TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài: “GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN HẠT LÚA Ở TỈNH TI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, tháng 2-2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN HẠT LÚA Ở TỈNH
TIỀN GIANG & LONG AN TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2005-2006, HÈ THU 2006 VÀ
HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI CÁC CHỦNG
NẤM Helminthosorium sp & Trichothecium sp.”
Do sinh viên Lê Thị Cẩm Tú thực hiện và đề nạp
Kính trình Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp cứu xét
Cần thơ, ……ngày ……tháng …… năm 2007
Cán bộ hướng dẫn
Ts Trần Thị Thu Thuỷ
Ths Lê Hoàng Lệ Thuỷ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“GIÁM ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN HẠT LÚA Ở TỈNH TIỀN GIANG & LONG AN TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2005-2006, HÈ THU 2006 VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI CÁC CHỦNG
NẤM Helminthosorium sp & Trichothecium sp.”
Do sinh viên Lê Thị Cẩm Tú thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày …….tháng…….năm 2007
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức:…………điểm
Ý KIẾN HỘI ĐỒNG:………
………
………
………
………
Cần thơ, ngày… tháng… năm 2007
DUYỆT KHOA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỞNG KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lên Cha Mẹ và Dì Hai, người vất vả chăm lo cho tôi ăn học cho đến
ngày thành đạt hôm nay
Thành kính biết ơn:
+ Cô Trần Thị Thu Thuỷ và chị Lê Hoàng Lệ Thuỷ đã tận tình hướng dẫn, giúp tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
+ Quý Thầy cô và toàn thể Cán bộ Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp
& Sinh Học Ứng Dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
+ Chân thành cảm ơn anh Dương Kế Truyền thu mẫu thí nghiệm cho tôi Cám ơn các bạn cùng nhóm với tôi đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Thân ái gởi về:
+ Tất cả các bạn lớp Trồng Trọt K28 và toàn thể các bạn sinh viên Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, những lời chúc tốt đẹp
và thành đạt nhất
+ Tập thể các bạn sinh viên nội trú Phòng 14C1, Ký Túc Xá Đồng Tháp, Trường Đại Học Cần Thơ, những người bạn đã từng gắn bó với tôi, cùng tôi chia sẻ những vui buồn của cuộc sống thời sinh viên
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH x
TÓM LƯỢC xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1 TÌNH HÌNH BỆNH TRÊN HẠT Ở TRONG 3
NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 3
1.1 Tình hình bệnh trong nước 3
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh trên hạt trên thế giới 4
2 CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRUYỀN QUA HẠT 5
2.1 Nấm Trichoconis padwickii 5
2.1.1 Đặc điểm của Trichoconis padwickii 5
2.1.2 Sự lưu tồn 6
2.1.3 Biện pháp phòng trị 6
2.2 Nấm Helminthosporium oryzae 6
2.2.1 Đặc điểm nấm Helminthosporium oryzae 6
2.2.2 Sự lưu tồn 7
2.2.3 Biện pháp phòng trị 7
2.3 Nấm Fusarium moniliforme 8
2.3.1 Đặc điểm của Fusarium moniliforme 8
2.3.2 Sự lưu tồn 8
Nội dung Trang
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 82.4 Nấm Sacrocladium oryzae 9
2.4.1 Đặc điểm nấm Sacrocladium oryzae 9
2.4.2 Biện pháp phòng trị 9
2.5 Các tác nhân gây bệnh biến màu hạt 10
2.5.1 Đặc điểm của tác nhân gây bệnh 10
2.5.2 Tính gây bệnh 10
2.5.3 Biện pháp phòng trị 11
2.6 Tilletia barclayana 11
2.6.1 Đặc điểm Tilletia barclayana 11
2.6.2 Sự lưu tồn 11
2.6.3 Biện pháp phòng trị 11
3 CÁC LOẠI THUỐC DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 12
3.1 ROYAL 350 SC 12
3.2 APPENDCARB SUPER 50 FL 12
3.3 FOLICUR 250 EW 13
3.4 DITHANE M-45 80WP 14
3.5 COPPER – B .15
3.6 TILT SUPER 300 EC 15
CHƯƠNG II 16
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 16
1 PHƯƠNG TIỆN 16
1.1 Dụng cụ thí nghiệm 16
1.3 Phương tiện thí nghiệm 17
2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17
2.1 Giám định thành phần vi sinh vật gây bệnh trên hạt 17
2.1.1 Địa diểm thu thập mẫu bệnh 17
2.2 Xác định tần số xuất hiện của vi sinh gây bệnh 18
2.3 Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hoá 19
học đối với nấm gây bệnh trên hạt 19 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG III 21
KẾT QUẢ THẢO LUẬN 21
3.1 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN HẠT 21
3.12 Nấm Curvularia sp 23
3.1.3 Nấm Helminthosporium sp 25
3.1.4 Nấm Trichothecium sp .25
3.1.5 Nấm Trichoconis sp .27
3.1.6 Nấm Diplodina 28
3.1.7 Nấm Nigrospora sp 29
3.1.8 Nấm Tilletia sp 30
3.2 Tần số xuất hiện của các loại nấm của các 31
loại nấm tại tỉnh Tiền Giang và Long An 31
3.3 Hiệu quả của 6 loại thuốc hoá học đối với các loại 33
nấm Helminthospora sp.gây bệnh trên hạt lúa 33
3.4 Hiệu quả của thuốc đối với sự phát triển khuẩn ty 38
trên 3 chủng nấm Trichothecium (Tricho) 38
3.3 Hiệu quả của thuốc đối với sự hình thành bào 40
tử trên 3 chủng nấm Trichothecium 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ CHƯƠNG 46 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10Bảng 3 7 Hiệu quả của 6 loại thuốc hoá học đối với các chủng nấm Helminthosporium
sp thu thập từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 34
Bảng 3 8 Hiệu quả của 6 loại thuốc hoá học đối các nguồn nấm Trichothecium thu thập
từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 38 Bảng 3 9 Hiệu quả của 6 loại thuốc hoá học đối với sự hình thành bào tử các chủng nấm
Trichothecium thu thập từ các tỉnh ĐBSCL 40
Bảng Nội dung Trang
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 3 1: Triệu chứng và nấm Fusarium spp gây bệnh trên hạt Error!
Bookmark not defined
Hình 3 2 Triệu chứng và nấm Curvularia sp gây bệnh trên hạt 24
Hình 3 3 Triệu chứng và nấm Helminthosporium sp gây bệnh trên hạt 26
Hình 3 4 Triệu chứng và nấm Trichothecium gây bệnh trên hạt 27
Hình 3 5 Triệu chứng và nấm Trichoconis sp gây bệnh trên hạt 28
Hình 3 6 Hình dạng bào tử nấm Nigospora sp và Tilletia sp 30
Hình 3 7 Triệu chứng và nấm Dilopdina gây bệnh trên hạt 29
Hình 3 8 Hiệu quả của các loại thuốc hoá học sau 168 giờ thử thuốc trên chủng nấm Helminthosporium sp thu thập ở An Giang trong vụ Hè Thu (HAG5) .37
Hình 3 9 Hiệu quả của các loại thuốc hoá học sau 168 giờ thử thuốc trên chủng nấm Helminthosporium sp thu thập ở Tiền Giang trong vụ Hè Thu (HAG5) .37
Hình 3 10 Hiệu quả của các loại thuốc hoá học sau 168 giờ thử thuốc trên chủng nấm Trichothecium sp thu thập ở tỉnh Tiền Giang trong vụ Hè Thu (HTG1) 39
Hình 3 11 Hiệu quả của các loại thuốc hoá học sau 168 giờ thử thuốc trên chủng nấm Trichothecium sp thu thập ở tỉnh Đồng Tháp trong vụ Đông Xuân (ĐT3) .39
Hình Nội dung Trang
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12LÊ THỊ CẨM TÚ, 2007 Giám định bệnh thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại tỉnh Tiền Giang, Long An trong vụ Đông Xuân 2005-2006 và vụ Hè Thu 2006 &
Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học đối với các chủng nấm Trichothecium sp và
Helminthosporium sp Luận văn tốt nghiệp ngành Trồng Trọt Khoa Nông Nghiệp
& Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
Đề tài ”Giám định thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại tỉnh Tiền Giang, Long An trong vụ Đông Xuân 2005-2006 và vụ Hè Thu 2006 & Hiệu quả của một
số loại thuốc hóa học đối với các chủng nấm Trichothecium sp và
Helminthosporium sp.” được thực hiện từ tháng 7 năm 2006 đến tháng 2 năm 2007 tại Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ nhằm mục đích:
- Xác định thành phần nấm gây bệnh trên hạt tại tỉnh Tiền Giang và Long An
- So sánh tần số xuất hiện của các loại nấm này trong điều kiện ánh sáng thường và ánh sáng cực tím
- Thử nghiệm hiệu quả của các loại thuốc hoá học đối với chủng nấm
Helminthosporium sp và Trichothecium sp
Trong 20 mẫu lúa thu thập tại tỉnh Tiền Giang và Long An trong vụ Đông Xuân 2005-2006 và Hè Thu 2006, kết quả giám định được 20 mẫu cho thấy có 8 tác
nhân gây hại trên hạt là: Fusarium spp., Helminthosporium sp., Trichoconis sp.,
Curvularia sp., Nigropora sp., Trichothecium, Tilletia sp., Diplodina Trong đó nấm
Fusarium spp và Nigrospora sp là hai loại nấm xuất hiện với tần suất cao nhất trên
hạt lúa tại hai tỉnh Tiền Giang và Long An
Tần số xuất hiện của đa số các loại nấm trong các mẫu lúa giám định tại tỉnh
Tiền Giang và Long An không thay đổi theo điều kiện ánh sáng Riêng Nigrospra
sp dưới ánh sáng thường có tần số xuất hiện cao hơn ánh sáng đèn cận cực tím
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13Trong các loại thuốc hoá học thử nghiệm trên nấm Helminthosporium sp., có
bốn loại thuốc có khả năng ức chế sự phát triển của nấm là Tilt Super 300 EC, Dithane M-45 80 WP, Royal 350 SC Trong đó Dithane M-45 80 WP có khả năng
ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm Đối với nấm Trichothecium sp., có ba loại thuốc có hiệu quả cao nhất là Tilt Super 300 EC, Dithane M-45 80 WP và Appendcarb Super 50 FC Trong đó Dithane M-45 80 WP có khả năng ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm Đặc biệt, Tilt Super 300 EC và Appendcarb Super
50 FC còn có khả năng ức chế hoàn toàn sự hình thành bào tử của nấm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14MỞ ĐẦU
Hạt giống khoẻ là tiền đề cho sản lượng và chất lượng nông sản Bệnh hại hạt giống cây trồng là một vấn đề rất lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất nông sản của nhiều nước trên thế giới và ở nước ta Có rất nhiều bệnh
trên lúa có nguồn gốc từ hạt giống như bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae), bệnh đạo
ôn (Pyricularia grisae), bệnh lem lép hạt (dirty painicle comlex), là những đối
tượng làm giảm đáng kể sản lượng và chất lượng hạt giống Sử dụng hạt giống bị nhiễm bệnh gieo trồng cho vụ sau sẽ có khả năng làm thất thoát từ 2-30% năng suất (Phạm Văn Dư, 2004)
Trong sản xuất lúa ở nước ta hiện nay, một trong những khó khăn cần giải quyết ngay đó là sự bùng phát và gia tăng nhiều loại sâu, bệnh hại, trong đó phải kể đến bệnh trên hạt Bệnh ngày càng trở nên phổ biến và có nguy cơ làm giảm phẩm chất hạt giống và chất lượng gạo xuất khẩu Chỉ riêng bệnh thối hạt do vi khuẩn
Burkholderia glumae gây ra, thiệt hại đôi khi lên tới 40-80% năng suất lúa (Đinh Thị Thanh và ctv, 1996) Để có đủ số lượng hạt giống cần thiết cho 2-3 vụ trong một năm, hàng năm người nông dân ta cần khoảng 1-2 triệu tấn lúa giống Song theo thống kê chỉ có khoảng 10-30% số lượng lúa giống được cung ứng từ các công
ty trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài, còn lại khoảng hơn 70% lượng giống là
do nguồn tự có trong nông dân (Nguyễn Kim Vân, 2004) Vì vậy giải quyết vấn đề bệnh hại hạt giống sẽ góp phần đáng kể vào việc giảm nguồn bệnh hại trên đồng ruộng, giảm đi chi phí phòng trừ, nâng cao năng suất, phẩm chất và giá trị kinh tế, xuất khẩu lúa gạo
Mức nhiễm bệnh trên hạt do nấm ký sinh (gồm hạt bị lem và hạt không bị lem) thường gặp trên các mẫu lúa thu thập ở các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long là Alternaria padwickii, Tilletia barelayna, Curvularia sp., Bipolaris oryzae,
Menoniella sp., Pinatube oryzae, Rhizopus sp., Fusarium sp., Aspergillus sp.,
Verticillium sp…(Phạm Văn Dự, 2004) Với sự gây hại của nhiều loại nấm cùng Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15một lúc, cho nên việc phòng trị bệnh gặp nhiều khó khăn Để giải quyết những khó khăn đó, cùng với việc nâng cao hiệu quả phòng trị bệnh trên hạt và nâng cao phẩm chất lúa gạo xuất khẩu, đề tài “Giám Định thành phần nấm gây bệnh trên hạt lúa tại tỉnh Tiền Giang, Long An trong vụ Đông Xuân 2005-2006 và vụ Hè Thu 2006 &
Hiệu quả một số loại thuốc hóa học đối các chủng nấm Helminthosporium sp và
Trichothecium sp.” được thực hiện nhằm mục đích:
(1) Xác định thành phần nấm gây bệnh trên hạt tại tỉnh Tiền Giang và Long An (2) So sánh tần số xuất hiện của các loại nấm này trong điều kiện ánh sáng thường và áng sánh cực tím
(3) Thử nghiệm hiệu quả của các loại thuốc hoá học đối với chủng nấm
Helminthosporium sp và Trichothecium sp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16lem màu chiếm khoảng 80% Fusarium moniliforme là loại nấm bệnh trên hạt lúa có
tần số xuất hiện cao nhất 50-99% trong số 7 loài nấm gây bệnh trên hạt Kế đến là
Tilletia barclayana, Curvularia spp., Nigropora oryzae với tỉ lệ nhiễm 1-93% Các loài nấm Helminthosporium oryzae, Phoma spp và Sacroladium hiện diện với tần suất thấp < 20% Ngoài ra có 3 loài nấm kho vựa cũng được ghi nhận là Penicillium sp., Aspergillus sp và Rhizopus sp
Nguyễn Kim Vân và csv (2004), cho biết trên hạt các giống lúa vùng Hà Nội năm 2002 có 23 loại nấm và vi khuẩn, đã giám định được trên hạt lúa có 18 loại
nấm (Alternairia sp., Alternaria padwickii Ellis, Aspergillus flavus Link,
Aspergillus niger Tiegh, Bipolaris oryzae Shoem., Cercospora janseana Cont.,
Cladosporium clodosporioides Vries, Curvularia lunata Boedjin, Fusarium
moniliforme Sheldon, Microdochium oryzae Gam and Haw, Nigropora oryzae Petch, Penicillium digitatum Sacc, Pyricularia oryzae Cavara, Rhizoctonia oryzae,
Rhizopus sp., Sacrocladium oryzae Gam and Haw., Tilletia barclayana Sacc and Syd., Ustilaginioidea virens Tak.) chiếm tỷ lệ 78,3% và 5 loại vi khuẩn (Acidovorax
avenae Willem et al., Burkholderia glumae Urakami et al., Pantoea agglomerans Gavini et al., Xanthomonas oryzae Swings et al., Xanthomonas oryzicola Swing et al.) chiếm tỷ tệ 21,7% Trong đó vi khuẩn Pantoea agglomerans là loại vi khuẩn
mới phát hiện trên hạt lúa (2001)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 17Phạm Văn Dư (2004) cho biết mức nhiễm bệnh trên hạt do nấm ký sinh trên
hạt thường gặp ở các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là Alternaria
padwickii (30%), Tilletia barelayna (29%), Curvularia sp (14%), Bipolaris oryzae (9%), Menoniella sp (5,5%), Pinatubo oyzae (5,3%), Rhizopus sp (4%), Fusarium
sp (2,5%) Một số các loại nấm khác cũng xuất hiện trên hạt như: Phoma
shorghina, Aspergillus sp, Trichothechium roseum, Verticillim sp, Botrytis sp, trong đó Pinatubo oryzae là loại nấm mới gặp trên hạt ở Đồng bằng sông Cửu
Long Còn ở các tỉnh phía Bắc (Thái Bình, Hưng Yên), có khoảng 8 loài nấm trên
hạt như: Aspergillus, Botrytis, và một số loài nấm gây hại trên hạt cũng như trong cả giai đoạn phát triển cây lúa như Sacroladium oryzae, Fusarium spp., Microdochium
oryzae
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh trên hạt trên thế giới
Trên thế giới, bệnh lúa von do nấm Fusarium moniliforme gây ra làm thất thu
năng suất đáng kể: 20% ở Hokkaido, 40-50% ở Kinki Chugoku, Nhật (Ito, Kimura,1931, Kinki-Chugoku Regional Agricultural Committee, 1975), 15% ở Đông Uttar Pradesh, Ấn Độ (Pavgi, Singh, 1964), 3,7-14,7% ở Trung và Bắc Thái Lan (Kanjanasoon,1965) Trong 388 mẫu thu thập từ 11 quốc gia, Mathur et al (1972) cho biết trung bình có 73%, có khi lên đến 80% hạt bị nhiễm nấm gây bệnh đốm vòng (Trichoconis padwickii ), (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Ở Đài Loan thiệt hại do bệnh thối bẹ (Sacrocladium oryzae) gây thiệt hại năng
suất lên đến 85% Hiện nay bệnh có ở Nhật Bản và rất phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á Bệnh cũng có ở Mỹ, Ấn Độ và Tây Phi Châu, trên các ruộng cạn nơi
trồng các giống du nhập ở Châu Á, Tilletia barclayana gây bệnh than đen hạt làm
thất thu 2-5% năng suất ở Mandalay (Su, 1933 trích bỡi Võ Thanh Hoàng, 1993)
Ở Phillippines vào năm 1918, có 10-58% mạ bị chết, ở Rico có 15% cây mạ bị
chết vì gieo từ hạt giống bị niễm bệnh đốm nâu do nấm Helminthosporium gây ra,
(Tucker, 1927) Bệnh còn làm giảm năng suất và phẩm chất hạt Giảm 4,58-29,1% trọng lượng hạt (Bedi-Gill, 1960) Giảm 20-40% năng suất lúa ở Ấn Độ Giảm 30-43% năng suất lúa ở Nigeria, nếu nhiễm trung bình, bệnh có thể làm giảm 12% Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18năng suất (Aluko, 1975) Bệnh đốm nâu cũng có thể làm giảm 50% năng suất lúa ở Suriam (Klomp, 1977 trích bỡi Võ Thanh Hoàng, 1993)
Ở Nhật bản, vào năm 1896 đã phát hiện nấm Tilletia barclayana gây bệnh than đen, đến năm 1899 nấm xuất hiện ở Hoa Kỳ Ngoài ra nấm bệnh cũng có mặt ở nhiều quốc gia khác như Burma, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Nepapal, Pakistan, Phillippines, Triều Tiên, Thái Lan, Việt Nam, Guyana, Trinidad, Venezuela và Sierra Leone (Phi Châu) Nấm bệnh gây hại là thất thu 2-5% năng suất lúa ở Madalay (Su, 1993), 3-4% năng suất ở Nam Caroline (Fulton, tỉnh Sind
và Punjab, Ấn Độ), (Hassan, 1971 trích bỡi Võ Thanh Hoàng, 1993)
2 CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRUYỀN QUA HẠT
2.1 Nấm Trichoconis padwickii
2.1.1 Đặc điểm của Trichoconis padwickii
Là tác nhân gây bệnh đốm vòng Nấm được ghi nhận có cả trên lá và hạt (Võ Thanh Hoàng, 1970) Trên vỏ hạt nhiễm có đốm nâu nhạt hay trắng bạc, bìa vết có màu nâu sậm, tâm vết bệnh có đốm đen nhỏ Nấm có thể xâm nhập vào hạt gạo bên trong làm biến màu hạt, hạt biến dạng, giòn, dễ vỡ khi xay (Võ Thanh Hoàng,
1993)
Khuẩn ty nấm trong suốt khi còn non, có màu kem vàng khi già, đường kính 3,4-5,7 µ, phân vách ở những khoảng cách đều đặn 20-25 µ Đính bào đài phân nhánh, không có vách ngăn ngang, kích thích trung bình 130-135 x 2,5-3 µ Mỗi đỉnh của nhánh đính bào đài chỉ mang một đính bào tử (Võ Thanh Hoàng, 1970) Đính bào tử có màu kem vàng, hình thoi, có vách dày, 3-5 vách ngăn, tế bào thứ hai hay thứ ba tính từ gốc hơi to hơn các tế bào còn lại Có phụ bộ trong suốt, thon dài ở ngọn (rộng 2-5 µ), kích thước thân bào tử từ 103,2-172,7 µ (kể cả phụ bộ) x 8,5-19,2 µ Nhiệt độ thích hợp cho nấm phát triển từ 26-280C (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 192.1.2 Sự lưu tồn
Trần Văn Hai và ctv (1999) cho rằng người ta biết được ít về vòng đời của nấm Tisdale (1922) cho rằng chắc chắn nấm sống qua đông trong đất và rơm rạ lúa,
và gây bệnh cho lúa trong vụ sau
Võ Thanh Hoàng (1993) cũng cho rằng chu trình bệnh chưa được rõ Tuy vậy, tỉ lệ hạt nhiễm bệnh rất cao ở các nơi như ở Thái Lan, nấm hiện diện trên 60% hạt bị nâu đen, do đó đây có thể là nguồn lưu tồn bệnh quan trọng Nấm xâm nhập vào hạt và tấn công vào hạt gạo bên trong trước khi hạt lúa chín Ở lá, nếu bị thương tổn tỉ lệ lá nhiễm bệnh sẽ rất cao, trái lại nếu lá nguyên vẹn, nấm khó tấn công
2.2.1 Đặc điểm nấm Helminthosporium oryzae
Là tác nhân gây bệnh đốm nâu Bệnh gây hại chủ yếu trên lá và hạt (Võ Thanh Hoàng, Phạm Văn Kim & Lê Thị Sen, 1993) Trên hạt vết bệnh lúc đầu là những điểm lấm chấm nâu, sau lan ra làm cả hạt có màu nâu (Trần Thị Thu Thuỷ,
1980 và Nguyễn Bá Hoài, 1981) Nếu thời tiết nóng ẩm thì trên vết bệnh ở hạt dễ mọc ra một lớp mốc đen hay lớp nhung nâu đen, nó là các đính bào đài và bào tử của nấm (Võ Thanh Hoàng, 1993 và Trần Thị Thu Thuỷ, 1980)
Nấm có thể xâm nhập vào bên trong, làm cho phôi nhủ có những đốm đen
Từ hạt bệnh, khi gieo mạ thì diệp tiêu có thể bị các đốm nâu nhỏ, hình tròn hay hình trứng Rễ non cũng có những vết bệnh màu đen Đốt và lóng cũng có khi bị nhiễm (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Breda de Haan (1900), xác định Helminthosporium thuộc bộ
Pyrenomycetales, lớp Nấm Nang (Ascomycetes), giai đoạn sinh sản hữu tính của Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20nấm là: Cocholiobulus miyabeanus (Drechsher, 1942, Ou, 1985) Sợi nấm đa bào,
phân nhánh, đường kính 4-5 µ, màu nâu vàng Dùng kim mũi giáo cạo lớp mốc đen trên hạt có thể quan sát được rất nhiều đính bào đài và đính bào tử của nấm Đính bào đài mọc thành cụm 3-5 cái, màu nâu sáng đến nâu sậm Ngọn màu nhạt hơn, có 4-12 vách ngăn, kích thước khoảng 60-120 x 4-5 µ Đính bào tử màu nâu, dạng hơi cong, có 5-10 vách ngăn Kích thước khoảng 35-36 x 7,5-12 µ (Nguyễn Bá Hoài, 1981)
Bào tử có thể phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 10-410C với ẩm độ không khí 60-100% Bào tử nẩy mầm ở nhiệt độ từ 15-170C trong 3 giờ 30 phút Sợi nấm phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 20-250C Bào tử chết ở 50-510C và sợi nấm chết ở 48-500C trong 10 phút Nhiệt độ 25-300C và ẩm độ cao, nhất là khi có giọt nước, ánh sáng yếu, nấm xâm nhập vào cây thuận lợi, chỉ trong khoảng 4 giờ (Vũ Triệu Mân, 1998)
2.2.2 Sự lưu tồn
Sau mùa thu hoạch nấm còn lại trên tàn dư cây (rơm rạ), giữ trên hạt giống
và ký chủ dại là các cây cỏ đơn tử diệp Trong điều kiện khô ráo bào tử có thể tồn tại 2 năm và sợi nấm tới 3 năm (Vũ Triệu Mân, 1998) Nấm bệnh lưu tồn chủ yếu trong xác bả cây bệnh và trên hạt, bào tử có thể sống tới 3 năm (Võ Thanh Hoàng, 1993)
2.2.3 Biện pháp phòng trị
Phạm Văn Kim & Lê Thị Sen (1993) cho biết cách phòng trị như sau: Đối với đất ruộng bạc màu thiếu phân đạm, cần bổ sung đạm thì bệnh sẽ được chận đứng lại Ở ruộng thiếu nước, khô hạn thì cần bứng bụi lúa lên để quan sát bộ rễ, nếu rễ có bướu thì rãi Basudin 10H và bơm nước Ở ruộng có nước, có thể ruộng đang bị ngộ độc phèn hoặc bị nghẹt rễ, tiến hành rửa phèn
Võ Thanh Hoàng (1993) thì đề ra các biện pháp như sau: (1) Sử dụng giống kháng bệnh đốm nâu (2) Chọn hạt giống khoẻ, không chọn hạt giống có vết bệnh hay từ các ruộng có bệnh (3) Cải tiến tình trạng đất và bón phân thích hợp, không làm liên tục nhiều vụ trong năm, luôn thay nước cho ruộng lúa (4) Đốt rơm rạ lúa Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21bệnh và vệ sinh cỏ dại (5) Phun thuốc khi cần thiết, có thể phun Kitazin 50 ND, Hinosan 40 ND, Rovral 50 WP hay Copper Zine ở nồng độ 0,2% Trần Thị Thu
Thủy (2005), cần chú ý diệt cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) trong ruộng lúa
2.3 Nấm Fusarium moniliforme
2.3.1 Đặc điểm của Fusarium moniliforme
Fusarium moniliforme là tác nhân gây bệnh lúa von Năm 1919, Sawada tìm
thấy giai đoạn hữu tính của nấm và đặt tên là Lisae fujikuroi Năm 1931, Ito và Kimura xác định tên nấm là Gibberella fujikuroi và giai đoạn vô tính là Fusarium
moniliform (Vũ Triệu Mân, 1998)
Bào tử phân sinh gồm hai loại: bào tử nhỏ và bào tử lớn (Vũ Triệu Mân (1998) Tiểu bào tử có hình trứng dẹc, mọc đơn trên các phụ bộ phát triển từ các khuẩn ty mọc nhô trong không khí, không có hay có một vách ngăn, thường xếp thành chuỗi nối với nhau Tiểu bào tử có kích thước từ 5-12 x 2-3µ Đài sinh đại bào tử có một
tế bào gốc, mang 2-3 phụ bộ, trên đó sẽ sinh đại bào tử Đại bào tử có dạng hình liềm hay thẳng, hai đầu hẹp, có khi uốn cong như móc câu Trên gối đài, đại bào tử tạo thành lớp có màu cam hồng Đại bào tử có kích thước từ 41-63 x 2,7-4 µ ( Võ Thanh Hoàng, 1993)
Giai đoạn hữu tính tạo quả thể bầu màu xanh đen hoặc tím đen, dạng hạt chấm đen nhỏ li ti trên bộ phận bị bệnh Bào tử túi không màu, có một vách ngăn ngang, hình bầu dục, kích thước 9-22 x 5-13 µ, không tạo ra bào tử hậu (Vũ Triệu Mân, 1998)
2.3.2 Sự lưu tồn
Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 25-300C, tối thiểu là 100C và ngừng hoạt động ở 370C Bào tử có thể tồn tại và giữ sức sống ở trong đất từ 4-6 tháng trong điều kiện đồng ruộng, nhưng trong phòng thí nghiệm bào tử có sức sống tới 2 năm (Ito và Kimira, 1931) Nấm tồn tại chủ yếu ở dạng sợi và bào tử hữu tính trên tàn dư cây bệnh, ở trong đất và ở hạt giống (Vũ Triệu Mân, 1998)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22Trên hạt và thân lúa nhiễm, nấm có thể sống 4-10 tháng ở nhiệt độ phòng, nếu trữ lạnh ở 70C nấm có thể sống hơn 3 năm (Phạm Văn Kim & Lê Thị Sen, 1993) Bệnh thường phát sinh vào những năm có thời tiết ấm áp Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển từ 24-320C, ẩm độ cao và ánh sáng yếu
2.4 Nấm Sacrocladium oryzae
2.4.1 Đặc điểm nấm Sacrocladium oryzae
Nấm gây ra bệnh thối bẹ trên lúa Bệnh xảy ra ở bẹ lá cờ vào giai đoạn lúa sắp trổ Lúc đầu trên bẹ cờ có các đốm màu nâu bất dạng dài 0,5-1,5 cm, tâm có màu xám, viền nâu hoặc toàn đốm bệnh có màu nâu xám Đốm bệnh to dần và liên kết lại với nhau làm cho một phần hoặc toàn bẹ lá cờ bị mắc bệnh Bệnh nặng làm cho gié bị nghẹt không trổ thoát ra được Bệnh nhẹ hơn, bông chỉ trổ được một phần, hạt trên gié hầu như bị lép hoàn toàn và cũng có màu nâu Mặt trong của bẹ thấy có phấn trắng là khuẩn ty và bào tử nấm (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Khuẩn ty nấm màu trắng, mãnh, đường kính 1,5-2 µ ít phân nhánh Đài phát triển từ khuẩn ty, hơi to hơn khuẩn ty, phân nhánh 1-2 lần, mỗi lần cho 3-4 nhánh Trục chính của đài 15-22 x 2-2,5 µ Nhánh đài dài 23-45 µ, gốc nhánh rộng 1,5 µ
và mãnh dần về phía ngọn Mỗi nhánh mang một bào tử hình thoi dài, nhỏ 0,5-1,6
x 2,1-8,5 µ, trong suốt và không có vách ngăn (Võ Thanh Hoàng, 1993)
2.4.2 Biện pháp phòng trị
Nên phun thuốc ngừa bệnh vào khoảng 10-15 ngày sau khi lúa có tim đèn (Phạm Văn Kim & Lê Thị Sen, 1993) Có thể phun các loại thuốc Copper-B, Fundozol, hoặc Benlate Võ Thanh Hoàng (1993) đề nghị (1) Không lấy giống lúa ở các ruộng có bệnh, có thể khử hạt giống bằng nước nóng 540C hay bằng các hoá chất như Kitazin, Rovral 50WP, Hinosan, (2) Không gieo sạ lúa quá dày, ngừa sâu đục thân hay tác nhân gây tổn thương khác và (3) Đốt rơm rạ của các ruộng bị nhiễm bệnh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 232.5 Các tác nhân gây bệnh biến màu hạt
2.5.1 Đặc điểm của tác nhân gây bệnh
Võ Thanh Hoàng (1993) cho biết, biến màu hạt do nhiều loài nấm và vi khuẩn phối hợp gây hại Có thể chia là hai nhóm chính: nhóm nhiễm vào hạt trước khi thu hoạch và nhóm mốc phát triển trên hạt trong quá trình tồn trữ sau thu hoạch
+ Nhóm mốc nhiễm vào hạt trước khi thu hoạch bao gồm các loại khá phổ
biến như: Drechslera oryzae cùng các loài Drechslera và Helminthosporium khác,
Pyricularia oryzae, Alternaria padwickii, Epicocum spp., Curvularia spp., Phoma
sorghina, Alternaria spp và Helicoceras oryzae
+ Nhóm mốc nhiễm vào hạt sau thu hoạch, trong quá trình tồn trữ cũng
gồm nhiều loài, phổ biến nhất là Aspergillus spp., Penicillium spp., Mucor và
Rhizopus spp
2.5.2 Tính gây bệnh
Hiện tượng biến màu có thể chỉ xuất hiện trên vỏ trấu hoặc trên hạt gạo, có khi cả vỏ hạt đều bị bệnh Biểu hiện bệnh trên vỏ hạt thay đổi tuỳ theo nấm gây bệnh và mức độ bị bệnh Trên vỏ hạt có thể có những hạt đen nhỏ trên các vùng biến màu hoặc bình thường Các hạt đó thường là cơ quan sinh sản hoặc cấu trúc của nấm gây bệnh Có khi trên vỏ hạt xuất hiện nhiều đốm nhỏ màu nâu hoặc đen nhạt, các đốm này có thể lớn và phủ kín cả bề mặt vỏ hạt (Ou, 1983 & Võ Thanh Hoàng, 1993)
Thông thường các vết bệnh có mép viền nâu đậm và trung tâm màu nhạt
hoặc xám nhạt Hạt gạo bị bệnh có thể có nhiều màu sắc khác nhau Monascus
purpureus Went và Oospora sp làm hạt biến màu đỏ (Uyeda, 1901: Aoi, 1921)
Wolkia decolorans (Vander Wolk, 1913) làm hạt biến màu vàng Penicillium
puberulum Bain làm hạt có màu da cam (Schroeder, 1963) Xanthomonas itoana (Tochinai) Dowson làm đen hạt Nấm Fusarium có thể làm hạt biến màu hồng, còn Aspergillus và Pencillium spp làm hạt xanh, xanh da trời và vàng (Ou, 1983)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 242.5.3 Biện pháp phòng trị
Có thể dùng các biện pháp như: (1) phun Rovral 50WP trong thời gian lúa trổ đến trước khi thu hoạch (Võ Thanh Hoàng, 1993) (2) Xử lý hạt, dùng Sodium propionate (500 ppm) hoặc bằng tia tử ngoại (Võ Thanh Hoàng, 1993 và Ou, 1983) (3) Cải tiến điều kiện tồn trữ, ẩm độ hạt tồn trữ phải thấp (13,5-14%), nơi tồn trữ phải khô ráo, ẩm độ không khí thấp và nhiệt độ không quá cao (Võ Thanh Hoàng, 1993)
2.6 Tilletia barclayana
2.6.1 Đặc điểm Tilletia barclayana
Nấm Tilletia barclayana gây bệnh than đen trên hạt Bào tử nấm hình cầu,
đường kính 18,5-23 µ Vách dày, màu nâu sậm bên ngoài, phủ nhiều gai Gai trong suốt hay có màu nhạt, đầu nhọn, hơi cong (Võ Thanh Hoàng, 1993)
Bì bào tử còn non trong suốt, trơn bóng, đường kính trung bình 20 µ (Võ Thanh Hoàng, 1993) Bì bào tử khi nẩy mầm cần ánh sáng, oxy và nhiệt độ khoảng
300C Ngoài ra, bì bào tử cũng có giai đoạn miên trạng khoảng 5 tháng
2.6.2 Sự lưu tồn
Bì bào tử lưu tồn rất lâu, hơn một năm trong điều kiện bình thường và hơn 3 năm trong các hạt tồn trữ và vẫn còn sống sót sau khi qua bộ máy tiêu hoá của gia súc Bệnh nhiễm chủ yếu vào các bông lúa đang trổ, bào tử rơi trên nướm vòi nhuỵ, phát triển đến bầu noãn Khuẩn ty phát triển giữa vỏ lụa và vỏ hạt, phá huỷ phôi nhũ tạo khoảng trống cho bàotử phát triển Phôi của hạt không bị tấn công (Võ Thanh Hoàng,1993)
2.6.3 Biện pháp phòng trị
Võ Thanh Hoàng (1993), đã nêu các biện pháp phòng trị chủ yếu (1) Chọn
và sử dụng giống ít nhiễm bệnh (2) Vệ sinh cỏ dại có thể giảm được nguồn bệnh vì
nấm cũng có khả năng ký sinh trên nhiều loại cỏ dại như Brachiaria, Digitaria,
Erchinochloa, Panicum, Pennissetum. (3) Bệnh thường không gây thiệt hại kinh tế nên không cần sử dụng thuốc Bệnh không truyền qua hạt và không xâm nhiễm vào hạt đang nẩy mầm nên không cần xử lý hạt
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 253 CÁC LOẠI THUỐC DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM
- Thuộc nhóm độc III LD50 per os 2000mg/kg, LD50 dermal (thỏ):>2000mg/kg
- Thuốc an toàn với các loại cây trồng và thiên địch
- Thuốc độc với cá, không độc đối với ong mật
- Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày
- Thuốc trừ bệnh nội hấp chứa 500g/lit hoạt chất Carbendazim
- Appendcarb Super 50 FC là thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng phổ rộng Dùng phòng trừ các loại nấm bệnh thuộc nhóm: Nang khuẩn, đảm khuẩn, bất toàn
khuẩn,…
- Thuốc thuộc nhóm độc IV, LD50 per os: 15.000 mg/kg, LD50 dermal: 2.000
mg/kg
- Thuốc ít gây độc môi trường, cho người và gia súc
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26- Trị các bệnh đốm lá, thán thư, thối trái, mốc trắng, thối rễ, chết cây con trên các loại đậu Trên nho trị bệnh mốc xám Thuốc có hiệu quả phòng trị bệnh đốm vằn, cháy lá, vàng lá, lem lép hạt trên lúa và thán thư trên xoài
- Thời gian cách ly: Nên ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày
• Liều dùng
- Đốm vằn trên lúa: 0,4-0,6 lit/ha
- Thán thư trên xoài: 0,4-0,6 lit/ha
- Lưu ý: Nên phun với lượng nước 320-400 lit cho 1 ha (4-5 bình 8 lit/1000 m2), 10-15ml/8lit Nên phun lúc bệnh chớm xuất hiện, hoặc phun ngừa trong điều kiện thời tiết có nhiều sương mù, nóng ẩm, là giai đoạn bệnh dễ xuất hiện gây hại
3.3 FOLICUR 250 EW
- Tên gọi khác: Tebuconazol, Fenetrazole, Tebutrazole
- Tên hoá học: α- Tertier-bytyl- α (β- clopheetyl)-1 H-1,2,4-triazol-1-etanol
- Công thức hoá học: C16H22CIN3O
- Phân tử lượng: 307,8
• Tính chất và Công dụng
- Thuốc ở dạng tinh thể, không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ
- Folicur 250 EW là thuốc trừ bệnh phổ rộng, thuộc nhóm Triazole
- Thuốc thuộc nhóm độc III, LD50 per os:> 2000 mg/kg, LD50 dermal:>5000 mg/kg
- Thuốc độc đối với cá, không độc đối với ong mật
- Trên lúa, đặc trị lem lép hạt và đốm vằn Trên đậu phộng, phòng trừ bệnh đốm
lá Trên hành, phòng trị bệnh đốm lá, thối gốc, giúp lá phát triển xanh tốt
- Thời gian cách ly: 14 ngày
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27• Liều khuyến cáo
Trị lem lép hạt, đốm vằn trên lúa Trị đốm lá sớm, đốm lá muộn trên đậu phộng Phun 0,3-0,4 lil/ha Trị đốm lá trên hành, phun 0,4-0,5 lit/ha Pha 8 ml thuốc cho một bình 8 lit
- Thời điểm sử dụng: Phun khi bệnh vừa chớm xuất hiện Đối với lem lép hạt lúa, phun 2 lần:
+ Lần 1: Phun khi lúa trổ lác đác 3-5 %
+ Lần 2 : Phun sau khi lúa trổ hoàn toàn
- Lượng nước phun: 320-400 lit/ha Phun 4-5 bình /1000 m2
3.4 DITHANE M-45 80WP
- Tên gọi khác: Manzeb, Dithane - Ultra, Penco-zeb, Picide, Ridamil-MZ
- Tên hoá học: Mangan-etylenbis (dithicacbamat)(polimeric) phức hợp với muối kẽm
• Tính chất và công dụng
- Dithane là loại thuốc có phổ tác dụng rộng, được sử dụng rộng rãi trên rau màu, cây ăn trái, lúa, để phòng trừ các bệnh như bệnh mốc sương trên cà chua, khoai tây, phấn trắng trên nho, rỉ sắt trên cà phê, thán thư trên xoài, sầu riêng, cháy lá lúa…
- Thuốc thuộc nhóm độc IV, LD50 per os: 8.000-11.200 mg/kg, LD50 dermal:
>15.000 mg/kg
- Thuốc độc đối với cá, không độc với ong mật
• Liều lượng sử dụng Pha 25-40 g/bình 8 lit, phun từ 320-600 lit/ha tuỳ theo loại cây trồng và giai
đoạn phát triển của cây Phun khi bệnh xuất hiện và phun lặp lại 7-10 ngày sau nếu cần thiết Có thể phun định kì cách nhau 2-3 tuần một lần
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 283.5 COPPER – B
Hợp phần: 45% Bordeaux khô + 20% Zineb + 10% Benomyl + 25% phụ gia
• Tính chất
- Thuốc có tính tiếp xúc và lưu dẫn lên
- Thuộc nhóm độc I, LD50 dermal: 300-472 mg/kg (liều tử vong đối với người là 8-10 g) Thuốc độc đối với cá, không độc đối với ong
• Công dụng và cách dùng
- Thuốc phòng trị được các bệnh như bệnh vàng lá, đốm vằn hại lúa Nồng độ phun 0,2-0,3%
- Ngoài ra thuốc còn phòng trị được các bệnh khác như cháy lá lúa, thối trái trên
ớt, đốm vàng lá gừng Trên tiêu trị được các bệnh đốm nâu lá và trái, rụng lá
- Thuốc thuộc nhóm độc III
- Thuốc độc đối với cá, không độc đối với ong mật
- Thời gian cách ly: Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày
• Công dụng và cách dùng
Đặc trị lem lép hạt, đốm vằn, vàng lá hại lúa Pha 4-5 cc/bình 8 lit nước, phun
6 bình /1000 m2 Trị rỉ sắt hại cà phê, pha 5-6 cc/bình 8 lit, phun 6-7 bình/1000
m2.Trị rỉ sắt trên đậu nành, đốm lá hại đậu phộng, pha 5-6 cc/bình 8 lit, phun 6-7 bình/1000 m2 Trên trà, tri bệnh đốm lá, phun 7 bình/1000 m2, pha 3-7 cc/bình 8 lit Trị bệnh đốm đen trên nhãn, pha 10-16 cc/bình phun 8 lit, phun 3-5 bình/1000 m2 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 29CHƯƠNG II
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 PHƯƠNG TIỆN
1.1 Dụng cụ thí nghiệm
- Chai thủy tinh, beaker thủy tinh, bình tam giác, đĩa petri
- Giấy thấm, đèn cồn, đũa cấy, kẹp giấy, kim mũi giáo, ống hút nước
1.2 Vật liệu thí nghiệm
- Các mẫu lúa giám định được thu thập trên nhiều địa điểm khác nhau của tỉnh Tiền Giang và Long An ở hai vụ Đông Xuân 2005-2006 và vụ Hè Thu 2006
- Các giống lúa sạch bệnh, đem gieo trồng chủng bệnh nhân tạo
- Các nguồn nấm Helminthosprium sp phân lập từ các tỉnh An Giang, Đồng
Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng và các chủng
nấm Trichothecium sp thu thập từ các tỉnh Đống Tháp, Tiền Giang và Long An
- Môi trường dùng để nuối cấy nấm là môi trường PDA (Potato Dextrose Agar)
Môi trường PDA
- Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm là: Appencard Super 50 FL
(Carbendazim) của Công ty Dịch Vụ Bảo Vệ Thực Vật An Giang phân phối
Dithane M-45 80 WP (Mancozeb) của Dow AgroSciences do Công ty TNHH ADC phân phối Copper-B 75 WP (Bordeaux + Zineb + Benomyl) sản phẩm của Công ty TNHH Nông Sản và Nông Dược Đại Học Cần Thơ Khu 2, Đại Học Cần Thơ Đường 3/2 Royal 350 SC (Iprodione) của Công ty Thanh Sơn Hoá Nông (BMI) sản xuất Folicur 250 EW (Terbuconazole) sản phẩm của Bayer Crop Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30Science do Công ty Bayer Việt Nam phân phối Tilt Super 300 EC (Difenoconazole + Propiconazole) của Công ty Syngenta Việt Nam
1.3 Phương tiện thí nghiệm
- Tủ thanh trùng ướt, tủ thanh trùng khô, tủ cấy, tủ úm, cân điện tử
- Kính lúp, kính hiển vi, lame, lamelle Đèn cận cực tím (bước sóng 365 nm)
2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật
từ tháng 7 năm 2006 đến tháng 2 năm 2007
2.1 Giám định thành phần vi sinh vật gây bệnh trên hạt
2.1.1 Địa diểm thu thập mẫu bệnh
- Mẫu được thu thập ở hai tỉnh Tiền Giang và Long An trong hai vụ Đông Xuân 2005-2006 và Hè Thu 2006
- Mỗi mẫu được lấy ngẫu nhiên ở nhiều điểm khác nhau trên ruộng Mỗi mẫu thu
từ 15-30 bông lúa bệnh
2.1.2 Phương pháp xác định thành phần vi sinh vật gây bệnh
+ Bước 1: Ủ hạt lúa trong đĩa petri (phương pháp Blotter)
- Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 20 nghiệm thức với 6 lần lặp lại trong 2 điều kiện ánh sáng: ánh sáng thường và ánh sáng đèn cận cực tím Mỗi nghiệm thức là một đĩa petri chứa 25 hạt lúa
- Trên mỗi đĩa petri, chứa 2 lớp giấy thấm đã thấm nước cất đủ ẩm Đặt 25 hạt/đĩa, sau đó cho vào tủ úm ở 2 điều kiện ánh sáng thường (chiếu bằng ánh sáng đèn huỳnh quang suốt 12 giờ/ngày, chiếu trong 7 ngày) và đèn cận cực tím (thời gian chiếu đèn cận cực tím là 12 giờ tối xen kẽ 12 giờ sáng, trong 7 ngày) Hạt được
ủ trong điều kiện nhiệt độ là 250C và ẩm độ 100%
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31+ Bước 2: Quan sát tác nhân gây bệnh dưới kính lúp
Hạt lúa sau khi ủ 3-5 ngày, đem quan sát dưới kính lúp để nhận biết màu sắc và cách phát triển của từng loại nấm
+ Bước 3: Quan sát dưới kính hiển vi
Hạt ủ được 7 ngày thì đem quan sát dưới kính hiển vi để xác định tác nhân gây bệnh trên hạt, ghi nhận chỉ tiêu và quan sát đặc điểm, màu sắc của sợi nấm và bào
tử nấm
+ Bước 4: Xác định tên vi sinh vật gây bệnh
- Xác định tên giống của nấm dựa vào khoá phân loại nấm Barnett và Hunter
(1998) và so sánh hình dạng nấm, kích thước, màu sắc của đính bào đài, đính bào tử
và ổ nấm
- Xác định tên loài của nấm căn cứ vào đặc điểm nấm trên ký chủ, sau đó so sánh với những tài liệu đã báo cáo
+ Bước 5: Phân lập, tách ròng vi sinh vật và chủng bệnh nhân tạo
- Phân lập tác nhân gây hại quan trọng trên hạt lúa, tách ròng và lưu trữ nguồn
nấm để thực hiện các thí nghiệm kế tiếp
- Chuẩn bị những cây lúa khoẻ, sạch bệnh, trồng chúng cho đến khi gần trổ thì tiến hành chủng bệnh
- Phương pháp chủng bệnh: Nuôi cấy nguồn nấm chủng bệnh trong đĩa petri trước khi chủng bệnh, rồi dùng ống đục các khoanh khuẩn ty có đường kính 5 mm Các bông lúa gần trổ được sát trùng bề ngoài bằng cồn 700 , dùng kim mũi nhọn vạch bông lúa ra rồi đặt các khoanh khuẩn ty nấm vào Sau khi chủng bệnh, cần theo dõi thường xuyên để ghi nhận và chụp hình sự xâm nhiễm của nấm gây bệnh trên hạt
2.2 Xác định tần số xuất hiện của vi sinh gây bệnh
- Ghi nhận thành phần vi sinh vật gây bệnh trên hạt qua sự quan sát hạt lúa ủ ở hai điều kiện ánh sáng đèn cận cực tím và ánh sáng đèn huỳnh quang
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32- Tính tần số xuất hiện của vi sinh vật gây bệnh ở từng điều kiện ánh sáng để so sánh với nhau Cách tính tần số xuất hiện của vi sinh vật được tính theo công thức:
Tần số xuất hiện trung bình của một vi sinh vật
Tổng tần số xuất hiện trung bình của các vi sinh vật
- So sánh tần số xuất hiện của vi sinh vật trong điều kiện áng sáng thường và cận
cực tím
2.3 Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hoá
học đối với nấm gây bệnh trên hạt
- Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệm thức gồm 6 loại thuốc hoá học và một đối chứng với 3 lần lặp lại
- Sáu loại thuốc dùng trong thí nghiệm gồm: Tilt Super 300 EC, Dithane M-45 80
WP, Folicur 250 EW, Copper-B 75 WP, Royal 350 SC, Appendcarb Super 50 FL Mỗi loại nấm thuốc được thử với 6 loại thuốc và mỗi loại thuốc được thử ở nồng ở nồng độ khuyến cáo (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Nồng độ thuốc pha trong thí nghiệm
Tilt Super 300 EC 4,5ml/8lit nước 135 µl/240 ml môi trường Dithane M-45 80 WP 35g/8l nước 1,05 g/240 ml môi trường
Copper-B 75 WP 52,5 g /10l nước 1,26 g/240 ml môi trường
Appendcarb Super 50 FL 12,5 ml/8l nước 375 µl/240 ml môi trường
X 100
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 33- Các chủng nấm sử dụng trong thí nghiệm gồm: Helminthosporium (Helmin) và
Trichothecium (Tricho) được phân lập và tách ròng trên các mẫu lúa bệnh tại tám
tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ và Hậu Giang
* Chỉ tiêu theo dõi
- Đo đường kính phát triển của khuẩn ty ở thời điểm 168 giờ sau khi thử thuốc
- Đếm số lượng bào tử hình thành ở thời điểm 8 ngày sau thử thuốc
- Tính phần trăm hiệu quả của thuốc theo Ahmed và ctv (2002)
- Thống kê số liệu bằng phần mềm IRRISTAT for Dos
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34CHƯƠNG III
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY BỆNH TRÊN HẠT
Kết quả giám định 20 mẫu lúa bệnh thu thập ở vụ Đông Xuân 2005-2006 &
Hè Thu 2006 trên tỉnh Tiền giang và Long An (Bảng 3.1), cho thấy trên hạt chủ yếu
có 8 loại nấm hiện diện là Fusarium sp., Helminthosporium sp., Trichoconis sp.,
Nigrospora sp., Curvularia sp., Trichothecium, Tilletia sp và Diplodina Trong đó nấm Fusarium sp và Nigrospora sp có tần số xuất hiện cao nhất
Bảng 3 1 Các mẫu lúa trong vụ Đông Xuân 2005-2006 & vụ Hè Thu 2006 được
sử dụng trong giám định bệnh trên hạt
Nơi thu mẫu STT Mẫu Giống lúa Vụ lúa
Xã Huyện Tỉnh
1 TG1 VNĐ Đông Xuân Phú Quí Cai Lậy Tiền Giang
2 TG2 TS66 Đông Xuân Điền Hy Cai Lậy Tiền Giang
3 TG3 504 Tuyển Đông Xuân Điền Hy Cai Lậy Tiền Giang
4 TG7 VNĐ Đông Xuân Phước Lập Tân Phước Tiền Giang
5 TG9 OM 2519 Đông Xuân Tân Hòa Tây Tân Phước Tiền Giang
6 TG11 VNĐ Đông Xuân Tân Hòa Tây Tân Phước Tiền Giang
7 TG12 OM 2519 Đông Xuân Mỹ Phước Tây Cai Lậy Tiền Giang
8 HTG1 OM 1490 Hè Thu Phú Nhuận Cai Lậy Tiền Giang
9 HTG2 OM 2519 Hè Thu Nhị Quí Cai Lậy Tiền Giang
10 HTG3 VNĐ 20 Hè Thu Phước Lập Tân Phước Tiền Giang
11 LA1 JASMINE Đông Xuân Tân Lộc Mộc Hóa Long An
12 LA2 VNĐ Đông Xuân Tân Lộc Mộc Hóa Long An
13 LA3 OM 1490 Đông Xuân Tân Lộc Mộc Hóa Long An
14 LA7 504 Đông Xuân Tân Lập Mộc Hóa Long An
15 LA9 504 Đông Xuân Thủy Tây Thạnh Hóa Long An
16 LA12 VNĐ Đông Xuân TX.Tân An Long An
17 HLA1 VNĐ Hè Thu Kiến Bình Tân Thạnh Long An
18 HLA2 JASMINE Hè Thu Kiến Bình Tân Thạnh Long An
19 HLA3 VNĐ Hè Thu TX.Tân An Long An
20 HLA4 JASMINE Hè Thu TX.Tân An Long An
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu