Và đối tượng của thiết kế cảnh quan là tạo địa hình với bậc thang, tường chắn đất, bề mặt trang trí từ vật liệu xây dựng, cây xanh, các tác phẩm điêu khắc, công trình nước,… nghĩa là các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN HỮU HIỆU
THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ SỐ 68, KHU ĐÔ THỊ CỒN KHƯƠNG, QUẬN BÌNH THỦY - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Cần Thơ, 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Tên đề tài:
THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ SỐ 68, KHU ĐÔ THỊ CỒN KHƯƠNG, QUẬN BÌNH THỦY - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGs.Ts LÊ VĂN BÉ NGUYỄN HỮU HIỆU
MSSV: 3087724
Lớp: HOA VIÊN – CÂY CẢNH K34
Cần Thơ, 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ-SINH HÓA
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa Viên Cây Cảnh với đề tài:
“THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ SỐ 68, KHU ĐÔ THỊ CỒN KHƯƠNG, QUẬN BÌNH THỦY - THÀNH PHỐ CẦN THƠ”
Do sinh viên NGUYỄN HŨU HIỆU thực hiện
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần Thơ, ngày … tháng năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
PGs.Ts LÊ VĂN BÉ
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ-SINH HÓA
KHOA DUYỆT Trưởng khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
NGUYỄN HỮU HIỆU
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ và tên: NGUYỄN HỮU HIỆU Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 06/09/1990
Nơi sinh: Châu Thành - Hậu Giang
Quê quán: Châu Thành - Hậu Giang Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Ấp Thuận Hưng, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Điện thoại : 0985260939
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP:
1996 – 2001: Học tại trường Tiểu học Ngô Hữu Hạnh1
2001 – 2005: Học tại trường Trung học cơ sở Ngã Sáu
2005 – 2008: Học tại trường Trung học phổ thông Ngã Sáu
2008 – 2012: Học ngành Hoa Viên và Cây Cảnh khóa 34 tại trường Đại học Cần Thơ
Ngày tháng năm 2012
Người khai ký tên
NGUYỄN HỮU HIỆU
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ với lòng biết ơn và sự kính trọng nhất, và là những người đã hy sinh rất nhiều, luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập đến ngày hôm nay
Thầy Lê Văn Bé đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học tập và làm luận văn
Anh Trương Hoàng Ninh, Nguyễn Thành Nhân, Võ Đăng Khanh, Huỳnh Lê Minh Trung, và các thành viên của lớp Hoa Viên và Cây Cảnh khóa 34 và các anh chị Hoa Viên và Cây Cảnh khóa 33 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tại trường
Tuy nhiên, dù đã cố gắng hết sức, luận văn này vẫn không thể tránh những sai sót trong quá trình viết bài Mong nhận được sự thông cảm và góp ý chân thành từ phía người đọc để tôi có thể bổ sung và trao dồi kiến thức chuyên môn của mình
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
NGUYỄN HỮU HIỆU
Trang 8MỤC LỤC
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2
1.4.3 Các nguyên tắc phối kết cây xanh 10
2.2.1 Khảo sát, phân tích hiện trạng khu đất 12 2.2.2 Thiết lập sơ đồ công năng 12
3.1 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG KHU VỰC THIẾT KẾ 14 3.1.1 Hiện trạng khu vực thiết kế 14 3.1.2 Nhu cầu của chủ đầu tư 16 3.2 QUY HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỐ TRÍ CẢNH QUAN 16
3.3 THUYẾT MINH VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ CHO MÔ HÌNH 17
Thực vật được sử dụng trong phương án 1 21
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
3.1 Hiện trạng trạng trước và sau biệt thự 14
3.5 Mặt bằng tổng thể thiết kế phương án 1
3.12 Phối cảnh tiêu cảnh phân khu D phương án 1 31
3.14 Mặt bằng tổng thể thiết kế phương án2
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
1 Bảng phân loại chiều cao các loại cây 10 3.1 Thực vật được sử dụng trong phương án 1 21 3.2 Bảng dự toán phương án 1 23 3.3 Thực vật được sử dụng trong phương án 2 37 3.4 Bảng dự toán phương án 2 38
Trang 12NGUYỄN HỮU HIỆU, 2012 “Thiết kế sân vườn biệt thự số 68, khu đô thị Cồn
Khương – Thành phố Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành Hoa Viên và Cây Cảnh, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, 49 trang
Cán bộ hướng dẫn: PGs.Ts LÊ VĂN BÉ
TÓM LƯỢC
“Thiết kế sân vườn biệt thự số 68, khu đô thị Cồn Khương – Thành phố Cần Thơ” được tiến hành từ tháng 1/2012 – 05/2012 Diện tích xây dựng 827,4 m2 và diện tích thiết kế 658,8 m2 Vị trí của biệt thự nằm giữa khu đất Dựa vào công trình
kiến trúc và sở thích của chủ đầu tư, hai phương án cây xanhđược dưa ra (1) Thiết
kế theo bố cục tự do và phong cách hiện đại, sẽ cho khuôn viên có sức sống của thời
đại, nhưng vẫn mang nét mền mại của phương đông (2) Thiết kế theo phong cách
