1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát KHẢ NĂNG ăn mồi và ẢNH HƯỞNG của một số LOẠI THUỐC bảo vệ THỰC vật đối với KIẾN BAKHOANG đuôi NHỌN PAEDERUS FUCIPES(COLEOPTERA STAPHYLINIDAE) TRONG điều KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

68 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 779,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT ………  ……… NGUYỄN THANH TRUNG KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĂN MỒI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

………  ………

NGUYỄN THANH TRUNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĂN MỒI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐỐI VỚI KIẾN BA KHOANG ĐUÔI NHỌN

PAEDERUS FUCIPES (COLEOPTERA: STAPHYLINIDAE)

TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Cần Thơ, 06/2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

………  ………

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĂN MỒI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐỐI VỚI KIẾN BA KHOANG ĐUÔI NHỌN

PAEDERUS FUCIPES (COLEOPTERA: STAPHYLINIDAE)

TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 3087614 Lớp nông nghiệp sạch K34

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Nguyễn Thanh Trung

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

o0o

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Xác nhận đề tài: “Khảo sát khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera: Staphylinidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Do sinh viên: Nguyễn Thanh Trung MSSV: 3087614 Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 01/2012 đến 05/2012 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………

………

………

………

………

………

Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

o0o

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT Xác nhận đề tài: “Khảo sát khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera: Staphylinidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Do sinh viên: Nguyễn Thanh Trung MSSV: 3087614 Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 01/2012 đến 05/2012 Ý kiến của Bộ môn: ………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

o0o

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “Khảo sát khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera: Staphylinidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Do sinh viên: Nguyễn Thanh Trung MSSV: 3087614 Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34- Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày… tháng… năm 2012 Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của hội đồng: ………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 Chủ tịch hội đồng

Trang 7

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Họ và Tên: Nguyễn Thanh Trung

Sinh năm: 1989 tại ấp 5B, xã Phú Cường, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Cha: Nguyễn Văn Láng, sinh năm: 1960

Mẹ: Nguyễn Thị Sáu, sinh năm: 1959

Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2007 tại trường THPT Mỹ Phước Tây, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Học trường Đại học Cần Thơ, chuyên ngành Nông Nghiệp Sạch khóa 34 (2008 – 2012), thuộc Bộ môn Khoa học đất, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Kính dân lên Cha, mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người Gia đình là nguồn động viên quan trọng giúp con học tập và vươn lên trong cuộc sống

Em xin chân thành biết ơn:

Thầy Phạm Kim Sơn đã dành thời gian quý báu và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm luận văn

Cô cố vấn Nguyễn Mỹ Hoa và toàn thể quý thầy cô đã tận tình dậy dỗ và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập

Cảm ơn các bạn trong lớp Nông Nghiệp Sạch khóa 34 đã quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vùa qua

Cần thơ, ngày tháng năm 2012

Nguyễn Thanh Trung

Trang 9

Nguyễn Thanh Trung, 2012: “Khảo sát khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của một số loại

thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera:

Staphylinidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Luận văn tốt nghiệp Đại học ngành Nông Nghiệp Sạch Khóa 34, Khoa Nông nghiệp và sinh Học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ

Cán bộ hướng dẫn: ThS Phạm Kim Sơn

TÓM LƯỢC

Đề tài “Khảo sát khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera: Staphylinidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm” được thực hiện nhằm: khảo sát ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành trên một số loại côn trùng gây hại cây trồng và ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật lên kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành

Nội dung đề tài gồm có 2 phần: (1) khảo sát khả năng ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành đối với sâu cuốn lá lúa và rầy mềm trên cây họ đậu trong phòng thí nghiệm; (2) khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc bảo vệ thực vật Chess 50WG, Vertimec 1.8EC, Bassa 50EC, Kinalux 25EC, Sapen Alpha 5EC, Fuan 40EC, Validan 3DD, Map Famy 700WP, Anvil 5SC, Bonanza 100SL, Tilt Super 300EC, Virtako 40WG, Altach 5EC, Ammate 150SC, Regent 800WG, Whip’S 7.5EW, Onecide 15EC, Lyphoxim 41SL, Gramoxone 20SL, Prevathon 5SC, Clincher 10EC,

Oshin 20WP, Trebon 10EC, Admire 200OD, Nazomi 5WDG, chế phẩm nấm xanh

(Ma) lên kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành trong phòng thí nghiệm Kết quả thí nghiệm cho thấy: (1) khả năng ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành trên sâu cuốn lá lúa và rầy mềm ở mức khá cao; (2) qua phun thuốc trực tiếp lên kiến

ba khoang đuôi nhọn cho thấy các loại thuốc có tác động gây chết rất cao lên kiến 3 khoang là Admire 200OD > Regent 800WG > Oshin 20WP > Gramoxone 20SL > Bassa 50EC > Nazomi 5WDG > Virtako 40WG > Trebon 10EC (có độ hữu hiệu biến động từ 90 – 100%)

Trang 10

Các loại thuốc có tác động gây chết trung bình lên kiến ba khoang là Vertimec 1.8EC

> Tilt Super 300EC > Bonanza 100SL (có độ hữu hiệu biến động từ 36,11 – 61,39%) Các loại thuốc có tác động gây chết thấp lên kiến ba khoang là Validan 3DD > Kinalux 25EC > Map Famy 700WP > Anvil 5SC > Onecide 15EC > Ammate 150SC

> Sapen Alpha 5EC > Lyphoxim 41SL (có độ hữu hiệu biến động từ 12,5 – 23,33%) Các loại thuốc có tác động gây chết rất thấp lên kiến 3 khoang là Prevathon 5SC > Fuan 40EC > Altach 5EC > Whip’S 7.5EW > Clincher 10EC (có độ hữu hiệu biến động từ 5 – 7,5%) Các loại thuốc không có tác động gây chết lên kiến ba khoang là Chess 50WG và chế phẩm nấm xanh (Ma)

Trang 11

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iv

DANH SÁCH HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera: Staphylinidae) 2

1.1.1 Sự phân bố và ký chủ 2

1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học 2

1.1.2.1 Trứng và ấu trùng 2

1.1.2.2 Thành trùng 2

1.1.2.3 Khả năng tự vệ 2

1.2 Sâu cuốn lá nhỏ trên lúa 3

1.3 Rầy mềm trên cây họ đậu 3

1.4 Đặc tính của các loại thuốc bảo vệ thực vật dùng trong thí nghiệm 4

1.4.1 Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm 4

1.4.1.1 Thuốc Vertimec 1.8EC 4

1.4.1.2 Thuốc Kinalux 25EC 4

1.4.1.3 Thuốc Sapen Alpha 5EC 5

1.4.1.4 Thuốc Virtako 40WG 5

1.4.1.5 Thuốc Altach 5EC 6

1.4.1.6 Thuốc Ammate 150SC 6

1.4.1.7 Thuốc Regent 800WG 8

1.4.1.8 Thuốc Bassa 50EC 8

1.4.1.9 Thuốc Prevathon 5SC 9

1.4.1.10 Thuốc Nazomi 5WDG 9

1.4.2 Đặc tính của một số loại thuốc trừ bệnh cây dùng trong thí nghiệm 10

1.4.2.1 Thuốc Fuan 40EC 10

1.4.2.2 Thuốc Validan 3DD 10

1.4.2.3 Thuốc Map Famy 700WP 10

Trang 12

1.4.2.4 Thuốc Anvil 5SC 11

1.4.2.5 Thuốc Bonanza 100SL 11

1.4.2.6 Thuốc Tilt Super 300EC 12

1.4.3 Đặc tính của một số loại thuốc trừ rầy dùng trong thí nghiệm 12

1.4.3.1 Thuốc Chess 50WG 12

1.4.3.2 Thuốc Oshin 20WP 12

1.4.3.3 Thuốc Admire 200OD 13

1.4.3.4 Thuốc Trebon 10EC 13

1.4.3.5 Chế phẩm sinh học nấm xanh (Metarhizium anisopliae) 14

1.4.4 Đặc tính của một số loại thuốc trừ cỏ dùng trong thí nghiệm 14

1.4.4.1 Thuốc Whip’S 7.5EW 14

1.4.4.2 Thuốc Onecide 15EC 15

1.4.4.3 Thuốc Lyphoxim 41SL 15

1.4.4.4 Thuốc Gramoxone 20SL 16

1.4.4.5 Thuốc Clincher 10EC 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện 18

2.1.1 Thời gian và địa điểm 18

2.1.2 Nguyên liệu, thiết bị và hóa chất sử dụng 18

2.2 Phương pháp 19

2.2.1 Khảo sát khả năng ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn (Paederus fucipes) trưởng thành trên một số loài côn trùng gây hại cây trồng trong điều kiện phòng thí nghiệm 19

2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn qua phun thuốc trực tiếp lên kiến ba khoang trong điều kiện phòng thí nghiệm 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khảo sát khả năng ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn (Paederus

Trang 13

3.1.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát khả năng ăn sâu cuốn lá lúa của kiến ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 22 3.1.2 Thí nghiệm 2: Khả năng ăn rầy mềm trên cây họ đậu của kiến ba khoang đuôi nhọn 23

3.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật lên kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành trong điều kiện phòng thí nghiệm 23

3.2.1 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của một số gốc thuốc trừ sâu đối với kiến ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 23 3.2.2 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ bệnh đối với kiến ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 26 3.2.3 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu đối với kiến ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 28 3.2.4 Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ cỏ đối với kiến ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 30 3.2.5 Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ rầy đối với kiến ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 32 3.2.6 Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học nấm xanh đối với kiến

ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm 34

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận 36 4.2 Đề nghị 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ CHƯƠNG

Trang 14

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Khả năng ăn sâu cuốn lá lúa của kiến ba khoang đuôi nhọn trong

điều kiện phòng thí nghiệm, tháng 05/2012 22

3.2 Khả năng ăn rầy mềm trên cây họ đậu của kiến ba khoang đuôi

3.3 Độ hữu hiệu của một số gốc thuốc trừ sâu đối với kiến ba khoang

đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 01/2012 24

3.4 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ bệnh cây đối với kiến ba

khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng

3.5 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ sâu đối với kiến ba khoang

đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 28

3.6 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ cỏ đối với kiến ba khoang

đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 30

3.7 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ rầy đối với kiến ba khoang

đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 04/2012 32

3.8 Độ hữu hiệu của chế phẩm sinh học nấm xanh đối với kiến ba

khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng

Trang 15

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Biến động hiệu lực của một số gốc thuốc trừ sâu đối với kiến ba

khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng

3.2 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh cây đối với kiến

ba khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT,

3.3 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với kiến ba

khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng

3.4 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ cỏ đối với kiến ba

khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng

3.5 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ rầy đối với kiến ba

khoang đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng

3.6 Ruộng lúa thu thành trùng kiến ba khoang đuôi nhọn 35

3.7 Máy phun thuốc, vợt bắt kiến ba khoang, hộp nhựa và nhiệt ẩm kế 35

3.8 Rầy mềm (trái) và sâu cuốn lá lúa (phải) 35

3.9 Kiến ba khoang đực (phải) và cái (trái) 35

Trang 16

MỞ ĐẦU

Hiện nay, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là một biện pháp bảo vệ mùa màng không thể thiếu đối với nông dân ở nước ta Nhưng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng quá mức không những không hạn chế được sâu bệnh mà việc sử dụng tùy tiện còn gây nên

sự kháng thuốc của các loại sâu, bệnh hại Ngoài ra, thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng quá nhiều còn làm ô nhiễm môi trường Thêm vào đó, việc không đảm bảo thời gian cách ly của thuốc làm cho dư lượng thuốc lưu tồn trong sản phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Mặt khác, nông dân trong quá trình sử dụng thuốc không có

đồ bảo hộ nên cũng bị ảnh hưởng đến sức khỏe Khi nền kinh tế nước ta đang đi vào hội nhập với nền kinh tế Quốc tế thì các sản phẩm nông nghiệp tạo ra cũng phải đáp ứng các yêu cầu các nước nhập khẩu đặt ra Do đó, cần phải có những biện pháp quản

lí dịch hại có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gây ra Một trong những mô hình quản lí dịch hại có hiệu quả nhất hiện nay là IPM mô hình quản lí dịch hại tổng hợp Một thành phần quan trọng trong mô hình này chính là sử dụng thiên địch để phòng trị những côn trùng gây hại mùa màng Vì vậy, đề tài “Khảo sát khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của

một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes

(Coleoptera: Staphylinidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm” được thực hiện nhằm tìm hiểu thêm về khả năng thiên địch của kiến ba khoang đuôi nhọn và tác động của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với kiến ba khoang đuôi nhọn, từ đó có thêm hiểu biết về loài thiên địch này để sử dụng một cách có hiệu quả hơn trong công tác phòng trừ dịch hại cây trồng theo hướng bền vững và an toàn sinh thái, cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Kiến ba khoang đuôi nhọn Paederus fucipes (Coleoptera: Staphylinidae)

1.1.1 Sự phân bố và ký chủ

Kiến ba khoang là loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) rất phổ biến trong tự nhiên Chúng là một họ cánh cứng lớn nhất ở Bắc Mỹ (khoảng 3100 loài) Chi

Paederus là một chi rất lớn, với hơn 600 loài đã được mô tả (có khoảng 15 trong số

những loài này có nguồn gốc từ Mỹ hoặc Canada) và có sự phân bố ở cả những lục địa Nam Cực Một trong những loài thường gặp nhất là kiến ba khoang đuôi nhọn

(Paederus fucipes) Chúng có phân bố rất rộng, từ Châu Á đến Nhật, Nam Châu Á đến

Australia Chúng thường được tìm thấy ở những nơi ẩm ướt như đầm lầy, ruộng lúa,… Kiến ba khoang đuôi nhọn là loài có lợi trong nông nghiệp, chúng ăn các loài côn trùng gây hại mùa màng, do đó chúng đóng vai trò quan trọng trong biện pháp phòng trừ sinh học bảo vệ mùa màng (McCrae and Visser 1975)

1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học

1.1.2.1 Trứng và ấu trùng

Kiến ba khoang đuôi nhọn đẻ từng trứng riêng lẽ lên những vật chất ẩm và thường phát triển trong 3 – 19 ngày Trong giai đoạn ấu trùng thì kiến ba khoang đuôi nhọn sẽ lột xát hai lần

1.1.2.2 Thành trùng

Kiến ba khoang đuôi nhọn trưởng thành thường dài 7 – 10 mm, có màu nâu đỏ

và có ba khoang đen ở đầu, lưng và đuôi Con trưởng thành có thể bay nhưng chúng thích chạy hơn và chạy rất nhanh Kiến ba khoang có đặc tính hướng sáng nên ban đêm thường bay vào đèn

1.1.2.3 Khả năng tự vệ

Trong cơ thể của kiến ba khoang đuôi nhọn có chứa độc tố có tên Pederin (C24H43O9N), có độc tính gấp 12 – 15 lần nọc rắn hổ Pederin có trong máu kiến ba khoang Khi kiến ba khoang đã chết khô và để trong 8 năm thì độc tính vẫn tồn tại

Trang 18

Pederin có tính xuyên thấm qua da Pederin là độc chất tự nhiên có hiệu lực như chất chống ung thư và virus Kiến ba khoang dùng Pederin làm chất phòng vệ chống lại động vật ăn chúng như nhện Pederin không được tạo ra từ bản thân của kiến ba

khoang mà do vi khuẩn nội cộng sinh trong chúng là Pseudomonas aeruginosa Con

cái có độc tố Pederin trong một đôi tuyến ở cuối bụng dùng để bảo vệ trứng khi đẻ khỏi bị các loài thiên địch khác tấn công Cho nên nếu con vật bị chà xát hay chạm mạnh thì độc tố có thể tiết ra ngoài, dính vào da người làm có cảm giác cháy da, đau đớn

1.2 Sâu cuốn lá nhỏ trên lúa

Tên khoa học là Cnaphalocrosis medinalis Guenee Thuộc họ Pyralidae, bộ

Lepidoptera

Sâu non tuổi 1 rất linh hoạt Tuổi 2 - 3 trở đi nhả tơ kéo hai mép lá lúa cuốn lại thành tổ nằm bên trong ăn phần xanh của lá lúa, chỉ để lại màu trắng bên ngoài, làm giảm khả năng quang hợp của cây lúa, nếu nặng có thể gây thất thu nghiêm trọng Tuổi

4 - 5 nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang hoặc chập nhiều lá thành bao Sâu non mới nở màu trắng trong, đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn cơ thể chuyển màu xanh lá mạ Sâu đến tuổi 5 chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm nơi hoá nhộng theo cách nhả

tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng

1.3 Rầy mềm trên cây họ đậu

Rầy mềm thuộc họ Aphididae, bộ cách đều Trên cây họ đậu thường hiện diện

hai loài rầy mềm: Aphis glycines và Aphis craccivora Hai loài này mỗi loài đều có hai

dạng là có cánh và không cánh Rầy thường tập trung vào phần non nhất của cây, nhất

là trái non và đọt non Trên đọt non chúng chích, hút nhựa làm chậm quá trình tăng trưởng của cây Đối với đậu phộng, rầy mềm tập trung nhiều trên lá non, đọt non, hoa, hút dịch cây và thu hút nấm bồ hóng làm cho thân, lá có màu đen Ngoài ra, rầy mềm còn là mô giới truyền bệnh khảm do virus cho cây họ đậu và các cây trồng khác

Trang 19

1.4 Đặc tính của các loại thuốc bảo vệ thực vật dùng trong thí nghiệm

1.4.1 Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm

1.4.1.1 Thuốc Vertimec 1.8EC

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 2 Thuốc có hoạt chất Abamectin nguồn gốc sinh học Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, tác động đến tất cả giai đoạn cử động của sâu, làm tê liệt hệ thần kinh điều khiển hoạt động

Thuốc đặc trị sâu tơ, sâu vẽ bùa

Liều lượng và cách pha: 0,3 – 0,7 lít/ha Pha 8 – 10 ml/bình 8 lít Lượng nước

350 – 500 lít/ha

Thời gian cách ly 3 - 7 ngày Thuốc độc với cá và ong mật Có thể sử dụng luân phiên với Peran, Match Thích hợp với chương trình IPM, rau an toàn

1.4.1.2 Thuốc Kinalux 25EC

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 2 Có hoạt chất là Quinalphos Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu, thuộc nhóm lân hữu cơ

Thuốc trừ được nhiều loại sâu hại như sâu phao đục bẹ, sâu cuốn lá, nhện gié trên lúa, sâu khoang trên đậu phộng, sâu ăn tạp trên đậu nành, rệp sáp trên cà phê, sâu đục ngọn trên điều

Liều lượng và cách pha: sâu phao đục bẹ, nhện gié trên lúa pha 20 – 30 ml/bình

8 lít, phun 5 bình/1000m2 Sâu cuốn lá pha 40 ml/bình 8 lít, phun 5 bình/1000m2 Sâu khoang trên đậu, sâu ăn tạp trên đậu nành pha 20 – 40 ml/bình 8 lít, phun 5 bình/1000m2 Rệp sáp trên cà phê pha 15 – 20 ml/bình 8 lít, phun 7 – 10 bình/1000m2 Lượng nước phun 400 – 500 lit/ha

Thời gian cách ly 21 ngày

Trang 20

1.4.1.3 Thuốc Sapen Alpha 5EC

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật Sài Gòn phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 2 Có hoạt chất là Alpha cypermethrin 50 gr/l Là thuốc trừ sâu tiếp xúc,

vị độc, có khả năng xua đuổi côn trùng và làm sâu biếng ăn Thuốc thuộc nhóm cúc tổng hợp

Thuốc trừ được các loại côn trùng gây hại như sâu cuốn lá, bọ xít, bọ trĩ hôi trên lúa, sâu hồng trên bông vải

Liều lượng và cách pha: trừ sâu cuốn lá lúa với liều lượng 0,3 – 0,5 lít/ha, pha

6 – 10 ml/bình 8 lít Bọ xít hôi trên lúa với liều lượng 0,2 – 0,4 lít/ha, pha 4 – 8 ml/bình 8 lít Sâu hồng trên bông vải với liều 0,4 – 0,7 lít/ha, pha 8 – 14 ml/bình 8 lít Lượng nước sử dụng 400 lít/ha, phun 4 – 5 bình 8 lít/1000m² Có thể pha chung với các loại thuốc trừ sâu, bệnh khác

Thời gian cách ly 7 ngày

1.4.1.4 Thuốc Virtako 40WG

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 3 Thuốc có hoạt chất là Chlorantraniliprole + Thiamethoxam Thuốc có tác động lưu dẫn mạnh, thấm sâu nhanh hiệu lực kéo dài 2 – 3 tuần Gây tê liệt hệ cơ, sâu sẽ ngừng ăn, hoạt động yếu ớt vài giờ sau khi nhiễm thuốc và chết sau

1 – 2 ngày

Thuốc đặc trị sâu cuốn lá và sâu đục thân trên lúa, bảo vệ tối đa chồi hữu hiệu, giữ xanh bộ lá đòng, giúp đòng trổ thoát tốt, không bị chết đọt và bông bạc Thuốc ít ảnh hưởng đến môi trường và người sử dụng, phù hợp cho chương trình IPM và mô hình canh tác lúa – cá

Liều lượng và cách pha: đối với sâu cuốn lá 50 – 60 g/ha, đối với sâu đục thân

75 g/ha Pha 1 gói 1,5 g/bình 8 lít hoặc 1 gói 3 g/bình 16 lít Phun sớm vào giai đoạn chớm xuất hiện sâu non

Thời gian cách ly 7 ngày

Trang 21

1.4.1.5 Thuốc Altach 5EC

Sản phẩm của công ty cổ phần nông dược HAI Thuốc thuộc nhóm độc 2 Hoạt chất của thuốc là Alpha - Cypermethrin 50 g/lít Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc Phổ tác dụng rộng Hiệu lực trừ sâu nhanh và mạnh

Thuốc trừ các loại sâu ăn lá và chích hút như sâu cuốn lá, sâu phao đục bẹ, bọ trĩ hại lúa, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp, dòi đục lá hại rau, màu, sâu vẽ bùa, rệp, sâu đục quả, bọ xít hại cây ăn quả, cây công nghiệp Đặc biệt rất hiệu quả diệt cua hại lúa

Liều lượng và cách pha: sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen, sâu phao, sâu keo, cào cào, châu chấu, bọ gai, bọ xít, muỗi năn, cua hại lúa; sâu tơ, sâu xanh, sâu xám, sâu xanh bướm trắng, sâu ăn tạp, sâu ăn lá, dòi đục lá, sâu đục trái, rầy, rệp hại rau, màu, đậu, bông, ngô liều lượng 0,3 – 0,5 lít/ha, pha 7,5 –

10 ml/bình 8 lít, phun 4 - 5 bình/1000m2 Sâu ăn lá, dòi đục lá, sâu đục trái, rầy, rệp,

bọ xít hại cây ăn quả, cây công nghiệp pha thuốc nồng độ 0,1% (10 ml/10 lít nước), phun ướt đều cây Phun khi sâu non chớm suất hiện, không pha trộn với thuốc có tính kiềm

Thời gian cách ly 7 ngày

Trang 22

- Thuốc diệt sâu hại ở 3 giai đoạn : sâu non - nhộng - trứng Sâu ngưng

ăn sau khi nhiễm thuốc vài phút cho đến 4 giờ và chết hẳn sau 4 đến 48 giờ Khi chết sâu bị co quặp lại như hình chử V hay hình chử C và rơi xuống đất Hiệu lực của thuốc kéo dài từ 7 - 14 ngày

- Thuốc bám dính tốt trên bề mặt trơn láng và thấm nhanh vào cây trồng,

ít bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời, khó bị rửa trôi, sau khi phun thuốc khoảng 2 giờ gặp trời mưa thì không cần phải phun lại Thuốc vẫn đạt hiệu quả khi nhiệt độ là 5oC hoặc nhiệt độ là 45oC, nhiệt độ càng cao thì thuốc càng phát huy tác dụng nhanh hơn

Công dụng:

- Trừ hiệu quả các loài sâu hại thuộc các bộ Lepidoptera, Coleoptera, Homoptera, Hemiptera như sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu xanh, sâu ăn tạp, sâu đục trái đậu, bọ cánh cứng, rầy, bọ xít… cho nhiều loại cây trồng (rau, đậu, bông, thuốc lá, cây

8 ml/bình 8 - 10 lít nước

Thời gian cách ly 3 ngày

Trang 23

Liều lượng và cách pha: để phòng trừ nhện gié trên lúa và các loại sâu hại cây trồng chỉ cần sử dụng với liều lượng 32g thuốc Regent 800WG cho 1ha cây trồng cho mỗi lần phun (20 gói 1,6g cho 1ha cây trồng hoặc 2 gói 1,6g cho 1000 m2) Pha 1 gói 0,8 g/bình 8 lít hoặc 1 gói 1,6 g/bình 16 lít

Thời gian cách ly 15 ngày

1.4.1.8 Thuốc Bassa 50EC

Thuốc do công ty Việt Thắng Bắc Giang phân phối (Vithaco) Thuốc có hoạt chất Fenobucarb Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, thuộc nhóm carbamate

Thuốc dùng để diệt rầy nâu, rầy xanh, rầy lưng trắng, bọ trĩ (bù lạch), rệp, sâu keo hại lúa, rau màu và cây ăn quả

Liều lượng và cách pha: pha từ 15 – 20 ml/bình 10 lít nước Phun 2 bình cho 1 sào Bắc Bộ (360m2), 3 – 4 bình cho 1 sào Trung Bộ (500m2), 5 – 6 bình cho 1 công Nam Bộ (1000m2) Phun khi sâu, rầy mới xuất hiện, khi mật độ sâu, rầy lớn cần phun lại lần 2 sau 5 – 7 ngày

Thời gian cách ly 7 ngày

Trang 24

ở giai đoạn đẻ nhánh và Prevathon ở giai đoạn làm đòng và giai đoạn trổ sẽ đạt được hiệu quả phòng trừ sâu tối ưu suốt cả vụ lúa Không phối trộn hoặc phun liên tiếp Prevathon với thuốc trừ sâu thuộc nhóm 2B (Diamides) nhằm hạn chế sâu phát triển tính kháng thuốc

Thời gian cách ly 3 ngày

1.4.1.10 Thuốc Nazomi 5WDG

Thuốc do công ty TNHH Kiên Nam phân phối Thuốc có hoạt chất là Emamectin Benzoate Nazomi 5WDG là thuốc trừ sâu thế hệ mới, có nguồn gốc từ thiên nhiên

Thuốc có hiệu lực cao diệt trừ các loại sâu miệng nhai, chích hút, đặc biệt với các loại sâu, rầy đã kháng thuốc Thuốc có vị độc, nội hấp, tác động lên hệ thần kinh của sâu làm cho sâu chết nhanh chóng

Liều lượng và cách pha: đối với sâu cuốn lá hại lúa pha 1 gói 5g cho 1 bình 16 lít, phun 320 – 400 lít nước/ha Sâu vẽ bùa hại cam pha 1 gói 5g cho 1 bình 16 lít, phun 500 – 600 lít nươc/ha

Thời gian cách ly 7 ngày

Trang 25

1.4.2 Đặc tính của một số loại thuốc trừ bệnh cây dùng trong thí nghiệm

1.4.2.1 Thuốc Fuan 40EC

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 3 Có hoạt chất là Isoprothiolane Thuốc tác động theo cơ chế nội hấp và lưu dẫn

Thuốc đặc trị bệnh đạo ôn trên lúa

Liều lượng và cách pha: trừ đạo ôn lá với liều 1 – 1,2 lít/ha, pha 25 – 30 ml/bình 8 lít Đạo ôn cổ bông với liều 1,2 – 1,5 lít/ha, pha 30 – 40 ml/bình 8 lít Phun 4 bình cho 1000m2 Phun khi bệnh chớm xuất hiện hoặc phun ngừa ở giai đoạn 10 – 15 ngày trước trổ và khi lúa trổ đều Khi phun thuốc ruộng phải giữ nước ít nhất 2 – 3 cm

Thời gian cách ly 7 ngày

1.4.2.2 Thuốc Validan 3DD

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 4 Thuốc có hoạt chất là Validamycin A: 3% Tác động theo cơ chế tiếp xúc

Thuốc đặc trị bệnh đốm vằn trên lúa, bắp

Liều lượng và cách pha: trừ đốm vằn trên lúa với liều lượng 1 – 1,7 lít/ha, pha

25 – 40 ml/bình 8 lít, phun 4 bình/1000m2 Đốm vằn trên bắp với liều lượng 2 lít/ha, pha 50 ml/bình 8 lít, phun 4 bình/1000m2 Có thể phun 2 lần: lúc lúa có đòng (tức trước khi trổ 5 - 10 ngày), hoặc sau khi trổ 5 – 7 ngày Phun khi vết bệnh mới chớm xuất hiện và phun ướt đều nơi có vết bệnh, phun lại lần 2 cách lần 1: từ 7 – 10 ngày nếu cần thiết Ít độc với người, gia súc và các động vật khác Không tồn dư trong đất cũng như trong các loại nông sản

Thời gian cách ly 5 ngày

1.4.2.3 Thuốc Map Famy 700WP

Sản phẩm của công ty Map Pacific Việt Nam Hoạt chất: Fenoxanil 200 g/Kg + Tricyclazole 500 g/Kg Công thức phối hợp 2 hoạt chất vừa có tác dụng phòng bệnh,

vừa có tác dụng trị bệnh Là thuốc trừ bệnh có tác động nội hấp

Thuốc đặc trị bệnh đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông hại lúa

Trang 26

Liều lượng: 0,3 kg/ha Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện hay khi lúa bắt đầu trổ Lượng nước phun: 320 – 400 lít/ha

Thời gian cách ly 7 ngày

1.4.2.4 Thuốc Anvil 5SC

Sản phẩm được phân phối bởi công ty cổ phần khử trùng Việt Nam Thuốc có hoạt chất là Hexaconazole Thuốc có tác động nội hấp, thấm sâu qua lá và phân bố đều khắp trong các bộ phận của cây trồng, ức chế nhanh nguồn bệnh, giúp cây khỏe, xanh

lá, tăng năng suất và phẩm chất Tác dụng kép sạch bệnh và dưỡng cây nên tiết kiệm chi phí Giúp nông sản có màu sắc sáng đẹp hơn Hiệu quả trừ bệnh cao

Thuốc trừ bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa, khô vằn hại ngô; rỉ sắt, nấm hồng, đốm vòng hại cà phê; phấn trắng hại xoài, nhãn; lở cổ rễ hại thuốc lá; đốm lá hại lạc (đậu phộng); phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt hại hoa hồng; ghẻ sẹo hại cam; vàng lá, phấn trắng, nấm hồng hại cao su

Liều lượng: lúa: khô vằn, lem lép hạt, phun 320 - 600 lít/ha Ngô (bắp): khô vằn, phun 320 - 600 lít/ha Cà phê: rỉ sắt, nấm hồng phun 600 - 800 lít/ha Cà phê: đốm vòng, pha 20 ml/bình 8 lít

Thời gian cách ly 14 ngày

1.4.2.5 Thuốc Bonanza 100SL

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 3 Thuốc có hoạt chất là Cyproconazole Thuốc có tác động nội hấp qua lá và rễ, chuyển vị toàn thân Hấp thụ cực nhanh trong vòng 30 phút nên không sợ

bị mưa rửa trôi Không độc với ong mật và trùn đất, ít để lại dư lượng trong nông sản

Thuốc đặc trị đốm vằn, tác dụng phòng trị bệnh nhanh hiệu lực kéo dài trên nhiều loại cây trồng như: lúa, cà phê, lạc

Liều lượng và cách pha: bệnh khô vằn trên lúa với liều 0,4 lít/ha Bệnh đốm lá trên lạc là 0,4 – 0,6 lít/ha Bệnh rỉ sắt trên cà phê là 0,5 – 0,6 lít/ha Phun 8 - 10 ml/bình 8 lít Phun 320 - 600 lít nước/ha (40 - 60 bình 8 lít/ha)

Trang 27

1.4.2.6 Thuốc Tilt Super 300EC

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 3 Thuốc có hoạt chất là Propiconazole + Difenoconazole Thuốc trừ bệnh nội hấp mạnh và thấm sâu nhanh Phát huy tác dụng trừ bệnh nhanh chóng Thấm sâu nhanh vào mô cây ngay sau khi phun, nên ít bị rửa trôi do nước mưa

Thuốc trừ bệnh lem lép hạt, đốm vằn, vàng lá hại lúa, đốm lá đậu phộng, rỉ sắt

cà phê, đốm lá trà

Liều lượng và cách pha: bệnh lem lép hạt, đốm vằn, vàng lá trên lúa phun 0,3 lít/ha, pha 15 ml/bình 16 lít, phun 2 bình 16 lít cho 1000m2 Bệnh rỉ sắt trên cà phê phun 0,4 – 0,5 lít/ha Bệnh đốm lá trên trà phun 0,2 – 0,5 lít/ha Bệnh đốm lá trên đậu phộng phun 0,3 – 0,4 lít/ha Đối với lúa phun vào giai đoạn làm đòng để trừ bệnh đốm vằn đồng thời có tác dụng ngừa bệnh vàng lá rất tốt Ngoài ra, phun trước và sau trổ để trừ bệnh lem lép hạt và ngừa bệnh vàng lá Phun khi vết bệnh chớm xuất hiện

Thời gian cách ly 14 ngày

1.4.3 Đặc tính của một số loại thuốc trừ rầy dùng trong thí nghiệm

1.4.3.1 Thuốc Chess 50WG

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 3 Thuốc có hoạt chất Pymetrozine Thuốc có tác động lưu dẫn mạnh, thấm sâu nhanh Ức chế hệ tiêu hóa, rầy ngừng gây hại ngay lập tức

Thuốc đặc trị rầy nâu hại lúa, rất hiệu quả diệt rầy đã kháng thuốc khác, hiệu quả kéo dài đến 2 tuần sau khi phun

Liều lượng và cách pha: 300g/ha Pha 1 gói 7,5g cho bình 8 lít (hoặc 1 gói 15g cho bình 16 lít) Phun 4 bình 8 lít hoặc 2 bình 16 lít cho 1000m2 Phun khi rầy cám chớm xuất hiện

Thời gian cách ly 7 ngày

1.4.3.2 Thuốc Oshin 20WP

Thuốc là sản phẩm của Mitsui Chemicals Agro Nhật Bản Hoạt chất của thuốc

là Dinotefuran 200 g/kg Oshin 20WP là thuốc trừ sâu, rầy thế hệ mới Đặc trị các loại sâu rầy trên nhiều loại cây trồng như lúa, rau cải, cà chua, dưa leo, xoài…

Trang 28

Liều lượng và cách pha: rầy nâu trên lúa pha 1 gói 6,5g cho 1 bình 16 lít, phun khi rầy chớm xuất hiện Rầy bông xoài, rầy chổng cánh pha 1 gói 6,5g cho 2 bình 16 lít (32 lít nước), phun ướt đều tán cây Bọ nhảy sọc cong trên rau cải pha 1 gói 6,5g cho 1 bình 16 lít, phun 2 bình cho 1000m2, phun ướt đều trên lá Dòi đục trái trên dưa leo, bọ phấn trên cà chua, bọ trĩ dưa hấu, rệp sáp cà phê pha 1 – 2 gói 6,5g cho 1 bình

16 lít, phun khi sâu chớm xuất hiện, phun ướt đều lá

Thời gian cách ly: 1 – 3 ngày đối với rau cải, 5 ngày đối với cam, 7 ngày đối với lúa

1.4.3.3 Thuốc Admire 200OD

Thuốc được sản xuất bởi công ty TNHH Bayer Việt Nam Hoạt chất của thuốc

Thời gian cách ly 5 – 7 ngày

1.4.3.4 Thuốc Trebon 10EC

Thuốc được phân phối bởi công ty bảo vệ thưc vật 1 Trung Ương Thuốc có hoạt chất là Etofenprox 10% Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc Hiệu lực cao, kéo dài với nhiều loại sâu kể cả các loại sâu đã kháng các loại thuốc Carbamate và lân hữu cơ

Là thuốc trừ sâu trên lúa, chè, vải, ngô, bông, dùng trừ các loại sâu như: sâu cuốn lá, sâu vẽ bùa, sâu xanh, sâu khoang, rầy xanh, rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít muỗi và rệp

Liều lượng và cách pha: rầy nâu, sâu cuốn lá, bọ trĩ trên lúa, rầy xanh, bọ cánh

tơ, bọ xít muỗi trên chè: pha 12 - 15ml thuốc với bình 10 lít, phun khi sâu, rầy mới xuất hiện, tuổi nhỏ, lượng dùng 0,7 lít thuốc cho 1ha Sâu vẽ bùa, rệp trên vải, sâu

Trang 29

1.4.3.5 Chế phẩm sinh học nấm xanh (Metarhizium anisopliae)

Chế phẩm do phòng thí nghiệm phòng trừ sinh học, Bộ môn Bảo vệ Thực vật – Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Đại học Cần Thơ nghiên cứu và sản xuất Trong chế phẩm có chứa khoảng (1 – 3) x 109 bào tử/g Chế phẩm không độc hại với người sử dụng, không ô nhiễm môi trường

Phòng trị nhóm rầy chích hút đặc biệt là rầy nâu hại lúa, rầy đầu vàng hại mía,

bọ cánh cứng hại rễ cây trồng cạn, rầy mềm hại rau màu và các nhóm sâu ăn lá khác Côn trùng sẽ bị nhiễm nấm trên cơ thể, chậm ăn và chết sau khoảng 4 – 7 ngày sau khi phun

Liều lượng và cách pha:

+ Đối với nấm tươi sử dụng 2,5kg chế phẩm cho 1ha, pha 125g chế phẩm + 5ml chất bám dính cho 1 bình 16 lít

+ Đối với nấm bột khô sử dụng 2kg chế phẩm cho 1ha, pha 100g chế phẩm + 5ml chất bám dính cho 1 bình 16 lít

Phun chế phẩm ướt đều cả 2 mặt lá và vào gốc lúa Không nên pha chế phẩm với các loại thuốc trừ sâu bệnh khác Nên phun vào lúc chiều mát

Thời gian cách ly 1 – 2 ngày

1.4.4 Đặc tính của một số loại thuốc trừ cỏ dùng trong thí nghiệm

1.4.4.1 Thuốc Whip’S 7.5EW

Thuốc là sản phẩm của công ty TNHH Bayer Việt Nam Hoạt chất của thuốc là Fenoxaprop - P - Ethyl 75 g/lít

Thuốc trừ cỏ chọn lọc, hậu nẩy mầm, diệt trừ hữu hiệu cỏ hòa bản trên ruộng lúa và đậu phộng Đặc trị cỏ gạo và cỏ đuôi phụng

Liều lượng: lúa 10 – 12 ml/bình 8 lít, thời gian phun 15 – 25 ngày sau sạ Đậu phộng 15 – 20 ml/bình 8 lít, thời gian phun 15 – 25 ngày sau khi gieo hạt Lượng nước phun 320 lít/ha

Trang 30

1.4.4.2 Thuốc Onecide 15EC

Sản phẩm của Công ty Ishihara Nhật Bản Chế phẩm Onecide 15EC dạng nhũ dầu chứa 150g hoạt chất Fluazifop butyl trong 1 lít thành phẩm Thuốc thuộc nhóm độc 2 LD50 qua miệng 1490 - 3328 mg/kg, qua da 6050 mg/kg, độc với cá, không độc với ong Thuốc phân giải nhanh trong đất và tồn lưu trong nông sản thấp

Công dụng: Onecide 15EC là thuốc trừ cỏ chọn lọc, hậu nảy mầm Thuốc có hiệu lực diệt cỏ lâu dài và ổn định với các loại cỏ hàng niên, đa niên Thuốc diệt cỏ chết từ các bộ phận phía trên mặt đất như thân, lá, chồi non và các bộ phận phía dưới mặt đất như rễ, thân ngầm, củ, chồi Triệu chứng ngộ độc của cỏ thường biểu hiện ra ngoài chậm, thường phải 5 - 7 ngày sau phun mới thấy rõ Tuy nhiên, sau khi phun thuốc 2 ngày là cỏ đã ngừng sinh trưởng và không còn cạnh tranh với cây trồng nữa, triệu chứng đầu tiên của cỏ bị ngộ độc là các lá non bị úa vàng, biến màu, đọt non bị thối Sau đó, các đốt thân bị thối và cây cỏ sẽ chết hoàn toàn Thuốc có tính bền vững với điều kiện bất lợi của môi trường, nếu gặp mưa sau 4 - 6 giờ phun thuốc thì thuốc vẫn còn hiệu lực Thuốc có hiệu lực cao đối với các loài cỏ như cỏ lồng vực, cỏ mần trầu, cỏ chim ri, cỏ chỉ, cỏ mặt, cỏ sâu róm, cỏ đuôi phụng, cỏ ống, cỏ túc, cỏ bông tua,

cỏ lá tre… Thuốc được sử dụng để trừ cỏ cho các loại cây trồng như đậu phộng, cải bắp, cải bông, bông vải, khoai tây, nho, đậu nành, cà rốt, hành, tỏi, cao su, mè, đậu xanh, khoai mì, dưa, trà, cà phê, đay, chuối, khóm, cà chua

Liều lượng và cách pha: cỏ từ 2 – 8 lá phun 0,5 – 1 lít/ha, pha 12,5 – 25 ml/bình

8 lít, phun 320 lít nước/ha Cỏ trên 8 lá phun 1 – 2 lít/ha, pha 25 – 50 ml/bình 8 lít, phun 4 bình 8 lít/1000m2

Trang 31

Liều lượng và cách pha: cỏ tranh trên đất trồng cao su phun 4 – 6 lít/ha, pha

80 ml/1 lít nước, phun 5 – 8 bình 1000m2 Cỏ ống, cỏ chỉ, cỏ cú, cỏ gấu trên đất trồng chè phun 2,5 – 3 lít/ha, pha 50 ml/bình 8 lít, phun 5 – 6 bình/1000m2 Cỏ hỗn hợp trên đất chưa canh tác phun 1,5 – 2 lít/ha, pha 30 – 40 ml/bình 8 lít, phun 5 – 6 bình 1000m2

1.4.4.4 Thuốc Gramoxone 20SL

Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối Độ độc của thuốc thuộc nhóm 2 Thuốc có hoạt chất là Paraquat Tác động theo cơ chế tiếp xúc mạnh, 30 phút sau khi phun nếu có mưa vẫn không ảnh hưởng và diệt nhanh phần xanh của cỏ dại

Gramoxone 20SL là thuốc trừ cỏ không chọn lọc tiêu diệt tất cả các loại cỏ trên luống trồng hoa màu, đồn điền, cây ăn trái Trừ cỏ trong ruộng, lúa rày, lúa chét, cỏ bờ

đê và cỏ trên đất không trồng trọt

Liều dùng và cách pha: các loại cỏ trên đất trồng cây có múi, nhãn, xoài, vải thiều, mía, cao su, cà phê, chè, điều, đất không trồng trọt phun 2 - 3 lít/ha, pha 40 - 60ml cho bình 8 lít, phun 400 - 600 lít nước/ha Cỏ các loại trên đất trồng khoai mì, dưa hấu, đậu tương (đậu nành), dứa (khóm), khoai lang phun 1,5 - 2 lít/ha, pha 30 - 40ml cho bình 8 lít, phun 400 - 600 lít nước/ha Cỏ trong ruộng, cỏ bờ mương lúa phun 1,5 - 2 lít/ha (cỏ thấp hơn 20cm), pha 30 - 40ml cho bình 8 lít, phun 400 - 600 lít nước/ha Cỏ trong ruộng, cỏ bờ mương ngô (bắp) phun 2 - 3 lít/ha (cỏ cao hơn 20cm), pha 40 - 60 ml cho bình 8 lít, phun 400 - 600 lít nước/ha

Phun định hướng vào cỏ, tránh phun vào phần xanh của cây trồng Nước quá đục sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc

1.4.4.5 Thuốc Clincher 10EC

Sản phẩm của Công ty Dow AgroSciences Hoa Kỳ Chế phẩm Clincher 10EC dạng nhũ dầu, màu nâu vàng trong, chứa hoạt chất Cyhalofop - butyl 10% Độ độc của thuốc thuộc nhóm 4 LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, qua da > 2000 mg/kg, ít độc với

cá và động vật thủy sinh

Trang 32

Clincher 10EC là thuốc trừ cỏ chọn lọc, hậu nảy mầm, có khoảng thời gian phun xịt rộng 7 - 20 ngày sau sạ Thuốc được cỏ hấp thụ rất nhanh, sau khi phun 1 giờ gặp mưa vẫn không giảm hiệu lực Thuốc không ảnh hưởng đến cây trồng vụ kế tiếp

và cây trồng xung quanh Thuốc trừ hầu hết các loại cỏ hòa bản trong ruộng lúa sạ như: lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ nước mặn… Đặc biệt Clincher 10EC là thuốc đặc trị

cỏ đuôi phụng hay còn gọi là cỏ lông công, cỏ bông cám Thuốc không có hiệu quả với

cỏ năn lác và cỏ lá rộng

Liều lượng và cách pha: cỏ đuôi phụng, cỏ lồng vực trên ruộng lúa: khi cỏ có

2 – 3 lá (7 – 14 ngày sau khi sạ) phun 0,6 lít/ha (15 ml/bình 8 lít), khi cỏ có 4 – 5 lá (15 – 20 ngày sau sạ) phun 0,8 lít/ha (20 ml/bình 8 lít) Phun 320 lít nước/ha, 4 bình 8 lít hay 2 bình 16 lít cho 1000m2 Trước khi phun giữ đất đủ ẩm hoặc giữ nước trong ruộng xâm xấp Sau khi phun cho nước vào ruộng sau 5 giờ và giữ nước liên tục trong nhiều ngày Có thể sử dụng Clincher 10EC để phun những điểm còn sót cỏ trên ruộng

đã phun các loại thuốc khác (liều lượng 25 – 30 ml/bình 8 lít) Để trừ cỏ chác lác và lá rộng, phun O.K 0,8 – 1 lít/ha sau khi phun Clincher 10EC 7 ngày Có thể phối hợp Clincher 10EC với Sunrice 15WDG phun 10 - 12 ngày sau sạ, liều lượng 15 – 20ml Clincher 10EC + 2g Sunrice 15WDG/bình 8 lít

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phương tiện

2.1.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 05 năm 2012 tại phòng thí nghiệm phòng trừ sinh học, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp

và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ

2.1.2 Nguyên liệu, thiết bị và hóa chất sử dụng

Nguồn thức ăn cho kiến ba khoang đuôi nhọn như rầy mềm trên cây họ đậu, rầy nâu, sâu cuốn lá lúa, mật ong 10%

Vợt bắt côn trùng, hộp nhựa, vải đậy hộp, dây thun, khay nhựa, máy phun thuốc

Giấy thấm, kéo, gòn thấm, nhiệt ẩm kế, micropipette, ống hút, đũa thủy tinh, beaker…

Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm:

- Nhóm thuốc trừ sâu: Vertimec 1.8EC, Bassa 50EC, Kinalux 25EC, Sapen Alpha 5EC, Virtako 40WG, Altach 5EC, Ammate 150SC, Regent 800WG, Nazomi 5WDG, Prevathon 5SC

- Nhóm thuốc trừ bênh: Fuan 40EC, Validan 3DD, Map Famy 700WP, Anvil 5SC, Bonanza 100SL, Tilt Super 300EC

- Nhóm thuốc trừ rầy: Chess 50WG, Oshin 20WP, Trebon 10EC, Admire

200OD, chế phẩm nấm xanh (Ma)

- Nhóm thuốc trừ cỏ: Whip’S 7.5EW, Onecide 15EC, Lyphoxim 41SL, Gramoxone 20SL, Clincher 10EC

Trang 34

2.2 Phương pháp

Thu thập kiến ba khoang đuôi nhọn ngoài tự nhiên trên các ruộng trồng lúa tại

thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long và một số vùng phụ cận

2.2.1 Khảo sát khả năng ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn (Paederus fucipes)

trưởng thành trên một số loài côn trùng gây hại cây trồng trong điều kiện phòng thí nghiệm

Khảo sát khả năng ăn mồi của kiến ba khoang đuôi nhọn gồm hai thí nghiệm Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong điều kiện phòng thí nghiệm

Kiến ba khoang đuôi nhọn được thu ngẫu nhiên từ ngoài ruộng lúa mang về phòng thí nghiệm nuôi trước một ngày cho ổn định Khi tiến hành thí nghiệm thành trùng của kiến ba khoang đuôi nhọn được thả vào hộp nhựa với 1 con/hộp tương ứng với 1 lần lặp lại, dùng vải mịn đậy kín hộp lại để kiến ba khoang không chui ra được Mỗi hộp được cho thêm 1 cục bông gòn thấm nước để tạo ẩm độ cho hộp

Thí nghiệm 1: Khảo sát khả năng ăn sâu cuốn lá trên lúa của kiến ba khoang đuôi

nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức là sâu cuốn lá lúa tuổi 1 – 2, sâu cuốn lá lúa tuổi 3, sâu cuốn lá lúa tuổi 4 – 5 Với kiến ba khoang trưởng thành đực và trưởng thành cái Mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại

Sâu cuốn lá sau khi được thu ngẫu nhiên ngoài ruộng lúa mang về phòng thí nghiệm được chia ra thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi 1 – 2, nhóm tuổi 3 và nhóm tuổi

4 – 5 Sau đó được thả vào hộp có chứa sẵn kiến ba khoang đuôi nhọn, mỗi hộp có 10 con sâu cuốn lá

Các nghiệm thức được lấy chỉ tiêu, ghi nhận số lượng sâu cuốn lá bị kiến ba khoang ăn sau 1 ngày tính từ khi cho sâu vào hộp Thí nghiệm được theo dõi 3 ngày liên tiếp, mỗi ngày đều thả vào 10 con sâu cuốn lá mới cho mỗi hộp

Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng ăn rầy mềm trên cây họ đậu của kiến ba khoang

đuôi nhọn trong điều kiện phòng thí nghiệm

Ngày đăng: 12/04/2018, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm