TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNGBỘ MÔN THÚ Y Đề tài: Điều tra tình hình nhiễm Amip và Giardia ở chó khoẻ tại quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ bằng phương pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
PHẠM LỢI DÂN
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP VÀ GIARDIA Ở
CHÓ KHỎE TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP VÀ GIARDIA Ở
CHÓ KHỎE TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN
Cần Thơ, 2009
Trang 3Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Dương Bảo Phạm Lợi Dân
MSSV: 3042862 Lớp: Thú Y K30
Cần Thơ, 2009
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Điều tra tình hình nhiễm Amip và Giardia ở chó khoẻ tại quận Ninh Kiều
Thành Phố Cần Thơ bằng phương pháp soi phân; do sinh viên: Phạm Lợi Dân
thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ từ ngày 15 tháng 01 năm
2009 đến ngày 30 tháng 03 năm 2009
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 5i
Trang 6Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Dương Bảo đã hết lòng hướngdẫn, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Biện, cùng tất cả các anh chị đangcông tác tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình đóng góp nhiều ýkiến quí báo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiệnluận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn tất cả các bạn cùng lớp Thú Y 30 đã chia sẽ cùng tôi những buồn vuitrong quá trình học tập cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt thời gian thựchiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7ii
Trang 94.1 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép giữa Amip và Giardia trên chó ở
4.2 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 20
4.3 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo lứa tuổi 21
4.4 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính 23
4.5 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo phương thức nuôi 25
iii
Trang 10Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép trên chó 19
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 20
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo các lứa tuổi của chó 22 Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính chó 23
Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo phương thức nuôi 25
Biểu đồ
iv
Trang 11Biểu đồ 4.1 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép trên chó 19
Biểu đồ 4.2 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 21 Biểu đồ 4.3 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia theo các lứa tuổi của chó 22
Biểu đồ 4.4 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính chó
23
Biểu đồ 4.5 So sánh tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo phương thức
Sơ đồ
Sơ đồ 2.2 Chu trình chuyển dạng của Giardia intestinalis 12
v
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Trang 13vi
Trang 14TÓM LƯỢC
Để nắm được tình nhiễm Amip và Giardia trên chó tại quận Ninh Kiều, làm cơ sởgóp phần cho việc đề ra các biện pháp phòng trừ Chúng tôi tiến hành lấy phân chómột cách ngẫu nhiên, mẫu phân được lấy trực tiếp qua hậu môn bằng tăm bông hoặclấy tại 3 điểm khác nhau trên một bãi phân mới Sau đó xét nghiệm mẫu phân bằngphương pháp phù nổi của Willis với dung dịch Sulfate Kẽm bão hòa, để mẫu 5 phútthì tiến hành kiểm tra mẫu trên kính hiển vi ở độ phóng đại X400 để tìm và xác định
Amip và Giardia Qua kiểm tra 200 mẫu phân chó, chúng tôi có kết quả như sau: tỷ
lệ chó bị nhiễm bệnh là 33,50% trong đó nhiễm Amip là 25%, Giardia là 10,50% và nhiễm ghép giữa Amip và Giardia là 2% So sánh theo giống thì tỷ lệ nhiễm giữa
nhóm giống chó ta và nhóm giống chó ngoại lần lượt là 39,74% và 29,51% Về lứatuổi ở chó được chia làm ba giai đoạn: nhỏ hơn 3 tháng tuổi, trên 3 đến 12 thángtuổi và trên 12 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm tăng dần (23,44%, 34,67% và 42,62%)
Còn về giới tính thì tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia tương đương nhau giữa đực và cái
lần lượt là 32,56% và 34,21% Tỷ lệ nhiễm theo phương thức nuôi nhốt là 15,79%
và phương thức nuôi thả là 40,56%
Trang 15vii
Trang 16Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu nuôichó ngày càng trở nên phổ biến hơn, số lượng và chủng loại các loại chó cũng nhiềuhơn Theo số liệu thống kê của Trạm Thú Y liên quận Ninh Kiều – Bình Thuỷ tínhđến tháng 12 năm 2008, số lượng chó nuôi ở quận Ninh Kiều là trên 8000 con Bêncạnh việc gia tăng về số lượng thì các loại bệnh trên chó cũng ngày một tăng lên vàgây ra nhiều ảnh hưởng đáng kể
Với tập tính thích sống bầy đàn, tập quán nuôi thả rong nên chó thường xuyênphóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và trong điều kiện tự nhiên nóng ẩm củanước ta nói chung, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất thuận lợi cho sự
phát triển của nhiều mầm bệnh, trong đó có bệnh kiết lỵ do Amip và Giardia gây ra.
Amip và Giardia không chỉ gây bệnh cho chó, mà nguy hiểm hơn chúng còn gây
bệnh cả cho người
Để nắm bắt được tình hình nhiễm Amip và Giardia trên chó tại quận Ninh Kiều, làm
cơ sở góp phần cho việc đề ra các biện pháp phòng trừ, được sự phân công và giúp
đỡ của quý thầy cô Bộ Môn Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ Tôi tiến hành thực
hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Điều tra tình hình nhiễm Amip và Giardia ở
chó khỏe tại quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ bằng phương pháp soi phân”.
Các mục đích của đề tài là:
Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giaria trên chó tại quận Ninh Kiều.
Xác định tỷ lệ nhiễm Amip và Giardia theo giống, theo tuổi, theo giới tính và
theo phương thức nuôi.
Trang 171
Trang 18Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình, AnKhánh.
Hìn h
Trang 19Theo số liệu thống kê của Trạm Thú Y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy tính đếnngày 15 tháng 12 năm 2008, tổng đàn chó ở quận Ninh Kiều là 8782 con.
Bảng 2.1 Số lượng chó ở quận Ninh Kiều
Trang 202.2 Khái quát về Amip
2.2.1 Phân loại
Theo Phạm Văn Thân, (2001):
Amip là đơn bào ký sinh thuộc giới Protozoa
Phạm Ngọc Thạch, (2006); Trần Xuân Mai, (1997) cho rằng:
Lỵ Amip là một bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, E histolytica sống trong
đại tràng
Về mức độ di động: thể ăn hồng cầu di động mạnh hơn thể không ăn hồng cầu
E histolytica sử dụng chân giả để di động và bắt mồi.
Về sức sống:
Thể hoạt động sống không lâu, dễ chết khoảng 1-2 giờ sau khi ra khỏi ký chủ.Thể không hoạt động (bào nang) có sức sống tương đối cao: Ở những nơi khôráo, dưới ánh sáng mặt trời bào nang chỉ sống khoảng 1-3 ngày, ở nhiệt độ 500Cbào nang chỉ sống khoảng 5 phút, nhưng nếu ở chổ ẩm thấp, trong bóng mát vàtrong nước bào nang sống từ 1-4 tuần
3
Trang 212.2.3 Hình thể
E histolytica tồn tại dưới 3 hình thể:
Thể hoạt động ăn hồng cầu: (E histolytica- histolytica )
Phạm Sỹ Lăng, (2002); Đỗ Dương Thái - Nguyễn Thị Minh Tâm, (1987) cho rằng:Thể này được tìm thấy đầu tiên do Losch (Ở bệnh viện Petecbua) được cho làgây bệnh lỵ trên người và các loài thú khác Kích thước từ 30-40 µm, có khi đến 50
µm Nguyên sinh chất chia làm 2 phần rõ rệt: ngoại nguyên sinh chất nằm ở rìangoài có màu trắng trong, nội nguyên sinh chất thì có cấu trúc hạt chứa nhiều hạtnhỏ mịn và không bào Trong không bào có hồng cầu, số hồng cầu có thể thay đổi
có khi lên đến 40 hồng cầu trong một Amip ở thể E histolytica- histolytica.
Nhân của E histolytica- histolytica có đường kính từ 4-9 µm, ở rìa nhân có
những hạt nhiễm sắc thể ngoại vi nối tiếp nhau thành chuỗi, ở vùng giữa cótrung thể
Hình 2.2 Amip thể hoạt động ăn hồng cầu.(www.dshs.state.tx.us/lab/par_parasites.shtm)
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu (tiểu thể minuta)
Phạm Sỹ Lăng, (2002); Đỗ Dương Thái- Nguyễn Thị Minh Tâm, (1978) cho rằng:Thông thường có kích thước từ 7-10 µm, có khi từ 15-25 µm, trung bình là 13
µm Do có cử động chân giả cho nên khi xem hình dạng không đều đặn Khi nhuộm
có hình tròn, trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ Khó phân biệt giữa nội vàngoại nguyên sinh chất
Ngoại nguyên sinh chất chủ yếu tập trung vào chân giả cử động không mạnhlắm Trong nội nguyên sinh chất thường có thức ăn là vi khuẩn hoặc những tạp chất
4
Nhân
Không bào
Trang 22của thức ăn, những thức ăn đó sau khi tiêu hết có thể trở thành không bào, khôngbào không chứa hồng cầu.
Nhân của thể minuta có đường kính 2-5 µm Nhân có nhiễm sắc thể ngoại vi
nhiều, dày đặc trông như hình thể vành, bên trong nhân có hạt cơ quan nội bào
Hình 2.3 Amip ở thể hoạt động không ăn hồng cầu.
(www.cesti.gov.vn/ /khcnqt/2007/t8/nn08.31)
Thể bào nang (thể kén):
Theo Phạm Văn Thân, (2001); Phạm Sỹ Lăng, (2002):
Bào nang của E Histolytica có hình cầu bất động, có thành dày và chiết quang.
Mỗi bào nang non chỉ chứa 1 hoặc 2 nhân, 1 không bào và 1 vật hình que chiếtquang đó là những thể ưa sắt Bào nang già có 4 nhân, kích thước bào nang
Trang 23Hình 2.4 Thể bào nang của Amip.
(www.med-chem.com/ /pom_0507.htm)
2.2.4 Chu trình phát triển
E.histolytica có 2 chu trình phát triển
Chu trình phát triển không gây bệnh:
Amip sinh sản bằng cách phân đôi, duy trì thể hoạt động trong đại tràng Khi đời
sống bất lợi như phân mất nước, ký chủ có sức đề kháng tốt thì thể minuta sẽ co
tròn và bất động tạo thành tiền bào nang Sau đó tiền bào nang tiết ra một lớp váchbao bọc và trở thành bào nang non, rồi thành bào nang già và được phóng thích rangoài theo phân Bào nang từ môi trường theo thức ăn, nước uống vào đường tiêuhóa, khi đến ruột bào nang 4 nhân sẽ phân đôi tạo thành 8 nhân và từ đó tạo thành 8
Amip ở thể minuta, chu kỳ cứ thế mà tiếp tục cho đến khi điều kiện gây bệnh xuất
hiện đầy đủ thì Amip ở thể hoạt động chưa ăn hồng cầu sẽ thành thể hoạt động ăn
hồng cầu (Trần Xuân Mai, 1997)
Chu trình phát triển gây bệnh :
Trần Thị Thu Hằng, (2003); Phạm Sỹ Lăng - Phan Địch Lân, (2001) cho rằng:
Thành dày, chiết quang
Nhân
Trang 24Trong một số trường hợp như mất cân bằng tạp khuẩn do kháng sinh, rối loạntiêu hóa hay thay đổi chế độ ăn uống hoặc do tổn thương đại tràng do nhiễm khuẩn
thì Amip ở thể minuta sẽ chuyển sang giai đoạn ăn hồng cầu và gây bệnh Thể ăn
hồng cầu xâm nhập vào thành của đại tràng và gây hoại tử, xuất huyết, có thể thủngruột rồi từ đó đến các cơ quan khác như gan, phổi, … Khi môi trường ruột trở lại
bình thường thì dạng E histolytica- histolytica trở lại dạng minuta Vì thế tùy vào điều kiện hoạt động mà E.histolytica ở ruột có 3 dạng: dạng minuta không gây bệnh, dạng E histolytica- histolytica gây bệnh và dạng bào nang đảm bảo sự tồn tại và
truyền mầm bệnh
Tiền bào nang
Minuta Histolytica Bào nang
( Không gây bệnh) ( Gây bệnh) ( Phân)
Sơ đồ 2.1 Chu trình chuyển dạng của E histolytica
2.2.5 Dịch tễ học
Phạm Ngọc Thạch, (2006); Phạm Văn Thân, (2001) cho rằng:
E histolytica nhiễm nhiều ở vùng nhiệt đới, vùng khí hậu lạnh có rất ít.
Bệnh lỵ do Amip xảy ra ở tất cả lứa tuổi chó, nhưng thường gặp thể cấp tính ở
chó dưới một năm tuổi và thể mãn tính ở chó trưởng thành trên 1 năm tuổi
Có sự lây truyền qua lại giữa chó, mèo và người
Chó bị bệnh mãn tính chính là nguồn tàng trữ và lây lan bệnh
6
Trang 25Bệnh xảy ra nhiều trong điều kiện sinh hoạt ăn uống kém vệ sinh, chế độ dinhdưỡng kém Phương thức truyền bệnh: bào nang vào cơ thể vật chủ qua đường tiêuhóa bằng nhiều cách như thức ăn, nước uống.
Okolie và ctv (2008) cho rằng: tỷ lệ nhiễm E Histolytica trên chó là 14.3%.
Động vật truyền bệnh : chuột, gián, ruồi
Về tính chất miễn dịch thì kháng thể chống Amip không mạnh và không bền
vững
Về tính chất lưu hành của lỵ Amip là lưu hành địa phương Sự phát thành dịch
còn phải dựa vào mối tương quan giữa vật chủ và mầm bệnh
2.2.6 Cơ chế sinh bệnh
Phạm Văn Thân, (2001); Phạm Sỹ Lăng, (2002) cho rằng:
Bình thường trong quá trình tiêu hóa thì dưỡng chất được hấp thu vào máu,phần cặn bã được tích lại trong ruột già, chúng di chuyển xuống trực tràng gọi làphân Khi phân được tạo ra và tích lại trong trực tràng một khối lượng nhất định sẽtạo một áp lực kích thích đầu mút dây thần kinh giao cảm nằm ở niêm mạc trựctràng truyền về trung khu thần kinh điều tiết phản xạ đi tiêu nằm ở tủy sống vùngkhum Từ trung khu phát xuất ra các xung thần kinh có tác động: Mở cơ vòng hậumôn, tăng co bóp cơ trơn trực tràng và tăng co bóp cơ bụng tạo áp lựctống phân ra ngoài
Khi có sự xâm nhập của E histolytica ở thể hoạt động, E histolytica tiết ra 1
loại men đặc biệt để làm dung giải tổ chức và protein, lấy những tổ chức dung giảilàm thức ăn cho chúng, càng nhiều thức ăn ký sinh trùng sinh sản càng nhiều và tổchức càng bị phá hủy thành những nốt loét thường là ở vùng đại tràng (trực tràng)nơi ký sinh chủ yếu Các vi khuẩn có trong ruột sẽ xâm nhập vào vùng tổn thương
do Amip gây ra, đặc biệt là các vi khuẩn yếm khí , làm cho quá trình viêm đại tràng
diễn ra nhanh chóng, tạo vết loét lan tràn và ngày càng sâu gây nên tổn thương niêmmạc Niêm mạc ruột bị tổn thương làm xuất tiết nhiều niêm dịch (bạch lỵ), có khigây xuất huyết, phân có máu (hồng lỵ)
Tổn thương viêm loét của thành trực tràng do Amip gây ra kích thích các thần
kinh nhận cảm gây tăng nhu động đường ruột, tăng tiết chất nhày và gây đau Dotăng nhu động ruột làm cho trực tràng luôn co bóp con vật luôn có cảm giác muốn
7
Trang 26bài tiết phân dù chỉ có một lượng ít phân hay không có phân trong trực tràng Đó là
lí do gây ra kiết
Ngoài ra, E histolytica có thể theo đường máu đến các cơ quan khác nhất là
gan, cũng có thể đến phổi, lách, não và tạo ra các ổ áp xe
2.2.7 Triệu chứng
Vương Đức Chất - Lê Thị Tài, (2004); Phạm Ngọc Thạch, (2006) cho rằng:
Trong thời kỳ ủ bệnh chó thường kén ăn, đi phân bón, nhưng nhiệt độ khôngtăng sau đó chó đi phân lỏng có màu vàng xám và có mùi tanh
Con vật đi phân nhiều lần trong ngày (5-15 lần) trước khi đi phân con vật conglưng để rặn, rên rỉ, đau đớn, nhiều ngày sau chó đi phân rất ít hoặc vẫn rặn đi phân
mà không có phân Phân chỉ là một thứ dịch nhày do niêm mạc trực tràng tróc ra
Do sự phá hoại niêm mạc, phá vỡ mạch quản nên phân có máu Đôi khi trongphân có mủ do bị bội nhiễm
Bệnh diễn biến trong 5-10 ngày, nếu không điều trị kịp thời chó có thể chết dokhông ăn, thiếu máu và kiệt sức
Ngoài ra, cũng có trường hợp con vật được chăm sóc tốt và sức đề kháng cơ
thể tốt bệnh có chiều hướng tốt và chuyển thành bệnh mãn tính Khi đó E.
histolyitica sẽ cư trú trong vách ruột và chờ cơ hội gây bệnh nên ở chó bị lỵ mãn
tính thỉnh thoảng phát bệnh một đợt 5-10 ngày, ảnh hưởng đến sức khỏe con vật làmcho con vật suy yếu, gầy còm và giảm khả năng sinh đẻ
Xét nghiệm phân
8
Trang 27Lấy phân soi tươi trực tiếp để tìm thể lỵ hoạt động không ăn hồng cầu, thể ăn hồng
cầu và bào nang của E histolytica.
Có thể dùng phương pháp nhuộm Lugol để xem bào nang trong phân chó bệnh
2.2.9 Phòng và điều trị
Phòng bệnh
Vương Đức Chất- Lê Thị Tài, (2001) cho rằng:
Tăng cường ăn sạch đầy đủ chất dinh dưỡng, ở sạch uống sạch
Định kỳ kiểm tra phân chó phát hiện mầm bệnh để ngăn nguồn truyền bệnh vàđiều trị triệt để
Phân chó phải được xử lý: ủ hoặc đổ vào hố xí tự tiêu
Đảm bảo nguồn nước sạch sẽ, chống ô nhiễm, tích cực diệt ruồi nhặng
Trị bệnh
Theo Phạm Ngọc Thạch, (2006); Vương Đức Chất- Lê Thị Tài, (2004):
Phải dùng thuốc đủ liều và tích cực điều trị vì Amip sẽ chuyển thành dạng bào
nang và chờ dịp tái phát khi có cơ hội
Kết hợp với kháng sinh để điều trị các vi khuẩn gây bệnh phối hợp
Bổ sung các loại vitamin và thuốc bổ trợ làm tăng sức đề kháng của cơ thể.Tăng cường dinh dưỡng chăm sóc và vệ sinh
Cho ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu không cho ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, cá trong thờigian
Một số loại hóa dược điều trị:
Metronidazole: liều dùng 40-50 mg/kg thể trọng/ngày
liệu trình : liên tục trong 5 ngày
Berberin: liều dùng 50mg/kg thể trọng Có tác dụng tốt và an toàn trongđiều trị chó con
9
Trang 28Dihydro Emetin: liều dùng: 0,04g/20-30 kg thể trọng
0,03g/10-20 kg thể trọng
0,02g/ dưới 10 kg thể trọng
Liệu trình liên tục trong trong 5-6 ngày
Điều trị nhiễm khuẩn phối hợp:
Dùng Tetracylin với liều 30-50 mg/kg thể trọng, liên tục trong 5-6 ngày
Trimethoxazole 24% tiêm bắp liều 1ml/con, liên tục trong 7 ngày
Streptomycin tiêm bắp liều 20mg/kg thể trọng, chia làm 2 lần trong ngày
Trợ sức cho con vật bệnh: tiêm truyền dịch sinh lý ngọt, mặn, vitamin B1, C, K
Trang 2910
Trang 302.3 Khái quát về Giardia
2.3.2 Phân loại
Phạm Văn Thân, 2001cho rằng:
Giardia là đơn bào ký sinh thuộc giới Protozoa
Theo Trần Xuân Mai, (1997); Nguyễn Hữu Hưng, (2008):
Giardia intestinalis là một loại trùng roi phổ biến thường ký sinh ở ruột non,
đa số ở tá tràng, một số nhỏ ở manh tràng, đôi khi thấy ở ống dẫn mật
Ở thể hoạt động Giardia intestinalis di động nhờ các roi, sinh sản bằng phương
thức nhân đôi theo chiều dài
Sức đề kháng của bào nang với ngoại cảnh khá cao như: trong phân ẩm có thểsống được 3 tuần, trong nước có thể sống 5-6 tuần lễ
2.3.4 Hình thể
Phạm Sỹ Lăng- Phan Địch Lân, (2001) cho rằng:
Thể hoạt động
Giardia intestinalis có hình quả lê, chiều dài từ 10-20 µm, chiều ngang 6-10 µm.
Hai phần của cơ thể đối xứng nhau nhau qua trục sống thân, mặt bụng phẳng, mặtlưng gù, một đĩa hút chiếm ¾ diện tích mặt bụng, có hai nhân tròn như hai mắt kính,
có nhân thể ở phía đầu, gần trục sống thân có thể cận trục, có 8 roi đi về trước
Trang 31Hình 2.5 Giardia ở thể hoạt động.(www.wsse.krakow.pl/pages/wsse_document.php?ni)
Thể bào nang
Bào nang hình bầu dục, có đường kính từ 8-12µm, chiều ngang 7-10 µm Trong bàonang có 2-4 nhân, vách nhẵn và không dày, tế bào chất không đầy lòng bào nang, cóthể thấy một số roi trong bào nang
Hình 2.6 Giardia ở thể bào nang.
(www.vietduchospital.edu.vn/news_detail.asp?ID=2&CID=2&IDN=7632)
2.3.5 Chu trình phát triển
Chó bị nhiễm Giardia intestinalis sau khi ăn phải bào nang Khi đến ruột (thường là
ở tá tràng) nhân trong bào nang sẽ được nhân lên, sau đó giải phóng các dưỡng bàobám vào niêm mạc ruột bằng đĩa bám ở giác bụng Khi điều kiện sống không thuậnlợi như biến đổi về pH, phân mất nước, nồng độ muối mật Dưỡng bào sẽ hóa nang
di chuyển đến đại tràng và theo phân thải ra ngoài môi trường Đây là giai đoạn pháttán mầm bệnh (Phạm Văn Thân, 2001)
roi
nhân
11
nhân
Trang 32Bào nang Dưỡng bào
Sơ đồ 2.2 Chu trình chuyển dạng của Giardia intestinalis
2.3.6 Dịch tễ học
Phạm Ngọc Thạch, (2006); Nguyễn Văn Biện, (2001) cho rằng:
Bệnh do Giardia intestinalis xảy ra rải rác quanh năm, nhưng thường tập trung
vào những tháng nóng, mưa nhiều làm cho môi trường bị ô nhiễm và mầm bệnh của
Giardia intertinalis phát tán đi xa.
Ở chó dưới 4 tháng tuổi bệnh thường xảy ra, ít gặp ở chó trưởng thành Bệnh
có thể lây từ chó qua người và ngược lại Con vật bị nhiễm bào nang qua đường tiêuhóa có thể do thức ăn, nước uống hoặc do gián, ruồi nhặng vận chuyển mầm bệnh.Những con vật bị bệnh không có tính miễn dịch
Ở ngoài cơ thể bào nang dễ bị chết trong các điều kiện nóng, khô Tuy nhiênbào nang vẫn sống được nhiều tháng ở nước lạnh
Dunsmore và Susan (2000) cho rằng: tỷ lệ nhiễm Giardia intestinalis ở chó
là 8%
2.3.7 Cơ chế sinh bệnh
Phạm Văn Thân, (2001); Phạm Sỹ Lăng, (2006) cho rằng:
Trong phân chó bị bệnh hàng ngày có nhiều bào nang bị thải ra Khi chó khỏe
ăn phải bào nang, bào nang sẽ theo đường tiêu hóa vào cư trú ở ruột non Khi gặpđiều kiện thuận lợi như pH thay đổi, tính thấm thay đổi, chế độ ăn uống thay đổi,sức đề kháng của cơ thể yếu thì bào nang sẽ chuyển thành thể hoạt động của
Giardia intestinalis bám vào niêm mạc ruột bằng đĩa bám, gây tổn thương niêm mạc
ruột bằng tác động cơ giới, kích thích tăng tiết niêm dịch (chất nhầy) Mặt khácchúng có thể xâm nhập vào lớp hạ niêm mạc gây rối loạn tiêu hóa và hấp thu thức
ăn của niêm mạc ruột Khi Giardia intestinalis ký sinh với số lượng lớn trong ruột
còn tiết độc tố kích thích gây co thắt dạ dày, tá tràng gây cho con vật nôn mửa, đauđớn, tiêu chảy
Giardia intestinalis gây tổn thương niêm mạc ruột, thành ruột nơi mà chúng cư
trú Những tổn thương này tạo điều kiện cho các vi khuẩn xâm nhập vào tổ chức
12
Trang 33ruột tạo ra hiện tượng viêm ruột nhiễm trùng thứ phát cấp và mãn tính Ngoài ra,
Giardia intestinalis còn di chuyển đến gan, mật gây viêm.
2.3.8 Triệu chứng
Theo Phạm Ngọc Thạch, (2006):
Chó mắc bệnh có biểu hiện đầu tiên là ăn ít, bỏ ăn, nôn mửa liên tục, chó nôn
ra tất cả thức ăn và nước uống, sau đó nôn ra nước dãi đặc quánh và dịch mật màuvàng, đôi khi chó nôn ra cả máu
Chó bị tiêu chảy phân lỏng có nhiều niêm mạc lầy nhầy, có mùi tanh Một sốtrường hợp nặng thấy có máu trong phân màu đen
Ngoài ra còn gặp chó bị viêm túi mật do Giardia intestinalis di chuyển lên gan,
mật Nếu chó không được điều trị kịp thời có thể chết do mất máu và rối loạn điệngiải, những chó qua khỏi sẽ chuyển sang dạng mãn tính
Phân chó phải được xử lý bằng cách ủ phân hoặc cho vào hố xí tự tiêu
Điều trị:
Điều trị nguyên nhân:
13
Trang 34Metronidazole: liều 30-50 mg/kg thể trọng Chia làm 2 lần uống trong ngày, sáng vàchiều Liệu trình 5-6 ngày liên tục, nếu chưa khỏi thì nghỉ 5-6 ngày rồi tiếp tục 5-6ngày.
Alebrin: liều 0,1g/ 20-30kg thể trọng, mỗi ngày uống 3 lần
Liệu trình 3 ngày, nếu chưa khỏi nghỉ 7 ngày, rồi tiếp tục cho chó uống đợt 2
Điều trị kết hợp kháng sinh chống nhiễm trùng thứ phát:
Trimethoxazole 24%: tiêm bắp 1ml/ con Liệu trình 7 ngày
Gentacorflox thành phần: Gentamycin sulfat và Enrofloxacin HCl
Liều 1g/5kg thể trọng Uống 2-3 lần/ ngày
Trợ sức cho con vật:
Truyền dung dịch sinh lý ngọt, mặn, Atropin, vitamin K, NatriBicarbonate, B1, B2
14