vườn Nhật kết hợp với phong cách vườn Việt Nam theo bố cục hình học, đây là phong cách có đường nét mạnh mẽ, bên cạnh đó tăng tính tự nhiên cho khuôn viên nhờ được thiết kế theo vườn Việt Nam, và vườn Nhật lại cho con người nhận thấy rằng mọi cái được dạy bởi thiên nhiên
Trang 13MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa trên thế giới diễn ra một cách nhanh chóng đã dẫn đến môi trường đô thị tạo thành những đảo nhiệt ảnh hưởng rất lớn đến môi trường cũng như chất lượng cuộc sống của người dân Vấn đề đô thị xanh được xem là trọng tâm và mục tiêu phát triển trong quy hoạch của nhiều thành phố trên thế giới nhằm cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, thích ứng với biến đổi khí hậu trong giai đoạn mới
Tuy nhiên khái niệm về đô thị xanh vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, do việc quy hoạch và phát triển mảng xanh trong các đô thị là rất khó Chính vì thế, giải pháp phát triển mảng xanh bằng cách xã hội hóa, kêu gọi các nhà đầu
tư tham gia xây dựng công viên, vườn hoa; phát triển thêm mảng xanh đang được xem là vấn đề cấp thiết Vì vậy, cây xanh được xem như "lá phổi" của bất
kỳ đô thị nào, nó tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí cho con người Cần Thơ là một trong những trung tâm đang phát triển mạnh của cả nước nói chung và đồng bằng sông Cửu Long nói riêng Vì vậy người dân cần phải
có một không gian xanh để thư giãn sau giờ làm việc, bằng cách đưa thiên nhiên vào nơi sinh hoạt như thế họ có thể hòa nhập vào thiên nhiên, đồng thời cũng góp phần nhỏ cải thiện sự biến đổi khí hậu, góp phần tăng diện tích cây xanh trong thành phố
Nắm bắt được vai trò và tính cấp thiết của việc xây dựng mảng xanh, với tư duy “hành động nhỏ cho thay đổi lớn”, mỗi cá nhân góp một mảng xanh là cách tốt nhất để đảm bảo tương lai phát triển xanh và bền vững cho các đô thị lớn Vì thế đề tài “Thiết kế cảnh quan sân vườn biệt thự số 68, khu đô thị Cồn Khương - Thành phố Cần Thơ” Với hai phương án thiết kế được thực hiện,theo ước muốn của chủ đầu tư Không chỉ với mục đích tạo vẻ đẹp riêng cho ngôi biệt thự, và là nơi thư giản chủ chủ đầu tư và gia đình, mà còn góp phần làm tăng mảng xanh, tạo bầu không khí trong lành cho thành phố
Trang 14CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1.1.1 Địa hình
Địa hình có dạng thoái dần theo hai hướng Nam và Tây Nam, độ cao tuyệt đối biến động từ 0,6 – 1,6 m so với mực nước biển (nguồn: http://cantho.gov.vn/)
1.1.2 Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trong năm chia ra 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 – 11 ứng với gió Tây Nam
+ Mùa khô từ tháng 11 – 4 (năm sau) ứng với gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc
- Mưa: Tập trung vào mùa mưa (tháng 5 – 11)
+ Lượng mưa trung bình năm 1.829 mm
+ Số ngày mưa trung bình 114 ngày
- Gió:
+ Hướng Đông (Đông Nam và Đông Bắc) từ tháng 11 – 4
+ Hướng Tây Nam từ tháng 5 – 11
Trang 15Thủy, Trà Nóc,… với nguồn nước ngọt quanh năm và thích ứng với nhiều loại phương tiện giao thông thủy, và chế độ thủy triều 2 lần/ngày
Mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12, đỉnh điểm là vào tháng 9, tháng 10, tại Cần Thơ, lưu lượng cực đại đạt mức 40.000 m3/s
Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6, thấp nhất là vào tháng 3 và tháng 4 Lưu lượng nước trên sông tại Cần Thơ chỉ còn 2.000 m3/s Mực nước sông lúc này chỉ cao hơn 48 cm so với mực nước biển (nguồn: http://cantho.gov.vn/)
1.1.4 Thổ nhƣỡng
Thành phố Cần Thơ có 4 nhóm đất chính, gồm: đất phù sa, đất mặn, đất phèn, đất xáo trộn (đất lên líp, thổ cư …) Trong đó, đất mặn chiếm diện tích nhỏ nhất (4.878 ha), kế đến là đất xáo trộn (55.047 ha), xếp vị trí thứ 3 là đất phèn (79.221 ha) và có diện tích lớn nhất là đất phù sa (146.144 ha), chiếm 49,33% diện tích tự nhiên Đất phù sa phân bố dọc theo sông Hậu dài trên 60 km, khoảng phân bố cách sông từ 8 – 20 km, trung bình 15 km Đây là loại đất tốt nhất trong các loại đất cho phép đa dạng hóa cây trồng
- Xét về tính chất lý – hóa của đất ta thấy:
+ Về lý tính: Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét và thịt từ 68 – 82%, cát chiếm tỷ lệ là từ 18 – 32%, đất có kết cấu viên cục dung tích hấp thu cao, giữ nước
và dinh dưỡng tốt Đât có ưu thế trong thâm canh lúa, nhưng lại hạn chế khi trồng cây công nghiệp ngắn ngày (làm đất khó thoát nước, không tơi xốp nên rễ cây họ đậu khó phát triển tốt)
+ Về hóa tính: Tỷ lệ mùn ở mức khá đến giàu (1,45 – 6,2%), trong đó đất phèn và đất phù sa Gley cao gấp 1,5 – 2,5 lần đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Đạm tổng số giàu (>0,11%), cao nhất là đất phèn hoạt động trung bình và đất phù sa Gley Lân và kali tổng số trung bình, riêng đất phù sa được bồi (Pb) khá Hàm lượng lân dễ tiêu ở đất phèn thấp, chỉ 1,5 – 2,5 mg/100g đất, lí do chủ yếu là bị
Al3+ và Fe2+ cố định (nguồn: http://cantho.gov.vn/)
1.2 KHÁI NIỆM THIẾT KẾ CẢNH QUAN
Thiết kế cảnh quan là thiết kế không gian bên ngoài: Không gian được hình thành do quan hệ của ngoại vật và con người nhận thức ra nó bằng các giác quan (chủ yếu là thị giác) Trong quan niệm của cảnh quan, không gian này không chỉ hàm chứa mối quan hệ của nó với khối xây dựng bao quanh, cũng như các thành
Trang 16phần khác của thiên nhiên và nhân tạo Thiết kế cảnh quan bên ngoài còn cần có
sự liên hệ với không gian bên trong
Thiết kế cảnh quan là một hoạt động sáng tạo môi trường vật chất – không gian bao quanh con người Và đối tượng của thiết kế cảnh quan là tạo địa hình với bậc thang, tường chắn đất, bề mặt trang trí từ vật liệu xây dựng, cây xanh, các tác phẩm điêu khắc, công trình nước,… nghĩa là các thành phần của môi trường vật
chất không gian (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỆ THUẬT VƯỜN CÔNG VIÊN
1.3.1 Vườn Nhật Bản
Người Nhật đã chịu ảnh hưởng xu hướng nghệ thuật vườn Trung Quốc nhưng
để phù hợp với kiểu thiên nhiên đất nước mình họ đã tạo nên kiểu nghệ thuật phong cảnh đặc sắc với những nguyên lý riêng Phong cảnh vườn Nhật cổ không phải để đi vào ngắm mà để ngồi thưởng thức Vì vậy không gian vườn chan hòa với không gian bên trong nhà (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
Vườn được xem như một phần của nhà Người Nhật thích giữ nguyên phong cảnh đất nước mình, để đạt được ý nguyện họ đã thu nhỏ thiên nhiên tạo thành những bức tranh hoàn chỉnh để ngắm Người Nhật đã dùng thủ pháp tượng trưng cao thiên nhiên đôi khi chỉ biểu hiện dáng dấp (dòng suối, con sông, thác đổ) Nghệ thuật vườn Nhật độc đáo nhất là tạo cảnh khô Nổi tiếng trên thế giới có vườn Rioanji Vườn chỉ có hai yếu tố cát trắng hạt to và đá Cát chỉ dùng bừa để trải giả làm sóng biển Trên thảm cát đó sắp xếp một cách nghệ thuật những nhóm
đá tượng trưng đất nước đảo (Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, 1986)
Vườn nhật mang tính triết lí sâu sắc, được thiết kế bằng chất liệu kiến trúc thu nhỏ như cổng, đình, chùa, đèn lồng đá, hồ nước cá vàng, cây cỏ hoa lá thay đổi theo mùa,… tạo ra phong cảnh biến động theo sự trầm tư và suy niệm của người thưởng thức (Lê Minh Trung, 1999)
Bố cục vườn Nhật sử dụng không gian mở là chủ yếu Vườn Nhật hạn chế dùng cây Cây trong vườn Nhật được nghiên cứu tỷ mỉ dưới các dạng:
- Cây để mọc tự nhiên Thường dùng loại lá xanh quanh năm như cây thông hình
Trang 17Vườn Nhật bố cục theo 3 phong cách:
- Phong cách Xin: đơn giản, phẳng
- Phong cách Xô: phức tạp, có đồi
- Phong cách Djiô: địa hình phức tạp có núi đồi, sông, suối
Trong nghệ thuật vườn công viên, nguyên tắc “Xin” phản ánh chân thực và chính xác việc thể hiện cảnh Nguyên tắc bán tượng trưng là phong cách “Djiô” còn nguyên tắc “Xô” là sự tượng trưng thuần tuý, cô đọng cực độ nhưng hình thức hết sức truyền cảm (Hàn Tất Ngạn, 2000)
1.3.2 Vài nét về lịch sử phát triển nghệ thuật thiết kế cảnh quan ở một số nước phương Tây
1.3.2.1 Vườn Hy Lạp
Vườn Nhim-phê-ia trung tâm là hồ nước trang trí trong hồ có những tảng đá đẹp còn quanh hồ trồng cây bóng mát Nhim-phê-ia sau này (thời kỳ phục hưng) trở thành mô típ của vườn La Mã Cái đẹp của vườn Hy Lạp còn gắn bó với những truyền thuyết dân gian Hoa được người Hy Lạp ưa chuộng và thường tượng trưng cho các truyền thuyết cao đẹp Họ rất thích hoa cẩm chướng Hy lạp có “vườn hoa vàng” và có cả những tuyển tập viết về hoa được xem như công trình khoa học
Hy Lạp còn có loại vườn gọi là vườn Pa-pây-on: dùng đồi nhân tạo để trang trí, đỉnh đồi có những con đường uốn quanh hình xoắn ốc Ngoài ra Hy Lạp còn phổ biến kiểu vườn có xây dựng hang động, các giàn leo, tượng, mặt nước dưới dạng vòi phun theo hình thức tượng Bố cục vườn Hy Lạp theo xu hướng cân xứng đều đặn nhưng rất tinh xảo về cách bài trí, cảnh quan đẹp và có sức truyền cảm về các hình tượng nghệ thuật (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
1.3.2.2 Vườn Ý
Nghệ thuật phản ánh hiện thực, đề cao con người trong ý đồ và thủ pháp bố cục vườn Con người phải có vị trí khống chế thiên nhiên Kiến trúc biệt thự trở nên quan trọng khi được liên hoàn với các tầng bậc sân và cầu thang làm trung tâm vườn (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
Sử dụng mặt nước với nhiều hình dạng phong phú, địa hình dốc được sử dụng triệt để nhiều độ cao khác nhau để tạo thác Bố cục vườn Ý mang theo kiểu vườn kín nhưng hệ thống các sân lại liên lạc với nhau bằng một trục Những yếu tố cấu tạo vườn được đưa vào phong phú (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)
Sân vườn theo chiều dài trên các độ cao khác nhau, một bên bố trí các hốc tường (nơi thường đặt các pho tượng), một bên là hý trường biểu diễn Sân được
Trang 18làm sân khấu, vườn xung quanh sân là phông Thủ pháp bố cục này được coi là nghệ thuật đặc trưng của nghệ thuật vườn công viên Ý thế kỉ XVI (Hàn Tất Ngạn, 1999)
Vườn có bố cục thể hiện rõ ràng khúc chiết trong nghệ thuật: lối đi được dẫn từ parterre hoa (dạng bồn hoa có hoa và cây bụi thấp được cắt xén dạng hình học có hoa văn phức tạp) chan hoà ánh nắng đến bóng mát ở vườn trên và xa hơn là cánh rừng Trước nhà thường là các parterre hoa với các hàng cột bao quanh là những yếu tố hình khối chính trên sân trước Dạng bồn hoa hình học (hình vuông hoặc hình thoi) được lặp lại trong bố cục vườn với nhiều loài cây hoa có mùa nở hoa khác nhau Trong vườn sử dụng bố cục cây xanh theo dãy và tường cây xanh cắt xén để phân chia không gian vườn Cây bóng mát thường được cắt xén tạo khối hình học còn cây bụi được cắt xén theo hình dạng phức tạp (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006) Thêm vào đó, sự tương phản bằng bố cục các quần thể kiến trúc chặt chẽ đối lập với đường nét mềm mại của thiên nhiên Tuy vậy quần thể kiến trúc vẫn chưa hài hoà với cảnh vật xung quanh do vườn luôn kín (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)
1.3.3 Vài nét về lịch sử phát triển nghệ thuật thiết kế cảnh quan ở Việt Nam
Vườn cảnh Việt Nam thời phong kiến đã chịu ảnh hưởng bởi phong cách vườn cảnh của Trung Quốc Và từ nửa sau thế kỷ XIX đến nay thì các công viên lại làm theo kiểu Pháp
Theo cụ Nguyễn Phi Hoanh viết trong “Nghệ thuật vườn hoa Việt Nam” thì vườn hoa cổ điển của nước có các nguyên liệu như: nước, cây, đá… Với các nguyên liệu này, nghệ sĩ vườn hoa đã sáng tạo ra những cảnh lý tưởng cho con người Cảnh lý tưởng ấy phải có hòn giả sơn, có ao thanh hà, có cây cổ thụ, có những lối đi khúc khuỷu như trong rừng lớn Nó phải có đình, có tạ để khách nghỉ chân, có những cầu qua dòng nước để khách dừng lại ngắm hoa sen hay là xem cá lội
Muốn cho người dạo chơi có cảm giác như đứng trước một cảnh thiên tạo, người ta không xây đá ngay thẳng quanh bờ hồ hay bờ suối, mà thường để cho nó nhô ra hoặc lõm vào như thiên nhiên Các khóm hoa mọc chen vào những khe đá hay ở mé nước Lối đi khi rộng khi hẹp, khi lên gò khi xuống dốc, khi đi quanh theo gốc cổ thụ như một khu rừng núi ít có bàn tay người sửa đổi Cũng có khi con đường xuyên qua đám cây rậm rạp có vẻ huyền bí, lại cũng có khi nó dẫn đến một gian phòng bằng cây lá cho người ngồi nghỉ chân trò chuyện lúc trời oi bức
Trang 19Để tăng thêm vẻ tự nhiên cho cảnh vật, nghệ sĩ vườn hoa bao giờ cũng đắp thành nhiều chổ lồi lõm, khấp khểnh trên mặt đất vườn hoa Điểm kị nhất của vườn hoa là mặt đất bằng phẳng Người ta đào thêm hồ, khai dòng nước, lấy đất đắp thành những ngọn đồi nhỏ để tránh cái đơn điệu của mặt bằng Nói tóm lại, vườn hoa Việt Nam là tác phẩm tả chân theo một cảnh thiên nhiên thích thú
Thật ra, vườn cảnh Việt Nam cũng đã có truyền thống lâu đời nhưng vì các lí
do khách quan cũng như chủ quan mà chúng tồn tại rất ít Các lăng tẩm, vườn tĩnh tâm hay giả viên ở Huế là những vườn cảnh điển hình còn sót lại (Nguyễn Hoàng Huy, 1997)
Nghệ thuật cảnh quan Việt Nam với sự ảnh hưởng từ lâu của vườn cảnh Trung Hoa, Pháp, Liên Xô theo các giai đoạn lịch sử của đất nước Do đó, sự giao lưu ảnh hưởng văn hóa nói chung và nghệ thuật cảnh quan nói riêng là điều không thể tránh khỏi Cũng chính vì vậy mà hiện nay nghệ thuật cảnh quan của nước ta đang tồn tại nhiều hình thức khác nhau:
+ Xu hướng vườn cây cắt xén hình học: Chịu ảnh hưởng của nghệ thuật cắt xén cây của phương Tây nhưng người Việt Nam khi áp dụng đã phát triển thêm loại hình cắt uốn cây theo các hình con vật (rồng, chim, hươu…) và hiện nay vẫn còn
áp dụng nhiều trong các công viên công cộng, các mặt trước trụ sở với hình thức cây thể hiện chữ
+ Xu hướng cảnh quan phong cảnh đồng quê: Đây là một trào lưu nổi rộ hiện nay, đặc biệt là trong các khu resort, các khu du lịch sinh thái, các quán ăn cũng như nhà ở trong đô thị Những khu đất được quy hoạch với mạng đường tự do với những mảng cỏ rộng trên đó bố trí các tiểu cảnh mang các chủ đề về miền quê Việt Nam như: bụi tre, cau, chuối, lu đất, thuyền hoa, xe thồ, guồng quay nước Tây Nguyên… Thật sự, đây là một phát triển tích cực trong nghệ thuật cảnh quan theo tinh thần Việt trên cơ sở “công viên phong cảnh đồng quê” thế kỷ XVIII + Xu hướng cảnh quan kết hợp kỹ thuật: Là hình thức các chậu cây được xếp trên các khung sườn sắt hình chữ nhật, kim tự tháp, hình cầu… Đây là hình thức được áp dụng để trang trí đường phố trong các ngày lễ hội, một số trục đường, trục chính đón tiếp của khu du lịch hay vườn hoa trung tâm khu ở, đô thị,… mà cần thiết phô trương sự hào nhoáng bên ngoài hoặc phục vụ cho nhu cầu trưng bày ngắn hạn (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
Trang 201.4 CÂY XANH VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ CẢNH QUAN
1.4.1 Vai trò của cây xanh
Vai trò của cây xanh được biết đến nhờ các nghiên cứu của các nhà khoa học
để tìm ra sự ảnh hưởng của cây xanh đến với môi trường Đến nay thì đã tìm ra được một số vai trò của cây xanh đối với môi trường như:
1.4.1.1 Vai trò về kiến trúc và cảnh quan
Trong thiết kế xây dựng, cây xanh là một thành phần không thể thiếu được Sự kết hợp hình dáng, màu sắc, kết cấu, và kích thước cho phép sử dụng cây sử dụng vào những mục đích kiến tạo công trình kiến trúc hài hòa với cảnh quan xung
quanh (Chế Đình Lý, 1997)
Cây xanh được đưa vào các công trình kiến trúc để tạo nên sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc và cảnh quan xung quanh, giữa hữu cơ và vô cơ, giữa cứng nhắc và
mềm mại, giữa cái tĩnh và cái động…(Hoàng Phú Cường, 2006)
1.4.1.2 Tạo sự nghỉ ngơi và thư giản
Các công viên, khu du lịch được nhân dân ưa chuộng trong các kỳ nghỉ lễ, Tết, một phần lớn là do tác dụng về cảnh quan thiên nhiên của cây xanh Sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi ta hòa mình vào thiên nhiên được thiết kế trong sân vườn với màu sắc, hương thơm của cây và hoa làm cho tinh thần thư giản, thoải mái, như cây trồng ở bệnh viện giúp bệnh nhân hồi phục sức khỏe nhanh hơn (Hàm Tất Ngạn, 2000)
1.4.1.3 Vai trò kỹ thuật học môi sinh
Theo Chế Đình lý, (1997) hạn chế tiếng ồn là các sống âm được hấp thụ bởi thân, cành, nhánh của cây xanh và cây bụi, các phần này nhẹ và linh động, âm
thanh cũng bị đổi hướng và khúc xạ bởi cành nhánh to và thân Người ta ước
lượng rằng trung bình rừng có thể làm giảm âm thanh đi với tỷ lệ 7 dB đối với mỗi
30 m khoảng cách ở tầng số 1000 SPL (Sound pressure level)
Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Cây xanh có vai trò quan trọng trong việc giảm
thiểu ô nhiễm không khí thông qua quá trình hấp thụ CO2, SO2 và các khí độc khác
thông qua quá trình quang hợp, và trả lại Oxy cho khí quyển Cây hút nước dưới
lòng đất và trả lại không khí dưới dạng hơi nước làm không khí mát mẻ hơn (Lê Văn Bé, 2011)
Trang 21Kiểm soát giao thông: Cây xanh giúp định hướng mọi người theo hướng đã
định, hoặc giúp ta xác định phương hướng Cây xanh kiểm soát giao thông cơ giới
mà còn đối với bộ hành Nhiều loại cây xanh được thay thế các vật liệu bê tông, dây xích sắt,… dùng làm hàng rào giậu, để tăng tính tự nhiên của cảnh quan (Chế Đình Lý, 1997)
Giảm sự chói sáng và chiếu sáng: Cây xanh có thể dùng để che chắn và làm dịu bớt ánh sáng sơ cấp có thể kiểm soát ánh sáng ban đêm bằng cách đặt đúng chỗ, các cây bụi chung quanh các sàn, cửa sổ hay dọc theo đường phố để bảo vệ tầm nhìn cho lái xe (Chế Đình Lý, 1997)
1.4.1.4 Kiểm soát thái hóa đất đai, bảo vệ lưu vực tích thủy
Ở những khu vực đất dốc và mực thủy cấp sâu, việc trồng cây phân tán và tập trung có tác dụng rất lớn trong việc chống xói mòn, rửa trôi và bảo vệ lưu vực tích
thủy, giữ nước và điều tiết nước ngầm (Chế Đình Lý, 1997)
1.4.1.5 Bảo vệ chống gió và sự di chuyển của không khí
Cây xanh có khả năng kiểm soát gió bằng cách:
Cản trở
Định hướng
Làm lệch hướng
Lọc gió (Chế Đình Lý, 1997)
1.4.1.6 Một số công dụng khác của cây xanh
Ngoài công dụng chính cây xanh còn có một số công dụng khác:
Cung cấp gỗ
Dưới tán cây là nơi vui chơi cho trẻ em
Dùng như một chỉ dẫn của biến cố lịch sử, nơi tưởng niệm (Chế Đình Lý, 1997)
1.4.2 Phân loại cây xanh
1.4.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng
Trang 22Làm tường che chắn tầm nhìn khi thiết kế các phòng sinh hoạt ngoài trời
Sử dụng cây có hình dáng đặc biệt để nhấn mạnh cửa ra vào, hoặc trang trí tô điểm trên nền cây che phủ
Làm hàng rào ngăn cản sự đi lại, có xén tỉa hoặc trồng tự do
Che phủ nền cho hoa viên
Sử dụng cho cây leo lên các giàn
1.4.2.3 Phân loại theo kích thước trưởng thành
Cây đại mộc (cao trên 20 - 25m)
Cây trung mộc (10 – 20m)
Cây tiểu mộc (dưới 10m) (Chế Đình Lý, 1997)
1.4.2.4 Phân loại theo hình dạng
Theo Chế Đình Lý (1997), phân ra các dạng: cây to, cây bụi, cây đa niên, cây hoa ngắn ngày, cỏ và dây leo giàn
Bảng 1: Phân loại chiều cao các dạng cây
Dạng cây Tiêu chí đánh giá
Dạng nhỏ (m) Dạng trung bình (m) Dạng lớn(m) Cây bóng mát 3 -7 7 - 12 >12
1.4.3 Các nguyên tắc phối kết cây xanh
1.4.3.1 Phối kết cây theo tương quan về màu sắc
Cây xanh được phối kết theo hai hướng của màu sắc, đó là tương đồng và
Trang 23giác tĩnh lặng thì với tương phản lại ngược lại, nó sẽ tạo ra sự xung đột giữa các đối tượng và làm giảm đi tính chất đơn điệu của đối tượng Ứng dụng những nguyên lý này vào việc thiết kế sân vườn có thể tạo ra được những khu vườn phù
hợp với yêu cầu, mong muốn của người sử dụng (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
1.4.3.2 Phối kết cây theo hình dáng
Ngoài những hiệu ứng về màu sắc, khai thác triệt để yếu tố hình dáng và chiều cao cây sẽ tạo ra những hiệu quả bất ngờ Thường khi phối kết theo bố cục này cần quan tâm tương quan hình dáng giữa cây và công trình, giữa các loại cây với nhau
(Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
1.4.3.3 Phối kết theo mùa khí hậu
Cây xanh luôn phát triển và thay đổi theo mùa Do đó, cần dựa trên những đặc điểm sinh lý của thực vật để xây dựng một khu vườn sinh động với những cây lá thay đổi theo mùa tạo sự đa dạng cho khu vườn (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
1.4.3.4 Phối kết theo tỉ lệ (lá, hoa, chiều cao cây)
Việc phối kế theo tỉ lệ này tạo sự cân xứng, thăng bằng giữa điểm nhấn, giữa các cây với công trình xung quanh Ví dụ: một cây cao 3m sẽ nổi bật bên một ngôi nhà nhỏ nhưng nó sẽ trở nên nhỏ bé khi bên cạnh một hay nhiều công trình kiến trúc to lớn Do đó, khi chọn loại cây trồng trong thiết kế cần tính toán tỉ lệ giữa cây xanh với công trình là điều cần thiết để tạo sự hài hòa, thẩm mỹ (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
1.4.3.5 Phối kết theo vị trí
Kiểu phối kết này chính là sự phân phối cây sao cho hài hòa và đồng thời vẫn tạo được sức hút về những điểm trung tâm Ngoài ra, để tạo sức hút cho điểm nhấn, chúng ta không chỉ cần sử dụng đến khối lượng cây mà còn có thể thay thế bằng yếu tố màu sắc, hình dáng hay khoảng cách Phối kết theo vị trí cần vận dụng các nguyên tắc đóng, mở cảnh để tạo được các góc nhìn đẹp đến các tiểu cảnh, điểm cảnh (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)
Trang 24CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm thiết kế biệt thự Cồn Khương: Số 68, khu đô thị Cồn Khương, quận Bình Thủy - thành phố Cần Thơ, diện tích khu vực thiết kế: 41,37 m x 20 m
- Bản vẽ mặt bằng biệt thự, bản vẽ kết cấu biệt thự
- Máy ảnh, máy vi tính, thước dây, bút chì, giấy vẽ,
- Phần mềm vẽ và đồ họa chuyên dụng: autocad 2007, Sketchup pro 8, Photoshop CS 5
- Thời gian thực hiện: 01/2012 - 05/2012
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khảo sát, phân tích hiện trạng khu đất
* Phân tích hiện trạng khu đất
Bao gồm việc đánh giá ưu khuyết điểm của vị thế khu đất, xác định phương hướng cũng như mối tương quan với các công trình lân cận bao gồm một số công việc sau:
+ Đo đạc, định vị khu đất và các công trình trong khu đất
+ Đo đạc và ghi nhớ những đặc điểm của công trình Xác định vị trí của các thiết bị như vòi nước, chỗ thoát nước, đường dây dẫn điện,…
+ Định vị và đánh giá về hiện trạng thực vật trên khu đất
+ Xác định hướng nắng, hướng gió và các góc nhìn đẹp
+ Khảo sát cảnh quan xung quanh khu vực thiết kế và các trục giao thông chính
* Nắm bắt nhu cầu sử dụng khu vực thiết kế của chủ đầu tư
Nhu cầu sử dụng ở mỗi không gian có thể sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng không gian Do đó, cần phải tiếp cận, tìm hiểu, nắm rõ nhu cầu và mục đích sử dụng khu vực thiết kế của chủ đầu tư
Sở thích chủ đầu tư: Có hồ nước hoặc non bộ, cây lớn, có khu vui chơi, hoa thơm, chỗ nghĩ ngơi Tuổi gia chủ: Mậu thân (1968), cung mạng: Đại trạch thổ Vốn đầu tư khoảng 550.000.000 – 600.000.000 VND
2.2.2 Thiết lập sơ đồ công năng
Sau khi đã nắm rõ mục đích sử dụng của chủ đầu tư và dựa trên những phân tích hiện trạng đã khảo sát bắt đầu tiến hành thiết lập sơ đồ công năng qua
Trang 25+ Khoanh vùng khu vực cần thiết kế lên bản vẽ mặt bằng
+ Xác định những bước cần đưa vào thiết kế trong biệt thự như: vòi phun nước, bồn hoa, lối đi,
+ Đưa ra ý tưởng về mặt công năng và sử dụng các biểu tượng “giọt nước” để định kích cỡ không gian các vùng công năng
2.2.3 Thiết kế hoàn chỉnh
Chọn những loại cây trồng cần sử dụng trong thiết kế
Thể hiện bản vẽ mặt bằng, mặt cắt: tỷ lệ bản vẽ, các ký hiệu thể hiện trên bản vẽ, kích thước các vật thể trên bản vẽ
Thể hiện bản vẽ phối cảnh hoàn chỉnh
2.2.4 Dự toán chi phí
Đưa ra bảng dự toán chi phí gồm:
+ Chi phí mua nguyên, vật liệu: cây xanh, chậu hoa,
+ Chi phí vận chuyển
+ Chi phí nhân công
+ Một số chi phí khác: Thuế VAT,
Trang 26CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG KHU VỰC THIẾT KẾ
3.1.1 Hiện trạng khu vực thiết kế
Khu vực thiết kế là khu vực được sang lấp mặt bằng hoàn toàn mới, nên hiện trạng cây xanh không có, kiến trúc công trình đang được xây dựng
Khu vực thiết kế có diện tích: 658,8 m2
- Hướng Tây Nam: Giáp với biệt thự đơn lập lân cận
- Hướng Tây Bắc: Giáp với đường số 2, rộng 9 m
- Hướng Đông Nam: Khu đất trống
- Hướng Đông Bắc: Khu đất trống
Hình 3.1 Hiện trạng trạng trước và sau biệt thự
Trang 27
Hình 3.2 Hiện trạng 2 bên biệt thự
Hướng nắng: Hướng nắng từ Đông sang Tây nên khu B và khu E ít chịu ảnh hưởng của nắng sáng Ngược lại thì một phần phân khu A, D và khu E chịu ảnh hưởng trực tiếp của nắng chiều Vì vậy, cần bố trí cây trồng thích hợp để che chắn hạn chế nắng nóng, đặc biệt là vào buổi chiều
Hướng gió: Công trình chịu ảnh hưởng của 3 loại gió chính: Đông Nam, Đông Bắc và Tây Nam:
Gió Đông Nam và Đông Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Gió Đông Nam là hướng gió mát, cần bố trí cảnh quan thông thoáng để đón luồng gió này Ngược lại, gió Đông Bắc là gió lạnh, cần bố trí cảnh quan phù hợp
để chắn gió
Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, cần bố trí cây hạn chế luồn gió này nhưng không chắn toàn bộ
Trang 28Hình 3.3 Hướng nắng, hướng gió
3.1.2 Nhu cầu của chủ đầu tư
Sau khi tham khảo một số ý kiến của chủ đầu tư về những yêu cầu cần thiết trong khuôn viên biệt thự, một số yêu cầu như: Có hồ nước hoặc non bộ, cây có lớn,
có khu vui chơi, hoa thơm, có chỗ nghĩ ngơi sau giờ làm việc
Chủ đầu tư: Ông Lê Kế Nguyệt, sinh năm: 1968
Vốn đầu tư có thể chấp nhận cao nhất: 600.000.000VNĐ
3.2 QUY HOẠCH XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỐ TRÍ CẢNH QUAN
3.2.1 Phân khu chức năng
Dựa vào việc khảo sát hiện trạng và yêu cầu của chủ đầu tư thì bản vẽ được chia làm 5 phân khu chính (Hình 3.4)
- Phân khu A: nằm góc trái phía trên biệt thự, hướng Tây Bắc
- Phân khu B: nằm tiếp giáp giữa nhà trước và sau biệt thự, hướng Bắc
- Phân khu C: nằm góc trái phía sau biệt thự, hướng Đông
- Phân khu D: nằm góc phải phía sau biệt thự, hướng Nam
- Phân khu E: nằm góc phải phía trên biệt thực, hướng Tây
Trang 29Hình 3.4 Phân khu khu vực thiết kế 3.2.2 Phương án thiết kế
Khu vực thiết kế có diện tích 658,8 m2, được thiết kế theo 2 phương án:
Phương án 1: Thiết kế theo bố cục tự do và thực vật chủ yếu là cỏ để lấy ánh sáng
Phương án 2: Thiết kế theo bố cục hình học và phong cách vườn Nhật kết hợp với vườn Việt Nam
3.3 THUYẾT MINH VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ CHO MÔ HÌNH
3.3.1 Phương án 1: Thiết kế theo bố cục tự do và phong cách hiện đại
Đặc điểm: Với thiết kế theo bố cục tự do làm cho tổng thể có tính mềm mại, không bị cứng rắng bởi đường nét mạnh mẽ
có cây bụi, bóng mát, thân gỗ nhỏ có hoa thơm, kết hợp với đá, đền đá,… mục đích chính của phân khu là nơi nghỉ ngơi, đồng thời cũng là nơi thưởng ngoạn cảnh đẹp
ở phía trước biệt thự, nên phân khu chia ra làm 2 phân khu nhỏ gồm A1, A2
Cây xanh và vật liệu được sử dụng:
Cây xanh: Sứ ngọc lan, Nguyệt quới, Trúc quân tử, Đại tướng quân, Môm lam, Dươn xỉ, Súng tím
Vật liệu trang trí: Gạch block, đá cục, giả đá, đèn đá, sỏi trắng,…
Trang 30Hình 3.6 Phối cảnh tổng thể phương án 1
Trang 32Phân khu A1: là sự kết hợp của suối và hồ thu nhỏ so với ngoài tự nhiên, tạo cho con người có cảm giác như đang ở ngoài tự nhiên, ngoài tác dụng như đã nêu trên thì
hồ còn cải thiện được vi khí hậu, do nơi đây cung cấp một lượng hơi nước hằng ngày, chồi nghỉ được xây dựng gần hồ đây là nơi cho gia chủ nghỉ ngơi, đón tiếp bạn bè Với
đá, đèn đá và dương xỉ tạo nên sự độc đáo, làm tăng tính tự nhiên cho khu vực và là vật trang trí cho nơi này, được đặt bao quanh hồ, ánh đèn đã tạo nên sự lung linh, huyền ảo
về đêm của phân khu Nơi đây được trồng một số loài hoa thơm như: Nguyệt quới có hoa quanh năm, sứ ngọc lan có hoa theo mùa, làm cho tinh thần trở nên thư thái và dễ chịu, khi ngồi ở nơi này thì gia chủ còn có thể quan sát được một phần phân khu E, C
và phân khu A2 Phối cảnh phân khu A1 được trình bày ở hình 3.7
Phân khu A2: là sự kết hợp của đá, sỏi trắng, trúc và đèn đá tạo nên một không gian nhỏ, có nét đặc trưng riêng của phong cách Nhật, nhưng đã được cải tiến theo xu hướng hiện đại ở chỗ quy tắc sắp xếp đá (số đá sử dụng là số lẻ, thông thường là ba tảng đá đặt thành một tam giác lệch, vườn nhật trang 138), cách đặt này thể hiện cho trời, đất và con người, nhằm nhấn mạnh cho người thưởng thức biết sự trường tồn và vĩnh cửu của không gian và thời gian Phối cảnh phân khu A2 được trình bày ở hình 3.8
Phân khu B:
Đây là khu tạo cảnh có nét riêng biệt trong khuôn viên, do diện tích và vị trí đặc biệt của phân khu này Phân khu này được tạo nên từ những hòn đá, sỏi trắng và xương rồng, đã tạo cho phân khu thành một tiểu hoang mạc Những thân xương rồng không đong đưa theo gió như cây lá khác nhưng cái thầm lặng của cây đủ để làm sống không gian nơi này, bên cạnh đó thì sự kết hợp của thảm cỏ và đèn đá làm cho tiểu hoang mạc này như ở giữa một ốc đảo đầy sức sống Ánh đèn về đêm làm cho cảnh vật thêm lung linh, huyền ảo Ngoài ra việc chăm sóc và bảo dưỡng cho phân khu tương đối dễ thực hiện, tốn ít chi phí Phối cảnh phân khu B được trình bày ở hình 3.9
Phân khu C:
Đây là phân khu có độ cao nhất trong tất cả các phân khu, với độ cao 1.2m, do địa hình chủ yếu của phân khu là đồi cỏ, ngôi nhà dựa vào thế núi, thể hiện sự hòa hợp với thiên nhiên, và điều khiển thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của con người qua việc san bằng một phần đồi, núi để làm nơi sinh sống Trên đồi được trồng bởi 3 loại cây chủ yếu gồm bầu rượu, đại lá tà và một bụi bướm hồng tạo nên thế tam giác trên đồi, và được phủ một mảng xanh bằng cỏ lá gừng Phối cảnh phân khu C được trình bày ở hình 3.10
Trang 33Phân khu D:
Đây là khu vui chơi ngoài trời, hợp mặt vào những ngày cuối tuần hay vào những dịp quan trọng trong gia đình Đồng thời đây có thể quan sát được phân khu C và phân khu E, ngắm nhìn được vẻ đẹp rất riêng của từng phân khu đó, bên cạnh đó thì phân khu cũng có nét đẹp riêng của nó, đó chính là không gian yên tĩnh, có nhiều loại thực vật đẹp có hương thơm, và cả hoa đẹp như: nguyệt quới, huệ đỏ, Osaka đỏ Do có sự giao nhau giữa hai bức tường đã nên tạo cho nơi này một góc chết, để hạn chết điều này thì một bụi trúc và hoa nền viền dưới đã được trồng để che lắp khuyết điểm này, và cũng góp phần làm tăng mảnh xanh cho khu vực
Ngoài ra trong phân khu còn có một tiểu cảnh có hình dạng đặc biệt, với sự kết hợp của hình chữ nhật và hình bán nguyệt được đặt ở giữa, và được xây từ gạch thẻ không
tô Sỏi được tạo thành một dòng suối khô nhỏ , và bị gián đoạn ngay hình bán nguyệt, trên dòng suối này được trồng bởi huệ đỏ, để làm điểm nhấn cho dòng suối, đồng thời xương rồng được trồng ven thành bán nguyệt và ở giữa là bụi hoa hồng, sự phối hợp giữa hai màu đỏ của hoa và màu xanh của lá và cỏ gây ra độ tương phản cao tạo ra một cái nhìn đặc biệt rực rỡ cho khu vực và được hạn chế bởi màu trắng của sỏi (phối màu tương tự gồm màu đỏ chính, màu xanh hỗ trợ, màu trắng làm nét nhấn) Phối cảnh phân khu D được trình bày ở hình 3.11, hình 3.12
Phân khu E:
Do có diện tích tương đối nhỏ và hẹp nên phân khu này chủ yếu dùng để đi dạo là chủ yếu, bên cạnh đó thì phân khu cũng chịu ảnh hưởng của nắng chiều nhiều nhất của khuôn viên Lối đi trong phân khu được bố trí uốn lượn một cách tự nhiên, để giúp cho người xem đi lại một cách thuận tiện trong việc tham quan, cũng như chăm sóc và bảo dưỡng thực vật tại phân khu, ngoài ra còn tạo cho người thưởng ngoạn có cảm giác con đường được kéo dài và có những điều thú vị phía trước cần được khám phá, lối đi được làm bằng những tấm lót chân với chất liệu betong sỏi theo hình lục giác và giọt nước Trong phân khu được bố trí rất đơn giản, dọc lối đi được trồng bởi một hàng mỏ két kết hợp với dừa cạn và đèn đá, tạo nên một dãy hoa với nhiều màu sắc, đồng thời kết hợp với một cụm hoa huệ đỏ và chuối hoa tạo nên sự đang dạng về chủng loại thực vật và màu sắc Trong phân khu có hố ga đã làm mất đi sự mạch lạc cho phân khu, do đó nơi đây được sắp đặt bởi sỏi trắng và một chậu bầu rượu ở trung tâm, màu trắng của sỏi thể hiện sự tương quan về màu sắc của cỏ, hoa và sỏi, chậu bầu rượu đứng đơn lập tạo cái nhìn thoáng cho không gian và làm cho người thưởng ngoạn có cảm giác không gian
có chiều sâu Phần còn lại của phân khu ở trước biệt thự được trồng bốn cây cau vua và một hàng chuối hoa, và đặt một ghế ngồi có thể quan sát được phân khu A, mà nó còn
Trang 34chiều, mà nó còn làm phông nền cho ngôi nhà nhưng không hạn chế tầm nhìn, tạo nên một nét đẹp cho ngôi nhà
Đường chính trong khuôn viên được làm theo dạng sống nước tạo cho con đường
có cảm giác mềm mại không còn cứng rắng, hai bên thành được làm bằng gạch thẻ, ở trong được lát bằng gạch block hình chữ nhật Đường phụ ở phân khu A và trước thềm nhà được lát bằng gạch block hình con sâu,ở phân khu C, E được lát bằng betong sỏi hinh lục giác, giọt nước, còn phân khu D được lát bằng betong sỏi hình chữ nhật được xếp thẳng hàng Phối cảnh phân khu E được trình bày ở hình 3.12
Ưu và khuyết điểm của phương án 1:
Ưu điểm: Do đây là phương án thiết kế theo bố cục tự do làm cho bản vẽ trở nên mềm mại, các điểm nhấn được bố tự do hơn Phương án đạt được một số yêu cầu của chủ đầu tư, chi phí thấp, dễ thi công khi chủ đầu tư chấp thuận phương án
Khuyết điểm: Việc hạn chế cây xanh che mát ở phân khu E chỉ có thể đi dạo khi trời về chiều và sáng
Bảng 3.1 Thực vật được sử dụng trong phương án 1
lượng
1 Bạch đầu ông Cephalocereus senilis Cactaceae 1
2 Bướm hồng Mussaenda erythrophylla Rubiaceae 2
3 Cau vua Roystonia regia O.F.Cook Arecaceae 4
4 Chuối hoa Canna indica Linn Cannaceae 15
5 Chuối rẽ quạt Ravenala madagascariensis Strelitziaceae 2
6 Cỏ lá gừng Axonopus compressus Poaceae 9
7 Cỏ nhung Zoysia tenuifolia Poaceae 420
8 Đại lá tà Plumeria obtusa Linn Apocynaceae 1
9 Đại tướng
quân Crinum asiaticum Amaryllidaceae 12
10 Dừa cạn Catharanthus roseus Apocynaceae 70
11 Dương xỉ Davallia canariensis Swartz Davalliaceae 15
12 Hoa hồng Rosa chinensis Jacq Rosaceae 5
13 Huệ Lily Davallia canariensis Swartz Davalliaceae 70
14 Kim hổ Echinocactus grusonii Cactaceae 2
Trang 35Ch.Lem
16 Mỏ két Heliconia densiflora Heliconiaceae 22
17 Môn lam Caladium candidum Hort Araceae 25
18 Nguyệt quới Murraya paniculata (L.) Jack Rutaceae 2
19 Osaka đỏ Erythrina cristagalli Fabaceae 3
20 Sống đời Kalanchoe pinnata Crassulaceae 15
21 Sứ ngọc lan Michelia alba Magnoliaceae 1
22 Súng tím Nymphaea nouchali Nymphaea 5
23 Tai thỏ Opuntia microdasys var
24 Trầu bà lổ Philodendron selloum Araceae 5
25 Trúc quân tử Bambusa multiplex Poaceae 30
Trang 36Bảng 3.2 Dự toán phương án 1
A CÂY XANH Stt Chủng loại Đơn vị
tính
lượng
Đơn giá (VNĐ)
Thành tiền (VNĐ)