Phạ m Thị Phấn Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu... Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu... Địa chỉ: đường 3/2, phường Xuân Khánh,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
LUẬN VĂN KỸ SƯTRỒNG TRỌT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ths Ngô Thị Lệ Thủy Ths Phạ m Thị Phấn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3Luận văn tốt nghiệp kèm theo đây, với đề tựa là “KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ NĂNG SUẤT CỦA 16 GIỐNG LÚA CAO SẢN NGẮN NGÀY TẠI CẦN THƠ, VỤ ĐÔNG XUÂN 2007-2008”, do ĐẶNG QUỐC KHỞI thực
hiện và báo cáo, và đã được hội đồng chấm luận văn thông qua
Ngày… tháng… nă m 2008
Chủ tị ch hội đồng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
- Ths Ngô Thị Lệ Thủy, người tạo điều kiện và hướng dẫn cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp
- Ths Phạm Thị Phấn, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý trong việc nghiên
cứu và hoàn thành luận văn nầy
Xin chân thành cả m ơn
- Cám ơn tất cả Thầy, Cô trong Viện Nghiên Cứu Phát Triển ĐBSCL đã giúpđỡtôi trong quá trình thực hiện đề tài
- Xin trân trọng ghi nhớ những chân tình những bạn bè đã giúp tôi hoàn thành
tốt thí nghiệm này
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả trìnhbày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình luận văn nào trước đây
Trang 6QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I LÝ LỊ CH SƠLƯỢC
Họ và tên: Đặng Quốc Khởi Giới tính: Nam
Nơi sinh: ấp Thạnh Nguyên, xã Thạnh Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh KiênGiang
Chỗởhiện nay: 86/2 Mậu Thân, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Thời gian đào tạo từ năm 1996 đến năm 2000
Trường trung học cơsở Thạnh Hưng II
Địa chỉ: ấp Thạnh Nguyên, xã Thạnh Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh KiênGiang
3 Trung họ c phổ thông:
Thời gian đào tạo từ năm 2000 đến năm 2003
Trường phổ thông trung học Giồng Riềng
Địa chỉ: xã Thạnh Lộc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
4 Đạ i học:
Thời gian đào tạo từ năm 2004 đến năm 2008
Trường Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Ngườ i khai ký tên
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7đặc tính thực vật về lá, thân, bông của các giống ở giai đoạn làm đòng đến trổ,tínhtoán năng suất và thành phần năng suất lúc thu hoạch.
Kết quả thí nghiệm cho thấy một số giống cho năng suất cao đồng thời kháng được một số sâu bệnh chính như:rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh cháy
lá, đạt kiểu hình cây lúa lý tưởng Những giống đó là MTL585, MTL544, MTL588,MTL589 và MTL590 Riêng giống MTL595 có năng suất cao nhưng hơinhiễm rầy nâu và bệnh vàng lùn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Tóm lược i
Mục lục ii
Danh sách hình iv
Danh sách bảng v
MỞ ĐẦU 1
Chư ơng 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Vai trò củ a giống lúa trong sản xuất nông nghiệp 2
1.2 Phư ơng pháp chọn giống 2
1.2.1 Chọ n vật liệu khởi đầu 2
1.2.2 Thí nghiệ m quan sát sơkhởi 3
1.2.3 Trắ c nghiệ m hậu kỳ 3
1.2.4 So sánh nă ng suấ t 3
1.2.5 Chọ n giống phổ biến và đặt tên 3
1.3 Tiêu chuẩn chọn giống và kiểu hình cây lúa năng suất cao 4
1.3.1 Tiêu chuẩ n chọn giống 4
1.3.2 Kiể u hình cây lúa năng suất cao 5
1.4 Các thành phầ n năng suất 7
1.4.1 Số bông trên mét vuông 7
1.4.2 Số hạt trên bông 8
1.4.3 Phầ n trăm hạt chắc 8
1.4.4 Trọ ng lượng 1000 hạt 9
Chư ơng 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 10
2.1 Phươ ng tiệ n 10
2.1.1 Thờ i gian thí nghiệ m 10
2.1.2 Đị a điểm thí nghiệm 10
2.1.3 Bộ giống- nguồn gốc 10
2.1.4 Thuố c bảo vệ thực vật 11
2.1.5 Phân bón 11
2.1.6 Nư ớc 11
2.2 Phươ ng pháp thí nghiệ m 11
2.2.1 Bố trí thí nghiệm 11
2.2.2 Phư ơng pháp canh tác 12
2.2.3 Phư ơng pháp thu thập dữ liệu 13
2.2.4 Phư ơng pháp tính thành phần năng suất và năng suấtthực tế 20
2.2.5 Phư ơng pháp phân tích số liệ u 21
Chư ơng 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22
3.1 Ghi nhậ n tổng quát 22
3.2 Đặc tính cây lúa 22
3.2.1 Các đ ặc tính của lá sát lá đòng 22
3.2.2 Các đ ặc tính của thân và bông 25
3.2.3 Chiề u cao cây 27
3.2.4 Số chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu 29
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 93.2.5 Thờ i gian sinh trưởng 30
3.2.6 Tính đ ổ ngã 31
3.2.7 Độ rụng hạt 31
3.3 Tình hình sâu bệnh 33
3.3.1 Rầ y nâu (Nilaparvata lugens) 33
3.3.2 Sâu cuố n lá (Cnaphalocrosis medinalis) 33
3.3.3 Bệ nh vàng lùn (Virus) 33
3.3.4 Cháy lá (Pyricularia grisea) 34
3.4 Thành phầ n năng suất và năng suất thực tế 35
3.4.1 Thành phầ n năng suất 35
3.4.2 Nă ng suấ t thực tế 37
Chư ơng 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
4.1 Kế t luận 39
4.2 Đề nghị 39
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
1 Sơđồ tổng quát tiến trình chọn tạo giống lúa 4
2 Sơđồ bố trí thí nghiệm tại Nông trại khu II, Đại học Cần Thơ,vụ Đông Xuân 2007-2008 12
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
1 Danh sách 16 giống lúa ngắn ngày tại nông trại
khu II, Đại học Cần Thơ,vụĐông Xuân 2007 - 2008 10
2 Các đặc tính lá sát lá đòng của 16 giống lúa ngắn ngày tại Nông trại khu II, Đại
học Cần Thơ,vụ Đông Xuân 2007 - 2008 23
3 Các đặc tính lá của 16 giống lúa ngắn ngày tại Nông trại
khu II, Đại học Cần Thơ,vụ Đông Xuân 2007 – 2008 (tiếp theo) 25
4 Các đặc tính thân và bông của 16 giống lúa ngắn ngày tại Nông trại
khu II, Đại học Cần Thơ,vụ Đông Xuân 2007 - 2008 27
5 Chiều cao cây của 16 giống lúa ngắn ngày qua các giai đoạn tại
Nông trại khu II, Đại học Cần Thơ,vụ Đông Xuân 2007 - 2008 28
6 Số chồi của 16 giống lúa ngắn ngày qua các giai đoạn tại Nông
trại khu II, Đại học Cần Thơ,vụĐông Xuân 2007 - 2008 30
7 Đặc tính nông học của 16 giống lúa ngắn ngày
tại Nông trại khu II, Đại học Cần Thơ,vụ Đông Xuân 2007 - 2008 32
8 Tình hình sâu bệnh của 16 giống lúa ngắn ngày
tại Nông trại khu II, Đại học Cần Thơ,vụĐông Xuân 2007 - 2008 34
9 Năng suất và thành phần năng suất của 16 giống lúa ngắn ngày
tại Nông trại khu II, Đại học Cần Thơ,vụ Đông
Xuân 2007 - 2008 38Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12MỞ ĐẦU
Thực tiễn sản xuất nông nghiệp trên thế giới cũng nhưtrong nước khẳng định giống cây trồng là một nhân tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do dân
số ngày càng đông, nhà ở, đường xá, xí nghiệp…đã lấy đi một phần diện tích đất lúa Ngoài ra do lợi nhuận trong sản xuất lúa còn thấp nên một số đất trồng lúa được chuyển đổi sang cây trồng khác Nhưng áp lực về gia tăng sản lượng lương thực vẫn tiếp tục duy trì Đó là vấn đề quan trọng trong chiến lược an toàn lương thực của cả
nước và trên thế giới
Trước tình hình dịch hại virus do rầy nâu lan truyền nhưhiện nay, chọn giống lúa
vượt trội về năng suất, phẩm chất và chống chịu sâu bệnh, thích nghi vùng đất phù
sa là một thách thức đặt ra không nhỏ cho các nhà chọn giống
Do đó để đảm bảo lương thực trong nước và xuất khẩu và tăng lợi nhuận cho người sản xuất chúng tôi thực hiện thí nghiệm so sánh năng suất16 giống lúa mới
của Viện nghiên cứu phát triển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Đại học Cần Thơ(ĐHCT) Thí nghiệm được thực hiện tại Nông trại khu 2, ĐHCT Nhằm tuyển chọn các giống lúa cải tiến có kiểu hình cây lúa lý tưởng, năng suất cao và ổn định,phẩm chất tốt, thích nghi nhiều vùng sinh thái, kháng được một số sâu bệnh chínhđểbổ sung cho bộ giống sản xuất thử của Viện đưa đi khảo nghiệm ở các tỉnh ĐBSCL để sản xuất phổ biến, công nhận giống mới, đáp ứng nhu cầu giống tốt cho
bà con nông dân, thay thế các giống lúa bị thoái hóa, sâu bệnh tấn công suy giảm
năng suất Đây là việc làm rất cần thiết giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, phục vụ tiêu dùng cho cả nước đồng thời tăng sản lượng xuất khẩu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13Chư ơng 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Vai trò củ a giống lúa trong sản xuất nông nghiệp
Lúa là cây lương thực quan trọng trong nền nông nghiệp với sản lượng gạo xuất khẩu hiện nay đang đứng hàng thứ hai trên thế giới, ĐBSCL là trọng điểm, là vựa lúa đứng thứ nhất cho cả nước Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật những giống lúa
địa phương trước đây dần dần được thay thế bằng những giống lúa ngắn ngày, năngsuất cao, không quang cảm có thể tăng 1-2 vụ/năm (Võ Tòng Xuân, 1983) Tuynhiên, nếu tăng nhiều vụ/năm thì cây lúa thường xuyên có mặt ngoài đồng tạo điều kiện cho sâu bệnh dễ phát triển và gây tổn thất lớn nhưsự bộc phát dịch rầy nâu trong mấy năm gần đây gây tổn thấtnghiêm trọng Do đó việc chọn những giống lúa mới có năng suất cao, kháng được một số sâu bệnh chính, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh đưa vào sản suất trên diện rộng sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất
rất lớn, đặc biệt là những vùng có thâm canh cao hay những vùng chịu ảnh hưởng
nặng của phèn mặn…
1.2 Phươ ng pháp chọ n giống
Tiến trình chọn giống của Viện nghiên cứu phát triển ĐBSCL (trích từNuyễnĐức Mẫn, 1991) nhưsau:
1.2.1 Chọ n vật liệ u khởi đầu
- Chọn lọc tự nhiên: chọn những cá thể tốt từ những cánh đồng tốt sau đó đem
về và loại bỏ cây lạ, giữ lại dòng tốt, đem trắc nghiệm lại năng suất
- Chọn lọc nhân tạo: từ 2 nguồn
+ Giống nhập từ nước ngoài: tiến hành thí nghiệm và trắc nghiệm lại ở điều kiện Việt Nam
+ Giống trong nước: lai tạo và tuyển chọn theo những mục đích mong muốn.Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 141.2.2 Thí nghiệ m quan sát sơkhởi
Dùng 100 – 200 giống/dòng để trắc nghiệm sơkhởi Mỗi giống cấy từ 1 – 6hàng, mỗi hàng 5m, không lập lại, cứ 10 – 20 giống/dòng cấy 1 giống đối chứng làgiống tốt ở vùng đó, sau đó tuyển chọn từ 30 – 50 giống/dòng có năng suất cao hơngiống đối chứng để trắc nghiệm hậu kỳ
Các giống lúa có nhiều triển vọng nhất chọn được ở lô thí nghiệm trắc nghiệm
hậu kỳ được đưa vào thí nghiệm so sánh năng suất tại nhiều địa bàn khác nhau Quanhiều vụ sẽchọn ra một số giống nổi bật đưa ra khu vực hóa và sản suất trên diện tích rộng lớn
1.2.5 Chọ n giống phổ biến
Thí nghiệm được tiến hành ở nhiều nơi trên cả nước Thí nghiệm ở cả 3 vụ liền (Đông Xuân – Hè Thu – Đông Xuân) với 1 - 2 bộ giống (do nhiều cơquan nghiên
cứu phốihợp lại) để chọn ra giống mới Qua khảo nghiệm chọn một vài giống nổi
bật nhất và xin Bộ Nông Nghiệp công nhận đểphổ biến cho nông dân
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15Hình 1: Sơđồ tổng quát tiến trình chọn giống lúa.
1.3 Tiêu chuẩ n chọn giống và kiểu hình cây lúa năng suất cao
1.3.1 Tiêu chuẩ n chọn giống
Theo Võ Tòng Xuân và Hà Triều Hiệp (1998) chọn giống nhưsau:
- Khả năng cho năng suất cao
- Kháng sâu bệnh
Chọn vật liệu khởi đầu
Thí nghiệm quan sát sơkhởi
Trắc nghiệm hậu kỳ
So sánh năng suất
Chọn tạo giống phổ biếnTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16- Phẩm chất hạt phù hợp với người tiêu dùng.
- Năng suất cao ở các ruộng thí điểm
- Thích nghi rộng với điều kiện khí hậu
- Thời gian sinh trưởng thích hợp
- Thích nghi với những loại đất đặc biệt ở các địa phương
1.3.2 Kiể u hình cây lúa năng suất cao
Một số quan điểm của các nhà chọn giống nhưsau:
Theo P.R Jennings, W.R Coffman và H.E Kauffman (1979) chọn giống nhưsau:
- Thân rạ thấp, cứng và kháng đổ ngã Vì thân rạ cao, ốm yếu, dễ đổ ngã sớm làm rối nùi bộ lá, tăng hiện tượng bóng rợp, cản trở sự chuyển vị các dưỡng liệu vàcác chất quang hợp làm hạt bị lép và giảm năng suất Thân rạ ngắn và dầy chống đổ ngã và giảm hô hấp từ thân
- Tính cảm ứng với phân đạm và tiềm năng cho năng suất cao
- Cường lực sinh trưởng sớm (giúp cây lúa che kín nhanh khoảng trống giữa các hàng, làm giảm sự cạnh tranh của cỏ, đền bù một phần cho các cây bị mất hay
sạ với mật độ thấp và giúp ruộng lúa đạt được diện tích lá cần thiết vào lúc trổ hoa)
- Khả năng nở bụi mạnh và dạng gọn, không mọc xòe Vì giống nhiều chồi sẽ
mọc bù cho các cây bị mất hoặc ở mật độ thấp, nhưng giống lúa có khả năng tạo chồi giới hạn thiếu sự linh động này
- Dạng thân gọn mọc hơi thẳng đứng làm tăng bức xạ mặt trời đến được các chồi lúa, ít gây bóng rợp
- Lá thẳng đứng sau khi tượng gié là hình tính quan trọng nhất quan hệ với
năng suất cao Lá thẳng đứng cho phép ánh sáng xâm nhập và phân bối đều trong ruộng lúa do đó khả năng quang hợp cao hơn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 17- Lá ngắn thường thẳng đứng hơn lá dài Lá ngắn phân bố đều hơn trong tán
lá vì vậy bóng rợp bị giảm bớt và ánh sáng được sử dụng hữu hiệu hơn
- Lá hẹp thường cho năng suất cao vì nó phân bố đều hơn lá rộng ít gây bóng
- Có đủ số hạt cần thiết trên đơn vị diện tích
- Có thân thấp, nhiều bông, bông ngắn để chống đổ ngã và tăng phần trăm hạt chắc
- Có 3 lá trên cùng ngắn, dày và thẳng đứng để gia tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng và do đó tăng phần trăm hạt chắc
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18- Giữđược khả năng hấp thụ đạm ngay cả thời kỳ sau khi trổ.
- Có càng nhiều lá xanh trên chồi càng tốt
- Trổ vào lúc thời tiết tốt nhiều nắng cho đến ít nhất 25 ngày sau khi trổ để gia
1.4.1 Số bông trên mét vuông
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (1998) số bông trên mét vuông được quyết định vào giaiđoạn sinh trưởng ban đầu của cây lúa, từ gieo cấy đến 10 ngày trước khi có chồi tối
đa Yếu tố này tùy thuộc vào mật độ sạ cấy và khả năng nở bụi của lúa thay đổi tùythuộc theo giống lúa, điều kiện đất đai, thời tiết, lượng phân bón, nhất là phân đạm
và chế độ nước Đối với lúa sạ phải đạt 500 – 600 bông trên mét vuông, lúa cấy phải đạt 350 - 450 bông trên mét vuông Số bông hình thành do 3 yếu tố: mật độ cấy (số
dảnh cơbản), số nhánh đẻ (số nhánh hữu hiệu), các điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật nhưlượng đạm bón, nhiệt độ, ánh sáng…(Nguyễn Đình Giao và ctv, 1997).Cây lúa chỉ cần có số bông vừa phải, gia tăng số hạt chắc trên bông thì tốt hơn là gia
tăng số bông trên m2
(Lê Xuân Thái, 2003)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19Ở canh tác lúa cấy, số bông trên mét vuông tùy thuộc vào sự đâm chồi Tuy nhiên ở hệ thống sạ thẳng số bông trên mét vuông tùy thuộc nhiều vào lượng giống
để sạ và phần trăm nẩy mầm (Shouichi Yoshida, 1981) Theo Bùi Chí Bửu và ctv(1998) những giống lúa có sức chứa lớn thì thường kéo theo đặc tính đẻ nhánh yếu Các giống lúa cải tiến hiện nay có thể đẻ nhánh tới 20 - 25 nhánh trong điều kiện dinh dưỡng đầy đủ nhưng chỉ khoảng 14 - 15 nhánh cho bông hữu hiệu còn lại lànhánh vô hiệu hoặc bông rất nhỏ
1.4.2 Số hạt trên bông
Theo Shouichi Yoshida (1981) số gié hoa trên bông được quyết định trong giai đoạn sinh trưởng sinh dục Khởi đầu sự sinh trưởng sinh dục, số gié hoa tối đa dược xác định bởi sự phân hóa của các nhánh và những gié hoa Sau sự phân hóa gié hoa,vài gié hoa có thể thoái hóa Số gié hoa quan sát được lúc trổ gié hoặc khi trưởng thành là sự sai biệt giữa số khối sơkhởi phân hóa và thoái hóa
Số hạt/bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié hoa phân hóa cũng nhưsố gié hoa thoái hóa Các quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực từ lúc làmdòng đến trổ bông Số gié hoa phân hóa được quyết định trong thời kỳ đầu của quá trình làm dòng Những giống có cuống bông lớn, số mạch dẫn nhiều thì số gié cấp 1
cũng nhiều, kích thước tiếtdiện ngang của các lóng gốc càng lớn thì số hoa phân hóa càng nhiều (Nguyễn Đình Giao và ctv, 1997)
Số hạt trên bông tùy thuộc số hoa được phân hóa và số hoa bị thoái hóa Hai yếu
tố này bị ảnh hưởng bởi giống lúa, kỹ thuật canh tác và điều kiện thời tiết (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998 )
1.4.3 Phầ n trăm hạt chắc
Theo Shouichi Yoshida (1981) phần trăm gié hoa chắc được xác định trước, trong và sau khi trổ gié Những điều kiện thời tiếtkhông thuận lợi, nhưnhiệt độ thấp và cao vào giai đoạn phân bào giảm nhiễm và trổ gié hoa có thể gây ra bất thụ Các điều kiện thời tiết không thuận lợi lúc lúa chín có thể ức chế sự sinh trưởng tiếp
của vài gié hoa, cho ra những gié hoa lép
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20Thường số hoa trên bông quá nhiều đểdẫn đến tỉ lệ hạt chắc thấp Các giống lúa
có khả năng quang hợp, tích lũy và chuyển vị các chất mạnh, cộng với cấu tạo mô cơgiới vững chắc không đổ ngã sớm, lại trổ và tạo hạt trong điều kiện thời tiết tốt, dinh dưỡng đầy đủ thì tỷ lệ hạt chắc sẽcao và ngược lại Muốn có năng suất cao tỷ
lệ hạt chắc phảiđạt trên 80% (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998) Xu hướng chọn giống hiện nay là chọn giống có số hạt/bông từ 200 - 250 hạt và mật độ hạt/bông cao cùng với
tỷ lệ hạt chắc cao (Vũ Văn Liết và ctv, 2004)
1000 hạt khoảng 4 - 5 gam
Tóm lạ i: các thành phần năng suất có liên quan chặt chẽvới nhau Trong phạm
vi giới hạn, 4 thành phần này càng gia tăng thì năng suất càng cao, cho đến lúc 4 thành phần này đạt được cân bằng tối hảo thì năng suất lúa tối đa Vượt trên mức cân bằng này, nếu 1 trong 4 thành phần năng suất tăng lên nữa sẽảnh hưởng xấu đến các thành phần còn lại, làm giảm năng suất (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998) Các điều kiện thời tiết, sự quản trị canh tác và nguồn cung cấp dinh dưỡng ảnh hưởng nhiều đến mỗi thành phần năng suất Việc hiểu rõ sự liên hệ giữa chúng là chìa khóa cho
sự cải tiến năng suất (Shouichi Yoshida, 1981)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21Bộ A1 gồm 16 giống, số lượng mỗigiống là 200 gram.
Bả ng 1: Danh sách 16 giống lúa ngắn ngày tại Nông trại khu II, Đại học Cần
Thơ, vụĐông Xuân 2007 - 2008
Số thứ tự Tên giống Tên gốc
Trang 22Sử dụng trạm bơm của nông trại khu 2 để cung cấp nước cho lúa.
2.2 Phư ơng pháp thí nghiệm
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đươc bốtrí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên, ba lần lập lại, mỗigiống cấy 3 lô, mỗilô có kích thước 3 x 5 (m) = 15 m2
.Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23Sơđồ thí nghiệm nhưsau:
Trang 24nước đầy đủ để cho mạ phát triển tốt, 10 ngày sau khi gieo tưới phân Urea 2 muỗngcanh/bình 8 lít mỗi giống sau đó tưới lại bằng nước lã Ngưng tưới nước 1-2 ngàytrước khi nhổ mạ Chú ý phòng trừ sâu bệnh.
Bón phân theo công thức: 80 - 60 - 60 được chia làm 4 lần
- Bón lót: Bón sau khi cấy 1 ngày Lượng 2,2 kg Urea + 7,8 kg DAP + 6 kgKCl/1200 m2
- Thúc 1: Bón 2,2 kg Urea + 7,8 kg DAP/1200 m2 lúc 13 ngày sau khi cấy
- Thúc 2: Bón 5,2 kg Urea +6 kg KCl/1200 m2lúc 25 - 28 ngày sau khi cấy
- Thúc 3: Bón 5,2 kg Urea/1200 m2lúc 50-60 ngày lúc lúa trổđều
Chăm sóc
- Cấy dặm 2-6 ngày sau khi cấy
- Sau khi cấy 3 ngày cho nước vào ruộng 5 – 10 cm, giữ mực nước cố định 7
-10 ngày trước khi thu hoạch
- Làm cỏ: Làm cỏbằng tay 15 ngày và 26 ngày sau khi cấy
- Khử lẫn: lúc 60 - 80 ngày sau khi cấy
2.2.3 Phươ ng pháp thu thậ p dữ liệu
Thời gian sinh trưởng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25Thời gian sinh trưởng được tính từ lúc nẩy mầm đến khi thu hoạch ( 80% hạt chín vàng trên bông )
Chiều cao cây
Chọn ngẫu nhiên 3 điểm trên lô, mỗiđiểm đo một bụi và giữ cố định bụi đã đocho các lần đo tiếp theo
Chiều cao cây tính từ mặt đất đến chóp lá cao nhất khi lúa chưa trổ và đến chópbông khi lúa trổ
Đo chiều cao 20 ngày một lần cho đến khi thu hoạch
3: 50% cây hơi xiên
5: 75% cây hơi xiên
7: 75% cây ngã
9: Tất cả cây đều ngã
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26 Thân (Quan sát lúc chín sữa đến chín)
- Màu sắc thân ( xanh, vàng nhạt, sọc tím, tím)
- Đường kính lóng gốc ( mảnh, trung bình, to)
- Góc mọc của chồi ( thẳng < 300
, trung bình 300 – 450, mở rộng 450
– 600, nằm ngang > 600, nằm rạp
- Chồi hữu hiệu là số chồi lúc thu hoạch
Lá (Quan sát lúc làm đòng đến trổbông)
- Phiến lá (kế lá đòng): màu sắc ( xanh nhạt, xanh, xanh đậm)
- Lông trên lá (kế lá đòng): không có lông, trung bình, nhiều)
- Kích thước lá (kế lá đòng): chiều dài, chiều rộng
- Góc lá của lá cờ( <300
đứng, 30-600
trung bình, >600 nghiêng)
- Cổ lá: màu sắc (xanh nhạt, xanh, tím)
- Thìa lá: màu sắc ( trắng, sọc tím, tím), hình dạng ( nhọn đến hơinhọn, xẻ đôi, chóp cụt)
- Tai lá: màu sắc ( xanh nhạt, tím)
- Bẹ lá: màu sắc gốc bẹ lá ( xanh, có sọc tím, tím nhạt, tím)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27- Phát hoa: chiều dài (từ cổ bông đến chóp bông), hình dáng (chụm, trung bình,xòe), cổ bông (kín, hở,trung bình).
- Nhánh gié: đếm số nhánh bậc 1, 2, 3 Quan sát cách đính hạt trên nhánh gié
- Khả năng trổ thoát cổ bông: điểm ( thoát tốt: góc bông hiện rõ 1 đoạn phía trêngóc lá đòng, thoát trung bình: góc bông ở trên cổ lá đòng, thoát không hoàn toàn:góc bông thấp hơn cổ lá đòng, bị ấp bẹ: bông bị ấp một phần hay toàn bộ trong bẹ
lá đòng)
Côn trùng gây hại
- Rầ y nâu (Nilaparvata lugens)
Ghi nhận khi thấy xuất hiện ở các giai đoạn: 15 ngày sau khi cấy (10con/bụi), giai đoạn đâm chồi tối đa (20 con/bụi), lúc trổ(100 con/bụi) Đánh giátheo 6 cấp
Cấp:
0: Rất kháng : không bị thiệthại
1: Kháng : Vài cây hơi vàng
3: Hơi kháng: Lá vàng thật sự nhưng chưa cháy rầy
5: Hơi nhiễm: Lá vàng thật sự, một vaì lá chết và có 10-25% chồi bị cháy rầy, các chồi khác đều lùn
7: Nhiễm: Hơn 50% cây chết hay cháy rầy, cây còn laị bị lùn
9: Rất nhiễm: Tất cả đều chết
- Rầ y lưng trắng (Sogatella furcifera)
Quan sát từ đâm chồi cho đến chín
Cấp:
0: Rất kháng : không bị thiệt hại
1: Kháng : Thiệt hạirất ít
3: Hơi kháng: Lá thứ nhất và lá thứ hai có màu vàng cam, cây bị lùn
5: Hơi nhiễm: Hơn 50% lá bị vàng, cây lùn thật sự
7: Nhiễm: Hơn 50% số chồi chếtcòn lạinhững chồi khác bị lùn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 289: Rất nhiễm: Tất cả đều chết.
- Sâu cuố n lá (Cnaphalocrosis medinalis)
Quan sát từ cấy đến thu hoạch
Cấp:
0: Rất kháng : lá không bị thiệt hại
1: Kháng : 1-10% lá bị thiệt hại
3: Hơi kháng: 11-20% lá bị thiệt hại
5: Hơi nhiễm: 21-35% lá bị thiệt hại
7: Nhiễm: >1/2 số lá bị hại, nhưng không có lá bị gãy
9: Rất nhiễm: >1/2 số lá bị hại, nhưng có vài lá bị gãy
Bệnh
- Cháy lá (Pyricularia grisea)
Đánh giá ở giai đoạn lúa đâm chồi đến làm đòng, dựa trên diện tích lá bị thiệt
hại
Cấp:
0: Không có dấu vết bệnh
1: Vết bệnh nhỏ bằng đầu kim, màu nâu
2: Vết bệnh rộng hơn, màu nâu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 294: Vết bệnh điển hình dạng mắt én, dài 1-2cm, dọc theo gân lá, chiếm hơn 2%diện tích lá
5: Vết bệnh điển hình chiếm 2 - 10% diện tích lá
6: Vết bệnh điển hình chiếm 11 - 25% diện tích lá
7: Vết bệnh điển hình chiếm 26 - 50% diện tích lá
8: Vết bệnh điển hình chiếm 51 - 75% diện tích lá
3: Vết bệnh lan đến 1/4 chiều dài lá
5: Vết bệnh lan đến 1/2 chiều dài lá
7: Vết bệnh lan đến 3/4 chiều dài lá
9: Vết bệnh lan đến hếtchiều dài lá
- Bệ nh đốm nâu (Helminthosporium oryzae)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu