1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế sân vườn BIỆT THỰ SONG lập, số 8b4, KHU đô THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ cần THƠ

92 208 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 14,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những thông tin điều tra được tại hiện trường thiết kế và của gia đình chủ nhà cung cấp đã hình thành ý tưởng và triển khai thiết kế với ba phương án: - Phương án 1: Sân vườn hiện đại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN THANH THUẬN

THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ SONG LẬP, SỐ 8/B4,

KHU ĐÔ THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH THỦY,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH

Cần Thơ, 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH

Tên đề tài:

THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ SONG LẬP, SỐ 8/B4,

KHU ĐÔ THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH THỦY,

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành hoa viên và cây cảnh với đề tài: “THIẾT KẾ SÂN

VƯỜN BIỆT THỰ SONG LẬP, SỐ 8/B4, KHU ĐÔ THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành

hoa viên và cây cảnh với đề tài: “THIẾT KẾ SÂN VƯỜN BIỆT THỰ SONG LẬP,

SỐ 8/B4, KHU ĐÔ THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ”

Do sinh viên TRẦN THANH THUẬN thực hiện và bảo vệ với hội đồng

ngày tháng năm 2011

Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

DUYỆT KHOA Cần thơ, ngày tháng năm 2011

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các thông tin, số liệu thu thập và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

TRẦN THANH THUẬN

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ và tên: Trần Thanh Thuận Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 03/09/1989 Nơi sinh: Cần Thơ – Hậu Giang

Quê quán: Cần Thơ – Hậu Giang Dân tộc: Kinh

Chổ ở riêng hay địa chỉ liên lạc: 159/4, khu vực 5, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0932873003

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP:

1995 – 2000: Trường tiểu học An Bình II, Tp Cần Thơ

2000 – 2002: Trường trung học cơ sở Nguyễn Việt Hồng, Tp Cần Thơ

2002 – 2004: Trường trung học cơ sơ Trần Ngọc Quế, Tp Cần Thơ

2004 – 2007: Trường trung học phổ thông Nguyễn Việt Hồng, Tp Cần Thơ

2007 – 2011: Ngành hoa viên và cây cảnh, khóa 33, Trường Đại Học Cần Thơ

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Trần Thanh Thuận

Trang 8

MỤC LỤC Nội dung Trang

LỜI CAM ĐOAN iii

TIỂU SỬ CÁ NHÂN iv

LỜI CẢM ƠN v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH BẢNG x

TÓM LƯỢC xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 SƠ LƯỢC VỀ THIẾT KẾ HOA VIÊN 2

1.1.1 Khái niệm về trang trí hoa viên 2

1.1.2 Bản vẽ thiết kế hoa viên hay thiết kế cảnh quan (landscape plan) 2

1.1.3 Trình tự xây dựng một hoa viên 4

1.1.4 Tiến trình thiết kế 5

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 6

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc cảnh quan 6

1.2.1.1 Thời kỳ cổ đại (Thiên niên kỷ IV TCN – Thế kỷ VI SCN) 6

1.2.1.3 Thời kỳ trung đại (Thế kỷ V – Thế kỷ XVII) 6

1.2.1.3 Thời kỳ cận đại (Thế kỷ XVIII-XIX) 7

1.2.1.4 Thời kỳ hiện đại (Thế kỷ XX) 7

1.2.2 Đặc trưng của một số phong cách vườn trên thế giới 8

1.2.2.1 Theo phong cách phương Tây 8

1.2.2.2 Theo phong cách phương Đông 8

1.2.2.3 Theo phong cách hiện đại 11

1.2.3 Nghệ thuật vườn – công viên Việt Nam 12

1.2.3.1 Vườn Việt Nam thời kỳ phong kiến 12

1.2.3.2 Vườn Việt Nam thời Pháp thuộc 12

1.2.3.3 Vườn Việt Nam từ năm 1954 đến nay 13

1.2.3.4 Các xu hướng nghệ thuật cảnh quan Việt Nam hiện nay 13

1.3 CÁC LUẬT TRONG THIẾT KẾ CẢNH QUAN 13

1.3.1 Luật cân đối 13

Trang 9

1.3.2 Luật phối cảnh 14

1.3.3 Luật đồng nhất 14

1.3.4 Luật phong thủy 14

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 14

1.4.1 Khí hậu 14

1.4.2 Thủy văn 15

1.4.3 Tài nguyên nước 15

1.4.4 Địa hình địa mạo 16

1.4.5 Thổ nhưỡng 16

1.5 THUYẾT MINH KHU ĐÔ THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16

1.5.1 Vị trí dự án khu đô thị An Thới 16

1.5.2 Quy mô dự án khu đô thị An Thới 18

1.5.3 Hệ số xây dựng 19

1.5.4 Quy hoạch dự án khu đô thị An Thới 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 PHƯƠNG TIỆN 20

2.1.1 Vật liệu sử dụng trong luận văn 20

2.1.2 Các vật liệu khác 20

2.1.3 Phần mềm sử dụng trong luận văn 20

2.1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP 20

2.2.1 Phân tích thiết kế 20

2.2.1.1 Phân tích địa điểm thiết kế 20

2.2.1.2 Phân tích nhu cầu con người 21

2.2.2 Thiết kế, dự toán chi phí và thuyết minh 22

2.2.2.1 Các phương án thiết kế 22

2.2.2.2 Các bước thực hiện 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 PHÂN TÍCH ĐỊA ĐIỂM THIẾT KẾ 23

3.2 PHÂN TÍCH NHU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG SÂN VƯỜN 27

3.3 THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ THUYẾT MINH 28

3.3.1 Thuận lợi và khó khăn 28

3.3.2 Phương án 1: Sân vườn hiện đại, bố cục tự do, sử dụng nghệ thuật sắp đặt 28

Trang 10

3.3.2.1 Sơ đồ ý tưởng phương án 1 29

3.3.2.2 Thiết kế mặt bằng tổng thể và phối cảnh tổng thể phương án 1 30

3.3.2.3 Một số bản vẽ thiết diện đứng trong phương án 1 32

3.3.2.4 Bản vẽ phối cảnh một số phân khu và thuyết minh 33

3.3.2.5 Dự toán kinh phí phương án 1 40

3.3.3 Phương án 2: Sân vườn hiện đại chủ đề “suối quanh nhà” 44

3.3.3.1 Sơ đồ ý tưởng phương án 2 44

3.3.3.2 Thiết kế mặt bằng tổng thể và phối cảnh tổng thể phương án 2 45

3.3.3.3 Một số bản vẽ thiết diện đứng trong phương án 2 47

3.3.3.4 Bản vẽ phối cảnh một số phân khu và thuyết minh 48

3.3.3.5 Dự toán kinh phí phương án 2 53

3.3.4 Phương án 3: Sân vườn hiện đại, xu hướng hiện đại hóa vườn khô Nhật Bản…58 3.3.4.1 Sơ đồ ý tưởng phương án 3 58

3.3.4.2 Thiết kế mặt bằng tổng thể và phối cảnh tổng thể phương án 3 59

3.3.4.3 Một số bản vẽ thiết diện đứng trong phương án 3 61

3.3.4.4 Bản vẽ phối cảnh một số phân khu và thuyết minh 62

3.3.4.5 Dự toán kinh phí phương án 3 69

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 74

4.1 KẾT LUẬN 74

4.2 ĐỀ NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ CHƯƠNG 77

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Hình Tiêu đề Trang

1.1 Vườn khô Nhật Bản 9

1.2 Viên Minh Viên 10

1.3 Sân vườn hiện đại 11

1.4 Vị trí khu đô thị An Thới 17

1.5 Quy mô dự án khu đô thị An Thới 19

3.1 Vị trí lô đất 8/B4 trong bản đồ quy hoạch phân lô khu đô thị An Thới 23

3.2 Lô đất 8/B4 trích từ sổ đỏ 24

3.3 Hiện trạng lô đất 25

3.4 Vị trí cổng, vị trí sân vườn, vị trí nhà, một số kích thước và một số hướng nhìn điều ra được trong hiện trường thiết kế 26

3.5 Phân tích hướng gió, hướng nắng tại hiện trường thiết kế 27

3.6 Sơ đồ ý tưởng phương án 1 29

3.7 Bản vẽ mặt bằng tổng thể sân vườn phương án 1 30

3.8 Một số phối cảnh tổng thể sân vườn phương án 1 31

3.9 Một số bản vẽ thiết diện đứng trong phương án 1 32

3.10 Một số phối cảnh sân vườn trước nhà (phương án 1) 33

3.11 Một số phối cảnh khu tiêu điểm chính (phương án 1) 35

3.12 Phối cảnh khu non bộ bích lập và hồ nước 36

3.13 Phối cảnh khu đồi cỏ 37

3.14 Phối cảnh khu đồi sỏi 37

3.15 Sơ đồ ý tưởng phương án 2 44

3.16 Bản vẽ mặt bằng tổng thể sân vườn phương án 2 45

3.17 Một số phối cảnh tổng thể sân vườn phương án 2 46

3.18 Một số bản vẽ thiết diện đứng trong phương án 2 47

3.19 Một số phối cảnh sân vườn trước nhà (phương án 2) 48

3.20 Phối cảnh khu tiêu điểm chính 49

3.21 Phối cảnh sân vườn bên hông nhà 50

3.22 Phối cảnh khu tiểu cảnh (phương án 2) 51

3.23 Sơ đồ ý tưởng phương án 3 58

3.24 Bản vẽ mặt bằng tổng thể sân vườn phương án 3 59

3.25 Một số phối cảnh tổng thể sân vườn phương án 3 60

3.26 Một số bản vẽ thiết diện đứng trong phương án 3 61

3.27 Một số phối cảnh sân vườn trước nhà (phương án 3) 62

3.28 Phối cảnh khu tiêu điểm chính (phương án 3) 63

3.29 Phối cảnh khu sinh hoạt ngoài trời 64

3.30 Phối cảnh sân vườn bên hông nhà 64

3.31 Phối cảnh khu hồ cá 65

3.32 Phối cảnh bụi tre vàng, hồ nước và tiểu cảnh 65

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tiêu đề Trang

1.1 Mật độ sử dụng đất trong khu đô thị An Thới 18

3.1 Thuyết minh các loại cây dùng trong phương án 1 38

3.2 Dự toán kinh phí phương án 1 40

3.3 Thuyết minh các loại cây dùng trong phương án 2 51

3.4 Dự toán kinh phí phương án 2 53

3.5 Thuyết minh một số loài cây dùng trong phương án 3 66

3.6 Dự toán kinh phí phương án 3 69

Trang 13

TRẦN THANH THUẬN, 2011 “Thiết kế sân vườn biệt thự song lập, số 8/B4, khu

đô thị An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp đại học, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, trang Cán

bộ hướng dẫn: ThS MAI VĂN TRẦM

TÓM LƯỢC

Đề tài: “Thiết kế sân vườn biệt thự song lập, số 8/B4, khu đô thị An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ”, được thực hiện từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011, nhằm mục tiêu tạo ra những thiết kế sân vườn đẹp và phù hợp với nhu cầu của chủ lô đất Hiện trường thiết kế là lô đất 8/B4 với diện tích 210 m2, trong đó diện tích nhà ở 126

m2, diện tích sân vườn 84 m2 Theo điều tra, sân vườn được chủ nhà sử dụng chủ yếu

để ngắm và tự chăm sóc

Từ những thông tin điều tra được tại hiện trường thiết kế và của gia đình chủ nhà cung cấp đã hình thành ý tưởng và triển khai thiết kế với ba phương án:

- Phương án 1: Sân vườn hiện đại, bố cục tự do, sử dụng nghệ thuật sắp đặt

- Phương án 2: Sân vườn hiện đại chủ đề “suối quanh nhà”

- Phương án 3: Sân vườn hiện đại, xu hướng hiện đại hóa vườn khô Nhật Bản

Trong ba phương án trên, phương án 3 được nhà thiết kế đánh giá cao và khuyến khích thi công ngoài thực tế do giá cả hợp lý và tổng thể độc đáo, hài hòa

Ý nghĩa: cả 3 phương án đều là những thiết kế sân vườn đẹp và đáp ứng những yêu cầu của chủ nhà Chủ nhà có thể lựa chọn 1 trong 3 phương án để thi công ngoài thực

tế, góp phần làm cho ngôi biệt thự sang trọng sẽ thơ mộng, trữ tình, lãng mạn, gần gũi thiên nhiên và đáng yêu hơn

Trang 14

MỞ ĐẦU

Nhà ở là một nhu cầu cơ bản của con người, giải quyết vấn đề ở là một mục tiêu quan trọng của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia và của mọi thời đại Ở Việt Nam vấn đề nhà ở cũng được Đảng và Nhà nước luôn luôn quan tâm với các chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích phát triển nhà ở

Giải quyết vấn đề ở không chỉ bó gọn trong phạm vi căn hộ, không chỉ quan tâm đến tiện nghi trong căn nhà, diện tích ở, mà còn phải quan tâm đến môi trường nói chung Môi trường ở bao gồm không gian bên trong căn hộ (ngôi nhà ở) và không gian bên ngoài căn

hộ, bao gồm các công trình công cộng trong khu ở, sân bãi trống, đường đi, vườn cây, hồ nước tức là căn hộ và kiến trúc cảnh quan khu ở Về bản chất, môi trường ở tạo cảm giác thoải mái và tiện nghi nhiều hơn chính bản thân ngôi nhà và chính môi trường ở là yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của gia chủ

Hiện nay về quan niệm cũng như việc giải quyết vấn đề ở kể cả các khu ở mới đang xây dựng cũng chỉ tập trung giải quyết vấn đề ở trong căn hộ như giải quyết những tiêu chuẩn diện tích, về thiết kế không gian chức năng, thẩm mỹ là chính Không gian ngoài căn hộ hay kiến trúc cảnh quan của khu ở là một mảng hết sức quan trọng song lại chưa được quan tâm đúng mực (Đàm Thu Trang 2006)

Vì thế thiết kế cảnh quan cho khu ở cần phải được quan tâm

Vì lý do đó đề tài “Thiết kế sân vườn biệt thự song lập, số 8/B4, khu đô thị An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ” được thực hiện, nhằm mục tiêu chính tạo ra những thiết

kế cảnh quan đẹp hay là những thiết kế sân vườn đẹp, phù hợp với nhu cầu cũng như tạo môi trường thoải mái cho người sử dụng sân vườn

Mục tiêu cụ thể là tạo ra 3 phương án thiết kế sân vườn đẹp, trong mỗi phương án có nhiều loại bản vẽ, bài thuyết minh và dự toán kinh phí để thi công sân vườn

Trang 15

Chương 1

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC VỀ THIẾT KẾ HOA VIÊN

1.1.1 Khái niệm về trang trí hoa viên

Cảnh quan (landscape) hiểu theo nghĩa thông thường là cảnh vật ngoài tòa nhà và các công trình xây dựng nên còn được gọi là ngoại thất Có thể hiểu đơn giản là hoa viên trong các công viên hay sân vườn chung quanh nhà Thuật ngữ dùng có thể thay đổi khác nhau theo thói quen vì chưa có sự thống nhất, nhưng hiểu chung, hoa viên – cảnh quan – sân vườn là một tổng thể các cảnh vật bên ngoài công trình xây dựng

Trang trí hoa viên (landscaping) là một môn học phức tạp, nó gắn liền với thực tế, đòi hỏi người học về khía cạnh mỹ thuật Nó là một nghệ thuật, đòi hỏi có nhiều kỹ năng và sự khéo léo khác nhau khi thực hiện Hoa viên trước tiên là phải đẹp nhưng trang trí hoa viên con phải thực hiện nhiều nhiệm vụ chức năng khác Mỗi thành phần của hoa viên đều có các nhiệm vụ riêng, ví dụ: từ việc tạo ra sự mát mẽ trong mùa nắng, ngăn gió, cản bớt mưa, kiểm soát thoát nước trên bề mặt đến cung cấp màu sắc trên bề mặt, tạo ra khu vực

có mùi hương sảng khoái Một hoa viên được thiết kế tốt liên quan đến nhiều vấn đề: tạo

ra khung cảnh nghĩ ngơi giải trí, thư giãn, khắc phục các tác động có hại của môi trường đối với con người, tạo ra những tiện nghi phục vụ các nhu cầu sử dụng cuả con người (Chế Đình Lý 1998)

1.1.2 Bản vẽ thiết kế hoa viên hay thiết kế cảnh quan (landscape plan)

Bản thiết kế hoa viên (cảnh quan) là các bản in về các ký ký hiệu cây trồng và các dãy cây trồng Thật ra các sơ đồ hoa viên được ghi lại trên giấy sao cho khỏi quên những hình ảnh sáng tạo, quan niệm xuất phát từ óc phán đoán của nhà thiết kế

Điều đó không ám chỉ rằng sự diễn đạt đồ họa trên giấy là không quan trọng Nhưng các nhà thiết kế có thể bị quá thu hút vào cách thiết kế biểu hiện trên giấy mà quên rằng họ đang thiết kế các thành phần thực thể có không gian 3 chiều Sự lộng lẩy của bản vẽ thiết

kế không quan trọng bằng nó có thực tế hay không Các ý niệm về không gian 3 chiều, đủ màu sắc, kết cấu, phải hiện hữu trong trí tưởng tượng của nhà thiết kế trước khi nó được chuyển sang giấy thì như thế bản vẽ mới có tính thực tế

Tầm quan trọng của bản thiết kế hoa viên trên giấy trước tiên đó là một cách dánh giá và trao đổi ỷ tưởng Các ý tưởng này được diễn đạt trong đầu nhà thiết kế Trong tiến hành thiết kế được ghi lại trên giấy theo cách mà mà người khác có thể hiểu đọc và hiểu chúng Bản thiết kế phải thông tin các ý tưởng của nhà thiết kế đến chủ công trình cũng như bất

kỳ các nhà thi công nào sẽ thực hiện

Trang 16

Có lẽ quan trọng nhất, nhà thiết kế hoa viên sử dụng bản thiết kế để truyền thông các ý tưởng của anh ta trong quá trình thiết kế Ghi lại tất cả ý tưởng thiết kế trên giấy trong quá trình thiết kế cho phép nhà thiết kế liên hệ một khu vực này với khu khác trong hoa viên Bản vẽ thiết kế cho phép so sánh các ý tưởng, các phương án khác nhau để lựa chọn Nếu không ghi lại, các ý tưởng dẽ trôi qua đầu và mất đi Ghi lại trên giấy, các kết quả khảo sát, phân tích, sáng tạo sẻ không mất đi

Tỷ lệ bản đồ thiết kế: bản đồ thiết kế được vẽ theo tỉ lệ, sao cho một đơn vị trên bản đồ diển tả một khoảng cách chính xác trên thực tế

Bình đồ: đó là tầm nhìn chim bay trên toàn bộ công trình, khi người nhìn được leo lên không, trực tiếp trên công trình

- Các đường giới hạn công trình tạo ra các viền của bình đồ

- Các vật thể thường xuyên trên công trình được diễn tả đúng tỷ lệ

- Tường của tòa nhà, đường xe, đường dạo, sân đều được vẽ lại trên bình đồ

- Công trình phụ, và chỗ thụt vào của tòa nhà vẽ bằng đường chấm

- Cửa sổ và cửa ra vào được ghi bằng các khoảng trống trên các đường viện đậm của tòa nhà

- Sự giao dộng của độ cao bề mặt đất được diễn tả bằng các đường đứt quãng, gọi là đường đồng mức hiến có

Kẽ chữ viết trên bản đồ: cách diễn tả bằng ký hiệu dùng trên bình đồ không có nghĩa gì nếu không ghi chú để làm sáng tỏa

- Kiểu chữ chọn cho bản đồ hoa viên nên đơn giản, sạch và dễ đọc Mục đích hàng đầu của chữ viết là trao đổi ý tưởng

- Chữ dùng cho mỗi mục đích nên có một kích thước đồng nhất Khoảng cách giữa các ký

tự nên cân bằng trong mỗi chữ Các chữ dùng trong danh sách cây có thể lớn hơn chữ trong bản đồ

- Thay đổi cỡ chữ có thể góp phần làm biểu hiện của toàn bộ bản đồ hoa viên trở nên cân bằng và rõ ràng hơn

- Các ghi chú luôn được đặt gần với thông tin

- Các cây được ghi tên trực tiếp trên bình đồ hay trên một danh sách cây riêng

- Khi lập một danh sách cây riêng, các số chỉ định hay ký tự được dùng để biểu thị mỗi cây thống nhất trên bình đồ và trên danh sách cây

Trang 17

- Mỗi bản vẽ thiết kế cần có một khung tựa để thông tin tổng quát về bản vẽ Thông tin đó bao gồm tên của khách hàng, địa chỉ của công trình sẽ thiết kế hoa viên, ngày hoàn thành bản vẽ, tên của người phác thảo, thiết kế và vẽ hoàn chỉnh Nếu là bản vẽ lại, nên ghi chú ngày vẽ lại

- Một mũi tên chỉ hướng Bắc cũng cần thể hiện nổi bậc bên cạnh tỉ lệ của bản vẽ

Bản vẽ trắc diện đứng và bản vẽ phối cảnh: thể hiện một phần hoa viên đôi khi cũng được thể hiện trong bản thiết kế

- Các bản vẽ trắc diện đứng thể hiện chiều cao, bề rộng và hình dáng các cây trồng được

dự kiến nhưng không thể hiện được chiều sâu Mỗi vật thể (cây, hàng cây ) xuất phất tử cùng một bình đồ

- Bản vẽ phối cảnh thể hiện cảnh vật theo không gian ba chiều nhưng rất khó vẽ chính xác Kết cấu thô hay mịn đều có thể thể hiện trên bản vẽ trắc đồ hay phối cảnh Các bản

vẽ này trình bày cho chủ công trình rõ ràng hơn về ý đồ thiết kế trong hoa viên

Bản vẽ chi tiết xây dựng: được kết hợp chặt chẻ với bản vẽ thiết kế hoa viên Khi những

chi tiết không thích hợp có thể được thể hiện trong bản vẽ bình đồ Các bản vẽ này được phóng đại tỉ lệ đối với một diện tịch tích nào đó để có thể thể hiện chi tiết Các chi tiết này, khi được dùng, nên phân biệt với bình đồ thông thường với ghi chú rõ ràng về tỉ lệ Tình trạng của một bản vẽ khi hoàn thành phản ánh tính cách của người thiết kế Một bản

vẽ đẹp, chính xác , ghi chú đầy đủ sẽ gây ấn tượng đối với người đọc và thể hiện đúng các

ý tưởng thiết kế Ngược lại, một bản vẽ cẩu thả, diển tả nghèo nàn thể hiện thái độ không tích cực của người thiết kế, vì thế, chủ công trình và người thi công sẽ không coi trọng sản phẩm của người thiết kế (Chế Đình Lý 1998)

1.1.3 Trình tự xây dựng một hoa viên

Quá trình xây dựng một hoa viên bao gồm ba bước phân biệt: thiết kế, thi công và bảo dưỡng Thất bại một trong 3 khâu đó sẽ ảnh hưởng đến sự thành công của công trình kiến tạo hoa viên Một bản thiết kế tốt sẽ không thành công nếu không được thi công đầy đủ cũng như một hoa viên thiết kế nghèo nàn cũng không thể chuộc lại sai sót bằng phương pháp thi công tốt được Sự phát triển của hoa viên trong suốt lịch sử của nó đòi hỏi một tiêu chuẩn bảo dưỡng cao cấp

Thiết kế một hoa viên đẹp, đáp ứng các chức năng là chưa đầy đủ Một nhà thiết kế hoa viên giỏi bám sát quá trình thiết kế để bảo đảm rằng bản thiết kế được thi công và bảo dưỡng đầy đủ

Ước tính chi phí, để bảo đảm sự khả thi của đề án, đề ra các chỉ dẩn thi công về chất lượng và sự lưu ý để làm dễ dàng sự bảo dưỡng trong quá trình thiết kế, là những cách mà

Trang 18

nhà thiết kế có thể góp phần vào sự thành công của hoa viên Hỗ trợ các thông tin cần thiết đối với khách hàng về trình tự bảo dưỡng cho hoa viên cũng là bổn phận của nhà thiết kế (Chế Đình Lý 1998)

Quá trình thiết kế bắt đầu với sự phân tích thiết kế thận trọng, bao gồm phân tích địa điểm

và phân tích nhu cầu cho con người

Như là một phần của phân tích địa điểm, đất đai phải được khảo sát, để xác định về sự thay đổi địa dạng cần thiết phục vụ cho thoát thủy, làm cho các phân khu được hữu dụng

và môi trường trong hoa viên được tiện nghi hơn Một sự khảo sát tổng quát về các đặc tính hữu ích của đất, cũng như những thay đổi nào là tốt nhất sẽ được chọn lọc lại khi thiết kế hoàn tất

Sau khi các yếu tố chung quanh vấn đề đất đai và các công trình trên đó đã được khảo sát, nhà thiết kế có thể bắt đầu hình thành các ý đồ thiết kế

Công trình được chia ra các phân khu hữu dụng, theo các chức năng đã được chỉ ra khi phân tích thiết kế và các sửa đổi địa hình cần thiết đã được tính toán Che bóng, bảo vệ chống gió, che chắn và rào hàng rào , có thể được đề ra

Ở giai đoạn này, tốt nhất là nên lựa chọn tổng quát, chưa nên lựa chọn vật liệu xác định cho đến khi nào tất cả các tiêu chuẩn thiết kế được xem xét Điều này có nghĩa là chỉ nên chọn dạng cây, màu lá, màu hoa, mà không xác định cụ thể là loại gì

Các đường đi lại cũng nên được xem xét trong giai đoạn này Một lần nữa, tốt nhất là chỉ nên xác định kích thước và hình dáng tổng quát của các đường dạo, đường xe, sân , mà không cần xác định bề mặt diện tích sẽ dùng Các quyết định về mỹ thuật sẽ thực hiện sau này

Sau khi các quyết định tổng quát về kích thước và hình dáng đã được thực hiện, các yêu cầu về môi trường, các đường đi lại, các yếu tố về thiết kế mỹ thuật có thể được xem xét Bản thiết kế sẽ cụ thể hơn vào lúc này Các chọn lựa được thực hiện: một giàn leo hay một cây che bóng, hàng rào xây hay rào cây xanh, hay một cụm cây trồng để che chắn,

Sẽ sử dụng kiểu bề mặt đất nào, chất liệu gì cho các bề mặt và các dường phân ranh giới phải được xác định Tát cả các thành phần trong hoa viên phải được cột chặt với nhau một cách có hiệu quả trong một quan điểm thiết kế thống nhất là sự thanh thoát về mỹ thuật

Trang 19

Kết cấu, màu sắc và hình dạng được liên hợp nhau để làm nên một hoa viên có tính năng hữu dụng nhưng đẹp, thích thú và hấp dẫn Việc lựa chọn vật liệu sẽ là cao đỉnh của quá trình thiết kế

Mỗi phần phân biệt của quá trình thiết kế cần phải được thảo luận riêng biệt ở đây nhưng các nhà thiết kế có kinh nghiệm sẽ pha trộn chúng một cách đồng thời khi thực hiện Nhà thiết kế tập trung liên tục sự chú ý từ yếu tố này đến yếu tố khác, nhưng cuối cùng phải bảo đảm cho thiết kế phải là sự hợp nhất của các giai đoạn thực hiện (Chế Đình Lý 1998)

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỆ THUẬT VƯỜN – CÔNG VIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1 Vài nét về lịch sử phát triển nghệ thuật vườn – công viên trên thế giới

1.2.1.1 Thời kỳ cổ đại (Thiên niên kỷ IV TCN – Thế kỷ VI SCN)

Vườn – công viên được hình thành từ các quốc gia cổ đại phương Đông (Ai Cập, Lưỡng

Hà, Trung Quốc, Ấn Độ) và 30 thể kỷ sau, vườn – công viên xuất hiện trong nhóm các quốc gia cổ đại phương Tây (Hy Lạp, La Mã) Tiêu biểu cho thời kỳ này là các vườn bên công trình thờ cúng và các vườn trong dinh thự vua chúa và tầng lớp quý tộc giàu có

1.2.1.2 Thời kỳ trung đại (Thế kỷ V – Thế kỷ XVII)

Nghệ thuật kiến trúc cảnh quan ở thời kỳ này chia làm ba giai đoạn:

- Thời kỳ tiền trung đại vườn chỉ bó hẹp sau những thành lũy, tu viện và hầu như không phát triển rộng Vườn dạng hình học và kề trực tiếp với nhà, thường có tường đá bao quanh Cây được trồng nghiêm túc trên những ô đất vuông Cây hoa thơm rất được ưa chuộng (hoa hồng, hoa huệ, ) Tiêu biểu là kiểu vườn Tây Ban Nha, vườn kín gồm những sân nhỏ (100-150 m2) không liên hệ với nhau, bố cục sân đơn giản: hồ nước phẳng làm trung tâm có ghế ngồi xung quanh

- Sang đến thời Phục Hưng thế kỷ XVI, giai cấp tư sản ra đời, tầng lớp này cùng với tầng lớp quý tộc không tiếc tiền xây dựng những vườn quanh biệt thự tráng lệ Nổi bật thời kỳ này có kiểu vườn Ý Ở Nhật Bản, vào thời kỳ này đã xuất hiện vườn của giới thượng lưu Các vườn này đã trở thành mẫu mực của vườn nhà ở truyền thống

- Cuối thời trung đại (hậu phục hưng), tiêu biểu là công viên Vessaile ở Pháp Công viên này có thể được coi như là đỉnh cao của phong cách hình học đều đặn của thế kỷ XVIII Lần đầu tiên con người biến thiên nhiên với quy mô rộng lớn (170 ha) theo chủ đích của mình, tạo nên một thiên nhiên mới có phong cách đặc sắc tiêu biểu cho xã hội đương thời (Lê Đàm Ngọc Tú 2006)

Trang 20

1.2.1.3 Thời kỳ cận đại (Thế kỷ XVIII-XIX)

Nghệ thuật vườn - công viên thời kỳ này phát triển theo xu hướng quy củ đối xứng chặt chẽ của thời kỳ hậu trung đại Cảnh quan thiên nhiên đa dạng của đất nước là cơ sở sáng tạo ra các vườn - công viên, “công viên phong cảnh” bắt đầu xuất hiện (thế kỷ XVIII), tiêu biểu là Di Hòa Viên ở Trung Quốc, công viên Stau ở Anh, Bagaten ở Pháp, Pavlovxiki ở Nga,

Công viên phong cảnh: Thời cận đại, cái đẹp được các nghệ sĩ chú ý đến, họ đã sáng tạo

ra kiểu bố cục tự do, theo đường nét tự nhiên mang tính chất tranh phong cảnh, phù hợp với quan điểm nghệ thuật của thời đại mới Xu hướng trở về với thiên nhiên và tự do là hệ quả của trào lưu lãng mạn đang thịnh hành trong xã hội lúc bấy giờ Vì vậy, thế kỷ XVIII công viên mô phỏng thiên nhiên đã trở thành nguyên lý Hàng rào bị phá bỏ, thay thế bằng hào nước hoặc rào có ngụy trang như đã có sẵn trong thiên nhiên Cây xanh được bố cục thành khối tự nhiên, màu sắc của tán lá hoặc hoa được lựa chọn, bóng đổ của cây được lưu ý đến Xu hướng trồng nhiều loại cây trong công viên đòi hỏi phải phát triển việc thuần hóa cây trồng Dù có nhiều biến đổi lớn trong nghệ thuật vườn - công viên thế

kỷ XVIII, tuy nhiên, các công viên ấy chưa phải là một bộ phận hữu cơ của thành phố Đến thế kỷ XIX mới xuất hiện công viên thành phố

Công viên thành phố: Sang thế kỷ XIX, dưới sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, đô thị hóa phát triển, tích chất sản xuất đã được xã hội hóa cao hơn Sự lao động nặng nhọc

và đơn điệu trong các nhà máy, xí nghiệp nảy sinh nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí trong môi trường tự nhiên nhằm phục hồi sức khỏe, tinh thần Vườn - công viên được xem như lá phổi của điểm dân cư ô nhiễm và đã được mở rộng ra toàn điểm dân cư, trở thành một bộ phận hữu cơ với cấu trúc điểm dân cư Trong đô thị xuất hiện nhiều không gian cho vườn-công viên Các kiến trúc sư cảnh quan đã phối hợp lý thuyết kiến trúc cảnh quan với vấn

đề quy hoạch đô thị nhằm tạo ra các sân vườn - công viên phù hợp với đô thị đông người

và có những đòi hỏi phức tạp hơn Nhiều loại hình kiến trúc cảnh quan mới xuất hiện với nhiều chức năng đa dạng tạo nên hệ thống thống nhất, liên tục trong và ngoài điểm dân

cư Lúc này kiến trúc cảnh quan có ba chức năng chính: nghỉ ngơi, giải trí, truyền đạt giá trị thẫm mỹ và hình thành, cải tạo môi sinh

1.2.1.4 Thời kỳ hiện đại (Thế kỷ XX)

Sang giai đoạn hậu công nghiệp, kiến trúc cảnh quan không còn là một bộ phận của quy hoạch mà là thành phần chính quyết định đến cấu trúc điểm dân cư, góp phần quan trọng đến việc tạo lập môi trường thẫm mỹ của điểm dân cư, đưa yếu tố cảnh quan thiên nhiên thành một bộ phận hữu cơ của cảnh quan nhân tạo Nhu cầu giao tiếp xã hội trong môi trường nghỉ ngơi, giải trí trở nên mạnh mẽ Công viên mang tính chất công cộng phục vụ

Trang 21

cho số đông dân trong đô thị Công viên đa chức năng ra đời, tiêu biểu cho thời hiện đại là loại công viên văn hóa và nghỉ ngơi giải trí của Liên Xô (Lê Đàm Ngọc Tú 2006)

1.2.2 Đặc trưng của một số phong cách vườn trên thế giới

1.2.2.1 Theo phong cách phương Tây

Phong cách vườn châu âu không bị chi phối nhiều bởi “tính tự nhiên” mà luôn thể hiện sự chăm chút bởi bàn tay con người Bố cục và đường nét của vườn châu Âu thường rất mạnh mẽ mang tính chất của “hình khối học” một cách rõ ràng, thường mang tính đối xứng

Cây cảnh trong vườn cảnh châu Âu: từ phong cách cổ điển cho đến bán cổ điển đều được chăm sóc, cắt tỉa theo mô hình của hình học: vuông, tròn, nón tròn xoay,… đường dạo của phong cách vườn này cũng thường là thẳng hoặc gấp khúc vuông vắn chớ không mềm mại, uốn lượn Có lẽ đây cũng chính là tính cách của người phương Tây thẳng thắn, rõ ràng, mạnh mẽ

Đài phun nước, cây cảnh cắt tỉa tạo hình khối và ít có những cây bóng mát có tàn xum xuê chính là nét nổi bật của vườn cảnh phương Tây (Lê Đàm Ngọc Tú 2006)

1.2.2.2 Theo phong cách phương Đông

Vườn Nhật:

- Vườn Nhật cổ không phải là vườn để dạo chơi mà để ngồi ngắm

- Bố cục vườn chặt chẽ ở sự hài hòa về tỷ lệ giữa mọi yếu tố trong vườn

- Không gian vườn chan hòa với không gian bên trong nhà

- Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên của nghệ thuật vườn Nhật đã trở thành đặc điểm dân tộc Mối quan hệ đó không dựa trên sự chế ngự của thiên nhiên mà thể hiện ước muốn của con người vươn tới sự hài hòa với thiên nhiên Mối quan hệ đó trong mỗi thời đại đã tạo thành một ý niệm thống nhất làm cơ sở cho sự hình thành của cái đẹp

- Từ cội nguồn, vườn Nhật đã mang tính biểu tượng Thậm chí có vườn bố trí trên một quy mô rất nhỏ như cái khay Song nó vẫn làm cho ta suy tưởng đến thế giới tự nhiên

Trang 22

Hình 1.1 Vườn khô Nhật Bản

(Nguồn http://www.dothi.net/News/Vat-lieu-xay-dung/2010/07/3B9AF2EB/sv8.jpg) Vườn Trung Quốc:

Nghệ thuật vườn cảnh Trung Quốc bắt nguồn từ hội họa phong cảnh và được xem là “bức tranh phong cảnh 3 chiều” Vườn cảnh Trung Quốc không phải là một sự bắt chước thiên nhiên, mà là sản phẩm của trí tưởng tượng, tái tạo một thiên nhiên điển hình, lý tưởng và chắt lọc tinh túy hơn thiên nhiên thật

Nguyên lý bố cục của vườn Trung Quốc là lấy thiên nhiên đa dạng của đất nước làm cơ

sở sáng tạo

Hai đặc điểm rất chú trọng trong vườn cảnh Trung Quốc:

- Tạo nên một cuộc dạo chơi phong cảnh với sự biến đổi về mặt không gian, cảm xúc và cảnh vật

- Chu kỳ và đặc tính thay đổi của khu vườn theo từng mùa

Các thành phần trong vườn cảnh:

- Sơn thủy

+ Thủy: biểu trưng cho thuyết “sắc sắc không không” của đạo Phật và tính chất vừa mạnh

mẽ (cương) lại vừa mềm dẻo (nhu) trong triết lý của Lão giáo Nước được xem là nguồn sống của vườn, nét thơ mộng của nước, mặt gương của các hồ phản chiếu bóng tối và ánh sáng tạo cho vườn một sự kỳ ảo riêng, khả năng thu tất cả một vật trong vườn và hòa tan hình ảnh của chúng trong mặt nước lung linh

Trang 23

+ Sơn: có thể ghép thành núi non hoặc dùng riêng lẻ, và thường có 2 loại đá trẻ và đá già Nổi bật nhất trong vườn - công viên Trung Quốc là kỹ nghệ làm núi giả

+ Hoa trong vườn thay đổi theo mùa: hoa lan tượng trưng cho sự dịu dàng đáng yêu của

nữ nhi; cúc tượng trưng cho mùa thu; hoa mẫu đơn mùa hè; sen biểu tượng sự thuần khiết

và thanh thản,…

Các yếu tố kiến trúc thường phân thành ba loại:

- Đình, tạ và lầu

- Cầu và hành lang

- Tường bao, tường ngăn thấp, lỗ tường và lối đi

“Không thể hình dung một vườn cảnh Trung Quốc mà không có những công trình để ngăn chia, bao che và bổ sung cho nó Đó là những đình, tạ, hiên, hành lang tạo cho người

ta những thị cảm đẹp nhất…”

Một số vườn nổi tiếng: vườn Tô Châu, Di Hòa Viên, Viên Minh Viên, vườn Thái Hòa

Hình 1.2 Viên Minh Viên

(Nguồn http://vietnamese.cri.cn/chinaabc/chapter7/images/yuanlin.jpg)

Trang 24

1.2.2.3 Theo phong cách hiện đại

Vườn cảnh hiện đại ngày nay có khá nhiều xu hướng và thể hiện vườn tùy thuộc vào tài năng của người thiết kế

Có một số xu hướng như:

- Sử dụng nghệ thuật sắp đặt: các thành phần đưa vào vườn được chắt lọc và hầu như không có chi tiết thừa, kiểu vườn này thường được áp dụng trong các tiểu cảnh nhỏ trang trí trong nội thất như ở sân trong, dưới gầm cầu thang, một góc trang trí ở phòng khách hoặc là sân vườn chật hẹp như ở balcony, sân thượng

- Hiện đại hóa kiểu vườn khô hoặc vườn trà Nhật Bản: sử dụng các đặc trưng của vườn khô và vườn trà Nhật Bản như sỏi, đá, bồn nước, đèn đá, theo cách thức, đường nét hình học hiện đại và thêm vào đó các vật liệu phụ từ trong dân gian nước ta như tre, trúc, bình gốm, tượng gốm,

- Sử dụng đường nét hình học và các vật liệu mới trong sân vườn như kính thép, thủy tinh, các loại sơn và sử dụng sự tương phản, tương đồng giữa các màu sắc, các đường nét hình học kỷ hà mang đến khu vườn một phong cách hiện đại, có tính đột phá (Lê Đàm Ngọc Tú 2006)

Hình 1.3 Sân vườn hiện đại

(Nguồn http://caycanhvietnam.vn/n313/ThongTinCayCanh/Thiet-ke-san-vuon-hien-dai.aspx)

Trang 25

1.2.3 Nghệ thuật vườn - công viên Việt Nam

1.2.3.1 Vườn Việt Nam thời kỳ phong kiến

Thời kỳ phong kiến Việt Nam, vườn vẫn mang tính chất vườn công trình (vườn gắn với cung điện hay thờ cúng) hoặc quần thể công trình (trừ triều đại nhà Nguyễn có một số vườn hoa công cộng về thành phố)

- Vườn thượng uyển

+ Vườn này dành riêng cho vua chúa, vườn có bố cục xu hướng mô phỏng tự nhiên, thường nhấn mạnh những nét đặc trưng của vườn nhiệt đới, vườn có cây cối um tùm trồng trên đồi nhỏ hoặc soi bóng xuống mặt hồ tự nhiên

+ Các yếu tố tạo nên vườn là cây bóng mát cổ thụ, cây có hương thơm dịu, đá tự nhiên, mặt nước, chim hót hay, non bộ thả cá vàng, các kiến trúc nhỏ như cầu kiều, tường hoa, đôn, chậu,…

- Vườn tôn giáo tín ngưỡng, chủ yếu có 3 loại: vườn đình, vườn chùa, vườn đền

+ Bố cục đều theo khuynh hướng vườn - nội thất Nghĩa là, quan niệm vườn là không gian tiếp tục của căn phòng

+ Bố cục thường có 3 không gian: cổng, sân, vườn

- Vườn nhà ở dân gian

+ Vườn trước có bố cục không gian mở để hứng gió mát, thường trồng vài cây rau, các khóm hoa có hương thơm, rau thơm, đôi khi trồng cây thuốc, cây ăn củ,…

+ Vườn bên có bố cục tự do với cây có tán lá lớn để che nắng đầu hồi

+ Vườn sau thường có bố cục theo kiểu rừng tự nhiên, trồng những loại cây lấy quả và lấy

gỗ

+ Đôi khi vườn còn có dàn leo ở cầu ao trước bếp, ở sân và ao nước thả cá

- Vườn nhà ở thành thị và của giới thượng lưu nho sĩ

+ Vườn mang tính chất sân vườn và thường tổ chức trong sân Trung tâm vườn là bể non

bộ Bên trên là khoảnh vườn, thường có giàn hoa, quanh tâm xếp một số chậu cảnh, địa lan, cây quỳnh và cành giáo

+ Bố cục vườn cân xứng hoặc tự do tùy thuộc vào ý muốn của gia chủ

1.2.3.2 Vườn Việt Nam thời Pháp thuộc

Dưới thời Pháp thuộc, kiến trúc, đô thị và nghệ thuật vườn - công viên đã có nhiều thay đổi rõ rệt Vườn có bố cục đối xứng, chặt chẽ với những đường thẳng, đường chéo, những

Trang 26

bồn cây, hoa, cỏ dạng hình học, những rào cây cắt xén, những hàng cây Tuy nhiên, do xây dựng trên đất nước Việt Nam nên vườn có phần nào mang màu sắc Á Đông: cây to rợp bóng mát, vườn xanh lá quanh năm, nhiều cây hoa to và đẹp che bóng râm

1.2.3.3 Vườn Việt Nam từ năm 1954 đến nay

Vườn hay công viên hiện nay ở nước ta đã được xây dựng nhiều nơi, hầu như tỉnh thành nào cũng có công viên trung tâm Vườn-công viên cũng theo xu hướng chung, ngày nay

là nơi nghỉ ngơi giải trí phục vụ cho mọi tầng lớp nhân dân, gồm nhiều khu chức năng khác nhau: biểu diễn, văn hóa - giáo dục, nghỉ ngơi, yên tĩnh và thể thao và thiếu nhi

1.2.3.4 Các xu hướng nghệ thuật cảnh quan Việt Nam hiện nay

- Nghệ thuật cảnh quan Việt Nam với sự ảnh hưởng từ lâu của cảnh vườn Trung Hoa, Pháp, Liên Xô theo các giai đoạn lịch sử của đất nước Do đó, sự giao lưu và ảnh hưởng văn hóa nói chung và nghệ thuật cảnh quan nói riêng là điều không thể tránh khỏi

- Hiện nay, cũng vì thế mà nghệ thuật cảnh quan của ta đang tồn tại nhiều hình thức biểu hiện khác nhau

+ Xu hướng vườn cây cắt xén hình học: chịu ảnh hưởng của nghệ thuật cắt xén cây (Topiary) của Phương Tây, nhưng người Việt nam khi áp dụng đã phát triển thêm loại hình cắt uốn cây theo các hình con vật (rồng, chim, hươu…)

+ Xu hướng cảnh quan phong cảnh đồng quê: là một trào lưu nở rộ hiện nay, đặc biệt là trong các khu resort, các khu du lịch sinh thái và các quán ăn cũng như nhà ở trong đô thị Những khu đất được quy hoạch với mạng đường tự do với những mãng cỏ rộng trên đó

bố trí các tiểu cảnh mang các chủ đề về miền quê Việt Nam như bụi tre, cau, chuối, lu đất, thuyền hoa, xe thổ mộ hoa và guồng quay nước Tây Nguyên

+ Xu hướng cảnh quan kết hợp kỹ thuật: là hình thức các chậu cây được xếp trên các khung sườn sắt hình chữ nhật, kim tự tháp, hình cầu… Đây là hình thức thường được áp dụng để trang trí đường phố trong các ngày lễ hội, một số trục đường, trục chính đón tiếp của khu du lịch hay vườn hoa trung tâm khu ở, đô thị,…

1.3 CÁC LUẬT TRONG THIẾT KẾ CẢNH QUAN

1.3.1 Luật cân đối

Tất cả các mô hình được thiết kế phải tuân theo một tỷ lệ nhất định để tạo ra sự cân đối hài hoà giữa các chi tiết trong bố cục tổng thể (thí dụ: không thể tạo chiếc cầu quá to trên một dòng suối quá nhỏ), đặc biệt nên chú ý đến các tiểu cảnh (Lê Minh Trung 1999)

Trang 27

1.3.2 Luật phối cảnh

Hay còn gọi là luật xa gần, tạo ra ảo giác, cảnh quan thoáng đãng, rộng rãi hơn hoặc thu hẹp lại Muốn tạo cảm giác cảnh quan rộng hơn nên trồng cây và khoảng cách giữa các cây nhỏ dần tính từ góc ngắm Hoặc cách xếp đá bên cạnh dòng suối cũng vậy, xếp những hòn đá to ở gần với phần người ngắm nhất, sau đó xếp đá nhỏ dần lại sẽ tạo ra cảnh dòng suối sâu thăm thẳm Ngược lại, muốn tạo ra sự gần gũi, ấm cúng đối với khoảng không gian quá rộng nên có những ngọn đồi hoặc giới hạn bằng những mãng cây xanh, cây bụi

và cây nhỏ, lá nhỏ trồng ở gần, cây lớn lá rộng ở xa (Lê Minh Trung 1999)

1.3.3 Luật đồng nhất

Cảnh quan và công trình kiến trúc xây dựng phải đồng nhất, nó phải là gạch nối giữa tiện dụng của con người với thiên nhiên Thí dụ như không thể tạo cảnh giếng nước, gốc đa bên cạnh công trình xây dựng hiện đại, mà nó chỉ phù hợp với hình dáng ngôi nhà bề ngoài có vẻ bình dị, mộc mạc, dân giã được kết cấu bằng gỗ, tranh, tre, nứa, lá (Lê Minh Trung 1999)

1.3.4 Luật phong thủy

Phong Thuỷ nghĩa là gió và nước, là cách sắp xếp mọi thứ chung quanh để tạo nên một môi trường sống hài hoà Trong thuyết Phong Thuỷ luôn nhấn mạnh một mô hình hình tượng hoàn chỉnh cơ bản: “tả thanh long, hữu bạch hổ, tiền chu tước, hậu huyền vũ” (Đông là rồng xanh, Tây là hổ trắng, Bắc là rùa đen, Nam là phụng hoàng) Theo thuyết Phong Thuỷ, khi chọn đất xây dựng phải dựa vào yếu tố “sơn chỉ thuỷ giao”, nước chảy ngang qua trước mặt từ trái sang phải (Lê Đàm Ngọc Tú 2006)

Theo Đàm Thu Trang (2006), những kinh nghiệm của cha ông khi lựa chọn vị trí đã dựa trên những cơ sở như vậy:

- Thanh long: bên tả có nước chảy

- Bạch hổ: bên hữu có đường dài

- Chu tước: đằng trước có ao hoặc hồ đầm

- Huyền vũ: đằng sau có gò đống, núi non

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

1.4.1 Khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trong năm chia ra 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ứng với gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 11 – 4 (năm sau) ứng với gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc

- Nhiệt độ không khí: trung bình năm 26,7oC, cao nhất 37,6oC, thấp nhất 17,8oC

Trang 28

- Độ ẩm: trung bình năm 82%, trung bình tháng 76 – 86%

- Mưa: tập trung vào mùa mưa (tháng 5 – 11), lượng mưa trung bình năm 1.829 mm, số ngày mưa trung bình 114 ngày

- Gió: hướng Đông (Đông Nam và Đông Bắc) từ tháng 11 – 4, hướng Tây Nam từ tháng 5 – 11, tốc độ gió bình quân 1,8 m/s, lớn nhất là 3,5 m/s

- Nắng: năng lượng bức xạ năm khoảng 100 kcal/cm2, số giờ nắng 7,1 h/ngày, bình quân năm 1.000 – 2.000 h

1.4.2 Thủy văn

Theo Lê Mỹ Hạnh (2002), đoạn sông Hậu qua Cần Thơ 15,4 km, rộng 1.400 – 1.800 m Ngoài ra trên địa bàn thành phố có 150 sông rạch lớn nhỏ, đáng chú ý là sông Cần Thơ, Bình Thủy, Trà Nóc… với nguồn nước ngọt quanh năm và thích ứng với nhiều loại cây trồng

- Chế độ thủy triều 2 lần/ngày

- Mùa kiệt vào tháng 4, lưu lượng nước sông Hậu 1.970 m3/s

- Mùa lũ thường xảy ra vào tháng 9, lưu lượng nước sông Hậu đến 38.000 m3/s, hàm lượng phù sa 0,27 – 0,37 kg/m3

1.4.3 Tài nguyên nước

Sông Hậu là nguồn nước mặt chủ yếu của thành phố Cần Thơ Phần sông Hậu chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là ranh giới phía Đông Bắc của thành phố Cần Thơ, bắt đầu từ xã Thới Thuận (Thốt Nốt) đến xã Phú Hữu (Châu Thành) dài khoảng 65 km Sau khi được phân bố, nguồn nước rất lớn từ sông Tiền qua Vàm Nao đã gia tăng lưu lượng hai sông xấp xỉ như nhau (bình quân tháng trong năm khoảng 7.000 m3/s Tổng lưu lượng nước đáng kể trên được dẫn qua hàng loạt hệ thống kênh rạch nối từ sông Hậu vào các kênh Rạch Sỏi, Vàm Cống, Thốt Nốt, Thơm Rơm, rạch Ô Môn, sông Cần Thơ, kênh Xà

No, kênh Cái Côn… Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc tạo điều kiện thuận lợi giao thông thủy và cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, sinh hoạt cũng như tạo đất Theo số liệu khảo sát Liên đoàn 8 địa chất thủy văn và xí nghiệp khai thác nước ngầm Số

5, hồ sơ bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/500.000 (1977 – 1983), tỷ lệ 1/200.000 (1984 – 1986), tỷ lệ 1/100.000 (1987) cho thấy lượng nước ngầm ở thành phố Cần Thơ có 4 tầng: Heloxen, Pleistoxen, Plioxen và Mioxen, trữ lượng khoảng 1.375.190m3, trong đó nước ngầm ở tầng Pleistoxen là dồi dào nhất Độ sâu khai thác từ 80 – 150m, nước nhiễm phèn phải qua xử lý mới sử dụng được, còn ở tầng sâu hơn chất lượng nước rất tốt Nguồn nước ngầm khá phong phú, nếu tổ chức đầu tư khai thác sẽ đủ sức phục vụ sinh hoạt và tưới cho cây trồng trong mùa khô

Trang 29

1.4.4 Địa hình địa mạo

Địa hình có dạng thoái dần theo hai hướng Nam và Tây Nam Độ cao tuyệt đối biến động

từ 0,6 – 1,6 m, nơi lên líp hoặc công trình kiến trúc cao 2,1 – 2,5 m Địa hình ven sông rất thuận lợi cho việc lợi dụng thủy triều tưới tiêu tự chảy trong các tháng mùa mưa Nhìn chung địa hình của thành phố tương đối bằng phẳng thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thông trong địa bàn (Lê Thanh Vũ 2002)

1.4.5 Thổ nhưỡng

Theo Lê Thanh Vũ (2002), thành phố Cần Thơ có 4 nhóm đất chính, gồm: đất phù sa, đất mặn, đất phèn, đất xáo trộn (đất lên líp, thổ cư…) Trong đó, đất mặn chiếm diện tích nhỏ nhất (4.878 ha), kế đến là đất xáo trộn (55.047 ha), xếp vị trí thứ 3 là đất phèn (79.221 ha) và có diện tích lớn nhất là đất phù sa (146.144 ha), chiếm 49,33% diện tích tự nhiên Đất phù sa phân bố dọc theo sông Hậu dài trên 60 km, khoảng phân bố cách sông từ 8 –

20 km, trung bình 15 km Đây là loại đất tốt nhất trong các loại đất cho phép đa dạng hóa cây trồng

Xét về tính chất lý – hóa của đất ta thấy:

- Về lý tính: Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét và thịt từ 68 – 82%, cát chiếm tỷ lệ

là từ 18 – 32%, đất có kết cấu viên cục dung tích hấp thu cao, giữ nước và dinh dưỡng tốt Đất có ưu thế trong thâm canh lúa, nhưng lại hạn chế khi trồng cây công nghiệp ngắn ngày (làm đất khó thoát nước, không tơi xốp nên rễ cây họ đậu khó phát triển tốt)

- Về hóa tính: Tỷ lệ mùn ở mức khá đến giàu (1,45 – 6,2%), trong đó đất phèn và đất phù

sa Gley cao gấp 1,5 – 2,5 lần đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Đạm tổng số giàu (>0,11%), cao nhất là đất phèn hoạt động trung bình và đất phù sa Gley Lân và kali tổng

số trung bình, riêng đất phù sa được bồi (Pb) khá Hàm lượng lân dễ tiêu ở đất phèn thấp, chỉ 1,5 – 2,5 mg/100g đất, lí do chủ yếu là bị Al3+ và Fe2+ cố định

Tóm lại, về lý – hóa tính có nhiều ưu điểm tốt cho cây trồng Cần chú trọng việc cải tạo đất phèn để giảm độc tố SO4

trong đất, tăng cường phân lân cho tất cả các loại đất (đặc biệt trên đất phèn mặn sẽ có hiệu lực cao khi bón phân lân) để từng bước tạo ra môi trường đất thích hợp cho các hoạt động sinh lý của các loại cây trồng

1.5 THUYẾT MINH KHU ĐÔ THỊ AN THỚI, QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

1.5.1 Vị trí dự án khu đô thị An Thới

- Tọa lạc ngay trung tâm nội ô, khu trung tâm thương mại, hành chính quận Bình Thủy, Cần Thơ

Trang 30

- Dự án kết nối với: đường Cách Mạng Tháng 8, sông Khai Luông, khu công nghiệp Trà Nóc, sân bay quốc tế Cần Thơ, cảng Cần Thơ, các khu dân cư khác và có vị trí tiếp giáp sau:

+ Phía Đông: giáp sông Khai Luông (khu sinh thái Cồn Khương)

+ Đông Bắc: giáp sông Hậu, bến tàu du lịch và công viên cây xanh

+ Đông Nam: giáp khu dân cư hiện hữu

+ Tây Nam: giáp trục lộ chính đường Cách Mạng Tháng 8

+ Tây Bắc: giáp sông Long Tuyền, công viên Nam Nhã Đường 3 ha

Hình 1.4 Vị trí khu đô thị An Thới

(Nguồn http://namgialand.com/data/Thuyet_minh_AnThoi_riverside.zip)

Trang 31

- Được quy hoạch với dãy biệt thự, nhà phố bên sông Hậu với đầy đủ những tiện ích như: gần trường học, siêu thị, bệnh viện, khu du lịch sinh thái Cồn Khương, Cồn Sơn, công viên văn hóa miền Tây, sân vận động

- Khu đô thị An Thới nằm trong hướng phát triển chính của thành phố với các lợi thế về giao thông và hạ tầng kết nối đồng bộ

1.5.2 Quy mô dự án khu đô thị An Thới

Khu đô thị An Thới được quy hoạch với quy mô 10.6 ha

Mật độ sử dụng đất chiếm 45%, phần còn lại không gian dành cho cây xanh, công viên, sân tập thể dục, đất giao thông – đường nội bộ, công trình công cộng, đường bờ kè, bến tàu du lịch (khuôn viên du lịch sinh thái nằm giáp bên bờ sông Khai Luông)

- 2009: hoàn thiện cơ sở hạ tầng

Trang 32

Hình 1.5 Quy mô dự án khu đô thị An Thới

- Chiều cao tầng 1, chiều cao tầng 2 : 3,6 m

- Khoảng lùi trước : 3 m

1.5.4 Quy hoạch dự án khu đô thị An Thới

Được xem là dự án ở vị trí đắc địa do có sự ưu việt về hình dáng, được ưu đãi của thiên nhiên, địa thế của mảnh đất dự án mở rộng, ôm vòng và tiếp nhận làn gió từ dòng sông Hậu tạo luồng sinh khí cho một cuộc sống trong lành, thịnh vượng

- Được thiết kế hiện đại, tiện nghi theo quy chuẩn quy hoạch mới nhất của thành phố Cần Thơ

- Dự án được quy hoạch với dãy biệt thự, nhà phố liền kề bên cạnh bến tàu du lịch ven sông thoáng mát, đặc biệt là khu villa, nhà phố hướng nhìn ra sông Hậu thể hiện các thiết

kế được tính toán kỹ lưỡng, khoa học, dựa trên những đặc trưng ưu đãi vốn có ở miền sông nước, tạo cho chủ nhân sở hữu căn nhà có cảm giác hòa mình, tận hưởng không khí thiên nhiên thoáng mát

- Kết hợp với vị trí đắc địa, không gian về tổ ấm của gia chủ được tận dụng một cách thông thoáng, hiệu quả

Trang 33

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Vật liệu sử dụng trong luận văn

- Bản đồ quy hoạch phân lô khu đô thị An Thới

- Bản vẽ phối cảnh khu đô thị An Thới

- Bài thuyết minh khu đô thị An Thới

2.1.2 Các vật liệu khác

Máy ảnh, thước dây, thước kẻ, viết mực, viết chì, sổ ghi chép, giấy vẽ phát hoạ …

2.1.3 Phần Mềm sử dụng trong luận văn

2.2.1.1 Phân tích địa điểm thiết kế

- Hoạch định kế hoạch điều tra

- Tìm kiếm các bản vẽ, giấy tờ có liên quan đến hiện trường thiết kế

- Quan sát lô đất ngoài thực tế

- Phân tích hướng nắng, hướng gió

- Đo kích thước lô ngoài thực tế để xác định ranh giới

- Định vị vị trí nhà

- Định vị tất cả các cửa sổ, cửa chính,

- Định vị kích thước khu vườn

- Quan sát hiện trạng cây xanh tại hiện trường thiết kế

Trang 34

- Nghiên cứu địa hình của hiện trường thiết kế

- Ghi chú tất cả tầm nhìn hướng về khu vực dự kiến sẽ dành cho sinh hoạt riêng (trong nhà cũng như trong vườn) Đo khoảng cách nhìn từ ngoài vào trong dọc theo đường ranh hoa viên Ghi chú tất cả tầm nhìn theo các hướng khác nhau để chuẩn bị cho việc trồng cây che chắn

- Di chuyển chung quanh công trình kiến trúc và nhìn vào nó từ mọi hướng để thực hiện ghi chú và đo lường khoảng cách để chuẩn bị cho việc thiết kế

- Đánh giá chất lượng đất

- Xem xét sử dụng các đặc trưng, địa hình, địa vật nếu còn giá trị hữu dụng và nghiên cứu giải pháp để thiết kế

- Xem xét con đường vận chuyển vật tư trong thi công

- Quan sát cảnh quan xung quanh lô đất

- Thực hiện nhiều ảnh chụp đối với nhiều góc độ đặc trưng

2.2.1.2 Phân tích nhu cầu con người

- Điều tra tuổi, giới tính, sở thích của tất cả các thành viên của gia đình chủ nhà Mục đích

sử dụng sân vườn của họ

- Yêu cầu các thành viên gia đình chủ nhà liệt kê cây trồng yêu thích và không thích trong

số các loại cây phổ biến, các cây gây dị ứng

- Điều tra thời gian dùng để bảo dưỡng hoa viên mổi tuần bởi các thành viên của gia đình chủ nhà

- Điều tra lô đất này chủ nhà ở thường trực hay ở tạm

- Ghi nhận những đề nghị của chủ nhà về:

+ Kiểu, loại của diện tích đậu xe

+ Bề mặt của sàn và sân

+ Một số vật liệu trong sân vườn

+ Kiểu lối đi, nhu cầu đi lại

+ Kiểu hàng rào và vật liệu làm hàng rào, vị trí cổng vào nhà

+ Kiểu sân vườn

- Điều tra kinh phí chủ nhà có thể đầu tư cho công trình sân vườn

Trang 35

2.2.2 Thiết kế, dự toán chi phí và thuyết minh

2.2.2.1 Các phương án thiết kế

Dựa trên những thông tin từ giai đoạn phân tích thiết kế, đưa ra 3 phương án thiết kế:

- Phương án 1: Sân vườn hiện đại, bố cục tự do, sử dụng nghệ thuật sắp đặt

- Phương án 2: Sân vườn hiện đại chủ đề “suối quanh nhà”

- Phương án 3: Sân vườn hiện đại, xu hướng hiện đại hóa vườn khô Nhật Bản

2.2.2.2 Các bước thực hiện

Cả 3 phương án đều được thực hiện theo các bước:

Bước 1: từ những thông tin thu thập từ giai đoạn phân tích thiết kế, đã hình thành ý tưởng

và vẽ phác thảo ý đồ thiết kế trình bày sơ bộ với chủ nhà

Bước 2: triển khai thiết kế

Dựa trên sự thống nhất về ý tưởng thiết kế sơ bộ giữ chủ nhà và người thiết kế, đã triển khai thiết kế đúng như ý tưởng thiết kế gồm: bản vẽ mặt bằng tổng thể cảnh quan sân vườn, bản vẽ trắc diện đứng một số chi tiết trong sân vườn, bản vẽ phối cảnh tổng thể cảnh quan và một số chi tiết quan trọng, bảng dự toán kinh phí và bài thuyết minh

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 PHÂN TÍCH ĐỊA ĐIỂM THIẾT KẾ

Hiện trường thiết kế là lô đất 8/B4, khu đô thị An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

Hình 3.1 Vị trí lô đất 8/B4 trong bản đồ quy hoạch phân lô khu đô thị An Thới

(Nguồn http://namgialand.com/images/phanloAnThoi.zip)

Lô đất có diện tích 210 m2 được bao bọc bởi vĩa hè ở phía Tây Bắc và Tây Nam, phía Đông Bắc và Đông Nam giáp với các lô đất lân cận

Trang 37

Hình 3.2 Lô đất 8/B4 trích từ sổ đỏ

(Nguồn chủ nhà cung cấp)

Hiện trạng lô đất vẫn còn trống, chưa có công trình xây dựng và cây trồng

Địa hình của lô đất tương đối bằng phẳng

Đất ở hiện trường thiết kế thuộc nhóm đất phù sa do cách sông Hậu không xa Đây là loại đất tốt nhất trong các loại đất cho phép đa dạng hóa cây trồng

Phía Tây Bắc của lô đất là tuyến đường số 5 rộng 6 m, phía Tây Nam là tuyến đường số 1 rộng 12 m rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư trong khâu thi công

Trang 38

Hình 3.3 Hiện trạng lô đất

Theo thông tin điều tra từ chủ nhà cung cấp:

- Nhà sẽ được xây dựng theo phong cách hiện đại chiếm 60% diện tích lô đất

- Sân vườn chiếm 40% lô đất tính cả hàng rào và giật cấp đi lên nhà

- Code nền tầng trệt 0,6 m

- Cổng được đặt hướng tây do phù hợp với cung mệnh của chủ nhà

Trang 39

HƯỚNG NHÌN CỬA CHÍNH

HƯỚNG NHÌN

6 m

6 m

6 m

HÀNG RÀO CỔNG

NHÀ

SÂN VƯỜN

VĨA HÈ

Trang 40

Hình 3.5 Phân tích hướng gió, hướng nắng tại hiện trường thiết kế

3.2 PHÂN TÍCH NHU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG SÂN VƯỜN

Chủ nhà là nam, sinh năm 1985, chủ nhà mới có vợ vào tháng 12 âm lịch năm 2010, dự tính định cư tại lô đất 8/B4 khu đô thị An Thới

HƯỚNG GIÓ TÂY NAM (tháng 5 – 11)

HƯỚNG GIÓ ĐÔNG NAM (tháng 11 – 4)

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w