1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP và GIARDIA ở CHÓ KHỎE tại QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ cần THƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN

68 193 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNGBỘ MÔN THÚ Y Đề tài: Điều tra tình hình nhiễm Amip và Giardia ở chó khoẻ tại quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ bằng phương pháp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

PHẠM LỢI DÂN

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP VÀ GIARDIA Ở

CHÓ KHỎE TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Tên đề tài:

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP VÀ GIARDIA Ở

CHÓ KHỎE TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN

Cần Thơ, 2009

Trang 3

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Dương Bảo Phạm Lợi Dân

MSSV: 3042862 Lớp: Thú Y K30

Cần Thơ, 2009

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài: Điều tra tình hình nhiễm Amip và Giardia ở chó khoẻ tại quận Ninh Kiều

Thành Phố Cần Thơ bằng phương pháp soi phân; do sinh viên: Phạm Lợi Dân

thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ từ ngày 15 tháng 01 năm

2009 đến ngày 30 tháng 03 năm 2009

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 5

i

Trang 6

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Dương Bảo đã hết lòng hướngdẫn, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Biện, cùng tất cả các anh chị đangcông tác tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình đóng góp nhiều ýkiến quí báo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiệnluận văn tốt nghiệp này

Cảm ơn tất cả các bạn cùng lớp Thú Y 30 đã chia sẽ cùng tôi những buồn vuitrong quá trình học tập cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt thời gian thựchiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

ii

Trang 9

4.1 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép giữa Amip và Giardia trên chó ở

4.2 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 20

4.3 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo lứa tuổi 21

4.4 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính 23

4.5 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo phương thức nuôi 25

iii

Trang 10

Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép trên chó 19

Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 20

Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo các lứa tuổi của chó 22 Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính chó 23

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo phương thức nuôi 25

Biểu đồ

iv

Trang 11

Biểu đồ 4.1 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép trên chó 19

Biểu đồ 4.2 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 21 Biểu đồ 4.3 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia theo các lứa tuổi của chó 22

Biểu đồ 4.4 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính chó

23

Biểu đồ 4.5 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo phương thức

Sơ đồ

Sơ đồ 2.2 Chu trình chuyển dạng của Giardia intestinalis 12

v

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

Trang 13

vi

Trang 14

TÓM LƯỢC

Để nắm được tình nhiễm Amip và Giardia trên chó tại quận Ninh Kiều, làm cơ sởgóp phần cho việc đề ra các biện pháp phòng trừ Chúng tôi tiến hành lấy phân chómột cách ngẫu nhiên, mẫu phân được lấy trực tiếp qua hậu môn bằng tăm bông hoặclấy tại 3 điểm khác nhau trên một bãi phân mới Sau đó xét nghiệm mẫu phân bằngphương pháp phù nổi của Willis với dung dịch Sulfate Kẽm bão hòa, để mẫu 5 phútthì tiến hành kiểm tra mẫu trên kính hiển vi ở độ phóng đại X400 để tìm và xác định

Amip và Giardia Qua kiểm tra 200 mẫu phân chó, chúng tôi có kết quả như sau: tỷ

lệ chó bị nhiễm bệnh là 33,50% trong đó nhiễm Amip là 25%, Giardia là 10,50% và nhiễm ghép giữa Amip và Giardia là 2% So sánh theo giống thì tỷ lệ nhiễm giữa

nhóm giống chó ta và nhóm giống chó ngoại lần lượt là 39,74% và 29,51% Về lứatuổi ở chó được chia làm ba giai đoạn: nhỏ hơn 3 tháng tuổi, trên 3 đến 12 thángtuổi và trên 12 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm tăng dần (23,44%, 34,67% và 42,62%)

Còn về giới tính thì tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia tương đương nhau giữa đực và cái

lần lượt là 32,56% và 34,21% Tỷ lệ nhiễm theo phương thức nuôi nhốt là 15,79%

và phương thức nuôi thả là 40,56%

Trang 15

vii

Trang 16

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu nuôichó ngày càng trở nên phổ biến hơn, số lượng và chủng loại các loại chó cũng nhiềuhơn Theo số liệu thống kê của Trạm Thú Y liên quận Ninh Kiều – Bình Thuỷ tínhđến tháng 12 năm 2008, số lượng chó nuôi ở quận Ninh Kiều là trên 8000 con Bêncạnh việc gia tăng về số lượng thì các loại bệnh trên chó cũng ngày một tăng lên vàgây ra nhiều ảnh hưởng đáng kể

Với tập tính thích sống bầy đàn, tập quán nuôi thả rong nên chó thường xuyênphóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và trong điều kiện tự nhiên nóng ẩm củanước ta nói chung, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất thuận lợi cho sự

phát triển của nhiều mầm bệnh, trong đó có bệnh kiết lỵ do Amip và Giardia gây ra.

Amip và Giardia không chỉ gây bệnh cho chó, mà nguy hiểm hơn chúng còn gây

bệnh cả cho người

Để nắm bắt được tình hình nhiễm Amip và Giardia trên chó tại quận Ninh Kiều, làm

cơ sở góp phần cho việc đề ra các biện pháp phòng trừ, được sự phân công và giúp

đỡ của quý thầy cô Bộ Môn Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ Tôi tiến hành thực

hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm Amip và Giardia ở

chó khỏe tại quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ bằng phương pháp soi phân”.

Các mục đích của đề tài là:

Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giaria trên chó tại quận Ninh Kiều.

Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia theo giống, theo tuổi, theo giới tính và

theo phương thức nuôi.

Trang 17

1

Trang 18

Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình, AnKhánh.

Hìn h

Trang 19

Theo số liệu thống kê của Trạm Thú Y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy tính đếnngày 15 tháng 12 năm 2008, tổng đàn chó ở quận Ninh Kiều là 8782 con.

Bảng 2.1 Số lượng chó ở quận Ninh Kiều

Trang 20

2.2 Khái quát về Amip

2.2.1 Phân loại

Theo Phạm Văn Thân, (2001):

Amip là đơn bào ký sinh thuộc giới Protozoa

Phạm Ngọc Thạch, (2006); Trần Xuân Mai, (1997) cho rằng:

Lỵ Amip là một bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, E histolytica sống trong

đại tràng

Về mức độ di động: thể ăn hồng cầu di động mạnh hơn thể không ăn hồng cầu

E histolytica sử dụng chân giả để di động và bắt mồi.

Về sức sống:

Thể hoạt động sống không lâu, dễ chết khoảng 1-2 giờ sau khi ra khỏi ký chủ.Thể không hoạt động (bào nang) có sức sống tương đối cao: Ở những nơi khôráo, dưới ánh sáng mặt trời bào nang chỉ sống khoảng 1-3 ngày, ở nhiệt độ 500Cbào nang chỉ sống khoảng 5 phút, nhưng nếu ở chổ ẩm thấp, trong bóng mát vàtrong nước bào nang sống từ 1-4 tuần

3

Trang 21

2.2.3 Hình thể

E histolytica tồn tại dưới 3 hình thể:

 Thể hoạt động ăn hồng cầu: (E histolytica- histolytica )

Phạm Sỹ Lăng, (2002); Đỗ Dương Thái - Nguyễn Thị Minh Tâm, (1987) cho rằng:Thể này được tìm thấy đầu tiên do Losch (Ở bệnh viện Petecbua) được cho làgây bệnh lỵ trên người và các loài thú khác Kích thước từ 30-40 µm, có khi đến 50

µm Nguyên sinh chất chia làm 2 phần rõ rệt: ngoại nguyên sinh chất nằm ở rìangoài có màu trắng trong, nội nguyên sinh chất thì có cấu trúc hạt chứa nhiều hạtnhỏ mịn và không bào Trong không bào có hồng cầu, số hồng cầu có thể thay đổi

có khi lên đến 40 hồng cầu trong một Amip ở thể E histolytica- histolytica.

Nhân của E histolytica- histolytica có đường kính từ 4-9 µm, ở rìa nhân có

những hạt nhiễm sắc thể ngoại vi nối tiếp nhau thành chuỗi, ở vùng giữa cótrung thể

Hình 2.2 Amip thể hoạt động ăn hồng cầu.(www.dshs.state.tx.us/lab/par_parasites.shtm)

 Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu (tiểu thể minuta)

Phạm Sỹ Lăng, (2002); Đỗ Dương Thái- Nguyễn Thị Minh Tâm, (1978) cho rằng:Thông thường có kích thước từ 7-10 µm, có khi từ 15-25 µm, trung bình là 13

µm Do có cử động chân giả cho nên khi xem hình dạng không đều đặn Khi nhuộm

có hình tròn, trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ Khó phân biệt giữa nội vàngoại nguyên sinh chất

Ngoại nguyên sinh chất chủ yếu tập trung vào chân giả cử động không mạnhlắm Trong nội nguyên sinh chất thường có thức ăn là vi khuẩn hoặc những tạp chất

4

Nhân

Không bào

Trang 22

của thức ăn, những thức ăn đó sau khi tiêu hết có thể trở thành không bào, khôngbào không chứa hồng cầu.

Nhân của thể minuta có đường kính 2-5 µm Nhân có nhiễm sắc thể ngoại vi

nhiều, dày đặc trông như hình thể vành, bên trong nhân có hạt cơ quan nội bào

Hình 2.3 Amip ở thể hoạt động không ăn hồng cầu.

(www.cesti.gov.vn/ /khcnqt/2007/t8/nn08.31)

 Thể bào nang (thể kén):

Theo Phạm Văn Thân, (2001); Phạm Sỹ Lăng, (2002):

Bào nang của E Histolytica có hình cầu bất động, có thành dày và chiết quang.

Mỗi bào nang non chỉ chứa 1 hoặc 2 nhân, 1 không bào và 1 vật hình que chiếtquang đó là những thể ưa sắt Bào nang già có 4 nhân, kích thước bào nang

Trang 23

Hình 2.4 Thể bào nang của Amip.

(www.med-chem.com/ /pom_0507.htm)

2.2.4 Chu trình phát triển

E.histolytica có 2 chu trình phát triển

 Chu trình phát triển không gây bệnh:

Amip sinh sản bằng cách phân đôi, duy trì thể hoạt động trong đại tràng Khi đời

sống bất lợi như phân mất nước, ký chủ có sức đề kháng tốt thì thể minuta sẽ co

tròn và bất động tạo thành tiền bào nang Sau đó tiền bào nang tiết ra một lớp váchbao bọc và trở thành bào nang non, rồi thành bào nang già và được phóng thích rangoài theo phân Bào nang từ môi trường theo thức ăn, nước uống vào đường tiêuhóa, khi đến ruột bào nang 4 nhân sẽ phân đôi tạo thành 8 nhân và từ đó tạo thành 8

Amip ở thể minuta, chu kỳ cứ thế mà tiếp tục cho đến khi điều kiện gây bệnh xuất

hiện đầy đủ thì Amip ở thể hoạt động chưa ăn hồng cầu sẽ thành thể hoạt động ăn

hồng cầu (Trần Xuân Mai, 1997)

 Chu trình phát triển gây bệnh :

Trần Thị Thu Hằng, (2003); Phạm Sỹ Lăng - Phan Địch Lân, (2001) cho rằng:

Thành dày, chiết quang

Nhân

Trang 24

Trong một số trường hợp như mất cân bằng tạp khuẩn do kháng sinh, rối loạntiêu hóa hay thay đổi chế độ ăn uống hoặc do tổn thương đại tràng do nhiễm khuẩn

thì Amip ở thể minuta sẽ chuyển sang giai đoạn ăn hồng cầu và gây bệnh Thể ăn

hồng cầu xâm nhập vào thành của đại tràng và gây hoại tử, xuất huyết, có thể thủngruột rồi từ đó đến các cơ quan khác như gan, phổi, … Khi môi trường ruột trở lại

bình thường thì dạng E histolytica- histolytica trở lại dạng minuta Vì thế tùy vào điều kiện hoạt động mà E.histolytica ở ruột có 3 dạng: dạng minuta không gây bệnh, dạng E histolytica- histolytica gây bệnh và dạng bào nang đảm bảo sự tồn tại và

truyền mầm bệnh

Tiền bào nang

Minuta Histolytica Bào nang

( Không gây bệnh) ( Gây bệnh) ( Phân)

Sơ đồ 2.1 Chu trình chuyển dạng của E histolytica

2.2.5 Dịch tễ học

Phạm Ngọc Thạch, (2006); Phạm Văn Thân, (2001) cho rằng:

E histolytica nhiễm nhiều ở vùng nhiệt đới, vùng khí hậu lạnh có rất ít.

Bệnh lỵ do Amip xảy ra ở tất cả lứa tuổi chó, nhưng thường gặp thể cấp tính ở

chó dưới một năm tuổi và thể mãn tính ở chó trưởng thành trên 1 năm tuổi

Có sự lây truyền qua lại giữa chó, mèo và người

Chó bị bệnh mãn tính chính là nguồn tàng trữ và lây lan bệnh

6

Trang 25

Bệnh xảy ra nhiều trong điều kiện sinh hoạt ăn uống kém vệ sinh, chế độ dinhdưỡng kém Phương thức truyền bệnh: bào nang vào cơ thể vật chủ qua đường tiêuhóa bằng nhiều cách như thức ăn, nước uống.

Okolie và ctv (2008) cho rằng: tỷ lệ nhiễm E Histolytica trên chó là 14.3%.

Động vật truyền bệnh : chuột, gián, ruồi

Về tính chất miễn dịch thì kháng thể chống Amip không mạnh và không bền

vững

Về tính chất lưu hành của lỵ Amip là lưu hành địa phương Sự phát thành dịch

còn phải dựa vào mối tương quan giữa vật chủ và mầm bệnh

2.2.6 Cơ chế sinh bệnh

Phạm Văn Thân, (2001); Phạm Sỹ Lăng, (2002) cho rằng:

Bình thường trong quá trình tiêu hóa thì dưỡng chất được hấp thu vào máu,phần cặn bã được tích lại trong ruột già, chúng di chuyển xuống trực tràng gọi làphân Khi phân được tạo ra và tích lại trong trực tràng một khối lượng nhất định sẽtạo một áp lực kích thích đầu mút dây thần kinh giao cảm nằm ở niêm mạc trựctràng truyền về trung khu thần kinh điều tiết phản xạ đi tiêu nằm ở tủy sống vùngkhum Từ trung khu phát xuất ra các xung thần kinh có tác động: Mở cơ vòng hậumôn, tăng co bóp cơ trơn trực tràng và tăng co bóp cơ bụng tạo áp lựctống phân ra ngoài

Khi có sự xâm nhập của E histolytica ở thể hoạt động, E histolytica tiết ra 1

loại men đặc biệt để làm dung giải tổ chức và protein, lấy những tổ chức dung giảilàm thức ăn cho chúng, càng nhiều thức ăn ký sinh trùng sinh sản càng nhiều và tổchức càng bị phá hủy thành những nốt loét thường là ở vùng đại tràng (trực tràng)nơi ký sinh chủ yếu Các vi khuẩn có trong ruột sẽ xâm nhập vào vùng tổn thương

do Amip gây ra, đặc biệt là các vi khuẩn yếm khí , làm cho quá trình viêm đại tràng

diễn ra nhanh chóng, tạo vết loét lan tràn và ngày càng sâu gây nên tổn thương niêmmạc Niêm mạc ruột bị tổn thương làm xuất tiết nhiều niêm dịch (bạch lỵ), có khigây xuất huyết, phân có máu (hồng lỵ)

Tổn thương viêm loét của thành trực tràng do Amip gây ra kích thích các thần

kinh nhận cảm gây tăng nhu động đường ruột, tăng tiết chất nhày và gây đau Dotăng nhu động ruột làm cho trực tràng luôn co bóp con vật luôn có cảm giác muốn

7

Trang 26

bài tiết phân dù chỉ có một lượng ít phân hay không có phân trong trực tràng Đó là

lí do gây ra kiết

Ngoài ra, E histolytica có thể theo đường máu đến các cơ quan khác nhất là

gan, cũng có thể đến phổi, lách, não và tạo ra các ổ áp xe

2.2.7 Triệu chứng

Vương Đức Chất - Lê Thị Tài, (2004); Phạm Ngọc Thạch, (2006) cho rằng:

Trong thời kỳ ủ bệnh chó thường kén ăn, đi phân bón, nhưng nhiệt độ khôngtăng sau đó chó đi phân lỏng có màu vàng xám và có mùi tanh

Con vật đi phân nhiều lần trong ngày (5-15 lần) trước khi đi phân con vật conglưng để rặn, rên rỉ, đau đớn, nhiều ngày sau chó đi phân rất ít hoặc vẫn rặn đi phân

mà không có phân Phân chỉ là một thứ dịch nhày do niêm mạc trực tràng tróc ra

Do sự phá hoại niêm mạc, phá vỡ mạch quản nên phân có máu Đôi khi trongphân có mủ do bị bội nhiễm

Bệnh diễn biến trong 5-10 ngày, nếu không điều trị kịp thời chó có thể chết dokhông ăn, thiếu máu và kiệt sức

Ngoài ra, cũng có trường hợp con vật được chăm sóc tốt và sức đề kháng cơ

thể tốt bệnh có chiều hướng tốt và chuyển thành bệnh mãn tính Khi đó E.

histolyitica sẽ cư trú trong vách ruột và chờ cơ hội gây bệnh nên ở chó bị lỵ mãn

tính thỉnh thoảng phát bệnh một đợt 5-10 ngày, ảnh hưởng đến sức khỏe con vật làmcho con vật suy yếu, gầy còm và giảm khả năng sinh đẻ

 Xét nghiệm phân

8

Trang 27

Lấy phân soi tươi trực tiếp để tìm thể lỵ hoạt động không ăn hồng cầu, thể ăn hồng

cầu và bào nang của E histolytica.

Có thể dùng phương pháp nhuộm Lugol để xem bào nang trong phân chó bệnh

2.2.9 Phòng và điều trị

 Phòng bệnh

Vương Đức Chất- Lê Thị Tài, (2001) cho rằng:

Tăng cường ăn sạch đầy đủ chất dinh dưỡng, ở sạch uống sạch

Định kỳ kiểm tra phân chó phát hiện mầm bệnh để ngăn nguồn truyền bệnh vàđiều trị triệt để

Phân chó phải được xử lý: ủ hoặc đổ vào hố xí tự tiêu

Đảm bảo nguồn nước sạch sẽ, chống ô nhiễm, tích cực diệt ruồi nhặng

 Trị bệnh

Theo Phạm Ngọc Thạch, (2006); Vương Đức Chất- Lê Thị Tài, (2004):

Phải dùng thuốc đủ liều và tích cực điều trị vì Amip sẽ chuyển thành dạng bào

nang và chờ dịp tái phát khi có cơ hội

Kết hợp với kháng sinh để điều trị các vi khuẩn gây bệnh phối hợp

Bổ sung các loại vitamin và thuốc bổ trợ làm tăng sức đề kháng của cơ thể.Tăng cường dinh dưỡng chăm sóc và vệ sinh

Cho ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu không cho ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, cá trong thờigian

Một số loại hóa dược điều trị:

Metronidazole: liều dùng 40-50 mg/kg thể trọng/ngày

liệu trình : liên tục trong 5 ngày

Berberin: liều dùng 50mg/kg thể trọng Có tác dụng tốt và an toàn trongđiều trị chó con

9

Trang 28

Dihydro Emetin: liều dùng: 0,04g/20-30 kg thể trọng

0,03g/10-20 kg thể trọng

0,02g/ dưới 10 kg thể trọng

Liệu trình liên tục trong trong 5-6 ngày

Điều trị nhiễm khuẩn phối hợp:

Dùng Tetracylin với liều 30-50 mg/kg thể trọng, liên tục trong 5-6 ngày

Trimethoxazole 24% tiêm bắp liều 1ml/con, liên tục trong 7 ngày

Streptomycin tiêm bắp liều 20mg/kg thể trọng, chia làm 2 lần trong ngày

Trợ sức cho con vật bệnh: tiêm truyền dịch sinh lý ngọt, mặn, vitamin B1, C, K

Trang 29

10

Trang 30

2.3 Khái quát về Giardia

2.3.2 Phân loại

Phạm Văn Thân, 2001cho rằng:

Giardia là đơn bào ký sinh thuộc giới Protozoa

Theo Trần Xuân Mai, (1997); Nguyễn Hữu Hưng, (2008):

Giardia intestinalis là một loại trùng roi phổ biến thường ký sinh ở ruột non,

đa số ở tá tràng, một số nhỏ ở manh tràng, đôi khi thấy ở ống dẫn mật

Ở thể hoạt động Giardia intestinalis di động nhờ các roi, sinh sản bằng phương

thức nhân đôi theo chiều dài

Sức đề kháng của bào nang với ngoại cảnh khá cao như: trong phân ẩm có thểsống được 3 tuần, trong nước có thể sống 5-6 tuần lễ

2.3.4 Hình thể

Phạm Sỹ Lăng- Phan Địch Lân, (2001) cho rằng:

 Thể hoạt động

Giardia intestinalis có hình quả lê, chiều dài từ 10-20 µm, chiều ngang 6-10 µm.

Hai phần của cơ thể đối xứng nhau nhau qua trục sống thân, mặt bụng phẳng, mặtlưng gù, một đĩa hút chiếm ¾ diện tích mặt bụng, có hai nhân tròn như hai mắt kính,

có nhân thể ở phía đầu, gần trục sống thân có thể cận trục, có 8 roi đi về trước

Trang 31

Hình 2.5 Giardia ở thể hoạt động.(www.wsse.krakow.pl/pages/wsse_document.php?ni)

 Thể bào nang

Bào nang hình bầu dục, có đường kính từ 8-12µm, chiều ngang 7-10 µm Trong bàonang có 2-4 nhân, vách nhẵn và không dày, tế bào chất không đầy lòng bào nang, cóthể thấy một số roi trong bào nang

Hình 2.6 Giardia ở thể bào nang.

(www.vietduchospital.edu.vn/news_detail.asp?ID=2&CID=2&IDN=7632)

2.3.5 Chu trình phát triển

Chó bị nhiễm Giardia intestinalis sau khi ăn phải bào nang Khi đến ruột (thường là

ở tá tràng) nhân trong bào nang sẽ được nhân lên, sau đó giải phóng các dưỡng bàobám vào niêm mạc ruột bằng đĩa bám ở giác bụng Khi điều kiện sống không thuậnlợi như biến đổi về pH, phân mất nước, nồng độ muối mật Dưỡng bào sẽ hóa nang

di chuyển đến đại tràng và theo phân thải ra ngoài môi trường Đây là giai đoạn pháttán mầm bệnh (Phạm Văn Thân, 2001)

roi

nhân

11

nhân

Trang 32

Bào nang Dưỡng bào

Sơ đồ 2.2 Chu trình chuyển dạng của Giardia intestinalis

2.3.6 Dịch tễ học

Phạm Ngọc Thạch, (2006); Nguyễn Văn Biện, (2001) cho rằng:

Bệnh do Giardia intestinalis xảy ra rải rác quanh năm, nhưng thường tập trung

vào những tháng nóng, mưa nhiều làm cho môi trường bị ô nhiễm và mầm bệnh của

Giardia intertinalis phát tán đi xa.

Ở chó dưới 4 tháng tuổi bệnh thường xảy ra, ít gặp ở chó trưởng thành Bệnh

có thể lây từ chó qua người và ngược lại Con vật bị nhiễm bào nang qua đường tiêuhóa có thể do thức ăn, nước uống hoặc do gián, ruồi nhặng vận chuyển mầm bệnh.Những con vật bị bệnh không có tính miễn dịch

Ở ngoài cơ thể bào nang dễ bị chết trong các điều kiện nóng, khô Tuy nhiênbào nang vẫn sống được nhiều tháng ở nước lạnh

Dunsmore và Susan (2000) cho rằng: tỷ lệ nhiễm Giardia intestinalis ở chó

là 8%

2.3.7 Cơ chế sinh bệnh

Phạm Văn Thân, (2001); Phạm Sỹ Lăng, (2006) cho rằng:

Trong phân chó bị bệnh hàng ngày có nhiều bào nang bị thải ra Khi chó khỏe

ăn phải bào nang, bào nang sẽ theo đường tiêu hóa vào cư trú ở ruột non Khi gặpđiều kiện thuận lợi như pH thay đổi, tính thấm thay đổi, chế độ ăn uống thay đổi,sức đề kháng của cơ thể yếu thì bào nang sẽ chuyển thành thể hoạt động của

Giardia intestinalis bám vào niêm mạc ruột bằng đĩa bám, gây tổn thương niêm mạc

ruột bằng tác động cơ giới, kích thích tăng tiết niêm dịch (chất nhầy) Mặt khácchúng có thể xâm nhập vào lớp hạ niêm mạc gây rối loạn tiêu hóa và hấp thu thức

ăn của niêm mạc ruột Khi Giardia intestinalis ký sinh với số lượng lớn trong ruột

còn tiết độc tố kích thích gây co thắt dạ dày, tá tràng gây cho con vật nôn mửa, đauđớn, tiêu chảy

Giardia intestinalis gây tổn thương niêm mạc ruột, thành ruột nơi mà chúng cư

trú Những tổn thương này tạo điều kiện cho các vi khuẩn xâm nhập vào tổ chức

12

Trang 33

ruột tạo ra hiện tượng viêm ruột nhiễm trùng thứ phát cấp và mãn tính Ngoài ra,

Giardia intestinalis còn di chuyển đến gan, mật gây viêm.

2.3.8 Triệu chứng

Theo Phạm Ngọc Thạch, (2006):

Chó mắc bệnh có biểu hiện đầu tiên là ăn ít, bỏ ăn, nôn mửa liên tục, chó nôn

ra tất cả thức ăn và nước uống, sau đó nôn ra nước dãi đặc quánh và dịch mật màuvàng, đôi khi chó nôn ra cả máu

Chó bị tiêu chảy phân lỏng có nhiều niêm mạc lầy nhầy, có mùi tanh Một sốtrường hợp nặng thấy có máu trong phân màu đen

Ngoài ra còn gặp chó bị viêm túi mật do Giardia intestinalis di chuyển lên gan,

mật Nếu chó không được điều trị kịp thời có thể chết do mất máu và rối loạn điệngiải, những chó qua khỏi sẽ chuyển sang dạng mãn tính

Phân chó phải được xử lý bằng cách ủ phân hoặc cho vào hố xí tự tiêu

 Điều trị:

Điều trị nguyên nhân:

13

Trang 34

Metronidazole: liều 30-50 mg/kg thể trọng Chia làm 2 lần uống trong ngày, sáng vàchiều Liệu trình 5-6 ngày liên tục, nếu chưa khỏi thì nghỉ 5-6 ngày rồi tiếp tục 5-6ngày.

Alebrin: liều 0,1g/ 20-30kg thể trọng, mỗi ngày uống 3 lần

Liệu trình 3 ngày, nếu chưa khỏi nghỉ 7 ngày, rồi tiếp tục cho chó uống đợt 2

Điều trị kết hợp kháng sinh chống nhiễm trùng thứ phát:

Trimethoxazole 24%: tiêm bắp 1ml/ con Liệu trình 7 ngày

Gentacorflox thành phần: Gentamycin sulfat và Enrofloxacin HCl

Liều 1g/5kg thể trọng Uống 2-3 lần/ ngày

Trợ sức cho con vật:

Truyền dung dịch sinh lý ngọt, mặn, Atropin, vitamin K, NatriBicarbonate, B1, B2

14

Ngày đăng: 12/04/2018, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w