1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định lượng và kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn e coli trên phân vịt còi cọc ở một số quận thuộc thành phố cần thơ

49 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với các yêu cầu trên, được sự phân công của bộ môn Thú Y, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ và sự hỗ trợ của các nông hộ chăn nuôi vịt chúng tôi tiến hàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y



Đề tài: Định lượng và kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi

khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc ở một số quận thuộc thành phố Cần

Thơ, do sinh viên Tô Thu Hồng thực hiện tại phòng thí nghiệm vi trùng - miễn dịch, bộ môn Thú y, khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng trường Đại học Cần Thơ từ 08/2010 đến 10/2010

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Duyệt bộ môn Duyệt giáo viên hướng dẫn

Cần thơ, ngày tháng năm 2010

Duyệt khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng

Trang 2

Sinh ra và lớn lên ở vùng nông thôn nghèo ước mơ vào đại học với tôi thật lớn lao, với ước mơ đó tôi đã không ngừng cố gắng học tập cuối cùng ước

mơ của tôi đã trở thành hiện thực Giờ đây, vui sướng biết bao khi tôi sắp tốt nghiệp, một tương lai tốt đẹp đang chờ tôi ở phía trước Mai đây, dù ở bất cứ nơi đâu tôi sẽ không bao giờ quên sự quan tâm, dạy dỗ, thương yêu của cha mẹ, thầy cô, bạn bè trong suốt quá trình học tập cũng như làm đề tài tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn ông bà, cha mẹ, những người luôn yêu thương, động viên, tạo mọi điều kiện để tôi học tập thật tốt

Xin chân thành biết ơn:

Cô Nguyễn Thu Tâm đã tận tâm chỉ bảo, động viên tôi hoàn thành luận văn này

Thầy Đỗ Trung Giã đã dìu dắt tôi trong suốt chặng đường Đại học

Quý thầy cô Bộ môn Thú y, Bộ môn Chăn nuôi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và quý báu

Xin chân thành cảm ơn:

Các cô chú ở các nông hộ, các Thú Y viên ở các địa phương đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành việc lấy mẫu thực hiện đề tài Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em đã chia sẽ, giúp đở, động viên tôi trong quá trình học tập và thời gian thực hiện đề tài

LỜI CẢM ƠN



Trang 3

MỤC LỤC



Trang

Trang duyệt i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Bảng chữ viết tắt vi

Danh mục sơ đồ - hình – bảng vii

Tóm lược viii

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Giới thiệu vi khuẩn E coli 3

2.2 Đặc điểm vi khuẩn E coli 4

2.2.1 Hình Thái 4

2.2.2 Tính chất bắt màu 4

2.2.3 Đặc tính nuôi cấy 4

2.2.4 Đặc tính sinh hóa 5

2.2.5 Cấu trúc kháng nguyên 5

2.2.6 Sức đề kháng 7

2.2.7 Tính gây bệnh 7

2.2.8 Chẩn đoán vi khuẩn và huyết thanh học 9

2.2.9 Phòng và trị 9

2.3 Đặc điểm tiêu hóa hấp thu thức ăn của vịt 10

2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa 10

2.3.2 Sự hấp thu thức ăn ở vịt 13

2.4 Bệnh nhiễm khuẩn E coli 13

2.4.1 Nguyên nhân 13

Trang 4

2.4.2 Cơ chế sinh bệnh 14

2.4.3 Triệu chứng 15

2.4.4 Bệnh tích 16

2.4.5 Phân biệt với các bệnh khác 16

2.4.6 Phòng bệnh 16

2.4.7 Điều trị 17

2.5 Bệnh nhiễm khuẩn E coli huyết 18

2.5.1 Nguyên nhân 18

2.5.2 Đường lan truyền bệnh 18

2.5.3 Triệu chứng 18

2.5.4 Bệnh tích 19

2.5.5 Chẩn đoán 19

2.5.6 Phòng bệnh 20

2.5.7 Điều trị 20

2.6 Bệnh u hạt do coli 20

2.6.1 Triệu chứng 20

2.6.2 Bệnh tích 21

2.6.3 Các biện pháp phòng và trị 21

2.7 Kháng sinh 21

2.7.1 Cơ chế tác động của kháng sinh 21

2.7.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 21

2.7.3 Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh 22

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 23

3.1 Phương tiện thí nghiệm 23

3.1.1 Hóa chất và môi trường 23

3.1.2 Trang thiết bị và dụng cụ máy móc 23

3.1.3 Mẫu vật thí nghiệm 24

Trang 5

3.1.4 Các loại kháng sinh 24

3.2 Phương pháp thí nghiệm 24

3.2.1 Điều tra tình hình chăn nuôi vịt tại nông hộ 24

3.2.2 Phương pháp lấy mẫu 24

3.2.3 Phương pháp định lượng và phân lập 24

3.2.4 Phương pháp tính số lượng vi khuẩn E coli 26

3.2.5 Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn E coli 27

3.2.6 Phương pháp làm kháng sinh đồ 28

3.2.7 Cách đọc kết quả kháng sinh đồ 28

3.2.8 Phương pháp xử lý số liệu 29

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30

4.1 Tổng quan vê đàn vịt đã khảo sát 30

4.2 Kết quả định lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc 30

4.3 Kết quả định lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc theo địa bàn chăn nuôi 31

4.4 Kết quả định lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc theo tuổi 32

4.5 Kết quả kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn E coli đối với kháng sinh 33

4.6 Kết quả khảo sát tính đa kháng của vi khuẩn E coli đối với các loại kháng sinh 35

Chương 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ CHƯƠNG 40

Trang 6

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

E coli: Escherichia coli

CFU: Colony Forming unit

MC: MacConkey agar

NA: Nutrient Agar

KIA: Kligler Iron Agar

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH – BẢNG



Trang

Sơ đồ 1 Quy trình định lượng và phân lập vi khuẩn E coli 25

Hình 1 Vịt còi cọc, rụt cổ, lông xù 15

Hình 2 Khuẩn lạc E coli trên môi trường MC 26

Hình 3 Kết quả sinh hóa của vi khuẩn E coli 28

Hình 4 Đĩa MHA kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn E coli đối với kháng sinh 33

Bảng 1 Phân biệt E coli và Enterobacter 9

Bảng 2 Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn E coli 27

Bảng 3 Bảng tiêu chuẩn tính kết quả đường kính vòng vô khuẩn 29

Bảng 4 Kết quả định lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc 30

Bảng 5 Kết quả định lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc theo địa bàn chăn nuôi 31

Bảng 6 Kết quả đinh lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc theo tuổi 32

Bảng 7 Kết quả kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn E coli 33

Bảng 8 Kết quả kiểm tra tính đa kháng với kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập được 35

Trang 8

TÓM LƯỢC



Qua điều tra, lấy mẫu và tiến hành mổ khám, chúng tôi đã thu thập đươc 107 mẫu phân trên vịt còi cọc, rụt cổ, lông xù, khó thở, tiêu chảy tại 3 huyện Ô Môn, Cờ

Đỏ, Thốt Nốt thuộc thành phố Cần Thơ Kết qủa định lượng cho thấy có 23/107

mẫu có số lượng vi khuẩn E coli >= 109 (CFU/g) chiếm tỷ lệ 21,50% Trong đó, tỷ

lệ nhiễm số lượng vi khuẩn E coli >= 109 (CFU/g) trên vịt ở huyện Ô Môn là cao

nhất là (30,30%), kế đến là huyện Cờ Đỏ chiếm 20,63%, thấp nhất là huyện Thốt

Nốt chiếm 0% Huyện Thốt Nốt có tỷ lệ nhiễm số lượng vi khuẩn E coli từ 106 - 108(CFU/g) chiếm tỷ lệ cao nhất 100% Tỷ lệ nhiễm số lượng vi khuẩn E coli >= 109(CFU/g) trên vịt không phụ thuộc vào lứa tuổi E coli phân lập được nhạy cảm nhất

với kháng sinh Gentamicin (chiếm 63,55%), kế đến là Norfloxacin (chiếm 62,62%)

và đề kháng cao nhất với kháng sinh Tetracycline (86,92%), kế tiếp là Trimethoprim/ Sulfamethoxazole (70,09%), Chloramphenicol (57,94%) và

Nalidixic acid (55,14%) Vi khuẩn E coli đa kháng với 7 loại kháng sinh là phổ

biến nhất (chiếm 32,08%)

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước nông nghiệp nên chăn nuôi là một trong những ngành quan trọng cung cấp thực phẩm cho con người Trong đó, chăn nuôi thủy cầm giữ một vị trí quan trọng của ngành chăn nuôi nước ta Tuy nhiên, một số khâu

kỹ thuật trong chăn nuôi thủy cầm còn bị hạn chế, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, chất lượng sản phẩm chưa cao, nhiều nơi nhiều lúc còn gây ô nhiễm môi trường, không

an toàn vệ sinh phòng dịch (Nguyễn Đức Trọng và ctv,2000)

Chăn nuôi nông hộ (chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rong) đang tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn, có tới 60% hộ gia đình nông thôn chăn nuôi theo phương thức này

Do thả rong nên không có sự cách ly giữa các hộ chăn nuôi, môi trường không đảm bảo, không thực hiện công tác vệ sinh phòng dịch, dễ lây lan dịch bệnh Ngoài ra, người chăn nuôi chưa chú trọng đến công tác vệ sinh phòng dịch và an toàn sinh học, tỷ lệ đàn thủy cầm chăn nuôi tự do trong nông hộ được tiêm phòng chỉ đạt 20-30%, hệ thống giết mổ hết sức lạc hậu, giết mổ tự do, thủ công, phân tán, việc xử lý chất thải chăn nuôi chưa được quan tâm đúng mức, chất thải không được xử lý, thải

tự do ra môi trường nên hay xảy ra dịch bệnh (Nguyễn Đức Trọng và ctv,2000)

Những thực trạng trên đã tạo điều kiện cho các bệnh xảy ra đặc biệt là các

bệnh ở đường tiêu hóa, một trong các bệnh xảy ra phổ biến là bệnh do vi khuẩn E

coli gây ra Vi khuẩn E coli có sẵn ở ruột già của vịt khỏe mạnh, khi điều kiện

chăm sóc nuôi dưỡng không tốt, khí hậu thay đổi đột ngột, mưa nhiều, thức ăn chất

lượng kém, nhất là khi cho ăn không hợp lý sẽ tạo điều kiện cho E coli phát triển và

gây bệnh (Lê Hồng Mận, Phương Song Liên, 1999)

Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại kháng sinh để điều trị bệnh trong chăn

nuôi rất phổ biến Vì vậy tình hình kháng thuốc của vi khuẩn E coli trong những

năm gần đây đang là mối quan tâm của nhân loại Ngoài ra, bảo vệ tốt đàn vịt nhằm hạn chế tỷ lệ hao hụt trong chăn nuôi và tìm hiểu thêm về vi khuẩn này là rất cần thiết giúp cho người chăn nuôi có những kiến thức mới góp phần phát triển ngành chăn nuôi nước nhà

Trang 10

Cùng với các yêu cầu trên, được sự phân công của bộ môn Thú Y, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ và sự hỗ trợ của các

nông hộ chăn nuôi vịt chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Định lượng và kiểm

tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli trên phân

vịt còi cọc ở một số quận thuộc thành phố Cần Thơ”

Mục tiêu đề tài:

Định lượng vi khuẩn E coli trên phân vịt còi cọc

Kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập

được

Trang 11

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Giới thiệu vi khuẩn E coli

Năm 1885, tại München, một bác sĩ nhi khoa tên là Theodor Escherich rất quan tâm đến những phát hiện quan trọng của Louis Pasteur và Robert Kock về vi khuẩn Cùng với việc nghiên cứu bệnh tiêu chảy, Escherich tỏ rõ mối lưu ý tới một

vi sinh vật đường ruột trẻ em qua nhiều thí nghiệm lâm sàng Vi khuẩn do Escherich phát hiện từ trong tã lót của trẻ em được công bố với tên gọi đầu tiên là

Bacterium coli commune Chỉ 4 năm sau vi khuẩn này được giới chuyên môn đổi

tên thành Escherich nhằm tri ân người có công khám phá

Năm 1895, Escherich được gọi bằng tên Bacillus coli Năm 1896, gọi thành

Bacterium coli Sau nhiều kiểu gọi, đến năm 1991 vi khuẩn được định danh thống

nhất toàn cầu là Escherichia coli

Escherichia coli (thường được viết tắt là E coli) là một trong những loài vi

khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú) Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành

phần của khuẩn lạc ruột Vi khuẩn E Coli trong ruột già sẽ giúp trợ giúp hệ thống

tiêu hóa, sản xuất vitamin K và hấp thụ thức ăn Khi đạt đến số lượng nhất định thì

nó sẽ gây bệnh cho động vật kể cả con người

E coli thuộc họ Enterobacteriae và thường được sử dụng làm sinh vật mô

hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn

Escherichia coli thường xuất hiện rất sớm ở đường ruột người và động vật sơ

sinh (sau khi đẻ 2 giờ) chúng thường ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay ruột non Trong nhiều trường hợp còn tìm thấy ở niêm mạc trong nhiều phần khác của

cơ thể Từ ruột, Escherichia coli theo phân ra đất, nước Tìm chỉ số E coli trong

một nguồn nước cho phép ta kết luận nước đó có bị nhiễm phân hay không và một trong những cơ sở để nói rằng nước đó tốt hay xấu (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

E coli có thể gây bệnh do thức ăn chưa được nấu chín, trong thịt bò xay,

trong sữa tươi chưa được khử trùng, hoặc lây truyền từ người sang người Trong

sản phẩm thức ăn, nước uống, mỹ phẩm dược phẩm có thể nhiễm vi khuẩn E Coli

trong quy trình sản xuất

Trang 12

2.2 Đặc điểm vi khuẩn E coli

2.2.1 Hình thái

E coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2-3 x 0,6 µ Trong cơ thể

có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp thành chuỗi ngắn Có khi trong môi trường nuôi cấy thấy có những trực khuẩn dài 4-8 µ, những loại này thường gặp trong canh khuẩn già

Phần lớn E coli di động do có lông ở xung quanh thân, nhưng một số không

thấy di động Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô (Nguyễn Như Thanh

và ctv, 1997)

2.2.2 Tính chất bắt màu

Vi khuẩn bắt màu Gram âm, có thể bắt màu đều hoặc sẫm ở 2 đầu, khoảng giữa nhạt hơn Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhày để nhuộm có thể thấy giáp mô, còn khi soi tươi không nhìn thấy được

Nếu cố định bằng axit osmic rồi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy tế

bào E coli có nhân, đó là một khối tối nằm trong nguyên sinh chất màu sáng

(Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.3 Đặc tính nuôi cấy

E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, một số

chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản nên người ta đã chọn chúng làm mẫu để nghiên cứu về sinh vật học

E coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở nhiệt

độ từ 5 - 40 0C, nhiệt độ thích hợp là 37 0C, pH thích hợp 7,2 - 7,4, phát triển được

ở pH từ 5,5 - 8

Thạch thường: Sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi đường kính từ 2 - 3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra Có thể quan sát thấy có cả những khuẩn lạc dạng R (Rough) sần sùi và M (Mucoid) nhầy

Nước thịt: Phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màng màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối

Trong môi trường Mule Kopman, môi trường lục Malasit E coli không mọc, môi trường Endo E coli có khuẩn lạc màu đỏ, môi trường EMB có khuẩn lạc tím

Trang 13

đen, môi trường thạch SS E coli có khuẩn lạc đỏ E coli bị ức chế trong môi

trường Vinson-Blai (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.4 Đặc tính sinh hóa

Chuyển hóa đường

E coli lên men sinh hơi các loại đường fructose, glucose, levulose, galactose,

xylose, arabinose, manitol, lactose Trừ andonit và inozit E coli không lên men, trong khi đó Klebsiella lại lên men hai loại đường này

Tất cả các E coli đều lên men đường lactose nhanh và sinh hơi, đó là một

đặc điểm quan trọng, người ta dựa vào đó để phân biệt E coli và Salmonella Tuy nhiên cũng có một vài chủng E coli không lên men lactose (Nguyễn Như Thanh và

ctv, 1997)

Các phản ứng khác

Sữa: đông sau 24 đến 72 giờ ở 37 0C

Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông: không tan chảy

Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất phức tạp, có đủ 3 loại kháng nguyên:

kháng nguyên thân O (somatic), kháng nguyên lông H (flagellar) và kháng nguyên

vỏ K (capsular) hoặc còn gọi là kháng nguyên OMP (outer membrane protein) và kháng nguyên F (fimbriae) hay kháng nguyên bám dính (Elsinghorst và Weit, 1994) Cho đến nay đã xác định được 170 type kháng nguyên O, 80 type kháng nguyên H, 56 type kháng nguyên K và một số kháng nguyên F (Lê Văn Tạo, 2006) Kháng nguyên K cũng có nhiều loại L, A, B nên có nhiều type huyết thanh khác nhau (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Trang 14

Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): Tính chất giống như kháng nguyên

O của các vi khuẩn đường ruột khác, là kháng nguyên của vách tế bào, được cấu tạo bởi polysaccharide và chịu nhiệt Nó được tìm thấy ở khuẩn lạc dạng S Khi đun

100 0C trong vòng 2 giờ 30 phút vẫn giữ được tính kháng nguyên, giữ được khả

năng ngưng kết và kết tủa (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999) Phần lớn E coli có kháng

nguyên K bao phủ kín kháng nguyên O nên khi còn sống vi khuẩn không gây ngưng kết với kháng nguyên O tương ứng Mỗi type vi khuẩn có một kháng nguyên O riêng, chúng có những yếu tố khác nhau ghi bằng số I, II, III, IV và có gần 150 type (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Kháng nguyên H (kháng nguyên lông): Là kháng nguyên kém chịu nhiệt

được cấu tạo bởi protein Ở 100 0C trong vòng 2 giờ 30 phút tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết của kháng nguyên đều bị hủy (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999)

Kháng nguyên H của E coli chỉ có một pha biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4 (Nguyễn Như

Thanh và ctv, 1997)

Kháng nguyên K (kháng nguyên vỏ hoặc kháng nguyên bao): Chúng gồm

3 loại, ký hiệu là L, A, B

Kháng nguyên L ngăn không cho hiện tượng ngưng kết O của vi khuẩn

sống xảy ra, không chịu được nhiệt, khi đun 100 0C trong 1 giờ kháng nguyên L mất khả năng ngưng kết, kết tủa và không giữ được tính kháng nguyên (Đào Trọng Đạt

và ctv, 1999)

Kháng nguyên A là kháng nguyên vỏ chịu nhiệt, không bị phá hủy khi đun

sôi 100 0C trong vòng 2 giờ 30 phút Ở nhiệt độ này tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết, kết tủa của kháng nguyên đều giữ nguyên (Phạm Quốc Vương, 2002)

Kháng nguyên A ngăn hiện tượng ngưng kết O, kháng huyết thanh A trộn

với E coli có kháng nguyên A gây hiện tượng phình vỏ Với nhiệt độ 120 0C trong

2 giờ kháng nguyên A mới bị phá hủy (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Kháng nguyên B là kháng nguyên không chịu được nhiệt, ở 100 0C trong vòng 1 giờ chúng sẽ bị phá hủy Khác với kháng nguyên L khi đun sôi kháng nguyên B chỉ mất tính kháng nguyên nhưng vẫn giữ được khả năng ngưng kết và kết tủa (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999)

Kháng nguyên B gồm nhiều thành phần B1, B2, B3, B4, B5 Kháng nguyên B cũng ngăn không cho ngưng kết O của vi khuẩn sống xảy ra Dựa vào cấu tạo

kháng nguyên O, E coli được chia làm nhiều nhóm, căn cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H, E coli lại chia làm nhiều type, mỗi type đều được ghi thứ tự các

Trang 15

yếu tố kháng nguyên O, K và H Trong số 28 type huyết thanh phổ biến có 8 chủng gây bệnh là O111B4; O86B7; O55B5; O26B6; O127B8 (Mỹ); O128B12 (Anh); 408 và 145 (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Kháng nguyên F (kháng nguyên bám dính): Đã xác định được nhiều loại

kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E coli Mỗi loại kháng nguyên bám dính có

các quyết định kháng nguyên tương xứng, phù hợp với cấu trúc điểm tiếp nhận trên

bề mặt của tế bào biểu mô nhung mao ruột non của từng loại động vật hoặc từng lứa tuổi của động vật (Nagy và Fekete, 1999)

2.2.6 Sức đề kháng

Cũng như các loại vi khuẩn không sinh nha bào khác, E coli không chịu

được nhiệt độ, bị diệt ở nhiệt độ 55 0C trong vòng 1 giờ, ở 60 0C sống được 15-30 phút (Lê Văn Tạo, 2006), đun sôi 100 0C chết ngay Các chất sát trùng thông thường như acid phenic, biclorua thủy ngân, formon, hydroperoxid 0,1% diệt vi khuẩn sau 5 phút (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997), nhưng vi khuẩn đề kháng mạnh với sự sấy khô (Lê Văn Tạo, 2006) Tuy nhiên, ở môi trường bên ngoài các

chủng E coli độc có thể tồn tại đến 4 tháng (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.7 Tính gây bệnh

Phần lớn các vi khuẩn E coli không có ảnh hưởng gì đáng kể đến sức khỏe Nhưng có một số E coli có thể gây bệnh, và các vi khuẩn này có thể tựu trung vào 6 nhóm sau đây: DAEC (Diffusely adhering E coli), EHEC (Enterohemorrhagic E

coli), EPEC (Enteropathogenic E coli), ETEC (Enterotoxigenic E coli), EIEC

(Enteroinvasive E coli), và EAEC (Enteroaggregative E coli) (Nataro và Kaper,

1998)

Tùy vào địa phương và độ tuổi, các vi khuẩn trên đây có những ảnh hưởng khác nhau đến bệnh tiêu chảy Chẳng hạn như ETEC là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy ở trẻ em các nước đang phát triển (như nước ta) nhưng không phải là yếu tố chính gây tiêu chảy ở trẻ em các nước phương Tây

ETEC (Enterotoxigenic E coli) là nhóm vi khuẩn thường xuyên khu trú

trong ruột người và động vật và gây bệnh ở thú sơ sinh (Gyles, 1986) ETEC có khả năng sinh độc tố ruột (enterotoxin), độc tố gồm 2 loại: Độc tố chịu nhiệt (heat-stable enterotoxin = ST) và độc tố kém chịu nhiệt (heat-labile enterotoxin = LT) (Smith và Gyles, 1970)

EIEC (Enteroinvasive E coli) là nhóm không có khả năng tạo độc tố

(enterotoxin) như ETEC nhưng chúng có khả năng phát triển mạnh và gây bênh rất

Trang 16

nguy hiểm giống như Shigella Chúng thường gây đau bụng, sốt, ói mữa và tiêu

chảy không máu (Taylor, 1988)

EPEC (Enteropathogenic E coli) không có khả năng tạo ra độc tố hay khả

năng xâm nhập như ETEC hay EIEC Nhóm này gây tiêu chảy cho người, đặc biệt

là gây tiêu chảy cho trẻ em (Levine, 1987)

EHEC (Enterohemorrhagic E coli) là nhóm có khả năng tạo độc tố

Verotoxin giống với độc tố Shiga - Chất độc do nhà khoa học K Shiga tìm ra, nên

có tên gọi chung là chất độc giống Shiga (Shiga – like toxin) Độc tố này ở dạng biến thể 2e (Stx2e), gây ra các bệnh tích cho mao mạch ruột, mô dưới da và não, dẫn tới triệu chứng phù đầu và thần kinh (Bertschinger, 1999)

EAEC (Enteroaggregative E coli) có khả năng sản sinh ra yếu tố bám dính

và xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột ( Nguyễn Thanh Bảo, 2005)

DAEC (Diffusely adhering E coli) người ta biết rất ít về dịch tể học và lâm

sàng của bệnh do DAEC Trong một nghiên cứu trên những đứa trẻ ở bệnh viện giữa độ tuổi từ 1 tháng đến 14 tuổi đa số những bệnh nhân nhiễm DAEC đều bị ói mữa (Poitrineau và ctv, 1995)

E coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng chỉ tác động gây bệnh khi sức

đề kháng của con vật giảm sút (do chăm sóc, nuôi dưỡng, thời tiết, thức ăn,…)

Bệnh do trực khuẩn E coli có thể xảy ra như một bệnh truyền nhiễm kế phát

trên cơ sở thiếu vitamin và mắc các bệnh virus và ký sinh trùng

E coli thường gây bệnh cho súc vật mới đẻ từ 2-3 ngày hoặc 4-8 ngày

Người ta gọi Colibacillosis là một bệnh đường ruột của ngựa, bê, cừu, lợn và gia

cầm non do E coli gây ra

Cần biết rằng type E coli gây bệnh sau khi duy trì một thời gian trong một

cơ sở chăn nuôi sẽ được thay thế bằng một type E coli gây bệnh khác sau này Colibacillosis của bê mới đẻ từ 2-12 ngày thường do một số type E coli sau: O78B;

O55B5; O15; O86B7; O8; O9A; O26B6; O35B4; O137

Bệnh thể hiện bằng các triệu chứng sốt cao (41 0C hoặc hơn) đi tháo dạ, phân lúc đầu vàng đặc sệt, mùi chua, sau chuyển màu trắng xám, hôi thối, dính máu, bê

đi tiêu nhiều lần và rặn nhiều

Ở gia cầm (gà, vịt, bồ câu) thường đi tháo dạ, phân xanh lá cây rất hôi thối,

có khi có hiện tượng viêm kết mạc mắt, viêm cuống phổi, viêm phổi, viêm niêm mạc mũi làm gia cầm thở khó

Trang 17

Ở lợn con cũng có triệu chứng giống bê, bệnh có thể lây cho cả ổ thậm chí từ

ổ này sang ổ khác Ở động vật lớn, vi khuẩn có thể gây một số bệnh như viêm phúc mạc, viêm gan, thận, bàng quang, túi mật, buồng vú, khớp xương

Ở người, đặc biệt là trẻ em dưới một tuổi vi khuẩn có thể gây viêm dạ dày ruột và gây nhiễm độc, viêm túi mật, bàng quang, đường niệu sinh dục và viêm não, đôi khi gây nhiễm khuẩn huyết trầm trọng

Trong phòng thí nghiệm: Tiêm vi khuẩn vào dưới da cho chuột bạch, chuột lang, thỏ có thể gây viêm cục bộ, nếu tiêm với liều lớn có thể gây bại huyết, giết chết con vật (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

2.2.8 Chẩn đoán vi khuẩn và huyết thanh học

Dùng bệnh phẩm cấy trên các môi trường phân lập, quan sát hình thái trên tiêu bản, làm các phản ứng huyết thanh ngưng kết và phản ứng sinh hóa, sau đó thử

độc lực trên động vật thí nghiệm Cần chú ý phân biệt E coli và Enterobacter

(Aerobacter) (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Bảng 1: Phân biệt E coli và Enterobacter (Aerobacter) (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

- +

2.2.9 Phòng và trị

Phòng bệnh

Do E coli có rất nhiều type kháng nguyên nên việc chế vaccine và huyết

thanh phòng bệnh là hết sức phức tạp, người ta thường chế vaccine hoặc kháng huyết thanh đa giá, cũng có thể chế vaccine tại chỗ (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Vi khuẩn E coli là vi khuẩn tồn tại trong môi sinh, ở đường tiêu hóa vật chủ

Khi môi trường quá ô nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém, nước uống, thức ăn bị nhiễm vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi làm giảm sức đề kháng của con vật, bệnh sẽ xảy ra Vì vậy khâu vệ sinh, chăm sóc có một ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh Chuồng trại, thức ăn, nước uống phải đảm bảo vệ sinh (Lê Văn Tạo, 2006)

Trang 18

Đối với bê do sự tiến triển sớm và nhanh của bệnh nên việc áp dụng vaccine

ít có hiệu quả (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Điều trị

Việc điều trị bênh cần phải nắm được những dấu hiệu và đặc trưng của bệnh

để chẩn đoán tương đối chính xác và viêc điều trị phải được tiến hành sớm mới đạt hiệu quả cao (Nguyễn Như Thanh và ctv, 1997)

Điều trị bệnh tiêu chảy do E coli phải kết hợp giữa tiêu diệt mầm bệnh E

coli với viêc bổ sung nước và dung dịch chất điện giải để chống mất nước, nâng cao

sức đề kháng của con vật trong khi sử dụng kháng sinh và hóa dược tiêu diệt mầm bệnh

Cần lưu ý đến tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli gây bệnh để lựa

chọn kháng sinh điều trị Nếu không thì chọn những kháng sinh mà cơ sở chưa dùng hoặc ít dùng, kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng để điều trị sẽ cho kết quả tốt hơn Tốt nhất nên lấy bệnh phẩm, gửi phòng thí nghiệm phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh mẫn cảm dùng điều trị (Lê văn Tạo và ctv, 1993)

Các loại kháng sinh nhạy cảm dùng điều trị bệnh tiêu chảy do E coli là:

Gentamycine, Norfloxacin, Colistin, Ciprofloxacin (Lý Thị Liên Khai và ctv, 2003)

Dùng các loại vitamin để nâng cao thể trạng và sức đề kháng của cơ thể

2.3 Đặc điểm tiêu hóa, hấp thu thức ăn của vịt

2.3.1 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa

Bộ máy tiêu hóa của vịt có những cấu tạo đặc trưng phù hợp với chức năng lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn thô, cứng của nó để duy trì quá trình sống, để sinh trưởng và sinh sản Vì vậy thức ăn tiêu thụ cho những hoạt động và quá trình sinh trưởng, sinh sản phải được tiêu hóa và hấp thu dễ dàng Bộ máy tiêu hóa của vịt bao gồm miệng, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, ruột già, tuyến tụy, túi mật và ống mật (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Miệng

Vịt không có răng nên dùng mỏ để lấy thức ăn, mỏ vịt dẹt và dài, bên trong

có các mẫu nhỏ để lọc và giữ thức ăn Mỏ cấu tạo bởi lớp sừng, trong đó có nhiều sợi dây thần kinh bao bọc Dây thần kinh còn ở trên vòm miệng cứng và dưới lớp sừng biểu bì của lưỡi

Trang 19

Lưỡi vịt ở đáy khoang miệng, toàn bộ mặt dưới được phủ một lớp biểu mô hình vảy xếp thành lớp hướng vào trong cổ họng để làm chức năng chuyển thức ăn xuống thực quản, mép lưỡi có những mấu sừng hình kim cùng với những đốm nhỏ bên cạnh nằm ngang nhằm giữ thức ăn lại và đẩy nước ra khi mò thức ăn trong nước Trong khoang miệng có những mấu vị giác Những tế bào thụ cảm trong mấu

vị giác này nhằm kích thích những vị thức ăn như mặn chua,…tuyến nước bọt nằm toàn bộ trong khoang miệng và hầu

Vịt dùng mỏ lấy thức ăn và nuốt nhờ lưỡi chuyển động nhanh, thức ăn xuống lưỡi được đẩy nhanh vào thực quản, vịt có đặc điểm vừa ăn vừa uống nước để làm ướt và trơn thức ăn giúp cho quá trình nuốt được dễ dàng Vì vậy khi cho vịt ăn cần phải có nước uống đầy đủ Mặt trong thức quản phủ lớp cơ dày, gấp nếp, trong đó

có các tuyến tiết chất nhầy để bôi trơn thức ăn (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Diều

Diều là bộ phận phình to của phần cuối thực quản Diều ở vị trí tiếp giáp giữa ngực và cổ, nằm phía ngoài khoang ngực Diều được gắn với lớp da cổ và ngực, có tính đàn hồi lớn giúp cho thức ăn giữ lại đó dễ dàng Thức ăn được giữ lại

ở diều không lâu, thời gian tùy thuộc vào loại thức ăn và tỷ lệ giữa nước và thức ăn, thức ăn hạt được giữ lại lâu hơn, còn thức ăn bột, viên hổn hợp giữ lại ở đó ngắn hơn Diều không có tuyến tiết dịch nhầy

Sự co bóp của diều thực hiện ngay sau khi thức ăn xuống diều pH của dịch diều khoảng 4,5 - 6,0 Nhịp và đợt co bóp của diều phụ thuộc vào lượng thức ăn có trong diều Điều hòa sự co bóp của diều do dây thần kinh phế vị và thần kinh phó giao cảm (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Trang 20

Dạ dày cơ

Đây là nơi tập trung số lượng lớn của cơ, phía trong phủ một lớp màng nhầy rất dày có tác dụng chống lại sự ăn mòn của dịch tiêu hóa và khi dạ dày co bóp nghiền nhỏ thức ăn thì sỏi sạn không làm tổn thương dạ dày cơ Màng nhầy dạ dày

cơ có cấu tạo 2 lớp tế bào biểu bì phủ lớp màng và một lớp nhầy với mô liên kết chặt phía dưới gồm nhiều tuyến hình ống tiết ra dịch nhầy thấm ướt thức ăn trong khi dạ dày cơ co bóp nghiền nhỏ thức ăn Lớp cơ cũng cấu tạo 2 lớp cơ chính và dày Hệ thần kinh thực vật chi phối sự vận động của dạ dày cơ (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Ruột non

Đoạn trên của ruột non liền với dạ dày cơ, nó gấp khúc gọi là tá tràng Ở đó

có tuyến trạng, ống dẫn dịch tuyến trạng đổ vào tá tràng Bên trong của khoang ruột non là tuyến dịch tiêu hóa và lớp nhung mao nằm khắp bề mặt trong của ruột non Bên trong lông mao là những mao dẫn Thành ruột được cấu trúc bởi 2 lớp cơ: cơ vòng và cơ dọc

Có 2 dạng nhu động ruột - nhu động thuận và nhu động ngược nhờ hệ cơ vòng và cơ dọc, có 3 tác dụng đảo trộn, tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt hơn

Điều hòa sự vận động của ruột là hệ thần kinh (đám rối), mặt trời, dây thần kinh phế vị và hormone tuyến thượng thận, sự vận động của ruột do tác nhân kích thích cơ học, hóa học gây ra, những tác nhân đó tác động lên các cảm thụ quan màng nhầy ruột gây kích thích co bóp ruột (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Ruột già

Ruột già bao gồm ruột kết và manh tràng Manh tràng là 2 ống tận cùng tịt, chúng bắt đầu từ điểm gặp nhau giữa ruột non và ruột già, phần tiếp theo là trực tràng, cấu tạo là ống hẹp và ngắn nối kiền với lỗ huyệt Bề mặt bên trong trực tràng

có nhiều nhung mao, cơ huyệt là nơi chứa phân, nước tiểu trước khi bài tiết ra ngoài (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Trang 21

dọc theo tá tràng cùng ống dẫn tụy Dịch mật được đẩy vào tá tràng do sự co bóp mạnh của túi mật

Bộ máy tiêu hóa của vịt nói riêng và của gia cầm nói chung khác với các động vật khác, do đó khả năng tiêu hóa của vịt rất tốt Vịt là loại gia cầm có sức chống chịu đặc biệt với bệnh tật, đồng thời có khả năng tiêu hóa côn trùng, ốc, cua, tép,… Vịt có thể tìm kiếm thức ăn trên cạn, dưới nước rất tốt, chuyển hóa những loại thức ăn khác nhau, các loại côn trùng vi sinh vật thành những chất dinh dưỡng phục vụ cho sinh trưởng và phát triển của cơ thể (Nguyễn Văn Trí, 2007)

Chức năng tiêu hóa là thủy phân thức ăn, biến thức ăn thành các phần tử nhỏ

để tạo điều kiện cho các tế bào lông nhung ruột hấp thu (Nguyễn Văn Trí, 2007)

2.4 Bệnh nhiễm khuẩn E coli

2.4.1 Nguyên nhân

Nhiễm khuẩn E.coli (Colibacillosis) là căn bệnh rất phổ biến ở gia cầm,

trong đó có vịt, gây thiệt hại rất nặng cho vịt đàn, đặc biệt là vịt con Bệnh xuất hiện

ở vịt mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu khi vịt được 3-15 ngày tuổi, tỷ lệ chết cao 60%) Nếu phòng ngừa tốt thì tỷ lệ chết còn từ 3-6%, những con sống sót thường còi cọc, chậm lớn và sử dụng thức ăn kém Ở vịt trên 1 tháng tuổi, bệnh có phát nhưng nhẹ và chết ít hơn (Nguyễn Xuân Bình, 2002)

(20-Vi khuẩn E coli có sẵn ở ruột già của vịt khỏe mạnh hay nhiễm từ môi

trường bên ngoài, khi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không tốt, khí hậu thay đổi đột ngột, mưa nhiều, thức ăn chất lượng kém, nhất là khi cho ăn không hợp lý sẽ tạo

điều kiện cho E coli phát triển và gây bệnh Vi trùng E coli thường xâm nhập vào

Trang 22

trứng xuyên qua vỏ trứng nhiễm vào phôi và xâm nhập vào cơ thể vịt qua các dụng

cụ chăn nuôi, nguồn nước, nguồn thức ăn (Lê Hồng Mận, Phương Song Liên, 1999)

Ngoài ra, mầm bệnh còn xâm nhập qua vết thương ngoài da, niêm mạc (Nguyễn Lưu Đức và ctv, 2003)

Trong thực tế, bệnh phát nhiều ở những bầy vịt nuôi tập trung một vùng trong những khu ruộng hoặc đoạn kênh mương bị thiếu nước Khi vịt bị bệnh, mặc

dù đã được điều trị nhưng chúng vẫn chết rải rác là do vi khuẩn đã thải trừ qua phân của những con vịt bị bệnh vào môi trường, những con khác ăn, uống phải những vi khuẩn gây bệnh này sẽ bị nhiễm bệnh Nhiều vi khuẩn đã đề kháng với kháng sinh điều trị cho vịt lần thứ nhất, nếu khi xâm nhập vào cơ thể vịt lần thứ hai thì chúng không bị tiêu diệt Cho nên có hiện tượng vịt chết do bệnh đó, mặc dù đã được dùng thuốc điều trị như những lần đầu Bởi vậy phải thay đổi thuốc điều trị cho vịt và di chuyển đàn vịt đến một nơi khác (Nguyễn Xuân Bình, 2002)

2.4.2 Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn xâm nhập từ mẹ truyền qua trứng sang con hoặc từ chuồng trại, lò

ấp và môi trường ngoài vào thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn Bình thường

vi khuẩn cũng có sẵn trong cơ thể vịt, ở ngay trong ruột già của những con khỏe mạnh, do điều kiện chăn nuôi không tốt, nhất là cách chăm sóc không đúng cách

như cho ăn quá nhiều đạm khi vịt còn quá nhỏ sẽ tạo điều kiện cho E coli phát triển

và gây bệnh Khi vào cơ thể chúng xâm nhập vào hệ thống tuần hoàn gây nhiễm trùng máu, vi khuẩn đến niêm mạc ruột, gây viêm ruột, đến các xoang gây viêm thanh dịch có tơ huyết, đến các cơ quan phủ tạng gây viêm hoại tử Trong thời gian này, men tiêu hóa protein và acid chlorhydric từ các tuyến của dạ dày tuyến tiết ra chưa đủ sức dung giải hoàn toàn một lượng đạm quá nhiều Thức ăn qua dạ dày cơ đến ruột bị tác động bởi các vi sinh vật nên bị lên men, thối rữa, sinh hơi và sản sinh

ra các chất độc trung gian gây rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc gan và con vật bị ngộ độc toàn thân (xuất hiện các triệu chứng thần kinh, ủ rũ, mắt lim dim, co giật) (Nguyễn Xuân Bình, 2002)

Trong ruột, nhờ kháng nguyên bám dính, vi khuẩn bám dính vào lớp tế bào biểu mô nhung mao ruột, nhờ yếu tố xâm nhập, vi khuẩn xâm nhập vào trong lớp tế bào biểu mô Trong lớp tế bào biểu mô, vi khuẩn phát triển nhân lên làn thứ nhất làm phá huỷ lớp tế bào này gây viêm ruột Cũng tại đây vi khuẩn sinh độc tố đường ruột tác động vào quá trình trao đổi muối - nước ở ruột làm cho nước và chất điện giải không được hấp thu từ ruột vào cơ thể, ngược lại thẩm xuất từ cơ thể vào ruột

Trang 23

Nước tập trung vào ruột làm cho ruột căng lên, công với khí do vi khuẩn E coli

trong ruột lên men tạo ra cũng làm ruột căng lên, sức căng của ruột và quá trình viêm ruột kích thích hệ thần kinh thực vật ở ruột tạo nên những cơn nhu động ruột mạnh đẩy nước và phân ra ngoài gây nên tiêu chảy (Lê Văn Tạo, 2006)

Từ tế bào niêm mạc ruột, vi khuẩn E coli vào hệ thống hạch ruột qua hệ bạch huyết vào hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng huyết Trong máu, E coli tiếp tục

phát triển nhân lên lần thứ 2 sản sinh ra yếu tố dung huyết, phá vở hồng cầu gây thiếu máu, tăng tính thấm thành mạch, nước từ trong mao quản thẩm xuất ra tích tụ trong các mô bào gây phù Theo máu, vi khuẩn đến các cơ quan nội tạng, trong các

cơ quan nội tạng vi khuẩn sinh độc tố tế bào phá hủy tế bào tổ chức, tăng tính thấm thành mạch, sản sinh độc tố thần kinh phá hủy tế bào thần kinh Tùy mức độ sản sinh các yếu tố gây bệnh, vi khuẩn gây các thể bệnh, trạng thái bệnh và mức độ bệnh khác nhau (Rodney, 2000)

2.4.3 Triệu chứng

Bệnh có thể xảy ra ở hai thể cấp tính và mãn tính Nhìn chung, triệu chứng thường không đặc hiệu Thời gian nung bệnh từ 1- 10 ngày Ở vịt 3 ngày tuổi đã có thể nhiễm bệnh, vịt bị rụt cổ, lông xù, mắt lim dim như buồn ngủ, sổ mũi và khó thở, tiêu chảy phân có màu trắng xanh rồi chết Trước khi chết nhiều con có triệu chứng thần kinh như: co giật, quay đầu, ngoẹo cổ… vịt đẻ chết lai rai, giảm đẻ, vỏ trứng dính máu (Nguyễn Xuân Bình, 2002)

Ở vịt đẻ một số con có triệu chứng bại liệt do viêm khớp (Nguyễn Xuân Bình

và ctv, 2005)

Trang 24

2.4.4 Bệnh tích

Sưng gan và viêm ruột Nếu bệnh nặng thì cả hai lá gan đều sưng đỏ và xuất huyết lấm tấm, túi mật thường căng to Nếu bệnh nhẹ thì chỉ thấy 1/2 hoặc 1/3 phía dưới của gan sưng và xuất huyết còn phần phía trên có màu vàng nhạt

Màng bao tim, gan có lớp nhầy trắng

Túi khí có những đốm hoại tử màu vàng

Niêm mạc ruột có màu đỏ, trong ruột thấy phân có màu trắng

Vịt đẻ buồng trứng bị vỡ và teo lại (Nguyễn Xuân Bình, 2002)

Lách sưng có đốm trắng hoặc đỏ

Màng bụng viêm, có sợi fibrin dính vào xoang bụng và ruột

Ống dẫn trứng viêm có dịch nhầy màu trắng (Nguyễn Xuân Bình và ctv, 2005)

2.4.5 Phân biệt với các bệnh khác

Bệnh trúng độc do thức ăn: Bệnh này xảy ra cùng trong thời gian với bệnh

E coli nhưng bệnh chết nhanh hơn, có triệu chứng thần kinh nặng hơn, gan sưng và

đen toàn bộ, thận sưng và tiêu chảy Khi ngừng cho ăn bệnh giảm hẳn (Nguyễn Xuân Bình, 2002)

Bệnh Thương hàn: Bệnh này cũng xảy ra cùng thời gian với bệnh E coli,

triệu chứng giống như bệnh E coli nhưng bệnh tích ở gan không có những điểm

hoại tử màu trắng, túi khí không có những điểm màu vàng

Ngoài ra có nhiều vi sinh vật khác có khả năng gây bệnh cho vịt với các triệu

chứng tương tự như viêm bao hoạt dịch, viêm khớp do Mycoplasma, Salmonella hoặc nhiễm trùng huyết cấp tính do Pasteurella, Salmonella, Streptococci (Nguyễn

Xuân Bình, 2002)

2.4.6 Phòng bệnh

Chăm sóc ngay từ những ngày đầu không để vịt con bị lạnh và cho vịt ăn

theo tiêu chuẩn, không cho vịt con ăn quá nhiều mồi chứa quá nhiều prôtêin sẽ tiêu hóa khó khăn

Đề phòng tốt các bệnh cầu trùng, kí sinh trùng, viêm đường hô hấp mạn

tính… không tạo điều kiện cho E.Coli có điều kiện phát bệnh Rất cần thực hiện

nguyên lí "cùng vào, cùng ra" để có thời gian trống chuồng làm vệ sinh sạch sẽ

Ngày đăng: 12/04/2018, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lê Văn Tạo và ctv, 1993. Nghiên cứu chế tạo vaccine E. Coli uống phòng bệnh phân trắng ở lợn con. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Số 9. Trang 324-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: E. Coli
6. Lê Văn Tạo, 2006. Bệnh do vi khuẩn Escherichia coli gây ra ở lợn. Khoa học kỷ thuật Thú y. Tập III – Số 3. Trang 75-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli
20. Bertschinger H. U., 1999. Postweaning Escherichia coli Diarrhea and edema disease. In Diseases of swine. p :441-454 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli
21. Gyles C. L., 1986. Escherichia coli. In Gyles, C. L. And Thoen C. O. (eds). Pathogenesis of Bacterial Infection in animal. Iowa State University Press, Ames.Iowa, p 114- 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli
22. Levine M. M., 1987. Escherichia coli that cause diarrhea : enterotoxin, enteropathogenic, enteroinvasive, enterhemorrhgic and enteroadherent. Journal of Infectious Diseases 155 : 377-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli
24. Nataro J. P. And Kaper J. P, 1998. Diarrheagenic Escherichia coli, Clinical Micro Reviews :11 (1) : 142-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli
25. Phạm Quốc Vương, 2002. Nuôi cấy phân lập, định danh và kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh tiêu chảy cho heo con theo mẹ ở tỉnh Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Nông nghiệp và SHƯD. Trường Đại học Cần Thơ.56 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Quốc Vương, 2002. Nuôi cấy phân lập, định danh và kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn "Escherichia coli
1. Bùi Thị Tho, 2003. Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi. Nhà xuất bản Hà Nội Khác
3. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng, 1999. Bệnh ở lợn nái và lợn con. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 57-82 Khác
4. Lê Hồng Mân, Phương Song Liên, 1999. Bệnh gia cầm và biện pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 74-78 Khác
8. Nguyễn Đức Lưu, Lương Tất Thợ, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Hữu Vũ, 2003. Nuôi ngan vịt và các bệnh quan trọng thường gặp. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.Trang 160-164 Khác
9. Nguyễn Đức Trọng, 2006. Chăn nuôi vịt - ngan đạt hiệu quả kinh tế cao. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 7-11 Khác
10. Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Văn Tiệu, Hoàng Thị Lan, 2000. Chăn nuôi vịt ngan an toàn sinh học đảm bảo bền vững. Nhà xuất bản Hà Nội. Trang 3-8 Khác
11. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiền, Trần Thị Lan Hương, 1997. Vi sinh vật thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 80-85 Khác
12. Nguyễn Thanh Bảo, 2005. Thực tập vi sinh và miễn dịch. Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Trang 14-19 Khác
13. Nguyễn Văn Trí, 2007. Người nông dân làm giàu không khó - Nghề chăn nuôi vịt. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 17-21 Khác
14. Nguyễn Vĩnh Phước, 1970. Vi sinh vật Thú Y. Tập 2. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Khác
15. Nguyễn Xuân Bình và ctv, 2000. Khoa học kỷ thuật Thú y. Tập VII – Số 4. Trang 32 – 35 Khác
16. Nguyễn Xuân Bình, 2002. Bệnh của vịt và biện pháp phòng trị. Nhà xất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 6-12 Khác
17. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn, 2005. 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 42-45 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm