TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài: ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI TẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trần Thị Kim Hạnh
ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ
VÀ KIM PHÁT TÀI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT
SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐỐI VỚI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trần Thị Kim Hạnh
ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ
VÀ KIM PHÁT TÀI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC VÀ HIỆU QUẢ MỘT CỦA
SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐỐI VỚI
KS Lê thị Mai Thảo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Kính dâng Cha mẹ suốt đời tận tụy vì sự nghiệp của chúng con
Thành kính biết ơn Cô Trần Thị Thu Thủy và Chị Lê Thị Mai Thảo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chân thành biết ơn thầy Phạm Văn Phượng, quí thầy cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong 5 năm học vừa qua, quí thầy cô thuộc Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật đã đóng góp ý kiến quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Chân thành cám ơn anh Huỳnh Minh Châu và các anh chị trong Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn
Thân ái cám ơn tập thể lớp Trồng Trọt khóa 28 đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
Sinh viên thực hiện Trần Thị Kim Hạnh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: TRẦN THỊ KIM HẠNH
Sinh ngày: 12 tháng 12 năm 1984
Quê quán: ấp Thới Thạnh - xã Thới Thuận - huyện Thốt Nốt - TP Cần Thơ
Họ và tên cha: TRẦN VĂN TRẮT
Nghề nghiệp: Kỹ sư Chăn Nuôi
Họ và tên mẹ: TRẦN THỊ THU NGA
Nghề nghiệp: Giáo viên, Trường Tiểu Học Thới Thuận 2
Đã tốt nghiệp tú tài tại trường PTTH Thốt Nốt vào năm 2002
Năm 2002, đã trúng tuyển vào Trường Đại Học Cần Thơ khóa 28 (2002 – 2007)
Năm 2007, đã tốt nghiệp kỹ sư ngành Trồng Trọt
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐỐI VỚI CÁC
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Do sinh viên Trần Thị Kim Hạnh thực hiện và đề nạp
Kính trình Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần thơ, ngày tháng năm 2007 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ts Trần Thị Thu Thủy
Ks Lê Thị Mai Thảo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“ĐIỀU TRA GIÁM ĐỊNH BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC VÀ HIỆU QUẢ
CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐỐI VỚI CÁC
TÁC NHÂN GÂY BỆNH”
Do sinh viên: Trần Thị Kim Hạnh
Thực hiện và bảo vệ trước Hội Đồng ngày tháng năm 2007
Luận văn đã được Hội Đồng đánh giá ở mức:………điểm
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG:
Trang 71.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI 2
1.1.1.2 Các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng 3
1.2.2.1 Bệnh thối hạch (Sclerotium rolfsii) 7
1.2.2.2 Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) 8
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 81.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐƯỢC
2.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG
ĐỐI VỚI CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ
KIM PHÁT TÀI
17
2.3.1 Khảo sát hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với
các tác nhân gây bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài trong điều kiện
phòng thí nghiệm
17
2.3.2 Khảo sát hiệu quả đối kháng của vi khuẩn Burkholderia
cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 đối với các tác nhân gây bệnh
trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài trong điều kiện phòng thí nghiệm
19
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH HẠI HOA KIỂNG TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC
20
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 93.1.1 Kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên Vạn Thọ tại Tp.CầnThơ 20 3.1.2 Kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên Kim Phát Tài tại thị xã
3.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐỐI KHÁNG CỦA CHỦNG NẤM
T-BM2a ĐỐI VỚI CÁC CHỦNG NẤM GÂY HẠI TRÊN VẠN THỌ
VÀ KIM PHÁT TÀI
36
3.3.1 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên 15 chủng
nấm Colletotrichum spp gây hại trên Kim Phát Tài
37
3.3.2 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên 11 chủng
nấm Pestalotia spp gây hại trên Kim Phát Tài
39
3.3.3 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên chủng nấm
Sclerotium rolfsii và Curvularia sp được phân lập trên cây Kim Phát
Tài
41
3.3.4 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với các chủng
nấm Alternaria sp và Fusarium sp gây bệnh trên Vạn Thọ
41
3.4 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐỐI KHÁNG CỦA 2 CHỦNG VI
KHUẨN Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 ĐỐI VỚI
43
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10CÁC CHỦNG NẤM GÂY HẠI TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT
TÀI TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM
3.4.1 Khảo sát hiệu quả đối kháng của hai chủng vi khuẩn
Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 đối với 15 chủng
Colletotrichum spp trên cây Kim Phát Tài
43
3.4.2 Khảo sát hiệu quả đối kháng của hai chủng vi khuẩn
Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 đối với 11 chủng
Pestalotia spp trên cây Kim Phát Tài
43
3.4.3 Khảo sát hiệu quả đối kháng của hai chủng vi khuẩn
Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 đối với 14 chủng
nấm khác gây hại trên Vạn Thọ và cây Kim Phát Tài
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
2.3 Cách bố trí thí nghiệm đối kháng giữa chủng nấm T-BM2a với
3.6 Triệu chứng bệnh cháy lá do nấm Choanephora trên Vạn Thọ 30
3.8 Triệu chứng và tác nhân bệnh thán thư trên Kim Phát Tài 32
3.10 Tác nhân gây bệnh cháy lá trên Kim Phát Tài 34 3.11 Triệu chứng và tác nhân bệnh thối hạch trên Kim Phát Tài 35 3.12 Triệu chứng và tác nhân bệnh đốm xám trên Kim Phát Tài 35 3.13 Hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với chủng
nấm Colletotrichum 2 ở thời điểm 72 giờ sau khi cấy
39
3.14 Hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với chủng
nấm Pestalotia 7 ở thời điểm 72 giờ sau khi cấy
41 3.15 Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn TG17 và TG19 đối với chủng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12DANH SÁCH HÌNH (tt)
3.17 Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn TG17 và TG19 đối với chủng
nấm Pestalotia 3 gây bệnh trên Kim Phát Tài
46
3.20 Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn TG17 và TG19 đối với chủng
nấm Curvularia sp gây bệnh trên Kim Phát Tài
52
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 133.3 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên 15 chủng nấm
Colletotrichum spp gây hại trên Kim Phát Tài ở thời điểm 48 giờ và 72 giờ sau khi cấy
38
3.4 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a trên 11 chủng nấm
Pestalotia spp gây hại trên Kim Phát Tài ở thời điểm 48 giờ và
72 giờ sau khi cấy
40
3.5 Hiệu suất đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với chủng nấm
Alternaria spp và Fusarium sp gây bệnh trên Vạn Thọ ở thời
điểm 48 giờ và 72 giờ sau khi cấy
42
3.6 So sánh hiệu quả đối kháng của 2 chủng vi khuẩn TG17 và
TG19 đối với 15 chủng nấm Colletotrichum spp gây hại trên
Kim Phát Tài
44
3.7 So sánh hiệu quả đối kháng của 2 chủng vi khuẩn TG17 và
TG19 đối với 11 chủng nấm Pestalotia spp gây hại trên Kim
Phát Tài
45
3.8 So sánh hiệu quả đối kháng của 2 chủng vi khuẩn TG17 và
TG19 đối với 14 chủng nấm khác gây hại trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài
50
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14TRẦN THỊ KIM HẠNH, 2007 Điều tra, giám định bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài tại thành phố Cần Thơ và thị xã Sa Đéc và hiệu quả của một số vi sinh vật đối kháng đối với các tác nhân gây bệnh Luận văn tốt nghiệp đại học Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
Đề Tài “điều tra, giám định bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài tại thành phố Cần Thơ và Thị Xã Sa Đéc và hiệu quả của một số vi sinh vật đối kháng đối với các tác nhân gây bệnh” được thực hiện vào tháng 9 năm 2006 đến tháng 1 năm
2007 tại bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ nhằm: (1) Điều tra, đánh giá mức độ bệnh và xác định tên tác nhân gây bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài (2) Đánh giá hiệu quả một số
vi sinh vật đối kháng đối với tác nhân gây bệnh quan trọng trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài trong điều kiện phòng thí nghiệm
Kết quả điều tra và giám định cho thấy:
- Trên Vạn Thọ xác định được 4 bệnh gây hại là bệnh héo vàng do nấm
Fusarium sp., bệnh đốm lá do nấm Alternaria spp., bệnh cháy lá do nấm
Choanephora sp và 1 bệnh do vi khuẩn Pseudomonas sp trong đó bệnh do nấm Fusarium sp là bệnh gây hại quan trọng nhất
- Trên Kim Phát Tài xác định được 4 bệnh, bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum spp., bệnh cháy lá Pestalotia spp., bệnh thối hạch Sclerotium
rolfsii , bệnh đốm xám Curvularia sp Trong đó bệnh do nấm thán thư
Colletotrichum spp là bệnh gây hại quan trọng cần phải quan tâm
Kết quả khảo sát hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a, vi khuẩn
Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 đối với các tác nhân gây bệnh
trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài cho thấy:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15- Trên Kim Phát Tài, chủng nấm T-BM2a cho hiệu suất đối kháng cao với
chủng nấm Sclerotium rolfsii và Curvularia sp với hiệu suất đối kháng > 50%
Đối với các chủng nấm Colletotrichum spp và Pestalotia spp thu thập tại các địa điểm khác nhau thì hiệu quả đối kháng thay đổi tùy theo từng chủng nấm Trong
đó, các chủng Colletotrichum 2, 3 và Colletotrichum 12 (thu thập tại vườn 1, 2 và
vườn 5); Pestalotia 1, 2 và Pestalotia 7 (thu thập tại vườn 2 và vườn 4) có hiệu suất đối kháng >50%, hiệu suất đối kháng <40% ở chủng Colletotrichum 9 (vườn 4); Pestalotia 6, 8 và Pestalotia 11 (vườn 4 và vườn 7) Trên Vạn Thọ, chủng T- BM2a cho hiệu quả đối kháng thấp (<40%) đối với các chủng nấm Alternaria spp và Fusarium sp
Vi khuẩn TG17 và TG19 cho hiệu quả đối kháng tương đương nhau đối với
15 chủng Colletotrichum spp gây hại trên Kim Phát Tài Đối với các chủng nấm
Pestalotia spp., Curvularia sp (Kim Phát Tài) và Alternaria spp., Fusarium sp
(Vạn Thọ) thì vi khuẩn TG17 cho hiệu quả đối kháng cao hơn Ngược lại, đối với
chủng Sclerotium rolfsii thì vi khuẩn TG19 cho hiệu quả đối kháng cao hơn TG17
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16MỞ ĐẦU
Ngày nay sản xuất hoa trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ và đã
mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa Năm 1995 sản lượng hoa
cây cảnh thế giới đạt khoảng 31 tỷ đô la, trong đó hoa hồng chiếm 25 tỷ Ba nước
sản xuất hoa cây cảnh lớn với sản lượng khoảng 50% sản lượng hoa của thế giới đó
là Nhật Bản, Hà Lan và Mỹ Châu Á Thái Bình Dương có diện tích hoa cây cảnh
khoảng 134.000 ha chiếm 60% diện tích hoa của thế giới (Nguyễn Xuân Linh và
Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)
Ở Việt Nam diện tích trồng hoa cả nước là 1500 ha và ngày càng được mở
rộng thêm (Nguyễn Xuân Linh, 1998) Một trong những loại hoa kiểng rất được ưa
chuộng và được trồng phổ biến ở Việt Nam là hoa cúc Vạn Thọ và cây Kim Phát
Tài Vạn Thọ dùng trang trí sân vườn, làm cây cảnh, phục vụ cúng lễ và trưng bày
trong dịp tết Nguyên Đán Ngoài ra, cây Vạn Thọ còn có tác dụng xua đuổi côn
trùng có hại, lá Vạn Thọ có thể chữa bệnh nấc cụt, ho gà,… Ở Thái Lan, Ấn Độ hoa
Vạn Thọ còn dùng trong công nghệ chế biến thức ăn gia súc (Đào Mạnh Khuyến,
1996) Bên cạnh đó cây Kim phát Tài với đặc điểm dễ trồng, phát triển tốt trong
điều kiện râm mát, lá sáng bóng đẹp nên thường được dùng làm cây cảnh trang trí
trong nhà (Chen, 2002) Tuy nhiên, nghiên cứu về bệnh hại trên Vạn Thọ và Kim
Phát Tài còn rất hạn chế Do đó đề tài : “Điều tra, giám định bệnh trên Vạn Thọ &
Kim Phát Tài tại Thành Phố Cần Thơ và thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp và thử
nghiệm hiệu quả một số vi sinh vật đối kháng đối với các tác nhân gây bệnh” được
thực hiện nhằm mục đích (1) Điều tra, đánh giá mức độ bệnh và xác định tên tác
nhân gây bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài (2) Đánh giá hiệu quả một số vi sinh
vật đối kháng đối với tác nhân gây bệnh quan trọng trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài
trong điều kiện phòng thí nghiệm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI
1.1.1 Cây Vạn Thọ
1.1.1.1 Đặc điểm thực vật
Vạn Thọ là cây hai lá mầm (dicotyledonae), thuộc phân lớp Cúc (Asteridae), bộ
Cúc (Asterales), họ Cúc (Asteraceae) Trên thế giới có khoảng 12 loài Vạn Thọ
(Seidemann, 2004), phổ biến là 2 loài Tagetes erecta và Tagetes patula (Vạn Thọ
Pháp) (Kessler, 1998) Ngoài ra còn có một loài ít được biết hơn là Tagetes
tenuifolia
Theo Baker và Cook (1983) Cúc Vạn Thọ (Tagetes erecta Linn) là cây thân cỏ
sống hằng năm, cao khoảng 60 cm thẳng đứng đôi khi phân nhánh, cây có thể cao
đến 1m, lá chia thùy dạng lông chim sâu như lá kép, nhẵn, mép có tuyến lớn và răng
cưa (Trần Hợp, 2000) Vạn Thọ có hoa tự dạng đầu, hoa đơn tràng hoặc trùng tràng
một nữa, đường kính 4cm, hoa dạng lưỡi màu vàng, vàng da cam hoặc vàng tím và
đỏ tím Trần Văn Mão (2004) Tagetes erecta hoa có đường kính 5-10 cm Lá bắc
tổng bao sát nhau làm thành ống dài màu xanh bóng Hoa ở ngoài không đều, cánh
môi nhăn xoắn lại, hoa ở giữa hình ống tất cả đều màu vàng tươi, quả bế có 2 gai
ngắn (Cook và Baker, 1983; Trần Hợp,2000)
Cúc Vạn Thọ lùn (Tagetes patula Lin) có nguồn gốc từ Mehico, cây thân cỏ,
sống hằng năm, mọc thẳng thấp với chiều cao khoảng 30cm (Trần Hợp, 2000) Cây
có thể cao 30-50 cm Trần Văn Mão (2004) Cây phân nhiều cành ở sát gốc, mọc
thành cụm, lá màu xanh đậm, xẻ thùy kép lông chim, mép khía răng cưa, cụm hoa
hình đầu nhỏ đường kính 4 cm trên một cuống chung đài (Cook và Baker, 1983),
hoa ngoài có cánh môi màu đỏ nâu hay hoàn toàn vàng, hoa giữa hình ống (Trần
Hợp, 2000)
Bên cạnh đó, loài Tagetes tenuifolia ít được biết đến, loài này có hoa và lá
nhỏ hơn những loài Vạn Thọ khác Hoa có nhiều màu như vàng, cam, vàng gold,
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 181.1.1.2 Các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng
- Nhiệt độ: Vạn Thọ ưa nhiệt độ ấm, nhiệt độ tối thích trong khoảng 25-300c,
nếu nhiệt độ cao cây có hoa nhỏ, trong khi nhiệt độ thấp làm cho cây chậm sinh
trưởng và chết (Đặng Phương Trâm, 2005) Vạn Thọ nảy mầm trong điều kiện nhiệt
độ 21-240C (Kessler, 1998; Rimando, 2001)
- Ánh sáng: Vạn Thọ ưa ánh sáng trực tiếp nhưng cây không chịu ánh sáng
quá mạnh vì làm tăng nhiệt độ mặt lá, Van Thọ có thể trồng quanh năm, cây ra hoa
thích hợp nhất trong điều kiện ngày ngắn do Vạn Thọ chịu ảnh hưởng của quang kỳ
Ngược lại trong điều kiện ngày dài cây ít hoa và có xu hướng kéo dài thân Tác
động của quang kỳ có thể bị phá bằng cách che tối liên tục 14 giờ/ngày trong 2 - 3
tuần từ lúc gieo hạt (kessler, 1998 và Đặng Phương Trâm, 2005)
- Đất: Vạn Thọ ưa ráo, đất úng và ẩm độ không khí cao đều có ảnh hưởng
xấu đến sinh trưởng và khả năng phát triển của cây Cây không chịu điều kiện pH
thấp, pH=6,5 là thích hợp cho tất cả các giống Vạn Thọ (Đặng Phương Trâm,
2005)
-Dinh dưỡng: phân được hòa loãng vào nước để tưới cho cây với liều lượng
100-150 ppm N, không tưới phân cho Vạn Thọ lúc 7- 10 ngày sau khi trồng Sử
dụng cân đối giữa đạm và kali theo công thức (15-15-15) Nếu nhiệt độ trung bình
dưới 180C tránh bón phân với lượng đạm cao cho Vạn Thọ (Kessler, 1998)
1.1.2 Cây Kim Phát Tài
1.1.2.1 Đặc điểm thực vật
Kim Phát Tài có nguồn gốc từ Tanzania Tên khoa học: Zamioculcas
zamiifolia , tên thường gọi: Aroid palm Thuộc lớp: Liliopsida, bộ: Alismatales, họ:
Araceae , phân họ: Aroideae (Chen và ctv , 2005)
Kim Phát Tài có lá sáng bóng thon tròn, nhánh hình lông chim Cây có khả
năng chịu được mức độ ánh sáng thấp, điều kiện khô hạn Kim Phát Tài có thể phát
triển thêm thân mới, lá mới dưới môi trường có ánh sáng thấp chỉ 519,1 lux như
điều kiện râm mát trong nhà, trong phòng Bên cạnh đó, nó có thể sống sót và tồn
tại trong điều kiện không tưới nước từ 3-4 tháng Cây có thể chịu đựng được khô
hạn là nhờ vào lớp sáp bóng của lá và chất béo có trong thân cây giúp cho tốc độ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19thoát hơi nước của cây chậm lại và thân rễ đặc có thể giúp cây dự trữ nước (Chen
và ctv , 2005)
1.1.2.2 Các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng
- Nhiệt độ: nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển là 21-270C Khi nhân giống vô
tính thì môi trường giâm nên giữ nhiệt độ trong khoảng 24-300C (Chen và ctv.,
2005)
- Ẩm độ: ở nhiệt độ 21-270C tương quan với ẩm độ giữa 50-95% (Chen và
ctv., 2005)
- Ánh sáng: Kim Phát Tài có thể phát triển tốt trong điều kiện râm mát với
mức độ ánh sáng thấp 519,1 lux Khi nhân giống giữ ẩm độ trung bình, đặt cây nơi
râm mát với mức độ ánh sáng 20.764 lux - 31.146 lux (Chen và ctv., 2005)
- Dinh dưỡng: Sử dụng phân cân đối theo công thức (18N-2,6P-10K) Phân
được hòa loãng trong nước và tưới cho cây, khi bón kết hợp với khoáng vi lượng
(Chen và ctv., 2005)
1.2 MỘT SỐ BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI ĐÃ ĐƯỢC BÁO
CÁO
1.2.1 Trên Vạn Thọ
Các nghiên cứu về bệnh trên Vạn Thọ
Trên Vạn Thọ được ghi nhận có 7 bệnh gồm 4 bệnh do nấm như đốm lá
(Alternaria sp.), chết cây do nấm (Pythium và Rhizoctonia), đốm xám trên hoa
(Botrytis cinerea), 2 bệnh do vi khuẩn là vi khuẩn héo xanh (Pseudomonas
solanacearum ), vi khuẩn đốm lá (Pseudomonas syringae var.) và 1 bệnh do virus
TSWV (Kessler, 1998; Gilman, 1999; Mooran, 2006) Ngoài ra, còn có bệnh héo
cây do nấm Verticillium dahliae gây ra trên Vạn Thọ (Hine và McCain, 1981)
Mooran (2006) còn cho biết thêm bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxyporium
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 201.2.1.1 Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporium, Verticillium sp.)
Cây bị bệnh tại nhiều giai đoạn, cây con có thể bất ngờ khô héo, cây ở giai
đoạn trưởng thành khi bị bệnh từng nhánh cây bị héo, cây có thể héo vào giữa trưa
và phục hồi lại vào ban đêm, lá bên dưới có màu xanh nhợt nhạt và dần chuyển sang
màu vàng Một vài cây không thấy biểu hiện của bệnh nhưng đến giai đoạn ra hoa
cây bất ngờ gãy ngã (Pataky, 1988) Theo Adams (2004) cả hai loài nấm gây bệnh
xâm nhiễm vào mô gỗ của cây, khi chẻ dọc thân thấy sự hóa nâu của mô gỗ Cả hai
loài nấm gây bệnh có thể sống như những thực vật hoại sinh trong đất Nấm
Fusarium oxyporum có thể tồn tại trong điều kiện bất lợi bằng cách sinh sản vô tính
tạo bào tử có vách dầy, trong khi Verticillium hình thành những hạch nhỏ
Mầm bệnh trong đất nên tránh làm tổn thương rễ tạo điều kiện cho nấm tấn
công, thu dọn tàn dư cây trồng sau thu hoạch, khử trùng đất bằng hơi nước hoặc
chất hóa học Methan sodium (Adams, 2004) Ngoài ra còn có thể sử dụng Daconil
500SC 25ml/bình 8 lít, Ridomil MZ 72WP, 25-30g/bình 8 lít để phòng trừ bệnh do
nấm Fusarium oxysporium (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)
1.2.1.2 Bệnh đốm lá (Alternaria sp.)
Bệnh được ghi nhận gây hại trên lá, thân và hoa (Hotchkiss và Baxter, 1983)
cho biết vết bệnh có hình tròn hoặc bất định, màu nâu xám đến xám đen phát triển
từ mép lá hoặc chóp lá lan dần vào phiến lá Đôi khi vết bệnh có màu đỏ sậm và có
tâm màu xám trắng (Moorman, 2006)
Bệnh do nấm Alternaria tagetica gây ra (Hotchkiss và Baxter, 1983), thuộc
lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), bộ Moniliales, họ Dematiaceae Nhiệt độ thích
hợp nhất cho nấm phát triển là 26-28oC Sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh, đính
bào đài và bào tử có màu nâu Bào tử có nhiều vách ngăn ngang và dọc, (Vũ Triệu
Mân và Lê Lương Tề,1998)
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao do đó cần tưới nước hợp lý
không tưới nước vào chiều tối Để quản lý tốt bệnh cần ngắt bỏ và thiêu hủy lá bị
bệnh, có thể sử dụng các loại thuốc trừ bệnh như chlorothalonil, mancozeb,
thiophanate methyl (Moorman, 2006)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 211.2.1.3 Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)
Bệnh biểu hiện ở lá, thân và hoa Các giống Tagetes erecta hầu hết đều
nhiễm bệnh Bệnh bắt đầu ở những lá bên dưới sau đó phát triển lên các lá bên trên
Trên lá, vết bệnh có dạng bầu dục hay bất định, đốm có màu xám đến đen, thân cây
bị bệnh héo tóp lại và có màu nâu Hoa thối và chuyển sang màu nâu, đặc biệt trong
thời tiết ẩm, mốc xám hình thành trên hoa Bệnh nặng toàn cây héo và chết
(Gilman,1999)
Bệnh do nấm Botrytis cinerea gây ra (Gilman,1999), nấm thuộc lớp
Deuteromycetes , bộ Moniliales, họ Moniliacea Bào tử đơn bào không màu hoặc
màu nâu nhạt, hình bầu dục kích thước 9 - 15 x 6 -10 µm (Đặng Văn Đông và Đinh
Thị Dinh, 2003)
Để hạn chế sự phát triển của bệnh tránh trồng quá dầy và để động nước trên
tán lá Loại bỏ và tiêu hủy cây bị bệnh, thuốc hóa học là không có hiệu quả
(Gilman, 1999)
1.2.1.4 Bệnh đốm lá (Septoria tageticola)
Vết bệnh có hình bầu dục hay bất định, màu xám đến đen với những chấm
nhỏ trên bề mặt lá Bệnh xuất hiện trước tiên ở những lá bên dưới sau đó phát triển
lên trên (Moorman, 2006)
Bệnh do nấm Septoria tageticola gây ra (Moorman, 2006)
Để quản lý tốt bệnh tránh tưới đẫm, có thể sử dụng thuốc phun xịt như
chlorothalonil (Moorman, 2006)
1.2.1.5 Bệnh héo xanh (Pseudomonas sp.)
Cây bị bệnh rễ bị thối, khi chẻ dọc thân cây có những sọc màu nâu kéo dọc
theo mô gỗ, lá cây bệnh héo rũ tái xanh, héo từ gốc lên ngọn Bệnh nặng làm cây
héo và nhũn nước (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005)
Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas sp gây ra (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005) Vi khuẩn hình que, gram âm, có roi ở một đầu, khuẩn lạc màu trắng
kem Vi khuẩn Pseudomonas sp tồn tại lâu trong đất, lan truyền theo nước tưới
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22Moorman (2006) còn ghi nhận vi khuẩn cũng gây đốm lá trên Vạn Thọ với
triệu chứng vết bệnh là những đốm tròn nhỏ (2-5 mm) hình thành trên những mô bị
xâm nhiễm khi thời tiết ẩm Bệnh do vi khuẩn Speudomonas tagetis gây ra
(Moorman, 2006)
Quản lý bệnh bằng cách thiêu hủy những cây bị bệnh, tránh tưới nước quá
đẫm, vườn trồng cao ráo, thoát nước và phòng trừ mô giới truyền bệnh (Moorman,
2006) Có thể sử dụng một số thuốc kháng sinh để hạn chế sự phát sinh, phát triển
của bệnh như Streptomixin phun nồng độ 100-150 ppm, Vanidacin nồng độ 1,7- 2
lít/1ha, Kasumin nồng độ 0,1% (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)
1.2.2 Cây Kim Phát Tài
Trên Kim Phát Tài, Palmateer (2005) ghi nhận một bệnh do nấm Sclerotium
rolfsii Feng và ctv (2006) cho biết bệnh thối cuống lá và chết cây trên Kim Phát
Tài do nấm Phytophthora nicotiana Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng (2005)
cho biết trên Kim Phát Tài có 2 bệnh do nấm là thán thư (Colletotrichum spp.) và
thối hạch (Sclerotium rolfsii)
1.2.2.1 Bệnh thối hạch (Sclerotium rolfsii)
Bệnh thường xuất hiện ở thân gốc và củ Lúc đầu, dưới gốc mô cây bị thối có
màu nâu đen, quan sát dưới gốc cây có những sợi nấm màu trắng và có nhiều hạch
nấm tròn, láng, màu trắng hoặc màu vàng nâu, kích thước hạch nấm từ 0,6-1,5 mm
(Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005)
Tác nhân gây bệnh do nấm Sclerotium rolfsii (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005)
Để quản lý bệnh nên thu dọn tàn dư cây bệnh đem tiêu hủy, xử lí đất trước
khi trồng, nhổ bỏ cây bị bệnh nặng và phun thuốc hóa học phòng trừ bệnh (Đặng
Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 231.2.2.2 Bệnh thán thư (Colletrichum spp.)
Triệu chứng bệnh xuất hiện ở chót lá, vết bệnh có hình tròn màu vàng sậm,
các vết bệnh liên kết lại làm cháy đen cả chót lá (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005)
Bệnh do nấm Colletotrichum spp gây ra (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ
Hằng, 2005), thuộc lớp nấm bất toàn Deuteromycetes, bộ Melanconiales, họ
Melanconiaceae Sợi nấm có vách ngăn, bào tử đính đơn bào, không màu có hình
trụ hoặc hình liềm, đĩa đài mang nhiều gai cứng (Vũ Triệu Mân và Lê Lương
Tề,1998)
Để quản lý bệnh tốt phải làm vệ sinh vườn, phát hiện kịp thời và cắt bỏ
những cành lá bị bệnh Sau đó phun các loại thuốc trừ nấm như Topsin, kitazin,
Thiram, Zineb (Đặng Văn Đông và Đinh Thị Dinh, 2003)
1.2.2.3 Bệnh thối cuống lá và chết cây (Phytophthora nicotiana)
Triệu chứng bệnh là sự ướt nhũn của cuống lá và màu vàng nhạt ở lá non sau
đó lá non chuyển màu nâu Tiến trình bệnh tiếp theo là cuống lá chuyển sang màu
nâu, nhăn tóp lại và thối mục Bề mặt rễ và thân rễ của cây bị bệnh lúc đầu màu nâu
đen, bệnh nặng rễ bị thối mục và cây chết (Feng và ctv, 2006)
Bệnh do nấm Phytophthora nicotianae gây ra (Feng và ctv.,2006)
Quản lý bệnh bằng cách khử trùng đất vườn ươm Chăm sóc cây con, tưới
nước sạch và không tạo vết thương trong quá trình chăm sóc Phun thuốc phòng trừ
kịp thời khi thấy bệnh xuất hiện với các loại thuốc Zineb 80 WP hoặc Maneb 80
WP nồng độ 0,2-0,3% (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐƯỢC DÙNG
TRONG THÍ NGHIỆM
1.3.1 Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 được bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa
Nông Nghiệp, Trường Đại Học Cần Thơ phân lập từ đất ruộng lúa, tại tỉnh Tiền
Giang năm 1997, với tên ban đầu Pseudomonas cepacia, do viện Pasteur Thành Phố
Hồ Chí Minh định danh năm 1999 Đến Năm 2000, vi khuẩn được Viện Nghiên
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24Cứu Quốc Gia Nông Nghiệp Nhật Bản định danh và chỉnh lại với tên Burkholderia
cepacia (Phạm Văn Kim, 2003)
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 là vi khuẩn hiếu khí thuộc gram âm,
có hình que kích thước 1,5-2,0 x 0.45- 0.5 µm Khuẩn lạc màu vàng sữa trên môi
trường King’s B , tròn, nhô và bóng Trên môi trường nuôi cấy trong đĩa petri vi
khuẩn này có phạm vi pH là từ 4 đến 8 và tối hảo là 7 Như vậy vi khuẩn này có thể
sống tốt trong điều kiện pH của đồng ruộng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn
Thị Thu Nga, 2003)
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 có khả năng đối kháng mạnh với nấm
Rhizoctonia solani với bán kính vòng vô khuẩn là 16,5 mm (Phạm Văn Kim và ctv,
2003) Chủng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 có khả năng hạn chế sự hình
thành hạch nấm Rhizoctonia solani khi cùng chung sống với nấm trong đĩa petri
Dịch trích nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường King′s B sau 48 giờ có khả năng ức
chế khuẩn ty nấm phát triển, hiệu quả ức chế càng cao khi nồng độ dịch trích càng
tăng, cơ chế đối kháng của vi khuẩn là tiết ra chất có khả năng hạn chế sự phát triển
của nấm (Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)
1.3.2 Vi khuẩn Bacillus sp TG19
Vi khuẩn Bacillus sp có khả năng đối kháng tốt với nấm Rhizoctonia solani
với bán kính vòng vô khuẩn là 14,5 mm (Phạm văn Kim và ctv, 2003)
Lê Thị Kim Ngữ (2005), trích dẫn bởi (Nguyễn Quốc Đạt, 2006) cho biết hai
chủng vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 có khả năng đối
kháng với 112 chủng nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư trên các loại cây
trồng: dưa leo, cà chua, ớt, xoài và sầu riêng Trong đó, vi khuẩn TG 19 có khả
năng đối kháng với nấm Colletotrichum spp cao hơn so với chủng vi khuẩn TG 17
với bán kính vòng vô khuẩn trung bình lần lượt là vi khuẩn TG 19 (0,68 cm) và vi
khuẩn TG 17 (0,34 cm)
Ngoài ra, Biện Phương Đông (2005) còn ghi nhận cả hai vi khuẩn TG 17 và
TG 19 có khả năng đối kháng tốt với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh trên cây cải
bẹ xanh và cải ngọt, trong điều kiện phòng thí nghiệm thông qua khả năng ức chế sự
phát triển của khuẩn ty nấm gây bệnh Trong điều kiện nhà lưới thì hai chủng vi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25khuẩn Burkholderia cepacia TG 17 và Bacillus sp TG 19 đều có hiệu quả giúp
giảm bệnh chết cây con trên cây cải xanh và cải ngọt
1.3.3 Nấm Tricô- Đại Học Cần Thơ
Dương Minh và ctv (2005) cho biết từ các vườn cam quít ở 3 tỉnh Vĩnh
Long, Đồng Tháp và Cần Thơ, đã phân lập và tuyển chọn được 5 dòng nấm
Trichoderma spp triển vọng (T-BM2a, T-LV1a, T-OM2a, T-TO2a và T-TO2b) có
khả năng khống chế sự phát triển của nấm Fusarium solani gây bệnh thối rễ cam
quít, trong điều kiện pH thấp (3,9–4,2) Riêng đối với chủng nấm T-BM2a được
phân lập tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cho hiệu quả đối kháng tốt với nấm
Fusarium solani ở cả 3 mức độ pH (4,2–7) trong điều kiện in-vitro Ngoài ra,
Nguyễn Văn Tứ (2005) cũng ghi nhận chủng nấm T-BM2a có khả năng đối kháng
hiệu quả với nấm Phytophthora palmivora gây bệnh trên Sầu Riêng, với hiệu suất
đối kháng trung bình là 50,5% Bên cạnh đó, kết quả thí nghiệm của Lê Nguyễn
Ngọc Huỳnh (2006) cho thấy chủng T-OM2a có khả năng đối kháng tốt với nấm
Sclerotium rolfsii và Colletotrichum sp gây hại trên Kim Phát Tài thông qua việc
ức chế sự phát triển của khuẩn ty nấm, với hiệu suất đối kháng lần lượt là 69,5% và
62,8%
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
- Thời gian: từ tháng 09 năm 2006 đến tháng 01 năm 2007
- Địa điểm: phòng thí nghiệm và nhà lưới bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1Vật liệu và dụng cụ
- Đĩa petri, ống nghiệm, giấy thấm, kéo, kẹp, lưỡi lam, bộ đồ mỗ, lame,
lamelle …
- Sổ ghi chép, viết, giấy báo, hoá chất, phân bón
-Chủng nấm T-BM2a và 2 Chủng vi khuẩn TG17 và TG19 được cung cấp từ bộ
môn BảoVệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng, trường Đại học
Cần Thơ
Các loại môi trường sử dụng trong nuôi cấy và phân lập gồm môi trường PDA,
môi trường nước trích thịt bò, môi trường King’s B và môi trường water agar, môi
trương PCA
* Công thức các loại môi trường sử dụng trong nuôi cấy và phân lập
Môi trường PDA (pH=6.5-6.8)
Khoai tây 200g Đường Dextrose 20g Agar 15-20g Nước cất 1000ml
Môi trường nước trích thịt bò (pH=6.8-7.2)
Thịt bò 250g Peptone 10g Nacl 5g Yeast extract (nước trích men) 0,05%
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27Agar 15-20g
Nước cất 1000ml Môi trường King’s B (pH =7,2 –7.4)
Proteose peptone 20 g Glycerol 15 ml
K2HPO4 1,5 g MgSO4.7 H2O 1,5 g Agar 15-20 g Nước cất 1000 ml
Môi trường PCA
Agar 15-20 g Nước cất 1000 ml
2.1.2 Phương tiện thí nghiệm
Tủ cấy, kính hiển vi, tủ úm, tủ thanh trùng ướt, tủ thanh trùng khô,…
+ Điều tra trên 10 vườn tại Rạch Bà Bộ thuộc Thành Phố Cần Thơ
+ Điều tra trên 7 vườn tại Phường Tân Qui Đông- thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng
Tháp
-Thời gian: từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2006 Định kỳ 2 lần / tháng
-Dụng cụ sổ ghi chép viết giấy báo…
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28* Phương pháp thu mẫu và giám định
Phương pháp thu mẫu và đánh giá bệnh
Mẫu bệnh thu thập phải thật tươi có vết bệnh còn mới và phần tiếp giáp giữa
mô bệnh và mô không bệnh phải rõ ràng Mỗi loại triệu chứng bệnh được thu thập
nhiều mẫu và cho vào bao giấy có ghi đầy đủ các chi tiết, thời gian thu mẫu, mức độ
bệnh và mô tả triệu trứng bệnh
Đánh giá mức độ bệnh: đối với mỗi bệnh, phải nhìn tổng quát diện tích cây
trồng thiệt hại để đánh giá mức độ nhiễm bệnh theo 5 cấp từ nhẹ đến rất nặng theo
thang đánh giá (Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật, Trường Đại Học Cần Thơ)
Bảng 2.1 Phân cấp mức độ bệnh (Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật, ĐHCT)
Mức độ bệnh Mô tả
(±) Bệnh nhẹ, xuất hiện lẻ tẻ, chú ý tìm mới thấy được vài lá bị bệnh
(+) Bệnh trung bình, số cây bị bệnh ít và có nhiều lá bị bệnh
(++) Bệnh nặng, số cây bị bệnh bằng 1/3 số lượng cây trong vườn
(+++) Bệnh nặng, số cây bị bệnh lớn hơn 1/3 số lượng cây trong vườn
2.2.1.2 Phương pháp giám định
* Qui trình giám định
Khi giám định tùy từng trường hợp mà áp dụng một số bước hoặc tất cả các
bước của quy tắc Koch
-Bước 1: Mô tả triệu chứng và tìm mầm bệnh trong mô bệnh
-Bước 2: Phân lập tách ròng và định danh bệnh
-Bước 3: tiêm chủng mầm bệnh đã phân lập vào cây mạnh.Quan sát lại triệu
Trang 29Đối với bệnh đã được báo cáo nhiều lần trong nước và trên thế giới chỉ áp
dụng bước1 và 2 của quy tắc Koch
Đối với bệnh mới chưa báo cáo trong nước, tiến hành cả 4 bước của quy tắc
Đối với bệnh chưa xác định rõ tác nhân được đánh dấu (?)
* Phương pháp áp dụng khi giám định
Quan sát tác nhân gây bệnh
-Đối với nấm
+ Quan sát vết bệnh dưới kính lúp để tìm các bộ phận của nấm ở mặt dưới
hoặc mặt trên Cạo hoặc làm phẩu thức quan sát dưới kính hiển vi để tìm bào tử,
đính bào đài, ổ nấm…Ngoài ra có thể áp dụng phương pháp dán băng keo để quan
sát các bộ phận nấm
Trong trường hợp cạo hoặc dán băng keo không tìm thấy cơ quan của nấm,
tiến hành làm phẩu thức hoặc ủ vết bệnh Phẩu thức được thực hiện bằng cách dùng
lưỡi lam thật bén cắt vết bệnh thành những lát thật mỏng và quan sát dưới kính hiển
vi
+ Phương pháp ủ bệnh: được thực hiện trong đĩa petri có lót giấy ẩm, cắt
mẫu bệnh thành từng đoạn nhỏ (0.5cm) thanh trùng mặt ngoài với chlorin 3‰ (1
phút), rửa lại bằng nước cất vô trùng (3 lần), ủ mẫu ở nhiệt độ phòng và quan sát ở
3 ngày sau khi ủ
+ Nếu ủ không thấy mầm bệnh phát triển thì phải nuôi cấy mẫu lá bệnh trên
môi trường PDA Mẫu lá bệnh được cắt thành từng đoạn nhỏ (0,5cm), thanh trùng
mặt ngoài bằng clorin 3% (30 giây), rửa lại với nước cất vô trùng (3 lần), cấy trên
môi trường PDA và quan sát dưới kính hiển vi ở 3-5 ngày sau khi cấy
Sau đó tách ròng và trữ nguồn cho nghiên cứu tiếp theo sử dụng phuơng pháp
nuôi cấy trên lam để quan sát và ghi nhận hình dạng, kích thước của bào tử; hình
dạng đĩa áp Các bước thực hiện như sau: đặt một khoanh môi trường PCA có
đường kính 8 mm và dày 3 mm lên lam đã được thanh trùng, cấy nấm vào bốn bên
của khoanh môi trường và đậy lamelle lại, sau đó đặt tất cả vào đĩa petri có chứa 2,5
ml nước cất vô trùng có giấy thấm để giữ ẩm, trong đĩa petri có chứa hai que cây để
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30quan sát Quan sát mẫu dưới kính hiển vi quang học bằng dung dịch Cotton blue
Kích thước của bào tử được đo 10 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức
Sơ đồ quy trình giám định bệnh do nấm được trình bày ở Hình 2.1
-Đối với vi khuẩn
+ Cắt mẫu bệnh thành những lát thật mỏng (<1/10 mm), quan sát nhanh dưới
kính hiển vi nếu bệnh do vi khuẩn gây ra sẽ tìm thấy vi khuẩn tuôn ra từ lát cắt
+Phân lập vi khuẩn: vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường nước trích thịt
bò sau khoảng 24 giờ vi khuẩn sẽ phát triển xung quanh mô bệnh, tiến hành phân
lập vi khuẩn
Quan sát đặc điểm của khuẩn lạc như hình dạng (tròn, dẹt…), màu sắc vàng,
trắng kem sữa…), đặc điểm bề mặt khuẩn lạc (trơn, nhẵn, bóng…), đường rìa xung
quanh (gợn sóng,…), độ nổi của khuẩn lạc (phẳng, nhô…)
Qui trình giám định bệnh do vi khuẩn được trình bày ở Hình 2.2
* Xác định tên tác nhân gây bệnh
-Đối với nấm:
Để xác định tên chi của mầm bệnh dựa vào khoá phân loại nấm của Barnett và
Hunter (1972) và so sánh hình dạng, kích thước, màu sắc của đính bào đài, đính bào
tử và ổ nấm.Các chi tiết này được so sánh với các tài liệu để đi đến xác định tên chi
hoặc loài của nầm bệnh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31Hình 2.1 Sơ đồ quy trình giám định bệnh do nấm
Cạo Băng keo phẩu thức ủ Nuôi cấy và tách ròng
Quan sát các cơ quan của nấm
KẾT QUẢ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32Đối với nầm bệnh là vi khuẩn: Xác định tên chi của vi khuẩn căn cứ vào các
đặc tính gram, chiên mao theo khóa phân loại của Dowson (1939)
Hình 2 2: Sơ đồ quy trình giám định bệnh do vi khuẩn
2.3 KHẢO SÁT HIỆU QUẢ MỘT SỐ VI SINH VẬT ĐỐI KHÁNG ĐỐI
VỚI CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRÊN VẠN THỌ VÀ KIM PHÁT TÀI
2.3.1 Khảo sát hiệu quả đối kháng của chủng nấm T-BM2a đối với các tác
nhân gây bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát Tài trong điều kiện phòng thí
nghiệm
-Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu
nhiên với 4 lần lập lại với các chủng nấm gây hại quan trọng trên Vạn Thọ và Kim
Phát Tài
-Tiến hành thí nghiệm: các chủng nấm gây bệnh và nấm T-BM2a được
nuôi cấy trên môi trường PDA Sau đó đục các khoanh khuẩn ty nấm (3 ngày sau
cấy) với đường kính 5 mm cấy vào đĩa petri chứa 10 ml môi trường PDA Khoảng
cách giữa hai khoanh khuẩn ty nấm gây bệnh và nấm T-BM2a là 40 mm.(Hình 2.3)
Quan sát mẫu cắt để phát hiện vi khuẩn Nuôi cấy và tách ròng
KẾT QUẢ
Quan sát Khuẩn lạc Nhuộm đơn Gram Chiên mao
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 33Hình 2.3 Cách bố trí thí nghiệm đối kháng giữa chủng nấm
T_BM2a với chủng nấm gây bệnh
+ Thời điểm ghi nhận chỉ tiêu 48 giờ và 72 giờ sau khi cấy
+ Cách ghi nhận chỉ tiêu: Ghi nhận bán kính phát triển của chủng nấm về phía
có khoanh khuẩn ty của nấm T-BM2a và ở đĩa đối chứng
+ Cách tính hiệu suất đối kháng: (A.E: Antagonistic Efficacy) (Dương Minh,
2001)
A.E (%) = [(C – T) x100]/C C: bán kính khuẩn lạc của chủng nấm gây bệnh tương ứng ở đối chứng
T: bán kính khuẩn lạc của chủng nấm gây bệnh tương ứng ở nghiệm thức có chủng
Trang 342.3.2 Khảo sát hiệu quả đối kháng của vi khuẩn Burkhoderia cepacia TG 17
và Bacillus sp.TG 19 đối với các tác nhân gây bệnh trên Vạn Thọ và Kim Phát
Tài trong điều kiện phòng thí nghiệm
-Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên
với 4 lần lập lại đối với các chủng nấm gây hại quan trọng trên Vạn Thọ và Kim Phát
Tài
-Cách tiến hành thí nghiệm: các chủng nấm gây bệnh được nuôi cấy trên môi
trường PDA Đục khoanh khuẩn ty với đường kính 5mm cấy vào tâm đĩa petri chứa
10 ml môi trường King’s B Sau đó, đặt khoanh giấy thấm thanh trùng (đường kính
5 mm) đã được nhúng vào huyền phù vi khuẩn TG17 và TG 19 đặt vào 2 điểm trên
đĩa petri Đối chứng là khoanh giấy thấm nhúng nước cất thanh trùng đặt vào điểm
thứ 3 Khoảng cách từ khoanh khuẩn ty đến khoanh giấy chứa huyền phù vi khuẩn
là 25 mm (Hình 2.4)
Hình 2 4: Sơ đồ thử nghiệm hiệu quả của vi khuẩn đối kháng đối với nấm gây bệnh
Ghi nhận vào thời điểm bán kính nấm gây bệnh trên đĩa petri phát triển đến
khoanh đối chứng Chỉ tiêu ghi nhận đo bán kính vòng vô khuẩn Số liệu được xử lý
thống kê bằng phần mềm MSTATC
TG17
Chủng nấm gây bệnh
TG19 Đ/C
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH HẠI HOA KIỂNG TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ THỊ XÃ SA ĐÉC
Công tác thu thập mẫu và giám định bệnh trên Vạn Thọ Và Kim Phát Tài
được thực hiện từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2006 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(đối với Vạn Thọ) thị xã Sa Đéc (đối với Kim Phát Tài) Thời gian này thời tiết có
nhiều thay đổi bất lợi như mưa bão, nắng nóng ẩm độ không khí và nhiệt độ thay
đổi đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển Bên cạnh ảnh hưởng của điều
kiện thời tiết, tác động của điều kiện canh tác như đầu tư chăm sóc tốt và kết hợp
với việc phòng trừ sâu bệnh cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng rất
lớn đến diễn biến của dịch bệnh
3.1.1 Kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên Vạn Thọ tại Thành Phố Cần
Thơ
Điều tra tình hình bệnh hại trên hoa Vạn Thọ tại TP Cần Thơ được thực hiện
ở 10 vườn Ở mỗi vườn ghi nhận tình hình và mức độ bệnh Kết quả cho thấy có 4
bệnh xuất hiện và gây hại trên Vạn Thọ với mức độ từ nhẹ (±) đến rất nặng (+++)
Trong đó có 3 bệnh do nấm là bệnh héo vàng (Fusarium sp.), bệnh đốm lá
(Alternaria spp.), bệnh cháy lá (Choanephora sp.), 1 bệnh do vi khuẩn
(Pseudomonas sp.)
Trong số các bệnh gây hại do nấm, bệnh héo vàng do nấm Fusarium sp là
bệnh phổ biến và gây hại quan trọng nhất Bệnh xuất hiện ở 10/10 vườn điều tra
Tuy nhiên, mức độ bệnh không giống nhau giữa các vườn Kết quả điều tra cho thấy
vào tháng 9 bệnh gây hại mức độ nặng (++) ở các vườn 3, 8 và 10 Đặc biệt, trên
vườn 4 bệnh gây hại rất nặng (+++), các vườn còn lại bệnh xuất hiện ở mức độ nhẹ
Bệnh tấn công khi cây đang ở giai đoạn có hoa (40-65 ngày) Ở giai đoạn này, tán lá
phát triển đầy đủ làm cho ẩm độ vùng rễ tăng cao, thêm vào đó tháng 9 mưa liên
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 36quanh năm nên mầm bệnh có điều kiện lưu tồn và gây hại thường xuyên Tuy nhiên
ở 6/10 vườn điều tra còn lại bệnh chỉ gây hại ở mức từ nhẹ (±) đến trung bình (+),
điều này do kỹ thuật canh tác, chăm sóc và vệ sinh tốt, cây bệnh được loại bỏ và
tiêu hủy kết hợp với phun thuốc phòng ngừa sâu bệnh thường xuyên Ở tháng 10
mức độ bệnh giảm đều gần như hầu hết các vườn điều tra, 5/10 vườn có bệnh chỉ ở
mức độ nhẹ (±), ở 4/10 vườn còn lại không thấy bệnh xuất hiện chỉ có 1 vườn bị
gây hại ở mức (++) Điều này do thời tiết tháng 10 khô ráo ít mưa thuận lợi cho cây
phát triển Tuy nhiên, đến tháng 11 và 12 mức độ bệnh có chiều hướng gia tăng trên
một số vườn (vườn 5, 6, 7 và 9) Vào thời điểm này, thời tiết thay đổi bất thường,
mưa bão kéo dài Bên cạnh đó, có nhiều sương mù vào sáng sớm đã tạo điều kiện
thuận lợi cho nấm bệnh phát triển
Bên cạnh bệnh héo vàng do nấm Fusarium sp bệnh đốm lá do nấm
Alternaria spp cũng là bệnh gây hại quan trọng, bệnh hiện diện trên tất cả các vườn
điều tra Diễn biến của bệnh cũng tương tự như diễn biến của bệnh héo vàng Bệnh
gây hại ở mức độ nặng (++) đến rất nặng (+++) vào tháng 9 trên các vườn 1và 4
Các vườn còn lại mức độ bệnh từ nhẹ (±) đến trung bình (+) (trừ vườn 7 không có
bệnh) Các tháng 10 và 11 mức độ bệnh giảm, chỉ gây hại nặng (++) ở vườn 1và 6;
5/10 vườn còn lại bị gây hại ở mức độ nhẹ (±) đến trung bình (+).Vào tháng 10 và
11 thời tiết có thuận lợi hơn, thời gian nắng nhiều, tán cây được khô ráo cộng thêm
nhà vườn hạn chế việc tưới nước trực tiếp trên tán lá giúp hạn chế được bệnh Đặc
biệt ở tháng 12 mức độ bệnh lại gia tăng do thời tiết thay đổi, mưa bão liên tục,
bệnh gây hại ở mức độ nặng (++) ở 5/10 vườn điều tra, các vườn còn lại bệnh ở
mức nhẹ đến trung bình (riêng ở vườn 2 và vườn 10 không có bệnh)
Ngoài ra trên Vạn Thọ còn có bệnh cháy lá do nấm Choanephora sp gây hại
vào tháng 10, 11 và tháng 12 và bệnh héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas sp Bệnh
chỉ gây hại ở mức độ nhẹ (±) đến trung bình (+) mức độ bệnh không gia tăng qua
các tháng điều tra Kết quả cũng được ghi nhận tương tự như kết quả Trần Bá Sơn
và Nhan Thị Mỹ Hằng (2005) cho biết bệnh héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas sp
cũng hiện diện và gây hại ở mức độ nhẹ từ tháng 9-12 tại thị xã Sa Đéc
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 37Bảng 3.1 Mức độ bệnh trên cây Vạn Thọ tại Bà Bộ (Thành Phố Cần Thơ)
qua các tháng điều tra
Mức độ bệnh trung bình qua các tháng Stt Tên bệnh Vườn Tháng
Trang 38Bảng 3.1 Tiếp theo…
Mức độ bệnh trung bình qua các tháng Stt Tên bệnh Vườn Tháng
Như vậy, qua kết quả điều tra, giám định bệnh hại trên Vạn Thọ tại Thành Phố
Cần Thơ ghi nhận được 3 bệnh do nấm: bệnh héo vàng (Fusarium sp.), bệnh đốm lá
(Alternaria spp.), bệnh cháy lá (choanephora sp.) và 1 bệnh do vi khuẩn
Pseudomonas sp Trong đó bệnh héo vàng do nấm Fusarium sp là bệnh gây hại
quan trọng cần phải quan tâm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 39
3.1.2 Kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên Kim Phát Tài tại thị xã Sa
Đéc
Điều tra tình hình bệnh hại trên Kim Phát Tài tại thị xã Sa Đéc được thực hiện
trên 7 vườn Ở mỗi vườn ghi nhận sự hiện diện và mức độ gây hại của bệnh Kết
quả điều tra cho thấy có 4 bệnh do nấm hiện diện và gây hại với mức độ từ nhẹ (±)
đến rất nặng (+++)
Trong số các bệnh gây hại do nấm, bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp và
cháy lá do nấm Pestalotia sp là bệnh gây hại rất quan trọng Bệnh xuất hiện trên cả
10 vườn điều tra Diễn biến của 2 bệnh trên qua các tháng điều tra trên mỗi vườn
cũng tương tự nhau Bệnh gây hại nặng nhất trên vườn 3 và vườn 4 Mức độ bệnh
cao nhất (+++) vào tháng 11 và 12 Các vườn còn lại không có bệnh hoặc bệnh từ
nhẹ (±) đến trung bình (+) Điều này cho thấy ngoài ảnh hưởng của điều kiện thời
tiết, kỹ thuật canh tác có tác động rất lớn đến diễn biến bệnh giữa các vườn điều tra
Các vườn bị bệnh nặng thường do nhà vườn ít đầu tư chăm sóc và phòng trừ bệnh
cho cây Ngược lại, ở những vườn chuyên trồng Kim Phát Tài thì nhà vườn tập
trung chăm sóc cây tốt hơn như cắt bỏ cành lá bị bệnh và thay vật liệu trồng
mới…nên bệnh chỉ ở mức nhẹ (±) hoặc không có bệnh So với kết quả điều tra tại
thị xã Sa Đéc năm 2005, bệnh chỉ xuất hiện và gây hại từ nhẹ (±) đến trung bình
(Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005), năm 2006 bệnh gây hại ở mức độ rất
nặng (+++)
Bên cạnh đó, bệnh thối hạch do nấm Sclerotium rolfsii chỉ gây hại ở mức độ nhẹ
(±) đến trung bình (+) và giảm dần qua các tháng điều tra và mức độ gây hại của
bệnh thấp hơn so với 2005 (++) (Trần Bá Sơn và Nhan Thị Mỹ Hằng, 2005) Đặc
biệt ở tháng 12 không tìm thấy bệnh trên tất cả các vườn điều tra Vì đây là bệnh dễ
nhận diện, vì thế nhà vườn thường loại bỏ những cây bệnh kết hợp với việc thay đất
mới ở những cây bị bệnh nhẹ nên hạn chế được bệnh
Ngoài ra, còn có bệnh đốm xám do nấm Curvularia sp cũng được tìm thấy
trong thời gian điều tra, bệnh chỉ gây hại ở mức độ nhẹ (±)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 40Bảng 3.2 Mức độ bệnh trên cây Kim Phát Tài tại Sa Đéc qua các tháng điều tra
Mức độ bệnh trung bình qua các tháng Stt Tên bệnh Vườn Tháng
Như vậy, qua kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên Kim Phát Tài tại thị xã Sa
Đéc cho thấy có 4 bệnh gây hại trên Kim Phát Tài trong đó bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum spp và cháy lá do nấm Pestalotia spp là bệnh gây hại quan trọng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu