Thanh quản cũng như lổ mũi có thể nở rộng ra ñể không khí vào nhiều hay ít tùy theo nhu cầu hô hấp của gia súc.. Tần số hơ hấp tăng thở nhanh: do bị rượt đuổi, nhiệt độ nĩng mơi trường n
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS Trần Thị Minh Châu Lê Nghĩa Trọng
MSSV: 3042847
Lớp: Thú Y K30
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NƠNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MƠN THÚ Y
ðề tài: Chẩn đốn và điều trị một số bệnh ở đường hơ hấp của chĩ tại Bệnh xá Thú y – trường ðại học Cần Thơ; do sinh viên: Lê Nghĩa Trọng thực hiện tại Bệnh xá Thú y- Trường ðại học Cần Thơ từ 06/02/2009 đến 07/04/2009
Cần Thơ ngày tháng năm 2009 Cần Thơ ngày tháng năm 2009 Duyệt Bộ mơn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ ngày tháng năm 2009 Duyệt Khoa Nơng Nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi xin bài tỏ lòng biết ơn vô hạn ñến ông bà, cha mẹ và gia ñình
ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành chương trình học
Tôi vô cùng biết ơn cô Trần Thị Minh Châu ñã tận tình chỉ bảo và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Hoàng Dũng ñã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong vai trò cố vấn
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo và tất cả các anh chị trong Bệnh xá Thú y ñã chỉ bảo và tạo ñiều kiện tốt cho tôi làm việc trong suốt thời gian thực tập ở ñây
Tôi xin gởi lời cảm tạ ñến toàn thể Quý thầy cô của bô môn Thú Y – Khoa Nông Nghiệp & SHƯD – Trường ðại học Cần Thơ ñã tận tình chỉ bảo, hết lòng truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Kính chúc quý thầy cô, người thân, anh chị dồi dào sức khỏe, luôn gặt hái nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Trang 5MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang tựa……… …i
Trang duyệt của Hội ðồng Khoa……… ii
LỜI CẢM TẠ……… iii
MỤC LỤC……… iv
DANH SÁCH BẢNG……… ….vii
DANH SÁCH HÌNH……… viii
TÓM LƯỢC……… …ix
Chương 1: ðẶT VẤN ðỀ……… …1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN……….2
2.1 TỔNG QUAN VỀ ðƯỜNG HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ HẰNG SỐ SINH LÝ CỦA CHÓ………2
2.1.1 Tổng quan về ñường hô hấp của chó……….2
2.1.2 Một số hằng số sinh lý của chó……… …4
2.1.2.1 Thân nhiệt………4
2.1.2.2 Tần số hô hấp (nhịp thở)……… 4
2.1.2.3 Tần số tim ñập (nhịp tim)……… 5
2.2 SINH LÝ CHỨC NĂNG HÔ HẤP……… …5
2.2.1 Âm hô hấp sinh lý……….……….5
2.2.2 Âm hô hấp bệnh lý……….……6
2.2.3 Kiểm tra ho 7
2.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP……… 7
2.3.1 Do môi trường……… ….7
2.3.2 ðiều kiện nội tại……….8
2.3.3 Do vi khuẩn………8
2.3.4 Do virus……….….8
2.3.5 Do nấm 8
Trang 62.3.6 Do ký sinh trùng……… 8
2.4 MỘT SỐ BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP……… … 9
2.4.1 Bệnh viêm mũi……… …….9
2.4.2 Bệnh viêm thanh quản……… 9
2.4.3 Bệnh viêm phế quản……….…10
2.4.4 Bệnh viêm phế quản-phế viêm (viêm phổi cata)……….11
2.4.5 Bệnh viêm thùy phế viêm (viêm phổi thùy lớn)……… 12
2.4.6 Bệnh viêm màng phổi……… 12
2.4.7 Bệnh viêm phổi hoại thư và hóa mủ……… 13
2.5 MÁU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU……….14
2.5.1 Huyết tương……… …15
2.5.2 Hồng cầu……….……….15
2.5.3 Bạch cầu……… ….16
2.6 CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC……….….16
2.6.1 Gentamicin……… 16
2.6.2 Baytril 2,5% 17
2.6.3 Marbocyl 2% 18
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 19
3.1 NỘI DUNG……….19
3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU……… ….19
3.2.1 Thời gian thực hiện……… 19
3.2.2 ðịa ñiểm……… …19
3.2.3 ðối tượng nghiên cứu……… ……19
3.2.4 Vật liệu……….19
3.3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH……… ……20
3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU……… ….21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 22
4.1 TÌNH HÌNH CHÓ BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP ðẾN KHÁM VÀ ðIỀU TRỊ LẦN ðẦU TẠI BỆNH XÁ THÚ Y – TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ……… 22
Trang 74.1.1 Mối liên quan giữa các lứa tuổi với bệnh hô hấp trên chó ñược ñiều trị tại
Bệnh xá Thú y……… 22
4.1.2 Mối liên quan giữa giới tính ñực, cái với bệnh ñường hô hấp trên chó ñiều trị tại Bệnh xá Thú y……… 23
4.1.3 Mối liên quan giữa các giống chó với bệnh ñường hô hấp ñược ñiều trị tại Bệnh xá Thú y……… 23
4.2 CÁC THỂ BỆNH HÔ HẤP VÀ NHỮNG THAY ðỔI SINH LÝ MÁU TRÊN CHÓ ðƯỢC ðIỀU TRỊ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y – TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ ……… ……… 24
4.2.1 Các thể bệnh hô hấp trên chó ñược ñiều trị tại Bệnh xá Thú y 24
4.2.2 Sự thay ñổi số lượng hồng cầu và bạch cầu trên chó bệnh ñường hô hấp ñược ñiều trị tại Bệnh xá Thú y……… … 25
4.3 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ðIỀU TRỊ……… 26
4.3.1 Hiệu quả của từng phác ñồ ñiều trị trên chó bệnh ñường hô hấp ñược ñem ñến ñiều trị tại Bệnh xá Thú y……….….26
4.3.2 Hiệu quả ñiều trị trên từng thể bệnh hô hấp của chó ñược ñiều trị tại Bệnh xá Thú y……….27
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……… … 29
5.1 Kết luận……….…… 29
5.2 ðề nghị ……….… 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….30
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Một số phác ñồ thí nghiệm ñiều trị bệnh ở ñường hô hấp…….……… 21 Bảng 3.2: Áp dụng phác ñồ ñiều trị……… 21 Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh ñường hô hấp theo ñộ tuổi ñược khảo sát tại Bệnh xá Thú y……….22 Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh ñường hô hấp theo giới tính ñược khảo sát tại Bệnh xá Thú y……….23 Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh ñường hô hấp theo giống ñược khảo sát tại Bệnh xá thú y……… … 23 Bảng 4.4: Tỷ lệ các thể bệnh hô hấp trên chó trên tổng số chó ñến ñiều trị lần ñầu tại Bệnh xá Thú y……… ……….24 Bảng 4.5: Tỷ lệ bệnh ñường hô hấp có số lượng hồng cầu và bạch cầu nằm ngoài mức sinh lý………25 Bảng 4.6: Tỷ lệ khỏi bệnh của từng phác ñồ ñiều trị trên hệ hô hấp ……… … 26 Bảng 4.7: Tỷ lệ khỏi bệnh của các thể bệnh hô hấp của chó ñiều trị tại Bệnh xá Thú y……….27
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo ñường hô hấp của chó……… 3
Hình 2.2: Cấu tạo phổi………4
Hình 4.1: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh giữa các thể bệnh………27
Hình 4.2: Chó bệnh hô hấp chảy nước mũi xanh……… 28
Trang 10TĨM LƯỢC
ðề tài: “Chẩn đốn và điều trị một số bệnh ở đường hơ hấp của chĩ tại Bệnh
xá Thú y – trường ðại học Cần Thơ” được tiến hành tại Bệnh xá Thú y – trường ðại học Cần Thơ từ 06/02/2009 đến 07/04/2009 Bằng phương pháp khám lâm sàng, kiểm tra số lượng hồng cầu và bạch cầu, chúng tơi đã xác định được 34 ca bệnh ở đường hơ hấp trên tổng số 352 ca chĩ bệnh được chủ nuơi đem đến khám
và điều trị lần đầu (chiếm tỷ lệ 9,66%) Khi khảo sát về độ tuổi, giống, giới tính thì chỉ cĩ giai đoạn 7 tháng – 2 năm và giai đoạn > 5 năm là khác biệt cĩ ý nghĩa thống
kê cịn lại khác biệt khơng cĩ ý nghĩa thống kê Trong đĩ, chĩ bệnh viêm hơ hấp trên chiếm tỷ lệ cao nhất (47,06%), viêm phổi (29,41%), bệnh kết hợp chiếm tỷ lệ thấp nhất (23,53%)
Trong 34 ca bệnh hơ hấp chúng tơi tiến hành xét nghiệm 20 mẫu máu chĩ bệnh đường hơ hấp thấy cĩ số lượng hồng cầu, bạch cầu giảm và số lượng bạch cầu tăng Với ba phác đồ điều trị ngẫu nhiên chung cho 34 ca chĩ bệnh ở đường hơ hấp thì chúng tơi đã điều trị khỏi 26 ca đạt tỷ lệ 76,47% Trong đĩ phác đồ III (sử dụng Marbocyl 2%) cĩ tỷ lệ khỏi cao nhất (83,33%) hai phác đồ cịn lại (sử dụng Baytril 2,5% và Gentamicin) cĩ tỷ lệ khỏi như nhau (72,73%) Viêm hơ hấp trên cĩ tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất (100%), viêm phổi (90,00%) và thấp nhất là bệnh kết hợp (12,50%)
Trang 11Chương 1: ðẶT VẤN ðỀ
Ngày nay, xã hội ngày một phát triển, đời sống người dân dần được nâng cao, nhu cầu nuơi chĩ ngày càng phổ biến Người ta nuơi chĩ với nhiều mục đích khác nhau từ những mục đích hằng ngày như giữ nhà, làm cảnh, tiêu khiển,…đến những việc lớn như điều tra, bảo vệ an ninh hay phục vụ nghiên cứu khoa học Vì vậy việc bảo vệ sức khỏe và chăm sĩc nuơi dưỡng chĩ là một vấn đề hàng đầu của người chăn nuơi cũng như của những người làm cơng tác thú y Cĩ nhiều bệnh gây
tử vong cho chĩ trong đĩ bệnh ở đường hơ hấp khá phổ biến, bệnh lý viêm phổi chiếm tỉ lệ 8,40% (Trần Thị Huyền Diệu, 2008)
Như chúng ta đã biết, hệ hơ hấp là cơ quan trao đổi khí trực tiếp với mơi trường bên ngồi Là con đường cung cấp oxy duy nhất cho hoạt động sống của cơ thể Khi hệ hơ hấp bị tổn thương thì khơng chỉ làm suy giảm chức năng của hệ hơ hấp mà cịn làm suy giảm chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể, điều này làm cho bệnh trạng của chĩ ngày càng trầm trọng và nguy kịch hơn, dẫn đến kém hiệu quả điều trị ðể nâng cao hiệu quả trong điều trị, việc chẩn đốn đúng bệnh và
đề ra phác đồ điều trị kịp thời là một việc làm hết sức cần thiết trong cơng tác thú y hiện nay
ðược sự đồng ý của Bộ Mơn Thú Y, Khoa Nơng Nghiệp & SHƯD, trường ðại Học Cần Thơ, chúng tơi tiến hành đề tài “Chẩn đốn và điều trị một số bệnh ở đường hơ hấp của chĩ tại Bệnh xá Thú y – trường ðại học Cần Thơ”
*Mục tiêu của đề tài: chẩn đốn và theo dõi hiệu quả điều trị trên chĩ bệnh đường
hơ hấp đến khám lần đầu tại Bệnh xá Thú y – trường ðại học Cần Thơ, nhằm hỗ trợ cho việc điều trị tại Bệnh xá và làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu sau
Trang 12Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 TỔNG QUAN VỀ ðƯỜNG HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ HẰNG SỐ SINH LÝ CỦA CHÓ
2.1.1 Tổng quan về ñường hô hấp của chó
ðường hô hấp ñược chia thành hai phần: ñường hô hấp trên bao gồm: lỗ mũi, xoang mũi, thanh quản, khí quản; ñường hô hấp dưới gồm có phế quản và phế nang (P.J Quinn et al., 1997) Với 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu là trao ñổi khí (lấy O2 từ ngoài vào cung cấp cho các mô bào, và thải khí CO2 từ mô bào ra ngoài)
Ngoài ra hệ hô hấp còn có nhiệm vụ ñiều hòa thân nhiệt (một phần hơi nước trong cơ thể ñi ra ngoài qua ñường hô hấp) (Hồ Văn Nam, 2006)
Niêm mạc của xoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản có nhiều tuyến nhầy và lông rung có tác dụng diệt khuẩn và ngăn không cho vật lạ vào ñường hô hấp trong (Trịnh Hữu Hằng, 2001)
Hình 2.1: Cấu tạo ñường hô hấp của chó
Cấu tạo và ñặc ñiểm của hệ hô hấp trên chó
Mũi: Trước khi vào phổi không khí qua hai lỗ mũi ñi vào xoang mũi Ở ñây không khí ñược lọc sạch, sưởi ấm, tẩm ướt Ngoài ra, xoang mũi còn là cơ quan khứu giác Khoang mũi gồm 3 phần: 2 lỗ mũi trước, khoang tiền ñình và 2 lỗ mũi
Ruột non
Trang 13sau Khoang mũi ñược lát lớp màng nhầy có lớp thượng bì ở trên Trên màng nhầy vùng phía sau còn có các lông thịt Khi vận ñộng các lông ñẩy chất nhầy và bụi ra ngoài Dưới màng nhầy là mạng mạch máu dầy, thành mạch ở ñây có lớp cơ trơn phát triển làm co giản mạch mạnh hơn Khi không khí lạnh vào kích thích, mạch dãn máu dồn về nhiều ñể sưởi ấm cho không khí trước khi vào ñường hô hấp bên trong
Thanh quản: Là xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt, giữ vai trò quan trọng trong việc ñiều chỉnh dung lượng không khí ñi vào phổi, ngăn ngừa sự hít ngoại vật vào phổi, ñồng thời nó là cơ quan chính của phát âm Thanh quản gồm có các sụn: sụn giáp trạng, sụn nhẫn, sụn phiễu, sụn tiểu thiệt các sụn này nối với nhau bằng cơ Thanh quản cũng như lổ mũi có thể nở rộng ra ñể không khí vào nhiều hay ít tùy theo nhu cầu hô hấp của gia súc Nếu các cơ co rút ở
ñó bị liệt thì sinh ra bệnh khó thở
Khí quản: Là ống dẩn khí lớn nhất phía trên giáp thanh quản, phía dưới nối với 2 phế quản (Lăng Ngọc Huỳnh, 2003) Lót trong khí quản là màng nhầy Trên lớp tế bào thượng bì màng nhầy cũng có nhiều lông rung ñộng ñể ñẩy ra ngoài dịch nhầy do các tuyến nhầy tiết ra
Phế quản: Phế quản chia ra làm 2 phế quản chính phải và trái vào 2 lá phổi tương ứng Thành phế quản ñều có chứa sụn, phía trong là lớp biểu mô có chứa lông rung và bài tiết dịch nhầy (Nguyễn Quan Mai, 2004)
Phổi: Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao ñổi khí giữa không khí và máu: thải khí CO2 từ máu ra không khí và hấp thu khí O2 từ không khí vào máu ñể dẫn ñi khắp tổ chức cơ thể Phổi gồm 2 lá phải và trái chiếm phần lớn xoang ngực và ngăn cách nhau bởi màng trung thất Phổi ñược phân chia thành các ñơn vị nhỏ dần là: lá phổi, thùy phổi, tiểu thùy phổi và phế nang
Nhánh cuống phổi trái
Phế quản Tiểu phế quản Thùy trái Màng phổi Dịch phế mạc
Cơ hoành Phế nang
Trang 142.1.2 Một số hằng số sinh lý của chĩ
2.1.2.1 Thân nhiệt
Trong cùng một điều kiện chăn nuơi nhiệt độ gia súc non cao hơn gia súc trưởng thành và gia súc già, thân nhiệt con cái cao hơn con đực Thân nhiệt sinh lý của chĩ là 38-390C, thân nhiệt gia súc biến đổi theo chu kỳ ngày đêm thân nhiệt cĩ thể lên xuống trong vịng 10C, thấp nhất vào khoảng 2-4 giờ sáng, cao nhất khoảng 4-7 giờ chiều Tuy nhiên thân nhiệt cịn phụ thuộc và hoạt động sinh lý của gia súc; khi chĩ nhịn ăn 4 ngày: 38,40C, chĩ đang tiêu hĩa 41,30C
Dựa vào thân nhiệt ta cĩ thể biết được con bệnh sốt hay khơng sốt, sốt cao, sốt vừa hay sốt nhẹ Qua phản ứng sốt ta cĩ thể xác định được: nguyên nhân gây bệnh: sốt thường do hậu quả của các quá trình viêm, nhất là viêm nhiễm trùng Các sản phẩm viêm và độc tố của vi trùng tác động và gây rối loạn hoạt động của trung khu điều hịa thân nhiệt, gây sốt Tính chất và mức độ bệnh: bệnh nặng, cấp tính gia súc sốt cao; bệnh nhẹ, mãn tính gia súc sốt vừa hay sốt nhẹ; xác định tiên lượng bệnh tốt: sốt nhẹ hoặc sốt cao nhưng giảm dần đến phạm vi bình thường; xác định tiên lượng bệnh xấu: bệnh nặng, sốt cao, điều trị khơng giảm, sốt liên miên hoặc sốt cao rồi hạ đột ngột xuống thấp hơn thân nhiệt sinh lý Trong thời gian theo dõi bệnh, chúng ta phải lấy thân nhiệt thường xuyên cho đến khi hết bệnh, sẽ giúp chẩn đốn phân biệt một số bệnh dựa vào loại hình sốt hoặc cĩ thể xác định tính chất và mức độ bệnh (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Tần số hơ hấp tăng (thở nhanh): do bị rượt đuổi, nhiệt độ nĩng mơi trường (ngoại cảnh), sau khi làm việc nặng, trở ngại đường hơ hấp, các nguyên nhân gây sốt, thiếu máu (khống, sắt)… Mắc bệnh làm hẹp thể tích phổi (viêm phổi bị hĩa gan, tràn dịch, lao phổi), những bệnh làm mất đàn tính của phổi (khí phế, phổi khí thủng)
Tần số hơ hấp giảm: do những bệnh làm hẹp khí quản, khí quản, phế quản (viêm, phù thủng), do trúng độc, bệnh gan nặng, chức năng thận bị rối loạn, liệt sau khi đẻ, sắp chết…(Hồ Văn Nam, 1982)
Hít vào khĩ khăn: do đường hơ hấp hẹp Hít vào khĩ thường do viêm thanh quản, những cơ quan lân cận bị viêm sưng to, chèn ép khí quản
Thở ra khĩ: chủ yếu do phế quản nhỏ bị viêm sưng hoặc những chất thẩm xuất đọng lại làm lịng phế quản hẹp hoặc do phổi mất đàn tính
Trang 15Hít vào kéo dài: thường gặp trong các bệnh viêm phế quản nhỏ, ñàn tính của phế nang giảm…
Thở ngắt quản: thường do viêm màng phổi, thành ngực ñau, viêm phế quản nhỏ, lúc gia súc sắp chết
2.1.2.3 Tần số tim ñập (nhịp tim)
Chu kỳ hoạt ñộng của tim gọi tắt là chu chuyển tim là toàn bộ hoạt ñộng của tim kể từ lúc tim co lần trước ñến lúc bắt ñầu co lần sau Ở ña số ñộng vật, nhìn chung số lần co bóp của tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể Trung bình chó trưởng thành: 60-160 lần/phút Chó con: 200-220 lần/phút (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Hệ tim mạch có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác trong cơ thể Do vậy khi hệ tim mạch bị bệnh nó có thể ảnh hưởng ñến các bộ phận khác trong cơ thể
và ngược lại (Hồ Văn Nam, 2006)
Nhịp tim thể hiện cường ñộ trao ñổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của cơ thể cũng như của tim (Trần Cừ, 1975)
Nhịp tim tăng: máu có nhiều CO2, thần kinh giao cảm tăng, tuyến nội tiết bị rối loạn (như tăng chất Thiroxin hay Adrenalin trong máu, nồng ñộ Ca++ trong máu cao) Khi hệ tim mạch bị rối loạn dễ dẫn ñến rối loạn hô hấp (do lượng máu thiếu, tuần hoàn bị rối loạn, việc vận chuyển khí ñến các mô bào bị rối loạn do suy hô hấp
và xung huyết phổi) Ngược lại, nếu hệ hô hấp bị bệnh thì nó cũng làm trở ngại hoạt ñộng của tim hoặc gây viêm tim thực thể Khi viêm phế mạc có thể lan tới viêm ngoại tâm mạc hoặc nếu viêm phế quản mãn tính dẫn tới suy tim phải (Hồ Văn Nam, 2006)
2.2 SINH LÝ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
2.2.1 Âm hô hấp sinh lý
Âm thanh quản: khi thở không khí từ trong xoang mũi vào hầu rồi vào khí quản, cọ sát rồi vào khí quản tạo nên Nghe ở vùng hầu khá rõ âm “kh” âm khô và sắc chính là âm thanh quản
Âm khí quản: nghe rõ từ hầu ñến vùng ngực dọc theo ống khí quản dưới vùng cổ, do âm thanh quản vọng vào nghe giống âm thanh quản nhưng nhỏ hơn
Âm phế quản: tất cả các loài gia súc trừ ngựa ñều có âm phế quản rõ nhất ở khoảng sườn 3-4 trong xương bã vai nghe như âm “kh”, nhưng nhỏ và trầm hơn, do
âm khí quản vọng vào do sự chuyển ñộng của không khí từ khí quản rộng vào phế quản hẹp hơn
Âm phế nang: giống âm “ph” phát ra ñiều, nhẹ, nghe ñược ở mọi vị trí trên phổi, ñược hình thành do luồng không khí chuyển ñộng từ phế quản xoáy vào phế nang, nghe rõ lúc gia súc hít vào, lúc thở ra yếu hơn, nhưng cũng có nhiều lúc nghe không rõ (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Trang 162.2.2 Âm hô hấp bệnh lý
Âm phế quản bệnh lý: ñặt ống nghe giữa ngực, ta nghe ñược âm phế quản
mà không nghe âm phế nang ở tất cả các loài gia súc Âm phế quản bệnh lý thường
có ở rìa sau của phổi, vì viêm phổi hay viêm màng phổi thường xuất phát từ vùng
ñó Âm phế quản bệnh lý thường nghe ñược ở vùng rộng trong các bệnh viêm phổi thùy, phó thương hàn bê nghé, suyển lợn, giun phổi, viêm phổi-phế quản mãn tính
và nghe ñược từng vùng nhỏ trong bệnh lao phổi (Hồ Văn Nam, 1982)
Âm ran (tiếng ran, tiếng rít): là loại tạp âm hình thành khi phế quản bị viêm
Âm ran có hai loại: ran ướt và ran khô
Âm ran khô: hình thành khi quá trình viêm phế quản, dịch thẩm xuất ñọng khô lại, thành phế quản sưng dầy hoặc xù xì làm gia súc thở ra, hít vào cọ xát mạnh vào thành phế quản phát ra âm ran khô (giống tiếng ong kêu) (Trần Thị Minh Châu, 2005) Tiếng ran khô ở một vùng nhỏ thường do lao phổi; ổ mủ, viêm phế quản, viêm phổi-màng phổi
Tiếng ran khô nghe ñược trên một vùng ngực rộng, hầu như cả hai bên ñiều nghe rõ, thường thấy trong bệnh viêm phế quản, phổi khí thủng, viêm phổi…Bệnh viêm phổi ở gia súc non, sau khi lành trên phổi có nhiều ñiểm bị gan hóa, phổi xẹp, tiếng ran khô tồn tại khá lâu (Hồ Văn Nam, 1982)
Âm ran ướt: hình thành trong trường hợp phế quản bị viêm và dịch viêm hình thành, ñọng lại trong lòng phế quản Không khí ñi qua làm xáo trộn chất dịch lỏng trong lòng phế quản phát ra âm ran ướt (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Tiếng ran ướt nghe rất nhỏ, như tiếng bọt vỡ, tiếng nước chớm sôi…thường phát ra do những phế quản nhỏ gần phế nang chứa dịch thẩm xuất Gặp trong hầu hết các bệnh làm nhu mô phổi thẩm ướt như: viêm phổi, viêm phổi-phế quản, lao phổi, thủy thủng phổi, phổi ứ máu…(Hồ Văn Nam, 1982)
Âm vò tóc: ñược hình thành trong các quá trình viêm phổi Gia súc bị viêm phổi, dịch viêm ñọng lại trong lòng phế nang làm các thành phế nang dính vào nhau Khi gia súc hô hấp ñặc biệt là kỳ hít vào xuất hiện âm vò tóc là do khi hít vào không khí từ ngoài vào làm tách các thành phế nang và phát ra âm vò tóc (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Âm thổi vò: một số trường hợp viêm phổi ñặc biệt là trong phổi hình thành các ổ mủ và khi mủ ñã ñược thoát ra tạo trong phổi các hang, các hang này thông với phế quản Tiếng cọ màng phổi: khi bị bệnh, fibrin ñọng lại trên lá thành và lá tạng của màng phổi, làm cho màng phổi bị xùi lên, mất trạng thái trơn bóng bình thường Khi gia súc thở, fibrin xát vào nhau gây nên tiếng cọ xát-tiếng cọ màng phổi Tiếng cọ màng phổi là triệu chứng ñặc thù của bệnh viêm màng phổi (Hồ Văn Nam, 1982) Tiếng vỗ nước: tiếng ốc ách như tiếng xao ñộng lồng ngực, là triệu chứng lồng ngực tích dịch Có thể là dịch thẩm xuất, thấy trong bệnh viêm màng phổi, thẩm xuất, cũng có thể dịch thẩm lậu do nhiều nguyên nhân khác nhau
Trang 17Mất âm phế nang: có thể xuất hiên rãi rác hoặc trong từng ñám lớn trên các vùng nghe do phổi bị viêm, dịch viêm hình thành ñọng lại trong lòng phế quản làm mất khả năng trao ñổi khí của phế nang hoặc trong phổi xuất hiện những ổ nhục hóa, gan hóa, Calci hóa, các ổ mủ
2.2.3 Kiểm tra ho
Ho là một phản xạ có tính chất bảo vệ, nhằm tống ra ngoài những vật lạ như dịch thẩm xuất, vi trùng, bụi bẩn,…Có thể gây ho bằng cách bóp mạnh vào phần sụn giữa thanh quản và ñốt khí quản thứ nhất Tùy theo vị trí bệnh trên phổi và tính chất bệnh mà gia súc ho từng lúc hoặc ho kéo dài Trong bệnh viêm phế quản, viêm thanh quản do trong lòng khí quản có nhiều ñờm, niêm dịch, gia súc thường ho từng lúc
Ho kéo dài trong một thời gian là do những kích thích gây ho liên tục Ví dụ:
ho trong bệnh viêm phế quản nhỏ, viêm phổi Cũng có nhiều khi gia súc ho như kinh giật từng cơn, do có những kích thích mạnh lên niêm mạc ñường hô hấp Ví dụ: ho lúc bị viêm phế quản nhỏ, viêm màng phổi, viêm phổi do ngoại vật
Tiếng ho khỏe, to thường là do phổi còn khỏe, bệnh ở họng, khí quản hay ở phế quản Tiếng ho yếu, thất thường do tổ chức phổi có bệnh, bị thấm ướt, ñàn tính giảm, màng phổi dính Tiếng ho yếu trong trường hợp gia súc viêm phổi, viêm màng phổi, lao,…Tiếng ho ngắn hay dài do thanh quản quyết ñịnh Tiếng ho gọn, vang là do thanh quản khỏe, ñóng kín; tiếng ho bé, không gọn do thanh quản bị bệnh như viêm thanh quản, thủy thũng, thanh quản ñóng không kín, ñộng tác ho kéo dài
Tùy theo tính chất của chất kích thích mà xảy ra ho khan và ho ướt Ho ướt trong bệnh viêm phế quản, viêm phổi Ho khan trong bệnh viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi Ho ñau: lúc ho, gia súc rất khó chịu, cổ vươn dài, chân trước cào ñất, rên rĩ,… Gặp trong bệnh viêm màng phổi, họng thủy thủng nặng, viêm niêm mạc ñường hô hấp nặng (Hồ Văn Nam, 1982)
2.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP
Do môi trường bị ô nhiễm bởi khí ñộc như: SO2, CO2, NH3, CO…
Do thiếu dinh dưỡng làm sức ñề kháng giảm nhất là thiếu ñạm, vitamin A và khoáng
Do hít phải ngoại vật ñường hô hấp như bụi, thức ăn hoặc do uống thuốc nhầm vào ñường hô hấp (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Trang 182.3.2 ðiều kiện nội tại
ðiều kiện nội tại phát sinh bệnh ñường hô hấp gồm nhiều yếu tố: do hệ miễn dịch của cơ thể chưa hoàn thiện (ở gia súc non); do cơ thể ñã bị bệnh khác như: viêm hạch, khối u, chấn thương Do xung huyết tĩnh mạch hoặc nhồi máu ñộng mạch phổi, mảnh tổ chức trong những ổ viêm (như viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm mũ hoại thư…) theo máu ñem vi trùng vào phổi Ngoài ra còn do viêm cơ tim, bệnh van tim, viêm hoành cách mô
2.3.3 Do vi khuẩn
Có nhiều vi khuẩn gây bệnh ñường hô hấp như: Opportunistie bacteria, Bordetella bronchiseptica, Klebsialla, Staphylococcus species…(P.J Quinn et al., 1997)
Ngoài ra, còn có những vi khuẩn sống thường trú ở xoang mũi, khí quản trên như: Pasteurella multocida, Streptococci, Bordestella Bronchiseptica, E.coli…khi gặp ñiều kiên thuận lợi (nhiễm virus, hít phải khí ñộc, phổi sung huyết…) thì sẽ phát triển gây bệnh (Clarence M Fraser et al., 1991)
2.3.4 Do virus
Virus thường là nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp ở chó, mèo Feline calicivirus, Feline herpervirus gây bệnh viêm xoang mũi, khí quản ở mèo Canine parain – flueza virus, Canine adenovirus 1 và 2; Canine Distemper virus, Infection canine hepatitis virus, Canine reovirus type 1,2,3 gây bệnh viêm khí, phế quản ở chó Các loại virus này xâm nhập và phá hoại niêm mạc ñường hô hấp tạo ñiều kiện cho nhiễm trùng thứ phát như Pseudomonas spp, E.coli, Klebsiella pneumonia gây bệnh (Nguyễn Văn Biện, 2001)
Trang 192.4 MỘT SỐ BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP
2.4.1 Bệnh viêm mũi
ðặc ñiểm
Quá trình xảy ra trên niêm mạc mũi, viêm tiết nhiều dịch, dịch mới ñầu lỏng
và trong, sau ñó ñặc lại và xanh Gia súc non và gia súc già hay mắc Nếu ñiều trị không kịp thời và triệt ñể, bệnh dễ kế phát sang viêm xoang mũi, viêm họng hay viêm thanh khí quản
Nguyên nhân
Do khí hậu, thời tiết thay ñổi, hoặc do gia súc bị cảm cúm Do chuồng trại chật hẹp, bẩn thỉu, thiếu ánh sáng, có nhiều khí H2S, Amoniac Do chăm sóc nuôi dưỡng kém và phải làm việc quá sức Do ngoại vật (cây cỏ cứng, que…) ñâm vào hay do ký sinh trùng bám vào (ñĩa, vòi, vắt…) Do kế phát từ một số bệnh (viêm màng mũi thoái loét, tỵ thư, carré…) Do viêm lan từ dưới lên (viêm màng mũi, viêm họng… )
có cả những nốt loét Khi cức mũi nhiều và ñặc làm cho lòng lỗ mũi hẹp lại → gia súc có hiện tượng ngạt mũi, khó thở
2.4.2 Bệnh viêm thanh quản
ðặc ñiểm
Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc thanh quản → gia súc ho nhiều, gia súc khan tiếng hoặc mất tiếng Gia súc hay mắc nhiều nhất là chó, ngựa, trâu Bệnh thường xảy ra vào vụ ñông xuân Thanh quản là một xoang ngắn, nó nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt ðược cấu tạo hoàn toàn bằng sụn Do vậy khi viêm thanh quản thường kế phát viêm khí quản và ngược lại
Nguyên nhân
Gia súc bị cảm lạnh Do gia súc bị hít phải một số khí ñộc (Amoniac, H2S, Chlor…) Do kế phát từ một số (bệnh cúm, lao…) Do viêm lan từ một số khí quản bên cạnh (viêm họng, viêm khí quản, viêm mũi…) Do bệnh về tim (gây nên ứ huyết thanh quản→ gây viêm)
Triệu chứng
Con vật sốt nhẹ ăn uống bình thường Con vật ho nhiều (ñặc biệt là về ban ñêm và buổi sáng sớm hay khi gia súc vận ñộng nhiều) Con vật khan tiếng hoặc mất tiếng Dùng tay ấn vào vùng thanh quản, gia súc có phản xạ ñau Nếu sụn tiểu thiệt sưng to và ñau thì ảnh hưởng ñến quá trình nuốt thức ăn và nước uống (phản
Trang 20xạ nuốt rất khĩ khăn) Nếu thanh quản sưng to thì nghe thấy tiếng rít, con vật thở khĩ Kiểm tra hạch lâm ba dưới hàm thấy hạch sưng to
Cần chẩn đốn phân biệt với một số bệnh
Bệnh cúm: tính chất lây lan nhanh, sốt cao, kèm theo một số triệu chứng điển hình khác
Bệnh viêm phổi: Gia súc sốt cao, nghe vùng phổi cĩ âm ran, gia súc bỏ ăn hoặc kém ăn, khĩ thở rõ
ðiều trị
Hộ lý: chuồng trại sạch sẽ thống khí Giữ ấm cho gia súc (dùng dầu nĩng xoa vào vùng thanh quản) Cho gia súc ăn thức ăn dễ tiêu hĩa, gia súc cần được giữ yên tỉnh Giai đoạn đầu của bệnh ta cĩ thể dùng nước đá chườm vào vùng viêm
Dùng thuốc điều trị: dùng thuốc giảm ho long đờm Nếu thanh quản bị viêm nặng, gia súc cĩ hiện tượng nhiễm trùng kế phát, sốt cao, ta phải dùng kháng sinh Trong trường hợp thanh quản sưng to, gia súc cĩ hiện tượng ngạc thở ta phải dùng thủ thuật ngoại khoa (mở khí quản)
2.4.3 Bệnh viêm phế quản
ðặc điểm
Quá trình viêm cĩ thể xảy ra trên mặt niêm mạc hay dưới niêm mạc của phế quản Quá trình viêm làm cho niêm mạc bị sung huyết, tiết dịch niêm mạc rất mẫn cảm Do vậy trên lâm sàng ta thấy gia súc cĩ hiện tượng khĩ thở Tùy theo vị trí người ta chia làm 2 thể: viêm phế quản lớn và viêm phế quản nhỏ Bệnh thường hay gặp về mùa lạnh, gia súc non và gia súc già thường hay mắc Bệnh cĩ thể nguyên phát, hoặc thứ phát sau một bệnh khác
Nguyên nhân
Cảm lạnh, bụi trong thức ăn do ăn thức ăn dạng bột Khí độc chuồng trại: Chlor, Amoniac, H2S, CO2,… Ẩm độ khơng khí cao Nhiễm trùng phế quản do: Staphylococcus, Streptococcus, Bordetella,…
Triệu chứng
Viêm phế quản lớn: sốt nhẹ, vừa, ho vừa (lúc vân động, ăn lạnh) Tiếng rít phế quản, âm ran xuất hiện trễ (3 ngày), nước mũi chảy nhiều, giảm tần số hơ hấp X-quang: rốn phổi sáng
Trang 21Viêm phế quản nhỏ: sốt cao, ho nhiều (thường xuyên), âm ran và tiếng rít xuất hiện sớm (2 ngày) Gia súc khó thở (tần số hô hấp tăng), chảy nhiều nước mũi,
âm gõ vùng phổi bình thường X-quang vùng sáng màu chạy dài
Trang 222.4.5 Bệnh viêm thùy phế viêm (viêm phổi thùy lớn)
Triệu chứng
Bệnh phát ra ñột ngột, sốt rất cao, liên tục, ho ngắn, ñau khi ho, rất khó thở, tần số hô hấp tăng rất cao, thở cạn Gõ phổi: thời kỳ hóa gan, âm ñục rộng Nghe phổi: thời kỳ 1: âm ran; thời kỳ 2: mất âm ran; thời kỳ 3: âm ran xuất hiện trở lại Xét nghiệm máu: bạch cầu nghiêng trái
2.4.6 Bệnh viêm màng phổi
ðặc ñiểm
Viêm màng phổi là viêm trên mặt vách ngực (lá thành của màng phổi) hay trên bề mặt phổi (lá tạng của màng phổi) Tiết ra dịch thẩm xuất và tích tụ trong xoang ngực
Nguyên nhân
Do vi sinh vật, khi cơ thể giảm sức ñề kháng, các vi sinh vật thường gặp là Pasteurella, Streptococcus, Staphylococcus, Các nhân tố vật lý tác ñộng mạnh mẽ vào phổi như chất ñộc, các chất hóa học, nhiệt ñộ quá khắt nghiệt Kế phát từ bệnh viêm phổi thùy lớn, viêm phổi hóa mủ, viêm phổi hoại thư
Trang 23màng phổi, cĩ thể nghe được âm bơi nếu dịch thẩm xuất chứa nhiều trong xoang ngực
Tiên lượng
Thể cấp tính nếu tích cực điều trị 2-3 tuần sẽ khỏi, nếu nặng thú chết do trở ngại tuần hồn và hơ hấp vì quá nhiều dịch thẩm xuất Trường hợp biến chứng sang viêm phổi hĩa mủ, thú chết vì nhiễm độc mủ
Chẩn đốn
Viêm khơ hoặc cĩ ít dịch Nghe được tiếng cọ phế mạc, nếu viêm cĩ nhiều dịch thẩm suất khi gõ cĩ vùng âm đục giới hạn trên song song với mặt đất và khi thở nghe được âm bơi Chọc dị xoang ngực thấy cĩ dịch thẩm xuất Vách ngực đau, thú thở nơng, thở thể bụng
Cần phân biệt với các bệnh: viêm ngoại tâm mạc: cĩ tiếng cọ ngoại tâm mạc với nhịp tim, âm bơi ở thể này cùng xuất hiện song song với nhịp tim; tích nước xoang ngực: cĩ vùng âm đục, nhưng thú khơng sốt, khơng cĩ tiếng cọ phế mạc
ðiều trị
Cho thú uống ít nước, uống nước nhiều cĩ bất lợi là làm tăng dịch thẩm xuất
ở xoang ngực Dùng kháng sinh và Sulfamid tiêu diệt vi sinh vật Làm giảm sự tiết dịch thẩm xuất Chọc dị xoang ngực để lấy dịch viêm Dùng các loại thuốc bổ, vitamin Chăm sĩc thú thật tốt, giữ lạnh, ở nơi thống mát và cho ăn thức ăn đủ dinh dưỡng, dễ tiêu
2.4.7 Bệnh viêm phổi hoại thư và hĩa mủ
ðặc điểm
Bệnh thường phát triển trên cơ sở của các loại viêm phổi khác, hoặc do bị kích ứng trực tiếp bởi ngoại vật từ đĩ làm cho vách phế nang và phể quản bi tổn thương Trên cơ sở đĩ mà vi khuẩn hoại thư và vi khuẩn sinh mủ phát triển và hình thành các ổ hoại thư hoặc ổ mủ, làm cho tổ chức phổi bị phân hủy
Nếu vi khuẩn hoại thư phát triển, tác động vào phổi sẽ gây hoại thư làm cho
tổ chức phổi bị phân thùy nên trên lâm sàng ta thấy gia súc thở ra cĩ mùi thối đặc biệt, nước mũi màu xám nâu hay xanh nhạt và rất thối
Nếu vi khuẩn gây mủ phát triển và tác động vào phổi gây viêm phổi rồi hĩa
mủ trên phổi xuất hiện các ổ mủ to nhỏ khác nhau (do vậy người ta cịn cĩ thể gọi là
áp xe phổi) Thể này thường do các loại Staphylococcus, Streptococcus, Diplococcus gây nên (Hồ Văn Nam, 2006)
Nguyên nhân
Cĩ thể do nhiều loại vi khuẩn gây nên: các vi khuẩn ái khí (phế cầu, tụ cầu
và liên cầu gây ra viêm phổi mủ) Các vi khuẩn kỵ khí gây thối (Proteus, Clostridium gây ra các áp xe mủ ở phổi rất thối) Các kí sinh vật khác: amip, nấm Cũng cĩ khi do xoắn khuẩn: Spirillium, Sichaeta (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Trang 24Triệu chứng
Sốt cao, sốt lên xuống khơng theo quy luật, thở nhanh hay thở khĩ Chảy nhiều nước mũi: nước mũi thường lỏng, màu xám nâu và cĩ mùi thối (viêm hoại thư) Nước mũi đục, đặc, màu trắng xanh và cĩ mùi tanh (viêm mủ) Gõ vùng phổi: vùng âm đục to nhỏ khác nhau và phân tán rải rác (viêm phổi mủ) Ho
ít, tiếng ho nhỏ, khi ho thì gia súc rất đau (Nguyễn Dương Bảo, 2005) Xét nghiệm máu thấy: số lượng hồng cầu giảm, số lượng bạch cầu tăng gấp đơi (đặc biệt là bạch cầu đơn nhân) ðối với viêm phổi hĩa mủ: lấy máu kiểm tra số lượng bạch cầu, thấy
số lượng bạch cầu tăng (đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính) (Hồ Văn Nam, 2006)
Tiên lượng
Tùy theo tính chất của bệnh nguyên, ổ hoại thư hay ở mủ lớn hay nhỏ và tình trạng cơ thể mà quyết định Các biến chứng: tại chổ (viêm màng phổi cĩ mủ, tràn khí hay tràn mủ màn phổi, viêm phổi dính-màng phổi-thành ngực); ngồi phổi (nhiễm trùng huyết và gây viêm mủ hay áp xe não, bao tim , gan, thận…) (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Chẩn đốn
Dựa vào đặc điểm bệnh Cần chẩn đốn phân biệt với các bệnh sau: viêm hủy hoại ở phế quản (bệnh này sốt khơng cao, nghe phổi và gõ phổi khơng cĩ tính chất như viêm phổi hoại thư và hĩa mủ); bệnh giãn phế quản (gia súc thở ra cĩ mùi thối nhưng trong đờm và nước mũi khơng thấy cĩ mơ bào và sợi chum, triệu chứng tồn thân khơng rõ ràng); bệnh viêm mũi và xoang mũi hoại thư (nước mũi chỉ chảy
ra ở một bên lỗ mũi, lỗ mũi thường đau Khơng cĩ triệu chứng tồn thân)
ðiều trị
Hộ lý: để gia súc nơi yên tỉnh thống mát, cho ăn thức ăn dễ tiêu và giàu dinh dưỡng
Dùng thuốc điều trị: nguyên tắc điều trị là ngăn khơng cho ổ hoại thư và ổ
mủ phát triển, đề phịng hiện tượng bại huyết và tăng cường sức đề kháng cho gia súc Dùng kháng sinh cĩ hoạt phổ rộng để diệt khuẩn Dùng thuốc để ngăn chặn sự viêm lan tràn và giảm dịch thẩm xuất, nâng cao sức đề kháng của cơ thể Dùng thuốc tống những chất hoại tử ra khỏi phổi (Hồ Văn Nam, 2006)
2.5 MÁU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU
Máu là một mơ lỏng được hình thành cùng với hệ mạch Máu cùng với các dịch thể khác là mơi trường sống của các tế bào trong cơ thể được gọi là nội mơi
Sự ổn định và cân bằng của các chỉ số trong nội mơi đảm bảo cho các quá trình sống được thực hiện bình thường và do đĩ cơ thể mới tồn tại, sinh trưởng và phát triển Do đặt điểm cấu tạo và chức năng của nĩ, mơ máu luơn luơn được đổi mới trong cơ thể Tuy vậy, nĩ vẫn duy trì một tỉ lệ tương đối cố định của các thành phần cấu tạo (Trịnh Hữu Hằng, 2001) Máu là một mơ liên kết gồm 2 thành phần chính: