ở Miến ðiện và Ấn ðộ, thời kỳ sinh sản của Cò trắng từ tháng bảy ñến tháng chín, ở Trung Quốc từ tháng ba ñến tháng chín
Escherichia coli ñược gọi tên là E coli thuộc họ Enterobacteriaeceae ñược
bác sĩ người ðức là Theodor Eschrich phân lập ñầu tiên và ñưa ra ñặc ñiểm của vi
khuẩn vào năm 1885 E coli là loài quan trọng ñược tìm thấy trong phân (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1977)
Năm 1940 người ta tìm thấy những serotype của E coli gây ra một trận dịch
tiêu chảy nặng bộc phát ở một bệnh viện Từ ñó serotype ñược xem là phương pháp
tốt nhất ñể xác ñịnh E coli gây bệnh, những E coli này ñược gọi là
Enteropathogenic E coli (EPEC) (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Cho ñến những năm cuối thập kỷ 60 thế kỷ XX, Enterotoxin do vi khuẩn E
coli tiết ra lần ñầu tiên ñược phân lập từ những gia súc có triệu chứng tiêu chảy
nặng giống triệu chứng của Vibrio gây ra những Enterotoxigenic E coli (ETEC)
không cùng serotype với EPEC ñã biết trước ñó
E coli thường xuất hiện rất sớm bên trong ñường ruột của người và ñộng vật
sơ sinh (sau ñẻ 2 giờ) chúng thường ở phần sau của ruột, ít ở dạ dày hay ruột non Trong nhiều trường hợp chúng ñược tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khác nhau trong cơ thể (Nguyễn Như Thanh, 1997) Trong các vi khuẩn ñường ruột loài
Escherichia là loài phổ biến nhất, chúng sinh sống bình thường trong ñường ruột
của người và ñộng vật Khi các ñiều kiện nuôi dưỡng kém, thay ñổi khẩu phần thức
ăn, vệ sinh thú y kém, sức chống ñỡ bệnh tật của con vật yếu, thì E coli trở nên
cường ñộc và có khả năng gây bệnh
Từ ruột E coli theo phân ra ñất, nước Tìm chỉ số E coli trong một nguồn
nước cho phép ta kết luận nước có bị nhiễm phân hay không và là một trong những
cơ sở nói rằng nước ñó tốt hay xấu (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.2 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo
Trang 14E coli là trực khuẩn có hình gậy ngắn, kích thước 2-3 µm x 0,6 µm Phần lớn
E coli di ñộng do có lông ở xung quanh, một số không di ñộng Vi khuẩn không
sinh nha bào, có thể có giáp mô Thân ñược bao phủ bởi những sợi protein có chức
năng bám dính và giúp cơ thể di ñộng E coli bắt màu gram âm có thể bắt màu ñều
hoặc sẫm ở 2 ñầu, khoảng giữa nhạt Nếu cố ñịnh bằng acid osmic rồi quan sát dưới
kính hiển vi thấy tế bào E coli có nhân, ñó là một khối tối nằm trong nguyên sinh
chất màu sáng (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Hình 1 Vi khuẩn E coli dưới kính hiển vi ñiện tử
(www.khoahoc.com.vn) 2.2.3 ðặc ñiểm nuôi cấy
E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường một số
còn phát triển ở môi trường tổng hợp ñơn giản E coli là trực khuẩn hiếu khí và
yếm khí tuỳ tiện, có thể sống ñược ở nhiệt ñộ từ 5-40oC, nhiệt ñộ thích hợp là 37oC,
pH thích hợp là 7,2-7,4; phát triển ñược ở pH 5,5-5,8
Môi trường nước thịt vi khuẩn phát triển tốt, môi trường rất ñục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường
có mùi phân thối (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trên môi trường MC (Mac conkey agar) vi khuẩn E coli hình thành khuẩn to,
tròn, ñều, màu hồng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi, kích thước 2-3mm
Trên môi trường EMB (Eosin methyl blue) khuẩn lạc E.coli to, tròn, hơi lồi,
bóng, màu thẫm tím, có ánh kim
Môi trường Nutrient agar (NA), Trypticase soy agar (TSA) qua 18-24 giờ ủ trong tủ ấm 37oC, hình thành những khuẩn lạc tròn ướt màu trắng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi ñường kính 2-3 mm
Trang 15Một số hoá chất ức chế sự phát triển của E coli như chlorine và dẫn xuất của
nó, muối mật (Nguyễn Thanh Bảo, 2006)
2.2.4 ðặc ñiểm sinh hoá
E coli lên men có sinh hơi glucose, galactose, lactose, maltose, aribinose,
xylose, mannitol, fructose,… không sinh H2S, hoàn nguyên nitrate thành nitrite, không sử dụng urea, không sử dụng citrate làm nguồn cung cấp carbon Tất cả vi
khuẩn E coli ñều lên men ñường lactose nhanh và lên men glucose sinh hơi, ñây là một ñặc ñiểm quan trọng, người ta dựa vào ñó ñể phân biệt E coli và Salmonella
(Nguyễn Thanh, 1997)
Dùng các phản ứng IMViC (indole- methylred- Voges proskauer- Citrate) ñể
phân biệt E coli với các vi khuẩn ñường ruột khác
- Phản ứng Indole dương tính (+)
- Phản ứng MR (Methyl red) dương tính (+)
- Phản ứng VP (Voges - Proskauer) âm tính (-)
- Phản ứng Citrate âm tính (-)
2.2.5 Cấu trúc kháng nguyên
Kauffman (1947) người ñầu tiên khám phá ra kiểu huyết thanh dựa trên 3 loại
kháng nguyên của E coli là: kháng nguyên O (somatic), kháng nguyên H
(flagellum),và kháng nguyên K (capsular) (Nguyễn Vĩnh Phước,1977)
2.2.5.1 Kháng nguyên O
Kháng nguyên O còn ñược gọi là kháng nguyên thân, kháng nguyên bề mặt, ñây là kháng nguyên của vách tế bào, cấu tạo bởi polysaccharide Nó ñược tìm thấy trên các khuẩn lạc dạng S và chịu ñược nhiệt ñộ 100oC trong 2 giờ, không bị cồn phá huỷ
Mỗi type vi khuẩn có một kháng nguyên O riêng, chúng có những yếu tố khác nhau ghi bằng I, II, III, IV, (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trang 162.2.5.2 Kháng nguyên H
Kháng nguyên H còn ñược gọi là kháng nguyên lông, có tính chịu nhiệt cao, ñược cấu tạo bởi protein Tuy nhiên khi ñun sôi 100oC trong 2 giờ 30 phút thì tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết, kết hợp của kháng nguyên ñều bị huỷ Các
nhóm kháng nguyên O khác nhau của vi khuẩn E coli ñều có một loại type kháng
nguyên H và ñược biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4
2.2.5.3 Kháng nguyên K
Kháng nguyên K còn gọi là kháng nguyên vỏ, kháng nguyên màng tế bào ñược cấu tạo bởi polysaccharide hoặc protein Loại này chỉ có ở một số vi khuẩn ñường ruột Những chủng có kháng nguyên L và B thường không chịu nhiệt và không tìm thấy giáp mô
Hiện nay, có khoảng 80 loại kháng nguyên K ñã ñược biết ñến và ñược chia làm 3 loại ký hiệu L, A, và B Kháng nguyên L ngăn không cho hiện tượng ngưng kết O của vi khuẩn sống xảy ra, kém chịu nhiệt, kháng nguyên L bị phá huỷ ở nhiệt
ñộ 100oC trong 1 giờ, kháng nguyên mất khả năng ngưng kết, kết tủa và không giữ ñược tính kháng nguyên (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Kháng nguyên A là kháng nguyên vỏ chịu nhiệt, không bị phá huỷ khi ñun sôi
ở 100oC trong 2 giờ 30 phút nên vẫn giữ ñược khả năng ngưng kết, kết tủa và tính kháng nguyên vẫn còn
Kháng nguyên B thì ít thấy, ở 100oC trong vòng một giở thì mất tính kháng nguyên và vẫn giữ ñược khả năng ngưng kết và kết tủa Kháng nguyên này rất ñặc hiệu cho các type trong nhóm trực khuẩn ñường ruột
Mặc dù trong tự nhiên trực khuẩn ñường ruột có nhiều serotype, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số ñó ñược xác ñịnh là mầm gây ra các bệnh ñường dạ dày, ruột
Dựa vào cấu tạo kháng nguyên O, E coli ñược chia làm nhiều nhóm căn cứ vào cấu tạo của kháng nguyên O, K, H, E coli lại chia làm nhiều type, mỗi type ñều
ñược ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K, H Trong số 28 huyết thanh phổ biến có 8 chủng gây bệnh là: O111B4, O86B7, O55B5, O26B6, O127B8 (Mỹ), O128B12 (Anh), 408 và 145 (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.2.6 ðộc tố
Ngoại ñộc tố: là một chất không chịu ñược nhiệt, dễ bị phá huỷ ở 56oC trong vòng 10-30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại ñộc tố chuyển thành giải ñộc tố Ngoại ñộc tố có tính hướng thần kinh và gây hoại tử Khả năng tạo ñộc tố sẽ
Trang 17mất ñi khi các chủng ñược giữ lâu dài, hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng
Nội ñộc tố: là yếu tố gây ñộc chủ yếu của vi khuẩn ñường ruột, chúng có trong
tế bào vi trùng và gắn vào tế bào vi trùng ñể gây bệnh Nội ñộc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học, chiết xuất bằng phenol hoặc dưới tác dụng của enzyme
Về cấu trúc, nội ñộc tố có phức chất polysaccharide-protein-lipid, vì vậy nó thuộc về kháng nguyên hoàn toàn và có tính ñặc hiệu cao ñối với các chủng của mỗi serotype
Hiện nay, các tác giả thường chú ý ñến hai lớp ñộc tố ñường ruột:
- ðộc tố chịu nhiệt (ST= heat-stable-toxin), ñộc tố này chịu ñược nhiệt ñộ
do E coli gây ra
2.2.7 Tính gây bệnh và sức ñề kháng
Cũng như các loại vi khuẩn không sinh nha bào khác, E coli không chịu ñược
nhiệt ñộ cao, ñun 55oC trong 1 giờ, 60oC trong 30 phút, ñun sôi 100oC chết ngay
Tuy nhiên, ở môi trường bên ngoài, các chủng E coli ñộc có thể tồn tại ñến 4
tháng (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trong phòng thí nghiệm: tiêm vi khuẩn vào dưới da cho chuột bạch, chuột lang, thỏ có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lớn có thể gây bại huyết, giết chết con vật (Nguyễn Như Thanh, 1997)
E coli có sẵn trong ruột của ñộng vật nhưng chỉ tác ñộng gây bệnh khi sức
ñề kháng của con vật kém ñi, lúc ñộng vật gầy yếu, chăm sóc và quản lý kém, bị cảm hay cảm nóng, mắc các bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm, bệnh giun
sán E coli thường gây bệnh cho súc vật non từ 2-3 ngày tuổi, có khi từ 4- 8 ngày
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Bình thường E coli sống trong ñường ruột nhưng không gây bệnh, khi cơ thể suy yếu một số chủng trở nên gây bệnh, E coli không chỉ gây bệnh ở ñường ruột
Trang 18như tiêu chảy, kiết lỵ, mà còn có thể gây một số bệnh khách như viêm phế quản, viêm màng phổi,…(Trần Cẩm Vân, 2001)
E coli gây bệnh trên gà:
Thể viêm túi khí: thường ở thể kế phát các bệnh hô hấp như: CRD, tụ huyết
trùng, viêm phế quản và khí quản truyền nhiễm Vi khuẩn E coli có thể bị hít vào
trong những mô bị tổn thương của ñường hô hấp Vi khuẩn phát triển rất nhanh trong cơ thể và ñịnh hướng vào các túi khí Viêm bã ñậu khiến con vật khó thở Vi khuẩn có thể tấn công vào nôi tạng khác: tim, gan…làm viêm dính fibrin, kết quả là tuần hoàn suy giảm, tỷ lệ chết 8-10%
Thể bại huyết: do vi khuẩn xâm nhập vào máu quá nhiều trong ñiều kiện cơ thể suy yếu tỷ lệ chết nhanh chiếm 1-2%
Thể viêm ruột: do niêm mạc ruột bị tổn thương có thể do kí sinh trùng, cầu trùng,…và do bị suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A, khi nhiễm bệnh gà thường bị tiêu chảy nặng, phân có dịch nhầy màu nâu, xanh, trắng Bệnh tích ở ñường tiêu hóa có chứa máu và dịch nhầy, thành ruột sưng to, dày
Thể viêm vòi trứng: xâm nhập qua lỗ huyệt, qua nang trứng hoặc từ máu
vào Vi khuẩn gây viêm ñường sinh dục, vì vậy khi trứng ñi qua sẽ nhiễm E coli
làm cho chết phôi trước và sau khi nở
Thể chết phôi: vi khuẩn xâm nhập qua vỏ trứng vào phôi gây chết phôi Các thể khác:
Viêm rốn: rốn bị sưng ñỏ vi khuẩn có thể nhiễm từ mẹ qua trứng vào phôi hoặc từ môi trường vào rốn
Viêm khớp: vi khuẩn khớp sưng to, ñỏ (Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn, 2005)
E coli gây bệnh trên bê, nghé:
Vi khuẩn thông qua thức ăn hay nước uống xâm nhập vào ruột hay có sẵn trong ruột gặp ñiều kiện thuận lợi do bê, nghé thay ñổi thức ăn, gặp khí hậu khắc nghiệt sẽ phát triển mạnh Nhờ kháng nguyên bám dính bám vào niêm mạc ruột, từ
ñó xâm nhập vào thành ruột, ở ñây vi khuẩn sản sinh ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin) ñộc tố này làm tăng co bóp ñường ruột gây tiêu chảy, từ ñó bê nghé bị mất nước, trụy tim mạch ñến chết (Viện Thú Y quốc gia, 2004)
Trang 19Ngoài ra E coli còn có mặt trong các bệnh về sinh sản của trâu bò: viêm
buồng trứng, tử cung, âm ñạo, vú, nhiễm trùng huyết sau ñẻ (Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 1999)
Qua ñó, ta thấy tính gây bệnh của vi khuẩn E coli rất nguy hiểm, xâm nhập
qua nhiều con ñường, nhiều ñối tượng và mọi lứa tuổi
Những chủng E coli có liên quan ñến tiêu chảy thường thuộc các nhóm sau: EPEC (enteropathogenic E coli), ETEC (enterotoxingenic E coli), EIEC (enteroinvasive E coli), VTEC (verocytoxin-producing E coli), EAEC
(enteroaggregative E coli) (Nguyễn Thanh Bảo, 2006)
E coli là nguyên nhân của khoảng 50% tử vong do tiêu chảy ở heo Nó là
nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở heo con (Hồ Thị Việt Thu, 2008)
Dòng E coli gây bệnh phổ biến là K88a, K99,… gây bệnh tiêu chảy ở heo con,
O149, O55, O64 gây bệnh phù thủng (Lê Văn Nam, 1999)
Ngoài ra O8, O9, O101, O157 gây tiêu chảy ở heo sơ sinh
O8, O136, O14, O149, O157 gây bệnh tiêu chảy từ 4 tuần tuổi ñến sau cai sữa
Nếu xuất hiện trong thức ăn hoặc nước uống sẽ dễ gây ngộ ñộc thực phẩm cho người (Nguyễn Bá Hiên, 2008)
2.3 Vi khuẩn Salmonella spp
2.3.1 ðại cương về vi khuẩn Salmonella spp
Năm 1885 Salmonella Choleraesuis Salmon và Smith phát hiện và phân lập ở
Mỹ từ heo mắc bệnh dịch tả (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977) Lúc bấy giờ người ta cho rằng ñó là vi khuẩn gây bệnh dịch tả heo Sau ñó 20 năm các nhà khoa học xác ñịnh
rằng nguyên nhân gây bệnh dịch tả là virus thì Salmonella ñược coi là vi trùng cơ
hội khi có bệnh dịch tả heo
Năm 1934, theo ñề nghị của hội nghị các nhà sinh vật học quốc tế, ñể kỷ niệm người ñầu tiên tìm ra vi khuẩn là Salmon, người ta ñặt tên chính thức của vi khuẩn
này là Salmonella
Có khoảng trên 2300 type huyết thanh học ñã ñược xác ñịnh, hầu hết ñều có khả năng gây bệnh, gây nhiễm lẻ tẻ hoặc thành dịch lớn hoặc là bệnh thường xuyên chết (Trần Thị Phận, 2000)
Trang 20
2.3.2 ðặc ñiểm hình thái cấu tạo
Salmonella là một loại vi khuẩn, hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, kích thước
0,4-0,6 x 1-3 µm, không hình thành giáp mô và nha bào ða số các loài Salmonella ñều
có khả năng di ñộng mạnh do có lông xung quanh thân trừ Salmonella
gallinarum-pullorum, vi khuẩn dễ nhuộm với thuốc nhuộm thông thường, gram âm, khi nhuộm
vi khuẩn bắt màu ñều toàn thân hoặc hơi ñậm hai ñầu (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Hình 2 Salmonella spp dưới kính hiển vi ñiện tử
(www.angiang.gov.vn) 2.3.3 ðặc ñiểm nuôi cấy
Salmonella vừa kỵ khí, vừa hiếu khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy tối hảo ở
nhiệt ñộ 35oC-37oC, pH thích hợp cho sự phát triển của Salmonella từ 6,5-7,5
Salmonella spp gây bệnh ở gia súc, sinh trưởng tốt ở ñiều kiện hiếu khí, kém hơn ở
ñiều kiện yếm khí, phát triển tốt trong cơ thể, môi trường trung tính hay hơi kiềm (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Nuôi cấy trong môi trường nước thịt: sau 18 giờ canh trùng ñục ñều, nuôi lâu thì ở ñáy ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng, canh khuẩn có mùi thối
Nuôi cấy trên môi trường thạch thường: khuẩn lạc tròn ñường kính 1-1,5mm;
trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc E coli
Trên môi trường thạch thông thường, thỉnh thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng R (rough), nhám, mặt trong mờ
Gelatin: vi khuẩn không làm tan chảy gelatin Chúng hình thành màng hơi mờ trên mặt thạch, khuẩn lạc nhỏ, không trong suốt, chạy dài theo ñường cấy sâu (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trang 21Môi trường phổ biến ựể nuôi cấy và phân lập Salmonella spp là Brilliant
Green Agar (BGA) và Manitol Lysine Crytal Violet Brilliant Green Agar (MLCB), môi trường XLD (Xylose Lysine Deoxycholate Agar) Khuẩn lạc tròn nhẵn bóng hơi lồi, có màu ựỏ nhạt trên BGA và màu ựen xám trên MLCB, màu ựỏ tâm ựen trên môi trường XLD ựường kắnh khuẩn lạc từ 2-4 mm (www Merck.com)
2.3.4 đặc ựiểm sinh hoá
Lên men ựường: mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số loại ựường nhất ựịnh và không ựổi Phần lớn các loài Salmonella lên men có sinh glucose,
mantose, galactose, levulose, arabinose (Lưu Hữu Mãnh, 2010)
Salmonella pullorum không lên men mantose
Salmonella choleraesuis không lên men arabinose
Hầu hết Salmonella không lên men lactose, sucrose
Enzyme khử cacboxyl: khoảng 96% Salmonella tiết ra enzyme khử carboxyl
ựối với lysine, orthinine, arginine
Hoàn nguyên Nitrate thành Nitrit
Salmonella không sinh hoá indole, không phân giải urea, không có khả năng
tách nhóm amine trừ tryptophane, hầu hết các chủng ựều sinh H2S
Dùng các phản ứng IMViC (indole- methylred- Voges proskauer- Citrate) ựể
phân biệt Salmonella với các vi khuẩn ựường ruột khác
- Phản ứng Indole âm tắnh (-)
- Phản ứng MR (Methyl red) dương tắnh (+)
- Phản ứng VP (Voges - proskauer) âm tắnh (-)
- Phản ứng Citrate dương tắnh (+)
2.3.5 Cấu trúc kháng nguyên
Ở Salmonella, ngoài phản ứng huyết thanh ựặc hiệu của từng vi khuẩn còn
hiện tượng ngưng kết chéo giữa các kháng nguyên của vi khuẩn này với kháng
nguyên của loài khác đó là do thành phần kháng nguyên của Salmonella hết sức
phức tạp gồm nhiều thành phần ựặc hiệu ựại diện cho cả nhóm, loài, chủng huyết thanh
Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella gồm 3 loại:
- Kháng nguyên thân O
Trang 22- Kháng nguyên lông H
- Kháng nguyên nang Vi
2.3.5.1 Kháng nguyên thân O:(Somatic antigen)
ðây là loại kháng nguyên rất quan trọng Hiện nay, người ta thấy 67 yếu tố
khác nhau, một Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố Mỗi một yếu tố người
ta ñánh số bằng số La Mã
- Yếu tố ñặc hiệu: chỉ có loài ñó mới có
- Yếu tố không ñặc hiệu: có thể chung cho một số loài
Kháng nguyên O là một phần của màng ngoài tế bào, gồm 4 lớp: lớp Lipopolysaccharide (LPS), lớp lipoprotein và lớp peptidoglican Kháng nguyên thân
O là một phần của lớp LPS, lớp này gồm 3 thành phần: phần ngoài là kháng nguyên
O có cấu trúc chuỗi mắc xích, phần giữa là lõi polysaccharide và phần 3 gọi là lipid
A
2.3.5.2 Kháng nguyên lông H (Flagellar antigen)
Chỉ có ở các Salmonella có lông Các chủng Salmonella ñều có lông trừ
Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum ðây là loại kháng nguyên góp phần
xác ñịnh một cách chính xác các giống Salmonella Kháng nguyên H gồm 2 pha
phần này gặp ở E coli (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.3.5.3 Kháng nguyên nang Vi (kháng nguyên K, capsurla antigen):
Kháng nguyên nang Vi ( kháng nguyên K) của Salmonella không phức tạp, chỉ có Salmonella typhi, Salmonella dublin Kháng nguyên nang Vi gặp kháng thể
Vi gây ra hiện tượng ngưng kết chậm và xuất hiện các hạt nhỏ Bản chất của kháng nguyên nang Vi là phức hợp glucid-lipid-polipeptid gần giống như kháng nguyên
O, kháng nguyên nang Vi không tham gia vào quá trình mang bệnh
Nghiên cứu các tính chất kháng nguyên O, H, Vi người ta xây dựng bảng công thức kháng nguyên
Trang 23Bảng 1 Công thức kháng nguyên của một số chủng Salmonella
Kháng nguyên tiêm mao Nhóm vi khuẩn Loài vi khuẩn Kháng nguyên
Biến dị kháng nguyên H→O:
Trong nuôi cấy dưới ảnh hưởng của một số chất như acid phenic… Vi khuẩn
sẽ mất lông sinh biến dị không di ñộng chỉ còn kháng nguyên O
Biến dị kháng nguyên H:
Trang 24Vi khuẩn có lông có thể biến dị từ pha 1 sang pha 2 có cấu tạo kháng nguyên khác pha 1 (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
2.3.8 ðộc tố
Salmonella có hai loại ñộc tố: Nội ñộc tố và ngoại ñộc tố
Nội ñộc tố (endotoxin): nội ñộc tố của Salmonella rất mạnh, với liều thích hợp
tiêm tĩnh mạch, ñộc tố của vi khuẩn giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ Bệnh tích ñặc trưng là ruột non sung huyết, mảng payer phù nề, ñôi khi hoại tử ðộc tố ở ruột gây ñộc thần kinh, gây hôn mê, co giật Nội ñộc tố có hai loại: loại gây sung huyết và mụn loét
Ngoại ñộc tố (exotoxin): chỉ phát hiện khi lấy vi khuẩn có ñộc tính cao cho vào bụng chuột lang Sau 4 ngày lấy ra rồi lại cấy chuyền như vậy từ 5- 10 lần Sau cùng ñem lọc, nước lọc này có khả năng gây bệnh cho ñộng vật thí nghiệm Ngoại ñộc tố còn tác dụng vào thần kinh và ruột Ngoại ñộc tố có thể chế thành giải ñộc bằng cánh trộn thêm 5% formol ñể ở 37oC trong 20 ngày Giải ñộc tố tiêm cho thuốc khả năng trung hoà ñộc tố của vi khuẩn (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.3.9 Tính gây bệnh
Salmonella hiện nhiều nơi trong thiên nhiên, có thể tìm thấy trong ñường tiêu
hoá của nhiều loài ñộng vật khác nhau như người, ñộng vật có xương sống, bò sát, chim, côn trùng… Chúng có thể sống cộng sinh, cũng có thể gây nhiều bệnh dưới
dạng khác nhau Ở người, S Typhi thường gây bệnh thương hàn và S Paratyphi A,
B, C gây bệnh phó thương hàn (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trang 25Bảng 2 Loài mắc bệnh và nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân Loài mắc bệnh Bệnh
S.paratyphi A, B, C Người Phó thương hàn
S.typhimurium Người, hầu hết ñộng vật Viêm dạ dày ruột
S.cholerae suis Người, heo Thương hàn ngộ ñộc
S.enteritidis Người, ñộng vật Ngộ ñộc, gây nhiễm
S.gallinarum Người, gà Thương hàn, ñường ruột
S.pullorum Người, gà Bệnh ñường ruột, bạch lỵ
S.anatum Người, ñộng vật Bệnh ñường ruột
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)
Salmonella gây bệnh ñường ruột cho người, gia súc và gia cầm, còn gọi là
bệnh thương hàn, phó thương hàn Bình thường có thể phát hiện Salmonella trong
ruột của người, bò, heo, gà, vịt,…và một số ñộng vật khoẻ mạnh Trong ñiều kiện sức ñề kháng của ñộng vật giảm sút, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Như Thanh, 1997)
Trong phòng thí nghiệm chuột bạch cảm nhiễm nhất, ngoài ra còn có thể sử dụng chuột lang và thỏ Sau khi tiêm vi khuẩn vào dưới da hoặc phúc mạc ở dưới da
sẽ phát sinh thuỷ thủng, sưng, nung mủ, lở loét, sau 4-5 ngày hoặc 8-10 ngày con vật gầy dần và chết Mổ khám có tích tụ máu, lách sưng, ruột viêm Trong trường hợp kéo dài thì gan và lách có ñiểm hoại tử
Vi khuẩn Salmonella có thể ô nhiễm thức ăn, nước uống, hoặc sữa, bao gồm
các sản phẩm thịt gia cầm và các sản phẩm gia cầm như trứng nấu không ñược chín, sữa không ñược khử trùng hoặc nhiễm phân bệnh của người làm ñồ ăn hay dụng cụ,
ñồ chế biến bị nhiễm Ngoài ra do tiếp xúc với con vật bệnh (như người chăn nuôi, công nhân giết mổ…) vật truyền bệnh trung gian như: chuột, gián,… (Hoàng Tương Giao 2007)
Vi khuẩn Salmonella có thể xâm nhập qua cơ thể qua ñường miệng, thức ăn,
nước uống ðến ruột non vi khuẩn chui qua niêm mạc ruột mà không làm tổn thương niêm mạc ruột, xâm nhập vào các hạch bạch huyết, chúng dừng lại và phát
Trang 26triển ở ñó, ñây là thời kỳ ủ bệnh Khi sinh sản nhiều, một số tế bào vi khuẩn sẽ phóng thích nội ñộc tố Một số khác theo hệ bạch huyết vào máu gây nhiễm trùng huyết Từ máu, vi khuẩn có thể ñi ñến hầu hết các cơ quan trong cơ thể và gây nên các ổ áp xe Tuy nhiên vi khuẩn thường cư trú ở bàng quang, hoặc nhân lên trong túi mật rồi tiết vào ñường tiêu hoá Trong thời kỳ ñầu của bệnh có thể không tìm
thấy vi khuẩn sang tuần lễ thứ 3 hoặc thứ 4 thì vi khuẩn Salmonella nhân lên rất cao
tương ứng với thời kỳ vi khuẩn ñạt lên ñỉnh cao trong túi mật và thải ra ñường tiêu hoá (Nguyễn Thanh Bảo, 2006)
Trong tự nhiên heo là loài cảm nhiễm nhất, ñặc biệt heo từ 2-4 tháng tuổi tỷ lệ chết từ 50-80%, những con khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn Heo lớn bị bệnh thường ở thể mãn tính và ít gây chết Ngoài ra chó và bò cũng có thể mắc bệnh Nếu mật ñộ nuôi gia súc cao, stress do vận chuyển, thay ñổi chế ñộ nuôi dưỡng hoặc bị các bệnh truyền nhiễm khác ñều làm tăng khả năng xuất hiện bệnh từ con vật mang trùng và tăng khả năng cảm nhiễm của con vật
Gà là vật chủ quan trọng của S gallinarum pullorum, ngoài ra vịt, chim cút,
chim yến, chim sẻ và diều hâu cũng mắc bệnh Trong một cơ sở chăn nuôi bị bệnh
tỷ lệ mắc ở gà có thể từ 30-90%
Một số loài Salmonella như S enteritidis, S typhimirium, S choleraesuis gây
ñộc cho người do ngộ ñộc thức ăn (Nguyễn Bá Hiên, 2008)
Những ñộng vật ăn cỏ dễ bị nhiễm do ăn phải cỏ dính phân
Thuỷ sinh cũng có thể nhiễm do nguồn nước hay ăn trực tiếp phân
Nước là nhu cầu cần thiết của mọi sinh vật vì vậy nguồn nước bị ô nhiễm kéo theo nhiều vấn ñề:
- Nước ñược sử dụng cho gia súc uống
- Những loài vịt chạy ñồng
Trang 27- Con người cũng cĩ khi sử dụng vơ tình làm lây nhiễm thực phẩm hay chính bản thân họ
+ ðối với con người:
Lồi chim sinh sống theo tập đồn việc bị nhiễm khuẩn sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng đối với những người sống quanh khu vực đĩ Mơi trường quanh họ, ẩn náo những mầm bệnh cơ hội (Nguyễn Bá Hiên, 2008)
2.5 Giới thiệu sơ lược về địa điểm lấy mẫu
2.5.1 ðiều kiện tự nhiên và xã hội của quận Thốt Nốt (Cần Thơ )
Về tự nhiên quận Thốt Nốt cĩ diện tích 11.780,74 ha và 160.580 nhân khẩu,
cĩ 9 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận
An, Trung Nhứt, Thạnh Hồ, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Hưng, Tân Lộc
Hinh 3: Bản đồ hành chính quận Thốt Nốt 2.5.2 Khái quát về vườn cị Bằng Lăng
Ở đây cĩ những cánh đồng lúa, những vườn cây ăn trái Nằm tại phường Thới Thuận cách trung tâm quận Thốt Nốt khoảng 5km, theo quốc lộ 91 hướng về thành phố Long Xuyên Trước đây là vườn cị tư nhân do gia đình ơng Nguyễn Ngọc Thuyền làm chủ tuy nhiên năm 2009 gia đình ơng đã chuyển nhượng vườn cị cho một cơng ty ở thành phố Long Xuyên (tỉnh An Giang) Vào năm 1983, vài trăm con
cị khơng biết ở đâu về cư ngụ, số lượng chim cị đến cư trú ngày càng đơng Gia đình ơng Thuyền đã tạo điều kiện thuận lợi cho đàn cị lưu trú ðến năm 1994, số
Trang 28lượng cò về ngày càng nhiều Chim bắt ñầu xây tổ nên cây cối chết dần Trước tình hình ñó, gia ñình ông Thuyền quyết ñịnh bỏ làm ruộng, ñào ao nuôi cá làm thức ăn cho cò, trồng thêm cây cho chúng cư trú
Hình 4: ðiểm tham quan vườn cò Bằng Lăng
Vườn cò Bằng Lăng có diện tích khoảng 3,4 ha, là nơi quy tụ của nhiều loài chim hoang dã, trong ñó nhiều nhất vẫn là cò Năm 2009, ước tính vườn cò Bằng Lăng có trên 600.000 con gần 20 chủng loại: Cò quắm, cò ngà, cò cá, cò ruồi, cò
ma, cò xanh, cò rằn, cò rán, cò lép, cò ñúm, cò sen, cò nhạn Các loại khác có: Cồng cộc, bạc má, ñiên ñiển, bồ nông, bìm bịp Nhiều nhất vẫn là cò cá, cò ruồi, cò ma Trung bình mỗi năm cò ñẻ 3 ñợt, mỗi ñợt có khoảng 100.000 ổ, mỗi ổ từ 2- 4 trứng Mỗi ngày từ 6- 7 giờ sáng, cò bay ñi kiếm ăn, ñến chiều từ 16- 17 giờ lại bay về vườn, ñậu trên những tán cây cao
Hình 5: Sân chim vườn cò Bằng Lăng