TÓM LƯỢC Có rất nhiều trường hợp bệnh mà lâm sàng khó phát hiện hoặc không chắc chắn dobệnh tích nằm sâu bên trong cơ thể, thì X quang là một phương tiện tỏ ra rất hữuhiệu, nó giúp ta xá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN X QUANG
TRÊN CHÓ, MÈO
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Văn Biện
Sinh viên thực hiện
Lâm Chí Toàn MSSV: 3042925
Lớp: Thý Y K30
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Luận văn đính kèm theo đây, với tên đề tài: “Đánh giá kết quả chẩn đoán
X quang trên chó, mèo” do Lâm Chí Toàn thực hiện tại Bệnh xá thú y từ
ngày 29/12/2008 đến ngày 31/3/2009
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
NGUYỄN VĂN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua 3 tháng nghiên cứu đề tài luận văn tại Bệnh xá Thú y – Trường Đại học Cần
Thơ, đã đạt được những kết quả như mong muốn Những thành tựu có được ngày
hôm nay chính là nhờ sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy NGUYỄN VĂN BIỆN người đã tậntình hướng dẫn, quan tâm, động viên và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quátrình thực hiện đề tài
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, các anh, chị làm việc tại Bệnh xá
Thú y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và toàn thể các bạn lớp Thú y K30,những người đã chia sẻ, khích lệ em rất nhiều trong suốt thời gian học tập tại
trường
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Trang tựa ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
TÓM LƯỢC ix
CHƯƠNG 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Lịch sử ra đời quang tuyến X 2
2.2 Nguyên lý và tính chất hoạt động máy X quang 3
Theo www.thietbiysinh.com.vn/may X quang/nguyen ly va tinh chat 3
2.3 Nguyên lý của thuốc rửa phim 5
2.4 Mục đích chẩn đoán X quang 5
2.5 Thứ tự cản quang (Nguyễn Văn Biện, 2008) 5
2.6 Các thông số điều khiển chụp (Nguyễn Văn Hạnh, 2001) 6
2.7 Nhược điểm khi chẩn đoán bằng X quang 6
2.8 Tác dụng sinh học của tia X đối với cơ thể 7
CHƯƠNG 3 8
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Phương tiện thí nghiệm 8
3.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 8
3.1.2 Động vật thí nghiệm 8
3.1.3 Dụng cụ thí nghiệm, hóa chất tráng phim 8
3.2 Phương pháp nghiên cứu 8
Trang 63.2.1 Chẩn đoán lâm sàng 8
3.2.2 Vị trí chụp hình X quang 9
3.2.3 Kỹ thuật chụp X quang 9
CHƯƠNG 4 11
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 Hình ảnh X quang bình thường 12
4.2 Các trường hợp bất thường 12
4.2.1 Phát hiện trên hệ tiêu hóa 12
4.2.2 Phát hiện trên hệ tiết niệu 16
Bảng 4.4 Bệnh tích trên hệ tiết niệu 16
4.2.3 Phát hiện trên hệ xương 18
4.2.4 Phát hiện trên hệ hô hấp 21
4.2.5 Phát hiện trên hệ sinh dục 21
CHƯƠNG V 24
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thông số điều chỉnh chụp X quang……… 9
Bảng 4.1 Tỷ lệ chụp X quang giữa các cơ quan……… 11
Bảng 4.2 Bệnh tích trên hệ tiêu hóa………12
Bảng 4.3 Chụp cản quang trên hệ tiêu hóa……… 15
Bảng 4.4 Bệnh tích trên hệ tiết niệu………16
Bảng 4.5 Bệnh tích trên hệ xương……… 18
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Ông Wilhelm Ronetgen người phát minh ra tia X 2
Hình 4.1 Chó bình thường, giống ta, 4kg, 2 năm tuổi 12
Hình 4.2 Xương to ở thực quản, giống Nhật, 7,5kg, 6 năm tuổi 13
Hình 4.3 Sau khi gắp xương ở hình 4.2 13
Hình 4.4 Xương to trước thực quản, giống Nhật, 3,5kg, 4 năm tuổi 13
Hình 4.5 Sau khi gắp xương ở hình 4.4 13
Hình 4.6 Không phát hiện, chó giống Nhật, 2kg, 2 năm tuổi 14
Hình 4.7 Phát hiện mề trứng vịt lộn khi có thuốc cản quang ở hình 4.6 14
Hình 4.8 Không phát hiện, chó giống ta, 12kg, 1 năm tuổi 14
Hình 4.9 Phát hiện trái banh khi uống thuốc cản quang ở hình 4.8 14
Hình 4.10 Sau khi phẫu thuật lấy trái banh ở hình 4.9 15
Hình 4.11 Mèo táo bón, giống ta, 2,5kg, 2 năm tuổi, tư thế: bên-bên 15
Hình 4.12 Mèo ở hình 4.11, tư thế: lưng-bụng 15
Hình 4.13 Sạn ống thoát tiểu, chó 10kg, giống Nhật, 1,5 năm tuổi 16
Hình 4.14 Sạn đoạn trên ống thoát tiểu, chó 5kg, giống Nhật, 2 năm tuổi 17
Hình 4.15 Bọc lộ bàng quang chó ở hình 4.14 17
Hình 4.16 Gắp sạn từ bàng quang chó ở hình 4.14 17
Hình 4.17 Gãy xương hàm dưới, mèo 2,2kg, giống ta, 4 năm tuổi 19
Hình 4.18 Trật khớp chậu đùi, chó 13kg, giống ta, 2 năm tuổi 19
Hình 4.19 Gãy xương trụ và quay, chó 15,5kg, giống ta, 2 năm tuổi, tư thế: trên-dưới 19
Hình 4.20 Chó ở hình 4.19 tư thế: bên–bên 19
Hình 4.21 Gãy xương đùi, chó 25kg, giống Becgie, 1 năm tuổi, tư thế: bụng- lưng 20
Hình 4.22 Chó ở hình 4.21, tư thế: bên –bên 20
Hình 4.23 Đóng đinh xuyên qua đoạn xương bị gãy ở hình 4.22 20
Hình 4.24 Phổi có đốm trắng, chó 12,5kg, giống ta, 7 năm tuổi 21
Hình 4.25 Xương thai mờ, chết đã lâu, chó 8kg, giống ta, 8 năm tuổi 22
Trang 10TÓM LƯỢC
Có rất nhiều trường hợp bệnh mà lâm sàng khó phát hiện hoặc không chắc chắn dobệnh tích nằm sâu bên trong cơ thể, thì X quang là một phương tiện tỏ ra rất hữuhiệu, nó giúp ta xác định rõ hơn nguyên nhân bệnh Tia X có thể đi xuyên qua cơthể con vật và giúp cho ta thấy được những bộ phân bên trong
Qua khám lâm sàng ta chọn ra những con vật nghi ngờ để chụp X quang như: nghigãy xương, trật khớp, ngoại vật tiêu hóa, sạn, thai chết …, xác định vị trí chụp,
điều chỉnh thông số, chụp 2 hướng thẳng góc sau đó rửa phim , đọc kết quả
Kết quả ghi nhận như sau:
Trong 51 ca được chụp X quang trên 5 hệ cơ quan: tiêu hóa, tiết niệu, vận động
(xương), sinh dục, hô hấp Trong đó có 26 ca phát hiện bệnh tích được phân bốnhư sau: trên hệ tiêu hóa số ca biểu hiện bệnh là 10 ca chủ yếu là mắc ngoại vật
tiêu hóa, 2 ca cho uống thuốc cản quang phát hiện được mề trứng vịt lộn, trái banh
Trên xương có 8 ca bệnh tập trung gãy xương, trật khớp Còn hệ tiết niệu có có 3
ca sạn bàng quang, sạn đường niệu, hệ hô hấp 3 ca có là viêm phổi và thấp nhất làtrên hệ sinh dục có 2 trường hợp đều là thai chết lưu
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay ở nước ta, phong trào nuôi thú cưng chủ yếu là chó mèo phát triển mạnh
và tập trung nhiều ở các thành phố lớn Do đó các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chómèo cũng phát triển Bên cạnh các phương pháp chẩn đoán thông thường, người ta
đã áp dụng phương pháp chẩn đoán cao hơn như X quang, siêu âm
Trong thú y cũng như nhân y có rất nhiều trường hợp bệnh mà lâm sàng khó pháthiện hoặc không chắc chắn thì X quang là một phương tiện tỏ ra rất hữu hiệu trongmột số trường hợp Nó giúp ta xác định rõ hơn nguyên nhân bệnh nhằm đưa ra
phương pháp điều trị kịp thời Chính điều này làm cho việc chẩn đoán và điều trị
hiệu quả hơn
Trong những trường hợp như chó nuốt ngoại vật, gãy xương, trật khớp, sạn bàngquang hay sạn thận, viêm nhiễm một số khu vực bên trong thì X quang sẽ giúp takhám phá hoặc xác định chính xác hơn
Để ứng dụng phương tiện chẩn đoán này, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết
quả chẩn đoán X quang trên chó, mèo”, mục đích nhằm giúp chẩn đoán những
trường hợp bệnh nói trên mà lâm sàng chưa rõ
Trang 12CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Lịch sử ra đời quang tuyến X
Theowww.BlogTinTuc.Net/tieusu Roentgen
Roentgen tên đầy đủ là Wilhelm Conrad Roentgen (1845–1923), sinh ra tại Lennep,
Đức, là một nhà vật lý, giám đốc Viện vật lý ở đại học Wurzburg
Tia X được nhà bác học người Đức Roentgen phát hiện ra vào năm 1895, với phát
minh này ông nhận được giải thưởng Nobel vào năm 1901 và cũng từ đó chúng ta
đã có được những bước tiến dài trong lĩnh vực này trong khi nghiên cứu “hiện
tượng phóng điện trong không khí loãng” Trong thời gian nghiên cứu Roentgennhận ra rằng “tia đặc biệt này có khả năng xuyên qua giấy, gỗ, vải, cao su, phầnmềm của cơ thể…nhưng không đi qua được kim loại, nhất là những kim loại cóchứa nguyên tố nặng như xương Mặt khác, nó không bị ảnh hưởng bởi từ trường
hay điện trường, nó làm cho không khí dẫn điện hiện lên phim ảnh …”
Ngày 23/01/1896, Roentgen trình bày báo cáo khoa học tại hội đồng Vật lý y khoatrường đại học tổng hợp Wurtzbourg trước các nhà khoa học hàng đầu về vật lý và ykhoa của nước Đức Báo cáo của ông thực sự được đánh giá cao Để chứng minh
ông đề nghị được chụp ảnh bàn tay giải phẫu tài ba của bác sĩ Lolliker bằng X
quang
Hình 2.1: Ông Wilhelm Roentgen người phát minh ra tia X
Nguồn: www.BlogTinTuc.Net
Trang 13đầu tiên trong lịch sử y học thế giới.
Chỉ 6 tháng sau khi phát hiện ra tia X, người ta đã nhận biết được hiệu ứng độc hạicủa nó vì tia X phát ra một loại bức xạ ion hóa có thể gây ra tình trạng lão hóa sớm,
đục thủy tinh thể, dị tật bào thai, gây đần độn ở trẻ em, ung thư da và phổi… Nếu
tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với bức xạ này mà không có yếm chì, kính chì bảo
vệ sẽ rất nguy hiểm
Sau đó bác sĩ chuyên khoa miễn dịch nổi tiếng B.Antoine đã soạn thảo bộ giáo
trình: Chuyên khoa X quang chẩn đoán và điều trị bệnh trong nội tạng người Giáotrình ấy được giảng dạy và tồn tại cho đến nay
Năm 1901 Roentgen được trao giải Nobel về y học, trở thành người đầu tiên trên
thế giới được nhận giải Nobel
Ngày 10/02/1923, Wihelm Roentgen qua đời nhưng niềm vinh quang của ông đểlại trong lòng mọi người thì còn mãi Tìm ra tia X đồng nghĩa với việc mang lạiniềm hạnh phúc to lớn cho nhiều người bệnh, nhất là bệnh lao, căn bệnh hiểmnghèo nhất thời bấy giờ
2.2 Nguyên lý và tính chất hoạt động máy X quang
Theowww.thietbiysinh.com.vn/may X quang/nguyen ly va tinh chat
Về nguyên lý, tia X được sinh ra từ sự thay đổi quỹ đạo của electron khi nó đangchuyển động có gia tốc đến gần một hạt nhân, khi quỹ đạo của tia X thay đổi, mộtphần động năng (là năng lượng của một vật thể có được khi chuyển động) củaelectron sẽ bị mất đi và chính năng lượng này chuyển thành bức xạ điện từ, phát ratia X
Về tính chất, tia X có khả năng xuyên thấu vật chất, điều mà ánh sáng thườngkhông thể có được Độ suy giảm của tia X tùy thuộc vào độ dày vật chất và sốnguyên tử tạo nên vật chất Độ dày của vật càng dày thì khả năng xuyên thấu của tia
X càng thấp
Trong thực tế, để tạo ra tia X, trong máy X quang gồm các bộ phận không thể thiếu
được: bộ cấp nguồn đốt tim đèn X quang, bộ cấp điện cao thế vào dương cực và âm
cực, bộ điều khiển thời gian phát tia và bộ phận quan trọng nhất đó là ống phóng tiaX
Trang 14Trong máy X quang, bộ phận phát ra tia X là ống tia X, những phần chính của ốngtia X bao gồm: cathode, anode, rotor, stator, vỏ bọc kim loại, vỏ bọc tia X Giữa âmcực (cathode) và dương cực (anode) là một điện thế gia tốc rất lớn từ 20-300KV,
các electron được phát ra từ âm cực đốt nóng và được gia tốc bằng điện trường,
chúng sẽ va chạm vào anode với một động năng nào đó, hầu như tất cả động năng(99%) sẽ chuyển thành nhiệt năng, nên cực dương là nơi các electron từ cực âm bay
đến sẽ rất nóng Chỉ khoảng 1% động năng được biến đổi thành năng lượng tia X
trong suốt quá trình xảy ra va chạm
Âm cực của ống tia X thường là 1 dây tóc tungsten có hình lò xo xoắn thẳng đứng
là nguồn phát ra các electron Chén hội tụ xoay quanh tim đèn để làm hội tụ chùm
âm điện tử, chén hội tụ thông thường được làm từ nikel Trong những bóng đèn X
quang hiện đại sẽ gồm 2 tim đèn: 1 tim đèn lớn công suất cao dùng chụp bộ phậnlớn, 1 tim đèn nhỏ dùng chụp hình ảnh cần độ phân giải cao
Dương cực chia làm 2 loại: loại quay và loại không quay Loại không quay gồm 1
dây tóc Tungsten gắn chặt vào 1 khối đồng, nó đóng 2 vai trò là vật mang cực
dương và vật tải nhiệt Nhưng khuyết điểm của loại dương cực không quay là: nó dễ
bị ăn mòn và giới hạn cường độ dòng tia X Loại không quay được dùng để chụp Xquang ở các cơ quan như hàm, răng, X quang xách tay Loại quay thì được dùngcho hầu hết các chẩn đoán, cái chính là do tải nhiệt tốt hơn Vì thế chất lượng tia X
sẽ tốt hơn
Bộ phận làm cho dương cực quay chính là Rotor Rotor bao gồm cuộn dây đồng baoquanh lõi sắt hình trụ, nhiều nam châm điện quấn quanh bên ngoài rotor bên ngoài
ống tia X làm thành stator, tốc độ quay từ 3000-3600 vòng/phút (chậm) và nhanh
nhất là 9000-10000 vòng/phút Giá đỡ rotor phải chịu được nhiệt, đây là nguyênnhân làm hỏng ống tia X
Do tia X là một bức xạ nên có thể làm tổn thương tế bào, tổn thương phôi bào, ung
thư Do đó phải dùng vật chắn tia: nếu không thể tránh xa được tia phóng xạ, phải
sử dụng những màn chắn tia, hoặc màng hấp thụ Đóng kín ngõ ra của tia bằng vậthấp thụ phóng xạ ở tại bóng đèn Dùng tấm lọc tia phải có bề dày ít nhất từ 1mm -
2mm nhôm đặt ở cửa sổ đầu đèn Tường của phòng X quang phải được tráng chì có
bề dày ít nhất là 5mm
Kỹ thuật viên sử dụng máy X quang cần mặc quần áo bảo hộ, nên dùng loại phim
có lớp nhũ tương độ bắt sáng cao nhất và dùng bìa tăng sáng siêu nhạy Sử dụng bộthời gian tự động (Autotimer) để giảm thiểu việc chụp phim lần 2
Trang 152.3 Nguyên lý của thuốc rửa phim
Trong chẩn đoán để thu nhận được tia X người ta sử dụng phim âm bản chứa trong
cassette Cassette được đặt sau con vật, tia X sau khi xuyên qua được con vật sẽ đếnđập vào phim Khi rửa phim người ta dùng AgCl, những nơi nào tác dụng với tia X
khi rửa sẽ không bị mất (có màu đen) còn nơi nào không tác dụng với tia X (đối với
xương, tia X bị cản lại), khi rửa sẽ bị trôi (có màu trắng) Chính vì độ xuyên sâu củatia X cao nên người ta dùng để chụp những vật cứng như: xương, răng
2.4 Mục đích chẩn đoán X quang
X quang rất cần thiết trong chẩn đoán bệnh đặc biệt là ta muốn xác định bệnh tích
bên trong cơ thể mà mắt thường không thấy được vì vậy áp dụng X quang nhằm
mục đích phát hiện bệnh ở các cơ quan như:
Xương: Phát hiện nứt, gãy, sai khớp, viêm khớp, bể sọ.
Vùng lồng ngực: Vết mờ bệnh lao, nhiễm trùng phổi, giun tim, ngoại vật thực quản Bụng: Tắc ruột, sạn, ngoại vật trong bụng.
Mô mềm: Bệnh trên cơ, dạ dày, ruột, gan ( Nguyễn Văn Biện, 2008).
2.5 Thứ tự cản quang (Nguyễn Văn Biện, 2008)
Hình X quang là hình do quá trình tia X đi qua cơ thể sau đó được hứng lấy trên
phim Trong lúc đi qua cơ thể thì có một số tia bị cản lại, có những tia xuyên suốttác động lên phim Phim khi rửa thành công thì ta thấy những vùng đen và trắng
Những vùng ngoài cơ thể con vật thì tia đi xuyên suốt khi rửa phim thì có màu đen
đồng nhất Những vùng trong cơ thể càng dày thì cản quang càng nhiều, biểu hiện
trên phim càng trắng
Sự cản quang theo thứ tự:
Kim loại: cản quang nhiều nhất, đậm nét và đường viền rõ.
Xương: cấu tạo từ khoáng Ca, P Cản quang mạnh nhất trong cơ thể, gồm xương và
các thuốc cản quang
Mô mềm: gan, lách, cơ, thận, tim (mô mềm đặc).
Thể dịch: tương đương mô mềm: máu, dưỡng chất, dịch tiết, dịch rỉ mức cản quang
như nhau
Mỡ: tập trung dưới da, cản quang không đáng kể.
Hơi: gần như không cản quang, phổi chủ yếu là khí, ruột và dạ dày có khi có chứa
hơi, khí quản
Tóm lại: độ cản quang trên cơ thể động vật như sau
Trang 162.6 Các thông số điều khiển chụp (Nguyễn Văn Hạnh, 2001).
Thời gian phát tia: Điều chỉnh thời gian, đơn vị tính là giây, với máy X quang ở tần
số 50Hz thời gian phát tia tối thiểu là 0.02 sec (giây) Khi thời gian phát tia càng dài
số lượng tia X phát ra càng nhiều và ngược lại, đối với những bộ phận dày của cơthể như cột sống, bụng, sọ, thời gian phải dài Đối với con vật cử động nhiều thì cầnchụp thời gian ngắn
Điện thế (Kvp): Dùng để điều chỉnh điện thế, điện thế càng cao sức xuyên thấu càng
mạnh Sức xuyên thấu của tia X càng nhiều thì thời gian chụp phải ngắn lại, ngượclại nếu chụp với sức xuyên thấu thấp thì thời gian chụp dài
Cường độ tia X (mA): Điều khiển mA bằng cách thay đổi dòng nung tim đèn, mA
càng lớn tức là càng có nhiều electron từ cathode đập vào anode, có càng nhiềuphoton tia X, cường độ càng tăng thì số lượng tia X càng nhiều
Khoảng cách từ máy đến phim: Có ảnh hưởng đến mức độ cản quang, làm ảnh rõ
hoặc mờ Khi khoảng cách cũng ảnh hưởng đến độ phóng đại của con vật lên phim
nhưng không đáng kể
Tùy vào bộ phận cơ thể mà có thông số phù hợp: ví dụ chụp phổi chứa nhiều hơinên tia X xuyên qua dễ dàng, do đó điện thế thấp và thời gian chụp ngắn.Chụp
xương cần điện thế cao và thời gian chụp dài hơn vì cản quang nhiều
2.7 Nhược điểm khi chẩn đoán bằng X quang
Kỹ thuật X quang vô cùng quan trọng góp phần chẩn đoán lâm sàng nhằm định
hướng cho việc điều trị tốt hơn Nhưng X quang cũng có nhiều hạn chế như:
Các bộ phận cơ thể xếp chồng lên nhau làm hình mờ khó thấy, độ phân giải của ảnh
chưa thật rõ, hiệu quả chẩn đoán kém với bộ phận sâu bên trong Ngoài những tia
chính còn có những tia thứ tác dụng lên phim làm cho hình X quang không rõ Khi
sử dụng X quang ta phải chú ý tia X có hại cho sức khỏe nên phải có biện pháp bảo
vệ Con vật cử động cũng là nguyên nhân làm hình X quang mờ (Hoàng Kỷ, 2001).Hình lớn hơn vật: Hình X quang là những bóng của các bộ phận trong cơ thể chiếutrên một mặt phẳng với một số đặc tính như sau: vật ở xa màng chiếu hoặc xa phimchừng nào thì hình sẽ to ra chừng ấy do vậy khi chụp để vật nuôi sát phim Đối với
Kim loại
xương
Dịch (mô mềm)Mỡ
Khí
Đen
Độ
cảnquanggiảmdần
Trắng
Trang 17những cơ quan sâu bên trong (tim, gan…) không thể áp sát khi chụp, nên đưa bóng
ra xa và tăng thời gian chụp lên dài hơn Người ta tính rằng nếu để bóng xa phim
2m thì những vật cách phim 10cm bị lớn lên rất ít, không đáng kể (Nguyễn VănBiện, 2008)
2.8 Tác dụng sinh học của tia X đối với cơ thể
Mỗi tế bào, cơ quan, bộ phận trong cơ thể có thể chịu ảnh hưởng của tia mức độnào, nếu quá độ an toàn thì tác hại sẽ xảy ra
Nếu tiếp xúc lâu năm và không có bảo hộ an toàn thì sẽ có nguy hiểm, đặc biệt làkhông có dấu hiệu nào báo trước sắp xảy ra tác hại cho cơ thể Các liều phóng xạ sẽtích lại dần đến một lúc nào đó sẽ gây tác hại Do đó, nhân viên X quang và nhữngngười tiếp xúc lâu ngày phải hiểu rõ và ý thức đề phòng phóng xạ
Trong các loại tế bào thì tế bào sinh dục dễ bị nhiễm xạ nhất Tia X làm tổn thươngtinh hoàn, buồng trứng gây vô sinh hay quái thai Nếu da bị nhiễm với một lượnglớn sẽ gây viêm da và lâu ngày sẽ gây ung thư da Máu và cơ quan tạo máu sẽ bịtiêu diệt gây ra tình trạng thiếu máu, nếu bị nhiễm một lượng quá lớn và liên tục củaphóng xạ tia X sẽ gây ung thư máu
Hệ tiêu hóa bị giảm nhu động, dẫn đến tình trạng kém tiêu hóa Hệ xương chậm
tăng trưởng, nếu bị nhiễm nặng có thể dẫn đến ung thư xương Bào thai có thể
ngưng, giảm tăng trưởng hoặc biến đổi thành quái thai Tế bào thần kinh bị nhiễmmột lượng tia X khá lớn có thể bị biến đổi điện não đồ Hệ miễn dịch và tuyến nộitiết, ngoại tiết cũng bị tổn thương dẫn đến cơ thể dễ bị nhiễm trùng, rối loạn tâmsinh lý (Nguyễn Hoàng Sơn, 2007)