TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THỊ THUÝ AN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Luận v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ THUÝ AN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ
TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SỸ THÚ Y
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SỸ THÚ Y
Tên đề tài:
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 3042767
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: “Chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Carré trên chó tại Bệnh
Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ”
Do sinh viên NGUYỄN THỊ THUÝ AN thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y - ĐạiHọc Cần Thơ từ ngày 15 tháng 12 năm 2008 đến ngày 15 tháng 3 năm 2009
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009 Cần Thơ, ngày… tháng.….năm 2009
Duyệt Bộ môn Duyệt giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, được sự giảng dạytận tình của quí Thầy Cô, tôi đã tiếp thu và học hỏi được rất nhiều kiến thức quí báu
và cần thiết cho bản thân cũng như công việc sau này
Xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
- Bộ Môn Thú Y
- Thầy Nguyễn Dương Bảo
- Các thầy cô của Khoa Nông Nghiệp
Chân thành cảm ơn:
- Ban lãnh đạo Bệnh Xá Thú Y
- Các anh chị ở Bệnh Xá đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thựctập vừa qua
Lòng kính yêu và biết ơn:
- Cha mẹ của tôi đã tạo mọi điều kiện về vật chất cũng như động viên
về tinh thần giúp tôi hoàn thành chương trình đại học
Xin chúc quí thầy cô, người thân, anh chị dồi dào sức khoẻ, luôn gặt háinhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Cần Thơ, Tháng 5 năm 2009
Nguyễn Thị Thuý An
Trang 5MỤC LỤC
Trang duyệt i
Lời cảm tạ ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt v
Danh mục hình vi
Danh mục bảng vii
Tóm lược viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán 2
2.1.1 Thân nhiệt 2 2.1.2 Tần số hô hấp 2
2.1.3 Màu sắc kết mạc 3
2.2 Bệnh Carré ở chó (Canine Distemper) 3
2.2.1 Lịch sử phân bố địa lý 3
2.2.2 Đặc điểm của bệnh 3
2.2.3 Đặc điểm và đặc tính của virus 4
2.2.4 Dịch tể học 5
2.2.5 Cơ chế sinh bệnh 6
2.2.6 Triệu chứng 7
2.2.7 Bệnh tích 8
2.2.8 Chẩn đoán 8
2.2.9 Điều trị 9
2.2.10 Phòng bệnh 9
Trang 6Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Phương tiện nghiên cứu 11
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 11
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm 11
3.1.3 Dụng cụ hoá chất 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.2.1 Hỏi bệnh 12
3.2.2 Khám bệnh 13
3.2.3 Điều trị 16
3.2.4 Xử lý số liệu 17
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 18
4.1 Sơ bộ chẩn đoán chó bị bệnh Carré tại Bệnh Xá Thú Y 18
4.2 Kết quả chẩn đoán xác định chó bị bệnh Carré tại Bệnh Xá Thú Y 18
4.3 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh Carré theo lứa tuổi 19
4.4 Kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh Carré theo nhóm giống chó 20
4.5 Một số triệu chứng lâm sàng quan trọng xuất hiện ở chó bị bệnh Carré 21
4.6 Kết quả điều trị theo triệu chứng lâm sàng 25
Chương 5 KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cấu trúc ARN của virus gây bệnh Carré 4
Hình 2: Sơ đồ qui trình chẩn đoán, định bệnh và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y 12
Hình 3: Bộ test Canine Distemper Virus Antigen 14
Hình 4: Qui trình thực hiện xét nghiệm CDV Ag 15
Hình 5: Chảy mũi xanh – viêm xuất huyết quanh mí mắt 23
Hình 6: Phân máu 23
Hình 7: Sừng hóa bàn chân 24
Hình 8: Chó có triệu chứng thần kinh 24
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phác đồ điều trị bệnh Carré 16
Bảng 2: Kết quả xét nghiệm CDV Ag 18
Bảng 3: Tỉ lệ nhiễm bệnh Carré trên chó theo lứa tuổi 19
Bảng 4: Tỉ lệ nhiễm bệnh Carré trên chó theo nhóm giống 20
Bảng 5: Các triệu chứng lâm sàng quan trọng và tần suất xuất hiện ở chó bệnh carré 21
Bảng 6: Tỉ lệ chó khỏi bệnh theo các triệu chứng lâm sàng 25
Trang 10độ tuổi: < 6 tháng tuổi (57,69%), 7 – 12 tháng tuổi (23,08%) và > 12 tháng tuổi
(19,23%); Các triệu chứng lâm sàng quan trọng chai chân (84,62%), ho chảy mũi
xanh (80,77%) phân đen sệt, tanh (69,23%), co giật cơ mặt, nhai giả (46,15%) Tỉ
lệ khỏi bệnh là 23.08% Trong đó với những ca chỉ có bệnh lý hô hấp thì tỷ lệ khỏi
là khá cao (37,50%), nhưng nếu có thêm tiêu chảy máu thì tỷ lệ khỏi thấp hơn nhiều
(18,18%), và nhất là khi bệnh đã ở thời kỳ cuối, con bệnh đã bị co giật, bại liệt thì tỷ
lệ khỏi rất thấp (14,29%)
Trang 11CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống của người dân ngày càng
được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần Để thoả mãn nhu cầu về tinh thần, rất
nhiều người đã chọn thú nuôi sinh vật cảnh như chó, mèo…, và vì thế số lượngcũng như chủng loại của chó ngày càng gia tăng Tuy nhiên, do hiểu biết về kỹ thuậtnuôi và nhất là về công tác vệ sinh, phòng dịch cho chó của đa số người nuôi cònnhiều hạn chế nên tình hình dịch bệnh xảy ra trên chó vẫn đang là nỗi lo của ngườichăn nuôi cũng như người làm công tác thú y
Một trong những bệnh nguy hiểm nhất và vẫn đang xảy ra khá phổ biến trên đàn
chó nuôi hiện nay là bệnh Carré Bệnh này do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus gây ra có tính chất âm ỉ, kéo dài, các triệu chứng lâm sàng xuất
hiện không ồ ạt nên chẩn đoán lâm sàng lúc đầu thường chỉ dừng lại ở mức nghingờ, hoặc kết luận chỉ có được khi bệnh đã kéo dài hàng tuần, tình trạng bệnh đã rấtnặng, làm cho công tác điều trị gặp nhiều khó khăn, tốn kém và hiệu quả điều trịkhông cao Do đó, việc phát hiện sớm và chính xác chó bị bệnh Carré là một yêucầu cần thiết Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Thú Y
– Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ, chúng
tôi tiến hành đề tài: “Chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Carré trên
chó tại Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ”.
Mục tiêu của đề tài:
Nhằm chẩn đoán sớm bệnh Carré trên chó từ đó có hướng điều trị kịp thời góp phầnlàm gia tăng hiệu quả điều trị tại Bệnh Xá Thú Y, Trường Đại Học Cần Thơ và là
cơ sở khoa học cho các nghiên cứu sau
Trang 12380C – 38.50C, đối với chó con có thân nhiệt là 38.50C – 390C (Nguyễn Dương Bảo,2005).
Sốt là phản ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh làm cho thân nhiệt tăng quágiới hạn sinh lý Đo thân nhiệt giúp ta xác định được nguyên nhân gây bệnh (sốtthường do viêm, nhất là viêm nhiễm trùng), tính chất và mức độ bệnh (bệnh nặnghay nhẹ, cấp tính hay mãn tính) (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
2.1.2 Tần số hô hấp.
Tần số hô hấp là số lần gia súc thở ra, hít vào trong một phút Tần số hố hấp bìnhthường của chó: 10 – 40 lần/phút Tần số hô hấp thay đổi phụ thuộc vào giống, tuổi,giới tính (gia súc cái mang thai tần số hô hấp cao hơn gia súc giai đoạn khác), điềukiện thời tiết, chế độ làm việc (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Ý nghĩa chẩn đoán.
Tần số hô hấp nhanh (thở nhanh): thường gặp trong trường hợp bệnh thiếu máu,chất độc kích thích gây hưng phấn thần kinh hô hấp; bệnh ở hệ hô hấp (viêm khíquản, viêm phế quản, viêm phổi); bệnh ở tim (suy tim) Tần số hô hấp giảm hơnthường gặp trong trường hợp trúng độc các chất gây ức chế trung khu hô hấp: gây
mê quá liều, xuất hiện lúc gia súc sắp chết (Trần Thị Minh Châu, 2005)
Trang 132.1.3 Màu sắc kết mạc.
Theo Trần Thị Minh Châu (2005), bình thường kết mạc có màu hồng nhạt và khôngthấy được các mạch quản lớn Sự thay đổi màu sắc niêm mạc là do có sự thay đổi vềhoạt động của hệ tuần hoàn, thành phần máu và sự trao đổi khí CO2ở phổi, hoặc do
Riêng ở nước ta, sau bệnh Dại thì bệnh Carré đã gây nhiều tác hại trên khắp đấtnước Năm 1991, Viện Thú Y đã sản xuất vaccin (trước đó, 1998 sản xuất khánghuyết thanh) chống bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh Carré có ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt trong các trại nuôi chó nhưng cũngkhông hiếm trong chăn nuôi chó sinh sản ở các gia đình Ở nước ta, bệnh phát sinh
lẻ tẻ hay thành dịch ở nhiều nơi (Nguyễn Lương, 1993)
2.2.2 Đặc điểm của bệnh.
Carré là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus
gây ra Bệnh gây chết với tỉ lệ cao trên loài ăn thịt, đặc biệt là loài chó (Trần ThanhPhong, 1996)
Theo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004), “Carré là bệnh truyền nhiễm lây lanrất dữ dội, chủ yếu ở chó non với các hội chứng sốt, viêm phổi, viêm ruột và xuấthiện các nốt sài ở bẹn, cuối cùng thường có hội chứng thần kinh”
Bệnh xảy ra nhiều ở chó con từ 3 – 6 tháng tuổi, tỉ lệ chết cao, bệnh lây lan rấtnhanh (Apple and Gillespies, 1972)
Trang 14Bệnh Carré biểu hiện đầu tiên trên hệ thống hô hấp: ho chảy mũi có dịch màu xanh,tiêu chảy, ói mửa; nhưng hệ tiêu hoá là nặng và rõ nhất; và sau cùng thường biểuhiện trên hệ thần kinh trung ương như: co giật, nhai giả.
http://www.anova.com.vn/contents/article.asp?id=296&detail=16&ucat=45
2.2.3 Đặc điểm và đặc tính của virus.
Virus có cấu trúc đa dạng có thể là hình cầu hoặc hình sợi, đường kính khoảng 100
– 300 nm, có vỏ bọc xù xì với những gai dài 9 – 15 nm, bao quanh nucleocapsideđối xứng dạng xoắn ốc (Trần Thanh Phong, 1996)
Hình 1: Cấu trúc ARN của virus gây bệnh Carré
http://www.marvistavet.com/assets/images/paramyxoviradeae.gi
f
Trang 15Virus đề kháng kém với ánh sáng mặt trời và dễ bị cảm thụ bởi hầu hết các chấtkháng khuẩn như xà phòng (Thompson, 1998).
sẽ có miễn dịch đến khi trưởng thành (Thompson, 1998)
Chất chứa căn bệnh.
Chó bệnh là nguồn bệnh chủ yếu, chó thải virus ra ngoài theo dịch mũi, nước mắt,nước bọt, nước tiểu và phân Chó thường bài thải virus sau 7 ngày cảm nhiễm Cácbệnh phẩm chẩn đoán: lách, hạch lympho, não, tủy xương, thức ăn, nước uống củachó bệnh là nguồn tàng trữ virus Người, chuột và động vật khác là môi giới trunggian truyền bệnh Chó trưởng thành nhiễm virus nhưng không phát bệnh mà trởthành nguồn tàn trữ virus nguy hiễm nhất (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
Trang 16Đường xâm nhập và cách lây lan.
Virus xâm nhập trực tiếp qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dung hay giọt
nước nhỏ hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống Bệnh cũng có thể truyền qua nhau
thai (Trần Thanh Phong, 1996)
Virus Carré lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ qua đường hô hấp, qua dịchtiết từ mắt, mũi, miệng Virus lẫn vào các hạt bụi trong không khí và có thể gâynhiễm cho chó trong suốt từ 2 – 3 tuần hoặc có thể lâu hơn, sự lây lan qua không
khí thường trong một vùng ngắn Sự lây nhiễm nhanh hay chậm phụ thuộc vào mật
độ chó nuôi tại một vùng và tỉ lê chó được tiêm phòng (Thompson, 1998)
10 ngày nhiễm bệnh, nếu cơ thể tạo được kháng thể, kháng thể sẽ trung hoà virus thìchó sẽ có biểu hiện triệu chứng không rõ ràng, qua quá trình điều trị chó dần khoẻlại Nhưng nếu virus nhân lên mà hệ thống lympho bào không chống lại được, virus
sẽ phát tán vào tế bào biểu mô ở các cơ quan như mắt, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá vàxuất hiện triệu chứng bệnh ở các cơ quan này Sau 2 – 3 tuần nhiễm bệnh, đáp ứngmiễn dịch của cơ thể bị suy yếu, virus sẽ phát tán đến hệ thống thần kinh gây cogiật, đến tế bào biểu mô như da gây viêm da và sừng hoá gan bàn chân Chó có biểuhiện triệu chứng thần kinh đầu tiên sau 4 – 5 tuần nhiễm bệnh (Thompson, 1998)
Trang 172.2.6 Triệu chứng.
Theo Trần Thanh Phong (1996), thời kỳ nung bệnh kéo dài từ 3 – 8 ngày và sau đóbệnh có thể xuất hiện các triệu chứng: viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi lúc đầuchảy nhiều dịch lỏng, rồi dần dần đặc lại đục và xanh Triệu chứng bệnh Carré chialàm các thể sau.
Thể cấp tính.
Trải qua hai đợt sốt gọi là sốt hai thì: đợt một thường xuất hiện trong khoảng 3 – 6ngày khi chó bị cảm nhiễm, thời gian sốt kéo dài trong 2 ngày, sau đó giảm sốt Vàingày sau lại xuất hiện đợt sốt thứ hai kéo dài cho đến lúc chết, hoặc khi cơ thể suykiệt Virus xâm nhập vào cơ thể làm giảm bạch cầu, đặc biệt là lympho bào và gây
ra những triệu chứng trên đường hô hấp như viêm đường hô hấp từ mũi đến phếnang với biểu hiện hắt hơi, ho, chảy mũi, thở khò khè, âm ran ướt Trên hệ tiêu hoágây xáo trộn tiêu hoá với các triệu chứng đi phân lỏng, tanh, có thể lẫn máu (phân
có màu cà phê) hoặc niêm mạc ruột bị bong tróc (phân màu nâu nhày) Đối với hệthần kinh, virus tác động lên não gây viêm não làm chó biểu hiện triệu chứng thầnkinh như đi siêu vẹo, mất định hướng, co giật, chảy nước bọt, bại liệt, hôn mê rồichết Ngoài ra, virus tác động lên da làm cho da vùng bụng xuất hiện mụn mủ (nốtsài)
Thể bán cấp tính.
Ban đầu biểu hiện trên hệ hô hấp và tiêu hoá thường ở thể thầm lặng (không rõ) kéodài 2 – 3 tuần, thời gian này chó có hiện tượng sừng hoá (keratin hoá) bàn chân Saucùng xuất hiện triệu chứng thần kinh với các biểu hiện như co giật nhóm cơ vùngchân, mặt, ngực và đau cơ, có hiện tượng nhai giả, liệt nhất là phần chân sau, chómất thăng bằng, co giật, hôn mê trong thời gian ngắn rồi chết
Trang 182.2.7 Bệnh tích.
Xác chết thường gầy, hố mắt trũng sâu, niêm mạc mũi, miệng viêm cata, đỏ mọngsưng dầy lên có nhiều chất nhớt, lỏng hay hơi đặc Trên phổi có những biểu hiệnnhư viêm phổi nặng có khi có mủ, một số trường hợp gây viêm thuỳ phổi nhưngthường xuất huyết điểm màu sẫm hoặc đỏ bằng hạt ngô, hạt đậu Bệnh kéo dài, phổi
có thể bị nhục hoá, gan hoá Niêm mạc dạ dày và ruột, chủ yếu là ruột non có nhiều
điểm xuất huyết, có khi bị bào mỏng, chất chứa trong ruột lẫn máu màu cà phê, bên
cạnh đó thành ruột có những điểm loét sâu màu nâu sẫm Lách sưng có khi nhồihuyết ở rìa lách Gan sưng xuất huyết có khi xuất huyết thành vệt hoặc xuất huyết
điểm Tim nhão, lớp mỡ vành tim đôi khi bị xuất huyết Niêm mạc bàng quang có
bàn chân, gương mũi Trên hệ thần kinh làm xáo trộn thần kinh gây co giật, bại liệt
Bệnh tiến triển trong vòng năm tuần, kết quả theo ba hướng khác nhau: lành bệnh;lành bệnh kèm với di chứng (co cơ, giật cơ, viêm phổi, mất men răng, hư thận) vàchết (Nguyễn Ngọc Bình, 2007)
Chẩn đoán cận lâm sàng.
Có thể xác định thể vùi bằng cách phết kính biểu mô kết mạc hay biểu mô hạnhnhân qua phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp Phương pháp này cho kết quảrất thuyết phục nhưng đòi hỏi phải có một kinh nghiệm quan sát dày dặn Ngoài ra
Trang 192.2.9 Điều trị.
Đối với bệnh Carré thì không có thuốc đặc hiệu để điều trị, phương pháp điều trị
chủ yếu phụ thuộc vào chăm sóc, nuôi dưỡng Việc sử dụng kháng sinh chỉ có tácdụng chống phụ nhiễm, kết hợp với biện pháp truyền dịch bằng dung dịch sinh lýmặn, ngọt và dung dịch Lactase Ringer’s nhằm duy trì cân bằng điện giải cơ thể.Ngoài ra cần bổ sung dinh dưỡng cho con vật trong lúc bệnh (Remo Lobertti, 2003)
Các nhà khoa học đã thành công tạo kháng huyết thanh chống bệnh Carré nhưng chỉ
đạt hiệu quả khi mới chớm bệnh (sau 2 – 3 ngày nhiễm bệnh) Nên tiêm kháng
huyết thanh cho những con khoẻ nhưng đã tiếp xúc với chó bệnh (Vương Đức Chất
và Lê Thị Tài, 2004)
2.2.10 Phòng bệnh.
Cách ly các cá thể khoẻ mạnh và cá thể mắc bệnh Các chó con mới đưa về phảicách ly tối thiểu 12 ngày mới nhập vào bầy Trong thời gian cách ly phải thườngxuyên theo dõi thân nhiệt của con vật Sát trùng khu vực nhiễm bệnh bằng nướcJavel, Formol hay Phenol (Nguyễn Ngọc Bình, 2007)
Theo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) có hai biện pháp phòng bệnh cơ bản:phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh bằng vaccin
Phòng bệnh bằng chăm sóc nuôi dưỡng.
Như tất cả các bệnh truyền nhiễm của chó, việc chăm sóc nuôi dưỡng cẩn thận, vệsinh chu đáo có vai trò quan trọng trong phòng bệnh
Khi phát hiện chó bị bệnh Carré phải cách ly triệt để, các chất thải của chó bệnhphải được quét dọn, sát trùng tiêu độc (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
Phòng bệnh bằng vaccine.
Có thể bắt đầu tiêm vacciê sống nhược độc cho chó 6 tuần tuổi và lặp lại sau 2 – 4tuần cho tới khi chó được 16 tuần tuổi, và mỗi năm tiến hành tiêm nhắc lại một lần(Nguyễn Văn Biện, 2001)
Trang 20Dùng vacciee phòng bệnh cho những con mới mua về không rõ nguồn gốc Có thểbắt đầu tiêm vaccine : Tetradog, Hexadog, Erican lần 1 lúc đầu 7 - 9 tuần tuổi, đốivới những con sinh ra từ mẹ được chủng ngừa, có thể chậm hơn một tuần, tiêm nhắclại lần 2 sau 3-4 tuần Sau đó tiêm nhắc lại hàng năm.
http://www.anova.com.vn/contents/article.asp?id=296&detail=16&ucat=45
Trang 21Chương 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện nghiên cứu.
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm.
Thời gian: từ ngày 15.12.2008 đến ngày 15.3.2009
Địa điểm: Bệnh Xá Thú Y - Trường Đại Học Cần Thơ
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm.
Tất cả các chó có triệu chứng lâm sàng nghi nhiễm bệnh Carré được mang đếnkhám lần đầu tại Bệnh Xá Thú Y - Trường Đại Học Cần Thơ
- Thuốc điều trị:
Dịch truyền: Dextrose 5%, Lactate Ringer’s
Kháng sinh: Baytril 2.5%, Marbocyl 2% hoặc Septotryl
Thuốc bổ trợ: Vitamin C, Vitamin K, Hematopan B12
Trang 223.2 Phương pháp nghiên cứu.
Hình 2: Sơ đồ qui trình chẩn đoán, định bệnh và điều trị tại Bệnh Xá Thú Y.
3.2.1 Hỏi bệnh.
Thu thập các thông tin về con bệnh:
- Tên, tuổi, giống, giới tính, trọng lượng
- Đã tiêm ngừa chưa, nếu có đã tiêm thuốc gì và thời gian tiêm ngừa cách đây baolâu
- Thời gian và các biểu hiện của con bệnh
- Đã điều trị ở đâu chưa, nếu có thì đã sử dụng thuốc gì, liều lượng bao nhiêu và kếtquả điều trị
Trang 233.2.2 Khám bệnh.
Khám lâm sàng.
- Quan sát trực tiếp nhằm thu thập các biểu hiện bệnh bao gồm:
+ Trạng thái dinh dưỡng: mập hay ốm
+ Trạng thái vận động: nhanh nhẹn, mệt mỏi, yếu cơ, bại liệt, co giật
+ Các triệu chứng lâm sàng biểu hiện ở mắt như mắt sưng, chảy nước mắt, đổ ghènxanh, viêm kết mạc, xuất huyết quanh mí
+ Các triệu chứng lâm sàng ở mũi như dịch mũi, da vùng gương mũi
+ Trạng thái, màu sắc phân và dịch ói (nếu có)
+ Quan sát và tìm các mụn mủ trên da, nhất là các vùng da mỏng như bụng
- Quan sát kết hợp với sờ nắn da và bàn chân để thu thập sự mất nước và đặc biệt làtriệu chứng sừng hoá
- Đo thân nhiệt: dùng nhiệt kế đưa vào trực tràng và giữ yên 3 phút, lấy nhiệt kế ra
và đọc kết quả đo thân nhiệt trên thang chia độ