BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG _______ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HIỆU LỰC CỦA NẤM TÍM PAECILOMYCES SP.. i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
_
TRẦN ANH KHOA
HIỆU LỰC CỦA NẤM TÍM (PAECILOMYCES SP.)
VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN CÂY MÃNG CẦU TA
LUẬN VĂN KỸ SƯ TRỒNG TRỌT
Cần Thơ – Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
_
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HIỆU LỰC CỦA NẤM TÍM (PAECILOMYCES SP.)
VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
ĐỐI VỚI RỆP SÁP GIẢ (DYSMICOCUS SP.)
TRÊN CÂY MÃNG CẦU TA
Trang 3i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Trồng trọt với đề tài:
HIỆU LỰC CỦA NẤM TÍM (PAECILOMYCES SP.) VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN RỆP SÁP GIẢ (DYSMICOCCUS BREVIPES COCKERELL) GÂY HẠI TRÊN CÂY MÃNG CẦU TA
Sinh viên thực hiện: Trần Anh Khoa
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng …năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
PGS TS Trần Văn Hai
KS Nguyễn Thị Diệu Hương
Trang 4ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Trồng trọt với đề tài:
HIỆU LỰC CỦA NẤM TÍM (PAECILOMYCES SP.) VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN RỆP SÁP GIẢ (DYSMICOCCUS BREVIPES COCKERELL) GÂY HẠI TRÊN CÂY MÃNG CẦU TA
(ANNONA SQUAMOSA L.)
Do sinh viên Trần Anh Khoa thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
ngày… tháng …… năm 2012
Đề tài tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2012
DUYỆT KHOA
CHỦ NHIỆM KHOA NN&SHƯD
Trang 5iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Anh Khoa
Trang 6Con ông: Trần Quang Giàu và bà: Nguyễn Minh Tâm
Nguyên quán: huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1 Tiểu học:
Thời gian đào tạo từ năm 1996 đến năm 2001
Trường: Tiểu học C Rạch Sỏi
2 Trung học cơ sở:
Thời gian đào tạo từ năm 2001 đến năm 2005
Trường: Trung học cơ sở Mai Thị Hồng Hạnh
3 Trung học phổ thông:
Thời gian đào tạo từ năm: 2005 đến năm 2008
Trường: Trung học phổ thông Nguyễn Hùng Sơn
Vào trường Đại học Cần Thơ năm 2008, học lớp Trồng trọt khóa 34 thuộc Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
Trang 7v
LỜI CẢM ƠN
Kính dâng
Cha Mẹ và gia đình đã suốt đời hy sinh vì tương lai chúng con
Tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Thầy Trần Văn Hai và cô Nguyễn Thị Diệu Hương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn
Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Xuân Thu cùng toàn thể thầy cô khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức và tâm huyết vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian em học tại trường
Xin cám ơn chân thành các bạn lớp Bảo vệ thực vật khóa 34, Nông học khóa
34 và các em sinh viên khóa 35 đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm để hoàn thành đề tài
Thân gửi về
Các bạn lớp Trồng trọt K34, chúc các bạn luôn thành công và hạnh phúc trong tương lai
Trần Anh Khoa
Trang 8vi
Trần Anh Khoa, 2012 “HIỆU LỰC CỦA NẤM TÍM (PAECILOMYCES SP.)
VÀ MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN RỆP SÁP GIẢ
(DYSMICOCCUS BREVIPES COCKERELL) GÂY HẠI TRÊN CÂY MÃNG
Đề tài nhằm mục đích khảo sát hiệu lực của các loại nấm Tím và thuốc Bảo
Vệ Thực Vật lên rệp sáp giả Từ đó xác định biện pháp phòng trị có hiệu quả Đề tài
“Hiệu lực của nấm tím (paecilomyces sp.) và một số loại thuốc Bảo Vệ Thực
Vật lên rệp sáp giả gây hại trên cây mãng cầu ta” được thực hiện từ tháng
04/2011 đến tháng 02/2012 tại Bộ môn Bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp và SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ
Đề tài được thực hiện gồm 4 thí nghiệm: 2 thí nghiệm thuốc Bảo Vệ Thực Vật và 2 thí nghiệm nấm tím
Các thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5 nghiệm thức và 3 lần lập
lại
Kết quả đạt được:
(1) Thí nghiệm thuốc Bảo Vệ Thực Vật: CONFIGENT 55 SC,
APPENDELTA 2.8 EC, NAZOMI 5 WDG, NAFAT 5.0 EC
Trong phòng thí nghiệm: 4 loại thuốc Bảo Vệ Thực Vật đều cho hiệu quả phòng trừ rệp sáp giả khá tốt Trong đó nghiệm thức có hiệu lực vượt trội nhất là Configent 55 SC Độ hữu hiệu đạt (84,63%) ở thời điểm 7 ngày sau khi phun
Trong nhà lưới: 4 loại thuốc Bảo Vệ Thực Vật tương đương nhau, không
khác biệt thống kê ở thời điểm 7 ngày sau khi phun, nhưng ở thời điểm 5 ngày sau
Trang 912 ngày sau khi nhúng
Trong nhà lưới:12 ngày sau khi phun nghiệm thức nấm Pae N cho hiệu lực tiêu diệt rệp sáp giả tốt nhất (64,73%) và có khác biệt thống kê với các nghiệm thức còn lại
Trang 10viii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa……… I
Lời cam đoan ……… Iii
Lược sử cá nhân ……… Iv
Lời cảm ơn ……… V
Tóm lược Vi
Mục lục Viii Danh sách các chữ viết tắt Xi
Danh mục các bảng Xii
Danh mục các hình Xiii
MỞ ĐẦU ……… 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ……… 2
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA MÃNG CẦU TA ……… 2
1.1.1 Nguồn gốc ……… 2
1.1.2 Đặc tính thực vật 2
1.1.3 Yêu cầu về điều kiện sinh thái ……… 3
1.2 RỆP SÁP GIẢ 3
1.2.1 Phân loại 3
1.2.2 Phân bố, ký chủ 4
1.2.3 Đặc điểm hình thái sinh học 4
1.2.4 Biện pháp phòng trị 4
1.3 NẤM TÍM ……… 5
1.3.1 Phân loại và phân bố ……… … 5
1.3.2 Đặc điểm hình thái.……… 5
Trang 11ix
1.3.3 Cơ chế tác động của nấm tím lên côn trùng ……… 6
1.3.4 Đặc tính diệt côn trùng ……… 6
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm 7
1.3.6 Những thành tựu và ứng dụng ……… 7
1.4 THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 8
1.4.1 Configent 55 SC 8
1.4.2 Nafat 5.0 EC ……… 8
1.4.3 Nazomi 5 WDG 9
1.4.4 Appendelta 2.8 EC 9
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP …… 10
2.1 PHƯƠNG TIỆN 10
2.1.1 Thời gian và địa điểm 10
2.1.2 Vật liệu và dụng cụ 10
2.1.2.1 Vật liệu……… 10
2.1.2.2 Dụng cụ ……… 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP 13
2.2.1 Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc BVTV lên RSG………… 13
2.2.2 Khảo sát hiệu lực của các loại nấm Pae lên RSG ……… 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ……… 19
3.1 THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN RSG ……… 19
3.1.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc BVTV: CONFIGENT 55 SC, APPENDELTA 2.8 EC, NAZOMI 5 WDG, NAFAT 5.0 EC trên RSG điều kiện phòng thí nghiệm 19
3.1.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu lực của các loại thuốc BVTV: CONFIGENT 55 SC, APPENDELTA 2.8 EC, NAZOMI 5 WDG, NAFAT 5.0 EC trên RSG trong điều kiện nhà lưới… 21
Trang 12x
3.2 THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA CÁC LOẠI NẤM
(Paecilomyces sp.) LÊN RSG ……….……… 22
3.2.1 Thí nghiệm 3: Khảo sát hiệu lực của các loại nấm: Pae N, Pae RN, Pae BXN, Pae BN trên RSG trong điều kiện phòng thí nghiệm ……… 22
3.2.2 Thí nghiệm 4: Khảo sát hiệu lực của các loại nấm Pae N, Pae RN, Pae BXN, Pae BN trên RSG trong điều kiện nhà lưới … 24 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ……… 27
KẾT LUẬN ……… 27
ĐỀ NGHỊ ……… 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 28
PHỤ LỤC ……… 30
Trang 13NSKN Ngày sau khi nhúng
NSKP Ngày sau khi phun
Pae Paecilomyces sp
Pae BN Paecilomyces sp Bọ nhảy
Pae RN Paecilomyces sp Rầy nâu
Trang 142.4 Các nghiệm thức loại nấm Pae trong nhà lưới 18
3.1 Độ hữu hiệu của các loại thuốc BVTV trên RSG
trong điều kiện phòng thí nghiệm, tháng 4 năm 2011,
Bộ môn Bảo vệ thực vật 19
3.2 Độ hữu hiệu của các loại thuốc BVTV trên RSG
trong điều kiện nhà lưới, tháng 9 năm 2011, Bộ môn
3.3 Độ hữu hiệu của các loại nấm Pae trên RSG trong
điều kiện phòng thí nghiệm, tháng 1 năm 2012, Bộ
môn Bảo vệ thực vật 23
3.4 Độ hữu hiệu của các loại nấm Pae trên RSG trong
điều kiện nhà lưới, tháng 2 năm 2012, Bộ môn Bảo
Trang 15xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Dysmicoccus brevipes Cockerell (RSG) được thả lên lá MCT
trước khi tiến hành thí nghiệm
11 3.2 Trái mãng cầu ta có RSG được thu về dùng để nhân nguồn
Trang 16MỞ ĐẦU
Cây mãng cầu ta (Annona squamosa L.) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu
Mỹ Thích hợp khí hậu nhiệt đới, tuy nhiên trồng được vùng nóng có mùa đông lạnh
và vùng Á nhiệt đới Gặp thời tiết lạnh hay khô hạn kéo dài cũng bị rụng lá, tuy
không chết nhưng trái sẽ không nhiều và không lớn Nói chung, mãng cầu ta là một
loại cây có tính thích ứng lớn, chịu được mùa khô khắc nghiệt Thích hợp trên loại
đất phù sa, nhất là đất chứa nhiều vôi và magiê Gần đây, mặt hàng này bắt đầu
được các doanh nghiệp thu mua, xuất khẩu Với giá trị kinh tế mà trái mãng cầu ta
đem lại, người nông dân thâm canh ngày càng cao, hiện trạng này đã tạo điều kiện
cho nhiều loài dịch hại như sâu đục trái, bọ vòi voi, bệnh thán thư, bệnh thối rễ …
nhưng quan trọng nhất là rệp sáp giả
Rệp sáp giả (Dymicocus brevipes Cockerell) có phổ ký chủ rất rộng bao gồm
45 ký chủ thuộc 23 họ, ký chủ chính bao gồm mãng cầu ta, cam, quít, cà phê, ca
cao, ổi, mãng cầu xiêm, chôm chôm và một số loại cây khác
Hiện nay, khi mật số rệp sáp cao, nông dân thường sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật để trị Tuy nhiên, do có lớp sáp bên ngoài cơ thể nên việc phun những loại
thuốc thông thường tỏ ra kém hiệu quả hoặc có sự tái phát trở lại sau một thời gian
ngắn
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài : “Hiệu lực của nấm tím (Paecilomyces sp.)
và một số loại thuốc BVTV đối với rệp sáp giả (Dymicocus brevipes Cockerell )
gây hại trên cây mãng cầu ta (Annona squamosa l.)” nhằm mục tiêu đưa ra biện
pháp phòng trị RSG có hiệu quả, ứng dụng vào thực tế ngoài đồng
Trang 17CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA MÃNG CẦU TA
(.Annona squamosa)
1.1.1 Nguồn gốc
Theo Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2001), mãng cầu ta còn có tên gọi mãng cầu dai, phan lệ chi, Sa lê, mãng cầu bở Miền Bắc Việt Nam gọi là trái na Người Pháp gọi
là pomme cannelle Người Anh, Mỹ gọi là custard apple, sugar apple, sweet-sop
Có nguồn gốc từ quần đảo Antilles (Trung Mỹ) sau đó được trồng rộng sang một
số quốc gia vùng Cận Đông và đến Việt Nam
Theo Vũ Công Hậu (2000) thì mãng cầu ta có nguồn gốc châu Mỹ, cụ thể hơn có thể là vùng biển Caribê và Nam Mỹ, cây mãng cầu ta rất được ưa thích
và trồng nhiều nhất ở đây Ở Ấn Độ, mãng cầu ta được nhập nội từ rất sớm nên
có người tưởng nhầm là mãng cầu ta gốc ở Ấn Độ
1.1.2 Đặc tính thực vật
- Thân, cành: mãng cầu ta thuộc nhóm cây ăn quả rụng lá một phần vào
mùa đông, thân gỗ hay thân bụi cao 3–5 m, có nhiều cành, cành mảnh dẻo cành non
không mọc thẳng (Trần Thế Tục, 1998)
- Lá: thuộc loại lá đơn nguyên nhỏ và dài, xếp thành 2 dãy, có mùi thơm đặc
biệt, lá thưa không mọc dày bịt (Nguyễn Văn Siêu và ctv, 1978) Theo Trần
Thế Tục (1998) thì lá mãng cầu ta mỏng, có hình trứng thuôn dài, mặt lá màu xanh lục Lá non có lông thưa, cuống lá dài 1,5–1,8 cm, vào mùa đông lá rụng trơ cuống, tại vị trí cuống này là nơi mọc chồi mới
- Hoa: theo Trần Thế Tục (1998), các hoa mọc thành chùm 2–4 hoa trên nách
lá hoặc đỉnh của cành năm trước hoặc mọc trên đoạn dưới của các cành già Chiều dài hoa từ 2–4 cm, màu xanh vàng mọc chúc ngược xuống, cuống hoa bé 1,4– 2 cm Cánh hoa xếp thành 2 vòng mỗi vòng có 3 cánh đài hoa nhỏ màu xanh, nhị đực nhỏ nhưng nhiều tạo thành một lớp bọc vòng ngoài của các nhụy cái, nhụy cái rất nhiều xếp thành chóp tròn và nhọn Hoa nhỏ, lưỡng tính mọc đơn độc hay thành
Trang 18chùm, cánh hoa màu vàng nhạt, vòng ngoài có 3 cánh, vòng trong không có hoặc giảm bớt Hoa có đủ nhị cái và nhụy đực, nhụy cái chín sớm hơn nhị đực, thời gian thụ phấn ngắn Nếu thiếu côn trùng thụ phấn thì sẽ dẫn đến tỷ lệ đậu trái thấp
(Nguyễn Văn Siêu và ctv, 1978)
- Trái: theo Trần Thế Tục (1998) trái mãng cầu ta có hình tim, cuống hơi lõm, màu xanh vàng, trọng lượng trái dao động từ 100–250 g, vỏ quả xù xì Là loại trái hình thành từ hoa kép, nên trái có nhiều múi nhỏ, mỗi múi là một quả con hình thành bởi một lá noãn Thịt trái trắng, khi chín mềm, ngọt, thơm, hạt đen bóng
có đặc tính dược học (Nguyễn Văn Siêu và ctv, 1978)
1.1.3 Yêu cầu về điều kiện sinh thái
Theo Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2001), mãng cầu ta được trồng ở đất xám trên đất phù sa cổ, đất phù sa nước ngọt, nhưng tốt nhất là ở vùng đất cát, đồi gò, đất núi
vì nó thích hợp với vùng đất cao hơn là đất thấp, chịu hạn giỏi, pH đất tốt trong khoảng 6–7,5 Ánh sáng trong khoảng 2.500 giờ/1 năm Nhiệt độ trung bình trong khoảng 20–25 0C nên được trồng từ Bắc vào Nam
Trần Thế Tục (2000) cho biết mãng cầu ta thích khí hậu ấm áp, chịu rét kém, không kén đất Đất, cát, sỏi, đất thịt nặng, đất vỏ sò, hến, đất chua kiềm hay trung tính đều trồng được Nói chung các loại mãng cầu ta đều chịu khô hạn tốt, nhưng kém chịu úng, trừ cây bình bát Trồng mãng cầu ta muốn có sản lượng cao nên trồng trên đất phù sa, đất rừng mới khai phá, đất chân núi đá vôi, thoát nước, nhiều mùn, giàu dinh dưỡng
1.2 RỆP SÁP GIẢ (Dysmicoccus brevipes Cockerell)
Trang 19Ký chủ rất rộng, bao gồm 45 ký chủ thuộc 23 họ Ký chủ chính bao gồm cam, quít, cà phê, ca cao, ổi, mãng cầu xiêm, gòn Tại ĐBSCL, loài này còn được ghi nhận trên một số cây trồng khác
1.2.3 Đặc điểm hình thái sinh học
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) thành trùng cái hình bầu dục, màu hồng, dài 3 mm và rộng 2 mm, thân phủ một lớp sáp trắng Loài này thường sinh sản theo lối trinh sản vì vậy khả năng sinh sản rất cao và nhanh nên mỗi năm có thể có từ 6–7 thế hệ
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) khi trưởng thành thì rệp sáp giả có màu vàng, thon tròn, dài 2,5–4,0 mm , rộng 0,7–3,0 mm Rìa mỗi bên cơ thể có 18 sợi tua trắng, phần dưới đuôi cũng có một đôi sợi tua trắng Cơ thể phủ đầy chất sáp trắng như phấn Chân phát triển, đốt chuyển và đốt đùi chân sau dài 2,10–3,15 mm
1.2.4 Biện pháp phòng trị
* Biện pháp sinh học
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) tại Ấn Độ, bọ rùa Cryptolaemus
montrouzieri đã được du nhập từ Úc, nuôi nhân trong phòng thí nghiệm và thả trên
Trang 20các đồn điền cà phê để phòng trị rệp sáp giả trên cà phê Trong điều kiện tự nhiên
thì ong ký sinh thuộc giống Anagyrus cũng tấn công phổ biến nhất đối với RSG
* Biện pháp hóa học
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000) có thể sử dụng dầu khoáng DC-Tron Plus (C24) hoặc các loại thuốc bảo vệ thực vật như Ofen, Supracide, Trebon, Sagolex, Bassa … để phòng trị
1.3 NẤM TÍM (Paecilomyces sp.)
1.3.1 Phân loại và phân bố
Xếp theo hệ thống phân loại nấm của Anisworth (1966, 1970, 1971) và
Mccoy và cs (1988), Samson và cs (1988) đã cho rằng nấm Paecilomyces sp thuộc ngành phụ lớp nấm bất toàn Deuteromycetes, giống Paecilomyces Có rất nhiều loài
trên thế giới, khoảng 31 loài và phân bố trên diện rộng, trong đó có thể kể đến là
Paecilomyces farinosus, Paecilomyces fumosoroseus, Paecilomyces amoeneroseus, Paecilomyces javanicus, Paecilomyces tenuipes, Paecilomyces cicadae, Paecilomyces lilacinus, (trích dẫn bởi Nguyễn Phước Vĩnh, 2008)
Nấm Paecilomyces sp phân lập trên côn trùng ngủ nghỉ trong đất Trên thế giới có rất nhiều loài, có phổ ký sinh côn trùng rộng Nấm Paecilomyces sp tựa như nấm mốc xanh (Penicillin) và nấm chổi (Gliocladium) (Trần Văn Mão, 2002)
1.3.2 Đặc điểm hình thái
Khuẩn lạc của nấm Paecilomyces sp có thể có dạng thảm nhung, dạng bó
sợi, màu trắng, hồng nhạt hoặc tím đinh hương, nâu vàng và nâu xám, thỉnh thoảng
có màu lục nhạt Cuống bào tử phân sinh phân nhánh, mức độ phân nhánh của nấm phình to, phía trên nhỏ và uốn cong Cuống bình thường sắp xếp dạng vòng hoặc không đồng đều Bào tử phân sinh đơn bào, không màu, mọc thành chuỗi, hình bầu dục, bề mặt nhẵn hoặc có gai (Đỗ Thị Hồng, 2007)
Trang 21Nấm Paecilomyces sp rất cần dưỡng chất trong quá trình phát triển, nếu
thiếu dưỡng chất sẽ làm giảm khả năng gây bệnh của nấm Nhiệt độ và ẩm độ cũng
ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của bào tử nấm Paecilomyces sp Gần
đây Stathers và cộng sự đã công bố những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của
nhiệt độ đến sự phát triển của nấm Paecilomyces sp và xác định nấm Paecilomyces
sp thích hợp ở nhiệt độ 280C và ẩm độ trong phạm vi 80–90% Mặt khác, nấm ký sinh côn trùng nói chung rất cần có ánh sáng cho sự phát triển, và nấm
Paecilomyces sp cũng không ngoại lệ, ánh sáng là nhân tố không thể thiếu cho việc
hình thành bào tử (Trần Văn Mão, 2002)
1.3.3 Cơ chế tác động của nấm tím (Paecilomyces sp.) lên côn trùng
Theo Osborne và ctv (1990) cho rằng Paecilomyces fumosoroseus có khả năng gây chết loài Bemisia tabaci và Bemisia argentifolii trong vòng 24–48 giờ nhờ
tiết ra các độc tố gây hại
Dipicolinic acid (DPA), là chất dẫn xuất của pyridine, được tiết ra bởi hầu
hết các loại nấm ký sinh côn trùng như B bassiana, P farinosus, P fumosoroseus
và Verticillium lecanii DPA có vai trò quan trọng như là một nhân tố độc cho côn trùng nhất là đối với nhộng của rầy phấn trắng Theo Fornelli và ctv (2004) thì liều gây chết của DPA đối với Spodoptera frugiperda là LC50 > 16,7 mg/l ở phạm vi tế bào (Nguyễn Phước Vĩnh, 2008)
1.3.4 Đặc tính diệt côn trùng
Sau khi dính vào côn trùng, bào tử nấm nảy mầm trên bề mặt côn trùng
và sau đó phát triển bên trong nội tạng của côn trùng Khi côn trùng chết nấm phóng
thích bào tử Paecilomyces sp là loài nấm có nguồn gốc từ đất và rất phổ biến trong
tự nhiên (Lưu Bá Hòa, 2006)
Nấm Paecilomyces fumosoroseus có khả năng gây chết loài Bemisia tabaci
và Bemisia argentifolic trong vòng 24–48 giờ nhờ tiết ra các độc tố gây hại
Dipicolinic acid (DPA) là chất dẫn xuất của pyridine, được tiết ra bởi hầu hết các
loại nấm ký sinh côn trùng như Beauveria bassiana, Paecilomyces fumosoroseus,
Trang 22Paecilomyces farinosus và Verticilium lecanii (Shima, 1995, trích dẫn bởi Trần Văn
Mão, 2002) DPA có vai trò quan trọng như là một nhân tố độc cho côn trùng, nhất
là đối với nhộng của rầy phấn trắng
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm
Paecilomyces sp
Theo Trần Văn Mão (2002) cho rằng:
- Vế chất dinh dưỡng, trong quá trình phát triển, nấm Paecilomyces sp cần
nhiều dưỡng chất, nếu thiếu chất dinh dưỡng sẽ làm hạn chế khả năng gây bệnh của
nấm đối với côn trùng Liang (1981), đã cho biết nấm Paecilomyces tenuipes khi
thiếu nguồn nitơ động vật tính gây bệnh giảm xuống rõ rệt
- Nhiệt độ và ẩm độ cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của bào
tử nấm Pae, khi nuôi cấy nấm Paecilomyces farinosus ở các điều kiện nhiệt độ khác
nhau, cho thấy ở nhiệt độ 150C có lợi cho sự hình thành bào tử hơn là nhiệt độ
240C Khi nuôi nấm Paecilomyces papillata, nhiệt độ thích hợp nhất là 24–260C, nhưng ở nhiệt độ 180C tỷ lệ ký sinh cao hơn 18% so với nhiệt độ 25oC Nguyên nhân này có thể là do nhiệt độ thấp sẽ làm giảm quá trình dị hoá và làm tăng quá trình đồng hóa, từ đó làm tăng hoạt chất cho cá thể
- Ẩm độ cao sẽ rất có lợi cho bào tử nảy mầm và sinh trưởng của sợi nấm, tuy nhiên ẩm độ thấp sẽ có lợi cho duy trì sự sống của nấm Bào tử phân sinh của nấm Pae có khả năng sống lâu trong điều kiện ẩm độ từ 0–34% hơn là khi ẩm độ 75%
- Ánh sáng là nhân tố không thể thiếu trong sự hình thành bào tử của nấm
Paecilomyces sp
1.3.6 Những thành tựu và ứng dụng
Năm 1981, Liang đã phân lập được nấm Paecilomyces sp Nấm này có thể
ký sinh nhiều loài thuộc bộ Coleoptera, bộ Hemiptera, bộ Hymenoptera, bộ Lepidoptera, bộ Diptera (Trần Văn Mão, 2002)
Trang 23Ở Trung Quốc, các tác giả Am và Wu đã sử dụng chủng nấm Paecilomyces
sp để phòng trừ sâu róm thông (Dendrolimus tabulaformis) qua đông đạt hiệu quả
cao (Phạm Thị Thùy, 2004)
Đến nay Nhật Bản, Mỹ, Ấn Độ và Bỉ đã sản suất nấm Paecilomyces
fumosoroseus có khả năng thương mại hóa trên thị trường có tên thương mại là
PreFeRal, Priority, Pae–Sin để phòng trị rệp sáp và rầy mềm (Yasuhisa Kunimi,
2004 trích dẫn bởi Lê Thị Thanh Thảo, 2006)
1.4 THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ( BVTV )
1.4.1 Configent 55 SC
Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và khả năng nội hấp mạnh Phòng trừ nhiều loại sâu miệng nhai và chích hút cho nhiều cây trồng Thuốc gồm 2 hợp chất Fipronil và Imidacloprid
Fipronil tan rất ít trong nước, tan trong acetone và một số dung môi hữu cơ khác, thủy phân ở pH > 9, bền vững ở nhiệt độ cao, phân giải nhanh trong dung dịch nước dưới tác động của ánh sáng trực xạ, thuộc nhóm độc I, LD50 qua miệng 77–95 mg/kg, LD50 qua da 354–2000 mg/kg, độc với cá, rất độc với ong Có tác dụng tiếp xúc, vị độc và có khả năng nội hấp
Imidacloprid, thuốc dạng tinh thể, không màu Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như hexane, dichloromethane, propanol Thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 450 mg/kg, LD50 qua da > 5000 mg/kg, độc với cá, độc với ong Có tác dụng tiếp xúc, vị độc và nội hấp Thuốc trừ được nhóm sâu miệng nhai, chích hút Công ty TNHH Kiên Nam
1.4.2 Nafat 5.0 EC
Tên hoạt chất Abamectin, thuốc được sản xuất từ dịch phân lập qua lên men
nấm Atreptomyces avermitilis Nguyên chất dạng bột rắn, màu vàng nhạt, điểm
nóng chảy 150–1550C, tan ít trong nước (0,01 mg/l), tan nhiều trong dung môi hữu
cơ Nhóm độc II, LD50 qua miệng 300 mg/kg, LD50 qua da 1800 mg/kg, tương đối
Trang 24Công ty TNHH Kiên Nam
1.4.4 Appendelta 2.8 EC
Thuộc nhóm Pyrethroid Thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, màu trắng Tương đối bền vững trong môi trường điều kiện tự nhiên Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone, benzene, dioxin, xylene Không ăn mòn kim loại Thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 128,5–5000 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg, độc với cá và ong Thuốc tác động vị độc, tiếp xúc Thuốc trừ được nhóm sâu miệng nhai, chích hút
Công ty TNHH Kiên Nam