Luận văn tốt nghiệp Kỹ Sưngành Trồng trọt với đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG LÊN NĂNG SUẤT HẠT GIỐNG BẦU KURUME 1 LÀM GỐC GHÉP, VỤ THU ĐÔNG 2007 Do sinh viên Nguyễn Thị Trúc Phương t
Trang 2Cầ n Thơ- 2008
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Kỹ Sưngành Trồng trọt với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG LÊN NĂNG SUẤT HẠT GIỐNG BẦU KURUME 1 LÀM GỐC GHÉP,
VỤ THU ĐÔNG 2007
Do sinh viên Nguyễn Thị Trúc Phương thực hiện
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốtnghiệp
Trang 4Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sưngành Trồng trọt với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG LÊN NĂNG SUẤT HẠT GIỐNG BẦU KURUME 1 LÀM GỐC GHÉP,
VỤ THU ĐÔNG 2007
Do sinh viên Nguyễ n Thị Trúc Phương thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
………
………
………
………
………
Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức………
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội đồng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5Kính dâng!
- Cha mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai sự nghiệp của con
Thành kính biế t ơn!
- TS Trần Thị Ba, ThS Võ Thị Bích Thủy và thầy Bùi Văn Tùng đã tận tình
hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, gợi ý, động viên và giúp đỡ em trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Chân thành cả m ơn!
- Quí thầy cô và cán bộ thuộc Bộ môn Khoa Học Cây Trồng, khoa Nôngnghiệp và Sinh học Ứng dụng đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
- Cô cốvấn học tập Nguyễn Thị Thu Đông đã tận tình dìu dắt lớp hoàn thành
Trang 6Họ và tên: Nguyễn Thị Trúc Phương
Sinh ngày: 06/07/1986
Nơi sinh: Bình Ninh, Tam Bình, Cửu Long
Con ông: Nguyễn Hữu Hai
Và bà: Nguyễn Thị Thu Hà
Đã tốt nghiệp phổ thông trung học tại trường Trung học Phổ Thông Tam Bình năm2004
Vào trường Đại học Cần Thơnăm 2004
Tốt nghiệp Kỹ sưngành Trồng trọt năm 2008
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8và 4 nghiệm thức ở4 mật độ trồng: 1/ 11.111 cây/ha; 2/ 6.667 cây/ha; 3/ 4.762cây/ha và 4/ 3.704 cây/ha Diện tích thí nghiệm 720 m2
, diện tích lô 24 m2
, hạt giống bầu Kurume 1 do công ty Kurume của Nhật phân phối
Kết quả thí nghiệm cho thấy tổng năng suất hạt và năng suất hạt thươngphẩm giữa các nghiệm thức không khác biệt, dao động trong khoảng 225,29 -263,98 và 210,22 - 234,28 kg/ha, năng suất hạt thương phẩm loại 1 cũng không khác biệt giữa 4 mật độ, dao động 127,56 - 147,41 kg/ha nhưng kết quả ở một số chỉ tiêu khác lại cho thấy trồng ở mật độ thưa nhất (3.704 cây/ha) mang lại hiệu quả
hơn Số trái trên cây 2,09 trái/cây, trọng lượng trái (1,86 kg/trái), trọng lượng trái trên cây (3,92 kg/cây) đều cao nhất trong 4 nghiệm thức, trọng lượng hạt trên trái(36,68 g) cao gấp 1,5 lần so với trọng lượng hạt trên trái ở mật độ 11.111 cây/ha và1,3 lần so với 2 mật độ 6.667 và 4.762 cây/ha và trọng lượng 100 hạt của 3 loại hạt đều cao nhất Hai mật độ 6.667 và 4.762 cây/ha cho kết quả thấp hơn và không khácbiệt thống kê về số trái trên cây (1,51 - 1,74 trái/cây), trọng lượng trái trên cây (2,19
- 2,93 kg/cây), trọng lượng hạt trên trái (27,36 - 28,45 kg/trái) và trọng lượng 100
hạt của 3 loại hạt Thấp nhất là mật độ 11.111 cây/ha với số trái trên cây 1,05
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10CẢM TẠ iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN v
CAM ĐOAN vi
TÓM LƯỢC vii
MỤC LỤC ix
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH SÁCH HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
Chươ ng 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Cây Bầu 2
1.1.1 Nguồn gốc của cây bầu 2
1.1.2 Đặc tính thực vật của cây bầu 2
1.2 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây bầu 4
1.2.1 Thời kỳ nảy mầm 4
1.2.2 Thời kỳ cây con 4
1.2.3 Thời kỳ tăng trưởng 4
1.2.4 Thời kỳ ra hoa, kết trái 4
1.2.5 Thời kỳ già cõi 5
1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây bầu 5
1.3.1 Nhiệt độ 5
1.3.2 Ánh sáng 5
1.3.3 Ẩm độ và nước 6
1.3.4 Đất và dinh dưỡng 6
1.4 Giống …… 6
1.5 Một vài kếtquả nghiên cứu về mật độ trồng nhóm dưa, bầu, bí 8
1.6 Một vài kết quả nghiên cứu và ứng dụng về gốc ghép bầu bí 10
Chươ ng 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 12
2.1 Phương tiện 12
2.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 12
2.1.2 Tình hình khí hậu 12
2.1.3 Nguyên vật liệu 13
2.2 Phương pháp 13
2.2.1 Bố trí thí nghiệm 13
2.2.2 Kỹ thuật canh tác 16
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 17
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 113.1 Ghi nhận tổng quát 20
3.2 Chỉ tiêu tăng trưởng 22
3.2.1 Thời gian và số lần thu trái 22
3.2.3 Chiều dài thân chính 23
3.2.4 Số lá và đường kính gốc thân 23
3.3 Thành phần năng suất và năng suấttrái 24
3.3.1 Kích thước trái 24
3.3.2 Trọng lượng trái 25
3.3.3 Trọng lượng trái trên cây 26
3.3.4 Số trái trên cây 27
3.3.5 Tổng số trái, trái thương phẩm và tỷ lệ trái thương phẩm 28
3.3.6 Năng suất trái 29
3.4 Năng suất và thành phần năng suất hạt 30
3.4.1 Năng suất hạt 30
3.4.2 Năng suất của 3 loại hạt 31
3.4.3 Kích thước hạt 32
3.4.4 Trọng lượng 100 hạt (g) 33
3.4.5 Trọng lượng hạt trên trái 34
3.4.6 Tỷ lệ nảy mầm của hạt 34
Chươ ng 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
4.1 Kết luận 36
4.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ CHƯƠNG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 123.2 Tổng năng suất trái, năng suất trái thương phẩm và tỷ lệ năng
suất trái thương phẩm ở 4 mật độ khác nhau, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
30
3.3 Tổng năng suất hạt, năng suất hạt thương phẩm và tỷ lệ năng suất
hạt thương phẩm ở 4 mật độ khác nhau, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
31
3.4 Kích thước 3 loại hạt bầu Kurume 1 ở 4 mật độ khác nhau, tại trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ,Thu Đông2007
32
3.5 Tỷ lệ nảy mầm của 3 loại hạt bầu Kurume 1, tại trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
36
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 132.1 Tình hình khí hậu trong thời gian thí nghiệm, tại trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
12
2.2 Sơđồ bố trí thí nghiệm “ Ảnh hưởng của mật độtrồng lên năng
suất hạt giống bầu Kurume 1 làm gốc ghép, vụ Thu Đông 2007”, trại Thực nghiệm Nông Nghiệp, Đại học Cần Thơ
14
2.3 Các mật độ trồng trong thí nghiệm, tại trại Thực nghiệm Nông
nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
15
2.4 Phân biệt ba loại hạt bầu Kurume 1 tại trại Thực nghiệm Nông
Nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
19
3.1 Thời gian và số lần thu trái của bầu Kurume1 ở 4 mật độ, tại
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, Thu Đông2007
22
3.2 Chiều dài thân chính của bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007 233.3 Kích thước trái bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
25
3.4 Trọng lượng trái bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
26
3.5 Trọng lượng trái trên cây của bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
27
3.6 Số trái trên cây của bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
28
3.7 Tổng số trái và trái thương phẩm trên ha của bầu Kurume 1 ở 4
mật độ, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
29
3.8 Năng suất 3 loại hạt trên ha của bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, Thu Đông2007
31
3.9 Trọng lượng 100 hạt bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
33
3.10 Trọng lượng hạt trên trái của bầu Kurume 1 ở 4 mật độ, tại trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ,Thu Đông 2007
34
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14Dưa hấu là một trong những loại cây trồng rất phổbiến, do trồng được quanh
năm, có ý nghĩa quan trọng vềmặt thâm canh, tăng vụvà tăng năng suất trên mộtđơn vịdiện tích, nhờnhu cầu tiêu thụdưa trong nước và xuấtkhẩu ngày càng nhiềunên trồng dưa đã đem lại hiệu quảkinh tếcho ngườidân Tuy nhiên, trong canh tác,chúng ta còn gặp nhiều khó khăn, trong đó bệnh héo do nấm Fusarium oxysporium
f sp lycopersici là nguy hiểm nhất, đến nay chưa có thuốc phòng trịhữu hiệu
Chính điều đó, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng biện phápghép ngọn dưa hấu lên gốc bầu, có khảnăng kháng bệnh héo Fusarium oxysporium
tỏra hiệu quảvà có tính khảthi cao Trong đó, bầu Kurume 1 là một trong nhữngloại giống được trồng làm gốc ghép mang lại hiệu quảcao, nhờkhảnăng tăngtrưởng nhanh, bộrễrấtphát triển, ăn sâu và lan rộng nên dễdàng cung cấp nước vàdinh dưỡng cho cây; lạicó khảnăng ra rễbấtđịnh trên các đốtthân nên có khảnăngchịu hạn cao; thân lá phát triển mạnh có khảnăng chống chịu bệnh tốt
Do áp dụng kỹthuật ghép rộng rãi nên cần sốlượng gốc ghép lớn mớiđápứng yêu cầu sản xuất, thếnhưng, gốc ghép này hiện nay phải nhập nội hạt giống vớigiá thành khá cao, chưa được sản xuất trong nước đểcung cấp cho ngườitrồng dưa.Tuy nhiên, giống bầu Nhật thuộc loài thụphấn tựdo nên có thểtựsản xuất giống.Nhưng bầu Nhật là giống nước ngoài nên chưa biếtđược những biện pháp kỹthuật,chăm sóc thích hợp đểcho năng suấtcao Mậtđộtrồng được xem nhưbiện pháp kỹthuật đầu tiên ảnh hưởng đến năng suất hạt vì bầu có thân lá và cành nhánh rậm rạp
là điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh tấn công
Do đó, đềtài nghiên cứu về:"Ảnh hưởng của mật độtrồng lên năng suất hạtgiống bầu Kurume 1 làm gốc ghép vụThu Đông 2007" được thực hiện, nhằm xác
định mật độthích hợp cho năng suất hạt giống cao trong vụThu Đông
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 151 1 CÂY BẦU
1.1.1 Nguồ n gốc và giá trị dinh dưỡng của cây bầu
Cây bầu có tên khoa học là Lagernaria siceraria (Molina) Standl, tên tiếng
Anh: Bottle gourd, thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), có nguồn gốc ở Châu Mỹ,ngàynay được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới (Võ VănChi, 2005) Theo Mai Thị Phương Anh (1996) cho rằng, bầu có nguồn gốc ở Châu Phi và Mađagasca Nó được xuất hiện ở Hy Lạp khoảng 3.000 - 3.500 năm trước công nguyên, ởThái Lan 10.000 - 6.000 năm trước công nguyên, ở Mêhicô 7.000 -5.000 năm trước công nguyên Peru 4.000 - 3.000 năm trước công nguyên, ở TrungQuốc 500 sau công nguyên
- Thân: Bầu thuộc loại thân thảo, bò lan, thân phát triển rất mạnh, có tính sinh nhánh rất lớn, có thể ra tới nhánh cấp 4, cấp 5 Thân có lông cứng để tránh thoát nước (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1999) Theo Trần Thị Ba và ctv.
(1999), cây bầu có thân leo bò, chiều dài thân chính 2 - 8 m, mọc chậm giai đoạn đầu, thân trong rỗng và xốp, bên ngoài có nhiều lông tơ,đốt trên thân mang nhánh,tua cuốn phân nhánh, lóng thân phát triển rất nhanh Còn theo Tạ Thu Cúc (2005), khả năng sinh trưởng của thân thay đổi theo thời gian, kỹ thuật trồng Thân đứng,đốt ngắn, mảnh ở thời kỳ cây có 1 - 5 lá và thân phát triển mạnh nhất, tốc độ sinh trưởng nhanh, lóng dài ở thời kỳ ra hoa Đến cuối đời cây già thì đạt độ dài tối đa
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16- Lá: Bầu thuộc loại hai lá mầm, hai lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua
đỉnh sinh trưởng, hình trứng Lá thật mọc cách trên thân chính, lá có độ lớn tối đa vào thời kỳ sinh trưởng mạnh, ra hoa rộ Lá hơi tròn, có lớp lông dày nhưng mềm (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), lá mầm lớn dạng hình trứng,
nếu chăm sóc tốt tuổi thọ kéo dài đến hết thời gian sinh trưởng của cây Lá thật
dạng lá đơn, mọc cách, có chia thùy và chẻ thùy cạn Bầu có diện tích mặt lá lớn nên quang hợp mạnh Lá có nhiều lông tơbao phủ nên hạn chế được khả năng tiêuthụ nước
- Hoa: Hoa bầu nở vào buổi chiều, là loài thụ phấn tự do nên nó cần có côntrùng để tham gia quá trình thụ phấn cho bầu Nếu lượng côn trùng không đáp ứng được thì có thể thực hiện thủ công, bằng cách chọn những hoa đực và cấy truyền hạt phấn đến những hoa cái (www.evergreenseeds.com) Hoa thuộc loại đơn tính, đồng chu, thụ phấn chéo Sốlượng hoa đực nhiều hơn hoa cái gấp 10 - 30 lần Hoa nằm đơn độc ở nách lá, có 5 cánh, màu trắng, hoa có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, nở vàobuổi chiều Hoa cái chủ yếu xuất hiện ở nhánh và trên thân chính Khi nở, hoa
hướng lên nhưng trái phát triển hướng xuống (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Theo
Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999), hoa bầu đơn tính, hoa cái ít hơn hoađực 15 - 20 lần
- Trái và hộ t: Trái thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì (Trần Thị Ba và ctv.,
1999) Theo Tạ Thu Cúc (2005), trái có hình dạng khác nhau nhưhình trụ, tròn,…Vỏ ngoài nhẵn hoặc có sọc, màu sắc quả xanh nhạt, xanh thẫm hay trắng,…Còn Võ Văn Chi (2005) cho rằng quả bầu tròn, dài, có lông, vỏ màu lục nhạt hay
sẫm, hoặc có đốm khi già thì vỏ ngoài hóa gỗ
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), hộtbầu dẹp, hơidài, một đầu nhọn và một
đầu tròn Kích thước 5 - 12 mm; nhiều hột trên trái Hột chứa nhiều chất béo nên dễ
mất sức nảy mầm Hạt khô chứa 45% chất dầu Theo Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999), hột bầu chứa 30 - 40% chất dầu thực vật
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 171.2 CÁC THỜI KỲSINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY BẦU 1.2.1 Thờ i kỳ nảy mầm (từ gieo đến khi 2 lá mầm)
Theo Tạ Thu Cúc (1999), ở thời kỳ này, hai lá mầm sinh trưởng rất nhanh, ảnh hưởng đến đời sống của cây, đặc biệt là thời kỳ cây con Hột bầu lớn nên chứa nhiều chất dinh dưỡng thuận lợi cho quá trình mọc mầm Yêu cầu quan trọng trongthời gian nảy mầm là nhiệt độ,thích hợp nhất là 25 - 30o
C Khi nhiệt độ trên 12°Cthì hạt nảy mầm, nhiệt độ dưới 10°C không mọc Ẩm độ đất cũng quan trọng không kém trong thời kỳ này
1.2.2 Thờ i kỳ cây con (từ lúc xuất hiện 2 lá mầm đến khi cây có 4 - 5 lá thật)
Thân, lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân cành Rễ phát triển
tương đối nhanh về chiều sâu và rộng, rễ phụ mạnh (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Tạ
Thu Cúc (2005), cho rằng bầu sinh trưởng rất yếu, rất mẫn cảm với điều kiện ngoại
cảnh và khả năng chống chịu với sâu bệnh hại kém ở thời kỳ này Vì vậy, tăng
cường chăm sóc kết hợp giữa vun xới với bón thúc, tưới giữ ẩm để kích thích ra rễ
và thúc đẩy sinh trưởng của thân là biện pháp cần thiết
1.2.3 Thờ i kỳ tăng trưởng (từ 4 - 5 lá thật đến ra hoa)
Thân, lá sinh trưởng mạnh, số lá và diện tích lá tăng, chiều dài và đường kính thân tăng vượt trội so với thời kỳ cây con Các nhánh cấp 1, cấp 2 và tua cuốn được hình thành liên tục Cây xuất hiện hoa cái đầu tiên sau khi gieo trồng từ 50 -
70 ngày (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), thân chuyển sang
bò, phát triển nhanh, tốc độ ra lá mạnh, kích thước lá lớn Hoa đực nhiều, có hoa cái đầu tiên, bộ rễ sinh trưởng nhanh hơn thân, lá nên xảy ra hiện tượng lốp cần chăm sóc đúng kỹ thuật
1.2.4 Thờ i kỳra hoa, kế t trái (ra hoa, đậu trái tập trung)
Thân, lá, rễ phát triển tối đa Thân vượt hơn rễ và cho trái lứa đầu tiên Câyyêu cầu nhiều nước và dinh dưỡng nhất (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Theo Tạ Thu
Cúc (2005), trái được hình thành một cách liên tục, tăng nhanh về kích thước vàkhối lượng trái phát triển cân đối, mẫu mã đẹp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 181.2.5 Thờ i kỳ già cỗi(trái tập trung đến cây tàn)
Sinh trưởng thân, lá giảm nhanh, hoa, trái ít, dị dạng nhiều, kém phẩm chất
Cần chăm sóc để kéo dài tuổi thọ bộ lá xanh và giảm tỷ lệ trái dị dạng (Trần Thị Ba
và ctv., 1999).
1.3 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY BẦU 1.3.1 Nhiệ t độ
Sinh trưởng tốt ởnhiệt độ 23 - 30o
C Nếu nhiệt độ ban ngày là 25 - 30o
C,nhiệt độ ban đêm 16 - 18o
C trong thời gian sinh trưởng thì hoa cái sẽ xuất hiện sớm (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Mai Thị Phương Anh (1996) cho rằng bầu là cây ưa nhiệt
độ cao Khi nhiệt độ xuống thấp 10 - 15°C thì sự sinh trưởng và phát triển gặp trở ngại, gây khó khăn cho quá trình thụ phấn, thụ tinh dẫn đến rụng nụ, rụng hoa Khinhiệt độ lên 40°C thì vật chất được tạo ra do quang hợp sẽ ít hơn vật chất bị tiêu hao
do hô hấp Nhiệt độ thích hợp nhất ở loại cây này 20 - 30°C Mai Thị Phương Anh(1996) cùng hai tác giả Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999) cũng cho rằngnhiệt độ thích hợp để cây sinh trưởng từ 20 - 30o
C
1.3.2 Ánh sáng
Ở điều kiện bình thường, ánh sáng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Mật độ và khoảng cách gieo trồng có ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng, chế độ dinh dưỡng và nước của cây Trồng quá dày cây bị che rợp, cây vươncao dễ bị đổ ngã, sâu bệnh phát triển (Trung tâm thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia, (www.vst.vista.gov.vn)) Cây bầu cần thời gian chiếu sáng ngắn để sinh trưởng và phát triển Yêu cầu về thời gian chiếu sáng không nghiêm khắc với chế
độ chiếu sáng từ 10 - 12 giờ và cường độ chiếu sáng mạnh (Phạm Hồng Cúc và ctv.,
2001) Trần Thị Ba và ctv (1999), yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 8 - 12 giờ chiếu sáng trong ngày Quang kỳ ngắn kết hợp cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệ đậu trái, trái chín sớm, năng suất cao Còn theo Tạ Thu Cúc (2005), cây yêu cầu chế độ chiếu sáng trong ngày từ 10 - 12 giờ Trong điều kiện
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19trời mây âm u, mưa phùn hạn chế côn trùng hoạt động nên cần thụ phấn bổ sung để
tăng tỷ lệ đậu trái
Cây bầu cần nhiều ánh sáng ngay từ khi xuất hiện lá mầm đầu tiên cho đến khi kết thúc sinh trưởng, nắng nhiều và nhiệt độ cao là hai yếu tố làm tăng chất
lượng trái Cây không đủ ánh sáng hay do trồng dày, bị che khuất cây sẽ sinh trưởng kém, ra hoa chậm làm giảm tỉ lệ đậu trái, kích thước trái nhỏ (Mai Thị Phương Anh,1996)
(1999), Tạ Thu Cúc (2005) đều cho rằng ẩm độ đất thích hợp cho bầu là 70 - 80%
1.3.4 Đấ t và dinh dưỡng
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), cây bầu không kén đất, yêu cầu đất: tơi
xốp, tầng canh tác sâu Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ, pH trung tính Cần bón đầy đủ và cân đối NPK và phân chuồng Giai đoạn ra hoa, đậu trái cần nhiều dinh dưỡng nhất Theo Tạ Thu Cúc (2005), cây sinh trưởng và phát triển trongphạm vi độ pH từ 5 - 7, yêu cầu độ pH trung tính từ 6,5 - 7 Cây cần nhiều kali nhất; thứ đến là đạm và ít hơn là lân Đối với NPK, cây sử dụng khoảng 93% đạm, 33% lân và 98 - 99% kali trong suốt vụ trồng Thời kỳ cây con chú ý bón đạm và lân
1.4 GIỐNG
Nguyễn Văn Hiển (2000) đã định nghĩa giống: Giống là một nhóm cây trồng,
có đặc điểm kinh tế, sinh học và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau Trong sản xuất, giống được nông dân xếp vào hàng “tứ trụ” để có năng suất cao Trong một loài cây có rất nhiều giống, mỗi giống nhưvậy mang một đặc tính khác nhau về hình thái, thời gian sinh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20trưởng, phẩm chất nông sản (Mai Văn Quyền và ctv., 2005) Giống giữ một vai trò
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Ngày nay, giống vẫn được xem là một trong những yếu tốhàng đầu trong việc không ngừng nâng cao năng suất cây trồng Các nhà khoa học ước tính khoảng
30 - 50% mức tăng năng suất hạt của các cây lương thực trên thế giới là nhờ việc đưa vào sản xuất những giống tốtmới (Trần Thượng Tuấn, 1992) Dựa vào đặc tính
của từng giống để người trồng quyết định áp dụng quy trình trồng trọt thích hợp, trồng ở đâu và trồng mùa nào Con người có thể dựa trên đặc tính riêng của từng giống để khai thác hay cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của người sản xuất (Mai
Văn Quyền và ctv., 2005) Giống liên quan đến nhiều đặc tính của cây trồng, Đồng Thanh Liêm (2001) và Nguyễn Ngọc Cẩn (2001) cho rằng số lá trên thân chính củacây dưa hấu được quy định bởi giống (Lê Đông Phương, 2008) Thực tiễn sản xuất
đã chứng minh là việc dùng hạt giống có chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế không khác gì các biện pháp thâm canh khác Đối với Đồng bằng sông Cửu Long, thời vụ sản xuất hạt giống có phẩm chất cao nhất là vụ Đông Xuân (Trần Thượng Tuấn, 1992)
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có các loại giống được trồng phổ biến như:
Bầ u thước: Trái hình trụ dài 60 - 80 cm, vỏ màu xanh nhạt, cho nhiều trái trên đất phù sa màu mở, trái ít hạt, hạt già màu nâu, trơn, láng Canh tác bầu thước phải làm giàn
Bầ u sao: Trái cứng hình trụ, dài 40 - 60 cm, vỏ màu xanh đậm điểm những
đốm trắng Bầu sao thích nghi với điều kiện đất rộng rãi nên được trồng phổ biến
hơn bầu thước Một số nơi trồng bầu sao không phải làm giàn, bầu vẫn cho trái nhưng trái ngắn Bầu sao chứa nhiều hột, hột già màu nâu sậm với nhiều lông tơtrắng
Bầ u thúng hay bầu nậm: Trái có hình dáng nhưcái bình với phần dưới phình to, trái chứa nhiều ruột và hột, trái quả to nên ít được ưa chuộng trong sản xuất
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21Bầ u trắng: trồng phổ biến ở Tiền Giang Bầu cho trái ngắn, từ 30 - 40 cm,hình trụ, kích thước đầu và cuối bằng nhau Bầu trắng được ưa chuộng nhờ cho nhiều trái, từ 30 - 40 trái/cây.
Bầ u Nhật: được nhập từ Nhậtdo công ty Kurume phân phối Trái giống như
bình rượu (phình to phía đuôi thắt eo ở phần đầu), trái to có màu trắng hay sọc xanh, chứa nhiều hạt, kích thước 30 - 50 cm, cho từ 200 - 400 kg/ha hạt (Kurume Vegetable Breeding Co, 1996)
1.5 MỘT VÀI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ĐỘ TRỒNG NHÓM
DƯA, BẦU, BÍ
Mật độ cây trồng chẳng những có ảnh hưởng đến năng suất mà còn ảnh
hưởng đến phẩm chất của hạt giống thông qua độ lớn, độ đồng đều, kích thước, thành phần hóa học của hạt (Trần Thượng Tuấn, 1992) Bố trí mật độvà khoảng cách gieo trồng phải hợp lý, trước hết phải tùy thuộc vào đặc điểm thực vật của từnggiống rau, ngoài ra, còn phải tùy thuộc vào chất đất, thời vụ trồng, trồng thuần hay
có trồng xen (Đào Duy Cầu, 2004) Trần Đình Long (1997) cho rằng kích thước trái không chỉ quy định bởi giống mà còn quy định bởi kỹ thuật canh tác (mật độ,phânbón, tỉa nhánh, số trái/cây)
Năm 1885, Vonni là người đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về mật
độ và cho rằng mật độ tối hảo là mật độ cho năng suất cao nhất, tăng hay giảm dưới
mức này đều giảm năng suất Đến năm 1953 thì kết quả này lại được khẳng định
bởi Edensoten khi quần thể hoạt động tốt thì tăng mật độ còn làm tăng năng suất Bên cạnh đó, mật độ chỉ phát huy ưu thế của nó khi được tưới nước, bón phân vàchăm sóc đầy đủ
Bạch Công Sơn cho rằng, các nhà chuyển giao nên giúp nông dân xác định
mật độ,cách gieo hạt thích hợp của từng loại giống dựa trên điều kiện canh tác, mùa
vụ gieo trồng và các nhà khoa học cũng cần nghiên cứu giúp nông dân những giải pháp về quản lý dinh dưỡng hợp lý và nhất là chống suy thoái đất trong điều kiện hiện nay (www.thanhphuongcoltd.com) Theo các kết quả nghiên cứu của phòng cơ
cấu cây trồng thuộc Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long nếu đất nghèo dinh dưỡng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22thì trồng dầy và giàu dinh dưỡng thì trồng thưa (vst.vista.gov.vn) Khuyến cáo của
Sở nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long: Trong mùa mưa nên trồng thưa hơn so mùa nắng để hạn chế đỗ ngã, và tạo sự thông thoáng cho ruộng rau.
Trồng quá dầy cây bị che rợp, cây vươn cao dễ bị đổ ngã, sâu bệnh phát triển Nhiều
mật độ khác nhau trên cùng một loại cây trồng được các tác giả khuyến cáo, mỗi tác giả tương ứng với một mật độ đều căn cứ theo điều kiện từng vùng riêng biệt cũng nhưdựa trên kỹ thật canh tác ở nơiđó
Mai Thị Phương Anh (1996) cùng hai tác giả Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999) đều đưa ra mật độ cho dưa chuột là 33.000 cây/ha; khoảng cách cây 40 cm và khoảng cách hàng 60 cm Cũng đối với dưa chuột, Trần Khắc Thi vàTrần Ngọc Hùng (2005) lại khuyến cáo 35.000 - 48.000 cây/ha, khoảng cách cây 30
- 40 cm Trong khi đó, mật độ trồng dưa chuột theo Tạ Thu Cúc (2005) là 70.000 85.000 cây/ha, với khoảng cách cây 20 - 22 cm, khoảng cách hàng 65 - 70 cm.Những giống cây cao, thân lá rậm rạp, khoảng cách hàng 90 cm, khoảng cách cây
-35 - 40 cm, trồng với mật độ 40.000 - 50.000 cây/ha
Đối với bí xanh cũng có nhiều tác giả khuyến cáo mật độ trồng khác nhau Mai Thị Phương Anh (1996), bí làm giàn trồng 3.000 - 4.000 cây/ha; bí bò trênluống 13.000 - 15.000 cây/ha với khoảng cách cây 1 m Tương tự, cây bí đỏ, trungtâm unesco (2005) khuyến cáo trồng trung bình 11.000 - 25.000 cây/ha, với khoảng cách 2 - 3 m Mai Thị Phương Anh (1996), Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999) cùng đưa ra mật độ cho bí đỏ từ 20.000 - 25.000 cây/ha
Các tác giả Mai Thị Phương Anh (1996), Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999) cùng khuyến cáo mật độ trồng cây mướp ta từ 7.000 - 10.000 cây/ha.Đây cũng là khuyến cáo của trung tâm unesco phổ biến kiến thức văn hóa giáo dục
cộng đồng (2005)
Khoảng cách, mật độ thay đổi theo đặc điểm của giống, thời vụ gieo, chất dinh dưỡng trong đất Đối với những giống sinh trưởng kém cần thu hẹp khoảng cách hàng và khoảng cách cây (Tạ Thu cúc, 2005) Mật độ trồng bầu của người dân
địa phương 33.333 cây/ha (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Trung tâm unesco (2005),
mật độ cây bầu trung bình 10.000 - 24.000 cây/ha Với mật độ nhưthế so với các
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23loại cây cùng họthì mật độ bầu thấp Do vậy, việc tìm ra mật độ trồng thích hợp làđiều kiện cần thiết để nâng cao năng suất trái và hạt.
1.6 MỘT VÀI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VỀ GỐC
GHÉP BẦU BÍ
Theo Phạm Hồng Cúc (2003) thì có nhiều giống bầu bí được các công ty Giống chọn lọc làm gốc tháp cho dưa Ở nước ta “Bầu Sao” thường được chọn làm
gốc ghép vì có khả năng tăng trưởng mạnh, bộ rễ rất phát triển, ăn lan rộng, có khả
năng ra nhiều rễ bất định ở đốt Theo Trần Thế Tục (1998), gốc ghép ảnh hưởng đến khả năng chống chịu của cây ghép, ảnh hưởng đến tính chịu hạn, chịu úng, chịu
bệnh của thân ghép Mức độ sinh trưởng của thân, cành ghép có mối tương quanthuận đến sự phát triển của bộ rễ gốc ghép
Ghép dưa là biện pháp hữu hiệu và kinh tế nhất để có thể trồng dưa liên tục
mỗi năm mà cây con không bị chết héo do nấm Fusarium Dưa tháp trên gốc bầu, bí
là kỹ thuật trồng phổ biến ở các nước tiên tiến (Phạm Hồng Cúc, 2003 trích bởi LêChí Hùng, 2005) Ghép trên cây dưa hấu và sự lan truyền phương pháp này ở Nhật
Bản từ năm 1920 để phòng bệnh héo Fusarium Năm 1930, người ta sử dụng cây
bầu hoặc cây bí để làm gốc ghép, tuy nhiên kết quả cho thấy cây bầu tương thíchnhanh hơn sau khi ghép (www.evergreenseeds.com) Người dân Nhật Bản và HànQuốc đã sử dụng phương pháp ghép để tránh bệnh héo Fusarium trên cây dưa hấu
Phương pháp này mở ra một hướng mới để phòng trừ các bệnh từ đất đối với cây rau, bởi vì 68% các trường hợp bị bệnh của rau là bệnh bắt nguồn từ đất (Takahashi,
1984 trích bởi Đỗ Thị Huỳnh Lam, 2006)
Ở các vùng miền Bắc Nhật Bản, người dân thường sử dụng giống bầu Nậm
(Lagernaria) để làm gốc ghép cho dưa hấu vì theo Kobayashi (1988) thì gốc bầu giúp vỏ dưa hấu mỏng hơn, tăng hàm lượng đường nhiều hơn gốc ghép là bí ngô(Lê Thị Thủy, 2000) Nhờ việc sử dụng giống bầu (Cucurbita ficifolia) làm gốc
ghép cho cây dưa hấu mà diện tích cây dưa hấu ở Nhật Bản tăng 59% năm 1930 so
với năm 1929 Hơn thế nữa, công nghệ này đã được người dân ở tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) ứng dụng để cứu nguy cho 5.000 ha dưa hấu bị bệnh héo Fusarium
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24(He, 1988 trích bởi Nguyễn Minh Phú, 2007) Theo Lê Thị Thủy (2000), sử dụng
gốc bầu (Cucurbita ficifolia) làm gốc ghép cho dưa hấu sẽ chịu được nhiệt độ thấp
Sản xuất rau ở Việt Nam đã biết đến ghép từ lâu, với việc ghép dưa hấu trên bầu, bí Nông dân các tỉnh Kiên Giang, Trà Vinh, Tiền Giang đã ghép dưa hấu để phòngchống bệnh héo cây Fusarium hoặc Phythium (Ngô quang Vinh và ctv., 2004).
Theo nghiên cứu của Yetiser và Sari (2000) thì khả năng sống sót của dưaghép trên gốc bí thấp nhất (65%) trong khi ghép trên gốc bầu thì có tỷ lệ sống sót cao (95%), dưa ghép khi trồng ngoài đồng có trọng lượng trái tăng 148%; trọng
lượng khô tăng 42 - 180%, số lượng và kích thước lá tăng 58 - 100% so với cây trồng bình thường (Đỗ Thị Huỳnh Lam, 2006) Cây ghép giữ được những đặc tính
của giống muốn nhân, tăng sự hấp thu nước và chất dinh dưỡng, rút ngắn thời gianchọn giống, chống lại những bất thuận của môi trường (Lê Thị Thủy, 2000) Khi nghiên cứu các tổ hợp gốc ghép khác nhau, Oda (1995), còn nhận thấy rằng mùi vị,
độ Brix của quả dưa hấu trở nên tốt hơn do ghép cây dưa hấu lên gốc bầu so với cây
bí (Nguyễn Minh Phú, 2007)
Theo Đỗ Thị Huỳnh Lam (2006) thì gốc ghép bầu Nhật có sức sinh trưởng
mạnh, tỷ lệ sống cao sau khi tháp (84,3%), tăng chiều dài và số lá trên thân, trọng
lượng trái 0,86 kg/trái và năng suất 11,20 tấn/ha cao nhất, ít bị bệnh chết cây (5,21%) và độ ngọt rất cao (Brix = 11,63%) Còn gốc bầu địa phương (bầu thước) sinh trưởng mạnh về thân lá, tỉ lệ cây sau ghép cao 88%, trọng lượng trái trung bình31% so với gốc bầu Nhật, độ ngọt kém (Brix = 8,60%), tỉ lệ bệnh chết cây khá cao (17,54%) Nguyễn Minh Phú (2007) đã kết luận: ngọn ghép dưa hấu trên gốc bầu Kurume 1 và bầu địa phương tốt hơn gốc ghép bầu Kurume 2, bầu Kurume 3, bí địa phương và bí Nhật ởgiai đoạn 10 ngày sau khi ghép Tỷ lệ sống sau ghép ở giai đoạn 10 ngày cao nhất là gốc ghép bầu Kurume 1
Ngày nay, nhu cầu cây ghép càng cao (0,6 - 1,0 tỷ cây/năm ở Nhật Bản) Nhưng vật liệu quan trọng là giống bầu tốt nhưbầu Nhật chưa được trồng rộng rãilàm cho việc sản xuất cây ghép không đủ cung cấp cho người dân, dẫn đến giáthành cây ghép tăng cao (Lê ThịThủy, 2000)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2587 88 87 88
20 35 50 65 80 95
- Địa điểm: Trại Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông nghiệp và Sinh họcỨng dụng, trường Đạihọc Cần Thơ
- Thời gian: VụThu Đông 2007 (tháng 7 - 12/ 2007)
2.1.2 Tình hình khí hậ u
Thí nghiệm được thực hiện vào nửa cuốimùa mưa nên lượng mưa biến thiên
rất lớn, đặc biệt là tháng 10 (347,2 mm) tăng gần 2 lần tháng 9 (187,6 mm) và cao
hơn 5 lần so với tháng 11 (67,4 mm), nhiệt độtương đốiổn định từtháng 7 - 12,dao động từ26,2 - 27,0o
C, ẩm độgiảm từ88 - 82% trong tháng 10 - 12 (Hình 2.1 vàPhụchương 2) (Đài Khí Tượng Thủy Văn TP Cần Thơ,2007)
Hình 2.1 Tình hình khí hậu trong thời gian thí nghiệm, tại trại Thực nghiệm Nông
nghiệp, trường Đại học Cần Thơ, Thu Đông 2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 262.1.3 Nguyên vậ t liệ u
- Hạt giống bầu Kurume 1 do công ty Kurume của Nhật phân phối
- Màng phủnông nghiệp: khổ1,6 gồm 2 mặt màu đen và màu xám bạc
- Phân bón: Phân NPK (20 - 20 - 15), Super lân, Kali (60%) và vôi bột(40%)
- Thuốc trừsâu: Basudin 10 H, Regent 80 WG, Actara 25 WG, Vantex 15
Thí nghiệm được bốtrí theo thểthức khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Hình2.2), gồm 4 nghiệm thức là 4 mật độtrồng với 4 lần lặp lại (Hình 2.3) Bốnnghiệm thức gồm:
1 Mật độ11.111 cây/ha (cây cách cây 0,3 m)
2 Mật độ6.667 cây/ha (cây cách cây 0,5 m)
3 Mật độ4.762 cây/ha (cây cách cây 0,7 m) (Đốichứng)
4 Mật độ3.704 cây/ha (cây cách cây 0,9 m)
Nghiệm thức trồng với mật độ4.762 cây/ha (đối chứng) dựa vào tài liệukhuyến cáo của công ty Kurume, Nhật, 1996
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27Diện tích mỗi lô: 24 m2(8 m x 3 m).
Tổng diện tích thí nghiệm là 720 m2 (kểluôn hàng bìa)
Hình 2.2 Sơđồbốtrí thí nghiệm "Ảnh hưởng của mậtđộtrồng lên năng suất hạt giống bầu Kurume 1 làm gốc ghép, vụThu Đông
2007”, tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ, Thu Đông 2007
1 Mật độ11.111 cây/ha (cây cách cây 0,3 m)
2 Mật độ6.667 cây/ha (cây cách cây 0,5 m)
3 Mật độ4.762 cây/ha (cây cách cây 0,7 m)
4 Mật độ3.704 cây/ha (cây cách cây 0,9 m)
4
24
14
Trang 28Hình 2.3 Các mật độtrồng trong thí nghiệm tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp,
trường Đạihọc cần Thơ,Thu Đông 2007(a) Mật độ11.111 cây/ha (cây cách cây 0,3 m)(b) Mật độ6.667 cây/ha (cây cách cây 0,5 m)(c) Mật độ4.762 cây/ha (cây cách cây 0,7 m)(d) Mật độ3.704 cây/ha (cây cách cây 0,9 m)
Trang 29* Trồ ng cây: Cây con trong khay đem trồng lúc chiều mát, tưới ẩm trước khiđem trồng cây con ra đồng, đào hốsâu 5 - 7 cm và rộng 10 cm, đặtcây con vớikhoảng cách theo các nghiệm thức Sau đó rải Basudin 10 H ngừa kiến cắn phá câycon.
* Chă m sóc
- Trồ ng dậ m: cây con 3 - 5 ngày sau khi trồng
- Tư ớinước: Dùng nước máy, tưới bằng thùng vòi sen 2 - 3 lần/ngày tùy độẩm
của đất giai đoạn 20 ngày sau khi trồng (NSKT) Sau đó, tưới bằng vòi phun 1
lần/ngày, tướinhiều nước trong thờikỳra hoa kết trái lúc 45 - 60 NSKT Giai đoạntrái chín sắp thu hoạch thì hạn chếtướiđểgiảm hiện tượng nứttrái
- Bấ m ngọ n: Khi cây khoảng 4 lá ngắt đọtthân chính
- Bón phân: Vén màng phủlên, rãi theo chiều dài liếp, mỗi lần một bên rễ(tránhrãi trực tiếp lên gốc)
Bả ng 2.1 Loại phân, lượng phân và thờikỳbón phân
Bón thúc (ngày sau khi trồng)Loại phân Lượng phân
Công thứ c phân:120 kg N - 150 kg P 2 O 5 - 100 kg K 2 O/ha.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30Ghi chú: Pha thuốc kích thích (Grogibb…) hoặc urea (1 muỗng/5 lít nước)
tưới bổsung cho những cây chậm phát triển ởgiai đoạn mới trồng giúp cây đồngđều
* Phòng trừsâu, bệ nh: Theo dõi thường xuyên và có biện pháp phòng trừ
tổng hợp ngay từlúc mới trồng cây ra đồng, phun ngừa định kỳ5 - 7 ngày/lần
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi
- Chiề u dài thân chính: Dùng thước dây đo từgốc thân (khoảng 2 cm dưới
lá của 2 tửdiệp) đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, trước khi cây trổhoa
- Sốlá trên thân chính: Đếm từlá thật thứnhất (lá nhám) đến lá ngọn (chiềudài phiến lá lớn hơn 2 cm), trước khi cây trổhoa
- Đư ờng kính gốc thân: Đo bằng thước kẹp 2 cạnh thẳng gốc tại phần gốcthân cách 2 cm bên dưới2 tửdiệp, trước khi cây trổhoa
* Thành phầ n nă ng suấ t và nă ng suấ t trái
- Thành phầ n nă ng suấ t trái
+ Kích thư ớc trái: Dùng thước cây đo chiều cao trái và thước dây đo bềhoành lớn nhất của trái, lúc thu hoạch
+ Trọ ng lượ ng trung bình trái: cân trọng lượng từng trái/lô (kg/trái), rồi
cộng chung tất cảcác lần thu hoạch lại chia sốtrái trên lô
+ Trọ ng lượ ng trái trên cây (kg/trái): cân toàn bộtrái trên lô ởmỗi lần thuhoạch (cân riêng trái thương phẩm và trái không thương phẩm), rồicộng chung tấtcảcác lần thu hoạch lại chia sốcây trên lô
+ Sốtrái trên cây (trái/cây): đếm toàn bộtrái của lô qua các lần thu hoạch
rồi cộng tất cảcác lần thu hoạch lại chia sốcây trên lô
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31+ Tổ ng sốtrái: đếm toàn bộtrái trên từng lô ởcác lần thu hoạch, rồi cộngchung tất cảcác lần thu hoạch lại trên lô, qui ra sốtrái (trái/ha).
+ Sốtrái thươ ng phẩ m: đếm những trái không sâu bệnh, nứt, thốido nấm,ruồi đục trái… trên lô qua các lần thu hoạch, rồicộng chung tấtcảcác lần thu hoạch
lại trên lô, qui ra sốtrái (trái/ha)
+ Tỷlệtrái thươ ng phẩ m (%): được tính bằng sốtrái thương phẩm chia cho
tổng sốtrái
- Nă ng suấ t trái
+ Tổ ng nă ng suấ t trái: cân toàn bộtrái trên từng lô ởcác lần thu hoạch, rồi
cộng chung tất cảcác lần thu hoạch lại trên lô, sau đó qui ra năng suất (tấn/ha)
+ Nă ng suấ t trái thươ ng phẩ m: cân những trái không sâu bệnh, nứt, thối do
nấm, ruồi đục trái trên từng lô ởcác lần thu hoạch, tính rồi cộng chung tất cảcác
lần thu hoạch lại trên lô, qui ra năng suất (tấn/ha)
+ Tỷlệnă ng suấ t trái thươ ng phẩ m trên nă ng suấ t trái tổ ng (%): được tính
bằng năng suất trái thương phẩm chia cho tổng năng suất trái
* Thành phầ n nă ng suấ t và nă ng suấ t hạ t
- Nă ng suấ t hạ t
+ Tổ ng nă ng suấ t hạ t: cân toàn bộhạt của tất cảtrái/lô sau khi phơi, qui ra
năng suất hạt (kg/ha)
+ Nă ng suấ t hạ t thươ ng phẩ m: cân những hạt không bịbiến dạng, nứt,non… của tất cảcác trái trên các lô sau khi phơi, qui ra năng suất hạt (kg/ha)
+ Tỷlệnă ng suấ t hạ t thươ ng phẩ m trên nă ng suấ t hạ t tổ ng (%): được tính
bằng năng suất hạt thương phẩm chia cho tổng năng suất hạt
+ Nă ng suấ t 3 loạ i hạ t: cân toàn bộhạt của tất cảtrái /lô sau khi phơi Dựavào màu sắc và kích thước hạtchia làm 3 loạihạt:
Loạ i 1: Hạt già, màu nâu, vỏhạt trơn láng, kích thước tương đương nhau(hạt được sàn qua rỗcó lỗsàn 0,77 cm)
Loạ i 2: Hạt già, màu nâu, vỏhạt sần, đường gân trên vỏhạt nổi rõ lên, kíchthước hạttương đương nhau và nhỏhơn so vớihạtloại1 (hạtđược sàn qua rỗcó lỗsàn 0,69 cm)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32Loạ i 3: Hạt già, màu nâu hoặc nâu nhạt hơn, vỏhạt trơn láng hoặc nổinhững đường gân trên vỏhạt, kích thước tương đương nhau và nhỏnhất(hạtđượcsàn qua rỗcó lỗsàn 0,54 cm).
Sau đó, qui ra năng suất hạt của 3 loại (kg/ha)
Hình 2.4 Phân biệt 3 loại hạt bầu Kurume 1 tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp,
trường Đạihọc Cần Thơ,Thu Đông 2007(a) Hạt loại 1; (b) Hạt loại 2; (c) Hạt loại 3
+ Kích thướ c hạ t: chiều dài và chiều rộng (cm) của 3 loại hạt, dùng thước
kẹp đo 5 hạt sau khi phơi
- Thành phầ n nă ng suấ t hạ t
+ Trọ ng lư ợng 100 hạt/lô (g) của 3 loạihạt: đếm và cân 100 hạtsau khi
phơi bằng cân điện tử, chia 3 loại (loại hạt lớn, trung bình, nhỏ)
+ Trọ ng lư ợng hạttrên trái (g/trái): cân toàn bộhạtcủa tất cảtrái/lô sau khiphơi, rồi tính trọng lượng hạttrung bình của từng trái
+ Tỷlệnả y mầ m (%) củ a hạ t: Thửđộnảy mầm của 3 loạihạttương ứng 3nghiệm thức với 4 lần lặp lại, đếm sốhạtnảy mầm trên từng nghiệm thức, quy ra %
2.2.4 Phân tích sốliệ u
- Nhập sốliệu bằng chương trình Excel
- Dùng chương trình MTATC đểphân tích thống kê sốliệu thí nghiệm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 333.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT
* Thời tiế t
- Nhiệ t độ:Giai đoạn đầu vụ, do trồng trong mùa mưa nên nhiệt độ dao động
ít và tương đối ổn định, ẩm độ không khí trung bình 87,5%, lượng mưa trung bìnhkhoảng 166,6 mm/tháng (Đài Khí Tượng Thủy Văn TP Cần Thơ, 2007) Nhìnchung, nhiệt độ không khí trong suốt quá trình sinh trưởng của cây không dao động
bầu nên khả năng đậu trái không cao mặc dù số hoa cái khá nhiều và có thụ phấn bổ sung thường xuyên, dẫn đến năng suất trái thấp Theo Trần Thị Ba và ctv (1999),
quang kỳ ngắn kết hợp vớicường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷlệ đậu trái, trái chín sớm, năng suất cao
* Sinh trưở ng
- Giai đ oạ n cây con trong vườn ươm: Cây phát triển tốt, không bị sâu bệnh
tấn công (trồng trong nhà lưới và phun ngừa sâu khoảng 5 - 7 ngày/lần)
- Giai đ oạ n trồng ra đồng: Cây phát triển chậm ở giai đoạn mới trồng, 5
NSKT cây bắt đầu phát triển Giai đoạn 23 NSKT, cây bị tác động bởi thuốc trừ cỏ Glyphosat + Anco (từ ruộng bên cạnh), nhiều cây ngừng phát triển, thân lá khô đồng thời có hiện tượng chảy nhựa và nứt thân Ngay sau đó, tiến hành cắt bỏ vàtiêu hủy những lá bị khô, phun dinh dưỡng phục hồi cho toàn bộ thí nghiệm Hai ngày sau khi phun dinh dưỡng, phần lớn cây đã có chuyển biến tốt, tuy nhiên, một
số cây không phục hồi được và chết sau vài ngày (tập trung chủ yếu ở mật độ thưa).Sau ảnh hưởng này, cây tăng trưởng rất nhanh và mạnh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34- Giai đ oạ n ra hoa - Đậu trái: 40 ngày sau khi trồng, cây bắt đầu ra hoa
Giai đoạn 45 ngày sau khi trồng (lúc ra hoa rộ) gặp mưa liên tục nhiều ngày, đặc biệt vào buổi chiều làm nụ hoa cái rụng nhiều, tỷ lệđậu trái của cây thấp
- Giai đ oạ n thu hoạch và bảo quản trái: Thu hoạch ở giai đoạn đầu, tỷ lệ trái không thương phẩm cao do trái hút nhiều nước mưa nên bị nứt và thối nhiều Ở giai đoạn sau, số trái không thương phẩm giảm đáng kể do không còn mưa
Khi bảo quản trái trong nhà lưới, nhiệt độ trong khoảng 27 - 29o
C, ẩm độ trung bình khoảng 82,5% là điều kiện thích hợp cho việc bảo quản trái Thiệt hại chủ yếu trong giai đoạn này là do chuột cắn
- Giai đ oạ n lấy hạt và phơihạt: Tiến hành trong nhà lưới.
Các đợt thu hoạch đầu tiên còn mưa, cường độ ánh sáng thấp, nhiệt độ thấp 27 - 29o
C Đây là một trong những nguyên nhân chính làm cho tỷ lệ hạt không thương phẩm cao Các đợt thu trái cuối, việc phơi hạt khá thuận lợi, giờ chiếu sáng/ngày tăng, cường độ ánh sáng mạnh hơn nên hạt sáng đẹp, tỷ lệ hạt thươngphẩm cao hơn
Theo Trần Thượng Tuấn (1992), thời vụ thích hợp để cho năng suất cao nhất
cũng là thời vụ cho hạt giống với phẩm chất cao Đối với Đồng bằng sông Cửu Long, thời vụ sản xuất hạt giống có phẩm chất cao nhất là vụ Đông Xuân Thích
hợp cho việc phơihạt và bảo quản
* Sâu bệ nh hại: Nhìn chung, không thấy khảm xuất hiện trên các nghiệm thức, do ngắt đọt thường xuyên (4 - 5 lá/lần) và phun thuốc định kỳ 5 - 7 ngày/lần
Giai đoạn 10 ngày sau khi trồng, mưa nhiều nên có thiệt hại một số cây do
bệnh thối gốc thân và bị ốc cắn Tuy nhiên, số cây chết đều được trồng dậm lại đảm
bảo mật độ/lô Bên cạnh đó, tưới bổ sung dinh dưỡng cho một số cây yếu để giúpcây mau phục hồi
Giai đoạn 60 ngày sau khi trồng, trái đang phát triển gặp mưa nhiều, ẩm
độ không khí cao, hiện tượng thối đít trái xuất hiện rải rác trên các nghiệm thức, đặc biệt ở các nghiệm thức mật độ dầy Nguyên nhân do bề mặt tiếp xúc giữa trái và
mặt đất lớn, ở mật độ dầy, thân lá rậm rạp, ẩm độ đất cao là điều kiện thuận lợi cho
nấm phát triển và tấn công trái
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu