1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁM ĐỊNH BỆNH hại HỒNG và HIỆU QUẢ của VI KHUẨN BACILLUS SPP và THUỐC hóa học đối với nấm COLLETOTRICHUM SP và PESTALOTIA SP gây BỆNH TRÊN HỒNG

75 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GÂY BỆNH TRÊN HỒNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ TRỒNG TRỌT Cần thơ – 2008 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu... 2.4 Sơ đồ thử nghiệm khả năng đối kháng của v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-oOo-

Trịnh Kiều Mân

GIÁM ĐỊNH BỆNH HẠI HỒNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA

VI KHUẨN BACILLUS SPP VÀ THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SP VÀ

PESTALOTIA SP GÂY BỆNH TRÊN HỒNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ TRỒNG TRỌT

Cần thơ – 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-oOo-

Trịnh Kiều Mân

GIÁM ĐỊNH BỆNH HẠI HỒNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA

VI KHUẨN BACILLUS SPP VÀ THUỐC HÓA HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ TRỒNG TRỌT

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trần Thị Thu Thủy Trần Thị Kim Hạnh

Cần thơ – 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính dâng Ba, Mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai và sự nghiệp của Con

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Cô Trần Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm và hoàn thành luận văn

- Cô Nguyễn Thị Xuân Thu, Quí thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt 4 năm học vừa qua

- Chị Trần Thị Kim Hạnh, Quí thầy cô và các anh chị trong bộ môn BVTV

đã đóng góp ý kiến quí báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

- Thân gởi tất cả các bạn lớp Trồng Trọt K30 đã cùng tôi học tập, rèn luyện trong suốt 4 năm qua những điều tốt đẹp

Xin chân thành cảm tạ!

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Trịnh Kiều Mân Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 28/02/1986 Dân tộc: Kinh

Quê quán: Thị Trấn Trần Văn Thời, Trần Văn Thời, Tỉnh Cà Mau

Họ tên Cha: Trịnh Văn Khái

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với tên đề tài:

“GIÁM ĐỊNH BỆNH HẠI HỒNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA VI KHUẨN

BACILLUS SPP VÀ THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SP VÀ PESTALOTIA SP

GÂY BỆNH TRÊN HỒNG”

Do sinh viên Trịnh Kiều Mân thực hiện và đề nạp

Kính trình hội đồng chấm luận văn xem xét

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2008

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn đã chấp thuận luận văn đính kèm đề tài:

“GIÁM ĐỊNH BỆNH HẠI HỒNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA VI KHUẨN

BACILLUS SPP VÀ THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SP VÀ PESTALOTIA SP

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2008

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

DUYỆT KHOA TRƯỞNG KHOA NÔNG NGHIỆP

VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

MỤC LỤC

Danh sách hình

Danh sách bảng Tóm lược

MỞ ĐẦU

1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Thị trường và triển vọng của nghề trồng hoa kiểng

1.2 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật

và yêu cầu ngoại cảnh của của cây Hồng

1.2.1 Nguồn gốc 1.2.2 Phân loại 1.2.3 Đặc điểm thực vật 1.2.4 Yêu cầu ngoại cảnh 1.2.5 Yêu cầu về dinh dưỡng 1.3 Một số bệnh hại trên cây Hồng đã

được ghi nhận trên thế giới và trong nước

1.3.1 Trên thế giới

1.3.2 Trong nước

1.3.3 Triệu chứng và tác nhân của một số bệnh hại trên cây Hồng và biện pháp phòng trừ 1.3.3.1 Bệnh đốm đen (Black Spot)

1.3.3.2 Bệnh thán thư (Anthracnose) 1.3.3.3 Bệnh chấm xám hay bệnh cháy lá 1.3.3.4 Bệnh phấn trắng (Powdery mildew) 1.3.3.5 Bệnh đốm mắt cua

1.3.3.6 Bệnh gỉ sắt (Rust)

1.3.3.7 Bệnh mốc tro (Botrytis blight)

1.3.3.8 Bệnh sương mai (Downy mildew)

1.3.3.9 Bệnh khô lá

1.3.3.10 Bệnh khô cành (Brand and common canker) 1.4 Vai trò và tác động của vi khuẩn đối kháng trong phòng trị sinh học

1.4.1 Định nghĩa phòng trừ sinh học 1.4.2 Vai trò của vi khuẩn đối kháng trong phòng trị bệnh cây trồng 1.4.3 Cơ chế đối kháng của vi khuẩn

1.4.3.1 Tiết kháng sinh 1.4.3.2 Tiết enzim phân hủy vách tế bào

1.4.4 Đặc điểm của vi khuẩn Bacillus sp

1.4.5 Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng vi khuẩn

Bacillus sp Trong phòng trị bệnh hại cây trồng

1.5 Đặc điểm một số thuốc hóa học được dùng trong thí nghiệm

Trang 9

1.5.1 Hidro cop 77WP 1.5.2 Big RO RP RAN 600WP 1.5.3 Cure supe 300EC

1.5.4 Ridomil Gold 68WP 1.5.5 Rocksai Super 525SE

2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1 Phương tiện

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp giám định 2.2.1.1Phương pháp thu mẫu 2.2.1.2 Phương pháp giám định 2.2.2 Đánh giá khả năng đối kháng của vi khuẩn

Bacillus spp đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia sp

2.2.3 Đánh giá hiệu quả của thuốc hóa học

đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia sp

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả giám định bệnh hại trên cây hoa hồng

3.1.1 Bệnh đốm đen 3.1.2 Bệnh thán thư 3.1.3 Bệnh cháy lá hay chấm xám 3.1.4 Bệnh phấn trắng

3.1.5 Bệnh mốc tro 3.2 Khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩn

Bacillus spp đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia sp

3.2.1 Khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩn

Bacillus spp đối với nấm Colletotrichum sp

3.2.2 Khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩn

Bacillus spp đối với nấm Pestalotia sp

3.3 Hiệu quả của năm loại thuốc hóa học

đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia sp

3.3.1 Hiệu quả của năm loại

thuốc hóa học đối với nấm Colletotrichum sp

3.3.2 Hiệu quả của năm loại

thuốc hóa họcđối với nấm Pestalotia sp

Trang 10

2.4 Sơ đồ thử nghiệm khả năng

đối kháng của vi khuẩn đối với nấm gây bệnh

2.5 Sơ đồ thử nghiệm hiệu quả của

thuốc hóa học đối với nấm gây bệnh

3.1 Triệu chứng và tác nhân gây bệnh đốm đen trên Hồng

3.2 Triệu chứng và tác nhân gây bệnh thán thƣ trên Hồng

3.3 Triệu chứng và tác nhân gây bệnh cháy lá trên Hồng

3.4 Triệu chứng và tác nhân gây bệnh phấn trắng trên Hồng

3.5 Triệu chứng và tác nhân gây bệnh mốc tro trên Hồng

3.6 Khả năng đối kháng của hai loài vi khuẩn Bacillus spp

B19-2 và B12-2 đối với nấm Colletotrichum 6 (Col6)

3.7 Khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩnBacillus spp

B19-2, B12-2 và B4-2 đối với nấm Pestalotia 5 (Pes5)

3.8 Hiệu quả của Ridomil gold 68WP, Cure supe 300EC

và Rocksai super 525SE đối với nấm Colletotrichum 7 (Col7)

3.9 Hiệu quả đối của Ridomil gold 68WP, Cure supe 300EC

và Rocksai super 525SE đối với nấm Pestalotia 2 (Pes2)

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Các chủng nấm gây bệnh trên

cây Hồng đƣợc dùng trong thí nghiệm đánh giá

khả năng đối kháng và thử nghiệm thuốc hóa học

2.2 Nồng độ các loại thuốc dùng trong thí nghiệm

3.1 Khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩn

Bacillus spp đối với nấm Colletotrichum sp

3.2 Khả năng đối kháng của ba loài

vi khuẩn Bacillus spp đối với nấm Pestalotia sp

3.3 Hiệu quả của năm loại thuốc

hoá học đối với nấm Colletotrichum sp

3.4 Hiệu quả của năm loại thuốc hóa học đối với nấm Pestalotia sp

Trang 12

Trịnh Kiều Mân 2008 Giám định bệnh hại Hồng và hiệu quả của vi khuẩn Bacillus

spp và thuốc hóa học đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia sp gây bệnh

trên Hồng Luận văn tốt nghiệp Đại học Khoa Nông nghiệp và sinh học ứng dụng

phố Cần Thơ (2) Khảo sát khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩn Bacillus spp và hiệu quả của năm loại thuốc hóa học đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia

sp gây bệnh trên cây Hồng trong điều kiện phòng thí nghiệm

Trên cây Hồng đã xác định có năm bệnh là bệnh đốm đen do nấm

Marssonina sp., bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp., bệnh cháy lá do nấm Pestalotia sp., bệnh mốc tro do nấm Botrytis sp và bệnh phấn trắng do nấm Sphaerotheca sp

Khảo sát khả năng đối kháng của ba loài vi khuẩn Bacillus spp được kí hiệu lần lượt là B19-2, B12-2 và B4-2 đối với mười chủng nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư và chín chủng nấm Pestalotia sp gây bệnh cháy lá cho thấy vi khuẩn B19-2 cho khả năng đối kháng cao trên nấm Colletotrichum sp Trong khi đó vi khuẩn B4-2 cho khả năng đối kháng cao trên nấm Pestalotia sp

Khảo sát hiệu quả của năm loại thuốc hóa học là Big RO RP RAN 600WP, Hidro Cop 77WP, Ridomil Gold 68WP, Cure super 300EC và Rocksai super 525SE

đối với mười chủng nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư và chín chủng nấm

Pestalotia sp gây bệnh cháy lá cho thấy Cure Supe 300EC và Rocksai super 525SE

cho hiệu quả cao đối với cả hai nấm Colletotrichum sp.và Pestalotia sp

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

MỞ ĐẦU Trong cuộc sống hiện đại khi mà nhu cầu vật chất của con người đã được thỏa mãn thì nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần càng được chú trọng Bởi thế thú thưởng thức hoa kiểng đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với người dân Nghề trồng hoa kiểng nhờ thế đã có sự khởi sắc và có bước tiến đáng kể trong những năm gần đây Trong các loại hoa thì hoa Hồng rất được yêu thích bởi vẻ đẹp, hương thơm và sự đa dạng về màu sắc, chủng loại Theo Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý (2005) trong các loại hoa trồng ở nước ta thì hoa Hồng là một trong những loại hoa chiếm diện tích lớn nhất

Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long hiện nay có ba vùng sản xuất hoa kiểng nổi tiếng là Sa Đéc (Đồng Tháp), Cái Mơn (Bến Tre), Bà Bộ (Cần Thơ) (Lâm Viên, 2004) Tuy nhiên các loại sâu bệnh đã làm ảnh hưởng lớn đến năng suất, giảm giá trị thương phẩm của hoa Đây cũng là yếu tố làm cản trở sự phát triển nghề trồng

hoa Do đó, đề tài “Giám định bệnh hại Hồng và hiệu quả của vi khuẩn Bacillus spp và thuốc hóa học đối với nấm Colletotrichum sp và Pestalotia sp gây bệnh

sp gây bệnh trên Hồng trong điều kiện phòng thí nghiệm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA

NGHỀ TRỒNG HOA KIỂNG

Ngày nay, sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới đang phát triển một cách mạnh

mẽ và đã trở thành một ngành thương mại lớn Diện tích trồng hoa trên thế giới ngày càng được mở rộng và không ngừng tăng lên (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005) Doanh số mua bán hoa cảnh trung bình đạt khoảng 30 tỷ đô la trên năm (Đặng Phương Trâm, 2005) Ba nước sản xuất hoa cây cảnh lớn là Nhật,

Hà Lan và Mỹ chiếm 50% sản lượng hoa của thế giới (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)

Ở Việt Nam, nghề trồng hoa kiểng có từ lâu đời, nhiều vùng sản xuất hoa thương mại từ lâu như Ngọc Hà (Hà Nội), Đà Lạt, Sa Đéc (Đồng Tháp) Diện tích trồng hoa cả nước tính đến năm 2001 trên 30 ngàn ha, và phấn đấu đạt 180 ngàn ha (Đặng Phương Trâm, 2005) Năm 2003 giá trị xuất khẩu hoa cảnh đạt khoảng 30 triệu đô la và có trên 30 ngàn hộ nông dân thoát nghèo nhờ trồng hoa (Đai hội Sinh vật cảnh Việt Nam, 2004, trích dẫn bởi Đặng Phương Trâm, 2005)

1.2 NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY HOA HỒNG 1.2.1 Nguồn gốc

Cây hoa Hồng có tên khoa học là Rosa sp., thuộc họ Rosaceae, bộ Rosales Theo Nguyễn Xuân Linh (2000) cây hoa Hồng có nguồn gốc ôn đới và Á nhiệt đới Bắc bán cầu Các giống Hồng trồng ở Việt Nam theo hai nguồn: từ các nước Châu

Âu vào Đà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc hoặc từ Thái Lan vào miền Nam rồi lan ra Bắc

Trang 15

hồng là dựa vào việc tập hợp chúng theo sự giống nhau về độ lớn, về màu sắc và cách bố trí hoa (hoa đơn hay hoa chùm) cũng như dựa vào cách tăng trưởng (dạng bụi, dạng bò, dạng leo) Hiện nay tại Đà Lạt có khoảng 20 giống Hồng chia làm bốn nhóm là nhóm có màu cánh sen, màu vàng, màu đỏ son, màu hồng nhung (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

1.2.3 Đặc điểm thực vật

* Rễ: Rễ cây hoa Hồng thuộc loại rễ chùm, chiều ngang tương đối rộng

(Nguyễn Xuân Linh, 2000), rễ ăn nông và nhiều rễ phụ (Phạm Kim Duệ, 2005)

* Thân: Thân Hồng thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp thẳng có nhiều

cành và nhiều gai (Nguyễn Xuân Linh, 2000) Chiều cao tùy theo từng giống: Hồng mini cao 15-20cm; hồng lùn cao 30-60cm; hồng bụi cao 50-100cm; hồng cây cao 100-200 cm; hồng leo (Phạm Kim Duệ, 2005)

* Lá: Lá kép lông chim mọc cách, ở cuống lá có lá kèm nhẵn, mỗi lá kép có

3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

* Hoa: Có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau, có tinh dầu thơm Hoa

Hồng thuộc loại hoa lưỡng tính (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

* Quả và hạt: Quả hình trái xoan có cánh đài Hạt nhỏ có lông và khó nảy

mầm do có lớp vỏ dày (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

1.2.4 Yêu cầu ngoại cảnh

* Nhiệt độ : Nhiệt độ thích hợp cho cây hoa Hồng sinh trưởng và phát triển là

18-25 oC Nhiệt độ trên 35 oC và dưới 8 oC đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cây (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

* Độ ẩm: Cây hoa Hồng yêu cầu độ ẩm trong đất khoảng 60-70% và độ ẩm

không khí 80-85% Yêu cầu lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500-2000

mm (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

* Ánh sáng: Hồng là loại cây ưa sáng (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

1.2.4 Yêu cầu về dinh dưỡng

* Đạm: Hồng cần nhiều đạm vào thời kì phát sinh cành nhánh đến khi phân

hóa mầm hoa.Thiếu đạm thì nụ hoa thường bị “thui” nhưng nhiều đạm thì cành lá

xum xuê, ít hoa Lượng đạm nguyên chất cần cho 1 ha Hồng là 300 kg (Nguyễn

Xuân Linh, 1998)

* Lân: Lân giúp cây mau ra hoa, hoa lâu tàn, rễ khỏe Thiếu lân cây sẽ rụng lá,

rễ yếu, ra hoa chậm, màu sắc nhạt Thừa lân thì bộ lá xanh đậm và dày đặc Lượng

lân cần cho 1 ha Hồng là 400 kg (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

* Kali: Giúp cây tăng tính chống đổ và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh

Thiếu kali làm cho cây không ra nụ, lá viền vàng nhưng thừa kali thì lá già nhanh và

hoa có màu đậm Lượng kali nguyên chất cần cho 1 ha Hồng là 300 kg (Nguyễn

cây hoa Hồng có các bệnh phổ biến sau: Bệnh đốm đen (Black Spot) do nấm

Diplocarbon rosae (Pfleger và Gould, 1998; Douglas, 2003; Agrios, 2005) ; bệnh

phấn trắng (Powdery mildew) do nấm Sphaerotheca pannosa (Pfleger và Gould,

1998; Douglas, 2003; Agrios, 2005); bệnh thối xám hay mốc xám (Botrytis Blight)

do nấm Botrytis cinerea (Douglas, 2003); bệnh loét (Brown canker) do nấm

Cryptosporella umbrina (Pfleger và Gould, 1998); bệnh khô cành (Brand and

common canker) do nấm Coniothyrium wernsdorffiae và C Fuckelii (Douglas,

2003 ); bệnh sương mai (Downy mildew) do nấm Peronospora sparsa (Douglas,

2003 ); bệnh gỉ (Rust) do nấm Phragmidium (Douglas, 2003; Agrios, 2005); bệnh

sùi cành (Crown gall) do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens (Agrios, 2005), bệnh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

khảm do virus Prunus …( PNRSV), Apple Mosaic Virus (AMV) (Douglas, 2003; Agrios, 2005)

1.3.2 Trong nước

Một số bệnh hại trên cây hoa Hồng đã được ghi nhận trong nước như bệnh

đốm đen do nấm Marssonina sp (Lê Lương Tề, 2005; Trần Bá Sơn và Nhan Thị

Mỹ Hằng, 2005; Trần Thị Lệ Trinh, 2007); bệnh phấn trắng do nấm Sphaerotheca

pannosa var (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003;

Lê Lương Tề, 2005; Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005); bệnh gỉ sắt do nấm

Phramidium mucronatum (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Trần Văn Mão và Nguyễn

Thế Nhã, 2001; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003; Lê Lương Tề, 2005; Lê

Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005;); bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp

(Nguyễn Xuân Linh, 2000; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003; Lê Lương Tề, 2005; Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005; Trần Thị Lệ Trinh, 2007); bệnh

đốm mắt cua do nấm Cercospora rosae (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Trần Văn Mão

và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003; Lê Lương Tề, 2005; Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005;); bệnh mốc tro (thối xám) do nấm

Botrytis cinerea (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Đặng Văn Đông và

Đinh Thị Dinh, 2003; Lê Lương Tề, 2005); bệnh khô lá do nấm Phyllosticta sp

(Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005);

bệnh khô cành do nấm Coniothyrium fuckelli Sacc (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế

Nhã, 2001; Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005); bệnh đốm lá do nấm

Mycosphaerella rosicola, bệnh sương mai do nấm Peronospora sparra; bệnh khô

thân do nấm Botryoshacria berngerian; (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003), bệnh chấm xám (cháy lá) do nấm Pestalotia sp.(Nguyễn Xuân Linh, 2000; Trần Bá

Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005; Trần Thị Lệ Trinh, 2007); bệnh đốm vòng do

nấm Alternaria rosae (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Đặng Văn Đông và Đinh Thị

Trang 18

nốt sần lá (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003) do Agrobacterium

tumefaciens; virut như virut RMV, AMV, SLRSV, PNRSV, RSV; bệnh vằn xanh

do Mycoplasma (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

1.3.3 Triệu chứng, tác nhân của một số

bệnh hại trên cây hoa Hồng và biện pháp phòng trừ

1.3.3.1 Bệnh đốm đen (Black spot)

Bệnh gây hại phổ biến trên lá, thân cành, đài hoa, tràng hoa Nấm xâm nhập vào lá già trước (Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005; Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005) Ban đầu là chấm nâu tím rồi lan rộng thành đốm nâu (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001) Triệu chứng điển hình là có các vết đốm đen tròn, có viền đậm, mép đâm tia, ở giữa vết bệnh màu nâu xám có nhiều chấm đen nhỏ li ti là những ổ bào tử của nấm gây bệnh (Douglas, 2003; Lê Lương

Tề, 2005) Vết bệnh xuất hiện ở cả hai mặt lá (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001) Mô lá xung quanh vết bệnh trở nên vàng (Agrios, 2005) và phần lớn lá non

bị vàng hoặc toàn bộ lá bị vàng úa rồi rụng hàng loạt (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Gouglas, 2003; Agrios, 2005; Lê Lương Tề, 2005)

Nguyên nhân gây bệnh là do nấm Marssonina sp thuộc lớp nấm bất toàn gây

ra, có giai đoạn sinh sản hữu tính là nấm Diplocarbon thuộc lớp nấm nang (Agrios,

2005) Sợi nấm đa bào, khi già có màu nâu sinh ra các vòi hút nằm trong tế bào cây

để kí sinh (Lê Lương Tề, 2005) Theo Nguyễn Xuân Linh (2000); Đặng Văn Đông

và Đinh Thị Dinh (2003) bệnh do nấm Mycosphaerella rosicola gây ra Tuy nhiên

Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã (2001); Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam (2005)

cho rằng nấm gây bệnh là Actininema rosae Fr và có giai đoạn hữu tính là nấm

Diplocarpon

Theo Lê Lương Tề (2005) bệnh phát sinh và phát triển mạnh ở nhiệt độ

15-27 oC, ẩm độ cao > 85%, lá ẩm ướt, có xây xát nhẹ, vườn kém thông thoáng Biện pháp phòng trị bệnh là vệ sinh vườn tốt (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Lê Lương Tề, 2005), hạn chế bón nhiều phân đạm, nên bón nhiều phân hữu cơ, lân và kali (Lê

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Lương Tề , 2005) Nếu bệnh đã phát triển thì phun các loại thuốc như Score 250ND 0,05% hay Manage 5WP 0,05% (Lê Lương Tề ,2005)

1.3.3.2 Bệnh thán thư (Anthracnose)

Vết bệnh thường có dạng tròn nhỏ, hình thành ở chóp lá, mép lá hoặc giữa phiến lá Giữa vết bệnh có màu xám nhạt hơi lõm, xung quanh có viền nâu đỏ hoặc nâu đen (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003) Theo

Lê Lương Tề (2005) trên vết bệnh có các chấm nhỏ màu đen là ổ nấm Gặp điều kiện ẩm ướt vết bệnh lan rộng 1/2-1/3 lá chét Bệnh thường gây hại trên các lá bánh

tẻ và lá già (Nguyễn Xuân Linh, 2000; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

Tác nhân gây bệnh là nấm Colletotrichum sp thuộc lớp nấm bất toàn Bào tử

hình trụ tròn ở đầu, bên trong có hai giọt dầu (Lê Lương Tề ,2005) Kích thước bào

tử 11,25-13,75 x 3,75-5,00 µm ( Trần Thị Lệ Trinh, 2007) Bào tử nảy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 25-30 oC và chết ở 51 oC trong 10 phút (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ 22-28 oC, ẩm độ cao 95% (Lê Lương Tề, 2005) Bệnh tồn tại trên tàn dư cây bệnh khoảng 5 tháng (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003), lây lan nhờ gió, mưa bằng bào tử (Lê Lương Tề, 2005) Hạn chế bệnh bằng cách cắt tỉa lá bệnh đem đốt, phun thuốc Topsin M-0,2%, Benlate C 0,2, Score 250 ND-0,05% (Lê Lương Tề, 2005)

1.3.3.3 Bệnh chấm xám hay bệnh cháy lá

Theo Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng (2005) thì vết bệnh thường xuất hiện ở hai mép lá Lúc đầu vết bệnh hình tròn hoặc hình bất định màu xám nâu (Nguyễn Xuân Linh, 2000), hoặc màu vàng nâu có viền nâu (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005) Các vết bệnh liên kết lại với nhau thành từng mảng lớn màu vàng sậm hay nâu làm lá bị cháy khô (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005) Trên vết bệnh thường có các chấm nhỏ màu xám đen xếp tương đối trật tự theo đường vân đồng tâm (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

Bệnh do nấm Pestalotia sp., thuộc lớp nấm bất toàn, bộ nấm đĩa đài gây ra

(Nguyễn Xuân Linh, 2000; Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005; Trần Thị Lệ Trinh, 2007) Bào tử nấm hình thoi dài, thẳng hoặc hơi cong có năm tế bào, hai tế bào ở hai đầu không màu, ba tế bào giữa có màu xám sẫm, trên đỉnh bào tử có ba lông tỏa ra (Lê Lương Tề, 2005) Kích thước bào tử từ 17,50-22,50 x 5,00-6,25 µm (Trần Thị Lệ Trinh, 2007) Bào tử nảy mầm chỉ sau 15-30 phút khi có độ ẩm cao và nhiệt độ 27-28 o

C (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)

Phòng trị bệnh bằng cách phun thuốc như Daconin 500SC 0,2% hoặc Roval 50WP 0,15% (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

và Đinh Thị Dinh , 2003) Bệnh nặng làm cho lá xoăn lại, dày lên, có màu đỏ tím, cuống lá và đọt non bị nhiễm phồng to, mặt dưới lá cong lại, lá non không nở ra được lá bị khô héo và rụng (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003) Nụ hoa bị nhiễm bệnh thì trên mặt phủ một tầng phấn trắng mặt dưới có lớp nấm dày đặc, ngừng phát dục, hoa biến hình cuống hoa

bị rụng và cành hoa biến màu mềm rũ xuống (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003) Bệnh bắt đầu phát sinh từ các lá ở giữa và phía trên, ở đọt non (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

Nguyên nhân gây bệnh là do nấm Sphaerotheca paranosa (Đặng Văn Đông

và Đinh Thị Dinh, 2003) Nấm phấn trắng có sợi lan rộng phủ kín trên bề mặt mô bệnh và tạo ra vòi hút trong tế bào cây (Lê Lương Tề, 2005) Sinh sản đơn tính bằng cành bào tử phân sinh mọc thẳng từ sợi nấm trên đỉnh cành sinh ra từng chuỗi bào

tử hình trứng, không màu (Lê Lương Tề, 2005; Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

Bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ 17-25 oC (Lê Lương Tề, 2005) và ẩm độ 99% (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003) Phòng trừ bệnh bằng cách: tránh bón nhiều phân đạm vô cơ, tỉa cành thông thoáng, phun một số loại thuốc như Score

23-250 ND, Anvil 5.SC…(Lê Lương Tề, 2005)

1.3.3.5 Bệnh đốm mắt cua

Triệu chứng bệnh là trên lá có những đốm tròn nhỏ hơi lõm đường kính 2-6

mm, ở giữa vết bệnh màu nâu nhạt, xung quanh có viền màu nâu đậm (Lê Lương

Tề, 2005) Khi nhiệt độ cao trên đốm bệnh có các hột màu đen (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001) Bệnh thường gây hại trên lá (Lê Lương Tề, 2005)

Bệnh đốm mắt cua do nấm Cercospora puderi Davis gây ra (Trần Văn Mão

và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Lê Lương Tề,2005) Bào tử hình trụ thon hay hình đuôi chuột, màu nâu nhạt, có ba đến năm vách ngăn (Lê Lương Tề, 2005), kích thước 15-

60 x 3-4 µm (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001)

Phòng trị bệnh bằng cách cắt tỉa cành thông thoáng, phun thuốc như Daconil 0,2%, Topsin- M 0,2%, Tilt super 0,1% (Lê Lương Tề, 2005)

1.3.3.6 Bệnh gỉ sắt (Rust)

Bệnh gây hại trên cành non, lá hoa và quả (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Lê Lương Tề, 2005) Ban đầu vết bệnh chỉ là chấm nhỏ màu hơi vàng, sau tạo thành ổ nổi màu vàng da cam hay màu nâu gỉ sắt (Lê Lương Tề, 2005) Các đốm gỉ nổi phần lớn ở mặt dưới của lá, mặt trên tương ứng là các chấm nhỏ hơi vàng (Lê Lương Tề, 2005) Theo Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã (2001) khi cành non bị bệnh thì sẽ phồng to lên

Nấm gây bệnh là Phragmidium spp gây ra (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế

Nhã, 2001; Lê Lương Tề, 2005) Bào tử hình bầu dục hạt tròn, màu vàng nhạt, kích thước 22-27 x 15-19 µm (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001) Hạ bào quần màu vàng là giai đoạn bào tử hạ hình hơi tròn, màu vàng da cam, có gai nhỏ Đông bào quần màu đen là giai đoạn bào tử đông (Lê Lương Tề, 2005) Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã (2001) cho biết bào tử đông nảy mầm ở nhiệt độ 6-25 oC, bào tử

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

hạ nảy mầm ở nhiệt độ 9-27 oC Thời tiết ấm áp, mưa ẩm nhiều thuận lợi cho bệnh phát triển (Lê Lương Tề, 2005)

Thường xuyên cắt tỉa cành lá bệnh đem tiêu hủy, phun thuốc Score, Bavistin

và kết hợp bón phân kali, canxi, lân để phòng trị bệnh (Lê Lương Tề, 2005)

1.3.3.7 Bệnh mốc tro (Botrytis blight)

Bệnh hại trên lá, nụ hoa, tràng hoa, cành non làm cho lá, hoa rụng Triệu chứng bệnh ban đầu xuất hiện các vết màu vàng nâu, lan rộng ra thành hình bất định (Lê Lương Tề, 2005) Nhưng theo Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh (2003) thì thời kì đầu trên chóp lá có đốm nhỏ như giọt nước, trơn nhẵn, hơi lõm xuống sau đó biến màu tạo thành mốc tro dày đặc Cành non, thân bị bệnh có thể bị thối, gãy, chết khô (Lê Lương Tề, 2005) Nụ hoa không nở được, biến thành màu tối, nát và rụng; cánh hoa bệnh xuất hiện những chấm nhỏ hình ngọn lửa sau đó biến thành màu tối, cánh hoa co lại và nát (Đặng Văn Đông và ctv, 2002) Khi ẩm độ không khí cao thì chỗ bi bệnh tạo thành lớp tro dày đặc (Đặng Văn Đông và ctv, 2002; Lê Lương Tề, 2005)

Bệnh do nấm Botrytis cinerea Pers có cành bào tử dài (Đặng Văn Đông và

ctv, 2002) Cành bào tử đâm nhánh, đỉnh nhánh phình to hình cầu trên đó sinh ra bào tử đơn bào, hình trứng, không màu ( Lê Lương Tề, 2005) Nhiệt độ 15-25 o

C

ẩm độ không khí cao, trên mặt lá có đọng nước là điều kiện thích hợp cho bệnh phát triển (Đặng Văn Đông và ctv, 2002) Lê Lương Tề (2005) cho biết bón nhiều phân đạm, mật độ dày, thiếu ánh sáng, đất không thoát nước cũng làm bệnh dễ phát triển

Phương pháp phòng trị bệnh mốc xám là vệ sinh vườn, tiêu hủy lá bệnh, phun thuốc như Zinep 80 WP 0,2%, Daconil 0,2%, Tilt super 300 ND 0,1% (Lê

Lương Tề, 2005) Đặng Văn Đông và ctv (2002) cho biết phun GA3 cũng có thể hạn chế được bệnh

1.3.3.8 Bệnh sương mai (Downy mildew)

Bệnh phát sinh trên lá, hoa và đọt non (Đặng Văn Đông và ctv, 2002) Lúc đầu trên lá xuất hiện vệt màu xanh đậm không định hình sau đó biến thành màu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

vàng nâu hoặc màu tím tối, cuối cùng thành màu nâu tro, xung quanh màu đậm, lan dần rộng ra và không có ranh giới rõ (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

Bệnh do nấm Peronospora sparsa (Đặng Văn Đông và ctv, 2002; Douglas;

2003) Cành bào tử nấm phân nhánh, đỉnh ngọn cong và nhọn, có bào tử nang hình trứng và bào tử noãn hình cầu Bào tử nấm nảy mầm tốt ở nhiệt độ 10-25 oC và trên

26 oC kéo dài 24 giờ thì bào tử chết (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ 80% và nhiệt độ trên 80 0

F (H Austin and M Jackie, 2008)

1.3.3.9 Bệnh khô lá

Bệnh thường xuất hiện ở mép lá và ngọn lá, sau đó lan rộng dần Đốm bệnh màu vàng có các chấm màu đen nhỏ (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001).Theo Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam (2002) bệnh thường xuất hiện trong các vườn ươm

Nấm bào tử Phyllosticta sp gây bệnh (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã,

2001) Bệnh phát triển nặng hơn khi nhiệt độ cao Phòng trị bệnh giống bệnh đốm mắt cua

1.3.3.10 Bệnh khô cành (Brand and common canker)

Bệnh khô cành thường gây hại trên những cành non, có thể làm cho cây chết Ban đầu có các đốm đen, giữa có bột trắng, xung quanh mép có viền đỏ, đốm bệnh lồi lên hoặc nứt ra (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001) Nấm gây bệnh thường xâm nhập qua vết thương ( Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2002)

Bệnh do nấm Coniothyrium fuckelli Sacc (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế

Nhã, 2001; Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2002) Douglas (2003) bệnh do nấm

Coniothyrium wernsdorffiae và C Fuckelii gây ra Bào tử nấm hình cầu, hình trứng

hoặc hình bầu dục ngắn, màu vàng nhạt, kích thước 2,5-4,5 x 2,5-3 µm (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

Phòng trị bệnh bằng cách định kỳ cắt bỏ các cành bị gãy và đem tiêu hủy các cành bệnh, sau đó phun thuốc Daconil 0,1% hoặc trộn Zineb 0,1% và Benlat 0,1% (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001)

1.4 VAI TRÒ VÀ CƠ CHẾ ĐỐI KHÁNG CỦA VI KHUẨN

ĐỐI VỚI CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH 1.4.1 Định nghĩa phòng trừ sinh học

Biện pháp sinh học trong phòng trừ bệnh cây là điều khiển môi trường, cây trồng và sinh vật đối kháng một cách thích hợp để tạo nên một thế cân bằng sinh học cần thiết giúp giảm mật số mầm bệnh xuống dưới ngưỡng gây hại Nhờ đó bệnh của cây trồng chỉ xuất hiện ở mức nhẹ không gây ảnh hưởng quan trọng về mặt kinh

tế Biện pháp sinh học không nhằm mục đích tiêu diệt hết toàn bộ mầm bệnh (Phạm Văn Kim, 1999)

Theo Agrios (2005) phòng trừ sinh học là kiểm soát bằng sinh học một cách hoàn toàn hay một phần sự phá hủy mật số của mầm bệnh bởi những vi sinh vật khác xuất hiện trong tự nhiên

Theo Cook (1982) cho biết phòng trừ sinh học nhằm ba mục đích chính:

- Làm giảm mật độ tác nhân gây bệnh bằng cách sử dụng sinh vật đối kháng

để diệt trừ nguồn bệnh và làm giảm sức sống hoặc sự phát triển của mầm bệnh

- Bảo vệ bề mặt cây trồng bằng các vi sinh vật định cư ở vết thương, lá hoặc vùng rễ nơi mà chúng thực hiện nghĩa vụ rào cản tác nhân gây bệnh bằng hình thức cạnh tranh, tiết kháng sinh hoặc hạn chế hoạt động kí sinh của tác nhân bệnh

- Sử dụng vi sinh vật không gây bệnh để kích thích tính kháng bệnh ở cây trồng (induced resistance) hoặc cạnh tranh về nơi cư trú và thức ăn với tác nhân bệnh

1.4.2 Vai trò của vi khuẩn đối kháng trong phòng trị bệnh bệnh cây trồng

Trong tự nhiên có nhiều vi sinh vật có lợi có khả năng đối kháng với nấm gây hại như nhóm nấm đối kháng, nhóm xạ khuẩn, virus, vi khuẩn Trong đó vi khuẩn là nhóm sinh vật đơn bào tuy có cấu tạo đơn giản nhưng giữ vai trò vô cùng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

quan trọng Chúng tồn tại khắp nơi trong đất nước, trên bề mặt cây trồng,…và chúng góp phần tạo cân bằng sinh thái trong tự nhiên nhờ khả năng hạn chế những

vi sinh vật khác bằng cách tiết ra các kháng sinh (antibiotic), cạnh tranh về dinh dưỡng, nơi ở (Mukerji & Garg, 1993 trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003) Đặc biệt trong phòng trị sinh học các tác nhân gây bệnh cây trồng thì vi khuẩn đối kháng giữ vai trò nổi bật (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

1.4.3 Cơ chế đối kháng của vi khuẩn

Trong tự nhiên có nhiều chi vi khuẩn có khả năng đối kháng Chúng đối kháng bằng nhiều cơ chế như tiết kháng sinh, tiết enzim phân hủy vách tế bào (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

1.4.3.1 Tiết kháng sinh

Các công trình nghiên cứu đã phát hiện ra nhiều loại kháng sinh từ nguồn vi

khuẩn đối kháng Chi vi khuẩn Pseudomonas spp tiết ra nhiều loại kháng sinh như

Pyoluteorin, Pyrrolnitrin (3- Chloro -4- (2’-nitro-3’-chlorophenyl) pyrrole), DAPG (2,4- diacetyl- phloroglucinol), Hydrogen cyanide, Phenazine -1- carboxylate acid (PCA), 2- hydroxyphenazine -1- carboxxylate, 2- hydroxyphenazine Chi vi khuẩn

Bacillus spp được phát hiện tiết ra 2 loại kháng sinh Kanosamine và Ziwittermicin

A (Stabb & ctv, 1994; Jo., 1996; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003) Trong

đó Pyrrolnitrin và DAPG được phát hiện khá nhiều ở các chi vi khuẩn đối kháng DAPG còn có khả năng ức chế rộng nhiều đối tượng gây hại như nấm, vi khuẩn và tuyến trùng (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

1.4.3.2 Tiết enzim phân hủy vách tế bào

Vách tế bào nấm gồm nhiều thành phần như glucan, chitin, protein (Phạm Văn Kim, 1999) Vi khuẩn đối kháng tiết ra các loại enzim để phân hủy các thành phần này của vách tế bào nấm gây bệnh (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

* Nhóm vi khuẩn tiết enzim phân hủy glucan

Các dòng vi khuẩn đã được định danh như Paenibacillus polymixa, Bacillus

pumilus, Bacillus sp có khả năng tiết enzim thuộc nhóm glucan như cellulose,

mannose, xylanase và các enzim phân hủy protein của nấm Aphamyces cochlioides

gây bệnh thối rễ trên cây củ cải đường (Nielsen & ctv, 1997, trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Vi khuẩn Pseudomonas cepacia có khả năng tiết ra enzim Beta – 1,3-

glucanase từ môi trường tổng hợp có laminarin là nguồn cacbon để đối kháng với

nấm Rhizoctonia solani, Sclerotialrolfsii và Pythium (Fridlender & ctv, 1993, trích

dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

* Nhóm vi khuẩn tiết ra enzim phân hủy chitin (Chitinlytic acid)

Các chi vi khuẩn tiết ra enzim phân hủy chitin như: Micrococus, Bacillus,

Streptonyces, Serratica, Acromonas, Chromobacterium, enterobacter…

Có hơn 130 chủng vi khuẩn được phân lập có khả năng phân giải chitin là

Acromonas hydrophila, Serratia marescen, Chromobacterium violaceum strain C-

61 và C-72 Trong đó C violaceum strain C-61 có khả năng tiết chitinase cao nhất

và hạn chế được lên sự phát triển của nhiều loại nấm như Rhizoctonia solani,

Sclerotia sclerotiorium, Phytopthora capsici, Pythium ultimum nhưng không hạn

chế được nấm Fusarium oxysporum (Park & ctv, 1995 , trích dẫn bởi Nguyễn Thị

Thu Nga , 2003)

1.4.4 Đặc điểm của vi khuẩn Bacillus sp

Hầu hết vi khuẩn Bacillus sp ở trong đất, hình que, kích thước 1,0-1,2 x

3,0-5,0 µm, gram dương, không có lớp capsule, hiếu khí, chuyển động và dạng chuỗi Nội bào tử có kích thước 1,0 x 1,5 µm, ở giữa, hình thành sau 18-48 h.Tập đoàn lớn, nhám, hơi trắng và ở trạng thái gợn sóng của những chuỗi tế bào và chúng có thể phát triển nhanh thành những roi Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của chúng là 35-45 o

C (Cook and Baker, 1989)

Vi khuẩn Bacillus sp không thay đổi hình dạng khi sinh nội bào tử (Phạm

Văn Kim, 2006)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

1.4.5 Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng

vi khuẩn Bacillus sp trong phòng trị bệnh hại cây trồng

Vi khuẩn Bacillus sp TG19 do bộ môn Bảo vệ thực vật (Trường Đại Học Cần Thơ) phân lập có khả năng đối kháng tốt với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh

đốm vằn trên lúa với bán kính vòng vô khuẩn là 14,5 mm (Phạm Văn Kim và ctv,

2000) Vi khuẩn TG19 cũng có khả năng đối kháng với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh trên cây cải bẹ xanh (Brassica juncea) và cải ngọt (Brassica intergrifolia)

(Biện Phương Đông, 2005) Theo đó, trong điều kiện đĩa petri trên môi trường King’B bán kính vành khăn vô khuẩn là 14 mm, còn trong điều kiện nhà lưới thì vi

khuẩn Bacillus sp TG19 giúp làm giảm cây cải bẹ xanh và cải ngọt con chết Đối

với hoa kiểng thì vi khuẩn TG19 có tác dụng ức chế khuẩn ty của nấm

Colletotrichum sp trên cây hoa Hồng với bán kính vành khăn vô khuẩn là 11,5 mm

(Trần Thị Lệ Trinh, 2007) ; cây Kim phát tài là 12,75 mm (Trần Thị Kim Hạnh, 2007) Lê Thị Kim Ngữ (2005) cho biết TG19 còn có khả năng đối kháng với 112

chủng nấm Colletotrichum sp gây hại trên các loại cây: ớt, dưa leo, xoài , cà chua

và sầu riêng

1.5 ĐẶC TÍNH MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC ĐƯỢC

DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU 1.5.1 Hidro Cop 77WP

- Công ty sản xuất: Doanh nghiệp tư nhân Tân Qui nhập khẩu và phân phối

- Hoạt chất: Copper Hydroxyde

- Công thức hóa học: CuH2O2

- Đặc điểm: Ức chế nấm bệnh bằng cách tiếp xúc, phổ tác dụng rộng, tương đối an toàn cho người và động vật máu nóng Dùng phun qua lá, xử lý hạt, xử lý đất (Trần Văn Hai, 2005)

- Đặc tính và Sử dụng: Thuốc thuộc nhóm độc III Là thuốc trừ nấm, vi khuẩn có tác dụng trừ sương mai hại nho, bắp cải, cháy lá, mốc sương cà chua, khoai tây, phấn trắng, đốm đen, đốm nâu, đốm vòng, chết rũ, thán thư, thối trái

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 28

1.5.2 Big RO RP RAN 600WP

- Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa Nông Lúa Vàng

- Hoạt chất: Iprodion + Zineb

- Tên hóa học + Zineb: Zinc - etylenbis (dithio - carbamate) (polymeric)

+ Iprodion: 3 - (3,5 - Diclophenyl) - N - isopropyl - 2,4 -dioxoimidazolidine -1 - carboxamide

- Công thức hóa học:

- Đặc tính và Sử dụng: Thuốc có tác động tiếp xúc, phổ tác dụng rộng, thuộc nhóm độc IV Tác dụng phòng trừ các bệnh lem lép hạt, đốm vằn, đốm nâu, thối bẹ, vàng lá chín sớm, mốc sương (khoai tây), chết cây con (cà và dưa),….(Theo khuyến cáo công ty Cổ phần Hóa Nông Lúa Vàng)

1.5.3 Cure Supe 300EC

- Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa Nông Lúa Vàng

- Hoạt chất: Propiconazole 150g/l + Difenoconazole 150g/l

+ Iprodion: C13H13C12N3O3 + Zineb: (C4H6N2S4Zn)x

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

- Tên hóa học:

+ Propiconazole: (2RS,4RS;2RS,4SR) - 1 - [2 - (2,4 - dichlorophenyl) - 4 – propyl - 1,3 - dioxolan - 2 - ylmethyl] - 1H - 1,2,4 – triazole

+ Difenoconazole: 3-chloro - 4 - [(2RS, 4RS; 2RS, 4SR) - 4 - methyl - 2 - (1H - 1,2,4- triazol - 1 - ylmethyl) - 1,3 - dioxolan - 2 - yl]phenyl 4 - chlorophenyl ether

- Công thức hóa học:

- Đặc tính và sử dụng: Tác động lưu dẫn, nội hấp, phổ tác dụng rộng Thuốc thuộc nhóm độc III, tương đối ít độc cho cá, ít độc với ong, thời gian cách ly 7 ngày (Phạm Văn Biên và ctv, 2000) Có tác dụng cao trên bệnh vàng lá chín sớm, bệnh đốm vằn hại lúa, thán thư hại xoài, nho và hoa kiểng…(Theo khuyến cáo công ty

Cổ phần Hóa Nông Lúa Vàng)

+ Difenoconazole: C19H17Cl2N3O3 + Propiconazole: C15H17Cl2N3O 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

1.5.4 Rocksai Super 525SE

- Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa Nông Lúa Vàng

- Propiconazole 400g/l + Tricyclazole 125g/l

- Tên hóa học của Tricyclazole: Tricyclazole: 2RS,4RS;2RS,4SR -1 -[2- (2,4

- dichlorophenyl) - 4 - propyl - 1,3 -dioxolan- 2- ylmethyl] - 1H -1,2,4-triazole + Metyl-1, 2, 4 triazolo [3, 4, b] [1, 3] benzothiazole

5 Đặc tính và sử dụng: Thuộc nhóm độc III, có tính lưu dẫn, đặc trị đạo ôn

lá, đạo ôn cổ bông, thán thư trái cà và ớt, đốm vòng hành lá (Theo khuyến cáo công ty Cổ phần Hóa Nông Lúa Vàng)

- Công thức hóa học của Trycyclazole: C9H7N3S

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 31

+ Metalaxyl: C15H21NO4

+ Mancozeb

- Đặc tính và sử dụng: Thuộc nhóm độc III Có tác dụng tiếp xúc và nội hấp

đi lên Phổ tác dụng rộng (Phạm Văn Biên và ctv, 2000) Sử dụng phòng trừ các bệnh như sương mai, mốc sương trên rau màu, thán thư dưa chuột (Theo khuyến cáo công ty Syngenta )

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1 PHƯƠNG TIỆN

- Dụng cụ: Đĩa Petri, ống nghiệm, kính lúp, kính hiển vi, đèn cận cực tím…

- Vật liệu: Nguyên liệu nấu môi trường và hóa chất nhuộm,…

+ 10 chủng nấm Colletotrichum sp và chín chủng Pestalotia sp sử

dụng trong thí nghiệm được thu thập ở tám vườn trong đó Cần Thơ có bốn vườn và

Sa Đéc có bốn vườn (Bảng 2.1, Hình 2.1 và Hình 2.2)

+ Ba loài vi khuẩn Bacillus spp cung cấp từ Bộ môn Bảo vệ thực

vật, kí hiệu lần lượt là B19-2, B12-2 và B4-2 Trong đó, B19-2 và B4-2 được phân lập từ đất ruộng lúa ở Thoại Sơn - An Giang, B12-2 phân lập từ đất ruộng lúa tại Châu Thành – An Giang

+ Năm loại thuốc dùng để thí nghiệm gồm: Big RO RP RAN 600WP, Hidro Cop 77WP, Cure super 300EC, Ridomil gold 68WP, Rocksai 525SE (Bảng 2.2)

+ Môi trường nuôi cấy dùng trong nuôi cấy nấm và thí nghiệm:

Môi trường Water agar Agar 20 g Nước cất 1000 ml

pH 6,5 - 6,8 Môi trường PDA (Potato Dextrose Agar)

Khoai tây 200 g Đường Dextrose 20 g Agar 20 g Nước cất 1000 ml

pH 6,5 - 6,8 Môi trường King’s B

Peptone 20 g Glycerol 15 ml

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 33

K2HPO4 1,5 g MgSO4.7H2O 1,5 g Agar 20 g Nước cất 1000 ml

pH 6,8-7,2 Bảng 2.1 Các chủng nấm gây bệnh trên cây Hồng được dùng trong thí nghiệm đánh giá khả năng đối kháng và thử nghiệm thuốc hóa học

STT Chủng nấm Ký hiệu Địa điểm Vườn Thu mẫu

Cần Thơ

Sa Đéc Cần Thơ Cần Thơ

Sa Đéc

Sa Đéc Cần Thơ

Trang 34

Bảng 2.2 Nồng độ các loại thuốc dùng trong thí nghiệm

Ridomil Gold 68WP Cure Supe 300EC Rocksai Super 525SE

0,125 g/100 ml 0,312 g/100 ml 0,300 g/100 ml 0,050 ml/100 ml 0,125 ml/100 ml

Hình 2.1 Các dạng khuẩn lạc của nấm Colletotrichum sp

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 35

Hình 2.2 Các dạng khuẩn lạc của nấm Pestalotia sp

dùng trong thí nghiệm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 36

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thời gian thực hiện: từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2008

- Địa điểm thu mẫu: Sa Đéc - Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ

2.2.1 Phương pháp giám định

2.2.1.1 Phương pháp thu mẫu

Mẫu bệnh thu phải thật tươi, vết bệnh còn mới và phần tiếp giáp giữa

mô bệnh và mô không bệnh phải rõ ràng (trừ một số lọai bệnh không phân biệt được ranh giới) Mỗi lọai triệu chứng được thu thập nhiều mẫu và cho vào bao giấy

có ghi đầy đủ các chi tiết như địa điểm, thời gian thu mẫu, mức độ bệnh và mô tả triệu chứng bệnh

- Cạo nhẹ vết bệnh, hoặc dán băng keo cho lên lame có giọt nước cất, dùng lamelle đậy lại quan sát dưới kính hiển vi, có thể thay nước cất bằng lactophenol có cotton blue 0,1%

- Nếu đã thực hiện các phương pháp trên mà không thấy các bộ phận như sợi nấm, bào tử,…thì tiến hành ủ vết bệnh trong đĩa Petri có lót giấy ẩm bằng cách: cắt mẫu bệnh (nơi tiếp giáp giữa mô bệnh và mô khỏe) thành từng đọan nhỏ (0,5cm), thanh trùng mặt ngòai bằng clorin 3 0

/00 (1 phút), rửa lại bằng nước cất vô trùng (3 lần), ủ nhiệt độ phòng và quan sát ở 1-3 ngày sau khi ủ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 37

- Nếu vẫn không thấy mầm bệnh phát triển phải nuôi cấy trong môi trường PDA, xử lý mẫu bằng cách thanh trùng bề mặt bằng clorin 30

/00 trong một phút rửa lại bằng nước cất vô trùng (3 lần) đặt 3-5 điểm vào môi trường PDA, cũng quan sát dưới kính hiển vi 3-5 ngày sau khi nuôi cấy

- Ghi nhận hình dạng và màu sắc khuẩn lạc Sử dụng phương pháp nuôi cấy trên lame để quan sát và ghi nhận hình dạng, kích thước của bào tử, hình dạng đĩa

áp Đặt một khoanh môi trường PDA có đường kính 8 mm và dày 3 mm lên lame đã được thanh trùng, cấy nấm vào bốn bên của khoanh môi trường và đậy lamelle lại, trong đĩa Petri có chứa hai que cây để kê lame và giấy thấm ướt để giữ ẩm Mẫu được ủ trong 168 giờ, sau đó chuyển lamelle sang môt lame khác để quan sát Quan sát mẫu dưới kính hiển vi quang học bằng dung dịch cotton blue Kích thước bào tử được đo 20 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức Sau khi quan sát nếu đúng là tác nhân gây bệnh thì tiến hành tách ròng nguồn nấm để trử nguồn cho nghiên cứu tiếp theo

- Để xác định tên tác nhân gây bệnh dựa vào khóa phân lọai nấm của Barnett và Hunter (1998) Và so sánh hình dạng, kích thước, màu sắc của đính bào đài, đính bào tử, ổ nấm Các chi tiết này được so sánh với các tài liệu để xác định tên chi hoặc loài của mầm bệnh

Cạo Dán băng keo Phẩu thức Ủ mẫu Nuôi cấy và tách ròng

Kết quả Quan sát các cơ quan nấm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 12/04/2018, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm