1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ một số đặc TÍNH hóa học đất TRONG mô HÌNH TRỒNG bắp RAU (zea mays l ) THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP tại HUYỆN CHỢ mới, TỈNH AN GIANG

64 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT ------ NGUYỄN THỊ NHƯ Ý NGUYỄN HÀ NHƯ NGỌC ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA HỌC ĐẤT TRONG MÔ HÌNH TRỒN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

- -

NGUYỄN THỊ NHƯ Ý NGUYỄN HÀ NHƯ NGỌC

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA HỌC ĐẤT

TRONG MÔ HÌNH TRỒNG BẮP RAU (Zea mays L.)

THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP

TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Cần Thơ, 06/2012

Trang 2

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRONG MÔ HÌNH TRỒNG BẮP RAU (Zea mays L.)

THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP

TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: MSSV:

Ts Châu Minh Khôi Nguyễn Thị Như Ý 3087633 Ths Nguyễn Đỗ Châu Giang Nguyễn Hà Như Ngọc 3087626

Lớp: NNS K34

Cần Thơ, 06/2012

Trang 3

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT



NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông Nghiệp Sạch với đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA HỌC ĐẤT TRONG MÔ HÌNH

TRỒNG BẮP RAU (Zea mays L.) THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI

HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hà Như Ngọc, MSSV: 3087626

Lớp Nông Nghiệp Sạch, khóa 34

Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn:

Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 Cán bộ hướng dẫn

Châu Minh Khôi

Trang 4

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT



NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp ngành Nông Nghiệp Sạch đã chấp thuận

báo cáo đề tài Do sinh viên Nguyễn Hà Như Ngọc và Nguyễn Thị Như Ý Lớp Nông Nghiệp Sạch K34 báo cáo trước Hội đồng “ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA

HỌC ĐẤT TRONG MÔ HÌNH TRỒNG BẮP RAU (Zea mays L.) THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG”

Ngày tháng năm 2012

Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức:………

Nhận xét của Hội đồng: ………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Chủ tịch Hội đồng

Trang 5

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Đề tài “ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA HỌC ĐẤT TRONG MÔ HÌNH

TRỒNG BẮP RAU (Zea mays L.) THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI

HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG”

Do sinh viên Nguyễn Hà Như ngọc và Nguyễn Thị Như Ý Lớp Nông Nghiệp Sạch K34 báo cáo trước Hội đồng Ý kiến đánh giá của giáo viên phản biện:

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Giáo viên phản biện

Trang 6



- Họ tên cha: Nguyễn Văn Hiện Năm sinh: 1953

- Họ tên mẹ: Hồ Thị Nga Năm sinh: 1959

- Họ và tên: Nguyễn Thị Như Ý

- Năm sinh: 1988, Nơi sinh: Đồng Tháp

- Địa chỉ liên hệ: ấp 3 xã thường phước 2 huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp

- Điện thoại: 0977172938

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Cấp I : Học tại trường Tiểu Học Thường Phước 2 Hồng ngự - Đồng Tháp

Cấp II : Học tại trường THCS Tân Châu huyện Tân Châu – An Giang

Cấp III:Học tại trường THPT Tân Châu huyện Tân Châu – An Giang

Tốt nghiệp phổ thông : 2007

Thời gian học tại trường Đại Học Cần Thơ : 2008 – 2012

Ngành học : Nông Nghiệp Sạch

Hệ đào tạo : Chính quy

Nơi học : Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ

Trang 7

- Họ tên cha: Nguyễn Văn Hai Năm sinh: 1951

- Họ tên mẹ: Hà Minh Nguyệt Năm sinh: 1950

- Họ và tên: Nguyễn Hà Như Ngọc

- Năm sinh: 1990, Nơi sinh: Cần Thơ

- Địa chỉ liên hệ: 18/8 Nguyễn Trãi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Điện thoại: 0986264952

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Cấp I : Học tại trường Tiểu Học Lê Quí Đôn, TP Cần Thơ

Cấp II : Học tại trường THCS Đoàn Thị Điểm, TP Cần Thơ

Cấp III :Học tại trường THPT Châu Văn Liêm, TP Cần Thơ

Tốt nghiệp phổ thông : 2008

Thời gian học tại trường Đại Học Cần Thơ: 2008 – 2012

Ngành học: Nông Nghiệp Sạch

Hệ đào tạo: Chính quy

Nơi học: Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Cần Thơ

Trang 8

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Thầy Châu Minh Khôi đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cô cố vấn học tập Nguyễn Mỹ Hoa đã chỉ dạy, dìu dắt chúng em trong 4 năm học vừa qua

Cô Nguyễn Đỗ Châu Giang, anh Trần Huỳnh Khanh và bạn Huỳnh Thanh Thủy (KHĐ K34) đã giúp đỡ tận tình trong quá trình lấy mẫu và phân tích mẫu

Cảm ơn tất cả các anh chị trong phòng phân tích đất Bộ môn Khoa Học Đất đã chỉ bảo em trong suốt thời gian làm việc tại phòng

Chân thành cảm ơn sự nhiệt tình của các bạn lớp Nông Nghiệp Sạch và Khoa Học Đất K34 đã giúp đỡ mình trong suốt quá trình làm luận văn cũng như thời gian học tập tại trường

Trân trọng cảm ơn và kính chào!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Nguyễn Hà Như Ngọc Nguyễn Thị Như Ý

Trang 9

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực

Tác giả luận văn

Nguyễn Hà Như Ngọc Nguyễn Thị Như Ý

Trang 10

trong mô hình trồng bắp rau (Zea mays L.) theo tiêu chuẩn Global GAP tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Nông Nghiệp Sạch, Khoa

Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ

Cán bộ hướng dẫn khoa học: Ts Châu Minh Khôi

TÓM LƯỢC

Sản xuất nông nghiệp theo quy trình chất lượng và an toàn (Global GAP) đã được phát triển ở nhiều quốc gia và ở Việt Nam, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long Theo

xu hướng đó, huyện Chợ Mới – An Giang cũng đã áp dụng qui trình sản xuất bắp rau theo

mô hình Global GAP

Đề tài “Đánh giá một số đặc tính hóa học đất trong mô hình trồng bắp rau (Zea

mays L.) theo tiêu chuẩn Global GAP tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang” được thực

hiện nhằm mục đích: Khảo sát các chỉ tiêu hóa học (pH , chất hữu cơ , N, P) của đất trước khi gieo trồng bắp và sau khi thu hoạch từ đó đánh giá tính hiệu quả của Global Gap trong việc cải thiện độ phì nhiêu của đất

Qua quá trình thu thập và phân tích một số chỉ tiêu hóa học đất cho thấy việc bón phân hữu cơ kết hợp với phân bón vô cơ theo qui trình Global GAP có hiệu quả đến độ phì nhiêu của đất sau 2 tháng canh tác Đất tại huyện Chợ Mới đã được cải thiện rất nhiều về mặt hóa học, biểu hiện là sự gia tăng độ chua pH đất (5,02-5,7), hàm lượng chất hữu cơ được cải thiện (2.53-2.73%), hàm lượng đạm tổng số và đạm hữu dụng tăng (0,15-0,17%; 14,55-30,96 mg N/kg đất) và hàm lượng lân hữu dụng tăng cao (51,35-78,14 mg P/kg đất)

và tất cả đều khác biệt có ý nghĩa thống kê Kết quả khảo sát mối tương quan giữa các đặc tính hóa học ảnh hưởng độ phì nhiêu của đất cho thấy Có sự tương quan thuận nhưng chưa cao giữa chất hữu cơ với pH đất, đạm tổng số, lân hữu dụng; giữa pH đất với lân hữu dụng, đạm hữu dụng Chưa có sự tương quan giữa hàm lượng chất hữu cơ và đạm hữu dụng

Trang 11

MỤC LỤC ix

DANH SACH BẢNG xii

DANH SACH HÌNH xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 2

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 2

1.2.2 Đặc tính đất đai 3

1.2 Mô hình Global GAP 5

1.2.1 Khái niệm GAP 5

1.2.2 Sơ lược về Global GAP 5

 Khái niệm Gobal GAP 5

 Bộ tiêu chuẩn Global GAP 6

 Global GAP ở đồng bằng sông Cửu Long 7

 Hiệu quả của chương trình Global GAP lên việc sử dụng phân bón 8

1.3 Vài nét chung về cây bắp 8

1.3.1 Đặc tính sinh trưởng của cây bắp rau 8

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây bắp rau 9

1.3.2.1 Giống 9

1.3.2.2 Điều kiện ngoại cảnh 9

 Yêu cầu về nhiệt độ - ánh sáng 9

 Chất lượng đất 9

 pH 10

 Chất hữu cơ 10

 Đạm 11

 Hàm lượng đạm tổng số 12

 Hàm lượng đạm hữu dụng 12

 Lân hữu dụng 13

1.3.3 Biện pháp canh tác cây bắp rau theo qui trình Global GAP: 14

Trang 12

1.3.3.2 Chuẩn bị đất 15

1.3.3.3 Mật độ gieo trồng 15

1.3.3.4 Thời vụ trồng 15

1.3.3.5 Phân bón 15

1.3.3.6 Nước tưới: 16

1.3.4 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới và ở Việt Nam 16

1.3.4.1 Tình hình trên thế giới 16

1.3.4.2Tình hình trong nước 17

1.3.4.3 Tình hình sản xuất bắp rau ở Chợ Mới An Giang………17

CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 19

2.1 Phương tiện, địa điểm và thời gian thí nghiệm 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3 Xử lý số liệu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Hiện trạng đất trồng bắp rau tại huyện Chợ Mới – An Giang trước khi gieo trồng 22

3.2 Hiện trạng đất trồng bắp rau tại huyện Chợ Mới – An Giang sau khi thu hoạch 26

3.3 Hiệu quả của việc bón phân theo qui trình Global GAP đến độ phì nhiêu đất 27

3.3.1 pH đất 27

3.3.2 Chất hữu cơ 27

3.3.3 Lân 28

3.3.4 Đạm tổng số 28

3.3.5.Đạm hữu dụng (NH4+ và NO3- ) 29

3.4 Khảo sát mối tương quan giữa một số đặc tính hóa học quyết định độ phì nhiêu đất 30

3.4.1 Sự tương quan giữa chất hữu cơ và pH, đạm, lân hữu dụng 30 3.4.2 Sự tương quan giữa pH với đạm hữu dụng (NH4+ và NO3-)

Trang 13

4.1 Kết luận 36

4.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ CHƯƠNG 41

Trang 14

Bảng 1: Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu hóa học của đất thí nghiệm 20 Bảng 3.1 : Đặc tính hóa học đất trước khi gieo trồng bắp rau (TKG) 21 Bảng 3.2 : Đặc tính hóa học đất sau khi thu hoạch bắp rau(STH) 26 Bảng 3.3: Giá trị trung bình của các đặc tính hóa học đất trồng bắp rau

tại huyện Chợ Mới – An Giang TKG – STH 30

Trang 15

Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu trong bản đồ hành chánh tỉnh An Giang 4

Hình 2: Biểu đồ thể hiện năng suất – sản lượng bắp rau trong những năm gần đây 17

Hình 3.1: pH đất của các nhóm đất 23

Hình 3.2: Hàm lượng chất hữu cơ của các nhóm đất 24

Hình 3.3: Hàm lượng đạm tổng số của các nhóm đất 24

Hình 3.4: Hàm lượng lân hữu dụng của các nhóm đất 25

Hình 3.5: Tương quan giữa chất hữu cơ và pH 31

Hình 3.6: Tương quan giữa chất hữu cơ và đạm tổng số 31

Hình 3.7: Tương quan giữa chất hữu cơ và lân hữu dụng 32

Hình 3.8: Tương quan giữa chất hữu cơ và hàm lượng đạm NH 4+ 32

Hình 3.9: Tương quan giữa chất hữu cơ và hàm lượng đạm NO 3- 33

Hình 3.10: Tương quan giữa pH và lân hữu dụng 34

Hình 3.11: Tương quan giữa pH và đạm amonium (NH 4+) 34

Hình 3.12: Tương quan giữa pH và đạm nitrate (NO 3-) 35

Trang 16

MỞ ĐẦU

Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng cung cấp sản lượng rau màu đáng kể trên thị trường hằng năm với chủng loại đa dạng Trong những năm gần đây, bắp rau (còn gọi là bắp non) là một trong những mặt hàng được tiêu thụ mạnh trong

nước cũng như trên thế giới

lớn nhất, đặc biệt là bắp rau Tuy nhiên, việc phát triển cây bắp rau không ổn định

do người nông dân chưa chú ý đến các tiêu chuẩn kỹ thuật như chất lượng hạt giống, quy trình canh tác an toàn Do theo tập quán canh tác của nông dân ở các vùng trồng rau màu chuyên canh lâu năm sử dụng lượng phân hóa học và thuốc bảo

vệ thực vật nhiều nên có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho đất, làm cho đất bị suy thoái và giảm độ phì nhiêu của đất Do đó, UBND Huyện đã có chủ trương xây dựng vùng nguyên liệu ổn định và đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm, có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, nâng cao giá trị của sản phẩm và tăng thu nhập của người dân …

Việc sản xuất nông nghiệp theo quy trình chất lượng và an toàn (Global GAP

– Good Agricutural Practice) đã được áp dụng ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

được công nhận chính thức trong khuôn khổ quy tắc quốc tế nhằm giảm thiểu các mối nguy hại, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sản xuất

và cộng đồng từ việc sử dụng thuốc phòng trừ dịch hại Từ đó, việc sản xuất cây bắp rau vừa có chất lượng cao, vừa thân thiện với môi trường là hướng phát triển hiện nay trong quá trình hội nhập thị trường thế giới

Vì vậy, đề tài “ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA HỌC ĐẤT

TRONG MÔ HÌNH TRỒNG BẮP RAU (Zea mays L.) THEO TIÊU CHUẨN

GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG” được thực hiện để

đánh giá hiệu quả của qui trình Global GAP lên độ phì nhiêu của đất thông qua các chỉ tiêu pH, chất hữu cơ, đạm và lân hữu dụng

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Huyện Chợ Mới là huyện cù lao của tỉnh An Giang, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình Chợ Mới chủ yếu là đồng bằng phù sa bằng phẳng, hệ thống sông ngòi chằng chịt thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển, phù sa bồi đắp quanh năm, đất đai màu mỡ, cây cối xanh tốt, là vựa lương thực quan trọng của tỉnh An Giang Bắc giáp sông Vàm Nao, ngăn cách với huyện Phú Tân; Đông giáp sông Tiền, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp; Tây giáp sông Hậu, là ranh giới với huyện Châu Phú, huyện Châu Thành và thành phố Long Xuyên; Nam giáp rạch Cái Tàu Thượng, ngăn cách với huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Khu vực thực hiện trồng bắp rau được bố trí ở xã Mỹ An, huyện Chợ Mới là nơi có diện tích trồng bắp rau lớn nhất Địa hình của khu vực nằm ở phía Đông của huyện Chợ Mới, cũng như của tỉnh An Giang (Hình 1), có vị trí địa lý tiếp giáp như sau:

 Phía Tây Bắc giáp thị trấn Mỹ Luông,

 Phía Tây Nam giáp xã An Thạnh và Long Kiến,

 Phía Đông Nam giáp xã Hội An,

 Phía Đông Bắc giáp xã Tấn Mỹ và Bình Phước Xuân

Khu vực thực hiện nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm có 2 mùa gió là: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ cao nhất thường 36-

380C, nhiệt độ thấp nhất hằng năm thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 180C Mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Bình quân mùa khô có tới

10 giờ nắng/ngày; mùa mưa tuy ít hơn nhưng cũng còn tới gần 7 giờ nắng/ngày Trong mùa khô do nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi lớn, bình quân 110 mm/tháng (vào tháng 3 có tới 160 mm) Trong mùa mưa, lượng bốc hơi thấp hơn, bình quân 85 mm/tháng, nhỏ nhất khoảng 52 mm/tháng xuất hiện vào tháng

9 hoặc tháng 10, là thời kỳ có mưa nhiều, độ ẩm cao Mùa có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ tháng 12 và kéo dài đến tháng 4 năm sau Nghĩa là mùa có độ

ẩm thấp trùng với mùa khô Mùa khô độ ẩm ở thời kì đầu là 82%, giữa 78%, và cuối

Trang 18

còn 72% Mùa mưa ở đây thật sự là một mùa ẩm ướt Độ ẩm trung bình trong những

tháng mùa mưa đều 84%, cá biệt có tháng đạt xấp xỉ 90% (Sổ tay bắp rau,

2011-2012)

1.1.2 Đặc tính đất đai:

Đất phù sa ở An Giang có nguồn gốc và môi trường trầm tích đa dạng, do nhiều yếu tố tác động đến môi trường trầm tích, qui mô trầm tích, chế độ trầm tích cũng như vật liệu trầm tích đã tạo nên những loại đất khác nhau Đặc tính chung của đất phù sa ở đây là chứa nhiều hữu cơ, pH thấp, ít bị bào mòn, xâm thực mà chủ yếu luôn được bồi đắp hàng năm với mức độ khác nhau trong những điều kiện trầm tích khác nhau

An Giang có 3 loại đất chính: đất phù sa, đất phèn và đất đồi núi

Trong đó, Chợ Mới thuộc vùng đất phù sa xám nâu được bồi, ít hữu cơ: Đây

là phần đất bị ngập nước hằng năm vào mùa mưa lũ, địa hình khá bằng phẳng và trải rộng, trầm tích chủ yếu là sét, bột, lẫn chất hữu cơ, lớp phù sa dày từ 1 - 2 m Đất dẻo chặt, không có ion gây hại cho cây trồng, pH khoảng 4,0 Hàm lượng lân trao đổi khá thấp, từ 1 - 4 meq/100g Hàm lượng chất hữu cơ ở tầng mặt là 3,8%, càng xuống dưới càng thấp Tổng số đạm trung bình thấp khoảng 0,06 - 0,18%, nghèo lân và kali Thành phần cơ giới gồm 45% sét, 49% bột, 1,4% cát

Mô hình canh tác rau màu ở huyện Chợ Mới phát triển cùng với sự phát triển của hệ thống đê bao ngăn lũ và là một trong những địa phương nổi tiếng về sản phẩm rau màu hiện nay Trong đó, xã Mỹ An có diện tích gieo trồng cũng như sản phẩm bắp thu trái non lớn nhất huyện Nhiều năm nay, nông dân trong xã Mỹ An,

đã có nhiều kinh nghiệm với mô hình trồng bắp thu trái non kết hợp với chăn nuôi

bò thịt

Khu vực tổ hợp tác sản xuất chọn để làm thí điểm sản xuất bắp rau đạt tiêu chuẩn Global GAP gồm 31 nông dân với diện tích 10,3 ha Đây là những nông dân rất nhạy bén trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

Dự án của vùng canh tác nằm trong khu vực chuyên canh rau màu, làm bắp rau với năng suất trung bình 2-2,5tấn/ha/vụ

Trang 19

Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu trong bản đồ hành chánh tỉnh An Giang

Xã Mỹ An có tổng diện tích tự nhiên là 1.287 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp năm 2009 là 956,74 ha (chiếm 74,34% diện tích toàn xã) Địa bàn xã được chia làm 6 ấp (Mỹ Lợi, Mỹ Long, Mỹ Trung, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Mỹ Phú) với tổng

đất phù sa, sa cấu đất chủ yếu là thịt pha sét, hệ thống tưới tiêu chủ động, thuận lợi cho canh tác rau màu Khu vực dự án nằm dọc theo kênh Thầy Cai, nằm gần kênh rạch, bao bọc xung quanh là sông Tiền nên có nguồn nước ngọt đầy đủ quanh năm Chính vì vậy rất thuận lợi trong việc cung cấp nước cho sản xuất bắp rau Các tuyến đường trong xã đều được tráng nhựa nên rất thuận lợi trong quá trình vận chuyển hàng hóa và rất tiện lợi cho người dân đi lại Do nằm cạnh sông, rạch lớn nên khu vực dự án nói riêng và toàn xã nói chung rất thuận lợi trong giao thông

thủy, nhất là vận chuyển hàng bằng tàu, thuyền (sổ tay bắp rau, 2011-2012)

Trang 20

Đông Nam Á

1.2 MÔ HÌNH GLOBAL GAP

1.2.1 Khái niệm GAP :

GAP là tên viết tắc của Good Agricultural Pratices, tiếng Việt nghĩa là: Thực hành nông nghiệp tốt Được ra đời từ năm 1997, là sáng kiến của những nhà bán lẻ

Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ

bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ

Thực hành nông nghiệp tốt là việc thực hiện một quy trình sản xuất nông nghiệp tốt và chứng minh được theo tiêu chuẩn nào Theo tài liệu của FAO năm

2003, GAP là “các quá trình thực hành canh tác chế biến trang trại hướng tới sự bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội và kết quả là an toàn và chất lượng của thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp không phải là thực phẩm”

Tiêu chuẩn GAP là việc thực hiện một quy trình sản xuất nông nghiệp tốt

và chứng minh được theo tiêu chuẩn nào: của quốc gia, khu vực, tổ chức nào?…

Ví dụ:

- Asean GAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Khu vực các nước

- Indon GAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Indonesia

- VF – GAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Singapore

- Thai GAP là thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Thái Lan

- Viet GAP là qui trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam

- Eurep GAP là qui trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà buôn bán

- Cuối cùng là Global GAP là qui trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu

1.2.2 Sơ lược về Global GAP

 Khái niệm Gobal GAP:

GlobalGAP là thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu

GlobalGAP (tên gọi mới của EUREP GAP sau 7 năm áp dụng và được chính

Trang 21

tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu

 Bộ tiêu chuẩn Global GAP

Bộ tiêu chuẩn Global GAP được xây dựng bởi một hiệp hội bình đẳng của các nhà sản xuất, các nhà bán lẻ, các tổ chức dịch vụ, các nhà cung cấp sản phẩm nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận, các công ty tư vấn, các nhà sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các trường đại học và các hiệp hội của họ Gồm các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất

Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con người và môi trường:

 Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management =

IPM)

 Quản lý mùa vụ tổng hợp (Integrated Crop Management = ICM)

 Giảm thiểu dư lượng hóa chất (Maximum Residue Limits = MRL)

- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm

Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch:

 Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc

 Nguy cơ hóa học

 Nguy cơ về vật lý

- Tiêu chuẩn về môi trường làm việc cho người lao động

Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân

 Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân

 Đào tạo tập huấn cho công nhân

 Phúc lợi xã hội

- Truy nguyên nguồn gốc

GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi

Trang 22

Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

 Global GAP ở đồng bằng sông Cửu Long:

Trong những năm qua các sản phẩm Global GAP trên một số loài cây ăn trái

và cây lương thực như thanh long, bưởi, chôm chôm, lúa…và trên rau, ở ĐBSCL tuy còn gặp nhiều khó khăn và đang còn mới mẻ đối với nông dân, nhưng đã có một

số vùng sản xuất có kết quả và đạt tiêu chuẩn được công nhận

- Ở Tiền Giang: Theo báo Nông nghiệp Việt Nam ngày 12/2/2009, HTX Mỹ Thành (Mỹ Thành Nam, Cai Lậy, Tiền Giang) đã chính thức đón nhận giấy chứng nhận tiêu chuẩn Global GAP, đánh dấu một bước tiến mới rất quan trọng trong sản xuất lúa ở nước ta Từ đó, xu hướng sản xuất lúa theo tiêu chẩn GAP đang được nhân rộng, không chỉ ở Cai Lậy mà còn ở nhiều địa phương khác thuộc ĐBSCL

- Ở Sóc Trăng: Theo báo Hậu Giang ngày 30/07/2010, giữa tháng 7/2010, Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng và Công ty Cổ phần Gentraco đã phối hợp tổ chức lễ trao chứng nhận Global GAP cho HTX lúa - tôm Hòa Lời và công bố sản phẩm gạo sạch Ngọc Đồng Nông dân HTX Hòa Lời (huyện Mỹ Xuyên, Sóc Trăng) đã bán lúa với giá 7.800 đ/kg, cao gần gấp 2 lần so với lúa thường

- Tháng 6/2010, công ty TNHH The Fruit Republic đã long trọng tổ chức Lễ đón nhận giấy chứng nhận GlobalGap cho sản phẩm bưởi Năm Roi và nhà sơ chế đóng gói trái cây tại ấp Hòa Phúc, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè (Tiền Giang) do

Cty Cafe Control VN trao (Sở KH-CN tỉnh Hải Dương, 2011)

- Ngày 4/6/2011 tại thị trấn Chợ Lách, Phòng nông nghiệp huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đã tổ chức lễ đón nhận chứng nhận Global GAP cho chôm chôm mà đối tượng nhận là cả doanh nghiệp và nông dân cùng hợp tác thực hiện mô hình

(Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 2011)

- Mới đây, vào tháng 5/2012 Tổ hợp tác sản xuất bắp rau ấp Mỹ Thạnh được Công ty Control Union Certification (Hà Lan) trao Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn Global GAP phiên bản 4.0 Đây là đơn vị đầu tiên được cấp chứng nhận đạt tiêu

chuẩn Global GAP phiên bản 4.0 trong cả nước (Cổng thông tin điện tử An giang,

2012)

Trang 23

Theo kết quả điều tra từ tháng 6/2011 đến tháng 2/2012 của Lê Võ Trúc Giang và Lê Châu An (2012), đa số nông dân xã Mỹ An trước khi tham gia vào quy trình Global GAP đã không bón phân hữu cơ, chỉ một số ít có bón phân bò phơi khô nhưng không được ủ hoai Chủ yếu là bón phân vô cơ với liệu lượng khá cao với liều lượng bón trung bình: Ure (200 – 250 kg/ha), lân (100 – 150 kg/ha), kali (50 –

100 kg/ha, dẫn tới việc nguy cơ tồn dư các hóa chất độc hại trong bắp rau cao Trong khi đó, theo khuyến cáo của Nguyễn Xuân Trường (2000) trên loại đát phù

sa, lượng phân đạm cần bón cho cây bắp rau 100 – 120kg N/ha, phân lân bón dao động từ 40 – 60kg P2O5/ha và lượng kali bón cho bắp rau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể dao động từ 40 – 60kg K2O/ha

Sau khi tham gia quy trình Global GAP, nông dân đã ý thức được việc bón phân và phun thuốc BVTV, có 81,25% nông dân thực hiện theo khuyến cáo của quy trình: bón phân cân đối, sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng là đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ, đúng cách Bên cạnh đó, 36,5% nông dân cũng dần

ý thức về việc sử dụng và đã phần nào hiểu rõ về tác dụng của phân hữu cơ và chủ yếu là bón phân hữu cơ và sau nhiều đợt tập huấn thì nông dân đã có cách nhìn mới

và nhanh chóng nắm bất kỹ thuật ủ và sử dụng phân hữu cơ

1.3 VÀI NÉT CHUNG VỀ CÂY BẮP

1.3.1 Đặc tính sinh trưởng của cây bắp rau

Chu kỳ sinh trưởng của cây bắp nói chung bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến trái chín hoàn toàn Chu kỳ này thay đổi từ 50 – 350 ngày, nhưng đối với bắp rau thu hoạch giai đoạn trái non trung bình từ 55 – 60 ngày, tùy theo giống, điều kiện canh tác và môi sinh Sự sinh trưởng của bắp được tiến hành qua nhiều thời kỳ nối

tiếp nhau một cách liên tục (Dương Minh,1990)

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây bắp rau

1.3.2.1 Giống

Một trong những yếu tố hàng đầu quyết định đến năng suất và sản lượng của bắp chính là giống trồng có tính kháng bệnh cao, thời gian sinh trưởng ngắn để quay vòng được nhiều vụ/năm, có độ đồng đều cao để thu hoạch được tập trung

Lượng giống cần cho 1 ha là 35 – 40 kg Trồng hàng cách hàng 70 – 75 cm, cây cách cây trên hàng 20 – 25 cm, gieo 3 hạt/hốc Sau khi gieo 5 – 7 ngày nên

Trang 24

kiểm tra và gieo dậm lại những hốc không lên hoặc ở chỗ có cây quá yếu, 10 – 15 ngày sau khi gieo tỉa bớt cây yếu chừa lại 2 cây/hốc

1.3.2.2 Điều kiện ngoại cảnh:

 Yêu cầu về nhiệt độ - ánh sáng:

Bắp rau là cây ưa ánh sáng, nhất là giai đoạn cây con, thuộc nhóm cây ngắn ngày, là cây có chu tình quang hợp C4, cường độ quang hợp cao Nói chung điều kiện ánh sáng ở Việt Nam là phù hợp với sự sinh trưởng của cây bắp rau

Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây là 23 – 25oC và nhiệt

độ này cũng là nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn tạo bắp tới thu hoạch sản phẩm

(Phụ san khoa học phổ thông, 1998)

 Chất lượng đất:

Chất lượng đất có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của bắp rau Cây hút dinh dưỡng từ trong đất và phân bón, kết hợp với sản phẩm của quá trình quang hợp để tạo nên sản phẩm thu hoạch Vì vậy, chất lượng đất là vấn

đề cần được quan tâm trong nền nông nghiệp ở vùng trồng cây bắp rau

Chất lượng đất được phản ánh qua độ phì nhiêu đất, là khả năng của đất giúp tăng sinh trưởng của cây trồng qua cung cấp nước và dinh dưỡng Độ phì nhiêu đất

là cơ sở của tiềm năng sản xuất là yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng

9-10 kiềm mạnh; pH = 10-11kiềm rất mạnh (Bray,1990)

Theo Ngô Ngọc Hưng (2005) thì pH đất biến động trong khoảng từ 3-11 tùy theo loại đất pH đất là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vi sinh vật đất, vận tốc các phản ứng

Trang 25

dưỡng chất trong đất, hiệu quả của phân bón cũng phụ thuộc rất nhiều vào độ chua đất

 Chất hữu cơ:

Chất hữu cơ là một trong những thành phần cơ bản kết hợp với sản phẩm phong hóa từ đá mẹ để tạo thành đất, là một đặc trưng để phân biệt đất với mẫu chất

và là một nguồn nguyên liệu để tạo nên độ phì nhiêu đất Số lượng và tính chất của

chất hữu cơ quyết định đến nhiều tính chất hóa lý và sinh học của đất (Nguyễn Thế

Đặng, 1999) Chất hữu cơ được hình thành do sự phân hủy các xác bã động thực vật

nhờ vào quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong đất (Bolt và ctv., 1978)

Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong phần rắn của đất nhưng có vai trò hết sức quan trọng, vì nó là nguồn dinh dưỡng của cây, thức ăn của vi sinh vật đồng thời có tác dụng rất lớn đến tính chất vật lý, hóa học và phản ứng của đất Nó dự trữ chất dinh dưỡng cho cây Hầu hết chất N, phần lớn chất P và S trong đất tồn tại dưới

dạng hữu cơ, khi chất hữu cơ phân hủy, chúng trở nên hữu dụng cho cây (Đỗ

Thanh Ren, 2003)

Theo Nguyễn Thị Thúy và ctv (1997), chất hữu cơ còn là nhân tố tham gia tích cực vào việc chuyển hóa lân trong đất từ dạng khó tiêu sang dạng dễ tiêu, hữu dụng cho cây trồng và còn phát huy tác dụng của chất điều hòa sinh trưởng trong

đất (Hoàng Minh Châu, 1998)

Dương Minh Viễn (2003) cho rằng sự có mặt của chất hữu cơ làm cho đất có một tính chất đặc biệt đó là độ phì, bao gồm những đặc tính về lý, hóa học và môi trường sống của vi sinh vật trong đất

Theo Võ Thị Gương (2002), chất hữu cơ trong đất được xem là nguồn quan trọng nhất đặc biệt có ý nghĩa đến độ phì nhiêu đất và liên quan đến rất nhiều tính chất khác của đất, chất hữu cơ trong đất là nguồn cung cấp và nơi lưu trữ dinh dưỡng trong đất, chất hữu cơ có tính chất mang điện tích do có khả năng trao đổi ion, quan trọng trong điều kiện đất có thành phần sét phong hóa trong đất nhiệt đới Chất hữu cơ có khả năng cải thiện đặc tính về lý hóa và sinh học trong đất

Do chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong đất nên để duy trì độ phì nhiêu đất cần phải thường xuyên bổ sung chất hữu cơ cho đất để bù đắp lượng chất hữu cơ

bị mất đi do quá trình khoáng hoá (Phạm Tiến Hoàng, 2003) Việc bổ sung chất hữu

Trang 26

cơ cho đất đặc biệt quan trọng ở vùng nhiệt đới do sự mất mát chất hữu cơ do khoáng hoá xảy ra mạnh hơn so với vùng ôn đới

 Đạm:

Đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của cây góp phần gia tăng năng suất cây trồng Nguyên tố đạm là thành phần quan trọng trong một số hợp chất giúp gia tăng sự phát triển và tăng trưởng của cây trồng đặc biệt là sự phát triển của thân,

lá Theo Dương Minh (1999) cho rằng đạm là nguyên tố ảnh hưởng quan trọng đến các quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất bắp Các giống bắp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thường có hàm lượng đạm ở lá xanh chiếm khoảng 1,8 % trọng lượng khô

Hàm lượng đạm trong đất còn tùy thuộc vào hàm lượng của chất hữu cơ, đất nhiều mùn thì có nhiều đạm Có 80% đạm tổng số trong đất ở dạng hợp chất hữu cơ nhờ khoáng hóa và tác động của vi sinh vật chuyển thành NH4+ cây mới hút được

(Broadbent, 1978)

Đạm trong đất thường ở 2 dạng chính là vô cơ và hữu cơ:

- Đạm hữu cơ: chất hữu cơ trong đất chủ yếu chứa đạm amoni acid từ 40%, các hợp chất vòng (các acid nucleic) chiếm khoảng 5% và purin, pirimidin cơ bản chiếm ít hơn 1% đạm trong lớp đất mặt Quá trình khoáng hóa các đạm hữu cơ thành NH4+ là tiến trình chính trong đất ngập nước, quá trình này chịu ảnh hưởng

20-của nhiều yếu tố môi trường và các đặc tính lý hóa 20-của đất (De Datta, 1987)

- Đạm vô cơ: đạm vô cơ trong đất có các dạng sau: N2O, NO2, NO, NH3,

NH4+, NO3-, NO2- Trong đó, có ba dạng sau ở dạng ion được tìm thấy trong dung dịch đất: NH4+ trao đổi, NH4+ hòa tan trong dung dịch đất và NH4+ cố định (De

Datta, 1987) T Theo Ngô Ngọc Hưng và ctv (2004), hầu hết đạm trong đất ở dạng hữu cơ Dạng này chiếm vào khoảng 96% tổng số đạm Chất hữu cơ trong đất thường chứa khoảng 5% đạm Do đó hàm lượng chất hữu cơ trong đất cao thường

đi đôi với giàu đạm tổng số trong đất

Thông thường đạm ở dạng amonium trao đổi và hòa tan trong dung dịch đất,

nitrite và nitrate chiếm ít hơn 2% tổng số đạm trong đất (Brady và Well, 1990)

Các hợp chất đạm vô cơ và hữu cơ tạo nên đạm tổng số trong đất Thông

Trang 27

1996) Nghiên cứu đặc tính hóa đất vùng Tây Nam sông Hậu (Võ Quang Minh và ctv., 1990) cho thấy rằng 76,55% diện tích đất của vùng Tây Nam sông Hậu có hàm

lượng đạm từ khá đến giàu (>0,15%N) phân bố trên vùng trũng phèn từ Hà Tiên

đến Tri Tôn; Thoại Sơn; Tân Hiệp; Giồng Riềng; An Biên; U Minh…(Đỗ Thị

Thanh Ren, 1999)

 Hàm lượng đạm tổng số: Đạm tổng số trong đất là một chỉ tiêu thường

được phân tích để đánh giá độ phì nhiêu tiềm năng của đất Nghiên cứu của Dobermann và ctv., 2000; Haynes (2005) cho thấy hàm lượng đạm tổng số trong đất rất ít thay đổi theo hệ thống nông nghiệp Vì vậy, trên cơ sở hàm lượng đạm tổng số trong đất chưa thể dự đoán khả năng cung cấp đạm hữu dụng từ đất cho sự hấp thu

của cây trồng (Sims và ctv., 1967)

) trao đổi và hòa tan trong dung dịch đất và nitrate (NO3-) chiếm ít hơn 2% tổng số đạm

trong đất (Brady và Well, 1990)

Đạm NH4+ trao đổi: là dạng NH4+ hòa tan trong nước hoặc được hấp thụ trên phức hệ trao đổi và trên bề mặt khoáng sét nên tránh cho đạm bị mất đi khỏi đất do rửa trôi hay bay hơi

NH4+ hoàn tan trong dung dịch đất dễ dàng được cây trồng hấp thụ và luôn cân bằng với NH4+ trao đổi (De Datta., 1987)

Đạm NO3- được tìm thấy dạng ion khuyếch tác tự do trong đất và ion NO3-

được keo dương của đất hấp thụ rất ít hầu như không đáng kể do đó khả năng mất đạm dạng NO3- lớn hơn rất nhiều so với dạng đạm NH4+

Đạm hữu dụng được hình thành từ sự phân hủy háo khí các hợp chất hữu cơ trong đất hoặc từ phân bón Tuy hàm lượng nhỏ nhưng rất cần thiết đối với cây trồng cho thấy hàm lượng đạm tổng số và hữu dụng trong đất được tích lũy trong đất là kết quả của lượng chất hữu cơ tích lũy trong đất nhiều hơn từ việc bón phân đạm

Đạm trong đất là một thành phần quan trọng, nó cung cấp dưỡng chất chính cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Khả năng cung cấp N của đất nói lên rằng, đất có độ phì nhiêu hay không, có đáp ứng được cho cây trồng hay không thông qua tiến trình khoáng hóa đạm trong đất

Trang 28

 Lân hữu dụng:(hay còn gọi là lân dễ tiêu)

Lân tham gia vào thành phần của hợp chất nucleotit tạo nên AND và ARN, các hợp chất cao năng ATP, ADP… Đây là những hợp chất quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình sống, nhất là giai đoạn phân chia tế bào, tạo mới các bộ phận cơ thể Theo Nguyễn Bảo Vệ (2003), lân là một trong những chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất, do lân có trong thành phần của nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng trong cây Lân là thành phần của adenosine triphosphate (ATP), lân đóng vai trò là nguồn năng lượng vận chuyển và bảo tồn vật chất và là thành phần cần thiết để hình thành axit nucleic, phospholipid thúc đẩy đẻ nhánh và tăng cường phẩm chất, chất lượng hạt Lân đóng vai trò quan trọng trong phân chia tế bào giúp cây trồng sinh trưởng nhanh, thúc đẩy quá trình hình thành rễ, đặc biệt là rễ bên và lông hút, xúc tiến việc ra hoa, hình thành quả Cây bắp hấp thu lân dưới dạng H2PO4-, HPO42- Khi thiếu P, cây bắp con phát triển chậm, thân lá có màu xanh thẫm, lùn và nếu thiếu trầm trọng, lá bị nhỏ lại và hiện thêm màu tím đỏ ở bìa và chóp lá Theo Nguyễn Như Hà (2006), đối với cây bắp lân có tác dụng xúc tiến hệ rễ phát triển mạnh, ảnh hưởng tốt đến quá trình tạo các cơ quan sinh trưởng, tăng khả năng chống chịu với nhiệt độ thấp và hạn, đồng thời tạo khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt hơn cho cây bắp Lân còn có ảnh hưởng tốt đến bông cờ, hoa bắp, làm tăng chất lượng hạt và sức sống của hạt, thúc đẩy nhanh quá trình chin Thiếu lân thường xảy ra ở thời kỳ cây con, cản trở việc hình thành các sắc tố nên làm các lá già và có thân màu đỏ tím, cây mọc yếu, làm cho cây bắp nhỏ, méo mó nhiều hạt lép, chín muộn

Theo Đỗ Ánh (2003) đối với đất, lân là một chỉ tiêu của độ phì nhiêu đất Đất giàu lân mới có độ màu mỡ cao và ngược lại đất có độ màu mỡ cao đều giàu lân Vì vậy giữa đất và lân có mối tương quan Do đó năng suất cây trồng tăng tỉ lệ thuận với liều lượng bón lân

Lân dễ tiêu trong đất là một chỉ tiêu dao động và không ổn định ngay cả trong một thời gian rất ngắn, ở ngay trong một loại đất Mặc dù vậy lân dễ tiêu vẫn

là một chỉ tiêu đánh giá độ phì của đất rất quan trọng không thể thiếu được Vì nếu hàm lượng lân dễ tiêu cao thì đất có khả năng cung cấp lân nhanh và việc thu hút

Trang 29

Độ hữu dụng của lân trong đất chủ yếu phụ thuộc vào cơ chế hấp phụ, phóng thích lân và sự cân bằng giữa chúng Yếu tố chính ảnh hưởng lên hấp phụ và phóng thích lân là hàm lượng sét và thành phần khoáng, lượng oxyhydroxides Fe và Al vô định hình có trong đất, lượng carbonate, chất hữu cơ có trong đất môi trường dung dịch đất như pH, lực ion, sự cạnh tranh giữa các anion, tình trạng oxy hóa khử Một đặc điểm khác trong hấp phụ lân là các phản ứng ban đầu thường xảy ra rất nhanh, các phản ứng tiếp theo xảy ra chậm, có thể kéo dài hàng tuần, chủ yếu là kết tủa bề mặt khuếch tán và hấp phụ lân ở bề mặt trong của thể rắn

1.3.3 Biện pháp canh tác cây bắp rau theo qui trình Global GAP:

1.3.3.1 Chọn Giống:

Giống là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất bắp rau Sử dụng hạt giống phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, nguồn giống bắp rau được cung cấp từ công ty Antesco Bắp rau hay còn gọi là bắp non, là sản phẩm rau cao cấp được ưa chuộng trên thị trường quốc tế ngày nay và trong nước Bắp rau ngày càng được tiêu thụ mạnh, vì bắp rau vừa ngon vừa bổ lại vừa an toàn hơn so với các loại rau khác Tuy nhiên, trồng bắp rau không phải chỉ đơn giản là trồng bắp rồi thu hoạch lúc non là được, mà nó đòi hỏi phải tuân thủ theo một quy trình kỹ thuật riêng, kết hợp với giống bắp thích hợp mới cho ra sản phẩm bắp rau vừa ngon vừa đẹp mẫu mã và đạt năng suất cao đúng quy cách phẩm chất với yêu cầu ăn tươi và chế biến đóng hộp

1.3.3.2 Chuẩn bị đất

Bắp có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, thích hợp nhất là đất giàu chất hữu cơ nhiều mùn, đất thịt pha cát, đất phù sa ven sông, có độ pH=6-7 và đảm bảo có hệ thống tưới tiêu hoàn chỉnh Trước khi bắt đầu trồng bắp một tuần, đất được xới, lên liếp, nếu gieo 2 hàng thì đánh liếp rộng 0,9m, còn 3 hàng thì liếp rộng 1,3m Giữa hai liếp có rãnh thoát nước rộng 20 cm và sâu 10 cm so với mặt liếp để thoát nước

1.3.3.3 Mật độ gieo trồng

Lượng hạt giống gieo: 25kg - 30kg/ha, mật độ trồng từ 80.000-90.000 cây/ha, hạt bắp được gieo theo hốc, mỗi hốc gieo 3 hột với khoảng cách trồng cây cách cây 35cm - 40 cm, hàng cách hàng 70cm - 90cm Sau khi gieo 3-5 ngày nên

Trang 30

kiểm tra và gieo dậm lại những hốc không lên hoặc ở chỗ có cây quá yếu, 7-10 ngày sau khi gieo tỉa bớt cây yếu chừa lại 2 cây/hốc

1.3.3.5 Phân bón

Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali

Nông dân có thể sử dụng các loại phân bón khác nhau để bón cho bắp rau như: urea, DAP, super lân, 16-16-8, 20-20-15, nhưng phải đảm bảo đúng lượng

sử dụng: 120-150kg N, 60kg P2O5, 60 kg K2O (lượng phân tính trên 1 ha), 3-5 tấn phân hữu cơ

Thời gian bón phân:

 Bón lót: 01 ngày trước khi gieo: toàn bộ phân hữu cơ, toàn bộ lượng phân lân, 1/5 lượng urea và 1/5 lượng phân kali

 05-07 ngày sau khi gieo: 1/5 lượng phân urea và 1/5 lượng phân kali

 12-15 ngày sau khi gieo: 1/5 lượng phân urea và 1/5 lượng phân kali

 18-21 ngày sau khi gieo: 1/5 lượng phân urea và 1/5 lượng phân kali

 28-30 ngày sau khi gieo: 1/5 lượng phân urea và 1/5 lượng phân kali

1.3.3.6 Nước tưới:

Mùa nắng cứ 2-3 ngày tưới 1 lần cho đến khi cây được 35 ngày tuổi và sau

đó cứ 3-5 ngày tưới 1 lần cho đến khi thu hoạch Cần tưới cho đất đủ ẩm, nhất là giai đoạn sắp trổ cờ cho trái Tuy nhiên trong mùa mưa cần phải thoát nước, tránh

ngập úng sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của bắp (Sổ tay bắp rau, 2011-2012)

1.3.4 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.4.1 Tình hình trên thế giới

Ngành sản xuất bắp trên thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất

là trong hơn 40 năm gần đây, bắp là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất

Trang 31

của thế giới chỉ chưa đến 20 tạ/ha, năm 2004 đã đạt 49,9 tạ/ha Năm 2007, theo USDA, diện tích bắp đã vượt qua lúa nước, với 157 triệu ha, năng suất 4.9 tấn/ha và

sản lượng đạt kỷ lục với 7662.2 triệu tấn (FAOSTAT, USDA 2008)

Sản lượng bắp trên thế giới trung bình hằng năm từ 696,2 lên 723,3 triệu tấn (2005 – 2007) Trong đó nước Mỹ sản xuất 40,62% tổng sản lượng bắp trên toàn thế giới

Nhu cầu tiêu thụ nội địa bắp trên thế giới rất lớn, trung bình hằng năm từ 702,5 đến 768,8 triệu tấn trong đó nước Mỹ tiêu thụ 33,52% tổng sản lượng và các nước khác chiếm 66,48%

Sản lượng bắp xuất khẩu trên thế giới trung bình hằng năm từ 82,6 – 86,7 triệu tấn (trong đó, Mỹ chiếm 64,41%) Sản lượng bắp trên thế giới năm 2007 bằng

gấp đôi so với 30 năm trước đây (khoảng 349 triệu tấn trong năm 1977)

1.3.4.2 Tình hình trong nước:

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục thống kê (2010), diện tích trồng bắp của cả nước là 1126,9 nghìn ha Trong đó, các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc (460,0 nghìn ha) chiếm diện tích lớn nhất Các vùng khác là Đồng Bằng Sông Hồng (97,6 nghìn ha), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (213,6 nghìn ha), Tây Nguyên (236,6 nghìn ha), Đông Nam Bộ (81,3 nghìn ha), và Đồng bằng sông Cửu

Long (37,8 nghìn ha) (Niên giám thống kê, 2010)

Nhìn chung, tình hình sản xuất bắp rau trong cả nước ở những năm gần đây ngày càng tăng (hình 2)

4371.7 4573.1

4303.2 3854.6

Trang 32

Hình 2: Biểu đồ thể hiện năng suất – sản lượng bắp rau

trong những năm gần đây

(Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt, 2011)

1.3.4.3 Tình hình sản xuất bắp rau ở Chợ Mới An Giang

An Giang là tỉnh có diện tích trồng bắp lớn nhất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với 9,8 nghìn ha, cũng là tỉnh dẫn đầu về năng suất (69,8 tạ/ha) và sản lượng

(68,4 nghìn tấn) (niên giám thống kê, 2010)

Sau hơn 2 năm triển khai dự án sản xuất bắp rau theo tiêu chuẩn Global GAP (từ tháng 09/2009 đến 12/2011), vào ngày 16/5/2012 Sở KH&CN Tỉnh đã tổ chức giám sát tiến độ thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình sản xuất bắp rau đạt tiêu chuẩn GlobalGAP tại huyện Chợ Mới - An Giang” Đề tài do Gs.Ts Võ Thị Gương (Trường Đại học Cần Thơ) làm chủ nhiệm, thực hiện từ tháng 4/2010 – 7/2012 nhằm xây dựng mô hình sản xuất bắp rau theo quy trình đạt tiêu chuẩn GlobalGAP, năng suất đạt 1,5 – 1,8 tấn/ha; đề xuất phương thức duy trì và nhân rộng mô hình

Mô hình sản xuất bắp rau theo quy trình GlobalGAP diện tích 10 ha tại xã Mỹ An, Chợ Mới, An Giang với 31 nông hộ tham gia đã được xây dựng thành công Với đánh giá ban đầu, năng suất và lợi nhuận của mô hình sản xuất theo quy trình Global GAP là 2,51 tấn/ha và 21,92 triệu đồng/ha/vụ, cao hơn so với quy trình sản xuất thông thường tương ứng là 0,23 tấn/ha và 4,54 triệu đồng/ha/vụ Và đã

được trao giấy chứng nhận GlobalGAP bởi công ty Control Union (Hà Lan) (Sở

Khoa học công nghệ An Giang, 2012)

Ngày đăng: 12/04/2018, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w