cả sức khoẻ con người ñã không ngừng xảy ra làm cho ngành chăn nuôi thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng ñang gặp rất nhiều khó khăn như: dịch cúm gia cầm, Lở mồm long móng,… Do ñó một
Trang 1i
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Tên ñề tài:
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM CẦU TRÙNG THỎ
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỬ HIỆU QUẢ
CỦA MỘT SỐ THUỐC TẨY TRỪ
MSSV: 3042856 Lớp: Thú Y K30
Cần Thơ, 2009
Trang 2ii
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
ðề tài: ðiều tra tình hình nhiễm noãn nang cầu trùng tại Thành Phố Cần Thơ và thử hiệu quả một số thuốc tẩy trừ do Sinh viên: Nguyễn Thị Bữu Châu thực hiện tại Thành Phố Cần Thơ từ 15/2/2009 ñến 15/4/2009
Cần Thơ ngày tháng năm 2009 Cần Thơ ngày tháng năm 2009 Duyệt Bộ Môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
Trang 3iii
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
ðề tài: ðiều tra tình hình nhiễm noãn nang cầu trùng tại Thành Phố Cần Thơ và thử hiệu quả một số thuốc tẩy trừ do Sinh viên: Nguyễn Thị Bữu Châu thực hiện tại Thành Phố Cần Thơ từ 15/2/2009 ñến 15/4/2009
Tôi xin cam ñoan ñề tài ñã ñược thực hiện nghiêm túc có sự cho phép và ñồng ý của Trường ðại Học Cần thơ- Khoa Nông Nghiệp và SHƯD-Bộ Môn Thú Y
Ký tên
Nguyễn Thị Bữu Châu
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến Quý Thầy Cô trường ðại học Cần Thơ và bộ môn Thú Y ñã truyền ñạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Cô Trần Thị Minh Châu, Cô Huỳnh Kim Diệu, ñã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tôi và tập thể lớp Thú y K30 trong suốt 5 năm học và trong thời gian thực hiện ñề tài
Tôi xin ghi nhớ và gửi lời cảm ơn chân thành ñến Thầy Nguyễn Hữu Hưng
ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại phòng thí nghiệm
Trang 5v
MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cam ñoan iii
Lời cảm tạ iv
Mục lục v
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Tóm lược x
Chương I ðẶT VẤN ðỀ 1
Chương II CƠ SƠ LÝ LUẬN 2
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG THỎ 2
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
2.2 TỔN THẤT KINH TẾ DO BỆNH CẦU TRÙNG 4
2.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH 5
2.4 TÍNH CHẤT BỆNH 10
2.5 TÍNH CHUYÊN BIỆT CỦA CẦU TRÙNG 10
2.6 DỊCH TỄ HỌC 11
2.7 VÒNG ðỜI PHÁT TRIỂN 11
2.8 CƠ CHẾ SINH BỆNH 14
2.9 TRIỆU CHỨNG BỆNH 14
2.9.1 Các biểu hiện của cầu trùng gan mật 14
2.9.2 Bệnh cầu trùng thể ruột 15
2.9.3 Bệnh cầu trùng thể họng và mí mắt 15
2.10 BỆNH TÍCH 15
Trang 6vi
2.11 CHẨN ðOÁN 16
2.12 ðIỀU TRỊ 17
2.13 PHÒNG BỆNH 19
2.14 CƠ CHẾ TÁC ðỘNG CỦA MỘT SỐ THUỐC 19
Chương III NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 21
3.1 NỘI DUNG 21
3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 21
3.2.1 Thời gian thực hiện 21
3.2.2 ðịa ñiểm lấy mẫu 21
3.2.3 ðịa ñiểm phân tích mẫu 21
3.2.4 ðối tượng thí nghiệm 21
3.2.5 Vật liệu thí nghiệm 22
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.3.1 Phương pháp lấy mẫu 22
3.3.2 Phương pháp phù nổi của Willis 23
3.3.3 Phương pháp ñếm noãn nang theo Mac - Master 24
3.3.4 Phương pháp nuôi cấy noãn nang 24
3.3.5 Phương pháp ño kích thước noãn nang 25
3.3.6 Phương pháp mổ khám bệnh tích 26
3.3.7 Phương pháp ñịnh danh phân loại 26
3.4 CHỈ TIÊU THEO DÕI 26
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 26
3.6 THỬ NGHIỆM MỘT SỐ LOẠI THUỐC ðIỀU TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ 27
3.7 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 29
3.7.1 Tình hình chăn nuôi tại cơ sở lấy mẫu 30
Trang 7vii
Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 ðIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM CẦU TRÙNG THỎ Ở MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 32
4.1.1 Kết quả nhiễm cầu trùng thỏ tại Thành Phố Cần Thơ 32
4.1.2 Kết quả tình hình nhiễm cầu trùng thỏ theo 2 qui mô nuôi trang trại và hộ gia ñình 33
4.1.3 Kết quả tình hình nhiễm cầu trùng thỏ theo từng lứa tuổi 34
4.1.4 Kết quả tình hình nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 35
4.1.5 Kết quả cường ñộ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi 36
4.2 THÀNH PHẦN LOÀI CẦU TRÙNG Ở CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 36
4.2.1 Kết quả ño kích thước cầu trùng thỏ 37
4.2.2 Kết quả theo dõi thời gian sinh bào tử cầu trùng thỏ 37
4.2.3 Kết thành phần loài cầu trùng thỏ tại Thành Phố Cần Thơ 40
4.3 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ LOẠI THUỐC PHÒNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 43
Chương V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 ðỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 8viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thuốc trị cầu trùng thuộc nhóm sufamide 18
Bảng 3.1 Phác ñồ thử nghiệm thuốc 28
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ ở các quận tại Thành Phố Cần Thơ 32
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo qui mô nuôi 33
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo từng lứa tuổi 34
Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 35
Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm cường ñộ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi 36
Bảng 4.6 Kích thước các loài cầu trùng thỏ 37
Bảng 4.7 : Thời gian sinh bào tử của một số cầu trùng thỏ 37
Bảng 4.8 Tổng hợp thành phần loài cầu trùng thỏ 40
Bảng 4.9 Hiệu quả của một số thuốc trị bệnh cầu trùng thỏ 43
Trang 9ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 : Hình ảnh của một số noãn nang cầu trùng thỏ 8
Hình 2: Cấu trúc cơ bản của noãn nang cầu trùng sinh bào tử 9
Hình 3: Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng trên ruột và gan thỏ 9
Hình 4: Vòng ñời phát triển của cầu trùng thỏ 13
Hình 5: Gan thỏ bị nhiễm cầu trùng có nhiều nốt mủ trắng 16
Hình 6: Ruột thỏ nhiễm cầu trùng (ruột sưng to, xung huyết) 16
Hình 7: Phương pháp phù nổi (Willis) 23
Hình 8:.Dung dịch Bicromate kali 2,5% 25
Hình 9: Nuôi cấy noãn nang trong ñĩa petri 25
Hình 10: Thước ño kích thước noãn nang 25
Hình11: Bản ñồ Thành Phố Cần Thơ 29
Hình 12 Chuồng nuôi với qui mô trang trại 30
Hình 13 Chuồng nuôi theo qui mô hộ gia ñình 31
Hình 14: Noãn nang cầu trùng thỏ sinh bào tử 38
Hình 15: Bệnh tích ñại thể trên nội quan thỏ 38
Hình 16: Bệnh tích ñại thể trên gan thỏ 38
Hình 17: Tiêu bản xem tươi noãn nang cầu trùng Eimeria stiedai ở ñộ phóng ñại 100 và 400 lần 39
Hình 18: Hình chụp các loài noãn nang cầu trùng thực tế 42
Trang 10Thành phần loài noãn nang cầu trùng chúng tôi nhận thấy có 5 loài phổ biến ký sinh
trên thỏ tại Thành Phố Cần Thơ: E perforans, E piriformis, ,E irresidua, E stiedai, E magna gây cho thỏ gầy ốm, xù lông, tiêu chảy dẫn ñến tăng trọng kém
Việc phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ cũng mang lại hiệu quả và an toàn nhưng phải cho thỏ sử dụng thuốc một cách liên tục thì mới ñảm bảo mang lại hiệu quả cao
Trang 11cả sức khoẻ con người ñã không ngừng xảy ra làm cho ngành chăn nuôi thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng ñang gặp rất nhiều khó khăn như: dịch cúm gia cầm, Lở mồm long móng,… Do ñó một trong những hướng ñi mới cho ngành chăn nuôi nước ta là phát triển ñàn thỏ - một loài gia súc sinh sản nhiều và nhanh nhằm thoả mãn yêu cầu tăng ñàn trong thời gian ngắn.
Ở nước ta việc nuôi thỏ ñã có từ rất lâu ñời, nhưng vẫn chưa tổ chức ñược thành hệ thống rộng khắp, lý do chính là không có nhiều công trình nghiên cứu về phương thức nuôi và phòng chống dịch bệnh một cách có hiệu quả phổ biến ñến các nhà chăn nuôi Thỏ là loài vật dễ nuôi, nguồn thức ăn cho chúng phong phú dễ tìm, nhưng người chăn nuôi vẫn gặp một số trở ngại lớn ñó là bệnh gây chết hàng loạt thỏ con, ñây là một bệnh phổ biến ở các cơ sở chăn nuôi- bệnh cầu trùng trên thỏ, tuy bệnh không nguy hại ñến sức khoẻ con người nhưng gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến nền kinh tế trong chăn nuôi thỏ Bên cạnh ñó nó còn là tác nhân mở ñường cho các bệnh truyền nhiễm khác bùng phát Bệnh cầu trùng gây chết 60 –
80% thỏ, nếu ghép với E.coli bại huyết tỷ lệ chết lên ñến 100% (Lê Văn Năm,
2003) Kết luận của Nguyễn Quang Sức, 1995 ghẻ ở thỏ và bệnh ñường ruột là hai bệnh nguy hại và phổ biến, nguyên nhân gây bệnh ñường ruột là sự kết hợp của cầu
trùng, vi khuẩn E.coli, trong ñó cầu trùng là tiền sinh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi trùng E.coli phát triển gây bệnh viêm ruột có hội chứng tiêu chảy ðây là một vấn
ñề cần ñược giải quyết vì vậy mà qua tìm hiểu và phân tích số liệu chúng tôi ñã thực hiện ñề tài: “ðIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM CẦU TRÙNG THỎ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỬ HIỆU QUẢ MỘT SỐ THUỐC TẨY TRỪ” Nhằm cung cấp thêm những thông tin về biện pháp phòng và trị bệnh một cách hiệu quả nhất
Trang 122
Chương II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG THỎ
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh cầu trùng là một bệnh có hầu hết ở các ñộng vật nuôi: dê, cừu, thỏ, heo, gà…gây tử vong cao và là một vấn ñề nan giải cho các cơ sở chăn nuôi thỏ tư nhân
và quốc doanh Cầu trùng thỏ ñược Hake (1839) mô tả lần ñầu Sau ñó ñến các công trình nghiên cứu của các tác giả: Lindermann (1863), Leuckart (1879),
Yakimoff (1927), Levine (1961) Leuckart (1879) gọi thể bệnh ở gan là Coccidium oviforme và thể bệnh ở ruột là Coccidium perforans Perard (1925) ñã chứng minh
tính chuyên biệt chặt chẽ của các cầu trùng ở thỏ Tác giả gây nhiễm noãn nang cầu trùng thỏ cho chuột nhắt, chó, cừu non… ñều cho kết quả âm tính và không bị nhiễm ngược lại Tyzzer (1932) ñã thử nghiệm gây miễn dịch bằng các protein cầu trùng không thành công cũng như không phát hiện precipitin Niesechulz (1933)
thừa nhận là thỏ rừng có một loài cầu trùng riêng nhưng nó cũng mang Eimeria stiedai của thỏ nhà (Trích dẫn từ Trịnh Văn Thịnh, ðỗ Dương thái, 1982)
Coudert, Licois (1988) quan sát sự nhân lên của các Eimeria trong dạ dày và manh tràng của thỏ Theo dõi thời gian sinh bào tử của các chủng Eimeria
Vanparijs, Desplenter và Marsboom (1989) ghi nhận thuốc trị cầu trùng Diclazuril
với liều sử dụng 1 – 2 ppm cho hiệu quả cao, có thể ñạt hiệu quả ñiều trị 100% ñối với các thỏ nhiễm bệnh cầu trùng ở các thể nhiễm khác nhau (http://journals.elsevierhealth.com/periodicals/ymai/article/abstracts#)
Zurliiski và Vladiminova (1988) tác giả sử dụng Baycox với liều 25 ppm ñể ñiều trị
2 ngày liên tiếp có hiệu quả cao ñối với bệnh cầu trùng gan và ruột trên thỏ, cùng với liều như trên James và Champbell (1991) sau 48 giờ ñiều trị bằng Baycox với liều 25 ppm số lượng noãn nang giảm mạnh ñến ngày 7, 14, 21, 28 kiểm tra không còn thấy noãn nang cầu trùng Coudert, Licois, Drouet Viard (1993) quan sát về mức ñộ gây bệnh của noãn nang và bệnh tích Singla, JuYal và Sandhu (2000) khi các tác giả nghiên cứu bệnh cầu trùng gan ở thỏ cho thấy nhiễm cầu trùng có biểu hiện biếng ăn, ít vận ñộng, chết trong vòng 3 – 4 ngày Quan sát trên gan thấy có những nốt trắng nằm rãi rác trên bề mặt và sâu trong nhu mô, ñường kính của các nốt trắng này có kích thước từ 0,2 – 0,5 cm, lấy dịch từ các nốt trắng này ñêm quan
Trang 133
sát dưới kính hiển vi tác giả thấy hiện diện của nhiều noãn nang của Eimeria stiedai
và các giai ñoạn giao tử, noãn nang có kích thước 32,75 – 40,7 x 17,10 – 21,7µm Trong hầu hết các trường hợp thỏ nhiễm cầu trùng gan thì mô gan bị xơ, túi mật sưng to chứa ñầy noãn nang, trong biểu mô của ống dẫn mật cũng thấy nhiều noãn nang, dịch màu xanh ñen ñược tìm thấy ở ruột Tác giả dùng Baycox 2,5% với liều lượng 25 ppm cho uống trong 2 ngày ñể ñiều trị bệnh cầu trùng thỏ cho kết quả ñạt 100% sau 7 ngày ñiều trị, thuốc không những ngăn chặn các triệu chứng lâm sàng
và tỷ lệ chết mà còn ngăn cản ñược sự thải ra noãn nang trong phân, trong khi ñó thỏ ñối chứng nhiễm nặng và không cho uống thuốc bị chết 100% sau 7 ngày (Http://ir.obihiro.ac.jp/dspace/bitstream/10322/131/1/Prot.Vol.10-4-3.pdf)
Ebtesam và AL-Malthan (2008) hai ông lấy mẫu phân và gan của 490 con thỏ ñể
kiểm tra cầu trùng gan và nhận thấy có 32,24% nhiễm Eimeria stiedai là tác nhân chính gây bệnh, các giai ñoạn phát triển của Eimeria stiedai ñược quan sát thấy ở
gan và ống dẫn mật, với nhiều nốt màu trắng nằm rãi rác bao phủ trên bề mặt của thỏ nhiễm bệnh, kiểm tra vi thể ở gan thấy xung huyết và dãn tỉnh mạch cửa gan, nhiều nơi trên gan tế bào bị hoại tử bao quanh là phản ứng viêm (Http://www.idosi.org/wjz/wjz3(1)2008/6.pdf)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam theo Houdemer (1938) Eimeria stiedai phổ biến ở các ñường dẫn mật của thỏ ở Bắc Bộ Eimeria perforans cũng thường thấy trong ruột thỏ ở Bắc
Bộ (Trích dẫn từ Trịnh Văn Thịnh, ðỗ Dương Thái,1982)
Lương Văn Huấn và Trần Kim Lan (1997), khi nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng thỏ ở Nha Trang cho thấy: tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ nuôi dao ñộng từ 6,6 –
35,5% Có 7 loại cầu trùng ở thỏ gồm Eimeria flavescens, E.intestinalis, E.irresidua, E.magna, E.media, E.perforans, E.piriformis Các loài có tỷ lệ nhiễm cao là E.perforans và E.media là 35,50% và 31,11% nhưng thường gây bệnh nhẹ và
trung bình, các loài có khả năng gây bệnh nặng nhưng có tỷ lệ nhiễm thấp là
Eimeria flavescens 11,2% E.intestinalis 6,6% E.irresidua 6,66%, E.magna 7,7%, E.piriformis 7,7% Qua kiểm tra phân tác giả ghi nhận tỷ lệ thỏ bị nhiễm cầu trùng
từ + ñến + + + là 54,7% Những thỏ nhiễm có cường ñộ từ + + trở lên ñều có biểu hiện chậm lớn, tiêu chảy, phân loãng có dịch nhày Kết quả ñiều trị cầu trùng thỏ bằng thuốc Nifuline với liều 0,1 – 0,14g/kg P cho thấy hiệu quả của việc phòng trị cầu trùng thỏ như triệu chứng lâm sàng giảm, noãn nang thải ra trong phân vẫn còn nhưng ở mức thấp, ở mức ñộ nhiễm thấp cầu trùng có thể gây ñược trạng thái miễn dịch cho thỏ Dùng thuốc Anticoccibiomix cho uống với liều 0,15g/kg thể trọng
Trang 14kỹ thuật viên thường cĩ sai sĩt trong chẩn đốn thì 30 – 50% số gia súc non bị chết,
số cịn lại cịi cọc, chậm lớn (Lê Văn Năm 2003)
Trang 15Theo Eckert (1995): bệnh cầu trùng thỏ là một bệnh ñược biết ñến từ rất lâu và phổ biến khắp thế giới, thấy hầu hết ở các cơ sở chăn nuôi thỏ Cho ñến nay ñã ñược
mô tả những loài cầu trùng thỏ sau ñây:
- Eimeria stiedai (Lindemann (1865), Kissralf và Hartmann (1907)) các giai ñoạn
phát triển xảy ra ở trong gan Noãn nang có hình bầu dục hay elip, màu vàng nâu,
vỏ noãn nang trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của noãn nang, không có thể cận noãn nang, chỉ một vài trường hợp có các thể hạt nhỏ, có thể cận túi bào tử Sau giai ñoạn sinh sản bào tử trong noãn nang và trong bào tử có những thể cặn, kích thước nang trứng 30- 41 x 15-24µm, trung bình 37 – 20µm Thời gian sinh sản bào tử kéo dài 2-3 ngày, chu kỳ nội sinh tiến triển trong tế bào biểu bì ống dẫn mật
- Eimeria perforans (Leuckart (1879), Sluiter và Swllengrebel (1912)) Loài này
phân bố khắp thế giới Các giai ñoạn phát triển xảy ra ở không tràng và hồi tràng Noãn nang có dạng elíp hay tròn Có thể cận túi bào tử và thể cận noãn nang nhỏ, kích thước 15-27 x 11-17 µm, trung bình 21 – 15µm Sau thời kỳ sinh bào tử các thể cặn hình thành trong noãn nang và bào tử Thời gian sinh bào tử 30-56 giờ trong phòng thí nghiệm
- Eimeria magna (Perard, 1925) Loài phân bố rộng khắp thế giới Các noãn nang
phát triển ở hồi tràng và không tràng Noãn nang có hình bầu dục (hình trứng) lỗ noãn giống như bi cắt cụt ở phần cuối, giống như cổ áo dày lên xung quanh lỗ noãn nang trông rất rõ, thể cận noãn nang lớn Vỏ noãn nang màu vàng da cam hay nâu Sau thời kỳ sinh bào tử có thể cặn trong noãn nang và bào tử, kích thước 31-42 x 20-28µm, trung bình 35 - 24µm Thời gian sinh sản bào tử 2-3 ngày, ñôi khi thấy phát triển ở manh tràng và trực tràng
Trang 166
- Eimeria media (Kessel, 1929) Loài phân bố rộng khắp thế giới Noãn nang có
hình bầu dục nên có thể có dạng e líp Lỗ noãn hình tháp lồi và rất rõ, nhìn quanh
lỗ noãn có thể thấy bề dầy lớp vỏ ngoài Vỏ noan nang trơn láng màu hồng nhạt Kích thước 25-35 x 15-20 µm, trung bình 31 – 18 µm Sau thời kỳ sinh bào tử hình thành các thể cặn trong noãn nang và bào tử Thời gian sinh bào tử 2 – 3 ngày Phát triển trong tá tràng và phần trên của ruột non
- Eimeria irresidua (Kessel và Jankiewicz, 1931) Loài phân bố rộng khắp thế giới,
noãn nang có hình elíp hay hình thùng tròn, tựa hình chữ nhật, màu nâu sáng hay nâu tối, lỗ noãn nang rộng có thể cận túi bào tử Kích thước trung bình 31-41 x 20-27µm, trung bình 38 – 26µm Thời gian sinh sản bào tử 3-4 ngày Phát triển nội sinh ñược Ruther Ford (1943) nghiên cứu ở phần giữa ruột non, thời gian phát triển các giai ñoạn xảy ra ở biểu mô lông nhung toàn bộ của ruột non, không có chất cặn trong noãn nang
- Eimeria piriformis (Kotlan và Pospesch, 1934) noãn nang có hình quả trứng hay
quả lê không ñối xứng, màu nâu vàng, lỗ noan nang nhô lên, kích thước trung bình 25- 33 x 16-21µm, thời gian sinh bào tử khoảng 4 ngày Phát triển nội sinh trong ruột già, chỉ có thể cặn trong bào tử sau khi sinh bào tử
-Eimeria exigua (Yakimoff, 1934), noãn nang nhỏ có hình cầu, không màu, vách
noãn nang trơn láng không màu, không thấy ñược lỗ noãn, chưa có những nghiên cứu về vòng ñời, bệnh học liên quan ñến loài này Có thể cận túi bào tử không có thể cận noãn nang, kích thước 10-18 x 11-16 µm, trung bình 18 - 13µm thời gian sinh sản bào tử 1 ngày
- Eimeria flavesceus (Marotel và Guihon, 1941) và (Gregory và Catchpole, 1986),
có dạng hình Elip Kích thước 32 x 21 µm Phát triển ở phần sau ruột non, manh tràng và kết tràng Vỏ trơn láng, màu vàng sáng, không có thể cận noãn nang
-Eimeria neoleporis (Carvalho, 1942), vòng ñời phát triển nội sinh xảy ra ở phần
sau của ruột non và manh tràng Noãn nang có hình trụ hay hình Elip, kích thước noãn nang 32,8 – 44,3 x 15,7 - 22,8 µm, trung bình 39 - 20 µm Vỏ noãn nang trơn láng có màu hơi vàng, lỗ noãn nang thấy rõ Thời gian sinh bào tử 2 – 3 ngày
- Eimeria coecicola (Kheisin, 1947), noãn nang hình trụ hay bầu dục thon dài Lỗ
noãn giống như cổ áo nhô ra trông rất rõ, noãn nang màu vàng sáng hây nâu sáng, kích thước 27-40 x 15-22µm, trung bình 29 - 18µm Thời gian sinh bào tử 3-4 ngày, phát riển nội sinh ở phần dưới hồi tràng và manh tràng
Trang 177
- Eimeria intastinalis (Kheisen, 1948), các giai ñoạn phát triển xảy ra trong ruột
non Noãn nang có dạng hình quả lê hay hình trứng, có màu nâu sáng hay vàng sáng, lỗ noãn rất rõ, thể cận noãn nang lớn Kích thước 22-30 x 16-21µm, trung bình 27 - 18µm Sau thời kỳ sinh sản bào tử có thể cặn cả trong noãn nang và bào
tử Thời gian sinh sản bào tử 3 ngày Phát triển nội sinh trong biểu bì nhung mao
và các khe ở phần dưới ruột non và ruột già
- Eimeria matsubayashii (Tsunoda, 1952), noãn nang có dạng hình trứng, phát triển
ở manh tràng và ruột non Vỏ noãn trơn láng, màu sáng, không có thể cận noãn nang Kích thước 25 – 18 µm
- Eimeria nagpurensis (Gill anh Ray, 1961), noãn nang có dạng hình thùng tròn
Vỏ noãn trơn láng, không màu, không có túi cận bào tử và thể cận noãn nang Kích thước 23 - 13µm
Trang 188
2.4 Tính chất bệnh
Cầu trùng là loài ñộng vật ñơn bào, chúng sinh sản nhanh chóng làm hư hại màng niêm mạc ruột, ñồng thời thải noãn nang ra phân Noãn nang có hình trứng hay tròn
có hai lớp vỏ, bên trong là khối nhiểm sắc thể, khi noãn nang sinh bào tử sẽ hình t
Hình 1 : Hình ảnh của một số noãn nang cầu trùng thỏ
(Trích nguồn từ Eckert, 1995)
Trang 199
Lỗ noãn
Túi bào tử Thể cặn bào tử
Thể bào tử
Thể cặn noãn nang Hạt cực
Lớp vỏ trong
Hình 2: Cấu trúc cơ bản của noãn nang cầu trùng sinh bào tử
Hình 3: Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng trên ruột và gan thỏ
(Nguồn từ Eckert, 1995)
Trang 2010
2.4 TÍNH CHẤT BỆNH
Cầu trùng là loài ñộng vật ñơn bào, chúng sinh sản nhanh chóng làm hư hại màng niêm mạc ruột, ñồng thời thải noãn nang ra phân Noãn nang có hình trứng hay tròn Có hai lớp vỏ, bên trong là khối nhiểm sắc thể, khi noãn nang sinh bào tử sẽ hình thành bốn nguyên bào tồn tại trong ñất rất lâu Theo Pelaplana và Stuart (1935) nếu ñể noãn nang phủ bụi ñất có thể tồn tại trong ñất hơn một năm (Farr và Wehr (1949) Thời gian sinh bào tử tùy thuộc vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ (Edgar, 1995) nhiệt ñộ tốt ñể hình thành bào tử là 28-29oC (Trích từ Eckert, 1995)
2.5 TÍNH CHUYÊN BIỆT CỦA CẦU TRÙNG
Tính chuyên biệt là sự thích nghi phức tạp lâu dài của cầu trùng ñối với các ký chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô tổ chức nhất ñịnh, phù hợp với sự tồn tại của chúng Biester và Muray (1930) cho biết cầu trùng cừu không lây nhiễm cho heo, cầu trùng heo không lây nhiễm cho bê nghé, cầu trùng thỏ không lây nhiễm cho gà Vì thế các nhà khoa học ñã thống nhất lấy tên chung là cầu trùng và thêm tên các loại gia súc ñể gọi tên bệnh cầu trùng như: cầu trùng gà, cầu trùng thỏ, cầu trùng bò Tuy nhiên có những trường hợp noãn nang ñi qua ñường tiêu hoá không phát triển ñược vì không phải là loài cầu trùng mẫn cảm với vật chủ ñó nên vỏ noãn nang không bị dịch tiêu hoá phá vỡ, không phóng thích ñược các bào tử thể ñể xâm nhập vào biêu mô vật chủ gây bệnh, con vật nuốt phải noãn nang và thải ra noãn nang nhưng không gây biến ñổi noãn nang, những noãn nang này vẫn phát triển và
có khả năng gây bệnh ñối với vật chủ mẫn cảm Mỗi loài cầu trùng chỉ ký sinh và
gây bệnh ở một vị trí nhất ñịnh trên cơ thể vật chủ, như Eimeria stiedai chỉ ký sinh
ở gan và gây bệnh trên gan không gây bệnh tích ở ruột ngược lại Eimeria
intestinalis chỉ ký sinh và phát triển trên ruột (Lê Văn Năm, 2003)