1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế CẢNH QUAN QUẢNG TRƯỜNG KHU HÀNH CHÍNH KHU LIÊN hợp CÔNG NGHIỆP DỊCH vụ đô THỊ BÌNH DƯƠNG

56 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.2.4 Vườn Pháp Kiểu vườn Pháp có một số ựặc ựiểm như: có sự ựăng ựối trong bố cục và việc sử dụng các yếu tố hình khối tạo không gian trong vườn công viên chủ yếu trên nền tương ựối

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN HOÀNG PHONG

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BÌNH DƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Ths Phạm Minh Thịnh Nguyễn Hoàng Phong MSSV: 3053366 Lớp: TTO579A1

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành hoa viên và cây cảnh với ñề tài:THIẾT KẾ CẢNH QUAN QUẢNG TRƯỜNG KHU HÀNH CHÍNH KHU LIÊN HỢP CÔNG NGHIỆP – DỊCH VỤ - ðÔ THỊ BÌNH DƯƠNG ”

Do sinh viên NGUYỄN HOÀNG PHONG thực hiện kính trình lên hội ñồng

chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009

Cán bộ hướng dẫn

ThS Phạm Minh Thịnh

Trang 4

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA

Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư

ngành hoa viên và cây cảnh với ñề tài: “THIẾT KẾ CẢNH QUAN QUẢNG

TRƯỜNG KHU HÀNH CHÍNH KHU LIÊN HỢP – CÔNG NGHIỆP – DỊCH

VỤ - ðÔ THỊ BÌNH DƯƠNG”

Do sinh viên NGUYỄN HOÀNG PHONG thực hiện và bảo vệ với hội

ñồng

Luận văn tốt nghiệp ñược Hội ñồng ñánh giá ở mức:

Ý kiến của hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp:

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009 Trưởng khoa NN & SHƯD Chủ tịch Hội ñồng

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng phong

Trang 6

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Nguyễn Hoàng Phong Giới tính: Nam

Sinh ngày 09 tháng 09 năm 1986 Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: Thành Phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

ðịa chỉ: Ấp Mỹ An, Xã Mỹ Lợi A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

ðiện thoại : 01683802483

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1 Tiểu học

Thời gian ñào tạo: năm 1992 ñến năm 1997 Trường tiểu học cơ sở Mỹ Lợi A

ðịa chỉ: xã Mỹ Lợi A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

2 Trung học cơ sở

Thời gian ñào tạo: năm 1997 ñến năm 2001 Trường trung học cơ sở Mỹ Lợi A

ðịa chỉ: xã Mỹ Lợi A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

3 Trung học phổ thông

Thời gian ñào tạo: năm 2001 ñến năm 2004 Trường trung học phổ thông Phạm Thành Trung

ðịa chỉ: Xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Cần thơ, ngày tháng năm 2009

Người khai ký tên

Nguyễn Hoàng Phong

Trang 7

Thành thật biết ơn toàn thể các Thầy Cô thuộc khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, ñặc biệt Thầy Cô bộ môn Sinh lý và Sinh Hoá ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với Ks Hoàng Phú Cường và Ks Phan Thế Lân ñã tận tình chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè người thân ñẫ giúp ñỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài

Tuy nhiên, dù ñã có gắng hết sức, luận văn này vẫn không thể tránh những sai sót trong quá trình viết bài Mong nhận ñược sự thông cảm và góp ý chân thành từ phía người ñọc ñể tôi có thể bổ sung và trau dồi hơn kiến thức chuyên môn của mình Xin chân thành cảm ơn mọi người!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009

Nguyễn Hoàng Phong

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ CẢNH QUAN

1.2 đỊNH NGHĨA QUẢNG TRƯỜNG

1.3 SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ đẶC đIỂM VỀ THIẾT KẾ CẢNH

QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Ở một số nước phương đông

1.4.1 Vai trò kiến trúc và cảnh quan

1.4.2 Cây xanh cải thiện khắ hậu

1.4.3.3 Giảm sự chói sáng và chiếu sáng

1.4.3.4 Kiểm soát giao thông

1.4.4 Phân loại cây xanh

1.4.4.1 Phân loại theo mục ựắch sử dụng

1.4.4.2 Phân loại theo công dụng

1.4.4.3 Phân loại theo kắch thước trưởng thành

1.4.4.4 Phân loại theo hình dạng

iii

iv

v

vi vii viii

Trang 9

1.6 YÊU CẦU CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.2 PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 Khảo sát hiện trạng

2.2.2 Thiết kế cảnh quan

2.2.3 Thuyết minh thiết kế

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.3.1 Diện tích quảng trường

3.3.2 Chức năng của quảng trường

3.3.3 Nhận ñịnh chung về khu vực thiết kế

3.3.8 Nguyên vật liệu sử dụng trong thiết kế

3.3.8.1 Cây xanh và hoa kiểng sử dụng trong thiết kế

Trang 10

Phân loại thực vật theo hình dạng tán và chiều cao cây

Danh sách một số loài thực vật bản ñịa và các loài ñang ñược trồng

trong khu liên hợp

Tỉ lệ mảng xanh và mặt nước

Thuyết minh thiết kế vị trí A, B, C, D

Danh sách các loài cây xanh hoa kiểng ñề xuất sử dụng tring thiết

kế mảng xanh quảng trường khu hành chính

Các vật liệu sử dụng lát nền ñược chọn trong thiết kế

Trang 11

Sơ ñồ vị trí khu ñất thiết kế

Hiện trạng khu ñất quảng trường khu hành chính

Hiện trạng thực vật bản ñịa xung quanh quảng trường khu hành

chính

Cây Bông gòn (Ceiba pentandra gaertn) mọc gần khu liên hợp

Cây xà cừ (Khaya senegalensis a.Juss) mọc gần khu liên hợp

Cây sao ñen (Hopea odorata roxb)

Cây hoàng hậu (Bò cạp nước) (Chrysothemis pulchella)

Cây lá gấm (Chrysothemis pulchella)

Cây mỏ két (Heliconia psittacorum Sesse & Moc)

Cây lưỡi hổ có sọc vàng (Sanserieria triasiata Prain var laurentii

N.E.Br.)

Mặt bằng thiết kế cảnh quang quảng trường Khu hành chính Khu

liên hợp công nghiệp – dịch vụ - ñô thị Bình Dương

Chú thích phân chia các vị trí thiết kế quảng trường

Phối cảnh tổng thể quảng trường khu hành chính Khu liên hợp công

nghiệp – dịch vụ - ñô thị Bình Dương

Trang 12

NGUYỄN HOÀNG PHONG, 2009 “THIẾT KẾ CẢNH QUAN QUẢNG TRƯỜNG KHU HÀNH CHÍNH KHU LIÊN HỢP CÔNG NGHIỆP – DỊCH VỤ –

ðÔ THỊ BÌNH DƯƠNG” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Hoa Viên và Cây

Cảnh, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ Cán

ñô thị Bình Dương, thời gian từ 01/2009 ñến 06/2009

Kết quả thu ñược là phân tích ñiều kiện tự nhiên và yêu cầu của ban quản lý dự

án từ ñó xây dựng ý tưởng thiết kế cảnh quan cho quảng trường Khu hành chính Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ – ñô thị Bình Dương

Hoàn thiện việc thiết kế cảnh quan quảng trường Khu hành chính Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ – ñô thị Bình Dương phù hợp chức năng của quảng trường khu hành chính

Trang 13

MỞ ðẦU

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng phát triển kinh tế trọng ñiểm phía Nam: Thành phố Hồ Chí Minh - ðồng Nai - Bà Rịa - Vũng Tàu Nhờ chính sách trải thảm

ñỏ chào ñón các nhà ñầu tư, Bình Dương phút chốc trở thành ñịa phương phát triển

năng ñộng nhất trong tứ giác kinh tế trọng ñiểm của cả nước Sự chuyển mình ñi lên của tỉnh Bình Dương ñược thể hiện qua rất nhiều lĩnh vực nhưng ñặc biệt và dễ dàng nhận thấy nhất là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống cơ sở hạ tầng ðầu năm

2004, Bình Dương ñã triển khai dự án Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - ñô thị theo văn bản ngày 19/03/2003 của Thủ tướng chính phủ, có diện tích 4196 ha với tổng vốn ñầu từ khoảng 4000 tỉ ñồng ðây là dự án lớn nhất của tỉnh Bình Dương từ trước ñến nay và là tiền ñề ñể tỉnh trở thành thành phố trong tương lai ðặc biệt

ñiểm nhấn hết sức quan trọng của thành phố mới là khu hành chính tập trung, nơi ñây vừa thuận tiện cho nhân dân giao dịch hành chính vừa ñáp ứng sự hoàn thiện và

nâng cao chất lượng hoạt ñộng của các cơ quan công quyền, hướng tới nền hành chính hiện ñại, tập trung chuyên nghiệp Song song với sự phát triển của cơ sở hạ tầng thì vấn ñề môi trường cảnh quanlà vấn ñề không thể thiếu ñối với bất kỳ dự án nào Cho nên việc thiết kế cảnh quan cho khu liên hợp nói chung cũng như cho khu hành chính ñang ñược các cấp lãnh ñạo, chính quyền cũng như Ban quan lý dự án

ñặc biệt quan tâm ðây là cũng một trong những tiêu chuẩn không thể thiếu của một

ñô thị hiện ñại Hơn nữa ñây là một dự án xứng ñáng mang tầm cỡ khu vực và quốc

tế, một mô hình chưa từng có ở Việt Nam cho nên vấn ñề thiết kế mảng xanh lại càng ñược chú trọng hơn bao giờ hết Tiêu biểu là việc thiết kế cảnh quan cho quảng trường khu hành chính, một trong hạng mục không thể thiếu ñối với một khu hành chính hiện ñại và chuyên nghiệp Và ñây sẽ là nơi thường xuyên diễn ra các hoạt ñộng hội họp chính trị, văn hoá, các buổi ñại lễ chính trị quan trọng của tỉnh Cho nên việc kiến tạo một không gian cảnh quan phù hợp cho nơi ñây là một vấn ñề hết sức cấp thiết

Vì vậy mà ñề tài “Thiết kế cảnh quan quảng trường khu hành chính – khu liên hợp - dịch vụ - ñô thị Bình Dương” ñược thưc hiện Nhằm xây dựng mô

hình thiết kế cảnh quan phù hợp với chức năng của quảng trường Khu hành chính

và góp phần làm tăng thêm vẻ mĩ quan của công trình kiến trúc xung quanh quảng trường

Trang 14

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ CẢNH QUAN

Theo Lê đàm Ngọc Tú (2006) thiết kế cảnh quan là một hoạt ựộng sáng tạo môi trường vật chất Ờ không gian bao quanh con người Và ựối tượng của thiết kế cảnh quan là tạo ựịa hình với bậc thang, tường chắn ựất, bề mặt trang trắ từ vật liệu xây dựng, cây xanh các tác phẩm ựiêu khắc, công trình nước,Ầ nghĩa là các thành phần của môi trường vật chất không gian

Thiết kế cảnh quan là thiết kế không gian bên ngoài: không gian ựược hình thành do quan hệ của ngoại vật và con người nhận thức ra nó bằng các giác quan (chủ yếu là thị giác) đó là không gian ựược giới hạn bởi nền và tường (không gian kiến trúc không máy) Trong quan niệm của cảnh quan, không gian này không chỉ hàm chứa mối quan hệ của nó với khối xây dựng bao quanh, cũng như các thành phần khác của thiên nhiên và nhân tạo

1.2 đỊNH NGHĨA QUẢNG TRƯỜNG

Là không gian hoạt ựộng công cộng tập trung ựông người, hình thành do sự vây hợp và hạn ựịnh của công trình kiến trúc; và ngược lại, chắnh không gian quảng trường kết nối những thành tố ựộc lập thành một tổng thể

Quảng trường sẽ có công năng và chủ ựề nhất ựịnh, hình thành từ ba thành tố quần hợp thành chủ ựề ựó: tiểu phẩm tiêu chắ của chủ thể, những không gian kiến

trúc và không gian hoạt ựộng công cộng

Quảng trường thường là không gian bên ngoài nên có tác dụng mở rộng, nối tiếp và bổ sung cho không gian bên trong của kiến trúc

1.3 SƠ LƯỢC MỘT SỐ đẶC đIỂM VỀ THIẾT KẾ CẢNH QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Ở một số nước phương đông

1.3.1.1 Vườn Ai Cập cổ

Gồm hai loại chủ yếu: vườn ựền (của các Pharaong) và vườn nhà ở (của các chủ nô) (Lê đàm Ngọc Tú, 2006 và Hàn Tất Ngạn, 2000) Cả hai loại vườn này cùng bị chi phối bởi hình thức hình học của hệ thống kênh nước dùng ựể tưới cây, nên ựều có mặt bằng hình chữ nhật

Bố cục thường theo xu hướng cân xứng, quanh nhân trung tâm là hồ nước lớn hình chữ nhật (60x120) (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986) Bố cục ựơn giản nhưng rất chặt chẽ bởi các yếu tố như: công trình chắnh (ựền thờ hay dinh thự) nằm trên trục chắnh; ựường dạo thẳng hàng; xung quanh vườn là hàng cây cao bóng mát rồi ựến hàng cây thấp hơn và hoa, ựặc biệt là hoa huệ (theo tắn ngưỡng hoa huệ tượng trưng cho niềm hy vọng trong cuộc sống và con người) (Hàn Tất Ngạn, 2000)

Theo Lê đàm Ngọc Tú (2006) trong bố cục vườn Ai Cập con ựường dẫn tới

ựền thẳng tấp với hai hàng cây cọ che cho những ngôi nhà hai bên, gây cho ta một

ấn tượng trang nghiêm tôn kắnh Bao quanh vườn bền là hành lang có nhiều bức

Phù ựiêu tô ựiểm và những cây hoa quả lạ kiếm ựược từ những cuộc chu du xa xôi, trang trắ cho vườn, làm cho cảnh vườn thêm phong phú (Hàn Tất Ngạn, 2000) Lối

bố cục của vườn Ai Cập rất thắch hợp với tắnh chất vườn trước các công trình có ý nghĩa trang nghiêm, như trụ sở hay các vườn công viên tưởng niệm

Trang 15

1.3.1.2 Vườn Lưỡng Hà

Vườn thường bố cục theo kiểu nhiều tầng bậc trên các sân cao nên kiểu vườn này ựược gọi là kiểu vườn treo (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980, Hàn Tất Ngạn,

2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Yếu tố chủ yếu ựưa vào bố cục vườn này là cây,

có nhiều loại cây quý hiếm ựể tạo cảnh ựẹp và cho bóng mát Ngoài cây cỏ tự nhiên, vườn còn ựược chú ý sửa san cải tạo ựịa hình (ựắp bồi nhân tạo) Bố cục mặt nước trong vườn treo ựược tổ chức ở các dạng vòi phun, thác hay suối vừa ựể trang trắ vừa ựể tưới (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Các loại cây trồng ựược sưu tầm tìm kiếm từ khắp mọi nơi và rất nhiều giống hoa quý, các kỳ hoa dị thảo Cây ựược trồng tự do và theo ựiều kiện sinh thái tự nhiên Cây vùng núi cao ựược trồng trên sân trên, cây ở miền hạ du trồng ở sân dưới như Cọ, Bách, Tuyết tùng, Hoàng dươngẦ và nhiều loài hoa ựẹp (Hàn Tất Ngạn,

2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

1.3.1.3 Vườn Ba Tư

Ở Ba Tư chủ yếu là các kiến trúc lâu ựài nên gắn liền với nó là công viên

rộng lớn có nhiều loài cây và hoa cỏ ựẹp (Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Thời ựại Ba Tư sau này ựã chuyển toàn bộ không gian vườn tham gia bố cục cảnh quan và là một bộ phân hữu cơ của ựô thị Quy hoạch công viên cân xứng, ựều ựặn một cách cứng ngắt, ựể bù vào ựó công viên ựược chia thành các tứ giác không ựều nhau Có những ựường cây xanh lớn và các kênh nước chạy dọc trục vườn có vòi phun trang trắ (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

đặc biệt nổi tiếng có ựường cây xanh Tsót-bo, ựường dài hơn 3km, rộng

32m và ựường cây xanh dốc dần theo sườn ựồi, dạng bậc thang thành các tầng bậc sân Và dọc các ựường cây xanh có nhiều lại cây như dương, ngô ựồng và hàng rào cây nhài thơm ngát (Hàn Tất Ngạn, 2000) Tóm lại nghệ thuật vườn Ờ công viên Lưỡng Hà và Ba Tư ựể lại những vốn quý cho vườn công viên hiện ựại đó là không gian bâc thang, vườn treo trên mái, sân trên ựịa hình dốc, lối bố cục ựối xứng

mà tinh tế của vườn Ba Tư, phóng khoáng, tự do của vườn Lưỡng Hà và việc sử dụng cây trồng, mặt nước, ựặc biệt trong tạo hình nước

1.3.1.4 Vườn Ấn độ

đặc ựiểm chung của vườn Ấn độ là bố cục chặt chẽ với mặt nước ở giữa tòa

nhà làm người ta có cảm tưởng như vườn nổi trên mặt nước và chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tôn giáo (Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Nổi tiếng nhất ở Ấn độ là quần thể công viên cung ựiện U-dai-pua Vườn

ựược xây dựng trên ựảo ựá trắng, dưới chân núi ựảo là mặt nước tự nhiên, có chổ ựược cải tạo Cơ cấu vườn bao gồm một hệ thống sân cao Thủ pháp bố cục sân chủ

yếu là dùng cây to bóng mát trồng ựăng ựối, tán cây màu thẫm, ựổ bóng xuống mặt nước Ở lâu ựài trên sân có bể trang trắ ựáy lát ựá màu, có bồn hoa ựể trồng các khóm hoa (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986) Bên cạnh các công viên cung ựiện không thể không kể ựến vườn lăng Taj Mahal đặc ựiểm của loại vườn này là vị trắ lăng không phải ở trung tâm mà ở cuối vườn trên một sân cao bên bờ sông, sử dụng các loại cây trồng ở ựịa phương (cây bách, cây trănẦ) và kết hợp sự tương phản màu sắc giữa cây và công trình (Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Toàn bộ khu vườn phắa trước lăng có bố cục cân xứng ựều ựặn qua kênh nước, làm cho lăng thêm trang nghiêm Diện tắch vườn lăng khoản 17ha gồm ba khu: cổng, vườn và lăng mộ (Hàn Tất Ngạn, 2000)

Trang 16

1.3.1.5 Vườn Trung Quốc

Nghệ thuật vườn công viên cổ Trung Quốc là quê hương của xu hướng mô phỏng thiên nhiên phương đông (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 và Lê đàm Ngọc

Tú, 2006) Tuy rằng trong vườn cảnh cũng có nhiều thứ giả tạo như núi ựồi, suối,

hồ, cầuẦ nhưng các nét nhân tạo ựều phải che khuất ựi (Nguyễn Hoàng Huy,

1997)

Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (1986) vườn cổ Trung Quốc bao gồm những nguyên lý:

- Lấy thiên nhiên làm mẫu chắnh

- Các yếu tố hình thành vườn ựược bố trắ hài hòa tạo nên những bức tranh thiên nhiên

- Vườn Trung Quốc bố cục theo kiểu ựi ngắm cảnh (Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Vì thế luôn tạo cảnh thay ựổi bất ngờ Lối ựi thường có mái che (trường lang) (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

- địa hình ựược nghiên cứu tỷ mỉ

- Nước là yếu tố không thể thiếu Thường dùng yếu tố mặt nước làm trung tâm bố cục của vườn

Nguyên lý bố cục của vườn Trung Quốc là lấy thiên nhiên ựa dạng của ựất nước làm cơ sở sáng tạo Việc tạo cảnh vườn luôn luôn thay ựổi rất thắch hợp người vừa ựi dạo vừa ngắm Nghệ thuật tạo cảnh dùng thủ pháp gây sự thay ựổi trong cảm giác; ựồi vực xen lẫn thung lũng, ựồng cỏ: dòng nước chảy mạnh xen lẫn mặt nước phẳng lặng; cánh rừng thông xanh thẳm với rừng lá sáng Thủ pháp còn dùng hiệu quả của âm thanh: tiếng gió, tiếng vọng, tiếng chim hót, tiếng suối róc rách, âm thanh thác ựổẦ đặc biệt còn có thủ pháp mở rộng không gian: dùng cận cảnh ựể tạo phối cảnh sâu, dùng mặt nước phản chiếu, dùng tấm lát ựường từ thô ựến mịn, màu sắc từ ấm ựến lạnh, nước ở ngoài phun cao vào trong phẳng lặng, cây cao từ ngoài vào trong thấp dần Ầ Tất cả các thủ pháp vừa nêu ựã gây ựược ảo giác hư thực thực hư, như gần như xa (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Lê đàm Ngọc Tú (2006) cho rằng hai ựặc ựiểm rất chú trọng trong vườn cảnh Trung Hoa là: Chu kỳ và ựặc tắnh thay ựổi của khu vườn theo từng mùa và tạo nên một cuộc dạo chơi phong cảnh với sự biến ựổi về mặt không gian, cảm xúc, cảnh vật

Theo Hàn Tất Ngạn (2000) công viên Trung Quốc chia ra hai cảnh chắnh: cảnh rùng rợn và hoa tình ca Những hình ảnh ựặc trưng trong cảnh rùng rợn: một

mỏ ựá nhân tạo chênh vênh trên vách ựá, phắa dưới là dòng nước chảy siết Phong cảnh biến ựổi ựột ngột: sau lối rẽ của con ựường, cây cối um tùm, bất chợt hiện ra một thung lũng lớn tràn ngập hoa tươi; cảnh vật với màu sắc và hình thức tương phản làm cho phong cảnh sống ựộng và sáng sủa: cạnh cây liễu rủ thướt tha là cây thông xanh thẳng tắp Hoa tình ca hay lãng mạng là gợi sự buồn man mác của cảnh vật Nhân tố gợi cảm chủ yếu có thể là hòn ựá nhỏ với túp liều nên thơ, chiếc cầu cong cong hay những cành liễu ngã bóng xuống mặt nước trong xanh

Một nhà văn Trung Hoa ựã mô tả một ngôi nhà lý tưởng với một vườn cảnh phù hợp như sau ỘBước qua khỏi cổng là một lối ựi, lối ựi nên khuất khúc Tới khúc quẹo của lối ựi có một bức bình phong, bình phong nên nhỏ Sau bình phong là một

Trang 17

cái sân, sân nên phẳng Ở bên cái sân có hoa, hoa nên tươi Sau dãy hoa có bức tường, tường nên thấp Góc tường có cây thông, thông nên già Dưới gốc thông có

ựá, ựá nên kỳ quái Trên ựá có cái ựình (nhà mát), ựình nên giản phác Sau ựình có

trúc, trúc nên nhỏ và thưa Hết bụi trúc tới nhà ở, nhà nên u tịch Bên nhà có ựường

ựi, ựường nên rẽ ra hai ngã Chỗ rẽ có cầu, cầu nên cao Bên cầu có cây, cây nên

lớn Dưới bóng cây có cỏ, cỏ nên xanh Trên bãi cỏ có hào (rãnh nước), hào nên hẹp Phắa dưới dòng suối nên có núi, núi nên cao Chân núi có cái trang, trang nên vuông vắn Một bên cái trang có vườn rau, vườn nên rộng Trong vườn có hạc, hạc phải nhảy múa.Ợ (Nguyễn Hoàng Huy, 1997)

1.3.1.6 Vườn Nhật Bản

Người Nhật ựã chịu ảnh hưởng xu hướng nghệ thuật vườn Trung Quốc nhưng ựể phù hợp với thiên nhiên ựất nước mình họ ựã tạo nên kiểu nghệ thuật phong cảnh ựặc sắc với các nguyên lý riêng: phong cảnh vườn cổ Nhật không phải

ựể ựi ngắm mà chỉ ựể ngồi thưởng thức Vì vậy không gian vườn chan hòa với

không gian bên trong nhà (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Vườn Nhật là sự mô phỏng sống ựộng vũ trụ, thiên nhiên trong ựó có cả chắnh con người của mỗi chúng ta (Hoài đức, 1996)

Tuy nhiên, không nên cho rằng cái tự nhiên trong vườn cảnh Nhât Bản là một sự sao chép lại từ thiên nhiên Người tạo lập vườn cảnh thường sáng tạo ra bức tranh phong cảnh của chắnh họ thêm chút cảm tưởng mà họ cảm thụ ựược từ thiên nhiên, từ sự phù hợp với lý tưởng của họ, chứa ựựng cái thi vị hay ý tưởng triết lý (Nguyễn Hoàng Huy, 1997) Người Nhật ựã dùng thủ pháp tượng trưng cao: thiên nhiên ựôi khi chỉ biểu hiện dáng dấp (dòng suối, con sông thác ựổ) (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Theo Lê Minh Trung (1999) Vườn Nhật mang tắnh triết lý sâu sắc, ựược thiết

kế bằng chất liệu kiến trúc thu nhỏ như cổng, ựình chùa, ựèn lồng ựá, rào giậu tre trúc, cầu hình vòng cung, hồ nước cá vàng, ựá tự nhiên có hình dạng bắ hiểm, cây cỏ hoa lá thay ựổi theo mùaẦ tạo ra phong cảnh biến ựộng theo sự trầm tư và suy niệm của người thưởng thức

Nghệ thuật vườn Nhật ựộc ựáo nhất là tạo cảnh khô Vườn chỉ có hai yếu tố cát trắng, hạt to và ựá Cát trắng ựược dùng bừa ựể chải giả làm sóng biển Trên thảm cát ựá sắp xếp một cách nghệ thuật những nhóm ựá tượng trưng ựất nước ựảo (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 )

Do ựất ựai ắt nên quy mô vườn Nhật thường nhỏ để có ựược một hình ảnh thực của thiên nhiên ựất nước, người Nhật còn dùng thủ pháp hãm cảnh: hãm cây bé lại có dáng cổ thụ, có thể dùng trang trắ trong nhà, hay rêu phủ vách ựá, phủ lên cây

ựể gây cảm giác về bề dày thời gian của cây (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc

Vườn Nhật bố cục theo ba phong cách:

- Phong cách Xin: ựơn giản, phẳng

- Phong cách Xô: phức tạp, có ựồi

- Phong cách Giô: ựịa hình phức tạp có núi ựồi sông suối

Trang 18

Trong nghệ thuật vườn công viên, nguyên tắc ỘxinỢ phản ánh sự chân thực

và chắnh xác việc thể hiện cảnh Nguyên tắc bán tượng trưng là phong cách

ỘgiôỢ,còn nguyên tắc ỘxôỢ là sự tượng trưng thuần túy, cô ựộng cực ựộ nhưng hình thức hết sức truyền cảm (Hàn Tất Ngạn, 2000)

1.3.2 Ở một số nước phương Tây

1.3.2.1 Vườn Hy Lạp

Kiểu vườn tiêu biểu cổ Hy Lạp là vườn công cộng kết hợp Thánh ựường Bố cục vườn bao gồm nơi tổ chức thể thao, vui chơi - giải trắ và thờ cúng Vườn cổ Hy Lạp sử dụng nhiều loại hoa quý (cẩm chướng cúc vàng, hồngẦ ) (Lê đàm Ngọc

Tú, 2006) Một trong những kiểu vườn công cộng là vườn mang tắnh chất vườn nhỏ Tại ựó kỷ niệm các anh hùng sáng lập ra thành phố và những người nổi tiếng ựược xem như chúa trời Ở nơi thành kắnh trồng những cây ựặc biệt quý và ựẹp như trắc bách diệp, ngô ựồng cao to có bóng mát, pan-maẦ (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Một dạng bố cục khác là Thánh ựường Nim-pha (nữ thần tượng trưng cho sức mạnh thiên nhiên trong thần thoại Hy Lạp), toàn bộ khu vườn rất tự nhiên và gây ấn tượng huyền bắ Do chức năng chắnh của vườn công cộng là nơi chơi thể thao nên mạng lưới ựường thẳng tắp để bù lại hệ thống quy hoạch cứng ngắt ựó là

sự phong phú về hình thức nghệ thuật của các công trình thể thao, bể bơi, tượng ựài, vòi phunẦ Các công trình ựó ựược xen kẽ với cánh rừng nhiều loài cây cỏ ựã làm cho phong cảnh vườn thêm sinh ựộng (Hàn Tất Ngạn, 2000) Hy lạp còn có thể loại vườn xanh Pompeii Vườn cây chiếm 1/3 diện tắch công viên Vườn có ựồi nhân tạo, ở ựỉnh ựồi có những ựường uốn quanh hình xoắn ốc, từ ựây có thể nhìn thấy toàn cảnh của thành phố (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Ngoài ra, Hy Lạp còn phổ biến kiểu vườn có xây hang ựộng, các giàn treo, tượng, mặt nước dưới dạng vòi phun theo hình thức tượng Bố cục vườn cổ Hy Lạp theo hướng cân xứng ựều ựặn nhưng rất tinh xảo về cách bài trắ cảnh quan ựẹp và có sức truyền cảm về hình tượng nghệ thuật (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

1.3.2.2 Nghệ thuật vườn công viên cổ La Mã

Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 nghệ thuật vườn công viên La Mã chịu

ảnh hưởng của vườn cổ Hy Lạp nhưng mang ý nghĩa thực dụng cao hơn, sử dụng

nhiều loại cây ăn quả như ôliu, táo, lêẦ Về bố cục có hàng rào bằng cây cắt xén xung quanh, có chòi nghĩ, có giàn nho leo Bố cục theo nguyên tắc cân xứng ựều

ựặn, biệt thự làm trục bố cục chủ yếu ựể vườn trải rộng phắa trước và vườn thường ựược phân chia bằng hệ thống vườn, vị trắ, hình thức cây trồng cũng như hình khối

tạo không gian khác cũng ựều ựăng ựối qua trục chắnh (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê

Trang 19

Phần vườn trang trắ chia làm ba khu vực:

- Khu dạo, trực tiếp trước nhà; bố trắ các ựường thẳng trồng cây cắt xén hai bên tạo thành ựường kắn khoanh các vùng riêng trồng hoa Khu dạo phố trên sân cao có thể mở không gian về phắa cảnh ựẹp xa Các vườn nhỏ như vậy ựược gọi là Viridarium, dùng ựể tổ chức các tiệc trà ngoài trời

- Khu ựi chơi bằng xe ngựa hay kiệu có người khiêng

- Khu công viên có thú rừng hay gia cầm, mang tắnh chất rừng, chiếm tỷ lệ lớn (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

1.3.2.3 Vườn Ý

Nghệ thuật phản ánh hiện thực, ựề cao con người trong ý ựồ và thủ pháp bố cục vườn Con người phải có vị trắ khống chế thiên nhiên Kiến trúc biệt thự trở nên quan trọng khi ựược liên hoàn với các tầng bậc sân và cầu thang, làm trung tâm vườn (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Bố cục vườn Ý mang theo kiểu vườn kắn nhưng hệ thống các sân lại liên lạc với nhau bằng một trục Những yếu tố cấu tạo vườn ựược ựưa vào phong phú (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986) Vắ dụ, mặt nước ựược sử dụng theo nhiều dạng khác nhau, ựịa hình dốc ựược sử dụng triệt ựể (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986 và

Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Sân vườn theo chiều dài trên các ựộ cao khác nhau, một bên bố trắ các hốc tường (nơi thường ựặt các pho tượng), một bên là hý trường biểu diễn Sân ựược làm sân khấu; vườn xung quanh sân là phông Thủ pháp bố cục này

ựược coi là nghệ thuật ựặc trưng của nghệ thuật vườn công viên Ý thế kỷ XVI (Hàn

Tất Ngạn, 2000)

Bố cục vườn thể hiện rõ tắnh khúc chiết trong nghệ thuật: lối ựi ựược dẫn từ parterre hoa (dạng bồn hoa có hoa và cây bụi thấp ựược cắt xén dạng hình học, hoa văn phức tạp) chan hòa ánh nắng ựến bóng mát ở vườn trên và xa hơn là cánh rừng Trước nhà thường là các parterre hoa với các hàng cột bao quanh, là những yếu tố hình khối chắnh trên sân trước Dạng bồn hoa hình học (hình vuông hoặc hình thoi)

ựược lặp lại trong bố cục vườn với nhiều loài cây hoa có mùa nở hoa khác nhau

Trong vườn sử dụng bố cục cây xanh theo dãy và dùng tường cây xanh cắt xén ựể phân chia không gian vườn Cây bóng mát thường ựược cắt xén tạo khối hình học, còn ựối với cây bụi thì ựược cắt xén theo hình dạng phức tạp (Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Thêm vào ựó, sự tương phản bằng bố cục các quần thể kiến trúc chặt chẽ ựối lập với ựường nét mềm mại của thiên nhiên Tuy vậy quần thể kiến trúc vẫn chưa hài hòa với cảnh vật xung quanh do vườn luôn luôn kắn (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

1.3.2.4 Vườn Pháp

Kiểu vườn Pháp có một số ựặc ựiểm như: có sự ựăng ựối trong bố cục và việc sử dụng các yếu tố hình khối tạo không gian trong vườn công viên chủ yếu trên nền tương ựối phẳng, phần mặt nước là nhân tố nhấn trục bố cục của vườn, tùy thuộc vào tắnh chất và chức năng của mỗi khu vực mà mặt nước có thể tĩnh hoặc

ựộng Mặt nước tĩnh thường nằm ở trước lâu ựài nhằm soi bóng và in hình lâu ựài

(Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Ở Pháp công viên Versailles là một trong những công viên theo kiểu cân

xứng với quy mô rộng do nghệ sĩ thiên tài Ăng-ựơ-rơ Lôt-nôt (1613 Ờ 1700) thể nghiệm:

Trang 20

- Bố cục vườn ựăng ựối, lấy trục bố cục biệt thự làm trục chắnh, toàn bộ công viên trải dài phắa trước Kênh nước chữ thập nằm dọc xuyên lâu ựài nối tiếp sự ựăng

ựối của các parterre hoa, cỏ có hoa văn cầu kỳ tạo nên một khoảng trống rộng trước

cung ựiện, tạo nên tầm nhìn khoáng ựạt Con kênh nước hình chữ thập sau vòi phun, phình to ở cuối nhằm mở không gian, cùng các giải thông hình tháp cuối công viên gây cảm giác về sự vô bờ bến của cảnh quan công viên Cây sử dụng ựược cắt xén tạo khối hình học, chủ yếu là hình chóp nhọn và hình cầu Hoa sử dụng có nhiều màu sắc rực rỡ (Hàn Tất Ngạn, 2000) và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

-Thủ pháp của Lôt-nôt là làm tăng ựộ lớn của không gian Càng ựến gần cung ựiện sự phân chia ựất vườn càng nhỏ và càng phức tạp (Lê Thị Thanh Thủy, 1986)

Về mặt lý thuyết có cuốn Ộlý thuyết làm vườnỢ (1079) của J.Dezalier dỖArgenville ựây là công trình lý thuyết có vai trò lớn trong lịch sử phát triển nghệ thuật vườn công viên Nội dung ựề cập: cơ sở của bố cục cảnh quan công viên là sự

tổ hợp chặt chẽ giữa cảnh quan do con người tạo ra với cảnh quan thiên nhiên:

- Có thể phá vỡ tắnh ựối xứng; phải hướng vào thiên nhiên, loại bỏ các yếu tố hình khối bình thường, không xây dựng vườn cây rậm rạp ảm ựạm, và tránh sự quá

ưa thắch không gian trống

- Theo lý thuyết này, trước ngôi nhà phải có hai ựến bốn hàng cây xanh, chiếm vị trắ trung tâm của sân trước nhà là các parterre có hoa văn phức tạp

- Không gian vườn bị chia cắt mạnh mẽ bằng cây xanh, tạo nên nhiều không gian kắn nhỏ (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

1.3.2.5 Vườn Anh

Các nhà kiến trúc cảnh quan Anh ựã phá bỏ tắnh nghiêm túc hình học, bố cục

ựối xứng của kiểu vườn Pháp, họ ựã tiếp thu nghệ thuật vườn Trung Quốc kết hợp

với cảnh quan của ựất nước mình ựể hình thành nên phong cách riêng của vườn Anh: vườn công viên tự nhiên có bố cục tự do (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006) Từ ựó ở Anh ựã phát triển kiểu công viên phong cảnh với cảnh quan là những khối rừng tự nhiên, những ựám cây rậm rạp có xen nhưng bãi cỏ rộng Khối công viên này hài hòa với dạng kiến trúc cổ ựiển Anh

Hồ và thác nước có dạng tự nhiên thay cho vòi phun và mặt nước hình học, mặt nước có hình dạng sinh ựông nhiều mũi vịnh nhỏ hẹp (Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Do có phần ảnh hưởng nghệ thuật vườn Trung Quốc nên bố cục công viên ở Anh chủ yếu là mặt nước (chiếm ớ diện tắch công viên) Mặt nước hồ là trung tâm gắn bó hài hòa với các yếu tố công trình nằm trải khắp triền núi, ôm lấy một phần

hồ, tạo thành cảnh quan ựặc sắc Quan cảnh công viên ựược ngắm từ các lối ựi có mái che; từ các nhịp cầuẦ Tắnh ựộc ựáo của công viên phong cảnh là dùng yếu tố thiên nhiên một cách chọn lọc ựể tạo thành những bức tranh thiên nhiên có chủ ựề

tư tưởng Người ựi vào công viên thưởng thức cảnh ựẹp thường xuyên ựược thay

ựổi Sự thay ựổi thường chú ý về tổ chức không gian, trên cơ sở nghiên cứu tỷ mỷ ựịa hình hiện có (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Nhà lý luận và thực tiễn nghệ thuật phong cảnh Rep-tơn ựã có ảnh hưởng lớn

ựến nghệ thuật phong cảnh Anh

Nguyên lý cơ bản của Rep-tơn về nghệ thuật vườn là: vườn chỉ là sự biến ựổi một vài ựiểm cảnh nhỏ mà người xem không ựể ý ựến, các ựường ranh giới thẳng của những ựám cây không cho ta những phối cảnh Nếu ta chặt bớt ở chổ này vài ba

Trang 21

cây, chổ kia trồng thêm một vài cây ta sẽ có một phối cảnh ựẹp và sâu (Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Theo bố cục vườn của Rep-tơn, mỗi cảnh vật thiên nhiên phải có ba phần:

- Cận cảnh: có thể cải tạo thiên nhiên mang nhiều tắnh nhân tạo

- Cảnh trung gian: tạo phối cảnh có chiều sâu và bố cục tự do hơn

- Viễn cảnh: cảnh quan thiên nhiên làm nền phông không thay ựổi (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986), (Hàn Tất Ngạn, 2000 và Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Các yếu tố như sân, giàn leo, dạng cây cắt xénẦ chỉ nên bố trắ ở phần một là phần nhấn mạnh sự tham gia của con người vào việc cải tạo thiên nhiên Về yếu tố công trình, Rep-tôn gạt bỏ những loại không thực dụng như ựền thờ, những cảnh quan nên thơ giả tạo, ông yêu cầu công trình phải có mục ựắch rõ ràng và phối hợp hài hòa với cảnh quan chung Công viên phong cảnh của Rep-tơn còn mang tắnh chất khoa học: tạo kiểu công viên phù hợp với ựiều kiện khắ hậu như ở Anh Vắ dụ, khắ hậu ở Anh nhiều sương mù nên cần tạo không gian thoáng mở, chọn những loại cây trồng như: sồi, bồ ựềẦ(Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

1.3.3 Nghệ thuật vườn ở Việt Nam

Vườn công viên cổ Việt Nam mang phong cách mô phỏng thiên nhiên, chịu

ảnh hưởng của vườn Trung Quốc cổ nhưng vẫn biểu hiện những nét riêng biệt của

thiên nhiên và ựất nước và nền văn hóa cổ truyền (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Theo Lê Minh Trung (1999) vườn cảnh Việt Nam theo quan ựiểm thu gọn cảnh sơn thủy hữu tình vào trong khu ựất nhỏ, cùng giả sơn, bờ nước, cây cỏ (Mai

Lan Cúc Trúc tượng trưung bốn mùa cây lá xanh tươi của ựất nước)

Và các nguyên liệu sử dụng trong vườn cảnh Việt Nam là: cây cỏ, mặt nước,

ựất ựá Từ ựó người thiết kế cảnh quan ựã tạo ra nhiều cảnh quan khác biệt và ựộc ựáo Cảnh quan ấy phải có hòn giả sơn, ao thanh hà, có cây cổ thụ, có những lối ựi

khúc khuỷu, có ựình, tạ ựể khách nghĩ chân, có cầu bắc qua dòng nước ựể khách ngắm nhìn hoa sen, cá lộiẦ Bờ hồ không xây mà xếp ựá hay ựể ựất cho cỏ mọc tự nhiên lượn theo mặt nước Lối ựi khi rộng, khi hẹp, khi lên gò, xuống dốc, khi ựi quanh qua gốc cổ thụ, cũng có khi con ựường xuyên qua ựám cây rậm rạp với vẻ huyền bắ, lại cũng có khi nó dẫn ựến một gian phòng bằng cây lá cho người nghĩ chân trò chuyện lúc trời oi bức Về ựịa hình sử dụng tạo ựường nét cao thấp luôn thay ựổiẦ gây cảm giác như con người sống trong thiên nhiên bao la (Nguyễn Hoàng Huy, 1997 trắch Nguyễn Phi Hoanh, 1984 và Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Về yếu tố thực vật: chủ yếu sử dụng cây to có bóng mát, có hương thơm ở dạng tự nhiên ựể biểu hiện cái ựẹp của tự nhiên và biểu hiện cả chủ ựề tư tưởng Cây dại trồng một mình hay trồng cách ựều trước công trình ựể biểu hiện lối vào hay lối ra Ngoài các cây to bóng mát, người xưa cũng chọn các loại cây trang trắ thấp, ưu việt về màu sắc hoa, hoặc có giá trị về dáng dấpẦ Cây trang trắ thấp không những trồng ựiểm trong bố cục vườn Ờ công viên mà còn trồng thành rừng theo những thảm thực vật tự nhiên: rừng ựào, rừng hoa banẦ Bên cạnh thực vật yếu tố mặt nước cũng không thể thiếu ựược trong vườn cảnh Việt Nam Những nhà thiết

kế cảnh quan xưa ựã kết hợp việc sử dụng mặt nước tự nhiên và mặt nước nhân tạo một cách ựộc ựáo Dạng bể tròn và bán nguyệt thường thả sen súng, dạng bể vuông hoặc nửa vuông làm gương nước trước công trình Dạng nước phun hầu như không

có trong vườn cổ Việt Nam (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1986)

Trang 22

Tuy nhiên tùy vào thời kỳ lịch sử và vị trắ ựịa lý mà cấu trúc vườn Ờ công viên cũng có sự khác biệt Trong thời phong kiến vườn mang tắnh chất là vườn công trình (vườn gắn với cung ựiện hay công trình thờ cúng) hay quần thể công trình (Lê

đàm Ngọc Tú, 2006)

Nếu như vườn Huế thường có bình phong chắn trước cửa sau ựó là giả sơn,

hồ nước theo trục trung tâm, thì vườn cảnh Nam Bộ lối ựi ở bên cạnh sau khi qua hàng rào giậu qua một sân rộng, trước nhà thường chơi kiểng bộ ựược cắt tỉa uốn sửa công phu như ỘTam cang, ngũ thườngỢ hay ỘTam tòng, tứ ựứcỢ (Lê Minh Trung, 1999)

Nghệ thuật vườn trong thời kỳ này còn chịu ảnh hưởng của thuyết phong thủy Thuyết này thể hiện rất rõ trong các vườn lăng thời Nguyễn Theo thuyết phong thủy, khi chọn ựất xây dựng phải dựa vào yếu tố Ộsơn thủ chi giaoỢ, nước chảy qua trước mặt từ trái sang phải Do ựó, các lăng nhà Nguyễn ựều nằm trên vùng Ộvạn niên các ựịaỢ, trước lăng bao giờ cũng có núi án (Hàn Tất Ngạn, 2000 và

Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Vào thời kỳ Pháp thuộc, vườn có bố cục ựối xứng, chặt chẽ với những ựường thẳng, ựường chéo, những bồn hoa, cây có dạng hình học, những hàng rào cây cắt xén, Tuy nhiên vẫn có phần mang màu sắc Á đông: cây to bóng mát, vườn xanh lá quanh năm, nhiều cây hoa to ựẹp che bóng râm (Lê đàm Ngọc Tú, 2006)

Hiện nay, nghệ thuật cảnh quan ở Việt Nam ựang tồn tại nhiều hình thức biểu hiện khác nhau do sự ảnh hưởng từ lâu của vườn cảnh Trung Hoa, Pháp theo các giai

ựoạn lịch sử của ựất nước

Theo Lê đàm Ngọc Tú (2006) nghệ thuật cảnh quan hiện nay xuất hiện một

số xu hướng sau:

- Xu hướng vườn cây cắt xén hình học: chịu ảnh hưởng của nghệ thuật cắt xén của phương Tây, người Việt Nam khi áp dụng ựá phát triển thêm loại hình cắt uốn cây theo các hình con vật (rồng, chim, hươuẦ )

- Xu hướng cảnh quan ựồng quê: đây là một trào lưu nổi rộ hiện nay, ựặc biệt tại các khu resort, các khu du lịch sinh thái cũng như các nhà ở trong ựô thị Những khu ựất ựược quy hoạch với mạng ựường tự do với những mảng cỏ rộng trên

ựó bố trắ các tiểu cảnh mang các chủ ựề về quể hương Việt Nam như bụi tre, cau,

chuối lu ựấtẦ

- Xu hướng cảnh quan kết hợp kỹ thuật: Là hình thức các chậu cây ựược xếp trên các khung sườn sắt hình chữ nhật, kim tự tháp, hình cầu Hình thức này ựược

áp dụng trang trắ trên ựường phố trong các ngày lễ hội, trục chắnh ựón tiếp của khu

du lịch hay vườn hoa trung tâm khu ở, ựô thịẦ

và kiến trúc cảnh quan ở Việt Nam hiện nay là sự kết hợp giữa những phong cách của các nước chứ chưa có một phong cách ựặc trưng ngoại trừ kiểu nhà vườn Huế

Theo Hoàng Phú Cường (2006) kiến trúc cảnh quan ở Việt Nam hiện nay là

sự kết hợp giữa những phong cách của các nước chứ chưa có một phong cách ựặc trưng ngoại trừ kiểu nhà vườn Huế Việc thiết kế cảnh quan ngày càng ựưa con người gần gũi với thiên nhiên, tạo sự hài hoà với tự nhiên Thiết kế cảnh quan mô phỏng tự nhiên kết hợp với phong cách hiện ựại với sự hổ trợ của khoa học ựang là

xu hướng trong thiết kế cảnh quan

Trang 23

1.4 CÁC VẤN đỀ VỀ CÂY XANH

1.4.1 Vai trò kiến trúc và cảnh quan

Thực vật sống và tăng trưởng, cây to và cây bụi phải ựược xem xét một cách

ựộng về chức năng trong thiết kế kiến trúc Vì cây xanh có những tiềm năng về kiến

trúc, chúng có thể ựược dùng như các thành phần kiến trúc một cách riêng lẻ hay theo nhóm tập hợp ựể tạo ra các chức năng: giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát riêng tư, sự hút tầm nhìnẦ (Chế đình Lý, 1997)

Cây xanh có vai trò quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trắ cảnh quan Trong thiết kế xây dựng cây xanh là một thành phần không thể thiếu ựược sự kết hợp hình dáng, màu sắc, kết cấu lá, và kắch thước cho phép sử dụng cây xanh vào những mục ựắch kiến tạo công trình kiến trúc hài hòa với cảnh quan chung quanh Cây xanh còn tạo sự nối kết giữa các công trình kiến trúc với nhau, che lấp những khuyết ựiểm của công trình kiến trúc tạo nên một tổng thể hài hoà Việc sử dụng sáng tạo cây xanh hoa kiểng và vận dụng các quy luật hợp lý sẽ mang lại sự sống, vẻ ựẹp thiên nhiên cho công trình (Hoàng Phú Cường, 2006)

Nguyễn Nam, 2003 cho rằng trong không gian kiến trúc, cây xanh có thể phân loại theo hình khối, kiểu dáng màu sắc như: cây không có thân (cây bụi), cây một thân, cây nhiều thân với các loại tán (tròn, nấm, trứng, phân tán, hình tháp, tự doẦ ) và cấu trúc tán lá khác nhau (ựặc rỗng, thưa thoáng)Ầ Tùy theo hình thức và cách bố trắ của mỗi loại (ựộc lập thành nhóm, theo hàng, theo mảngẦ ) mà chúng

có nhiều vai trò ựa dạng khác nhau trong bố cục thẫm mỹ của cảnh quan

- Cây xanh ựộc lập có giá trắ trang trắ lối ra vào nhà, trước cửa, làm mềm mại kiến trúc, làm phong phú hình thức mặt nhà hay làm trung tâm bố cục trong sân trước nhà Nó có thể là yếu tố hình khối chủ ựạo trong bố cục phong cảnh sân trong kiến trúc công trình (Hàn Tất Ngạn, 1999)

- Nhóm cây: bao gồm một số cây ựược tổ hợp trong một bố cục trọn vẹn, các nhóm cây có thể ựược tổ hợp từ nhiều loại cây khác nhau trên cơ sở một cây làm chủ ựạo, tạo thành một bố cục thống nhất với hình dáng và màu sắc ựa dạng, làm cho không gian thêm sinh ựộng Nhóm cây thường tham gia vào bố cục kiến trúc công trình, tạo trung tâm của bố cục hoặc kết hợp với các hình thức kiến trúc nhỏẦ Ngoài ra nhóm cây còn có thể liên kết công trình với phong cảnh xung quanh hoặc khép kắn phối cảnh, chắn tầm nhìn

- Hàng cây có vị trắ quan trọng trong phong cảnh ựường, quảng trường, vườn công trình Hàng cây hai bên ựường trục chắnh còn có tác dụng nhấn mạnh bố cục trung tâm, hướng chú ý về trung tâm Ở ựây thường là cây thân gỗ, thẳng hòa hợp với chi tiết kiến trúc dọc nhà (Hàn Tất Ngạn, 1999)

- Cây xanh làm tường: thường gồm các bụi cây trồng dày, ựược cắt tỉa và có

ựộ cao từ 2,5m trở lên dùng ựể bao kắn một không gian, chia cắt không gian một

cách tự nhiên, tạo ựiều kiện tổ chức các không gian ựóng mở linh hoạt theo các yêu cầu chức năng cụ thể Ngoài ra tường cây xanh còn có thể làm nền cho các loại hình kiến trúc nhỏ và tác phẩm nghệ thuật tạo hình

- Hàng rào cây xanh: là tường cây xanh có chiều cao từ 0,5 Ờ 2,5 thường

ựược cắt tỉa theo dạng hình học, ựược sử dụng ựể trang trắ hay phân chia không gian

một cách ước lệ Hàng rào cây xanh có thể kết hợp tạo thành hình khối hài hòa với công trình, tạo khả năng chuyển tiếp các công trình kiến trúc với thiên nhiên

Trang 24

- ðường viền cây xanh gồm các hàng cây bụi cao < 0,5m, thường ñược sử dụng ñể viền bồn hoa, làm ñường bao, các dải trang trí và làm nên cho màu sắc hoa Các ñường viền cây xanh chủ yếu phân chia không gian một cách ước lệ, không cản tầm nhìn, nên rất thích hợp với không gian nhỏ, hẹp

- Mảng cây xanh: là khu vực tập trung cây xanh trên một diện tích nhất ñịnh theo nhiều hàng hoặc trồng tự do Mảng cây xanh không chỉ có tác dụng ñiều chỉnh

bố cục công trình, che ñi những không gian thiếu thẫm mỹ hoặc có tỷ lệ không phù hợp với tỷ lệ chung, mà còn có tác dụng sinh thái

- Dàn cây leo: trong cảnh quan kiến trúc dàn dây leo vừa có tác dụng trang trí, vừa có tác dụng tạo bóng mát thoáng Dàn dây leo thường tổ chức tại các khu nghĩ hoặc các bãi ñổ xe, có tác dụng che nắng và tạo nét mềm mại sinh ñộng trong không gian

- Dàn dây leo có thể ñứng ñộc lập hay kết hợp với công trình: trường hợp

ñứng ñộc lập, dàn cây có thể làm trung tâm bố cục các sân nghỉ trong vườn – công

viên hay trên quảng trường và nó còn có tác dụng tạo không gian nghỉ nhỏ, thụ cảm phong cảnh ở khoảng cách gần Còn khi kết hợp với kiến trúc công trình, dàn cây

ñược xem như một bộ phận cấu tạo nhà Ở ñây dàn cây làm yếu tố trung gian hòa

hợp kiến trúc khô cứng của công trình với thiên nhiên sống ñộng xung quanh Dàn cây có thể bố trí trên mái, ban công hay ở lối ra vào Trường hợp dàn cây kết hợp cửa có tác dụng nhấn lối ra vào, thu hút sự chú ý về phía cửa (Hàn Tất Ngạn, 1999)

- Hoa: thường ñược tổ chức tại các không gian có yêu cầu thẫm mỹ cao, có tác dụng hoàn chỉnh bố cục, nhấn mạnh trọng tâm, do ñó thường ñược kết hợp với các công trình kiến trúc nhỏ, tác phẩm nghệ thuật tạo hình hoặc làm ñiểm nhấn chủ

ñạo cho không gian Hàn Tất Ngạn (1999) khẳng ñịnh rằng bồn hoa có ý nghĩa

trang trí rất lớn trên ñường – quảng trường hay trong vườn công viên, nhất là vùng trung tâm Bồn hoa có thể có hình dáng cân xứng ñều ñặn hay tự do và ñược trồng một hay nhiều loại hoa Bồn hoa cân xứng ñều ñặn, thường có hình vuông, chữ nhật hoặc tròn, có thể là bức họa nhất ñịnh như hình ngôi sao biểu tượng hòa bình… Ở

ñây hoa thường cùng một loài, gây ấn tượng mạnh về hình thể mảng màu nhất ñịnh

Dạng bố cục này thường gây cảm giác nghiêm trang, tĩnh lặng do ñó thường có trong bố cục vườn công trình hay ở quảng trường

- Cỏ là yếu tố trang trí và tạo vi khí hậu cần thiết trong kiến trúc cảnh quan

Có hai dạng cỏ ñược sử dụng: cỏ trang trí và cỏ hoàn thiện bề mặt ñịa hình

+ Cỏ trang trí: thường ñược sử dụng làm nền cho khóm cây, cây ñộc lập, công trình kiến trúc lớn, nhỏ, hoa… có tác dụng hoàn chỉnh bố cục, liên kết các hình khối và tạo chiều sâu cũng như sự phong phú về màu sắc trong không gian Do

ñó ñược sử dụng tại khu vực quảng trường, trước công trình kiến trúc có yêu cầu

thẫm mỹ cao và tại các không gian nghỉ

+ Cỏ thường: ñược dùng ñể phủ các bề mặt ñịa hình các khu vực có yêu cầu

có nhiệt ñộ cao nhất trong ngày, nhiệt ñộ không khí dưới tán cây xanh thấp hơn

Trang 25

nhiệt ựộ ở chỗ không có cây từ 1 Ờ 30C và ựộ ẩm lớn hơn 5 Ờ 8% Cây xanh có vai trò rất lớn trong việc ựiều hòa khắ hậu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cân bằng hệ sinh thái Với chức năng ựặc biệt của mình cây xanh có ý nghĩa lớn trong việc cải thiện khắ hậu: ựiều hòa nhiệt ựộ khi trời nắng, tạo bầu không khắ trong lànhẦ (Hoàng Phú Cường, 2006 trắch Hoàng Huy Thắng, 1998)

Ở những khu vực có cây xanh nhiệt ựộ giảm nhiều hơn so với khu vực không

có cây (giảm 2,50C), khi các tia mặt trời chiếu vào lớn lá cây, 70 Ờ 75% năng lương mặt trời bị cây xanh hấp thụ, làm giảm cường ựộ bức xạ mặt trời từ 40 Ờ 50% Ngoài ra nó còn có khả năng lọc và giữ bụi, một số loại cây còn có khả năng tỏa ra môi trường chất phitonxit có tác dụng diệt khuẩn và ion hóa không khắ, có lợi cho sức khỏe của con người (Nguyễn Nam, 2003)

Cây to, cây bụi và cỏ ựiều hoà nhiệt ựộ trong môi trường ựô thị nhờ vào sự kiểm soát bức xạ mặt trời Lá cây ngăn chặn phản chiếu, hấp thụ và truyền dẫn bức

xạ mặt trời Hiệu quả của chúng tuỳ thuộc vào mật ựộ lá của loài cây, dạng lá, mức vươn dài của cành và cách phân cành Cây và các thực vật khác cũng giúp ựiều hoà nhiệt ựộ không khắ vào mùa hè thông qua sự hô hấp Cây xanh còn ựược gọi là nhà máy ựiều hoà không khắ tự nhiên Một cây mọc riêng lẻ có thể chuyển ựổi bốc hơi gần 400 lắt nước mỗi ngày nếu ựất cung cấp ựủ ựộ ẩm Lượng bốc hơi ựó có thể so sánh với 5 máy ựiều hoà không khắ trung bình mỗi máy có công suất 2500kcl/giờ, chạy 20giờ/ngày (Chế đình Lý, 1997, Nguyễn Phúc Nguyên, 2006 và Sở giao thông công chắnh TPHCM - Công ty công viên cây xanh, 2006)

1.4.2.2 Bảo vệ gió và sự di chuyển không khắ

Cây cao và thấp kiểm soát gió bằng cách cản trở, ựịnh hướng, làm lệch hướng, và lọc gió Hiệu quả và mức ựộ kiểm soát gió tuỳ thuộc vào kắch thước loài, hình dạng, mật ựộ lá, sự lưu giữ của lá và vị trắ của cây xanh Mức ựộ bảo vệ gió bằng cây xanh còn tùy thuộc vào chiều cao, bề rộng, khả năng xuyên qua, sự sắp ựặt hàng cây và loài cây chắn gió Cây lá kim với lá dày, thì tốt nhất ựối với hướng Bắc

và hướng Tây nơi ựòi hỏi bảo vệ ựối với gió mùa đông Cây có lá rộng thắch hợp

ựối với phắa Nam và đông ựể chống lại gió nóng, khô trong mùa hè (Chế đình Lý,

1997)

Cây càng cao khoảng cách ựược bảo vệ càng nhiều Tuy nhiên, khi cây có chiều cao gia tăng, thân cây dưới thấp trở nên trống và gia tăng gió ở phần dưới thấp Ở ựây bên cạnh những hàng cây cao, cần kết hợp với hàng cây bụi ựể gia tăng hiệu quả chắn gió Việc chọn loài cây là rất quan trọng trong hiệu quả chắn gió (Chế

đình Lý, 1997 và Sở giao thông công chắnh TPHCM - Công ty công viên cây xanh,

2006)

Cây xanh có thể tăng cường quá trình thông và cản gió Việc trồng cây theo hàng hai bên ựường tạo thành các hành lang ỘgióỢ cho phép cải thiện trường gió trong quần thể kiến trúc, dấn gió theo hướng có nhu cầu, cải thiện khả năng lưu thông không khắ tại một số không gian khuất gió (Nguyễn Nam, 2003)

1.4.2.3 Lượng mưa và ẩm ựộ

Cây xanh ngăn chặn luồng gió, làm thoát hơi nước, làm giảm bay hơi của ẩm

ựộ ựất Nhiệt ựộ dưới tán cây thấp hơn không khắ ban ngày và ấm hơn vào ban ựêm

Cây xanh ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy của nước trên mặt ựất điều ựó

sẽ tăng sự thẩm thấu tránh xói mòn và rữa trôi ựất (Chế đình Lý, 1997, Nguyễn

Trang 26

Phúc Nguyên, 2006 và Sở giao thông công chắnh TPHCM - Công ty công viên cây xanh, 2006)

Các loại cây lá kim thường ngăn cản lượng mưa tốt hơn các loại cây diệp loại Lý do là cây lá kim có cấu trúc lá phân tán nước trên bề mặt nhiều hơn (Chế

ựộ ô nhiễm (trộn lẫn không khắ ô nhiễm với không khắ thật) (Chế đình Lý, 1997 và

Sở giao thông công chắnh TPHCM - Công ty công viên cây xanh, 2006)

Theo Sở giao thông công chắnh TPHCM - Công ty công viên cây xanh, 2006 khi cây ựược trồng ựể giúp cho việc chống ô nhiễm không khắ cần tuân thủ hướng dẫn sau:

+ Cây nên trồng thẳng gốc với hướng gió

+ Các cây trồng thưa nên ựược kết hợp với quần thụ mật ựộ dày

+ Trồng nên tập trung xung quanh vùng ô nhiễm

1.4.3.2 Hạn chế tiếng ồn

Các sóng âm thanh ựược hấp thụ bởi lá cây, cành nhánh của cây xanh và cây bụi vì các phần này của cây xanh thường nhẹ và linh ựộng (Chế đình Lý, 1997 và

Sở giao thông công chắnh TPHCM - Công ty công viên cây xanh, 2006)

Hầu hết các cây hiệu quả trong việc hấp thụ âm thanh là các cây có lá dày mọng nước, có cuống lá, nhưng các loài cây không có sự khác biệt lớn trong tác dụng giảm âm Âm thanh cũng bị ựổi hướng và bởi các cành to và thân cây Nói chung, trồng ựai cây cao, mật ựộ dày, bề rộng khoảng 30m sẽ có tác dụng giảm âm hiệu quả (Chế đình Lý, 1997)

1.4.3.3 Giảm sự chói sáng và chiếu sáng

Theo Chế đình Lý (1997) cây xanh có thể dùng ựể che chắn và làm dịu bớt ánh sáng sơ cấp và ánh sáng thứ cấp Có thể kiểm soát ánh sáng ban ựêm bằng cách

ựặt ựúng chỗ các cây, cây bụi chung quanh các sàn, sân, cửa sổ, hay dọc theo ựường

phố ựể bảo vệ tầm nhìn cho lái xe

1.4.3.4 Kiểm soát giao thông

Cây xanh giúp ựịnh hướng cho mọi người ựi theo hướng ựã ựịnh Việc kiểm soát giao thông không chỉ ựối với giao thông cơ giới mà còn ựối với khách bộ hành (Chế đình Lý, 1997 và Hoàng Phú Cường, 2006)

1.4.4 Phân loại cây xanh

1.4.4.1 Phân loại theo mục ựắch sử dụng

+ Làm tường che chắn tầm nhìn khi thiết kế các phòng sinh

hoạt ngoài trời

Trang 27

+ Sử dụng cây có hình dáng ựặc biệt ựể nhấn mạnh cửa ra vào, hoặc trang trắ

tô ựiểm trên nền cây che phủ

+ Làm hàng rào ngăn cản sự ựi lại, có xén tỉa hoặc trồng tự do

+ Che phủ nền cho hoa viên

+ Sử dụng cho cây leo lên các giàn

1.4.4.3 phân loại theo kắch thước trưởng thành

+ cây ựại mộc (cao trên 20-25m)

+ cây trung mộc (10 Ờ 20m)

+ cây tiểu mộc (dưới 10m) (Hoàng Phú Cường, 2006 trắch Chế đình Lý, 1997)

1.4.4.4 Phân loại theo hình dạng

Về hình dạng, thực vật cây xanh ựược phân ra theo các dạng: cây to, cây bụi, cây ựa niên Cây hoa ngắn ngày, cỏ và dây leo giàn (Chế đình Lý, 1997)

Bảng 1.1 Phân loại thực vật theo hình dạng tán và chiều cao cây

1 Cây bóng mát

- Dạng nhỏ: có chiều cao từ 3 Ờ 7m

- Dạng trung bình: có chiều cao từ 7 Ờ 12m

- Dạng lớn: có chiều cao trên 12m là các

cây dùng với công dụng thuần túy là tạo

bóng mát trong hoa viên

2 Cây tán xòe

- Dạng nhỏ: có chiều cao từ 3 Ờ 7m

- Dạng trung bình: có chiều cao từ 7 Ờ 12m

- Dạng lớn: có chiều cao trên 12m

Là các cây có dạng tán xòe ngang, dùng

trồng thắch hợp trong các cảnh quan có ựịa

hình bằng phẳng

3 cây tán bầu dục Ờ dáng cao ựến tán hình tháp

- Dạng nhỏ: có chiều cao từ 3 Ờ 7m

- Dạng trung bình: có chiều cao từ 7 Ờ 12m

- Dạng lớn: có chiều cao trên 12m

4 Cây tán hẹp - dáng cao

- Dạng trung bình: có chiều cao từ 7 Ờ 12m

- Dạng lớn: có chiều cao trên 12m

5 Cây rào che

Trang 28

1.5 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC THIẾT KẾ

1.5.1 Vị trắ ựịa lý

Nhìn trên bản ựồ vị trắ ựịa lý Bình Dương, Khu liên hợp công nghiệp- dịch vụ- ựô thị ựược quy hoạch ngay ở vị trắ trung tâm, nằm trải rộng trên ựịa bàn thị xã Thủ Dầu Một, huyện Tân Uyên và Bến Cát với tổng diện tắch 4.196ha

(http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=17012)

Khu liên hợp nằm tại trung tâm vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam (Tp HCM, Bình Dương, đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bình Phước) Cách thành phố Hồ Chắ Minh 22km về phắa Bắc, cận với các bến cảng, sân bay và các trung tâm giao dịch thương mại quan trọng của phắa Nam Việt

Nằm gần trục chắnh Quốc lộ 13 cách trung tâm Bình Dương 10km về phắa ựông bắc, với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, nối kết với các tuyến ựường huyết mạch quốc gia và các trung tâm kinh tế thương mại cả nước

+ Phắa Bắc giáp xã Hòa Lợi( Bến Cát)

+ Phắa Nam giáp phường Phú Mỹ và định Hòa ( Thị xã Thủ Dầu Một)

+ Phắa đông giáp thị trấn Tân Phước Khánh, Phú Chánh và Tân Vĩnh Hiệp (Tân Uyên)

+ Phắa Tây giáp xã định Hòa ( Thị xã Thủ Dầu Một) và xã Hòa Lợi( Bến Cát) http://www.vipnews.vietnamnet.vn/toancanh/2005/09/489275/)

- Vị trắ của khu liên hợp ựược xác ựịnh dựa vào bản ựồ quy hoạch cơ cấu sử dụng ựất Khu liên hợp công nghiệp Ờ dịch vụ - ựô thì Bình Dương

+ Phắa Tây Nam giáp Hồ Ông Thiềng

+ Phắa Tây Bắc giáp ựường NT8

+ Phắa đông Bắc giáp vòng xoay giao giữa các con ựường DT 4A, DT 4B, XT 1A, XT 1B và ựường NT 8

+ Phắa đông Nam giáp ựường XT 1A

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w