1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM sán lá GAN TRÊN bò và THỬ HIỆU lực THUỐC tẩy TRỪ DOVENIX tại HUYỆN mỹ XUYÊN TỈNH sóc TRĂNG

53 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 667,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y TRƯƠNG THÙY TRANG ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN TRÊN BÒ VÀ THỬ HIỆU LỰC THUỐC TẨY TRỪ DOVENIX TẠI HUYỆN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

TRƯƠNG THÙY TRANG

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN TRÊN BÒ

VÀ THỬ HIỆU LỰC THUỐC TẨY TRỪ DOVENIX TẠI HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y

Cần Thơ, Tháng 7/2006

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN TRÊN BÒ

VÀ THỬ HIỆU LỰC THUỐC TẨY TRỪ DOVENIX TẠI HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG

Cần Thơ ngày tháng năm Cần Thơ ngày tháng năm

Duyệt Bộ Môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn

Cần Thơ ngày tháng năm Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang bìa

Trang tựa i

Trang duyệt ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Tóm lược viii

Chương I: Đặt vấn đề 1

Chương II: Cơ sở lý luận 3

2.1 Tình hình nghiên cứu về sán lá 3

2.1.1 Tình hình nghiên cứu sán lá gan ở ngoài nước 3

2.1.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan ở trong nước 4

2.2 Sơ lược về bệnh sán lá gan 6

2.2.1 Hình thái - phân loại 6

2.2.2 Vòng đời và sự phát triển của sán lá gan 8

2.2.3 Ký chủ trung gian 10

2.2.4 Tác hại của sán lá gan 11

2.2.5 Dịch tể học 11

2.2.6.Tác động của sán lá gan lên ký chủ 12

2.2.7.Triệu chứng 12

2.2.8 Bệnh tích 12

2.2.9 Chẩn đoán 12

2.2.10 Phòng bệnh 13

2.2.11 Điều trị 13

Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17

3.1 Nội dung nghiên cứu 17

3.2 Thời gian tiến hành 17

3.3 Địa điểm tiến hành 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Điều tra điều kiện tự nhiên và xã hội 17

3.4.2 Điều tra tình hình chăn nuôi 17

3.4.3 Xác định tình nhiễm sán lá gan trên bò 17

3.4.4 Thử nghiệm thuốc tẩy trừ sán lá gan ở bò 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

3.4.5 Phương pháp theo dõi sự phát triển của trứng 25

Chương IV: Kết quả thảo luận 27

4.1 Điều kiện tự nhiên xã hội 27

4.2 Tình hình chăn nuôi bò của huyện 27

4.2.1 Tình hình chăn nuôi 27

4.2.2 Tình hình thú y 28

4.3 Tình hình nhiễm sán lá gan trên bò tại 28

4.3.1 Kết quả kiểm tra phân 28

4.3.2 Kết quả mổ khám 35

4.4 Kết quả thử nghiệm thuốc tẩy trừ sán 37

4.5 Thời gian phát triển của trứng sán lá gan 37

Chương V: Kết luận và đề nghị 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Đề nghị 42

Tài liệu tham khảo 43

Phụ chương 46

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 So sánh phân biệt 2 loài ốc 11

Bảng 2.2 Một số loại thuốc đang sử dụng trên thị trường……… 13

Bảng 3.1 Số lượng bò nuôi ở huyện 17

Bảng 3.2 Số mẫu khảo sát trong thí nghiệm 17

Bảng 3.3 Bố trí thí nhiệm thử hiệu lực thuốc 22

Bảng 4.1 Tình hình nhiễm sán lá gan trên bò 28

Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo giống bò 30

Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo lứa tuổi bò 31

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm giữa 2 loài Fasciola 32

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm giữa 2 loài Fasciola 33

Bảng 4.6 Tỷ lệ nhiễm giữa 2 loài 34

Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm sán lá gan 35

Bảng 4.8 Thành phần loài sán lá 36

Bảng 4.9 Hiệu lực thử ngiệm thuốc tẩy trừ 37

Bảng 4.10 Thời gian phát triển của trứng 37

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình thái của Fasciola gigantica & 6

Hình 2.2 Hình thái Dicrocoelium dendriticum 7

Hình 2.3 Vòng đời phát triển của Fasciola spp 8

Hình 2.4 Vòng đời phát triển của Dicrocoelium 109

Hình 2.5 Thuốc tẩy trừ sán lá gan 15

Hình 2.6 Bò bị bệnh sán lá gan 15

Hình 2.7 Ốc ký chủ trung gian 15

Hình 2.8 Phân biệt trứng Fasciola spp và 16

Hình 2.9 Trứng Dicrocoelium dendriticum 16

Hình 2.10 Trứng Fasciola spp 16

Hình 3.1 Tiến hành kiểm tra tìm trứng sán lá gan 26

Hình 3.2 Tiến hành định danh phân loài 26

Hình 3.3 Dụng cụ nuôi trứng 26

Hình 4.1 So sánh tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo giống bò 30

Hình 4.2 So sánh tỷ lệ nhiễm sán lá gan theo 31

Hình 4.3 Tỷ lệ nhiễm giữa 2 loàiFasciola spp 32

Hình 4.4 Tỷ lệ nhiễm giữa 2 loài Fasciola 33

Hình 4.5 Tỷ lệ nhiễm giữa 2 loài 34

Hình 4.6 Các giai đoạn phát triển của trứng 39

Hình 4.7 Hình thái loài Dicrocoelium dendriticum 39

Hình 4.8 Paramphistomum explanatum thu 40

Hình 4.9 Fasciola gigantica thu được qua mổ khám 40

Hình 4.10 Dicrocoelium dendriticum thu 40

Hình 4.11 Bệnh tích trên gan có sán 41

Hình 4.12 Thành ống dẫn mật bị dầy lên do sán ký sinh 41

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

TÓM LƯỢC

Qua thời gian tiến hành đề tài “Điều tra tình hình nhiễm sán lá gan trên

bò và thử hiệu lực thuốc tẩy trừ Dovenix tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng”

Từ ngày 20/03/2006 đến ngày 20/06/2006

Bằng phương pháp gạn rửa sa lắng của Benedek (1943) chúng tôi kiểm tra phân trên 305 con bò thu được kết quả như sau: Bò ở huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc

Trăng tỷ lệ nhiễm sán lá gan là 45,57% Tỷ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi Theo

giống bò thì bò ta nhiễm cao nhất 57,14%, kế đến là bò Lai sind 47,74% và thấp

nhất là bò sữa 33%

Bằng phương pháp mổ khám từng phần của Viện sĩ Skrjabin, chúng tôi mổ khám 30 con bò trong đó có 13 bò bị nhiễm sán lá gan chiếm tỷ lệ 43,33% & phát

hiện được 3 loài sán lá gan: Fasciola gigantica, Paramphistomum explanatum, đặc

biệt phát hiện được loài Dicrocoelium dendriticum

Đã thử nghiệm 10 con bò nhiễm sán lá gan với liều 10mg/kg & 12mg/kg thể trọng, kết quả với liều 12mg/kg thể trọng cho hiệu lực 100%, không có phản ứng

phụ

Song song đó chúng tôi cũng xác định được thời gian nở của trứng sán

Fasciola spp là 17 ngày sau khi nuôi ở nhiệt độ 28-30oC tỷ lệ nở là 70,66%

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây tình hình chăn nuôi bò ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long có chiều hướng gia tăng Trong đó có tỉnh Sóc Trăng, để giải quyết

việc làm, xóa đói giảm nghèo cho từng địa phương, việc phát triển mô hình chăn

nuôi bò theo hướng thịt & sữa ngày càng phát triển Đặc biệt ở huyện Mỹ Xuyên

mô hình nuôi bò hướng sữa diễn ra thuận lợi nhờ các dự án nâng cao đời sống nông

thôn, đàn trâu bò của huyện năm 2001 có 673 con đến nay khoảng 4208 con trong

đó có 694 con bò sữa (theo số liệu Cục Thống Kê năm 2005 tỉnh Sóc Trăng)

Tỉnh Sóc Trăng nói chung, huyện Mỹ Xuyên nói riêng có điều kiện tốt để phát triển chăn nuôi bò Tuy nhiên ngành chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn do

dịch bệnh gây ra, trong đó có bệnh ký sinh trùng Bệnh ký sinh trùng tuy không

làm gia súc chết hàng loạt như bệnh truyền nhiễm nhưng nó làm cho gia súc còi

cọc, chậm lớn làm giảm sức đề kháng và tạo điều kiện tốt cho các bệnh truyền

nhiễm kế phát Trong đó có bệnh sán lá gan đây là một trong những bệnh ký sinh

trùng gây thiệt hại kinh tế không nhỏ cho nhà chăn nuôi

Bệnh sán lá gan gây tác hại rất lớn đến năng suất chăn nuôi Nó làm giảm sức sinh trưởng, sinh sản của trâu bò, làm giảm sức cày kéo (Phan Địch Lân, Phạm

Sĩ Lăng, Lê Văn Căn, Chu Duy Bào, 1974) giảm sản lượng sữa đồng thời làm ảnh

hưởng đến phẩm chất thịt Bên cạnh đó, nó còn làm giảm sức đề kháng của con vật

đưa đến một số mầm bệnh khác dễ bộc phát Mặt khác, nó có khả năng gây nguy

hiểm cho sức khoẻ con người do nó có thể truyền từ con vật sang người hay ngược

lại

Theo số liệu thống kê của FAO hàng năm sán lá gan làm thất thu cho nghề chăn nuôi trâu bò khoảng hơn 3 tỉ USD Ở Hà Lan hàng năm bệnh sán lá gây thiệt

hại cho ngành kinh doanh sữa 135 triệu phơ răng Ở lò sát sinh Anh hàng năm loại

thải 120 tấn gan tươi trị giá 2,8 triệu phơ răng

Bệnh sán lá gan có tác hại nghiêm trọng như thế nhưng người chăn nuôi chưa đặc biệt quan tâm và chưa có biện pháp phòng chống cụ thể nhằm đảm bảo

sức khoẻ đàn trâu bò

Xuất phát từ tình hình thực tế trên được sự cho phép của Bộ Môn Thú Y- Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại Học Cần Thơ chúng tôi

tiến hành thực hiện đề tài “ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN

TRÊN BÒ VÀ THỬ HIỆU LỰC THUỐC TẨY TRỪ DOVENIX TẠI HUYỆN

MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG”

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

- Thử hiệu lực thuốc tẩy trừ sán lá gan

- Xác định thời gian phát triển của ấu trùng sán lá gan bên ngoài ký chủ trung

gian (từ trứng sán lá gan nở ra ấu trùng micracidium)

Biết được quy luật phát sinh và phát triển của bệnh để từ đó có biện pháp phòng trừ tổng hợp đạt hiệu quả cao

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tình hình nghiên cứu về sán lá gan trong nước và ngoài nước

2.1.1 Tình hình nghiên cứu sán lá gan ở ngoài nước

Sán lá gan được biết đến từ năm 1370, 1379 lần đầu tiên Jehan De Brie mô tả

toàn bộ sán lá gan trên cừu, đến 1758 Fasciola hepatica được Linnaeus mô tả, 1819

Rudolphi phát hiện Dicrocoelium dendriticum, 1847 Creplin phát hiện ra

Paramphistomum explanatum, 1885 Cobbold phát hiện ra Fasciola gigantica (Công

trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh,

1978)

Stemphenson (1947) và Urquhart (1956) đã khẳng định tác hại của sán lá gan đối với toàn bộ cơ thể trâu bò là gây thiếu máu và dị ứng khi cảm nhiễm nặng (Bệnh

ngã nước trâu bò của Phan Địch Lân, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2000)

Taylor (1949) làm thí nghiệm và thấy rằng trong 10 ốc thí nghiệm thì có 3 ốc vẫn tồn tại sau mùa hè khô hạn “ngủ hè” với điều kiện khô nhân tạo trong 12 tháng,

giai đoạn phát triển đơn tính của sán lá gan tồn tại tối thiểu 10 tháng trong ốc ngủ

Jenings (1956) qua khảo sát thấy nhiệt độ thích hợp cho trứng sán nở là 37-

38oC Ông còn tính được một sán hút tới 0,2 ml máu trong một ngày, theo ông chỉ

sán lớn ăn máu còn sán nhỏ ăn tổ chức

Locryt (1958) mô tả bệnh tích của bệnh sán lá gan với túi mật sưng to, ống mật bị tắc, phình to, lớp thượng bì dày lên, có nhiều ổ áp xe ở gan Gan sưng to,

chai cứng và nặng, tích nước xoang bụng, bạch cầu ái toan tăng 81% Gia súc thiếu

máu, nhiễm độc viêm khớp nặng

Gordon et al (1959) sử dụng đồng pentachlorphenate để diệt ký chủ trung gian

với liều 11kg/ha với thể tích 4500 lít/ha sẽ làm bất hoạt ký chủ trung gian

Lymnaeao tomentosa

Ueno et al (1960) sử dụng Bitin điều trị sán lá gan với liều 30-35 mg/kg thể trọng, hiệu lực 66-88%

Dawes (1962) gia súc bị suy nhược và thiếu máu là do độc tố của Fasciola

gigantica tác động gây ra hiện tượng đạm trong máu thiếu, lượng albumin giảm và

Trang 11

Taylor (1965) công bố Fasciola gigantica là loài phổ biến ở các nước nhiệt

đới Ông còn cho biết từng loài ốc ký chủ trung gian được phân bố theo vùng khác

nhau

Soubly (1965) cho rằng Dicrocoelium dendriticum có 2 ký chủ trung gian đó

là ốc và kiến, micracidium không nở từ trứng mà nở trong ký chủ trung gian, ở

trong ruột ốc

Black and Froyd (1972), bò bị nhiễm Fasciola sẽ làm giảm chất lượng sữa và năng suất sữa giảm từ 15-30% thậm chí có thể giảm đến 50%

Sinclair (1972) trâu bò cái rất dễ nhiễm Fasciola hepatica và kết quả là sẩy

thai, sinh non hoặc con sinh ra yếu ớt

Hope & Cawdery et al (1977) cho thấy bò bị nhiễm 40-140 con sán lá thì tăng

trọng giảm từ 8-28%

Aitken et al (1978) cho thấy trâu bò bị nhiễm sán lá gan dễ nhiễm các bệnh

Salmonella dublin, Clostridium oedematiens

Urguhart, J Armour, L Ducan, F W Jenings (1987) cho rằng chu trình phát

triển của Fasciola gigantica ở mỗi giai đoạn đều dài hơn Fasciola hepatica

Rim et al (1994) tổng số người trên thế giới bị nhiễm Fasciola khoảng 2,4

triệu

2.1.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan ở trong nước

Houdemer (1938) phát hiện hai trường hợp nhiễm sán lá gan trên người ở Việt

Nam Ông tiến hành điều tra trên gia súc thấy có cả hai loài Fasciola hepatica &

Fasciola gigantica Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm trên trâu là 64,7%, trên bò là

Chỉ có 1 trường hợp duy nhất trên gan trâu có loài Fasciola hepatica

Phan Huy Giáp (1969) tỷ lệ nhiễm sán lá gan trên trâu ở vùng núi cao, huyện Bắc Giang là 79-96%, trâu trưởng thành nhiễm nặng hơn trâu non

Phan Địch Lân, Lê Hồng Căn (1972) xác định ốc ký chủ trung gian chủ yếu

tại Việt nam là Limnaea swinhoei và Limnaea viridis Tỷ lệ ốc mang ấu trùng đến

90% Điều tra mật độ ốc Limnaea viridis ở chân ruộng mạ thấy trung bình 126

con/m2, mật độ ốc Limnaea swinhoei trôi nổi là 25 con/m2

Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê (1978) ở Việt Nam tỷ lệ nhiễm Fasciola ở

trâu khá cao là 60-70% Những vùng lầy lội ẩm thấp vào mùa nóng ẩm, mưa nhiều

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

tỷ lệ nhiễm có thể lên đến 90% Do tái nhiễm nên trâu bò càng lớn tuổi tỷ lệ nhiễm

càng cao Trâu bò từ 13-24 tháng tuổi nhiễm 30%, trên 24 tháng tuổi nhiễm 47%

Trịnh Văn Thịnh, Đỗ Dương Thái (1978) thấy thời gian ngắn nhất từ trứng

cho đến lúc thành kén của Fasciola gigantica là khoảng 70 ngày

Phan Địch Lân (1985) khi điều tra các loài ốc ký chủ trung gian của sán lá gan

trên 15 tỉnh phía Bắc nhận thấy có sự hiện diện của 2 loài ốc Limnaea viridis và

huyện Thốt Nốt nhiễm sán lá với tỷ lệ cao trong đó tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu là

51,2% và ở bò là 33,33% Sử dụng Han-Dertil liều 9mg/kg thể trọng, uống trực

tiếp, không gây phản ứng phụ, hiệu lực đạt 100%

Nguyễn Đăng Khải và Phan Thanh Bình (1996) kiểm tra xét nghiệm trên 250

bò sữa Việt Nam thấy 46,23% nhiễm sán lá gan

Lương Tố Thu và ctv (1996) cho biết tỷ lệ nhiễm sán lá gan của trâu bò qua kiểm tra ở lò mổ lên tới 76%, đại đa số gan bị xơ hoá, hoại tử, canxi hoá phải hủy

bỏ 80- 100%

Nguyễn Hữu Hưng (1996) bằng phương pháp mổ khám trên 150 trâu bò (64 trâu, 86 bò) cho biết đàn trâu bò tỉnh An Giang nhiễm sán lá gan chiếm tỷ lệ tương

đối cao trâu là 85,93%; bò là 83,72% và kiểm tra phân trên 130 bò ở 2 huyện Tri

Tôn và Tịnh Biên cho biết tỷ lệ nhiễm sán lá gan là 46,15%

Phan Địch Lân (2000) tổng kết Việt Nam là 1 trong 5 nước châu Á trồng lúa nước có tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở mức cao nhất

Lê Hữu Khương, Nguyễn Văn Khanh, Huỳnh Hữu Lợi (2001) điều tra nhiều vùng sinh thái trong cả nước cho biết tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò từ 25,96- 58,46%

tùy theo miền cao nhất là vùng núi và trung du Bắc Bộ

Nguyễn Hữu Hưng và ctv (2003) qua kết quả xét nghiệm phân tìm trứng sán

lá gan ở 2 trại bò sữa tỉnh An Giang (trại Châu Thành và Vàm Cống) tỷ lệ nhiễm là

47,94%; ở trại bò sữa tỉnh Đồng Tháp là 63,39%

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

Nguyễn Thị Hưng Hải (2004) qua kiểm tra 250 bò ở Cần Thơ phát hiện 122 con nhiễm với tỷ lệ nhiễm 48,8% và 250 bò ở An Giang phát hiện 169 con nhiễm

với tỷ lệ nhiễm là 67,6% Sử dụng Dovenix với liều 1,3ml /kg thể trọng cho hiệu

nhân nhiễm sán lá gan Fasciola từ 15 tỉnh miền Trung Tây Nguyên

2.2 Sơ lược về bệnh sán lá gan

2.2.1 Hình thái - phân loài

Fasciola gigantica

- Được Cobbold phát hiện năm 1885

- Ký chủ cuối cùng: bò, bò u, trâu, lạc đà, cừu, dê, các loài nhai lại khác, người

- Vật chủ trung gian là: Ốc thuộc họ Lumnacidae Ở Việt nam là Lymnaea

viridis và Lymnaea swinhoei

- Nơi ký sinh: Ống dẫn mật, gan

- Phân bố địa lý: Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Châu Âu, Châu Á (Trung Quốc,

Ấn Độ, Nhật Bản, Pakixtan, Malaixia, Thổ Nhĩ Kỳ), Liên Xô, Việt Nam

- Hình thái: Kích thước dài 25- 75mm, rộng 5- 12mm Hình dạng giống như chiếc lá, trên đầu có chóp, không có vai, phần đầu phình ra Hai rìa bên thân sán đi

song song nhau, phần cuối của thân tù kín lại Giác bụng tròn lớn lồi ra, giác miệng

nhỏ ở ngay đỉnh đầu, túi sinh dục lớn nằm gần giác bụng Hầu dài hơn thực quản,

ruột phân thành nhiều nhánh nhỏ, buồng trứng phân thành nhiều nhánh nằm gần

giữa trước thân Hai tinh hoàn phân nhánh chồng lên nhau, tuyến noãn hoàn xếp

dọc 2 bên thân Trứng to, hình bầu dục, màu vàng chanh, vỏ mỏng, có nắp, bên

trong tế bào phôi phân bố đều kín vỏ trứng, kích thước trứng 0,125 - 0,177 x 0,060 -

0,1mm (Theo Skarjabin & Schulz, 1973)

Fasciola hepatica

- Được Linnaeus phát hiện năm 1758

- Ký chủ cuối cùng: Bò, bò u, trâu, dê, cừu, lợn, thỏ, ngựa, người

- Vật chủ trung gian: Quan trọng nhất là ốc Galba truncatula Ở mỗi nước

và mỗi vùng khí hậu là một loài ốc khác, đều thuộc họ Lymnaeidae

- Nơi ký sinh: Ống mật, có khi lạc vào phổi, dưới da, tổ chức xung quanh thận

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

- Phân bố: Nhiều vùng trên thế giới

- Hình thái: Dài từ 20- 30mm và rộng từ 4-16mm Thân dẹp hình lá cây, thường màu nâu nhạt Phần thân trước phình to rồi thon lại dần ở phía cuối thân tạo

thành vai Những ống dẫn tuyến noãn hoàn chạy ngang chia vùng giữa sán ra phần

trước và phần sau thân Phần sau thân có tinh hoàn bộ phận sinh dục đực, tinh hoàn

gồm nhiều cái xếp cái này nằm sau cái kia Tử cung ở phần giữa thân trước tạo một

mạng lưới rối như tơ vò, phía sau tử cung là buồng trứng có nhánh Giác miệng

nhỏ, tròn và ở chóp đầu con sán, giác bụng hơi to hơn, hình ba cạnh ở cách giác

miệng 3- 5mm, kích thước trứng 0,130 - 1,145 x 0,070 - 0,09mm (theo Skarjabin &

Schulz, 1973)

Hình 2.1 Hình thái của Fasciola gigantica & Fasciola hepatica

Paramphistomum explanatum

- Được Creplin phát hiện năm 1947

- Ký chủ cuối cùng: Bò, bò u, trâu, cừu, dê

- Ký chủ trung gian: Ốc Bulinus tropicus, B schakoi, Indopplanorbis

exustus

- Nơi ký sinh: Túi mật, ống mật

- Phân bố địa lý: Nhiều vùng trên thế giới

- Hình thái: Kích thước 3-13 x 1-5mm Thân hình bầu dục gần hình nón, màu trắng nhạt, giác miệng ở đầu thân có kích thước 0,9-1 x 0,8-0,9mm Lỗ sinh

thực hình bầu dục cách chóp đầu 1,5-1,8mm Tinh hoàn xếp chéo Trứng hình bầu

dục có kích thước 0,110- 0,120 x 0,060- 0,072

Dicrocoelium dendriticum

- Được Rulolphi phát hiện 1845

- Ký chủ cuối cùng là : Cừu, dê, bò, heo, chó, khỉ, thỏ

- Ký chủ trung gian: Ốc và kiến

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

- Nơi ký sinh: Túi mật, ống mật

- Phân bố địa lý : Châu Âu, Bắc Mỹ

- Hình thái: Sán lá có dạng hình chiếc giáo; dài 4,4 - 8,4 mm; rộng khoảng 2,5 mm, phần đầu rất hẹp, phần sau rộng, thân sán dẹp mỏng có thể nhìn thấy hình

dạng cơ quan bên trong Tinh hoàn mảnh khảnh có dạng thùy nằm nối tiếp nhau

ngay sau giác bụng và buồng trứng nằm sau tinh hoàn Tuyến noãn hoàn nằm ở

giữa đến cuối thân, tuyến sinh dục nằm 2 bên thân cuộn ngang tử cung Trứng màu

nâu đậm, có nắp kích thước trứng trung bình 30-35µ

Hình 2.2 Hình thái Dicrocoelium dendriticum

2.2.2 Vòng đời và sự phát triển của sán lá gan

2.2.2.1 Vòng đời của Fasciola gigantica & Fasciola hepatica

Theo Urquhart và ctv (1987) cho rằng chu trình phát triển của Fasciola

gigantica giống với chu trình phát triển của Fasciola hepatica Tuy nhiên thời gian

cho từng giai đoạn phát triển của Fasciola gigantica dài hơn Người ta chia làm hai

giai đoạn:

Giai đoạn phát triển bên ngoài ký chủ

Trứng sán theo phân của vật chủ ra ngoài, gặp điều kiện nhiệt độ thích hợp (khoảng 25- 30oC), đủ oxy, trứng sẽ nở sau 9-21 ngày thành miracidium (mao ấu)

dài khoảng 130 µm, chúng bơi lội tự do trong nước nhờ lông xung quanh, chúng

sống không quá 48 giờ ở môi trường ngoài và rất mẫn cảm với các chất hoá học

Chúng chủ động tìm ốc nước ngọt họ Lymnaea chui vào gan tụy của ốc biến đổi

thành sporocyst (bào ấu) có kích thước 300 µm Sau 3-7 ngày cứ một miracidium

biến đổi thành một sporocyst Một sporocyst sinh sản vô tính tạo ra 5-10 rediae (lôi

ấu) cần 18 ngày; chúng gia tăng kích thước đến 1,6 mm; rồi 13-14 ngày sau rediae

sinh sản vô tính cho ra 3-6 cercariae (vĩ ấu) có kích thước 300 µm x 230 µm Sau

đó cercariae chui ra khỏi ốc bơi lội tự do trong nước từ 10-14 giờ, rụng đuôi và tạo

kén aldolescaria có đường kính 200 µm Sau 2-24 giờ bám vào cây cỏ dưới nước

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

hay gần nước, vỏ cây, đất, nước Khi được vật chủ cuối cùng nuốt vào sẽ phát triển

thành sán trưởng thành

Giai đoạn phát triển bên trong cơ thể ký chủ

Khi vật chủ cuối cùng ăn phải kén aldolescaria, tuỳ theo tình trạng sức khoẻ,

khả năng đề kháng, tính cảm thụ của vật chủ mà kén có thể di hành về gan theo một

trong hai con đường sau đây:

- Theo hệ thống tuần hoàn đến gan

- Ấu trùng aldolescaria chui qua màng ruột đi vào xoang bụng rồi tấn công

vào gan

Trong thời kỳ di hành, ấu trùng của Fasciola spp có thể đi qua các cơ quan

như phổi, hạch lâm ba, dưới da, tuyến tụy… Chúng trú ở đó và gây ra những tổn

thương Khi đến gan chúng phá thành mao mạch rồi xâm nhập vào ống dẫn mật và

phát triển thành dạng trưởng thành Theo Phan Địch Lân (2000) thời gian từ khi

trâu bò ăn phải kén đến khi phát triển thành sán trưởng thành 79- 88 ngày Fasciola

spp trưởng thành có thể sống trong cơ thể trâu bò gần 11 năm Trịnh Văn Thịnh,

Đỗ Dương Thái (1978) thấy thời gian ngắn nhất từ trứng cho đến lúc thành kén của

Fasciola gigantica là khoảng 70 ngày

Tóm lại: Vòng đời của sán lá gan khá dài khoảng 4 tháng Phát triển bên ngoài cơ thể vật chủ (hơn 1 tháng trong ốc), 3 tháng phát triển bên trong cơ thể ký

chủ

Hình 2.3 Vòng đời phát triển của Fasciola spp

2.2.2.2 Vòng đời của Dicrocoelium dendriticum

Phát triển qua 2 ký chủ trung gian là ốc và kiến

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

Micracidium không nở từ trứng cho đến khi ký chủ trung gian nuốt phải

Chúng nở ra trong ruột ốc ruột ốc và cư trú ở tuyến màng treo ruột, micracium tạo

ra nhiều sporocyst non được phân biệt bởi lớp cutin Redia không hình thành Tỷ lệ

phát triển thấp: từ micracium sản xuất ra sporocyst trong thời gian hơn 3 tháng

Cercariae được sinh ra từ sporocyst trong điều kiện không khí ẩm ướt hoặc khô,

trong phổi của ốc các cercariae kết thành khối gọi là “tuyến nhớt”, mỗi sporocyst

tạo ra từ 200 - 400 cercariae, chúng kết lại với nhau nhờ chất gelatin Những

“tuyến nhớt” bị tống ra khỏi ốc và bám dính vào cây cỏ Những “tuyến nhớt” này

bị kiến ăn phải Trong xoang bụng của kiến sản sinh metacercariae Mỗi con kiến

tạo ra khoảng 128 metacercaria trong thời gian 26- 62 ngày, tùy thuộc vào nhiệt độ

môi trường Ký chủ cuối cùng nuốt phải kiến nhiễm cercariae sau đó

metacercariae thâm nhập vào trong vách ruột của ký chủ rồi đến gan, cuối cùng vào

trong ống dẫn mật phát triển thành sán trưởng thành Những sán lá gan non phát

triển trong ống dẫn mật nhỏ, sán lá gan trưởng thành vào trong ống dẫn mật lớn

Chúng trưởng thành sau 7 tuần và sau 4 tuần thì trứng hình thành

Hình 2.4 Vòng đời phát triển của Dicrocoelium dendriticum

2.2.3 Ký chủ trung gian (trích Phan Địch Lân, 2000)

Ký chủ trung gian của sán lá gan là một số loài ốc nước ngọt không có nắp

như: Lymnaea truncatula, Lymnaea auricularia, Lymnaea viridis, Lymnaea

swinhoei, Lymnaea cubensis Ở Việt Nam có hai loài là Lymnaea swinhoei phổ

biến ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và Lymnaea viridis ở vùng núi & trung du

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

Bảng 2.1 So sánh để phân biệt 2 loài ốc

Cấu Tạo Limnaea swinhoei Limnaea viridis

Nắp miệng Không có Không có

Các vòng xoáy của vỏ Nhô cao Nhô cao

Vành miệng Loe rộng như vành tai Thu nhỏ lại

2.2.4 Tác hại của sán lá gan

Đối với chăn nuôi: Bệnh sán lá gan ở thể cấp tính gây chết súc vật nuôi, ở thể mãn tính làm giảm năng suất vật nuôi, giảm sức đề kháng gia súc dễ cảm nhiễm với

các mầm bệnh khác Hope & Cawdery et al (1977) cho thấy bò bị nhiễm 40-140

con sán lá thì tăng trọng giảm từ 8-28%

Đối với con người: Bệnh sán lá gan có thể lây từ gia súc sang người hay ngược lại Bệnh sán lá gan có thể dẫn đến tử vong do vỡ gan, xuất huyết hoặc sốc

Châu Âu, Châu Mỹ Trong khi đó Fasciola gigantica gây thiệt hai lớn cho trâu bò

ở vùng Châu Á như Indonexia, Nepal, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam Tuổi gia súc

càng lớn thì tỷ lệ nhiễm càng tăng Theo Trịnh Văn Thịnh và Phạm Văn Khuê

(1978)

Ở Việt Nam bệnh phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam như vùng đồng bằng và trung du nhiễm với tỷ lệ cao hơn vùng núi và vùng ven biển Lê Hữu Khương,

Nguyễn Văn Khanh, Huỳnh Hữu Lợi (2001) điều tra nhiều vùng sinh thái trong cả

nước cho biết tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò từ 25,96- 58,46% tuỳ theo miền cao nhất

là vùng núi và trung du Bắc Bộ Tại Việt Nam, Phan Địch Lân (2000) cho biết các

loài ốc nước ngọt là vật chủ trung gian của Fasciola phân bố rất rộng Loài

Lymnaea viridis chịu cạn hơn, còn loài Limnaea swinhoei chịu nước hơn

Súc vật bệnh thường tăng lên vào mùa ký chủ trung gian, các vũng nước có

nhiều cercariae, aldolescaria nên những năm mưa nhiều vật nhiễm sán bị tăng lên

hơn những năm nắng ráo khô hạn

Mùa hè gia súc nhiễm cũng tăng hơn so với các mùa khác trong năm Đến cuối mùa thu và mùa đông bệnh thường phát ra

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Bệnh Fasciola còn gặp ở người Tổng số người trên thế giới bị nhiễm

Fasciola khoảng 2,4 triệu theo Rim et al (1994)

2.2.6 Tác động của sán lá gan lên ký chủ

Tác động cơ giới: Sán non di hành gây tổn thương ruột, mạch quản nhất là nhu mô gan Sán trưởng thành cư trú, cắn bám hút máu, làm viêm ống dẫn mật, gây

calci hoá niêm mạc ống mật gây tắc ống mật đưa đến hoàng đản

Tác động chiếm đoạt: Sán non ăn tổ chức, sán trưởng thành hút máu (có khi 0,2ml máu/ ngày/ sán) dẫn đến gây thiếu máu, sán ăn dịch mật gây rối loạn tiêu hoá

Tác động đầu độc: Sán bài tiết độc tố trong gan gây nhiễm độc cho gia súc

Tác động truyền bệnh: Sán trưởng thành đẻ trứng trong ống dẫn mật theo phân ra ngoài gieo rắc mầm bệnh, thường kết hợp bệnh tiên mao trùng, bệnh lao

chết sau vài ngày từ khi xuất hiện triệu chứng

Thể mãn tính: Đa số trâu bò bị nhiễm Fasciola spp đều biểu hiện ở thể mãn

tính Con vật suy nhược, ăn ít và mệt mỏi, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, tiêu chảy,

thủy thủng Con vật ít nhai lại, khát nước nhiều, tiêu chảy xen lẫn táo bón, về sau đi

tiêu chảy nhiều hơn, con vật gầy nhanh

Xét nghiệm phân theo phương pháp gạn rửa nhiều lần để tìm trứng sán lá gan

Chú ý khi xét nghiệm phân cần phân biệt Fasciola spp, Paramphistomum

explanatum và Paramphistomum cervi vì 3 loại trứng này gần giống nhau

Phản ứng dị ứng để chẩn đoán: Dùng sán trưởng thành để chế kháng nguyên

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

Chẩn đoán huyết thanh: Phát hiện kháng thể trong huyết thanh súc vật bằng các phương pháp miễn dịch (SAT,ELISA, IFAT)

Mổ khám súc vật bệnh (chết) tìm sán trong túi mật, ống dẫn mật, gan

2.2.10 Phòng bệnh

Định kỳ kiểm tra toàn đàn trâu bò, cứ 6 tháng/lần, điều trị súc vật nhiễm sán

Những trang trại chăn nuôi tập trung cần có kế hoạch chăn thả luân phiên đồng cỏ

Tất cả trâu bò trước khi nhập đàn phải kiểm tra để xác định có bị nhiễm sán lá gan

hay không

Ủ phân để diệt trứng và ấu trùng giun sán Tháo khô những vùng lầy lội, dùng CuSO4 hay thả vịt để tiêu diệt các loài ốc

Lymnaea tránh truyền lan mầm bệnh

Vệ sinh thức ăn nước uống, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt đàn bò để nâng cao thể trọng và sức đề kháng chống đỡ với bệnh sán lá gan cũng như các bệnh giun sán

khác

2.2.11 Điều trị

Hiện nay có nhiều thuốc điều trị sán lá gan đang sử dụng trên thị trường:

Bảng 2.2 Một số loại thuốc đang sử dụng trên thị trường

Giới thiệu NITROXINIL

Nitroxinil là dẫn xuất của nitro-phenol, tên hóa học là 4-hydro-3-Iodo-5- Nirtrobenzonitril

lá chưa trưởng thành nhưng với liều cao hơn Thuốc còn có tác dụng với một số

Tên chung Biệt dược Nước sản

xuất Dạng thuốc Liều tẩy

Cách cho thuốc Nitroxinil Dovenix Pháp Dung dịch 1ml/25kg Tiêm dưới da

Triclabendazol Fascinex Thụy Sỹ Dung dịch 10ml/100kg Tiêm dưới da

Oxyclozanit Fasciozanida Cu ba Bột 15mg/kg Uống

Rafoxanid Bio-Dewomer Việt Nam Bột 7,5mg/kg Uống

Albendazol Valbazel Mỹ Dung dịch 10mg/kg Tiêm dưới da

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

giun xoăn, giun móc, giun giao hợp Thuốc dung nạp tốt, các gia súc có chửa cũng

chịu đựng được thuốc

Thuốc không tương kỵ với các loại thuốc trị giun khác Với liều cao hơn 40mg/kg thể trọng, thuốc gây ngộ độc nhanh với triệu chứng ngạt thở, hạ thấp thân

nhiệt và có thể gây chết

- Chỉ định: Các bệnh sán lá trưởng thành và chưa thành thục 6 tuần tuổi của loài

nhai lại, giun xoăn hút máu đường tiêu hóa do Haemonchus contortus,

Bunostomum, Oesophagostomum, Chabertia, giun chỉ ở loài nhai lại, giun móc do

Ankylostoma canium ở loài chó, giun giao hợp ở gia cầm Thuốc cũng có họat tính

đối với ấu trùng giòi Oestrus ovis ở cừu

- Liều lượng: Có thể cho uống hay tiêm dưới da Tiêm dưới da cho hiệu lực mạnh hơn 6 lần so với uống

+ Trâu, bò, dê, cừu: Liều 10mg/kg thể trọng

+ Chó: Liều 10mg/ kg thể trọng tiêm dưới da; 15mg/kg thể trọng cho uống

+ Gia cầm: 15mg/kg thể trọng tiêm dưới da hay cho uống

Chú ý + Thuốc dễ nhuộm vàng da lông, xóa sạch các vết màu đỏ bằng dung dịch natri hyposunfur

+ Ở loài nhai lại trong tình trạng sức khỏe kém, cần tôn trọng liều 10mg/kg thể trọng

+ Các biểu hiện nhiễm độc thuốc: Khó thở, hạ thân nhiệt, đôi lúc gây tử vong với liều từ 40mg/kg thể trọng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

Hình 2.5 Thuốc tẩy trừ sán lá gan

Hình 2.6 Bò bị bệnh sán lá gan, vùng gan bị xơ hóa

Hình 2.7 Ốc ký chủ trung gian A: Lymnaea swinhoei B: Lymnaea viridis

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

Hình bên trái: ở vi trường X10 Hình bên phải: được phóng to

Hình 2.8 Phân biệt trứng Fasciola spp

Trang 24

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với 5 nội dung:

- Điều tra điều kiện tự nhiên, xã hội tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

- Điều tra tình hình chăn nuôi bò tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

- Xác định tình hình nhiễm sán lá gan trên bò tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

- Thử hiệu lực thuốc tẩy trừ Dovenix (Nitroxynil)

- Xác định thời gian phát triển của trứng sán lá gan bên ngoài ký chủ trung gian

3.2 Thời gian tiến hành

Thời gian tiến hành từ tháng 20/03/2006 – 20/06/2006

3.3 Địa điểm tiến hành

- Các hộ chăn nuôi bò ở huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

- Lò giết mổ gia súc tập trung tỉnh Sóc Trăng

- Phòng thí nghiệm ký sinh trùng thuộc bộ môn Thú Y- khoa Nông Nghiệp &

Sinh Học Ứng Dụng - Đại Học Cần Thơ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra điều kiện tự nhiên và xã hội của huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc

Trăng

Dựa vào số liệu của Cục Thống Kê, Đài Khí Tượng Thủy Văn, Sở Địa Chính tỉnh Sóc Trăng

3.4.2 Điều tra tình hình chăn nuôi của huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

Dựa vào số liệu của Cục Thống Kê, Sở Nông Nghiệp, Trung Tâm Khuyến Nông

3.4.3 Xác định tình nhiễm sán lá gan trên bò tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc

Trăng

3.4.3.1 Phương pháp kiểm tra phân

a Địa bàn nghiên cứu

Chúng tôi lấy mẫu tại 2 xã Tham Đôn và Tài Văn của huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

b Vật liệu thí nghiệm

Dụng cụ vật tư

- Kính hiển vi quang học, máy chụp hình

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

- Dụng cụ thủy tinh: lọ, cốc, đũa thủy tinh, phiến kính, lá kính, đĩa petri, phích

- Bò địa phương, bò Lai sind, bò sữa

- Mỗi giống bò theo dõi ở các lứa tuổi: < 1 năm tuổi, 1-2 năm tuổi và > 2 năm tuổi

c Bố trí thí nghiệm

Bảng 3.1 Số lượng bò nuôi ở huyện Mỹ xuyên tỉnh Sóc Trăng

Địa Điểm Bò Sữa

(con)

Bò Lai sind (con)

Bò địa phương (con)

Tổng (con)

(Theo số liệu của Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh Sóc Trăng, năm 2005) Tổng hợp mẫu điều tra, chúng tôi tiến hành theo công thức tính theo tỷ lệ để chọn ra số mẫu bố trí thí nghiệm

Dung lượng mẫu cần có để phát hiện quần thể mắc bệnh với xác suất 95%

tìm thấy ít nhất một thú bệnh trong mẫu lấy, theo Canon và Roe (1982); dẫn liệu

của Thusfied (1995)

Số lượng mẫu tối thiểu được tính theo công thức sau:

n = [1 - (1-p1)1/d ][N - (d -1)/2] + 1 Cho tổng đàn > 1000 con

n = [1 - (1-p1)1/d ][N - (d -1)/2] Cho tổng đàn < 1000 con Trong đó

n: Số mẫu phải lấy

p1: Độ tin cậy (yêu cầu mức độ tin cậy 95%) d: Số con nhiễm tối thiểu trong đàn để được xem là địa phương có dịch bệnh (thông thường là 10% tổng đàn)

N: Tổng đàn gia súc

Bảng 3.2 Số mẫu khảo sát trong thí nghiệm

Giống bò Số mẫu cần lấy Số mẫu thực tế lấy

Trang 26

Dựa theo công thức trên thì tổng số mẫu cần lấy là 84 mẫu Tuy nhiên để đạt kết quả chính xác hơn chúng tôi lấy 305 mẫu

d Phương pháp tiến hành

Chúng tôi thực hiện trình tự kiểm tra sán lá gan trên bò theo các bước sau Bước1 Điều tra tổng quát bằng cách ghi phiếu theo từng con bò lấy mẫu phân

PHIẾU ĐIỀU TRA TRÊN BÒ

1 Bò nuôi nhốt:………Bò nuôi chăn thả:………

2 Ngày lấy mẫu:………

3 Địa điểm lấy mẫu: Xã…… , Huyện…………, Tỉnh………

Trong đó tuổi và trọng lượng của bò chúng tôi hỏi chủ nuôi

Bước 2 Phương pháp lấy mẫu phân xét nghiệm

Mẫu phân được lấy ngẩu nhiên từ đàn bò nuôi tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng Phân được lấy trực tiếp qua trực tràng hoặc khi bò vừa mới đi phân Mỗi

mẫu lấy khoảng 50 gram phân Trên túi đựng mẫu có ghi số hiệu, buộc chặt bằng

dây thun Mỗi mẫu được ghi vào phiếu theo dõi gồm những nội dung

Đồng thời ghi chép vào phiếu điều tra Mẫu phân sau khi lấy, được bảo quản trong phích trữ lạnh với nước đá, sau đó mang về phòng thí nghiệm Ký Sinh Trùng

thuộc bộ môn Thú Y- khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng trường Đại Học

Cần Thơ để xét nghiệm, trong trường hợp số mẫu xét nghiệm không hết trong ngày,

những mẫu còn lại cho vào tủ lạnh bảo quản ở nhiệt độ từ 4- 8oC và phải xét nghiệm

hết trong khoảng thời gian từ 3-7 ngày kể từ ngày lấy mẫu

Bước 3 Phương pháp gạn rửa sa lắng

Ngày lấy mẫu:………

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 12/04/2018, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978. Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam. Nhà xuất bản KHKT tập II. pp 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt "Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT tập II. pp 59
2. Hồ Thị Thuận, Nguyễn Ngọc Phương, 1986. Tình hình nhiễm sán lá gan trâu bò ở các tỉnh phía Nam và biện pháp phòng trị. Kết quả hoạt động KHKT thú y 1975- 1985. pp 253- 264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm sán lá gan trâu bò ở các tỉnh phía Nam và biện pháp phòng trị
Tác giả: Hồ Thị Thuận, Nguyễn Ngọc Phương
Nhà XB: Kết quả hoạt động KHKT thú y 1975- 1985
Năm: 1986
3. Lê Hữu Khương, Nguyễn văn Khanh, Huỳnh Hữu Lợi, 2001. Tình hình nhiễm sán lá gan trên trâu bò thuộc các vùng sinh thái ở Việt Nam. Tạp chí KHKT thú y. Số 8. pp 36- 4. Nguyễn Văn Thiện, Vũ Ngọc Ty, Phan Văn Lan, Nguyễn Danh Kỹ (1977). Sổ tay chăn nuôi trâu bò. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm sán lá gan trên trâu bò thuộc các vùng sinh thái ở Việt Nam
Tác giả: Lê Hữu Khương, Nguyễn văn Khanh, Huỳnh Hữu Lợi
Nhà XB: Tạp chí KHKT thú y
Năm: 2001
5. Nguyễn Hữu Hưng, Phan Thanh Phong, Nguyễn Hữu Hào, Nguyễn Văn Thiện, 1993. Kết quả điều tra và tẩy trừ giun sán ký sinh ở trâu bò tỉnh Hậu Giang. Tuyển tập công trình NCKH Đại học Cần Thơ. pp 27- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình "NCKH Đại học Cần Thơ
6. Nguyễn Hữu Hưng, Đỗ Trung Giã, 2002. Bài giảng ký sinh trùng thú y. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ký sinh trùng thú y
7. Nguyễn Ngọc Tuân, 2002. Vệ sinh thịt. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh thịt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
8. Nguyễn Đức Tân, Lê Đức Quyết, Nguyễn Thị Sam, Hứa Ngọc Lực, Tô Hồng Kim Hoa, 2004. Nghiên cứu và phòng trị các bệnh ký sinh trùng phổ biến gây thiệt hại ở bê nuôi tại một số tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y.Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. pp 270- 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và phòng trị các bệnh ký sinh trùng phổ biến gây thiệt hại ở bê nuôi tại một số tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Đức Tân, Lê Đức Quyết, Nguyễn Thị Sam, Hứa Ngọc Lực, Tô Hồng Kim Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
10. Phan Địch Lân, Nguyễn Công Phúc, Trần Tuấn Sa, 1963. Kết quả dùng Tetraclorua cacbon trộn với dầu papain tiêm bắp thịt chữa bệnh sán lá gan của trâu. Kỹ Yếu Khoa Học Nông Nghiệp. pp 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả dùng Tetraclorua cacbon trộn với dầu papain tiêm bắp thịt chữa bệnh sán lá gan của trâu
Tác giả: Phan Địch Lân, Nguyễn Công Phúc, Trần Tuấn Sa
Nhà XB: Kỹ Yếu Khoa Học Nông Nghiệp
Năm: 1963
11. Phan Huy Giáp, 1963. Dùng Bitin để chữa bệnh sán lá gan trâu. Tạp chí KHKT nông nghiệp. Số 3. pp 317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KHKT "nông nghiệp
12. Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê (1977). Giun sán ký sinh ở động vật Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở động vật "Việt Nam
Tác giả: Phan Thế Việt, Nguyễn Thị Kỳ, Nguyễn Thị Lê
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 1977
13. Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996. Bài giảng ký sinh trùng thú y. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ký sinh trùng thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
14. Phan Lục, 1996. Tình hình nhiễm sán lá của trâu các tỉnh phía Bắc và thuốc tẩy trừ. Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT Nông nghiệp. pp 128- 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm sán lá của trâu các tỉnh phía Bắc và thuốc tẩy trừ
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Phan Địch Lân, Lê Hồng Căn, 1972. Vài nét về sinh thái học của ốc Lymnaea swinhoei &amp; Lymnaea viridis ký chủ trung gian của sán lá gan trâu bò Fasciola gigantica.Tạp chí Khoa Học Nông Nghiệp. 8. pp 593Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lymnaea "swinhoei & Lymnaea viridis" ký chủ trung gian của sán lá gan trâu bò "Fasciola gigantica. Tạp chí Khoa Học Nông Nghiệp
9. Nguyễn Thị Hưng Hải, 2004. Tình hình nhiễm sán lá gan trên trâu bò tại tỉnh An Giang và thử hiệu lực một số thuốc tẩy trừ. Luận văn cao học Đại học Cần Thơ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm