1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi tại trường Mầm non Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

51 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 866,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Thị Phương Liên, tôi đã từng bước tiến hành và hoàn thành khóa luận với đề tài: Nghiên cứu thực trang bệnh sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi tại trường Mầm non Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

**********

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG

Ở TRẺ 5 - 6 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON XUÂN NỘN, XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận này, được sự giúp đỡ, chỉ bảo

tận tình của TS Trần Thị Phương Liên, tôi đã từng bước tiến hành và hoàn thành khóa luận với đề tài: Nghiên cứu thực trang bệnh sâu răng ở trẻ 5-6

tuổi tại trường Mầm non Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Trần Thị Phương Liên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Ban giám hiệu, nhân viên y tế cùng các giáo viên trong trường Mầm non Xuân Nộn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực Đề tài của tôi chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đôi tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cấu tạo của răng 3

1.1.1 Men răng 3

1.1.2 Ngà răng 3

1.1.3 Tủy răng 4

1.1.4 Xương răng 4

1.2 Sâu răng 4

1.2.1 Căn nguyên bệnh sâu răng 4

1.3 Tình hình bệnh sâu răng trên Thế Giới và nước ta 7

1.3.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới hiện nay 7

1.3.2 Tình hình bệnh sâu răng ở Việt Nam hiện nay 8

1.4 Các biện pháp phòng bệnh sâu răng 9

1.4.1 Sử dụng fluor 9

1.4.2 Trám bít hố rãnh 10

1.4.3 Chế độ ăn hợp lý 10

1.4.4 Hướng dẫn vệ sinh răng miệng 10

1.5 Chương trình nha học đường 10

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 12

Trang 5

2.2.2 Chỉ số nghiên cứu 12

2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 13

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 14

3.1 Một số thông tin chung về trẻ 5-6 trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013 – 2014 14

3.1.1 Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới 14

3.2 Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013 – 2014 15

3.2.1 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013-2014 15

3.2.2 Tỷ lệ sâu răng theo giới ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013 – 2014 16

3.3 Các yếu tố liên quan 17

3.4 Bàn luận 21

3.4.1 Một số thông tin về học sinh 21

3.4.2 Thực trạng sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi Trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013-2014 21

3.4.3 Các yếu tố liên quan 22

KẾT LUẬN 25

KIẾN NGHỊ 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới

Bảng 2: Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013-2014 Bảng 3: Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo giới

Bảng 4: Số lần đánh răng của trẻ trong 1 ngày

Bảng 5: Cách thức các bà mẹ vệ sinh răng miệng cho trẻ

Bảng 6: Thói quen ăn uống của các bà mẹ dành cho trẻ

Bảng 7: Tỷ lệ sâu răng của trẻ 5-6 tuổi theo trình độ học vấn của mẹ

Bảng 8: Tỷ lệ sâu răng của trẻ 5-6 tuổi theo nghề nghiệp của mẹ

Bảng 9: Biện pháp xử trí của các bà mẹ khi trẻ bị sâu răng

Bảng 10: So sánh với một số tác giả khác nghiên cứu sâu răng trong cả nước

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới

Biểu đồ 2: Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học

2013-2014

Biểu đồ 3: Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo giới

Biểu đồ 4: Tỷ lệ sâu răng của trẻ 5-6 tuổi theo trình độ học vấn của mẹ

Biểu đồ 5: Tỷ lệ sâu răng của trẻ 5-6 tuổi theo nghề nghiệp của mẹ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trẻ em là nguồn nhân lực mới cho tương lai.Việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em ngày càng được toàn cộng đồng quan tâm Trẻ em bị bệnh không những ảnh hưởng tới tính mạng, tới sự phát triển về thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển về tinh thần, trí tuệ của trẻ

Để thực hiện tốt việc chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ đòi hỏi giáo viên Mầm non, các nhà chuyên môn và các bậc cha mẹ cần có những hiểu biết về đặc điểm sinh lý, bệnh lý và tâm vận động của các thời kỳ phát triển của cơ thể trẻ Cần được trang bị những kiến thức, kĩ năng cơ bản

về bệnh của trẻ em, đảm bảo an toàn cho trẻ để từ đó cơ thể áp dụng vào công tác phòng bệnh, đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn, biết phát hiện sớm, xử

lí bước đầu và chăm sóc khi trẻ bị ốm

Sâu răng là bệnh có từ cổ xưa và là một trong những bệnh phổ biến nhất trong xã hội không những chỉ ở Việt Nam mà còn trên cả thế giới Bệnh đứng thứ ba trong bảng xếp hạng bệnh tật WHO trong những năm 1970 vì mức độ phổ biến (chiếm 90 - 99%), thời gian mắc bệnh sớm (6 tháng tuổi, ngay sau khi răng mọc) và chi phí cho việc chữa bệnh rất lớn

Cùng với sự tiến bộ của y học, căn nguyên của bệnh sâu răng cũng được làm sáng tỏ giúp cho việc phòng bệnh và chữa bệnh đạt hiệu quả cao, vì vậy

tỷ lệ bệnh sâu răng đã giảm xuống, như ở Mỹ, Australia và các nước Bắc Âu chỉ số này giảm xuống còn một nửa so với trước [5]

Nhưng người ta cũng nhận thấy rằng, việc giảm tỷ lệ bệnh sâu răng chỉ tập trung ở các nước phát triển, còn ở những nước đang phát triển tỷ lệ này vẫn còn cao và có xu hướng tăng lên Năm 1994, WHO đánh giá bệnh sâu răng ở nước ta vào loại cao nhất thế giới và nước ta thuộc khu vực các nước

Trang 10

Nội là 77%[2], theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm

2003, tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 84% [9]

Để giải quyết tình trạng này, ngành Răng hàm mặt từ nhiều năm nay đã đặt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu là nhiệm vụ hàng đầu trong đó công tác nha học đường là nhiệm vụ trọng tâm với 4 nội dung chăm sóc phòng bệnh: giáo dục nha khoa, dùng nước súc miệng fluor 0,2%, trám bít

hố rãnh, khám và điều trị sớm các bệnh răng miệng ngay tại trường học Cho đến nay công tác nha học đường đã phát triển ở cả 64 tỉnh thành trong cả nước, Trường Mầm non Xuân Nộn đã triển khai công tác nha học đường từ nhiều năm nay với nội dung là giáo dục nha khoa Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đánh giá tỷ lệ sâu răng và kiến thức, thái độ của các bà mẹ với bệnh sâu răng Để giải quyết các vấn đề đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi tại trường Mầm non Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn,

xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em 5-6 tuổi và các bà mẹ có con 5-6 tuổi đang học tại trường Mầm non Xuân Nộn, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cấu tạo của răng [2], [10]

Bao gồm: Men răng, ngà răng, tủy răng và xương răng

1.1.1 Men răng

Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất của cơ thể, có tỷ

lệ chất vô cơ cao nhất, có nguồn gốc từ ngoại bì Men răng dày nhất ở núm răng khoảng 1,5 cm và mỏng nhất ở vùng cổ răng Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước khi răng mọc ra Trong suốt đời người, men răng không được bồi đắp mà mòn dần theo tuổi nhưng men răng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng

Men được cấu tạo bởi chất vô cơ là chủ yếu (chiếm 96%) chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3] Ca(OH)2, còn lại là các muốn cacbonat của magie, một lượng nhỏ clorua, fluorua và muối sunfat của Natri và Kali Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là Protide

Men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, tỉ trọng từ 2,3, - so với ngà răng

1.1.2 Ngà răng

Ngà răng có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất

vô cơ thấp hơn men (75%), chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3) Trong ngà răng chứa nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà Bề dày ngà thay đổi trong đời sống họat động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ống tủy

Về tổ chức học ngà được chia làm hai loại:

- Ngà tiên phát chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hình thành răng, bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà (dây tôm)

- Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành, gồm ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt

Trang 12

1.1.3 Tủy răng

Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân Tủy răng nằm trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọi là tủy chân Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy

Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống của nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng Trong tủy răng chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tủy gồm các lớp tế bào tạo ngà (2-3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi

1.1.5 Xương răng

Là tổ chức vôi hoá bao phủ ngà chân răng

Cấu trúc xương được chia làm 2 loại:

+ Xương răng tiên phát: ở sát lớp ngà cổ răng và không có tế bào + Xương răng thứ phát: Có tế bào tạo xương, có nhiều ở vùng phủ ngà cuống răng

Độ dày của xương răng thay đổi theo tuổi và vị trí

Thành phần hoá học của xương răng giống với xương ở những nơi khác

1.2 Sâu răng

1.2.1 Căn nguyên bệnh sâu răng [2], [3]

Sâu răng là một bệnh phổ biến nhất của loài người, sâu răng là kết quả của sự hủy khoáng tổ chức cứng của răng thành hố bởi sản phẩm cuối cùng của sự axit hóa các chất thức ăn có đường do lên men vi khuẩn

Trước năm 1970 người ta coi sâu răng là một thương tổn không thể hồi phục và khi giải thích bệnh căn sâu răng, người ta chú ý nhiều đến chất đường

và vi khuẩn Streptococus mutans nên việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào

Trang 13

chế độ ăn hạn chế đường, tiến hành vệ sinh miệng kỹ nhưng hiệu quả phòng sâu răng hạn chế Căn nguyên sâu răng được giải thích bằng sơ đồ Keyes

- Nhóm chính: có 3 yếu tố phải cùng đồng thời xảy ra

+ Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó có Streptococus mutans là thủ phạm chính

+ Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men biến thành axit do tác động của vi khuẩn

+ Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng

Ở đây người ta cũng thấy rằng cấu tạo men răng giữ một vai trò trọng yếu trong nguyên nhân sâu răng vì men răng có fluor có khả năng phòng chống sâu răng [22]

Đường Vi khuẩn

Răng

Trang 14

Nhóm yếu tố phụ trợ có rất nhiều như: vai trò của nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hóa của răng… Nhóm này tác động làm tăng hay giảm sâu răng

và gây ra các vị trí lỗ sâu khác nhau

Căn nguyên của sâu răng được White giải thích qua sơ đồ sau:

Hình ảnh 2: Sơ đồ White [3]

White đã thay thế một vòng tròn (chất đường) của sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, và nhấn mạnh vai trò nước bọt và PH của dòng chảy môi trường xung quanh răng

Trang 15

Hay nói khác đi quá trình sâu răng bắt đầu khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ trong động học sinh lý bệnh sâu răng

Các yếu tố gấy mất ổn định

- Chế độ ăn đường nhiều lần

- Thiếu nước bọt hay nước bọt axit

- Axit từ dịch dạ dày tràn lên miệng

- pH môi trường miệng <5

Các yếu tố bảo vệ

- Nước bọt

- Khả năng kháng acid của men

- Fluor có ở bề mặt men răng

- Trám bít hố rãnh

- Độ Ca++, NPO4 quanh răng

- pH > 5,5

Hình ảnh 3: Sơ đồ tóm tắt căn nguyên sâu răng [3]

1.3 Tình hình bệnh sâu răng trên Thế Giới và nước ta

1.3.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới hiện nay

Tại hội nghị Alma Ata (1978) đã công bố có hơn 90% dân số thế giới mắc bệnh sâu răng và đã phát động chương trình hành động vì sức khoẻ răng miệng cho con người đến năm 2000 Đồng thời có chương trình giúp đỡ cho tất cả các nước trên thế giới triển khai chương trình này Qua hai thập kỷ, chương tình này đã phát huy được hiệu quả to lớn ở nhiều Quốc gia trong đó

có Việt Nam

Song, việc triển khai chương trình phòng bệnh răng miệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng của mỗi nước, nên kết quả

Trang 16

thực hiện chương trình này còn ở nhiều mức độ khác nhau Bệnh răng miệng trên thế giới hiện nay có hai khuynh hướng rõ rệt

Hình ảnh 4: Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng [23]

Có hai chiều hướng:

- Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răng rất nghiêm trọng, tuy nhiên ở các nước này đang có sự giảm rõ rết về sâu răng như Mỹ, các nước Bắc Âu, Anh…ở Mỹ Có được điều này là do các nước này đã tích cực sử dụng fluor dưới nhiều hình thức để phòng sâu răng [6], [23]

- Ở các nước đang phát triển: Thập kỷ 1960 tình hình sâu răng ở mức thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Gần đây, sâu răng có chiều hướng tăng lên trừ một số nước như Hồng Kông, Singapo, Malayxia là những nước đang phát triển nhưng sâu răng lại giảm do đã sử dụng fluor để phòng sâu răng, như Singapo đã fluor hóa nước máy 100% [18]

1.3.2 Tình hình bệnh sâu răng ở Việt Nam hiện nay

- Theo điều tra cơ bản của Võ Thế Quang về bệnh răng miệng năm 1990 [10] cho thấy sâu răng ở Việt Nam tăng dần theo tuổi Nhìn chung, từ thập kỷ

Rất cao

Cao

Trung bình Thấp

Trang 17

1980 sang thập kỷ 1990 thì sâu răng ở Việt Nam có xu hướng gia tăng So với kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm 2001 do Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải công bố thì tình hình sâu răng ở Việt Nam cũng có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng, miền trong cả nước [16]

- Theo Nguyễn Văn Cát [1], tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc năm 1983 - 1984 là:

1.4 Các biện pháp phòng bệnh sâu răng [22]

WHO đã đưa ra một số biện pháp phòng bệnh sâu răng chủ yếu sau

Trang 18

- Súc miệng với các dung dịch fluor pha loãng Cho trẻ em súc miệng hàng ngày với dung dịch fluor 0,05% hoặc súc miệng mỗi tuần 1 lần với dung dịch fluor 0,2%

- Dùng kem đánh răng có fluor

- Dùng gel hoặc vecni có fluor

- Sử dụng phối hợp các dạng fluor

1.4.2 Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

- Các biện pháp được giám sát chặt chẽ ở trường bao gồm chải răng và dùng chỉ nha khoa

- Các biện pháp không giám sát được thực hiện chải răng và các biện pháp vệ sinh răng miệng khác ở nhà

- Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia

- Dùng các sản phẩm thay thế đường: xylitol, malnitol…

Tuy nhiên tùy theo đặc điểm cụ thể mà mỗi nước lựa chọn các biện pháp khác nhau cho phù hợp với thực tiễn ở các nước và khu vực

1.5 Chương trình nha học đường

Sử dụng fluor trong cộng đồng, đặc biệt là trong các trường học là biện pháp phòng bệnh sâu răng hữu hiệu giúp làm giảm tỷ lệ sâu răng ở nước phát triển Xây dựng chương trình phòng chống sâu răng có hiệu quả bằng chăm sóc răng miệng trẻ em trong nhà trường là cách mà Việt Nam và các nước đang phát triển đi theo

Trang 19

Ở Việt Nam, mục tiêu của chương trình nha học đường là đạt được mục tiêu về dự phòng sâu răng của WHO [9], [19], [17], [16] và đảm bảo trẻ được chăm sóc răng miệng ổn định, dài lâu qua chương trình nha học đường Chương trình nha học đường đã được tiến hành từ đầu những năm 1980 [1] Đến nay chương trình đã được thực hiện ở 64 tỉnh thành với 3 nội dung sau: [17], [16]

 Giáo dục nha khoa: Hướng dẫn học sinh phương pháp chải răng và các biện pháp khác làm sạch răng, giữ gìn vệ sinh răng miệng

 Cho học sinh súc miệng co fluor 0,2% tại trường mỗi tuần một lần

 Dự phòng lâm sàng bao gồm: Lấy cao răng điều trị viêm lợi, hàn răng sâu sớm, nhổ răng sữa thay, khám răng miệng định kỳ và trám bít hỗ rãnh, kiểm tra vệ sinh răng miệng

Trang 20

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn, xã

Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và bà mẹ có con 5-6 tuổi thuộc diện điều tra

- Địa điểm nghiên cứu: trường Mầm non Xuân Nộn, xã Xuân Nộn huyện

Đông Anh, thành phố Hà Nội ( bao gồm 6 khu)

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014 2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu

- Lập danh sách trẻ 5-6 tuổi 6 khu nghiên cứu, thông qua sổ theo dõi

của trường Mầm non Xuân Nộn, tổng số có 223 trẻ Tôi đã tiến hành điều tra dựa theo danh sách trên

2.2.2 Chỉ số nghiên cứu

* Chỉ số thông tin chung về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của các

hộ gia đình

- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo trình độ học vấn

- Tỷ lệ các bà mẹ phân theo nhóm nghề nghiệp

* Chỉ số về sâu răng của trẻ 5-6 tuổi

- Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới

- Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013-2014

- Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo giới

- Số lần đánh răng của trẻ trong 1 ngày

- Cách thức các bà mẹ vệ sinh răng miệng cho trẻ

- Thói quen ăn uống của các bà mẹ dành cho trẻ

- Tỷ lệ sâu răng của trẻ 5-6 tuổi theo trình độ học vấn của mẹ

Trang 21

- Biện pháp xử trí của các bà mẹ khi trẻ bị sâu răng

2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

 Số liệu về bệnh:

- Thông qua sổ khám sức khỏe của học sinh trường Mầm non Xuân Nộn

- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con 5-6 tuổi thuộc diện điều tra

 Số liệu về các yếu tố liên quan:

- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con 5-6 tuổi thuộc diện điều tra

 Các số liệu thu được được xử lý thống kê trên phần mềm M.S Excel

Trang 22

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Một số thông tin chung về trẻ 5-6 trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013 - 2014

3.1.1 Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới

Bảng 1: Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới

Trang 23

3.2 Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013 - 2014

3.2.1 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013-2014

Bảng 2: Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm

Biểu đồ 2: Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn

năm học 2013-2014 (theo điều tra) Nhận xét: Tỷ lệ bị sâu răng của trẻ 5-6 tuổi ở trường Mầm non Xuân

Nộn năm học 2013 - 2014 là 32.3%

Trang 24

3.2.2 Tỷ lệ sâu răng theo giới ở trẻ 5-6 tuổi trường Mầm non Xuân Nộn năm học 2013 – 2014

Bảng 3: Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo giới

Số trẻ Tỷ lệ (%) Số trẻ Tỷ lệ (%)

Bị sâu răng 39 30.7% 33 34.4% Không bị sâu răng 88 69.3% 63 65.6%

Biểu đồ 3: Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo giới Nhận xét: Tỷ lệ sâu răng của trẻ trai là 30.7%, trẻ gái là 34.4%

Trang 25

3.3 Các yếu tố liên quan

Bảng 4: Số lần đánh răng của trẻ trong 1 ngày

n Tỷ lệ (%)

Không đánh răng

82 44 53.7 Đánh răng ngày 1 lần (buổi

sáng ngủ dậy) 98 26 26.5 Đánh răng ngày 2 lần ( Sáng

ngủ dậy và tối trước khi đi

Tổng

Nhận xét: Từ kết quả bảng 4 cho thấy tỷ lệ trẻ bị sâu răng cao nhất là trẻ

không đánh răng lần nào trong ngày (53.7%) và thấp nhất là trẻ đánh răng ngày 2 lần (4.7%)

Bảng 5: Cách thức các bà mẹ vệ sinh răng miệng cho trẻ

Nhận xét: Theo kết quả bảng trên cho thấy các bà mẹ đồng ý sử dụng thuốc

đánh răng cho trẻ có tỉ lệ cao nhất 66.4% Các bà mẹ áp dụng biện pháp đánh răng theo chiều ngang cho trẻ khá nhiều chiếm tới 59.2% trong khi đó biện pháp chải răng theo chiều dọc chỉ chiếm 35%.Việc đi khám định kỳ răng cho

Ngày đăng: 12/04/2018, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w