1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH và SO SÁNH THỜI GIAN tồn TRỮ TINH DỊCH HEO BẰNG HAI LOẠI môi TRƯỜNG PHA LOÃNG (BTS, NIAH2) tại TRẠI CHĂN NUÔI THỰC NGHIỆM hòa AN

63 700 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch 3 Bảng 2.2 Ảnh hưởng của cường độ lấy tinh đến chất lượng tinh dịch 9 Bảng 2.3 Tuổi và trọng lượng cơ thể bắt đầu huấn luyện 10 B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

ĐINH TẤN ANH

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH VÀ SO SÁNH THỜI GIAN TỒN TRỮ TINH DỊCH HEO BẰNG HAI LOẠI MÔI TRƯỜNG PHA LOÃNG (BTS, NIAH2) TẠI

TRẠI CHĂN NUÔI THỰC NGHIỆM HÒA AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y

Cần Thơ, 12/2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

ĐINH TẤN ANH

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH VÀ SO SÁNH THỜI GIAN TỒN TRỮ TINH DỊCH HEO BẰNG HAI LOẠI MÔI TRƯỜNG PHA LOÃNG (BTS, NIAH2) TẠI

TRẠI CHĂN NUÔI THỰC NGHIỆM HÒA AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y

Giáo Viên Hướng Dẫn

PHẠM HOÀNG DŨNG

Cần Thơ, 12/2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

Đề tài: Đánh giá chất lượng tinh dịch và so sánh thời gian tồn trữ tinh dịch heo bằng hai loại môi trường pha loãng (BTS, NIAH2) tại trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An

Sinh viên thực hiện: Đinh Tấn Anh, thực hiện tại số 554, ấp Hòa Đức -

xã Hòa An - huyện Phụng Hiệp - tỉnh Hậu Giang từ tháng 08 năm 2010 đến tháng 10 năm 2010

2010

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2010 Duyệt Khoa Nông nghiệp & SHƯD

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin cảm ơn cha mẹ và anh chị đã tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để tôi yên tâm học tập đến nay

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

 Quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian theo học tại trường

 Thầy Phạm Hoàng Dũng, Người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo luận văn này

 Thầy Đỗ Võ Anh Khoa trưởng trại Hòa An, cùng các chú, các anh trong trại

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành thực tập ở trại

 Các bạn lớp Thú Y K32 đã động viên, chia sẽ những kinh nghiệm học tập với tôi trong những năm học tại trường

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của heo đực 2

* Đặc điểm về trao đổi chất của tinh trùng 5

2.4.2 Các đặc tính sinh hóa học của tinh thanh 7 2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của heo đực giống 8

2.6.2 Tuổi và trọng lượng heo bắt đầu huấn luyện 10 2.6.3 Phương pháp huấn luyện và mô hình nhảy giá 10

2.7 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng tinh dịch 13

Trang 6

2.8 Pha loãng tinh dịch dựa theo bội số pha loãng 19

* Nguyên tắc chế môi trường pha loãng tinh 19

* Các môi trường pha loãng tinh dịch 22

* Phương pháp pha loãng dựa trên bội số pha loãng 23

3.1.3 Sơ lược về trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An 26

4.1 Kết quả đánh giá chất lượng tinh dịch của đàn heo giống của trại 35 4.2 Kết quả khảo sát thời gian tồn trữ tinh 37 Chương 5

Trang 7

5.1 Kết luận 40

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch 3 Bảng 2.2 Ảnh hưởng của cường độ lấy tinh đến chất lượng tinh dịch 9 Bảng 2.3 Tuổi và trọng lượng cơ thể bắt đầu huấn luyện 10 Bảng 2.4 Chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch heo đực 14 Bảng 2.5 Thể tích của tinh dịch heo trong 1 lần lấy tinh 14 Bảng 2.6 Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng 16

Bảng 2.8 Lượng kháng sinh sử dụng trong môi trường pha loãng tinh dịch heo 22 Bảng 2.9: Nồng độ tinh trùng tiến thẳng và thể tích tinh dịch trong một liều 24 Bảng 3.1 Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng 29 Bảng 4.1 Giá trị trung bình các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch theo tiêu chuẩn TCVN1859/76 và của từng đực giống của trại 35 Bảng 4.2 Kết quả thời gian tồn trữ tinh dịch khi sử dụng môi trường BTS 37 Bảng 4.3 Kết quả thời gian tồn trữ tinh dịch khi sử dụng môi trường NIAH-2 38 Bảng 4.4 Kết quả thời gian tồn trữ tinh trung bình của mỗi đực giống và của

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 5: Kiểm tra hoạt lực tinh trùng ở vật kính X–40 44 Hình 6: Kiểm tra tỷ lệ sống chết của tinh trùng ở vật kính X–40 44 Hình 7: Đếm tinh trùng trong buồng đếm Neubauer ở vật kính X–40 45

Hình 10: Tinh trùng có giọt bào tương ở xa đầu 46 Hình 11: Môi trường pha loãng tinh dịch BTS 47 Hình 12: Môi trường pha loãng tinh dịch NIAH–2 47

Trang 10

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

AND: acid deoxyribonucleic

ATP: adenosin triphotphat

ARN: acidribonucleic

BSPL: bội số pha loãng

ĐPL: độ pha loãng

Trang 11

TÓM LƯỢC

Đánh giá chất lượng tinh là yêu cầu không thể thiếu trong thụ tinh nhân tạo

và theo dõi thời gian tồn trữ tinh dịch cũng là yếu tố góp phần tạo ra liều tinh có chất lượng tốt Qua việc khai thác tinh, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch

và theo dõi thời gian tồn trữ, tôi nhận thấy:

Phẩm chất tinh dịch của đàn heo giống ở trại đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn nhà nước TCVN 1859/76, trong đó thì con Y–P103 có chất lượng tốt nhất, kế đến là con Y–L101, con L109 và thấp nhất là con Y107

Thời gian trung bình tồn trữ tinh dịch đến khi hoạt lực còn 50% bằng môi trường BTS ở trại là 31,61 giờ và bằng môi trường NIAH–2 là 29,50 Qua đó cho thấy khả năng bảo quản của hai loại môi trường này là tương đương nhau Trong

đó con L109 có thời gian bảo quản lâu nhất, kế đến là con Y–P103, Y–L101 và thấp nhất là con Y107

Qua kết quả ghi nhận được thì sự chênh lệch về thời gian bảo quản tinh dịch của hai môi trường là không đáng kể nên cho thấy hiệu quả bảo quản của 2 loại môi trường pha loãng tinh dịch BTS và NIAH-2 là như nhau

Qua kết quả theo dõi tôi nhận thấy tinh dịch heo của trại sản xuất có thể phục

vụ tốt cho công tác thụ tinh nhân tạo ở trong và ngoài trại

Trang 12

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, tại Việt Nam phương thức phát triển đàn vật nuôi cao sản chủ yếu được thực hiện qua công tác thụ tinh nhân tạo và chủ yếu được thực hiện trên hai đối tượng vật nuôi phổ biến là bò và heo, nó đã mang lại rất nhiều hiệu quả kinh tế

to lớn cho ngành chăn nuôi Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm ra đời là một bước tiến trong khoa học kỹ thuật hiện đại với những ưu điểm vượt trội, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo vật nuôi giúp chúng ta: khai thác con đực giống không có khả năng giao phối trực tiếp, tránh được những bệnh lây qua đường sinh dục, tăng

số lượng nái được thụ tinh trên một con đực, có thể vận chuyển tinh đi xa, nó cũng hạn chế được sự chênh lệch về tầm vóc giữa con đực và cái, nâng cao khả năng cải tạo đàn gia súc ở địa phương bằng những giống ngoại tốt trong thời gian ngắn….từ

đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành Vì thế, để kỹ thuật thụ tinh nhân tạo phát huy tốt vai trò của mình thì chất lượng tinh dịch là một yếu tố phải đặt lên hàng đầu

Đánh giá chất lượng tinh dịch là một yêu cầu cần thiết trong công tác thụ tinh nhân tạo Việc chọn lọc, đánh giá tinh dịch giúp ta chọn lọc được những con đực giống tốt, mang lại hiệu quả cao trong công tác chọn giống vật nuôi Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tinh dịch như sức sống của tinh trùng, kỳ hình, hoạt lực, nồng độ của tinh trùng trong tinh dịch… Ngoài ra, để liều tinh dịch khi được gieo mang lại hiệu quả cao thì vai trò của môi trường bảo quản cũng rất quan trọng,

nó góp phần nâng cao giá trị và hiệu quả sử dụng của tinh dịch Do đó, chất lượng tinh dịch tốt và được bảo quản hợp lý sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc phát triển và cải tạo đàn vật nuôi

Từ tình hình chăn nuôi heo thực tế hiện nay, cùng với yêu cầu của trại, chúng

tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng tinh dịch và so sánh thời gian tồn trữ tinh dịch heo bằng hai loại môi trường pha loãng (BTS, NIAH2) tại trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An”

Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá và so sánh chất lượng tinh dịch của các heo đực giống tại trại

- Xác định và so sánh thời gian bảo quản của hai môi trường pha loãng tinh dịch đến khi hoạt lực tinh trùng còn 50%

Trang 13

Giai đoạn 150 ngày tuổi, đường kính của các ống sinh tinh đã đạt 130–140

m, 240 ngày đạt 210 m Từ 3 tháng trong ống sinh tinh có tất cả các dạng tế bào sinh dục từ nguyên bào đến tiền tinh trùng Tới 4 tháng đã có nhiều tinh trùng, 8 tháng ống sinh tinh đã đạt mức độ ổn định, không thay đổi về kích thước, các tế bào Sertoli rất dày đặc Từ 5–6 tháng tuổi các tế bào Leydig đã sản xuất ra hormon androgen

Ở các giống heo nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái) sự xuất hiện tinh trùng càng sớm hơn, 40 ngày tuổi đã có tinh trùng thành thục, hoạt lực 0,6–0,7 Đến 50–55 ngày tuổi đã có thể giao phối thụ thai

2.2 TINH DỊCH–THÀNH PHẦN CỦA TINH DỊCH

2.2.1 Tinh dịch

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002), tinh dịch gồm: tinh trùng chiếm (3–5%)

và tinh thanh chiếm (95–97%) Trong đó tinh trùng được sinh ra từ dịch hoàn, tinh thanh thì do các tuyến phụ tiết ra như: tinh nang, tuyến tiền liệt, tuyến Cowper, phó dịch hoàn

2.2.2 Thành phần của tinh dịch

Tinh dịch có thành phần rất phức tạp, đến nay vẫn chưa thể thống kê đầy đủ

có nhiều chất mới định tính mà chưa định lượng được

Trang 14

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch (Trần Tiến Dũng và ctv, 2002).

2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA TINH TRÙNG

2.3.1 Sơ lược về quá trình sinh tinh

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002), tinh trùng được hình thành từ tế bào nuôi và Sertoli Tế bào sinh dục đực gồm nhiều loại, qua sự phát triển khác nhau sẽ

có tên gọi khác nhau, nhưng có tên chung là Celulo galitinae Ở giai đoạn đầu tiên người ta gọi là tế bào sinh dục đực nguyên thủy, sau đó tế bào sinh dục lớn dần lên,

có rất nhiều nhiễm sắc thể và quá trình phân chia nhiều lần hình thành nên tinh bào

I (gọi là Spermatocyte I) Tinh bào I có nhiều nhiễm sắc thể phân chia giảm nhiễm hình thành nên tinh bào II (Spermatocyte II)

Tinh bào II tiếp tục phát triển, nhưng số nhiễm sắc thể chỉ bằng ½ số nhiễm sắc thể của tinh bào I và quá trình lớn lên theo sự phân chia đơn giản là chia đều tạo thành tiền tinh trùng, tiền tinh trùng không phân chia giảm nhiễm mà dần dần hình thành nên tinh trùng

Tinh trùng sau khi hình thành được chứa trong kho phụ dịch hoàn và tiếp tục thành thục từ 40–50 ngày, sau khi thành thục mới có khả năng thụ tinh

Trang 15

2.3.2 Cấu tạo tinh trùng

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002), tinh trùng gồm có 3 phần:

+ Phần đầu

+ Phần cổ–thân

+ Phần đuôi: đuôi chính, trung đoạn, đuôi phụ

Tinh trùng chứa khoảng 25% chất khô và 75% nước Trong chất khô có 85% protit, 13,2% lipit, 1,8% khoáng Đầu chứa nhiều AND còn đuôi chứa nhiều lipit Ngoài ra còn có nhiều enzyme tham gia vào quá trình oxy hóa tinh trùng

– Đầu tinh trùng: trong màng, trên cùng của đầu là hệ thống Acrosom Phần trước của đầu được bao phủ một lớp mũ mỏng, tức bao đầu Dưới lớp này có cấu tạo hình dải gọi là thể ngọn Trong bao đầu tập trung enzyme hyaluronidaz, enzyme này giúp tinh trùng chui qua màng phóng xạ của trứng

Sau hệ thống Acrosom là nhân tinh trùng, nhân chiếm hầu hết 76,7–80,3 %,

nó là kho duy nhất chứa các nhân tố di truyền của con đực

Bản chất hóa học của nhân là Nucleoprotit Nucleoprotit gồm 2 phần cơ bản

là Histin và Nucleic

– Phần cổ–thân: cổ rất ngắn, nối vào phía sau của nhân Là nơi chủ yếu chứa nguyên sinh chất của tinh trùng Ở nhân cổ thân còn có chứa các ty thể (Mitocondrias), chúng có hình bầu dục, từ vỏ có các vách ngăn đi vào trong tạo ra những túi nhỏ trong ty thể, trong túi có chứa nhiều enzyme giúp cho tinh trùng trong quá trình oxy photphoryl hóa

Cổ–thân tinh trùng có nhiều thành phần và nhiều nhất là lipit ở dạng Lipoprotein Ngoài ra ở thân còn có chứa các chất ở thể tế bào sắc tố (Sytine cytocrome), chất này có quan hệ mật thiết với sự hô hấp của tinh trùng Ở phần cổ thân còn có chứa một lượng lớn Adenosin triphotphat (ATP), ATP cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động

– Đuôi tinh trùng: đuôi có nhiều lipit, ngoài gồm 9 đôi sợi, giữa có 2 sợi trung tâm Ngoài ra còn có sợi xoắn Bên ngoài những bó trục là ty thể, chứa enzyme photphoryl oxy hóa, đoạn giữa đuôi chứa photpholipit, lexitin, đây là chất giữ trữ năng lượng Ty thể là nguồn phát năng lượng cho vận động của tinh trùng, sợi trục là cơ quan vận động của tinh trùng

Trang 16

Kích thước tinh trùng heo:

* Đặc điểm về trao đổi chất của tinh trùng

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002), tinh trùng trao đổi chất thông qua 2 quá trình cơ bản là:

+ Trao đổi chất thực hiện dưới điều kiện yếm khí gọi là quá trình Fructolis (quá trình đường phân)

+ Trao đổi chất thực hiện với điều kiện có mặt oxy gọi là quá trình hô hấp hay oxy hóa

– Quá trình Fructolis (quá trình đường phân)

Với sự vắng mặt của oxy, nhờ hệ thống enzyme đường được biến đổi và cuối cùng tạo ra axit lactic và một số năng lượng dự trữ dưới dạng ATP

Ngoài fructoz, các đường khác như glucoz, manoz, maltoz… cũng được tinh trùng sử dụng để lấy năng lượng

C6H12O6 2C3H6O3 + Q (50Kcal)

Trong quá trình Fructolis, lượng fructoz trong tinh thanh giảm đi rất nhanh

do vậy lượng năng lượng mà tinh trùng thu được cũng tương đối ít Lượng axit lactic sinh ra một mặt có lợi cho tinh trùng vì ức chế sự hoạt động tuy nhiên với nồng độ cao quá mức sẽ gây chết hàng loạt tinh trùng

– O 2

Trang 17

– Quá trình hô hấp của tinh trùng: quá trình này diễn ra ở tinh trùng của tất

cả tinh dịch gia súc và rất mạnh mẽ ở tinh trùng heo, nó xảy ra trên đường fructoz trong điều kiện có oxy

Quá trình hô hấp của tinh trùng chủ yếu là quá trình sử dụng oxy để đốt cháy

cơ chất có sẵn trong bản thân nó hoặc để oxy hóa triệt để hơn đường có trong tinh dịch Trong quá trình này đường cũng như các cơ chất khác bị phân giải triệt để hơn để tạo thành CO2, H2O và năng lượng

C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Q (670 Kcal)

Ở giai đoạn đầu của quá trình này xảy ra như quá trình đường phân, ở giai đoạn sau axit pyruvic được hoạt hóa và đi vào chu trình Krebs để cuối cùng cho ra

CO2, H2O và tinh trùng thu được năng lượng khá lớn dự trữ dưới dạng ATP

Khi không có fructoz, nguồn năng lượng chính là do tinh trùng đốt cháy cơ chất là các chất dự trữ của bản thân nó, tinh trùng có thể sử dụng Choline–plasmalogen, lipit Ngoài ra chúng có thể oxy hóa các axit amin tự do trong tinh thanh (axit Glutamic, Phenylalamin, Triptophan) Tuy nhiên nó sẽ giải phóng H2O2

có thể gây độc cho tinh trùng

Để bảo tồn tinh dịch được lâu người ta thường hạn chế quá trình hô hấp của tinh trùng và cố gắng giữ tinh trùng ở trạng thái yếm khí

Tốc độ của tinh trùng thẳng tới trước còn phụ thuộc vào các điều kiện nội tại

và ngoại cảnh như niêm dịch của đường sinh dục cái tiết ra nhiều hay ít, phương thức phóng tinh của con đực, độ co bóp bộ phận bên trong của con cái mà chủ yếu

là sừng tử cung, ống dẫn trứng, mà tinh trùng chuyển động nhanh hay chậm

+ Đặc tính lội ngược dòng nước

Trang 18

Tinh trùng chuyển động được nhờ đuôi lái, do đó có thể chuyển động ngược dòng và cũng có xu hướng lội ngược dòng

Nhờ đặc tính này, khi tinh trùng vào âm đạo gia súc cái gặp dịch nhờn từ đường sinh dục tiết ra, tinh trùng có thể lội ngược dòng và nhờ lông nhung của tử cung và ống dẫn trứng làm cho tinh trùng tiến vào trong 1/3 phía trên ống dẫn trứng

để gặp tế bào trứng, tiến hành quá trình thụ thai

+ Đặc tính tiếp xúc

Đối với vật lạ (hạt bụi, rác, bọt khí…), tinh trùng có đặc tính bao vây xung quanh vật lạ ấy Do đó tinh trùng vào đến ống dẫn trứng, gặp tế bào trứng thì tinh trùng tập trung xung quanh và tìm nơi lõm của tế bào trứng để chui vào

+ Đặc tính tiếp xúc với hóa chất

Trong ống dẫn trứng tiết ra chất kích thích tinh trùng hưng phấn làm tinh trùng tập trung lại và tiến đến tế bào trứng, đó là chất Fertilizin

+ Đặc tính tiếp xúc điện

Trong tử cung và trong ống dẫn trứng có điện thế mà bản thân tinh trùng cũng có điện thế, đặc tính của dòng điện là chạy từ cao đến thấp (điện thế cao đến điện thế thấp) cho nên tinh trùng lội có phương nhất định

2.4 ĐẶC TÍNH CỦA TINH THANH

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002)

2.4.1 Tác dụng chủ yếu của tinh thanh

+ Rửa đường niệu, sinh dục của heo đực

+ Môi trường để nuôi sống tinh trùng khi ra ngoài cơ thể

+ Hoạt hóa, làm cho tinh trùng hoạt động, thúc đẩy tinh trùng tiến lên trong quá trình hoạt động ở đường sinh dục cái

2.4.2 Các đặc tính sinh hóa học của tinh thanh

Tinh thanh chủ yếu là nước chiếm khoảng (80–93%), còn lại là vật chất khô, trong đó chủ yếu là protit, một lượng nhỏ là đường, mỡ, chất khoáng, enzyme và vitamin

Trong nước tinh còn có nhiều chất choline có khi thuần chất, có khi là tạp chất Ngoài ra còn có axit citric, fructoz inositol và nhiều chất ergothinonine

Trang 19

2.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HEO ĐỰC GIỐNG

2.5.1 Giống

Theo Nguyễn Thiện (2008), giống là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch, nó tác động vào 2 chỉ tiêu chính đó là thể tích và nồng độ tinh trùng

+ Thể tích tinh dịch heo đực nội biến động từ 50–100 ml

+ Thể tích tinh dịch heo đực ngoại biến động từ 150–300 ml

+ Mật độ tinh trùng heo nội từ 50–80 ml

+ Mật độ tinh trùng heo ngoại 170–250 ml

2.5.2 Chế độ nuôi dưỡng

Theo Nguyễn Thiện (2008), chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất quan trọng đến

sự phát triển và khả năng sản xuất của heo đực giống Nếu cung cấp cho heo đực giống thiếu năng lượng và thiếu protein thì heo gầy yếu, giảm tính hăng, nồng độ tinh trùng loãng, tinh trùng kỳ hình nhiều Nếu thiếu vitamin A, D, E thì làm tăng

Bên cạnh đó, khi cho heo ăn nhiều thức ăn tinh thì nồng độ tinh trùng đậm đặc hơn so với khi cho ăn nhiều thức ăn thô xanh

2.5.3 Tuổi đực giống

Theo Vũ Đình Tôn và ctv (2005), heo đực ở lứa tuổi khác nhau sẽ có sức sản xuất tinh dịch khác nhau Ở lứa tuổi còn non (khi mới thành thục sinh dục) lượng tinh xuất một lần cũng như nồng độ tinh trùng trong tinh dịch thấp

Heo đực ngoại 8 tháng tuổi thể tích tinh dịch là 70–80 ml, nồng độ tinh trùng 180–200 triệu/ml, tỷ lệ kỳ hình 5–10% Ở giai đoạn trưởng thành thì thể tích tinh

Trang 20

dịch đạt 150–300 ml, nồng độ là 200–300 triệu/ml Còn ở heo đực già hoạt động sinh dục kém, mất phản xạ sinh dục và phẩm chất tinh dịch kém, tinh hoàn bị nhỏ lại, quá trình tạo tinh dịch chậm trễ, con vật không muốn giao phối

2.5.4 Cường độ sử dụng

Sử dụng heo đực quá ít hay quá nhiều đều ảnh hưởng xấu đến chất lượng tinh dịch Nếu sử dụng quá nhiều thì tinh trùng chưa kịp bao bộc bởi lớp lipoprotein nên sức kháng sẽ thấp, còn sử dụng quá ít thì tinh trùng ở lại lâu quá trong dịch hoàn phụ sẽ bị mất năng lượng, tinh trùng sẽ già và yếu đi Do đó đối với heo chỉ nên khai thác 2 lần/1 tuần nhằm đảm bảo chất lượng tinh dịch và sức khỏe đực giống (Nguyễn Thiện, 2008)

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của cường độ lấy tinh đến chất lượng tinh dịch (Nguyễn Tấn Anh, 1997)

Khoảng cách

lấy tinh (giờ)

Lượng tinh xuất (ml)

Nồng độ tinh trùng (tỉ/ml)

Phương thức vận động: có thể cho heo vận động tự do và vận động cưỡng bức 2 lần/tuần Mỗi lần vận động chia làm 2 buổi sáng và chiều, thời gian vận động 1–2 giờ/ngày trong đó 30 phút là vận động cưỡng bức (3 km/giờ)

Trang 21

2.6 THỤ TINH NHÂN TẠO

2.6.1 Chọn heo để huấn luyện

Theo Nguyễn Tấn Anh (2003), heo đực được chọn để huấn luyện cần đạt các yêu cầu sau:

+ Về ngoại hình

Toàn thân cân đối, thể chất khỏe mạnh, bốn chân thẳng, vững chắc, không đi chân bàn, hai dịch hoàn to đều, lộ rõ và cân đối, bao dịch hoàn mỏng, đàn hồi tốt, lông da bóng mượt, không có bệnh ngoài da

2.6.2 Tuổi và trọng lượng heo bắt đầu huấn luyện

Tùy theo giống, độ thành thục mà tuổi bắt đầu huấn luyện cho heo đực nhảy giá sẽ khác nhau

Bảng 2.3 Tuổi và trọng lượng cơ thể bắt đầu huấn luyện (Nguyễn Tấn Anh, 2003).

Heo đực giống Tuổi huấn luyện Khối lượng cơ thể Heo ngoại thuần

hoặc lai (ngoại x ngoại)

2.6.3 Phương pháp huấn luyện và mô hình nhảy giá

Theo Nguyễn Tấn Anh (2003), khi huấn luyện heo đực nhảy giá thì ta dựa trên nguyên lý gây ra phản xạ có điều kiện, tập cho heo đực làm quen với giá nhảy

và phương pháp lấy tinh Mọi động tác được lặp lại nhiều lần duy trì yếu tố tác động đồng bộ và ổn định như: thời gian, địa điểm, xoa chải, âm thanh kích thích Sau một thời gian thường xuyên lặp lại heo sẽ nhảy giá thành thạo

Trang 22

Việc huấn luyện heo đực rất quan trọng nếu huấn luyện không đúng sẽ không tạo ra phản xạ nhảy giá mà có thể làm cho con vật trở nên khó tính hoặc hung dữ và khi nhảy giá dễ gây tổn thương đến cơ quan sinh dục, làm cho những lần lấy tinh sau khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch

* Một số phương pháp huấn luyện

+ Kích thích dục tính

Đưa heo đực vào phòng lấy tinh, đến cạnh giá nhảy, dùng tay kích thích bao dương vật, để dương vật cương cứng và tiết dịch ở qui đầu Có thể dùng chất keo nhầy trong tinh dịch của heo đực khác hoặc dùng dịch nhờn, nước tiểu của heo cái đang lên giống bôi vào phần sau của giá nhảy, để heo mới được huấn luyện đến ngửi đồng thời kích thích bao dương vật heo đực

+ Cưỡng bức kích thích

Đối với heo đực nhút nhát có thể huấn luyện bằng cách: một người ôm hai bên vai heo đực, giữ cho heo đực ôm ghì vào giá nhảy (tựa tư thế giao phối), một người khác dùng tay kích thích bao dương vật để heo thò dương vật ra Sau vài lần con vật sẽ mạnh dạng hơn và có thể tự nhảy lên giá Lúc đó cần chuẩn bị sẵn điều kiện để heo xuất tinh

+ Tham quan

Cho heo đực mới tập nhảy tham quan các heo đực nhảy giá thành thạo khác Sau khi lấy tinh xong, đưa heo đực nhảy giá thành thạo ra khỏi nơi lấy tinh, cho heo đực đang tập đến nơi giá nhảy, heo đực mới sẽ quan sát và ngửi mùi tinh dịch của heo vừa nhảy, kết hợp với kích thích bao dương vật để cho heo đực đang huấn luyện hưng phân và nhảy lên giá, sau vài lần luyện tập thì heo đực có thể nhảy giá thành thạo

+ Dùng heo cái

Đây là phương được sử dụng khi không huấn luyện được heo đực nhảy giá bằng phương pháp khác Trước tiên ta dùng một con heo cái nhỏ cho vào gầm giá nhảy (hoặc để trên lưng giá) và ép cho heo đực tiếp cận đến giá nhảy, tìm mọi cách kích thích nó trèo lên giá nhảy để lấy tinh Nếu sau vài lần heo vẫn không cho lấy tinh thì chuyển sang dùng heo cái đang lên giống để kích thích Khi đó, đưa heo cái vào gầm giá nhảy, giữ cho heo ổn định Đưa heo đực đang huấn luyện đến giá nhảy, thấy heo có biểu hiện đòi bao, ôm Kết hợp dùng tay kích thích dương vật heo đực, kích thích dục tính, dương vật cương cứng, heo đực sẽ nhảy lên giá và

Trang 23

người huấn luyện sẽ lấy được tinh dịch Những lần huấn luyện tiếp theo thì chuyển sang heo cái không động dục Qua vài lần luyện tập heo sẽ cũng cố được phản xạ nhảy giá

* Kiểu giá nhảy

Để lấy được tinh dịch của heo đực cần phải có giá nhảy thích hợp Tùy theo dụng cụ lấy tinh, phương pháp lấy tinh, tầm vóc của đực giống mà thiết kế kiểu giá cho phù hợp Một giá nhảy phù hợp cần đạt các yêu cầu cơ bản sau:

+ Thân và chân giá nhảy vững chắc, khi huấn luyện cũng như khi heo nhảy giá, bảo đảm an toàn cho người lấy tinh vào đực giống

+ Có độ cao phù hợp với heo đực để khi nhảy giá heo có cảm giác thoải mái, độ cao có thể cố định hoặc tạo thành từng nấc ở chân giá để nâng lên hoặc hạ xuống dễ dàng (có thể dùng kích để điều chỉnh theo ý muốn)

+ Thân giá có độ dài vừa đủ để heo đực khi nhảy giá xuất tinh, có thể gác mõm lên đầu thân giá

+ Hai bên thân giá nhảy có chỗ cho heo đực bám hai chân trước (khi nhảy giá) giống như bao ôm heo nái Đồng thời tạo sự vững chắc cho heo khi xuất tinh,

có thể tạo ra vài cái “mấu” ở hai sườn giá, ngang tầm vai giá nhảy, khoảng cách của mấu xa gần khác nhau sao cho phù hợp với tầm vóc của heo

+ Vệ sinh dễ dàng sau mỗi lần lấy tinh: dễ rữa, mau khô, không bám mùi tanh hôi của tinh dịch

* Phương pháp lấy tinh

Có 2 phương pháp chính để lấy tinh heo đực là dùng âm đạo giả và lấy tinh bằng tay Trước đây người ta thường lấy tinh bằng âm đạo giả nhưng ngày nay thì lấy tinh bằng tay

• Kỹ thuật lấy tinh bằng tay

Đưa heo đực đến nơi lấy tinh, khi heo nhảy lên giá, một tay nắm bao dương vật để kích thích Khi dương vật thò ra thì nhẹ nhàng nắm lấy đầu dương vật (đoạn xoắn mũi khoan) Hướng đầu dương vật ra ngoài giá nhảy để tránh cho dương vật chạm phải giá nhảy dễ gây tổn thương Heo đực được giao cấu trong lòng bàn tay của người lấy tinh Khi heo đực xuất tinh ở đầu dương vật sẽ có dịch màu trắng đục chảy ra Dùng tay còn lại cầm bình hứng tinh dịch để cho tinh dịch từ từ chảy theo mép bình, không để tinh dịch chảy ra ngoài và không để đầu dương vật va vào mép bình hứng tinh

Trang 24

Khi heo xuất tinh dùng các ngón tay ve nhẹ đầu dương vật để tạo áp lực kích thích Không nên nắm quá chặt sẽ làm heo đau và sợ hãi, cũng không quá lõng dễ làm dương vật tuột ra ngoài Tóm lại, phải nắm với độ vừa phải để tạo khoái cảm

và an toàn khi xuất tinh Khi heo xuất tinh xong, cần nới nhẹ tay nắm dương vật để dương vật co lạ và heo rời khỏi giá

Để đảm bảo vệ sinh cho người lấy tinh và con vật, trước khi lấy tinh cần rữa tay bằng xà phòng, xoa cồn 75o và lau khô cho hết mùi cồn hoặc dùng găng tay cao

su sạch loại mỏng

• Những điều cần lưu ý khi lấy tinh

+ Heo đực khi lấy tinh phải sạch sẽ

+ Trước khi lấy tinh phải được rữa sạch vùng qui đầu và lau khô

+ Loại bỏ tinh thanh lúc đầu khi con vật mới xuất tinh

+ Cần giữ yên tĩnh, tránh tiếng động đột ngột khi lấy tinh

+ Không đối xử thô bạo với con vật khi việc lấy tinh gặp khó khăn

+ Sau khi lấy tinh xong cần bổ sung cho con vật 1–2 quả trứng gà, 0,2–0,3

kg giá đỗ để cũng cố phản xạ nhảy giá, bồi dưỡng cho con vật

* Thời gian và tần xuất lấy tinh

Vào mùa hè tinh heo nên lấy xong trước 6 giờ sáng và mùa đông thì trước 7 giờ sáng Đối với heo nội thì 4–5 ngày sẽ lấy tinh một lần, heo ngoại thì cách 3–4 ngày sẽ lấy tinh một lần (Nguyễn thiện và ctv, 1999)

2.7 KỸ THUẬT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH

2.7.1 Yêu cầu về chất lượng tinh dịch

Theo Chu Thị Thơm và ctv (2006), chất lượng tinh dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phẩm chất giống, tuổi, mức độ làm việc, thời tiết, bệnh lý, kỹ thuật lấy tinh… Khi kiểm tra thấy trên hoặc dưới tiêu chuẩn qui định sử dụng thì cần phải tìm nguyên nhân để phát huy hoặc khắc phục thậm chí có thể loại thải để đạt hiệu quả kinh tế Trong thực tế sản xuất có những chỉ tiêu thường xuyên và cũng có những chỉ tiêu chỉ kiểm tra theo định kỳ

Trang 25

Bảng 2.4 Chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch heo đực (TCVN 1859/76–1976).

Chỉ tiêu Heo đực ngoại Heo đực nội

Lượng tinh đã lọc (V) Không nhỏ hơn 100 ml Không nhỏ hơn 50 ml Hoạt lực tinh trùng (A) Không nhỏ hơn 0,7 Không nhỏ hơn 0,7

Nồng độ tinh trùng (C)

(triệu/ml)

Không nhỏ hơn 80 Không nhỏ hơn 80

Tỷ lệ sống (%) Không nhỏ hơn 70 Không nhỏ hơn 70

Sức kháng của tinh trùng (R) Không nhỏ hơn 3000 Không nhỏ hơn 2000

Tỷ lệ kỳ hình (K) (%) Không lớn hơn 15 Không lớn hơn15

Tất cả các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch trên được sử dụng trong thụ tinh nhân tạo heo Nếu một chỉ tiêu nào đó dưới chuẩn qui định thì cần phải tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục

2.7.2 Kiểm tra chất lượng tinh dịch

Kiểm tra chất lượng có tầm quan trọng trong việc sử dụng đực giống Nhiều con có ngoại hình đẹp nhưng không có khả năng sinh sản hoặc sinh sản kém (tinh dịch không có hoặc có ít tinh trùng, hoạt động yếu, nhiều kỳ hình, mang mầm bệnh…) Vì vậy, cần thông qua đánh giá chất lượng tinh dịch để có biện pháp can thiệp, xử lý kịp thời Sau đây là những chỉ tiêu được đánh giá thường xuyên

Bảng 2.5 Thể tích của tinh dịch heo trong 1 lần lấy tinh (Nguyễn Thiện và ctv, 2006).

Đực nội Đực ngoại, đực lai

Hậu bị Trưởng thành Hậu bị Trưởng thành

V (ml)

Trang 26

Theo Nguyễn Thiện và ctv (2006) thì sự biến động của lượng tinh có thể do nhiều yếu tố:

+ Giống: giống ngoại thường cho thể tích nhiều hơn giống nội

+ Tuổi: heo đực trưởng thành cho thể tích nhiều hơn heo hậu bị

+ Tần số lấy tinh: lấy thưa (3–5 ngày lấy một lần) cho thể tích nhiều (150–

250 ml) hơn lấy mau (hàng ngày) (20–50 ml)

+ Yếu tố gây stress: trong khi lấy tinh, nếu có những tác nhân kích thích khác thường hoặc đột ngột đều làm giảm thể tích tinh dịch

+ Màu khác thường

– Màu đỏ do lẫn máu thường xảy ra khi đường sinh dục đực bị sây sát – Màu xanh lam thường do lẫn mủ, nó thường xảy ra trong các trường hợp gia súc bị viêm nhiễm đường sinh dục

– Màu vàng thường do lẫn nước tiểu Để khắc phục trường hợp này cần chú ý khi lấy tinh tránh hứng cả nước tiểu vào trong tinh dịch

Chúng ta chỉ sử dụng tinh dịch có màu sắc bình thường còn những trường hợp khác thường thì phải loại bỏ kết hợp tìm nguyên nhân để xử lý

Trang 27

đến khả năng trao đổi chất của tinh trùng thông qua hệ thống enzyme của chúng Nhìn chung môi trường toan tính thì tinh trùng hoạt động ít kéo dài thời gian sống, trong môi trường kiềm tinh trùng hoạt động mạnh và thời gian sống bị rút ngắn

pH của dịch tiết từ phụ dịch hoàn luôn luôn toan tính nó có tác dụng ức chế đến mức thấp nhất sự trao đổi chất của tinh trùng và kéo dài thời gian sống của tinh trùng Trong khi đó, pH của dịch tiết từ các tuyến phụ tiết thì trung tính hoặc hơi kiềm, đặc biệt là của tinh nang Chính vì vậy mà pH tinh dịch của những động vật

có lượng tinh nhiều, trong đó dịch tiết của tinh nang chiếm tỷ lệ cao thì thường có giá trị kiềm

Heo đực thường có pH trung bình là 7,5 và dao động từ 7,3 đến 7,9

* Hoạt lực tinh trùng

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002), hoạt lực là sức sống, cũng còn gọi là sức hoạt động Đây là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng tinh dịch, nó cho thấy khả năng thụ thai của tinh trùng

Tinh trùng ở dịch hoàn phụ không hoạt động Khi ra ngoài cơ thể, tinh trùng được tinh thanh hoạt hóa nên hoạt động với tất cả sức sống của mình

Tùy theo sức sống chúng sẽ vận động theo 3 phương thức sau:

+ Chuyển động tiến thẳng: là sự vận động của tinh trùng mà phương của vectơ vận động ổn định

+ Chuyển động xoay tròn: là sự vận động của tinh trùng mà phương của vectơ vận động luôn thay đổi

+ Chuyển động lắc lư: là sự vận động của tinh trùng nhưng hầu như không

có vectơ vận động, không thay đổi vị trí tương đối của chúng

Chỉ có tinh trùng tiến thẳng mới có khả năng tham gia vào quá trình thụ tinh

Do vậy, người ta đánh giá chất lượng tinh thông qua ước lượng tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng để cho điểm theo thang điểm như sau:

Bảng 2.6 Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng (Trần Tiến Dũng và ctv, 2002).

15

Trang 28

* Nồng độ tinh trùng (C )

Theo Nguyễn Thiện và ctv (2006)

Nồng độ tinh trùng cho thấy số lượng tinh trong một đơn vị thể tích Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tinh, là chỉ tiêu cơ sở để tính số liều tinh sản xuất

Nồng độ tinh trùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, tuổi, khí hậu, chế độ nuôi dưỡng và sử dụng

Bảng 2.7 Nồng độ tinh trùng heo (Nguyễn Thiện và ctv, 2006)

Nồng độ tinh trùng (triệu/ml) Chỉ tiêu theo dõi

mm2, độ sâu là 1/10mm Chúng ta phải đếm số tinh trùng quan sát được trong 5 ô trung bình (80 ô nhỏ) Từ đó có thể tính số lượng tinh trùng có trong 1 mm3 và 1cm3 (1ml) tinh dịch

+ Phương pháp Spermiodensimeter (ống Karras)

Ống Karras là một ống thủy tinh dạng hình chóp, có miệng vuông (1 x 1 cm), dài 15 cm, mặt trước và sau ống hình chữ nhật, hai mặt bên hình tam giác làm thành góc nhọn 5o ở đáy ống Mặt sau của ống được chia vạch từ 0–100 từ đáy lên đến miệng ống

Trang 29

Phương pháp này nhanh, tiện lợi, thích hợp với những cơ sở sản xuất nhiều tinh dịch hằng ngày Do phương pháp này phụ thuộc nhiều vào thị lực của người quan sát nên chỉ cho giá trị tương đối chính xác, cần được kiểm tra so sánh định kì với phương pháp khác để kịp thời điều chỉnh để tránh sai xót

ít tinh trùng máy cũng sẽ báo kết quả (triệu hoặc tỉ tinh trùng/ml)

Để khắc phục nên định kì kiểm tra so sánh với phương pháp dùng buồng đếm để đảm bảo chính xác

* Sức kháng của tinh trùng (R)

Là khả năng chống chịu của tinh trùng với ngoại cảnh xấu, tinh trùng có sức kháng càng cao thì càng khỏe, thông thường đối với heo thì R>3000 ĐPL (độ pha loãng) Người ta dùng dung dịch NaCl 1% để kiểm tra Khi đó:

Trong dung dịch NaCl bị phân ly:

* Tinh trùng sống và chết

Đây là chỉ tiêu hổ trợ đánh giá chất lượng tinh dịch Khi tinh trùng chết, màng của nó có thể cho chất nhuộm thấm qua (bắt màu), còn tinh trùng sống thì

Trang 30

không bắt màu Hóa chất sử dụng là Eosin, khi đó tinh trùng sống sẽ không bắt màu, còn tinh trùng chết sẽ bắt màu đỏ của Eosin (Nguyễn Tấn Anh và ctv, 1997)

2.8 PHA LOÃNG TINH DỊCH DỰA THEO BỘI SỐ PHA LOÃNG

2.8.1 Môi trường pha loãng tinh

+ Giảm chi phí về truyền giống, rút ngắn thời gian cải tạo giống trên phạm

vi rộng để nhanh chống mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất chăn nuôi (Trần Tiến Dũng và ctv, 2002)

* Nguyên tắc chế môi trường pha loãng tinh

Theo Trần Tiến Dũng và ctv (2002), để đạt được mục đích kinh tế, kỹ thuật thì phải pha chế tinh dịch với môi trường thích hợp Nó phải đáp ứng tối đa yêu cầu sống của tinh trùng ngoài cơ thể, qua đó kéo dài tuổi thọ và khả năng thụ thai của tinh trùng

Muốn thế, môi trường phải đạt được những nguyên tắc cơ bản sau:

+ Áp suất thẩm thấu của môi trường phải tương đương với áp suất thẩm thấu của tinh dịch

Tinh trùng chỉ sống được khi giữ được hình thái và trao đổi chất Do vậy tinh trùng phải ở trong môi trường đẳng trương Các môi trường ưu trương hay nhược trương đều gây tổn hại cho tinh trùng làm chết hoặc mất khả năng thụ tinh của tinh trùng

+ pH môi trường phải tương đương với pH tinh dịch

Sự sống của tinh trùng gắn liền với quá trình trao đổi chất thông qua các phản ứng sinh–hóa Các phản ứng này được thực hiện dưới sự tác động của các enzyme sinh học trong điều kiện pH nhất định

pH tinh dịch đã là pH thích hợp vì vậy pH môi trường phải tương đương pH tinh dịch

Trang 31

+ Môi trường pha loãng phải có những chất đệm để tránh sự thay đổi của môi trường làm ảnh hưởng đến sức sống của tinh trùng

Bảo tồn sự sống của tinh trùng là bảo tồn quá trình trao đổi chất của tinh trùng, nghĩa là giữ độ pH thích hợp Muốn vậy môi trường phải có năng lực đệm

Đối với tinh trùng thì trao đổi chất là sự sử dụng năng lượng (Q) để duy trì

sự sống và vận động từ quá trình phân giải đường hoặc quá trình hô hấp của tinh trùng với cơ chất có trong môi trường

Sản phẩm của quá trình này làm tăng nồng độ H+, giảm độ pH của môi trường sống của tinh trùng Do vậy, chỉ cần đệm một chiều, hạn chế sự tăng nồng

độ H+ Như thế thay vì dùng các cặp đệm hai chiều để ổn định pH ta chỉ cần dùng các kim loại kiềm của axit hữu cơ là đủ, chẳng hạn như các muối: Natri xitrat (Na3C6H5O7), Kali natri tatrat (KNaC4H4) hoặc các muối kim loại kiềm có gốc photphat

Đối với Natri xitrat (Na3C6H5O7), trong môi trường loãng sẽ phân ly hoàn toàn:

pH môi trường được ổn định

+ Tỷ lệ các chất điện giải và không điện giải phải thích hợp

Các anion của chất điện giải, nhất là các amin vô cơ nhiều khi ảnh hưởng xấu đến màng tinh trùng, đến sự sống của tinh trùng ngoài cơ thể Nhưng vì để ổn định

pH nhất định phải đưa chất điện giải vào môi trường, còn để giảm nhẹ tác hại đó thì cần các chất không điện giải Đó là các monosaccaris như glucoz, fructoz… hoặc

có thể dùng các disaccaris như saccaroz, lactoz, maltoz Ngoài ra các đường này sẽ cung cấp năng lượng cho tinh trùng sống và vận động

Đối với tinh dịch heo thì tỷ lệ các chất điện giải và không điện giải thích hợp

là khoảng ¼

+ Môi trường cần thỏa mãn tính kinh tế và ý nghĩa thục dụng là giá thành rẽ

và các chất liệu dễ có trong sản xuất

Ngày đăng: 12/04/2018, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w