1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH sự SINH TRƯỞNG và NĂNG SUẤ t của 6 GIỐNG dưa LEO (cucumis sativus l ) vụ THU ĐÔNG tại TRẠI THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG đại học cần THƠ , 2007

78 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-O0O -Luận văn tốt nghiệp Kỹ sưngành Trồng Trọt với đề tài: SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG DƯA LEO Cucumis sativus L.. -O0O -Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nh

Trang 1

THẠCH THỊ ÚT LINH

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG

DƯA LEO (Cucumis sativus L.) VỤ THU ĐÔNG TẠI TRẠI

THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG

Trang 2

THẠCH THỊ ÚT LINH

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG

DƯA LEO (Cucumis sativus L.) VỤ THU ĐÔNG TẠI TRẠI

THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CẦN THƠ, 2007

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯNGÀNH TRỒNG TRỌT

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

TS Trầ n Thị Ba ThS Võ Thị Bích Thủy

Cầ n Thơ- 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

-O0O

-Luận văn tốt nghiệp Kỹ sưngành Trồng Trọt với đề tài:

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG

DƯA LEO (Cucumis sativus L.) VỤ THU ĐÔNG TẠI TRẠI

THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CẦN THƠ, 2007

Do sinh viên Thạch Thị Út Linh thực hiện

Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ,ngày… tháng … năm 2008

Cán bộ hướng dẫn

TS Trần Thị BaTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

-O0O

-Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề tài:

SO SÁNH SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 6 GIỐNG

DƯA LEO (Cucumis sativus L.) VỤ THU ĐÔNG TẠI TRẠI

THỰC NGHIỆM NÔNG NGHIỆP, TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CẦN THƠ, 2007

Được thực hiện từ 10/10/2007 đến 25/12/2007 do sinh viên Thạch Thị Út Linh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày … tháng… năm 2008

Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:………

………

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn: ………

………

……….… …

………

Duyệt khoa Cần Thơ,ngày … tháng … năm 2008 Trưởng Khoa Nông Nghiệp và SHƯD Chủ Tịch Hội đồng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

Đã vào trường Đại Học Cần Thơ2004.

Tốt nghiệp kỹ sưngành Trồng Trọt năm 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

Chân thành biế t ơn!

Quý thầy cô và các cán bộ thuộc bộ môn Khoa Học Cây Trồng, thầy Bùi VănTùng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành đề tài

tốt nghiệp

Tập thể quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơvà Khoa Nông nghiệp và Sinh

học ứng dụng đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho chúng em trong suốt thời gian ở trường

Gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô chủ nhiệm Nguyễn Thị Thu Đông, đã dìu dắt

lớp Trồng Trọt khoá 30 hoàn thành tốt khoá học

Trang 7

Đại học Cần Thơ,2007” Luận văn tốt nghiệp kỹ sưngành Trồng Trọt, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Thị Ba và ThS Võ Thị Bích Thủy

TÓM LƯỢC

Đề tài “So sánh sự sinh trưởng và năng suất của 6 giống dưa leo (Cucumis

sativus L.) vụ Thu đông tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại Học Cần Thơ, 2007” được thực hiện nhằm xác định được giống dưa leo baby cho năng suất cao, phẩm chất tốt, sinh trưởng mạnh, thích hợp trồng ở vụ Thu đông, tại TP Cần Thơ

Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức

là 6 giống dưa leo baby: TN 204, TN 205, TN 206, TN 359, TN 368, TN 415 với3

lần lặp lại, được trồng tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ.Cây cách cây 0,3 cm, diện tích thí nghiệm 110 m2

Kết quảthí nghiệm đã cho thấy giống dưa leo baby TN 368 sinh trưởng

mạnh vềchiều dài dây chính, đường kính gốc thân (215,7 cm/dây và 0,77 cm, tươngứng) và cũng là giống cho số trái trên cây (24,2 trái/cây), trọng lượng trái trên cây(1,05 kg/cây), năng suất tổng (36,42 tấn/ha), năng suấtthương phẩm (28,7 tấn/ha) cao Kế đến là giống TN 204 với năng suất tổng là 31,37 tấn/ha và năng suất thươngphẩm là 27,4 tấn/ha, TN 205 (29,26 tấn/ha và 26,08 tấn/ha, tương ứng), giống TN

206 cho năng suất tổng và thương phẩm thấp (21,5 tấn/ha và 19,7 tấn/ha, tươngứng), đặc tính tăng trưởng yếu Độ Brix thịt trái cao ở 2 giống TN 415, TN 205(4,12%) và thấp ở giống TN 359 (3,71%)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

1.1.3 Đặc điểm thực vật và đặc tính sinh học 3

1.3.1 Vai trò của giống dưa leo trong sản xuất 101.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống dưa leo 11

Trang 10

(10-Sơđồ bố trí thí nghiệm “So sánh sự sinh trưởng và năng suất của

6 giống dưa leo (cucumis sativus L.) vụ thu đông tại trại thực nghiệm nông nghiệp trường đại học cần thơ,2007”

Chiều dài dây chính của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Sinh trưởng của giống dưa leo TN 368 và TN 415 ở giai đoạn thu hoạch tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Số lá trên dây chính của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Kích thước lá của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Đường kính gốc thân của 6 giống dưa leo, tại trại Thực nghiệm Nông Nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Kích thước trái của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Trọng lượng trung bình trái của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Số trái trên cây của 6 giống dưa leo, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp trường ĐHCT (10-12/2007)

Trang 12

2.1

3.1

3.2

Lịch bón phân và lượng phân bón cho 6 giống dưa trên dưa leo

tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (1-12/2007)

Trọng lượng toàn cây của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Độ Brix, độ cứng và trọng lượng khô của 6 giống dưa leo, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

Trang 13

Dưa leo là một loại rau ăn trái phổ biến trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình, được sử dụng dưới nhiều hình thức nhưăn tươi, xào, làm rau trộn và còn cóthể làm dưa muối, có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao rất được thị trường ưachuộng và được trồng khắp nơitrên thế giới

Hiện nay, dưa leo với nhiều chủng loại giống đa dạng, phong phú và hầu hết đều là giống lai F1 cho năng suất cao và được thị trường ưa chuộng nhưng những giống địa phương vẫn được sử dụng do giá hạt giống rẻ và dễ canh tác nhưng cónhược điểm là giống bị thoái hóa, năng suất thấp, chất lượng kém,… trong khi nhu

cầu thị trường phát triển nhưhiện nay đòi hỏi dưa leo không chỉ phải có chất lượng ngon, năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng bệnh tốt,… mà người tiêudùng còn nhu cầu trái phải non, nhỏ, giòn ngọt, da xanh, có gai… cụthể là dưa leobaby là một loại giống mới có đặc điểm trái nhỏ, giòn ngọt, thích hợp làm dưa muối nguyên trái, có giá trị xuất khẩu cao được giới tiêu dùng cao cấp hoặc trong các nhàhàng, khách sạn ưa chuộng Vì thếđề tài '' So sánh sự sinh trưởng và năng suất của

6 giống dưa leo (Cucumis sativus L.) vụ Thu đông tại trại Thực nghiệm Nông

nghiệp, trường Đại học Cần Thơ, 2007'' được thực hiện nhằm xác định giống dưaleo baby cho năng suất và chất lượng tốt, sinh trưởng mạnh, thích hợp trồng ở vụ Thu đông, tại thành phốCần Thơ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

1.1 CÂY DƯA LEO

1.1.1 Nguồ n gốc lị ch sử và giá trị dinh dưỡng

* Nguồ n gốc lị ch sử

Dưa leo (còn gọi là dưa chuột) tên khoa học là Cucumis sativus, thuộc họ bầu

bí (Cucurbitaceae), có nguồn gốc ở Ấn Độ,bằng chứng đã chỉ ra rằng chúng được trồng ở miền tây Châu Á khoảng 3.000 năm (Swiader và ctv., 1997) Ngoài ra, theo

Trần Khắc Thi (2000), cây dưa leo còn được xác nhận là có nguồn gốc ở Việt Nam

và đã tồn tại ở nước ta hàng ngàn năm nay Trong quá trình giao lưu buôn bán, nóđược trồng phổ biến sang Trung Quốc và từ đây chúng được phát triển sang Nhật

Bản và lên Châu Âu

* Giá trị dinh dưỡng

Theo Dương Kim Thoa (1998) trong trái dưa leo chứa 96% nước và trong

100 g dưa leo tươi chứa 14 calories, 0,7 mg protein, 24 mg calcium, vitamin A 20

IU, acid ascorbic 12 mg, thiamine 0,024 mg, riboflavin 0,075 mg và niacin 0,3 mg

1.1.2 Tình hình phát triể n

* Trên thế giới

Dưa leo được trồng phổ biến khắp nơi ở các nước trên thế giới Theo Jizhe(1993) mặt dù giá trị dinh dưỡng và năng lượng thấp nhưng dưa leo chứa nhiều vitamin và chất khoáng cần cho cơthể con người, do đó dưa leo rất được ưu chuộng

ở các nước có khẩu phần ăn giàu năng lượng Năm 2006, diện tích trồng dưa leotrên thế giới khoảng 2,5 triệu ha với tổng sản lượng trên 43 triệu tấn Ở Châu Á cókhoảng hơn 2 triệu ha diện tích canh tác dưa leo với năng suất là 17,548 tấn/ha,chiếm 80,7% tổng sản lượng thế giới Trong đó, Trung Quốc là nước có diện tích trồng dưa leo lớn nhất (khoảng 1,6 triệu ha) (FAO, 2006)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

* Ở Việ t Nam

Ở nước ta, cây dưa leo trồng được ở các vùng từ Bắc đến Nam, là cây rauquan trọng ở các vùng chuyên canh (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007) Theo Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan (2005) vùng trồng nhiều dưa leo

tập trung chủ yếu ở Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Hà, Hà Bắc, Phú Thọ,

Vĩnh Phúc, Hà Nội một số tỉnh duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ Ở đồng

bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) dưa leo trồng rất phổ biến, đặc biệt là vùng rau SócTrăng (huyện Mỹ Xuyên tập trong mùa mưa), An Giang (huyện Chợ Mới trồng quanh năm) (Trần Thị Ba và ctv., 1999).

- Thân: dưa leo là cây thân thảo, sống hàng năm Thân dài trung bình 1-3 m.Chiều cao thân phụ thuộc chủ yếu vào giống, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc Trên thân có cạnh, có lông cứng và ngắn, đường kính thân là một chỉ tiêu quantrọng đánh giá tình hình sinh trưởng của cây (Tạ Thu Cúc, 2005)

- Lá: lá dưa leo gồm 2 lá mầm và lá thật Lá dưa leo thuộc dạng lá đơn, to

mọc cách trên thân, dạng lá hơitam giác với cuống lá rấtdài 3-12 cm, mặt lá có lông gai nhám, rìa lá nguyên hay có răng cưa (Mills, 2001) Lá là cơquan thực hiện quá trình quang hợp, biến đổi các chất vô cơdưới tác dụng của ánh sáng mặt trời thành chất hữu cơcung cấp cho các hoạt động của cây, giúp cây tồn tại và pháttriển Số lá nhiều hay ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của các giống, giúp cho các giống có năng suất và phẩm chất cao (Phạm Thị Minh Tâm và ctv.,

2000)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

- Hoa: theo Swiader và ctv (1996) dưa leo là cây đồng chu biệt tính, hoa đực

và hoa cái trên cùng một cây, nhưng đôi khi cũng có hoa lưỡng tính Hoa đực mọc thành chùm ở lá nách (3-5 hoa), hoa cái mọc đơn Sự xuất hiện của hoa cái sớm hay muộn phụ thuộc vào nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, chất dinh dưỡng và điều kiện chăm sóc Theo Trần Thị Ba và ctv (1999) các giống dưa leo trồng ở vùng ĐBSCL

thường ra hoa sớm, bắt đầu ở nách lá thứ 4-5 trên thân chính, sau đó hoa sẽ nở liên

- Hạ t: hạt hình bầu dục dẹt, màu trắng ngà, vỏ hơi mềm Trong một trái có

200 – 500 hạt (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007)

thiểu cho cây phát triển là 15,60

C, nhiệt độ tới đa là 32,20

C và nhiệt độ để hạt nảy

mầm được là 15,6-350

C Theo Mai Thị Phương Anh và ctv (1996) nhiệt độ cao hơn

sẽ làm cây ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài nhiệt độ 35-400

Trang 17

* Ánh sáng

Theo Wittwer và Honma (1979) dưa leo trong giai đoạn đầu cây con cần sự cung cấp ánh sáng từ 10-12 giờ/ngày, cường độ ánh sáng từ19.357-21.528 lux

Nắng nhiều có tác dụng tốt đến hiệu suất quang hợp, làm trái lớn nhanh, mập, chất

lượng trái tốt và rút ngắn thời gian lớn của trái (Trần Khắc Thi, 2000)

1996)

* Đấ t

Đất trồng dưa leo có yêu cầu nghiêm khắc hơn các cây khác trong họ do bộ

rễ phát triển yếu, sức hấp thụ của rễ lại kém (Trần Khắc Thi, 2000) Vì thế đất trồng phải có thành phần cơgiới nhẹ nhưcát pha, đất thịt nhẹcó nhiều chất hữu cơ,pH từ

5,8-6,5 (Doubrava và ctv., 2002) Theo Tạ Thu Cúc (2005) dưa leo trồng trên đất thịt nhẹ, đất thịt pha thường cho năng suất cao, chất lượng trái tốt

1.2 KỸ THUẬT CANH TÁC DƯA LEO

1.2.1 Giố ng

Giống là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây Theo Vũ

Hữu Yêm và ctv (1998) thì theo ước tính của các nhà khoa học, giống đóng góp

khoảng 30 đến 50% năng suất cây trồng

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Anh Cường (2007) trong thực tế thường

dựa vào kích thước trái để chia cây dưa leo thành 2 nhóm giống là giống trái ngắn Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

và giống trái dài Giống trái ngắn có chiều dài trái 10-15 cm, giống trái dài thì từ 15-20 cm hoặc hơn Trong mỗi nhóm giống đều có giống địa phương và giống nhập

nội Giống địa phương ở phía Bắc có các giống Tam Dương (Vĩnh Phúc), giống Yên Mỹ (Hưng Yên), giống Quế Võ (Bắc Ninh) Các giống này cho thu hoạch sớm (sau gieo 25-30 ngày), nhiều trái nhưng trái nhỏ và ngắn, mau tàn Ở phía Nam cócác giống dưa leo Xanh, dưa leo Tây Ninh, trái dài và to, hiện đang được chọn lọc

để tạo thành các giống cao sản Giống dưa leo cao sản TN3 được Công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam chọn lọc ra từ giống Tây Ninh

Các giống nhập nội hiện nay đều là các giống lai F1 có đặc tính chung là sinhtrưởng khoẻ, năng suất cao, lá xanh đậm, kích thước lá lớn, tua cuốn kém phát triển,

ít nhánh, 90-95% là hoa cái Dưa leo F1 chống chịu lạnh tốt nhưng chống nóng,

hạn, sâu bệnh không bằng dưa nội (Trung Tâm Tin Học Nông Nghiệp và PTNT,2004) Tuy nhiên, dưa leo cũng kháng được chủ yếu một số bệnh, trái thường khá

to, màu sắc và hình dạng khác nhau (Nông Nghiệp Việt Nam, 2003) Vì thế, chúng được chấp nhận rộng rãi trong sản xuất, đặc biệt ở các quốc gia phát triển (Mingbao, 1991) Theo Witter và Honma (1979), dưa leo ghép có khả năng khángđược bệnh và chịu được lạnh

1.2.2 Thờ i vụ

Theo VũQuang Lãng (2005) Ở các tỉnh phía Nam dưa leo có thể trồng được quanh năm, nhưng tốt nhất là vụ đông xuân (từ tháng 11 đến tháng 2, tháng 3 năm sau) và vụ hè thu (từ tháng 5 đến tháng 7, tháng 8) Gieo trồng vào các thời gian này, trời ít mưa, nhiệt độ thích hợp, ít bị sâu bệnh và có năng suất cao Ngoài ra, cóthể gieo vụ thu Đông (tháng 7-8), vụ Xuân Hè (tháng 1-2), nhưng ở các vụ nàythường gặp thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, mưa nhiều hoặc khô hạn, ảnh hưởng sinh trưởng phát triển của cây, sâu bệnh nhiều và tốn công chăm sóc, năng suất không ổn định (Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Anh Cường, 2007)

1.2.3 Làm đ ất và gieo trồng

Theo Philip (1997) cách chuẩn bị đất rất quan trọng Việc đầu tiên trong sự chuẩn bị đất là dẹp bỏ tất cả cây và rễ củ vì cây và rễ củ có thể truyền sâu bệnh cho Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

những cây mới Theo Trần Khắc Thi và Trần Trọng Hùng (2003) do bộ rễ dưa leophát triển yếu nên đất trồng cần được cày bừa kỹ, nhỏ, tơi xốp và sạch cỏ dại Nếu

có điều kiện, cày phơi đất khoảng 1-2 tuần và dùng vôi xử lý trước khi cày, bừa lần cuối (Mai Văn Quyền và ctv., 1995).

Dưa leo có thể trồng bằng cách gieo hạtthẳng vào đất hay ương trước khi trồng Luống trồng rộng 1,2-1,4 m, cao 20-25 cm Dùng màng nylon phủ đất Trên

mỗi luống trồng 2 hàng cách nhau 1,0-1,2 m, cách hốc 25 cm, mỗi hốc 1-2 cây, mật

độ 3.000 - 4.000 hốc/1000 m2

(Nguyễn Mạnh Chinh, 2007)

1.2.4 Bón phân

Theo Mai Thị Phương Anh và ctv (1996) đạm, lân và kali là những chất dinh

dưỡng cơbản nhất ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất rau, nhưng nếu bón không cân đối sẽ dẫn đến hậu quả ngược lại: năng suất thấp, chất lượng rau kém, dễ hưhỏng khi vận chuyển hoặc bảo quản Trong 3 chất trên, dưa leo sử dụng kali với hiệu suất cao nhất, thứ đến đạm rồi đến lân Ngoài ra, dưa leo không chịu được

nồng độ phân cao nhưng nhanh chóng phản ứng với hiện tượng thiếu dinh dưỡng Phân hữu cơ,đặc biệt là phân chuồng có tác dụng rõ rệt làm tăng năng suất ruộng

dưa leo

Theo Schraeder và ctv (2002) dưa leo đạt năng suất tối đa khi bón phân với

tỉ lệ 90-180 kg/ha N, 56-224 kg/ha P2O5 và 0-224 kg/ha K Theo Trần Thị Ba vàctv (1999) đối với giống lai cho năng suất cao hiện nay thì yêu cầu phân bón cũng cao hơn Lượng phân trung bình cho một ha nhưsau 200-300 kg urê, 200-250 kgsuper lân, 150-200 Kg KCl, 20-25 tấn phân chuồng, 1-2 tấn tro trấu Ngoài ra, nên

sử dụng thêm phân bón lá kết hợp lúc phun thuốc phòng trừ sâu bệnh để nhanh chóng bộ sung thêm chất dinh dưỡng cho cây (Mai Văn Quyền và ctv., 1995).

1.2.5 Trả i màng phủ

Phủ bạt là tiến bộ kỹ thuật trong việc trồng dưa leo Do nó có ưu điểm là tăngnhiệt độ đất (khoảng 50

C), điều hòa độ ẩm đất và giữ cấu trúc đất, giữ phân bón tốt

hơn, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng (cao hơn 25-30% so với không có màng phủ) (Huỳnh Thị Tuyết, 2006)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

Sau khi làm đất, dọn sạch cỏ, lên liếp, phơi ải, san bằng mặt liếp, bón vôi, bón lót, tưới nước đủ ẩm, tiến hành trải màng phủ lên mặt liếp Trải màng phủ theo chiều dài liếp, mặt đen úp xuống, mặt trắng bạc hướng lên, bìa phủ sát mép rãnh,cuốc đất hoặc dùng cây chặn các mép màng phủ để gió không làm bật tung màngphủ lên, sau đó tiến hành đục lỗ và trồng cây (Huỳnh Thị Tuyết, 2006).

1.2.6 Chă m sóc

- Trồ ng dặm: nếu gieo hạt thì sau khi cây mọc đều cần gieo dậm ngay những hốc không mọc Tốt nhất nên gieo dữ trữ một số hạttrong bầu đất để sau khi trồng dậm cây trong vườn phát triển đều Nếu trồng bằng cây con trong bầu thì cũng

cần có một số bầu dự trữ để trồng dậm ngay (Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Anh

Cường, 2007)

- Tỉ a cây con: theo Trần Thị Ba và ctv (1999) khi cây con được 10-12 ngày

tỉa chỉ để lại mỗi hốc 1 cây tốt

- Làm giàn: khi cây có 5-6 lá thật là lúc ra tua cuốn cần tiến hành làm giàncho cây (Trần Khắc Thi và Trần Trọng Hùng, 2003) Theo Huỳnh Thị Dung vàNguyễn Duy Điềm (2007) giàn dưa leo thường làm theo hình chữ nhân, buộc chắc chắn, dùng dây mềm buộc ngọn dưa lên giàn Buộc dây liên tục cho đến khi câyngừng sinh trưởng (khi đã thu được 3-4 lứa trái) Một số nơilàm giàn tương đối cố

định bằng cọc tràm căng dây kẽm hoặc lưới nilông Kiểu giàn này số lượng cọc không cần nhiều, dây kẽm và lưới gở ra cất giữ dùng cho vài vụ sau (Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Anh Cường, 2007)

- Tỉ a nhánh: khi cây dưa đã lớn phân nhánh nhiều nên tỉa bỏ những nhánh nhỏ, chỉ để một số nhánh lớn thích hợp cho trái (Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Anh

Cường, 2007) Theo Philip (1997) nên tỉa bỏtấtcả các nhánh phụ cách mặt đất dưới 70-80 cm, nếu để dưa ra theo các nhánh thấp này thì dưa hay bị đụng đất làm tráicong và vàng Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường (2007) để nhiều nhánh và lá rườm rà sẽ tiêu hao mất nhiều chất dinh dưỡng nuôi trái, vườn ẩm thấp,

ít thông thoáng dễ bị sâu bệnh nhiều

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

- Xớ i đất, vun gốc và trừ cỏ: nếu trồng dưa có phủ bạt nilông thì hầu như

không cần xới đất vun gốc Ngoài ra, cần nhổ sạch cỏ quanh gốc và rãnh luống, dọn

cỏ bờ Nếu không có màng phủ thì cần xới đất vun gốc vài lần để cho đất tơixốp vàtrừ cỏ(Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm Anh Cường, 2007)

- Tướ i nước: tùy theo điều kiện đất đai, khí hậu, tưới đủ ẩm Khi cây nhỏ

tưới băng thùng sa, cây lớn tưới phun, sau đó tưới rãnh (Mai Văn Quyền và ctv,1995) Tạ Thu Cúc (2005) khi cây trưởng thành cần giữ ẩm thường xuyên, dưa leo

là cây không chịu khô hạn, đất thiếu ẩm khiến thân lá còi cọc, ra hoa trái muộn, ảnh

hưởng đến năng suất và chất lượng

1.2.7 Quả n lý dị ch hại

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2007) sâu hại phổ biến trên cây dưa leo có bọ trĩ

(Thrips palmi), dòi đ ục lá (Liriomysa trifolii), sâu xanh ăn lá (Diaphania indica), bọ

dưa ăn lá (Aulacophora smiles), rầ y mềm (Aphis gossypii) Dưa leo thường bị sâu

bọ trên phá hại nghiêm trọng Do đó, muốn đạt năng suất cao không bọ sâu hại phải

áp dụng phương pháp phòng trừ tổng hợp, kết hợp với thâm canh hợp lý, bón phân cân đối, đúng kỳ hạn và vệ sinh đồng ruộng thường xuyên, bỏ lá già phía dưới tạo thông thoáng cho cây, hạn chế sâu hại phát triển (Huỳnh Thị Dung và Nguyễn Duy Điềm, 2007) Điều tra phát hiện kịp thời sâu hại khi cây ra trái Khi cây ra trái phải dùng thuốc thảo mộc hoặc thuốc hóa học theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật(Tạ Thu Cúc, 2005)

Theo Trần Khắc Thi và Trần Trọng Hùng (2003) khi phát hiện sâu cần dùngcác loại thuốc hóa học cho phép để phun nhưSherpa 25 EC 0,15-0,2%, phun đều 2

mặt lá, thời gian cách ly 7-10 ngày, Trebon 10 EC 0,1% cách ly 10 ngày

Theo Schraeder và ctv (2002) bệnh hại chủ yếu trên cây dưa leo là bệnhphấn trắng (Erysiphe cichoracearum) và bệnh đốm phấn (Pseudoperonospora

cubensis).

- Bệnh sương mai (do nấm Pseudoperonospora cubensis): theo Celetti và

ctv (2007) bệnh gây hại trên lá là chủ yếu Bệnh thường phát triển mạnh khi độ ẩm không khí cao, chỗ bị bệnh chuyển thành màu nâu Phòng trị bằng các loại thuốc Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

như: Ridomil, Mancozeb, Daconil, Atracol… (VũQuang Lãng, 2005) Theo Lê

Lương Tề (2005) biện pháp tích cực để phòng chống là tiêu diệt tàn dưthân lá bệnh,

vệ sinh đồng ruộng, chọn giống tốt, xử lý hạt giống trước khi gieo

- Bệnh phấn trắng (do nấm Erysiphe cichoracearum): bệnh xuất hiện vào

giữa hoặc cuối thời kỳ sinh trưởng Các giống địa phương ít bị bệnh phấn trắng, các giống nhập nội nhiễm nặng hơn (Trần Khắc Thi, 2000)

Để phòng chống cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác, đặc biệtchú ýthu dọn tàn dưthân lá bệnh, tiêu diệt cỏ dại và sử dụng giống chống bệnh Phunthuốc phòng trừ kịp thời ngay sau khi phát hiện bệnh, có thể dùng một số loại thuốc như: Score 250 ND (0,3-0,5 l/ha), Benlate (Benomyl, Fundazol) 50 WP (0,06-0,1%), Bayleton 25 WP (0,3-0,4 kg/ha) hay Anvil và các loại thuốc chứa lưu huỳnh (Lê Lương Tề, 2005)

1.2.8 Thu hoạ ch

Thời kỳ thu trái dưa leo chủ yếu phụ thuộc vào đặt tính giống và mục đích sử

dụng Dưa leo bao tử dùng để chế biến đóng lọ (ngâm dấm), sau khi hoa thụ phấn, thụ tinh, cánh hoa héo (72 giờ sau khi hoa thụ tinh), đường kính trái 1-1,5 cm thì thuhái, thu hái trái lúc này là phù hợp với kỹ thuật chế biến (Tạ Thu Cúc, 2005) TheoTrần Thị Ba và ctv (1999) các giống dưa leo trồng ở ĐBSCL bắt đầu thu hoạch 33-

40 ngày sau khi gieo và thu đến ngày 60-70 sau khi gieo thì tàn

1.3 GIỐNG DƯA LEO

1.3.1 Vai trò củ a giố ng dưa leo trong sả n xuấ t

Giống giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, chỉ thay các giống hiện nay bằng các giống mới có năng suất cao hơn khoảng 10% thôi, thì trên phạm

vi toàn quốc, sản lượng lương thực hàng năm cũng sẽ tăng lên hàng triệu tấn Việc chọn giống tốt không chỉ làm tăng năng suất, hạn chế một số sâu bệnh hại quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế mà góp phần thâm canh tăng vụ, tạo ra sự thay đổi

về chất lượng sản phẩm (Trần Thượng Tuấn, 1992) Cây sinh trưởng nhanh là biểu Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

hiện khả năng của cây giống cho chất lượng cao (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Phạm Thị Minh Tâm và ctv (2000) khả năng phân cành là đặc tính sinh trưởng quan trọng

của cây dưa leo, khả năng phân cành nhiều hay ít, sớm hay muộn còn phụ thuộc vàogiống cho thu hoạch sớm hoặc cho thu hoạch muộn, phụ thuộc vào điều kiện ngoại

cảnh và điều kiện trồng trọt Tỷ lệsâu bệnh của các giống cao hay thấp không chỉphụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, điều kiện trồng trọt mà còn phụ thuộc vào khả

năng chống chịu sâu bệnh của từng giống

1.3.2 Mộ t sốkế t quảnghiên cứu vềgiố ng dưa leo

tốt, không hoặc ít nhiễm bệnh héo dây, khảm và cho năng suất cao

Giống DV-178 do công ty Seminis của Mỹ lai tạo và sản xuất tại Thái Lan,

có khả năng thích ứng rộng rãi và khả năng chống chịu với sâu bệnh cao Qua kết quả trồng thử nghiệm nhiều nơi ở nước ta trong 2 năm 2004-2005 cho thấy: giống DV-178 sinh trưởng, phát triển khoẻ,phẩm chất tốt, bảo quản lâu, phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng và chống chịu tốt với các bệnh thường gặp như: vàng lá,

sương mai, phấn trắng

Ngoài ra, vào vụ Thu Đông 2005, tại hợp tác xã rau an toàn phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơviệc so sánh sự tăng trưởng và năngsuất của 7 giống dưa leo trống trên giá thể mụn xơdừa, tưới nhỏ giọt trong nhà lưới

của Nguyễn Thanh Tùng (2006) cũng được tiến hành và chọn được giống A 027 có trọng lượng trái trên cây và năng suất thương phẩm cao, giống 702 tăng trưởng

mạnh, giống Tong 819 cho độ Brix cao

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

* Trên thế giới

Alton và Valenzuela (1994) đã thử nghiệm 10 giống dưa leo từ 2-4/1987 ở Molokai và đã chọn được các giống dưa leo Slice Nice, Ohia, NVH 2100 vừa có khả năng chịu đựng tốt đối với bệnh thán thư, đốm phấn, sương mai vừa cho năng suất cao

Từ 6 giống dưa leo LV-1043, MTil, Bukit Mertajan, UPL-Cu6, Jed Bai,Taeng Ton tiến hành thí nghiệm ở Kamphaeng Saen, Nakhon Pathom (12/1992-01/1993), Jizhe (1993) thu được 3 giống dưa leo (Taeng Ton, Bukit Mertajan vàLV-1043) có triển vọng cao về năng suất, trọng lượng trái, phù hợp vớingười tiêudùng

Mingbao (1991) với việc thử nghiệm 8 giống dưa leo ở trường Đại Học Kaetsart, Kamphaeng Saen Campus, Nakhon Pathom, Thái Lan (12/1990-1/1991)thì thấy trong đó giống Luchen 26 là giống có nhiều triển vọng do giống này cho

năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng được một số bệnh nhưbệnh sương mai, phấn trắng và bệnh khảm

So sánh đặc tính và sự nhân giống của 18 giống dưa leo tại Kamphaeng Saen, Nakhon Pathom, Thái Lan từ tháng 11/1997 đến 02/1998, Dương Kim Thoa(1998) cũng đã chọn được các giống dưa leo: TOT 2516 cho năng suất hạt cao(108,7 kg/ha) và số hạt trên trái là 185,8 hạtcao nhất trong 18 giống, TOT 2395 vàTOT 2371 cho trọng lượng hạtcao, TOT 2515 và TOT 2524 cho tỷ lệtrọng lượng

hạt trên trái cao nhất

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Thờ i gian và đị a điểm

- Thời gian: vụ Thu Đông (tháng 10-12/ 2007)

- Địa điểm: trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại Học Cần Thơ

2.1.2 Khí hậ u

Thí nghiệm được thực hiện vào giai đoạn cuối mùa mưa, thời gian đầu mưanhiều sau đó giảm dần theo tháng (Hình 2.1) (Đài Khí Tượng Thủy Văn Cần Thơ,2007)

20,00

20406080100

Thời gian

080160240320400

Hình 2.1 Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm (10-12/2007), tại

Trang 26

nhiều, nhiều hoa cái, dễ đậu trái, cho thu hoạch sớm 33-34 ngày sau khi gieo(NSKG), dạng trái nhỏ, giòn ngọt, không đắng, trái màu xanh nhạt, đạt năng suất cao nhất khoảng 37-38 NSKG, kích thước trái nhỏ (2,4-2,6 x 6,6-7,8 cm), trọng

lượng trái 23-29 g

Hình 2.2 Sáu giống dưa leo (a) giống TN 204, (b) giống TN 205, (c) giống TN

206, (d) giống TN 359, (e) giống TN 368, (f) giống TN 415 tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

- Thước kẹp, cân, thước cây, ống nước, brix kế ATACO, máy đo độ cứng

SATO (FRUIT PRESSURE TEASTER FT327)

- Phân bón: NPK (20-20-15), KCl, Urê, phân hữu cơ

Trang 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP 2.2.1 Bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Hình 2.3) gồm 6 nghiệm thức là 6 giống dưa leo với 3 lần lặp lại

Hình 2.3 Sơđồ bố trí thí nghiệm “So sánh sự sinh trưởng và năng suất của 6 giống

a leo (cucumis sativus L.) vụ thu đông tại trại thực nghiệm nông nghiệp trường đại học cần thơ,2007”

Ghi chú:

1: TN 204 2: TN 205 3: TN 206 4: TN 359 5: TN 368 6: TN 415

Trang 28

- Trồng cây: cây con được trồng với khoảng cách 0,3 m x 0,4 m và trồng lúc

chiều mát Tưới đẫm nước trước khi đem cây con ra trồng, đục lỗ sâu 5-7cm vàđường kính 10 cm theo khoảng cách cây Đặt cây con trồng theo hàng và lấp đất lại.Rãi Basudin 10H để phòng ngừa kiến cắn phá cây con Cây được trồng với mật độ 36.000 cây/ha

- Chăm sóc: 4-5 ngày sau khi đặt cây con, tiến hành trồng dặm, làm cỏxungquanh gốc Tưới nước cho dưa leo bằng ống bơm nước, tưới thường xuyên nhất làtrong thời kỳ ra hoa trái Giàn dưa leo được làm theo kiểu hình chữ nhân, giàn cao 2

m Đồng thờitiến hành cột dây cho dưa leo để tránh dưa leo bị ngã và tỉa những lá già, lá vàng, lá bị sâu, bệnh Thường xuyên theo dõi sâu, bệnh, phun thuốc kịp thời tránh dưa leo bị gây hại nặng Đến thời điểm thu hoạch, tiến hành thu mỗi ngày một

lần Ngoài ra, trong thời gian này kết hợp 2 lần bón thúc cho cây

- Bón phân: 140 kg N-100 kg P2O5 -80 kg K2O cho 1 ha, được chia ra làm 3

lần bón (Bảng 2.2)

Bả ng 2.1 Lịch bón phân và lượng phân bón cho 6 giống dưa trên dưa leo tại trại

Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT (1-12/2007)

Bón thúc (NSKT)Loại phân Lượng phân

NPK (20-20-15)

UrêKaliPhân hữu cơ

50087831250

166,729-1250

166,729

166,72983-Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

2.2.3 Thu thậ p số liệu

* Ghi nhậ n các số liệ u

Ngày gieo, ngày trồng, ngày trổ hoa đầu tiên (50% số cây có hoa đầu tiên

nở), ngày thu hoạch đầu tiên, số lần thu hoạch, thời gian kéo dài thu hoạch và tìnhhình sâu, bệnh hại cây trồng

* Chỉ tiêu tăng trưởng

 Chiều dài của dây chính: dùng thước dây đo từ cổlá tử diệp đến đỉnh sinh trưởng của dây chính Quan sát cố định 10 cây/lô, định kỳ 10 ngày/lần

 Số lá trên dây chính: đếm từ lá thật đầu tiên đến lá ngọn cuối cùng(những lá có chiều dài phiến >= 2cm trên dây chính) Quan sát cố định 10 cây/lô,

định kỳ 10 ngày/lần

 Kích thước lá: dùng thước dây đo chiều dài và rộng lớn nhất của phiến lá

tại vị trí lá thứ 10, 20 trên dây chính Quan sát cố định 10 cây/lô lúc thu hoạch rộ

 Đường kính gốc thân: dùng thước kẹp đo ngang ở cổ rễ dưới lá tử diệpvào thời điểm trổ hoa 50% và thu hoạch lần cuối

 Kích thước trái: Dùng thước kẹp đo chiều dài và đường kính lớn nhất của trái lúc thu hoạch rộ (27-28 NSKT), rồi lấy giá trị trung bình

* Chỉ tiêu về thành phần năng suất và năng suất

 Trọng lượng trung bình trái (g/trái): cân trọng lượng trái của 10 cây mẫu

ở mỗi lô, lấy giá trị trung bình

 Tổng số trái trên cây: đếm toàn bộ trái trên cây (thương phẩm và khôngthương phẩm) ở tất cả các lần thu hoạch, quy ra tỷ lệ trái thương phẩm trên tổng số trái trên cây

 Trọng lượng trái trên cây: cân toàn bộ trái trên cây (thương phẩm vàkhông thương phẩm) ở tất cả các lần thu hoạch, quy ra tỷ lệ trọng lượng trái thươngphẩm trên tổng trọng lượng trái trên cây

Trọng lượng trái thương phẩm

Tổng trọng lượng tráiTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

 Trọng lượng toàn cây: cân toàn bộ cây (rễ, thân, lá, trái) trên từng lô khi

kết thúc thu hoạch, quy ra tỷ lệ trọng lượng trái trên trọng lượng toàn cây

Trọng lượng trái trên cây

Trọng lượng toàn cây

 Số lần thu hoạch: đếm từ lần thu hoạch đầu tiên đến lần thu cuối cùng

 Năng suất (tấn/ha): năng suất trên lô, quy ra năng suất trên 1 ha

* Mộ t vài chỉ tiêu về phẩm chất trái

 Độ Brix của thịt trái: lấy ngẫu nhiên 3 trái trên mỗi lô, đo độBrix (tổng

lượng chất rắn hòa tan trong thịt trái) bằng Brix kế

 Độ cứng của trái: được xác định bằng máy đo độ cứng SATO (FRUIT PRESSURE TEASTER FT327) Đo ở vị trí đầu trái, giữa trái và cuối trái, sau đó tính trung bình để có trị số chung của trái Đơn vị tính bằng kgf/cm2

(mỗi nghiệm thức đo 3 trái cho một lần lặp lại)

 Trọng lượng khô của trái: thu một trái ở mỗi nghiệm thức vào thời diểm thu hoạch rộ đem sấy khô rồi cân trọng lượng

Phương pháp sấy khô: đĩa Petri được rửa sạch, sấy khô và cân trọng lượng (W0), sau đó cho mẫu vào đĩa và cắt thành từng mảnh nhỏ, đem cân (W1) Mẫuđược sấy ở nhiệt độ 600

C trong 48 giờ và được làm nguội trong bình hút ẩm từ

- Nhập số liệu bằng Microsoft Office Excel

- Dùng chương trình MSTATC, IRRISTAT để phân tích thống kê số liệu thí nghiệm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 31

3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT

Thí nghiệm được thực hiện trên nền đất tương đối thấp, bị ngập nước vàomùa mưa, tuy nhiên khả năng thoát nước nhanh Trong thời gian thí nghiệm (10-12/2007) tình hình thời tiết có sự biến đổi lớn Ở giai đoạn cây con nhiệt độ 26,80

C,

ẩm độ không khí 88% thích hợp cho sự phát triển của dưa leo Nhưng đến giai đoạnsinh trưởng và phát triển của cây (11-12/2007) mưa ít, ẩm độ không khí trung bình82,5%, lượng mưa trung bình 43,7 mm/tháng, gây trở ngại cho sự phát triển của cây

Trong thời gian thí nghiệm, sâu bệnh hại tương đối đều trên 6 giống dưa leo.Sâu hại chủ yếu bắt đầu xuất hiện vài ngày sau khi trồng, rãi đều các giống, tuy nhiên với mật số thấp nên ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây Đến giai đoạn

từ 20 NSKT cây dưa leo bắt đầu phát triển mạnh về thân lá, giai đoạn này các bệnh

đốm phấn (Pseudoperonospora cubensis), phấn trắng (Erysiphe cichoracearum)

phát triển Thời gian đầu bệnh xuất hiện ở lá gần mặt đất, sau đó bệnh phát triển ra

ở lá trên và bệnh tăng dần đến kết thúc thu hoạch Ngoài ra, các bệnh khảm

(Cucumber Mosaic Virus), héo rũ(Fusarium sp.) cũng xuất hiện rãi rác ở các giống

và đến thời điểm thu hoạch rộkhông có xu hướng tăng

Nhìn chung các giống dưa leo đều sinh trưởng tốt và có thời điểm trổ hoa 50% gần nhưnhau là 19 NSKT Hầu hết các giống đều cho thu hoạch vào thời gian

là 23 NSKT, thời gian kéo dài thu hoạch là 27 ngày

3.2 ĐẶC TÍNH TĂNG TRƯỞNG 3.2.1 Chiề u dài dây chính

Có sự khác biệt qua phân tích thống kê về chiều dài dây chính của 6 giống

dưa leo qua các giai đoạn khảo sát (Hình 3.1 và Phụ chương 2), hai giống TN 368

và TN 415 luôn có khuynh hướng cao nhất (90,8-91,6 cm ở 20 NSKT đến 215,7 cm ở 50 NSKT) (Hình 3.2), trong khi 2 giống TN 206 và TN 359 luôn cóTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

189,7-khuynh hướng thấp nhất (66,7-68,4 cm ở 20 NSKT đến 161,4-170,2 cm ở 50NSKT) Giống TN 205 ở 20 NSKT (72,3 cm) sinh trưởng chậm hơn TN 368 và TN

415 nhưng giai đoạn sau vọt lên tương đương

50 90 130 170 210 250

độ tăng trưởng rất chậm (0,44-2,74 cm/ngày), bình quân 1,53 cm/ngày ở giai đoạn 30-40 NSKT và 1,45 cm/ngày ở giai đoạn cuối thu hoạch (40-50 NSKT)

Từ kết quả trên cho thấy chiều cao cây là do đặc tính di truyền của giống

Hơn nữa giai đoạn 30-40 NSKT (thu hoạch rộ) và 40-50 NSKT cây tập trung dinh

dưỡng nuôi trái nhiều hơn nên sự sinh trưởng chậm hơn so với giai đoạn đầu, điều này phù hợp với đặc tính tăng trưởng của dưa leo (Trần Thị Ba và ctv., 1999).

Trang 33

Hình 3.2 Sinh trưởng của giống dưa leo (a) giống TN 368, (b) giống TN ở giai

đoạn thu hoạch tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường ĐHCT 12/2007)

(10-3.2.2 Số lá trên dây chính

Kết quả trình bày ở Hình 3.3 và Phụ chương 2 cho thấy số lá trên dây chính

của 6 giống dưa leo khác biệt qua phân tích thống kê, tăng dần từ 20 NSKT 18,0 lá/dây) đến 40 NSKT (25,3-32,0 lá/dây), giống TN 368 số lá trên dây chínhluôn cao nhất qua 3 giai đoạn khảo sát (18,0 lá ở 20 NSKT đến 31,7 lá ở 40 NSKT)không khác biệt với TN 205 ngoại trừ ở 20 NSKT (15,7 lá), TN 206 có khuynh

(15,0-hướng ít nhất (ở thời điểm 30 NSKT chỉ có 23,0 lá)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 34

10 16 22 28 34 40

Tốc độ ra lá của 6 giống dưa leo nhanh nhất vào giai đoạn 20-30 NSKT, và

có khác biệt qua phân tích thống kê giữa các giống, cao nhất là giống TN 205 (1,24lá/ngày), không khác biệt so với TN 368 (1,03 lá/ngày) nhưng khác biệt có ý nghĩa

với các giống TN 359, TN 204, TN 415 và thấp nhất là giống TN 206 (0,81lá/ngày) Sau 30 NSKT tốc độ ra lá của 6 giống giảm dần, trung bình tăng 0,42lá/ngày Kết quả này phù hợp với chiều dài dây chính, điều này cho thấy số lá trêndây chính phụ thuộc nhiều vào đặc tính giống

0,97 lá/ngày

0,42 lá/ngày

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 35

3.2.3 Kích thướ c lá

Có sự khác biệt qua phân tích thống kê về chiều dài và chiều rộng lá giữa các giống ở cả 2 vị trí lá 10, 20 (Hình 3.4), TN 205 có khuynh hướng lớn nhất về chiều dài lá (14,0 và 11,6 cm, tương ứng) nhưng không khác biệt so với giống TN 368 và

TN 415 và thấp nhất là giống TN 206 (13,0 và 8,2 cm, tương ứng) Về chiều rộng lá

TN 359 có khuynh hướng lớn nhất(17,3 và 12,54 cm, tương ứng) và TN 206 nhỏ nhất (16,1 và 9,5 cm, tương ứng)

Hình 3.4 Kích thước lá của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp,

11,3 ab

13,2 b

11,6 a 14,0 a

10,7 ab 13,4 ab

58111417

20

Chiều dài lá

Chiều rộng lá5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 36

Nhìn chung 6 giống dưa leo đều có kích thước lá trung bình, trong đó TN

206 là nhỏ nhất Đây là do đặc tính giống quy định, có lẽđây cũng là yếu ảnh hưởng đến năng suất trái của dưa leo

3.2.4 Đườ ng kính gốc thân

Đường kính gốc thân của 6 giống dưa leo có sự khác biệt qua phân tích thống kê ở cả 2 giai đoạn 20 NSKT và giai đoạn kết thúc thu hoạch (50 NSKT)(Hình 3.5 và Phụ chương 2), giống TN 368 luôn có đường kính gốc thân lớn nhất trong suốt quá trình sinh trưởng (0,7-0,8 cm, tương ứng) và nhỏ nhất là giống TN

359 (0,6-0,7 cm, tương ứng)

Theo Tạ Thị Thu Cúc (1979) yếu tố ảnh hưởng chính đến đường kính gốc thân chủ yếu do sự cung cấp nước, phân bón Do đó, đối với giống có đường kính

gốc thân lớn hút nước và dinh dưỡng mạnh dẫn đến những phần trên của gốc thân

cũng phát triển mạnh, có thể đây là yếu tố góp phần làm gia tăng năng suất và phẩm chất trái của giống sau này

0,77 a

0,63 ab

0,74 ab

0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9

Trang 37

3.2.5 Kích thướ c trái

Chiều dài trái của giống TN 415 và TN 368 biến thiên từ 7,7-7,8 cm, cao hơn

có ý nghĩa qua phân tích thống kê so với các giống còn lại (Hình 3.6 và Phụ Chương 2) Đường kính trái của 6 giống không khác biệt qua phân tích thống kê,biến thiên từ 2,4-2,6 cm

7,8 a 7,7 a

6,6 b 6,7 b

6,9 b 6,9 b

2,5 2,5

2,6 2,5

2,4 2,4

0 2 4 6 8 10

Chiề u dài trái Đường kính trái

Hình 3.6 Kích thước trái của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp,

2,6 c 2,9 b

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 38

3.3 THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT

3.3.1 Trọ ng lượng trái

Tương tự chiều dài trái, trọng lượng trung bình trái giữa 6 giống dưa leo có

sự khác biệt qua phân tích thống kê (Hình 3.7 và Phụ chương 2), hai giống TN 415(29,13 g/trái) và TN 368 (28,93 g/trái) có trọng lượng trái tương đương và cao hơncác giống còn lại có khác biệt thống kê Trọng lượng này chỉ bằng 1/10 so với các giống dưa leo địa phương nhưdưa Bà Cai và dưa leo xanh (Trần Thị Ba và ctv.,1999) Giống có kích thước trái lớn cũng là giống có trọng lượng trái lớn và ngược

lại Đây là những giống mới nhập nội, phục vụ cho giới tiêu dùng cao cấp hoặc nhàhàng, khách sạn để thõa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

10 15 20 25 30 35

Hình 3.7 Trọng lượng trung bình trái của 6 giống dưa leo tại trại Thực nghiệm

Nông nghiệp, trường ĐHCT (10-12/2007)

3.3.2 Số trái trên cây

Kết quả từHình 3.8 và Phụ chương 2, tổng số trái và số trái thương phẩm trên cây ở 6 giống dưa leo có sự khác biệt qua phân tích thống kê, cao nhất ởgiống

TN 368 (24,2 trái/cây và 21,6 trái/cây, tương ứng) tuy nhiên khác biệt không ý Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 39

nghĩa so với các giống TN 205, TN 204, TN 359 và có sự khác biệt qua phân tích thống kê với giống TN 206 (18,8 trái/cây và 16,3 trái/cây, tương ứng), TN 415(17,3 trái/cây và 14,8 trái/cây, tương ứng).

Tương tự tỉ lệ số trái thương phẩm trên tổng số trái của 6 giống dưa leo có sự khác biệt Tỉ lệ trái thương phẩm trên tổng số trái trên cây cao nhất ở giống TN 205(91%) khác biệt không ý nghĩa so với giống TN 204, TN 206, TN 368, TN 415 và

có sự khác biệt qua phân tích thống kê so với giống TN 359 (83 %)

Theo Tạ Thị Thu Cúc (1979) lá thật của dưa leo có quan hệ đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suấtcủa dưa leo Giống TN 415 có chiều dài dây chính,đường kính gốc thân, kích thước lá, chiều dài trái lớn nhưng số lá ít có lẻ đây lànguyên nhân làm cho số trái ít và cũng là đặc tính di truyền của giống Trong khi

TN 368 đều lớn nhất về tất cả các chỉ tiêu trên nên có số trái trên cây nhiều nhất Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng suất trái TN 368 cao sau này

19,0 ab 18,2 ab

11 14 17 20 23 26

Tổ ng số trái Số trái thương phẩ m

Hình 3.8 Số trái trên cây của 6 giống dưa leo, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp

Ngày đăng: 12/04/2018, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w