1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÀNH PHẦN LOÀI, các đặc điểm HÌNH THÁI, SINH học và sự gây hại của bọ xít TRÊN RAU MUỐNG tại TP cần THƠ

53 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNGBỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT -oOo-HỒ ĐOAN HẠNH THÀNH PHẦN LOÀI, CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ SỰ GÂY HẠ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

-oOo-HỒ ĐOAN HẠNH

THÀNH PHẦN LOÀI, CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI,

SINH HỌC VÀ SỰ GÂY HẠI CỦA BỌ XÍT

(Hemiptera - Coreidae) TRÊN RAU MUỐNG TẠI TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯNGÀNH TRỒNG TRỌT

Cầ n Thơ- 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

-oOo-THÀNH PHẦN LOÀI, CÁC ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI,

SINH HỌC VÀ SỰ GÂY HẠI CỦA BỌ XÍT

(Hemiptera - Coreidae) TRÊN RAU MUỐNG TẠI TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯNGÀNH TRỒNG TRỌT

PGs Ts NGUYỄN THỊ THU CÚC

Cầ n Thơ- 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

-Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận Luận văn tốt nghiệp đính kèm với tên đề tài: “Thành phần loài, các đặ c điểm hình thái, sinh học và sự gây hại của bọ xít (Hemiptera - Coreidae) trên rau muố ng tại TP Cần Thơ” Do sinh viên Hồ Đoan Hạnh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng Ngày tháng năm 2008 Luận văn được hội đồng đánh giá ở mức

Ý kiến hội đồng

Cần Thơ,ngày tháng năm 2008 DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD CHỦ TỊ CH HỘI ĐỒNG CHỦ NHIỆM KHOA

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

-Chứng nhận đã được chấp thuận luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Thành phần loài, các đặc điểm hình thái, sinh học và sự gây hại của bọ xít (Hemiptera - Coreidae) trên rau muống tại TP Cần Thơ” Do sinh viên Hồ Đoan Hạnh thực hiện và đề nạp Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp nghiên cứu và xem xét:

Cần Thơ,ngày tháng năm 2008

Cán bộ hướng dẫn

PGS.TS NGUYỄN THỊ THU CÚC

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

**********

Họ và tên: HỒ ĐOAN HẠNHCon ông: HỒ TRÍ DŨNG

Và bà: LÊ NGỌC ĐIỆP

Sinh ngày: 19 tháng 11 năm 1984, tại thành phố Cần Thơ

Đã tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2002, tại trường Trung Học Phổ Thông Châu Văn Liêm, thành phố Cần Thơ

Thi đậu vào trường Đại Học Cần Thơnăm 2004, khoa Nông Nghiệp và Sinh

Học Ứng Dụng, khóa 30 và tốt nghiệp kỹ sưngành Trồng Trọt năm 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng:

Cha mẹ suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con Những người thân

đã giúp đỡ con trong thời gian qua

Thành kính ghi ơn:

Cô Nguyễn Thị Thu Cúc và anh Nguyễn Trọng Nhâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh bài luận

văn này

Chân thành biết ơn:

Cô Nguyễn Thị Thu Đông cố vấn học tập lớp Trồng Trọt K30B đã giúp đỡ em trong suốt khóa học

Toàn thể quý thầy cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại

Học Cần Thơđã truyền đạt cho em những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường

Chân thành cảm ơn:

Anh Đặng Tiến Dũng, anh Nguyễn Thanh Sơn, chị Võ Thị Thu, anh TrươngQuốc Đạt, chị Lê Thị Ngọc Hương, anh Nguyễn Quốc Trung, cùng các bạn phòng

108 đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn

Cảm ơn các bạn Trồng Trọt khóa 30 đã giúp đỡ trong suốt khóa học

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

Hồ Đoan Hạnh, 2008 Một số đặc điểm hình thái, sinh học và sự gây hại của bọ xít

(Mictis sp.) trên rau muống tại thành phốCần Thơ Luận văn tốt nghiệp Đại Học, Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng, Đại Học Cần Thơ

TÓM LƯỢC

Nhằm khảo sát thành phần loài bọ xít (Hemiptera) và các đặc điểm sinh học, hình thái của các loài bọ xít hiện diện trên cây rau muống Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thành phần loài và các đặc điểm hình thái, sinh học và sự gây hại của

bọ xít (Hemiptera) trên rau muống tại TP Cần Thơ” Đề tài đã được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04/2008 bằng phương pháp điều tra quan sát và thu mẫu 17

vườn rau muống thuộc 2 tỉnh (Vĩnh Long và Hậu Giang) và thành phố Cần Thơ.Trên mỗi địa bàn ghi nhận: thành phần và sự gây hại của bọ xít, sau đó thu mẫu về nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm (To

C = 27,8; H% = 83,6) để khảo sát các đặc điểm hình thái, sinh học Kết quả khảo sát ghi nhận: có hai loài bọ xít thuộc họ Coreidae gây hại trên cây rau muống đó là loài Physomerus grossipes và loài

Acanthocoris sp Sự phân bố của hai loài bọ xít này rất đặc biệt: loài Physomerus

grossipes phân bố rộng khắp trên địa bàn ở Hậu Giang và Cần Thơvới mật số cao,

trong khi loài Acanthocoris sp chỉ hiện diện ở Cần Thơnhưng với mật số rất thấp Trong điều kiện phòng thí nghiệm, nuôi bằng thức ăn rau muống thì chu kỳ sinh trưởng của bọ xít loài Acanthocoris sp biến động từ 73 – 104 ngày, trung bình 88,5

12,7 ngày, còn bọ xít loài Physomerus grossipes có giai đoạn trứng 16 – 17 ngày,

giai đoạn ấu trùng là 68,8 ngày Kết quả khảo sát bước đầu cũng ghi nhận ấu trùngtuổi 2, 3 và 4 của Physomerus grossipes không có khả năng sống sót và gây hại trêntrái thanh long, cây nhãn da bò và bưởi da xanh Trên cây xoài cát hòa lộc, giai đoạn

ấu trùng tuổi 2 và 3 không sống sót trong khi tuổi 4 vẫn tiếp tục phát triển

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH HÌNH vi

DANH SÁCH BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1. Mộ t số ghi nhận chung về rau muống 2

1.1.1 Phân loại 2

1.1.2 Đặc điểm thực vật và đặc tính sinh học 2

1.1.3 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng 3

1.1.4 Tình hình phát triển 3

1.1.5 Kỹ thuật trồng 4

1.1.5.1 Thời vụ 4

1.1.5.2 Giống 4

1.1.5.3 Cách làm đất 5

1.1.5.4 Cách trồng 5

1.1.5.5 Tưới nước 5

1.1.5.6 Bón phân 5

1.1.5.7 Phòng trừ sâu bệnh 5

1.1.5.8 Thu hoạch 6

1.2 Thành phần dị ch hại trên cây rau muống 6

1.3 Đặc điể m hình thái của một số loại cây ăn trái 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

1.3.1 Cây Thanh long 6

1.3.2 Cây Xoài 7

1.3.3 Cây bưởi 7

1.3.4.Cây nhãn 7

1.4 Mộ t số đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của bọ xít 8

1.4.1 Đặc điểm hình thái 8

1.4.2 Đặc điểm sinh học 9

1.5 Tình hình phân bố của bọ xít 10

1.6 Sự gây hạ i của bọ xít trên một số loại cây trồng 10

1.7 Các nhân tố ả nh hưởng đến sự phân bố và mật số của bọ xít 12

1.7.1 Ảnh hưởng của yếu tố thời tiết 12

1.7.2 Ảnh hưởng của yếu tố sinh học 12

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 13

2.1 Phươ ng tiệ n 13

2.1.1 Địa bàn và thời gian khảo sát 13

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.3 Vật tưthí nghiệm 13

2.1.4 Hóa chất sử dụng 14

2.2 Phươ ng pháp 14

2.2.1 Điều tra nông dân và khảo sát thực tế ngoài đồng 14

2.2.1.1 Điều tra nông dân 14

2.2.1.2 Khảo sát thực tế ngoài đồng 14

2.2.2 Khảo sát trong điều kiện phòng thí nghiệm 14

2.2.3 Khảo sát khả năng phát triển và gây hại của bọ xít Physomerus grossipes trên một số cây ăn trái 15

2.2.4 Xử lý số liệu 15

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢVÀ THẢO LUẬN 16

3.1. Kế t quả điều tra nông dân 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

3.1.1 Một số ghi nhận chung về tình hình canh tác cây rau muống 16

3.1.2 Đặc điểm chung của các ruộng điều tra 16

3.1.3 Kỹ thuật canh tác 19

3.1.4 Tình hình dịch hại 22

3.1.5.Tình hình sử dụng nông dược và cách đối phó của nông dân đối với dịch hạigây hại trên cây rau muống 24

3.2 Kế t quả điều tra ngoài đồng 26

3.2.1 Một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ xít loài Physomerus grossipes .26

3.2.2 Một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ xít loài Acanthocoris sp .35

3.3 Khả năng phát triển và gây hại của Bọ xít Physomerus grossipes trên một số loại cây trồng khác……… 42

CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 46

4.1 Kế t luận 46

4.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ CHƯƠNG 50

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

MỞ ĐẦU

Rau muống là loại rau rất phổ thông và các món ăn từ chúng được ưa chuộng trong mọi gia đình Việt Nam Vì vậy chúng được trồng rộng khắp từ Bắc vào Nam, từ miền núi đến trung du đồng bằng, là loại rau có diện tích trồng lớn nhất trong số các loại rau được trồng ở Việt Nam (Tô NhưÁi và Lê Phú Duy, 2007; trích dẫn từ Trần Đình Long và Hà Đình Tuấn, 1999) Riêng ở miền Bắc và Trung Du rau muống chiếm 1/3 diện tích vùng trồng rau Ngoài ra rau muống đóng vai trò quan trọng trong cơcấu

bữa ăn gia đình, do chúng có giá trị dinh dưỡng cao Do đó, diện tích rau muống có xu

hướng tăng dần Song song với sự phát triển của diện tích canh tác, dịch hại cũng gia

tăng trong những năm gần đây đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất thu hoạch rau muống Bên cạnh các loài sâu hại phổ biến nhưsâu ba ba, sâu khoang là những loài đã được nghiên cứu nhiều thì lại có rất ít công trình đề cập đến các loài bọ xít trênrau muống Vì vậy, đề tài “Thành phần loài, một số đặc điểm hình thái, sinh học và

sự gây hạ i của bọ xít (Hemiptera) trên cây rau muống tại thành phố Cần Thơ”

được thực hiện

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG I LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Mộ t số ghi nhận chung về rau muống

1.1.1 Phân loạ i

Rau muống thuộc ngành Ngọc Lan (hạt kín) – Magnoliophyta, lớp cây hai lá

mầm – Magnoliopsida, bộ Cà – Solanales, họ Bìm Bìm – Convolvulaceae, chi

Ipomoea và loài Ipomoea aquatica Forsk.

Thân: thân hình trụ to bằng chiếc đũa, có mắt, rỗng ruột (Võ Văn Chi, 1998) Theo

Tạ Thị Thu Cúc (1979) thân rau muống tròn, rỗng, trên thân có nhiều lóng Lóng dài ngắn phụ thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt, môi trường sống Rau muống trồng cạn lóng thường ngắn hơn rau thả ao hồ Rau muống đỏ thường có lóng to hơnrau muống trắng Màu sắc của thân thay đổi theo giống

Lá: lá rau muống dài 7 – 14 cm, rau muống ở cạn thì lá hẹp hơn, hình trứng có đỉnh

sắc nhọn (Tindall, 1983 - Tô NhưÁi và Lê Phú Duy trích dẫn, 2007)

Hoa: hoa có màu trắng hoặc tím lợt, hình cái phễu (Võ Văn Chi, 1998) Theo Tạ Thị Thu Cúc (1979), hoa rau muống là loại hoa tự thụ phấn, nhị đực, nhị cái cùnghoa Giống rau muống trắng có hoa màu trắng, giống rau muống đỏ cánh hoa có màu phớt tím, ở giữa hoa màu tím sẫm

Hạ t: quả rau muống lúc còn non màu xanh nhạt, mỗi quả có 4 ô, mỗi ô chứa đựng

một hạt 1g hạt có khoảng 20 – 30 hạt, khi hạt chín có màu nâu (Tạ Thị Thu Cúc, 1979)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

 Đặc tính sinh học

Rau muống là cây rau ăn lá có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể thu hoạch

lứa đầu sau 20 – 30 ngày gieo cấy, một năm có thể thu hoạch nhiều lứa, năng suất khá cao (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005; Tạ Thị Thu Cúc, 1979) Năng suất bình quân của rau muống có thể đạt từ 20 – 30 tấn/ha, với mật độ hạt gieo từ 5 – 10 g/m2 (250 – 500 cây/m2) hay cấy từ 45 – 50 khóm/m2

, 3 – 4 ngọn/khóm (Trần Thế Tục, 2000) Sau khi thu hoạch đợt 1 rau muống thường được tưới phân urê để kích thích chồi phát triển (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005)

1.1.3 Nguồ n gốc và giá trị dinh dưỡng

 Nguồn gốc lịch sử

Rau muống đã từng xuất hiện trong văn chương Trung Quốc cách đây 300

năm trước công nguyên (Liu và Darwin, 1994 - Tô NhưÁi và Lê Phú Duy trích

dẫn, 2007) Theo Tạ Thị Thu Cúc (1979), rau muống có nguồn gốc ở Việt Nam Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005) thì cây rau muống có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Á, khu vực Nam và Đông Nam Á, vùng nhiệt đới Châu Phi, Trung Á và Nam Mỹ, Châu Đại Dương

 Giá trị dinh dưỡng

Rau muống có giá trị dinh dưỡng cao và được biết nhưlà rau của chất sắt

(Ginna et al., 1988 - Tô NhưÁi và Lê Phú Duy trích dẫn, 2007) Trong 100 g rauphần ăn được của rau muống có đến 23 Kcal; 3,2 g protit; 380g vitamin A; 2,3 gvitamin C (Đường Hồng Dật, 2003) Nhưng theo Võ Văn Chi (1998) thì trong raumuống còn có nhiều chất dinh dưỡng đã biết tính theo mg/100 g ăn được: calcium 60; phosphor 42; sắt 2,5; và kali 169; và có nhiều loại axit amin cần thiết như:Lizin; Methyonin; Triptophan; Phenilalanin; Treonin; Valin; Leucin; Isoleucin;Arginin; Histidin

1.1.4 Tình hình phát triể n

 Trên thế giới

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

Rau muống được trồng tại nhiều nước trên thế giới nhưMalaysia, Burma,Indonesia, Trung Quốc, Australia và một phần của Châu Phi (Trần Đình Long và

Hà Đình Tuấn, 1999) Ở Thái Lan, diện tích trồng rau muống là 460 ha trong năm

1990 – 1991 (Liu và Darwin, 1994 - Tô NhưÁi và Lê Phú Duy trích dẫn, 2007) ỞIndonesia, diện tích trồng rau muống năm 1998 là 10.000 ha, ở Malaysia là 1.100 ha(220.000 tấn/năm) Thái Lan là nước thường xuyên xuất khẩu rau muống cho Trung Quốc, Singapore và Malaysia (Đỗ Huy Bích và ctv., 2004 - Tô NhưÁi và Lê PhúDuy trích dẫn, 2007)

 Ở Việt Nam

Theo Nguyễn Thị Hường (2004), rau muống là loại rau thông dụng trong mọi gia đình Việt Nam, được trồng rộng khắp từ Bắc vào Nam, từ miền núi đến trung du đồng bằng, là loại rau có diện tích trồng lớn nhất trong số các loại rau được trồng ở Việt Nam Theo Nguyễn Trí Khiêm và ctv., (2000), riêng ở miền Bắc và Trung Durau muống chiếm 1/3 diện tích vùng trồng rau Ở Hà Tĩnh, diện tích trồng rau muống chiếm 14,57%; Nam Định 12,32%; Thanh Hóa 10,54% tổng diện tích vùngtrồng rau Trong kế hoạch phát triển vùng trồng rau an toàn của thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 thì diện tích trồng rau muống nước là 530 ha/tổng số 1.020 ha, raumuống cạn là 150 ha/tổng số 4.410 ha (www.hochiminhcity.gov.vn)

1.1.5 Kỹ thuật trồng

1.1.5.1 Thờ i vụ

Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005), rau muống thích ứng rộng,

dễ trồng, có thể trồng quanh năm Tuy nhiên thời vụ trồng tốt nhất đối với:

Trang 15

1.1.5.5 Tướ i nước

Rau muống cạn cần giữ ẩm thường xuyên, độ ẩm thích hợp cho rau muống

cạn là 90% mới cho năng suất cao và chất lượng tốt(Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005)

1.1.5.6 Bón phân

Bón lót: 15 – 20 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 – 180 kg P + 60 kg K/ha.Trộn đều phân, rải trên mặt liếp, lấp đất trước khi gieo hoặc rạch hàng và rải phân theo hàng trước khi gieo trồng

Bón thúc: lượng đạm urê dùng để bón thúc sau mỗi đợt thu hái từ 22 – 28kg/ha, chủ yếu hòa nước tưới

Tưới hoặc bón trước khi thu hái ít nhất 15 ngày Sau khi tưới phân đạm, nên

tưới lại nước lã (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005)

1.1.5.7 Phòng trừ sâu bệ nh

Rau muống sau khi cấy, sâu đất, sâu keo thường cắn phá, có thể pha 40cc Kayazinon cùng với 40cc Sec Saigon trong bình 17 lit và phun 2 bình/1000m2

, nênphun thuốc vào ban đêm Khi rau muống ra hoa rộ thì sâu tơ, sâu hồng, sâu rằn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

thường gây hại, có thể phun 20cc Pekill cộng với 50cc Kayazinon pha bình 17 lít vàphun 2 bình (http://www.bannhanong.com/home.php?cat_id=115&id=753&kh=).

1.1.5.8 Thu hoạ ch

Sau khi trồng 20 – 25 ngày có thể thu hoạch lứa đầu, khi hái để lại 2 – 3 đốt,

nếu để số đốt quá nhiều sẽ gây hiện tượng mầm yếu, bé, do đó năng suất lứa thu sau không cao (Mai Thị Phương Anh và ctv., 1996)

1.2 Thành phầ n dị ch hại trên cây rau muống

Theo Hatch và ctv., (2003), bọ rùa nâu (Metriona bicolor) và bọ rùa đốm (Deoyala guttata) là 2 loài gây hại quan trọng nhất trên rau muống Chúng thường

gặm biểu bì lá, tạo nên những lỗ thủng tròn to trên lá Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005), sâu ba ba (Taiwania circumdata) thường gây hại trên các ruộng

rau muống nước, ruộng có độ ẩm cao hoặc rau muống bè Ngoài ra còn có sâu

khoang (Spodoptera litura Fab) thường gây hại nặng ở rau muống cạn

Theo Palada và Chang (2003), gây hại phổ biến, nặng nề và ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng rau là bệnh rỉ trắng (Albugo ipomoeae-panduratae) gây ra,

thường gây hại nặng trên rau muống cạn trong mùa mưa Và theo Tô NhưÁi và LêPhú Duy (2007) (trích dẫn từ Đặng Thái Thuận và Nguyễn Mạnh Chinh, 1996), trênrau muống còn có những bệnh khác khá phổ biến: bệnh thối gốc do nấm

Rhizoctonia solani, bệ nh đốm nâu do nấm Cercospora batatae Zimmerman.

1.3 Đặ c điểm hình thái của một số loại cây ăn trái

1.3.1 Cây Thanh long: Hylocereus undatus (Haw.)

Họ Xương Rồng: CactaceaeThanh long có nguồn gốc ở các vùng, rừng nhiệt đới tự nhiên của Trung vàNam Mỹ, mọc nhiều nhất ở Nicaragoa, Mêhicô, Columbia (Nam Mỹ) Sau được lan

dần sang các nước khác ở Châu Phi nhưMadagascar, Srilanka, và các châu khác(Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999)

Thanh long là loài dây bò, thân có 3 cánh dẹp, xanh, bìa có răng, có hai gaingắn ở nuốm, hoa to và đẹp, dài đến 30 cm và rộng 20 cm khi nở Hoa có màu vàngnhạt, nhiều lá đài và cánh hoa dính nhau Nhị đực nhiều, noãn sào hạ, phát triển phình ra thành quả to (Đường Hồng Dật, 2000)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

Theo Trương Thị Đẹp (1999) (trích dẫn từNguyễn Khắc Tường, 1990), thanhlong được nhân giống bằng giâm cành Cây thanh long không kén đất, mọc được trên nhiều loại đất khác nhau nhưđất xám bạc màu, đất phèn, đất đỏ latosol, đất nhiễm phèn mặn và đất phù sa sông Cửu Long cũng rất tốt.

1.3.2 Cây Xoài: Mangifera indica

Họ Đào lộn hột: AnacardiaceaeTheo Trần Thế Tục và ctv (1998), cây xoài có nguồn gốc ở miền Đông Ấn Độ

và các vùng giáp ranh nhưMiến Điện, Việt Nam, Malaysia Giống xoài cát Hòa

Lộc có xuất xứ từ ấp Hòa Lộc, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Cây có tán tròn, đâm cành xiên, tán lá dày, đuôi lá nhọn và dài, mép lá gợn sóng, lá non màu tím nhạt Thời gian từ trổ hoa đến trái chín khoảng 90 đến 105 ngày Khi nở, các hoa xoài có đường kính 5 – 8 mm, hoa có năm cánh hoa (biến động từ 4 – 7) màu trắng tím hay hồng dính với nhau một ít ở phần dưới Mùa vụ thu hoạch chính vào tháng 3 đến tháng 5 dương lịch (Trần Thị Bé Hồng, 2001)

1.3.3 Cây Bưởi: Citrus grandis (L)

Họ Cam Quít: Rutaceae

Bưởi có nguồn gốc Đông Nam Á, lan dần sang các nước Châu Á và sang ChâuÚc

Cây đại mộc cao khoảng 6 m, gai ngay, dài đến 7 cm, ở thân rộng đến 1 cm

Lá có phiến to, dày, gân phụ 5 – 6 cặp, cuống có cánh rộng và có đốt vào phiến Chùm ngắn, trục có lông, cánh hoa trắng, dài 2 – 3,5 cm, tiểu nhụy nhiều, dính nhau (Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2001)

Bưởi Da Xanh có dạng trái hình cầu, nặng trung bình 1,2 – 2,5 kg/trái, vỏ không đẹp có màu xanh đến xanh hơi vàng khi chín, dễ lột và khá mỏng (14 – 18mm) Nước quả vị ngọt không chua, mùi thơm, có 5 – 30 hạt/trái (Dự án phát triển chè và cây ăn quả trung tâm nghiên cứu xuất bản sách và tạp chí, 2006)

1.3.4 Cây Nhãn: Dimocarpus longan Lour.

Họ Bồ Hòn: SapindaceaeNhãn là cây nhiệt đới và á nhiệt đới Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, Chi Lê(Nam Mỹ), Mexico (Bắc Mỹ), Nam Ấn Độ, Miến Điện, Srilanka rồi đến Thái Lan,

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

Đài Loan, Lào, Florida (Mỹ), Hồng Kông, Việt Nam, Malaysia (Nguyễn Thị Ngọc

Ẩn, 2001)

Cây đại mộc nhỏ,lá kép, có 10 – 13 lá chét, mút lá hơi bầu, mép lá hơigợn sóng, phiến lá không phẳng, hơixoăn, mặt lá màu xanh đậm, bóng Quả khi chín có màu vàng da bò sẫm hơn Trọng lượng quả trung bình 10 g Quả có cùi dày, hạt nhỏ, ráo nước Phần ăn được khoảng 60% trọng lượng quả Vỏ hạt không nứt Độ ngọt vừa phải, ít thơm, chủ yếu dùng để ăn tươi(Trần Thế Tục, 1998)

1.4 Mộ t số đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của bọ xít (Hemiptera) 1.4.1 Đặ c điểm hình thái học

 Trứng

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2004), trứng của bọ xít thuờng có nhiều màu sắc

và có dạng hình trống, tròn, bầu dục có nắp, và thường xếp thành hàng, khối, đều đặn Trứng được đẻ trên hoặc trong cây hoặc trong những khe nứt trên các bộ phận

của cây

Bọ xít họ Coreidae thường đẻ trứng lên các phần khác nhau của cây chủ, thường ở trên lá cây Trứng được xếp thành từng chuỗi, mỗi chuỗi có thể có 1, 2 hay nhiều chuỗi Cấu tạo chung của trứng là màn dai chorion, một số khác có màngchorion nhưng rất mềm, có nắp đậy, nắp đậy được mở ra bằng một vết nứt hình cửa cong Bọ xít tùy loài có cách đẻ và vị trí đẻ trứng khác nhau Có một vài loài cá thể cái đẻ trứng lên cá thể đực và các trứng này ở trên con đực đến khi nở(Lưu Tham

Mưu và Đặng Đức Khương , 2000)

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), trứng của loài Riptortus

pilosus Thunberg được đẻ thành từng cái gắn vào cuống lá, thân hoặc trái của cây

Trang 19

 Thành trùng

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2004) bọ xít thuộc Bộ cánh nửa cứng (Hemiptera) Râu đầu thường dài, hình sợi chỉ, có từ 4 – 5 đốt Mắt kép thường rất phát triển, có mắt đơn hoặc không có

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), thành trùng loài Mictis

longicornis Westwood có chiều dài thân độ 20 mm và ngang 5 mm, màu nâu đậm,

có một sọc màu đỏ chạy dọc từ giữa 2 mắt đến cuối ngực trước Ngực trước có 2 gai nhỏ hai bên Râu dài bằng phân nửa thân mình, gồm 4 đốt Đùi hai chân sau nở to, nhất là ở con đực Kim chích dài xếp ở dưới ngực và kéo dài đến giữa đôi chân sau

Bọ xít gồm những loài có kích thước cơthể nhỏ hoặc trung bình Mảnh lưngngực trước rộng, phiến mai nằm giữa 2 chân cánh trước, phiến này có loài phát triển che khuất ½ hoặc toàn bộ phần bụng (Nguyễn Đức Khiêm, 2006) Miệng thuộc kiểu chích hút, vòi chích thường dài, phân đốt, phát triển từ phần trán của đầu và kéo dài

về phía sau dọc theo phần ngực bụng (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2004)

Theo Lưu Tham Mưu và Đặng Đức Khương (2000), họ bọ xít Coreidae có kích thước thân thể từ trung bình đến khá lớn, chiều dài thân có thể đạt tới 43 mm Hình dạng thân thể thường có hình dài hẹp hoặc bầu dục Phần lớn các loài có màunâu sẫm, đen, vàng đất Có một số ít loài màu xanh lục, hoặc đỏ tía

1.4.2 Đặ c điểm sinh học

Loài Leptocorisa varicornis Fabr và L acuta Thunb trên lúa có vòng đời trung bình từ 31,5 – 37 ngày Thời gian trưởng thành có thể kéo dài từ 20 – 130ngày (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Theo Mau (1992), trứng của loài Hyalopeplus pellucidus thường xuất hiện

đồng thời với hoa nở Trứng nở trong vòng từ 6 – 8 ngày ở nhiệt độ 26,7o

C Sau khitrứng nở, giai đoạn ấu trùng trải qua 5 tuổi và 4 lần lột xác trước khi thành thànhtrùng Cụ thể là tuổi 1 kéo dài 2,7 ngày; tuổi 2 là 1,9 ngày; tuổi 3 là 2,3; tuổi 4 là3,3và tuổi 5 là 3,6 ngày Nhưvậy, toàn bộ giai đoạn ấu trùng trung bình là 14 ngày.Theo Cuda và DeLoach (1997), trong phòng thí nghiệm thời gian cho một thế

hệ Mozena obtusa là 70 ngày, trong đó giai đoạn trứng là 12,7 ngày; giai đoạn ấu trùng là 32,7 ngày và 24,7 ngày cho giai đoạn thành trùng Tuổi thọ của thành trùng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

cái là 167 ngày và 144 ngày cho thành trùng đực Trong suốt đời sống của thànhtrùng cái, chúng có thể đẻ trung bình 510 trứng với 39 ổ trong đó 13 trứng trên 1 ổ trứng.

1.5 Tình hình phân bố của bọ xít

Theo Lưu Tham Mưu và Đặng Đức Khương (2000), các loài trong họ Coreidae phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Trong 7 phân họ của họ thì phân họ Merocorinae chỉ phân bố ở Nam Mỹ, phân họ Agriopocorinae phân bố ở Châu Úc

Số giống và loài của họ này phân bố ở Trung Mỹ lớn hơn 1,5 lần so với vùng Ấn

Độ - Mã lai Các loài thuộc giống Leptocorisa có phân bố rất rộng, từ 40 vĩđộ Nam

lên tới 40 vĩ độ Bắc

Ở Việt Nam có 5 phân họ gồm 37 giống, 88 loài Hầu hết các loài thuộc các giống đều phân bố rộng trong cả nước, trừ một số giống Acanthocoris, Marcius,

Aeschytellus mới chỉ thấy ở các tỉnh phía Bắc đèo Hải Vân Riêng loài Leptocorisa

costalis chỉ thấy ở vùng rừng ẩm nhiệt đới Kon Hà Nừng tỉnh Gia Lai, loài

Gralliclava dissimilis ở vùng Đông Dương chỉ thấy có ở Việt Nam

Họ Coreidae gồm 252 giống và 1802 loài Hầu hết chúng phân bố ở những vùng nhiệt đới (http://www.discoverlife.org/mp/20o?search=Coreidae)

Loài Dysdercus cingulatus phân bố rất rộng, xuất hiện ở nhiều nước Châu Á như: Banglades, Brunei Darussalem, Trung Quốc (Guangxi, Hong Kong, Sichwan),

Ấn Độ (Delhi, Assam, Manipur), Indonesia (Java, Sumatra, Molusca), Nhật (Honlu), Malaysia (Sabab, Sarawak), Thái Lan và Việt Nam, Châu Úc (Queensland, Belau, Micronesia), Châu Mỹ, Châu Phi (trừ Ai Cập) (Lê Thị Sen, 1996 – Lê Hữu Phước trích dẫn, 2003)

1.6 Sự gây hạ i của bọ xít trên một số loại cây trồng

Theo Lưu Tham Mưu và Đặng Đức Khương (2000), các loài họ bọ xít Coreidae chích hút vào các bộ phận khác nhau của cây, tùy thuộc cách sống từng loài Các loài thuộc giống Leptocorisa Latreille thường chích hút dịch sữa hạt lúa, các loài thuộc giống Notobitus Stal chích hút các mầm măng tre non Kết quả sự chích hút này làm cho các chồi cây khô héo, hạt, quả bị lép Nếu cây bị hại nhiều vàkéo dài sẽ bị chết

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

Loài Helopeltis sp gây hại bằng dùng vòi chích vào các chồi non, lá non,chùm bông, hạt non để hút nhựa làm khô ngọn cây và tạo vết bệnh mở đường cho

nấm thán thưxâm nhập

(http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=38&sub=131&article=119683)

Trên cây Lúa, ấu trùng và thành trùng Leptocorisa acuta Thunberg thường tập

trung trên bông lúa, chích hút hạt lúa đang ngậm sữa bằng cách dùng vòi chọc vàogiữa hai vỏ trấu, chích hút hạt lúa, làm hạt bị lép hoặc lửng, rất dễ bể khi xay (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen , 2004)

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004), trên Đậu Nành, loài

Cyclopelta obscura chích hút làm cho cậy đậu bị khô khi cây chưa tới gian đoạn chín hẳn, trái bị chích có quầng đen ngoài vỏ, nếu trái còn non thì hạt bị lép hoặc

nếu phát triển được thì trái rất nhỏ, trái vẫn tươixanh mà không vàng khô nhưbìnhthường, lông tơtrên vỏ trái bị khô Trên cây Dừa, Amblypelta sp thường chích hút

trái dừa non, quanh vùng mầu, làm trái rụng hoặc nếu phát triển thì trái nhỏ hơnbình thường Nếu bọ xít chích hút không theo vòng tròn của trái dừa thì trái bị méo

Vết chích hút khi trái dừa phát triển sẽ để lại những vết hình thoi xếp khít nhau gần phía trên đầu trái dừa

Trên cây cam, loài Rhynchocoris humeralis còn gọi là con bọ xít xanh (có người gọi là bọ xít cam, hay con bù hút cam), cả con trưởng thành và con ấu trùngđều dùng vòi để chích hút dịch trái từ khi trái còn rất nhỏ Chỗ vết chích có một chấm nhỏ và một quầng màu nâu Nếu trái còn nhỏ đã bị bọ xít chích hút nhiều thìtrái sẽ vàng, chai và rụng sớm, nếu trái đã lớn mới bị bọ xít gây hại thì trái dễ bịthối rồi rụng

(http://www.skhcn.vinhlong.gov.vn/ThongTin/tabid/59/categoryId/50/itemId/694/Default.aspx)

Trên cây Nhãn, loài Tessaratoma papillosa Drury được xem là loài nguy hiểm nhất do chúng gây hại trực tiếp trên hoa và quả non, gây hiện tượng thui hoa và

rụng quả non Hiện tượng chết thui có thể xảy ra từ giai đoạn nụ hoa và cả khi hoa

đã nở Các chùm nụ và hoa bị hại đều khô héo, sau chuyển sang màu nâu đen(Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

Loài Helopeltis theivora Wterh được ghi nhận ở khắp các vùng trồng chè ở

nước ta và ở nhiều nước Châu Á nhưIndonesia, Lào Chúng dùng ngòi châm chíchhút nhựa ở lá, búp chè gây nên những vết châm lúc đầu trong nhưgiọt dầu sau đó nhanh chóng chuyển thành màu nâu đậm Bọ xít non tạo ra vết châm nhỏ, nhưngnhiều hơn bọ xít trưởng thành Vết châm ở búp non lớn hơn ở búp già Búp chè cónhiều vết châm bị cong queo, thui đen (Nguyễn Đức Khiêm, 2006)

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và mật số của bọ xít

1.7.1 Ảnh hưở ng của yếu tố thời tiết

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), mưa tạo ẩm độ thuận lợi cho trứng, ấu trùng và thành trùng phát triển, nhưng mưa to và liên tục trong nhiều ngàylàm cho khả năng đẻ trứng và bắt cặp của thành trùng kém, trứng bị hư, ấu trùngtuổi nhỏ dễ bị rửa trôi Ngoài ra, nhiệt độ thích hợp để bọ xít phát triển tốt là từ

28oC – 30oC, nếu nhiệt độ tăng trên 35o

C thì ảnh hưởng đến đời sống của bọ xít

1.7.2 Ảnh hưở ng của yếu tố sinh học

 Thiên địch ký sinh

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003), trên đồng ruộng tỉ lệ trứng

loài Cyclopelta obscura bị ký sinh tương đối cao, từ 70 – 80% Cũng trong điều kiện ngoài đồng, trứng của loài Spartocera batatas bị ký sinh nhưng với tỷ lệ thấp

hơn, 49%

(http://www.lucidcentral.com/keys/sweetpotato/key/Sweetpotato%20Diagnotes/media/html/TheProblems/Pest-SuckingInsects/SweetpotatoBug/Sp%20bug.htm)

Loài Psix lacunatus đã được ghi nhận là loài ong ký sinh trên trứng của bướm

đêm và bọ xít Psix lacunatus và Telenomus cyrus ký sinh trứng bọ xít Trứng bị kýsinh có màu xám và có những lỗthoát hình không đều (Shepard và ctv., 1989)

 Vi sinh vật gây bệnh

Beauveria bassiana là một loài nấm trắng gây bệnh cho bọ xít hại lúa và bọ xít đen Chúng có ở tất cả các môi trường trồng lúa Nấm hủy hoại các mô mềm và

dịch cơthể của ký chủ và khi chuẩn bị hình thành bào tử phát tán, chúng phát triển

ra bên ngoài cơthể ký chủ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phư ơng tiệ n

2.1.1 Đị a bàn và thời gian khảo sát

- Địa điểm: Cần Thơ,Vĩnh Long và Hậu Giang

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2008 đến tháng 4/2008

Bả ng 2.1 Địa bàn điều tra cây rau muống

Tỉnh (Thành phố) Quận (Huyện) Xã (Phường)

Cần Thơ Ninh Kiều Bình Thủy

Vĩnh Long Bình Minh Thuận An

Thị trấn kinh cùng

Hậu Giang Phụng Hiệp

Hòa An

2.1.2 Đố i tượng nghiên cứu: khảo sát trên hai nhóm cây

- Cây rau: Rau muống (Ipomoea aquatica Forsk)

- Cây ăn trái: Bưởi (Citrus grandis), Xoài (Mangifera indica), trái Thanh Long (Hylocereus undatus), Nhãn (Dimocarpus longan Lour.)

2.1.3 Vậ t tưthí nghiệm

- Phương tiện lấy mẫu: kẹp, bọc nilon đựng mẫu, hộp nhựa, dao

- Nhiệt kếvà ẩm độ kế:để đo nhiệt độ và ẩm độ trong phòng thí nghiệm vànhà lướitrong suốt quá trình làm thí nghiệm

- Thước đo: để đo kích thước của bọ xít trong từng giai đoạn

- Chậu nhựa: trồng các loại cây ăn trái

- Phương tiện quan sát: kính lúp cầm tay, kính loupe, đèn,

- Phiếu điều tra nông dân

- Nguồn bọ xít: được thu trực tiếp trên đồng

- Một số cây ăn trái, bao lưới

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

2.1.4 Hóa chấ t sử dụng

- CCl4để giết côn trùng, cồn 700

để giữ mẫu

2.2 Phươ ng pháp

2.2.1 Điề u tra nông dân và khảo sát thực tế ngoài đồng

2.2.1.1 Điề u tra nông dân

Nhằm tìm hiểu về kỹ thuật canh tác, tình hình dịch hại, sự hiểu biết và biện pháp đối phó của nông dân đối với dịch hại trên cây rau muống

- Phương pháp điều tra: hỏi trực tiếp nông dân theo phiếu điều tra chuẩn bị sẵn

- Số hộ điều tra: mỗi địa bàn từ 5 hộ trở lên

- Tiêu chuẩn chọn vườn: chọn ngẫu nhiên, diện tích vườn tối thiểu 50 m2

2.2.1.2 Khả o sát thực tế ngoài đồng

Khảo sát thực tếngoài đồng gồm hai bước:

- Quan sát bằng mắt và đánh giá tổng quát tình hình canh tác của vườn điều tra

- Thu mẫu: bằng tay hay vợt

Nội dung khảo sát: ghi nhận tình hình dịch hại ở các vườn điều tra

2.2.2 Khả o sát trong điều kiện phòng thí nghiệm

 Phương pháp thực hiệ n: Các giai đoạn phát triển của bọ xít nhưđược thu ngoài tự nhiên đem về phòng thí nghiệm khảo sát và nhân nuôi

 Nội dung khảo sát: Xác định thành phần loài, đặc điểm hình thái, sinh học

của các loài bọ xít

 Chỉ tiêu ghi nhận

- Trứng: màu sắc, hình dạng, kích thước trứng, thời gian ủ trứng trong điều kiện phòng thí nghiệm

- Giai đoạn ấu trùng: ghi nhận kích thước, màu sắc ở mỗi tuổi và sự khác biệt

ở các tuổi, thời gian kéo dài từng tuổi, tập tính ăn và tập tính sống của mỗi loài

- Thành trùng: ghi nhận hình dạng, màu sắc, kích thước, sự khác biệt giữa thành trùng đực và thành trùng cái, tỉ lệ đực cái, tập tính sống và tập tính ăn, khả

năng bắt cặp, khả năng và tập tính đẻ trứng, thời gian sống của thành trùng trongđiều kiện phòng thí nghiệm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

2.2.3 Khảo sát khả năng phát triển và gây hại của bọ xít Physomerus grossipes

trên mộ t số loại cây trồng khác

Tiến hành thí nghiệm về khả năng phát triển và gây hại của bọ xít trên tráithanh long và một số loại cây ăn trái nhưxoài cát hoà lộc, bưởida xanh và nhãn da

bò và đối chứng là rau muống Thí nghiệm được thực hiện trên ấu trùng bọxít

Physomerus grossipes tuổi 2, tuổi3 và tuổi4

Chuẩn bị thí nghiệm:

- Chuẩn bịấu trùng bọ xít tuổi2, 3 và 4

- Trái thanh long: Mỗi tuổigồm 6 lần lặp lại, mỗilặp lạithảmộtcon bọxíttrên một trái thanh long Thí nghiệm được thực hiện trong hộp nhựa có đường kính

19 cm, chiều cao 31cm có nắp đậy Sau khi thảbọxít, treo bông gòn thấm nước để

tạo ẩm độ

- Cây ăn trái: Chuẩn bịnguồn cây có đọt non, cây được trồng trong chậu nhựa có đường kính 23 cm, chiều cao 19 cm Thí nghiệm được tiến hành trên từngloại cây, gồm 6 lần lặp lại, mỗi lặp lạilà một con bọxít Sau khi thảbọxít, treobông gòn thấm nước và bao lướilại

Chỉtiêu ghi nhận: thờigian bọxít sống sót và triệu chứng gây hại

2.2.4 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kế t quả điều tra nông dân

3.1.1 Mộ t số ghi nhận chung về tình hình canh tác cây rau muống (Ipomoea

aquatica Forsk) của nông dân ở các đị a bàn điều tra

Nhằm tìm hiểu về kỹ thuật canh tác và sự hiểu biết của nông dân vềsự gây hại

của bọ xít trên cây rau muống (Ipomoea aquatica Forsk) Chúng tôi đã tiến hành

điều tra 17 hộ nông dân với tổng diện tích điều tra là 6.961,6 m2

trên các địa bànthành phố Cần Thơ(6 hộ), Vĩnh Long (5 hộ), Hậu Giang (6 hộ) Kết quả điều tra ghi nhận diện tích trồng cây rau muống (Ipomoea aquatica Forsk) trung bình của

mỗi hộ trên tổng diện tích điều tra là 409,5 m2

Diện tích trồng rau muống thay đổi theo từng địa phương, tùy thuộc vào điều kiện sản xuất và tình hình dịch hại trêncây này, nhất là ảnh hưởng của bệnh rỉ trắng Diện tích canh tác đa số còn phân tán,phát triển theo từng hộ với sản xuất nhỏ hoặc trồng quanh nhà (Bảng 3.1)

Bả ng 3.1 Địa bàn, số hộ và diện tích vườn điều tra

Cần Thơ Ninh Kiều 6 1.900,0 316,7

Ngày đăng: 12/04/2018, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w