1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế CẢNH QUAN KHU VUI CHƠI – GIẢI TRÍ DÀNH CHO SINH VIÊN tại KHU II TRƯỜNG đại học cần THƠ

82 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 9,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Văn Bé TÓM LƯỢC Đề tài: “Thiết kế cảnh quan khu vui chơi - giải trí dành cho sinh viên tại khu II trường Đại học Cần Thơ” được tiến hành từ tháng 01/2011 – 05/2011, với bước đầu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

K KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THANH THIỆN

Luận văn tốt nghiệp đại học Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH

THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU VUI CHƠI – GIẢI TRÍ DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI KHU

II TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Cần Thơ, 07/2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Hoa Viên Cây Cảnh với đề tài:

“THIẾT KẾ CẢNH QUAN KHU VUI CHƠI – GIẢI TRÍ DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI KHU II TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ”

Do sinh viên NGUYỄN THANH THIỆN thực hiện

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét

Cần Thơ….ngày….tháng…năm 2011

TS LÊ VĂN BÉ

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Hoa Viên Cây Cảnh với đề tài:

“THIẾT KẾ MÔ HÌNH KHU VUI CHƠI – GIẢI TRÍ DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI KHU II TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ”

Do sinh viên NGUYỄN THANH THIỆN thực hiện bảo vệ trước hội đồng ngày…tháng…năm 2011

Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức: ………

Ý kiến hội đồng:………

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2011

DUYỆT KHOA Chủ tịch hội đồng

Trưởng khoa NN & SHƯD chủ tịch hội đồng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Tác giả luận văn

NGUYỄN THANH THIỆN

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

I LÝ LỊCH

Họ và tên: Nguyễn Thanh Thiện Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 03/03/1987 Dân tộc: Kinh

Quê quán: An Phú – An Giang

Họ và tên cha: Nguyễn Văn Năm

Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Lệ

Điện thoại: 0983.261.761

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1994 - 1999 Học tại trường Tiểu học “B” An Phú – An Phú - An Giang

1999 - 2003 Học tại trường Trung học Cơ sở An Phú – An Phú - An Giang

2003 - 2006 Học tại trường Trung học phổ thông An Phú – An Phú - An Giang

2007 - 2011 Học tại khoa Nông Nghiệp & SHƯD Trường đại học Cần Thơ

Ngày…tháng…năm 2011

Người khai ký tên

Nguyễn Thanh Thiện

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng

Ba Mẹ suốt đời tận tụy nuôi dạy con khôn lớn nên người

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Thầy Lê Văn Bé, Cô Lê Hồng Giang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em

trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiêp

Cùng toàn thể các quý Thầy, Cô trong Bộ môn Sinh lý Sinh Hóa đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn

Cùng các quý Thầy, Cô toàn trường Đại học Cần Thơ

Xin ghi nhớ những chân tình giúp đỡ của bạn bè, đặc biệt là Nhân, Phong, Tâm, Thuấn, Ngọc

Thân gửi đến

Các bạn lớp Hoa Viên Cây Cảnh K33 lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành

đạt trong tương lai

Cần Thơ ngày…tháng…năm 2011

Nguyễn Thanh Thiện

Trang 8

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH BẢNG xii

TÓM LƯỢC xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 CÂY XANH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 2

1.1.1 Vai trò cây xanh 2

1.1.2 Phân loại cây xanh 3

1.2 KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC 4

1.2.1 Một số khái niệm 4

1.2.1.1 Cảnh quan 4

1.2.1.2 Kiến trúc cảnh quan 4

1.2.2 Kiến trúc cảnh quan châu Âu 5

1.2.2.1 Thời kỳ cổ đại 5

1.2.2.2 Thời kỳ trung đại 6

1.2.2.3 Thời kỳ cận và hiện đại 6

1.2.3 Kiến trúc cảnh quan châu Á 6

1.2.3.1 Kiến trúc cảnh quan Trung Quốc 6

1.2.3.2 Kiến trúc cảnh quan Ấn Độ 7

1.2.3.3 Kiến trúc cảnh quan vườn Nhật Bản 7

1.2.3.4 Kiến trúc cảnh quan vườn Việt Nam 8

1.3 CÁC QUY LUẬT BỐ CỤC CƠ BẢN CỦA NGHỆ THUẬT VƯỜN 11

1.3.1 Bố cục cân xứng 11

1.3.2 Bố cục tự do 12

1.3.3 Bố cục kết hợp đối xứng và tự do 12

1.3.4 Trung tâm và trục bố cục chính phụ 12

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC THIẾT KẾ 12

Trang 9

1.4.1 Vị trí địa lý 12

1.4.2 Sông ngòi 12

1.4.3 Khí hậu 13

1.4.4 Địa hình 13

1.4.5 Thổ nhưỡng 13

1.4.6 Thủy triều 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP 14

2.1 PHƯƠNG TIỆN 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP 14

2.2.1 Khảo sát đánh giá hiện trạng 14

2.2.2 Phương pháp, thuyết minh ý tưởng thiết kế 14

2.2.2.1 Phương pháp 14

2.2.2.2 Thuyết minh ý tưởng thiết kế 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15

3.1 Phân tích hiện trạng khu vực thiết kế 15

3.1.1 Hiện trạng chung ….15

3.1.2 Hiện trạng thực vật 16

3.1.3 Địa hình 18

3.1.4 Phân tích hướng 18

3.1.5 Hướng quy hoạch tương lai 19

3.2 Đề xuất phương án thiết kế 21

3.2.1 Đường nét chính và phân khu trong khu thiết kế 21

3.2.2 Phân luồng giao thông và phân khu thiết kế trong khu 21

3.2.3 Mục đích 22

3.2.4 Ý nghĩa 22

3.2.5 Nguyên tắc chọn màu sắc cho khu vực thiết kế 22

3.2.6 Bố trí cây 23

3.2.7 Một số yếu tố khác 23

3.2.8 Phương án 1 Theo mô hình thẩm mỹ 24

3.2.8.1 Mục đích 24

Trang 10

3.2.8.2 Nguyên tắc thiết kế 24

3.2.8.3 Ưu điểm và nhược điểm 26

3.2.8.4 Thuyết minh ý tưởng 26

3.2.8.5 Dự toán kinh phí 43

3.2.9 Phương án 2 Theo mô hình chức năng 44

3.2.9.1 Mục đích 44

3.2.9.2 Nguyên tắc 44

3.2.9.3 Ưu điểm, nhược điểm 46

3.2.9.4 Thuyết minh ý tưởng 46

3.2.9.5 Dự toán kinh phí 60

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO .62 PHỤ CHƯƠNG

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Hiện trạng tại khu vực thiết kế 15 3.2 Hướng tiếp giáp của khu vực thiết kế 15 3.3 Hiện trạng thực vật trong khu thiết kế 16 3.4 Mặt bằng tổng thể hiện trạng cây xanh 17 3.5 Sơ đồ phân tích hướng nắng và hướng gió trong khu vực thiết kế 18 3.6 Hình dạng khu đất tương lai 20 3.7 Hình dạng khu đất hiện tại 20 3.8 Những đường nét chính trong phương án thiết kế 21 3.9 Phối cảnh phương án 1 25 3.10 Phối cảnh khu A phương án 1 26 3.11 Phối cảnh logo Đại học Cần Thơ phương án 1 27 3.12 Phối cảnh cây nến phương án 1 27

3.13 Phối cảnh 3 cây cao trong tiểu cảnh phương án 1 28 3.14 Hoa bằng lăng trong phối cảnh phương án 1 28 3.15 Toàn cảnh khu B phương án 1 30 3.16 Phối cảnh hình tượng sao biển và đồi cỏ phương án 1 31 3.17 Những hàng cây cắt xén phối cảnh phương án 1 31 3.18 Biểu tượng môi trường Việt Nam trong phối cảnh phương án 1 32 3.19 Sự tích trầu cao trong phối cảnh phương án 1 32 3.20 Lối đi phụ được bố trí với ghế đá phương án 1 34 3.21 Màu sắc rực rỡ của hoa phượng phương án 1 34 3.22 Hàng sao đen phương án 1 36 3.23 Tam giác phối cảnh phương án 1 36 3.24 Điểm nhấn của khu C phương án 1 37 3.25 Phối cảnh những con rùa phương án 1 39 3.26 Phối cảnh nhà xe phương án 1 393.27 Mặt bằng tổng thể phương án 1 40 3.28 Kích thước thi công trên bảng vẽ 41

Trang 12

3.29 Toàn cảnh phương án 2 45 3.30 Phối cảnh khu A phương án 2 46 3.31 Phối cảnh logo phương án 2 47 3.32 Vẽ đẹp của hoa Phượng phương án 2 47 3.33 Các tiểu cảnh trong khu A phương án 2 48 3.34 Phối cảnh khu B phương án 2 49 3.35 Biểu tượng hòa bình của thế giới 49 3.36 Biểu tượng hòa bình và hình tượng khẩu súng phương án 2 50 3.37 Phối cảnh chim bồ câu phương án 2 51 3.38 Phối cảnh chữ thập đỏ phương án 2 51 3.39 Phối cảnh quảng trường mini phương án 2 52 3.40 Hoa Bằng lăng và hoa Phượng vỹ phương án 2 52 3.41 Phối cảnh khu C phương án 2 53 3.42 Phối cảnh những ngọn nến phương án 2 53 3.43 Phối cảnh tạo hình trái tim phương án 2 54 3.44 Nghệ thuật cắt xén tạo hình cây đàn phương án 2 55 3.45 Tiểu cảnh được minh họa từ cốt truyện phương án 2 55 3.46 Phối cảnh nhà xe phương án 2 56 3.47 Mặt bằng tổng thể phương án 2 57 3.48 Kích thước tổng thể và chi tiết trong phương án 2 58

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tựa bảng Trang 3.1 Một số loài thực vật hiện hữu trong khu thiết kế 16 3.2 Tổng diện tích của khu hiện trạng và hướng huy hoạch tương lai 19 3.3 Diện tích và vị trí của từng khu nhỏ trong khu thiết 22 3.4 Danh sách một số loại cây chính được trồng trong phương án 1 42 3.5 Dự toán kinh phí cho phương án 1 43 3.6 Danh sách một số cây được chính dùng trong phương án 2 59 3.7 Dự toán kinh phí cho phương án 2 60

Trang 14

NGUYỄN THANH THIỆN, 2011 “Thiết kế cảnh quan khu vui chơi - giải trí dành cho sinh viên tại khu II trường Đại học Cần Thơ ” Luận văn tốt nghiệp Kỹ

sư ngành Hoa Viên và Cây Cảnh, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,

Trường Đại học Cần Thơ 63 trang Cán bộ hướng dẫn TS Lê Văn Bé

TÓM LƯỢC

Đề tài: “Thiết kế cảnh quan khu vui chơi - giải trí dành cho sinh viên tại

khu II trường Đại học Cần Thơ” được tiến hành từ tháng 01/2011 – 05/2011, với

bước đầu tiên là điều tra, nghiên cứu hiện trạng xây dựng cũng như kế hoạch phát triển cây xanh, hoa kiểng trong khu vực thiết kế Từ những ghi nhận ban đầu cho thấy chưa có kiến trúc công trình xây dựng và diện tích cây xanh không đáng kể tại khu vực nghiên cứu Dựa vào hướng quy hoạch mở rộng diện tích của trường Đại

học Cần Thơ đến năm 2020, hai phương án ý tưởng thiết kế được đề ra (1) Thiết kế

theo mô hình thẩm mỹ với mục đích: tăng vẻ mỹ quan chung cho Trường và có thể

mở ra một hướng mới trong thiết kế cảnh quan Ưu điểm là có tác động tích cực giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi, tạo được sự gần gũi giữa con người và thiên nhiên

đồng thời đề cao nét đẹp giá trị thẩm mỹ (2) Thiết kế theo mô hình thẩm mỹ kết

hợp công năng Ngoài mục đích giống phương án 1, mô hình thiết kế trong phương

án 2 còn giúp sinh viên nhận thức sâu sắc hơn về những gì từ thực tế Ưu điểm là giải quyết nhu cầu vui chơi giải trí, bố trí tiểu cảnh gần gũi với thực tế cuộc sống, lối đi được bố trí thoáng, rộng và giúp sinh viên nhận thức tốt hơn về cuộc sống cộng đồng

Trang 15

MỞ ĐẦU

Trường Đại học Cần Thơ là trung tâm văn hóa giáo dục lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long Hằng năm đào tạo hàng ngàn kỹ sư, bằng cách cung cấp các chương trình giáo dục chất lượng cao, Đại học Cần Thơ tập trung vào đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển của khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật nhằm phục vụ tốt cho việc đào tạo thì nhà trường còn tạo điều kiện để sinh viên được giải trí, thể thao sau giờ học tập Song vẫn chưa đáp ứng đầy đủ, đặc biệt kiến trúc mảng xanh vẫn chưa được quan tâm nhiều, còn nhiều khu đất trống vẫn còn vẻ hoang sơ, khuôn, thiết nghĩ cần phải

có sự quy hoạch sắp xếp lại bố cục cảnh quan, để đây là nơi giúp sinh viên thư giãn, giảm mệt mỏi và căng thẳng, góp phần giúp sinh viên học tập có hiệu quả hơn

Vì vậy đề tài: “Thiết kế cảnh quan khu vui chơi - giải trí dành cho sinh viên tại khu II trường Đại học Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu khảo sát và đưa ra

bố cục thiết kế phù hợp nhằm tạo không gian thoáng giúp sinh viên thư giãn, giảm căng thẳng mệt mỏi và làm tăng vẻ mỹ quan chung cho trường

Trang 16

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 CÂY XANH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1.1.1 Vai trò cây xanh

Kể từ khi sự sống phát triển, cây xanh đã có một ảnh hưởng lớn đến sự hình thành các hệ sinh thái của hành tinh chúng ta.Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người và sự phát triển của nền văn hóa của con người và cộng đồng

Theo Chế Đình Lý (2007), một cách tổng quát nhận thức về vai trò của cây xanh (Greenspace = cây và cỏ, hoa, kiểng) nằm trong 4 công dụng sau:

 Cải thiện khí hậu

Ở nơi nào có nhiều cây xanh thì không khí trong lành, thời tiết mát mẻ, dễ chịu hơn hẳn những vùng gần đó mà không có, cây xanh có vai trò như cỗ máy điều hòa tự nhiên làm giảm đi sự oi nồng trong những ngày nắng nóng Chúng có khả năng ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn quá trình bốc hơi nước, giữ độ ẩm đất và độ ẩm không khí thông qua việc hạn chế bốc hơi nước, kiểm soát gió và lưu thông gió

 Công dụng về kỹ thuật môi sinh

Cây xanh còn là những cỗ máy vệ sinh cần mẫn góp phần làm cho môi trường trong lành, bớt độc hại bởi chúng có khả năng hấp thụ, lọc, hút bớt lượng các chất khí độc hại; chống ô nhiễm, làm sạch không khí, giảm tiếng ồn giúp tránh được những nguy hại cho sức khỏe con người và tạo được quá trình sinh thái bình thường của sinh vật Theo các kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của các nhà khoa học trên thế giới và ở nước ta, cây xanh có khả năng hấp thụ 50% bụi phóng xạ; quét dọn hơi, bụi độc cùng những cặn bã công nghiệp Chúng có khả năng hút một số chất độc hại như cacbonic, anhidric sunfua, clo, amoniac và trả lại cho khí quyển nhiều dưỡng khí Cây xanh cũng có tác dụng làm giảm tiếng tiếng ồn Hiệu quả đó biểu hiện rất rõ rệt ở các loại cây lá bản Khi các đường phố trồng nhiều cây xanh thì có thể làm giảm trên 50% tiếng ồn so với đường phố không trồng cây Những hàng cây trồng đan xen thành nhiều lớp còn có tác dụng chắn gió, hạn chế sự di

Trang 17

chuyển của cát bụi giúp bảo vệ mùa màng, hoa màu, cây trái, bảo vệ nhà cửa, làng mạc thôn xóm, chống lại gió bão, hạn chế năng lượng sóng Sau trận sóng thần ngày 26/12/2004, người ta phát hiện ra rằng có những làng còn gần như nguyên vẹn nhờ nằm khuất những rặng dừa trồng ven bờ biển

 Công dụng ở khía cạnh mỹ quan và kiến trúc

Từ xa xưa đến nay, cuộc sống của loài người luôn gắn bó và không thể tách rời khỏi thiên nhiên, cây xanh luôn luôn giữ vai trò quan trọng về mặt trang trí cảnh quan Người Trung Hoa, La Mã, Ai Cập, Hy Lạp đã sử dụng cây xanh để trang trí nhà ở, lăng miếu, đền thờ, tượng đài Thế nên, bất kể ai khi đứng trước các yếu tố tạo nên thiên nhiên (nước, cỏ cây hoa lá, núi non…) đều cảm thấy tâm hồn nhẹ nhàng và thư thái, như tìm được chốn yên bình sau khoảng thời gian ồn ào vội vã của cuộc sống

Trong quy hoạch, các không gian xanh được coi như lá phổi của thành phố,

là một không gian chức năng thành phố ban tặng cho cư dân đô thị để họ có cơ hội dời khỏi những khối bê tông đến để thả mình trong hòn đảo xanh của thiên nhiên, tận hưởng không khí trong lành hiếm hoi của đô thị

 Một số công dụng khác

+ Nhóm cây dùng làm gỗ

+ Nhóm cây cung cấp dầu

+ Nhóm cây làm thuốc

+ Nhóm cây ăn được

+ Nhóm cây dùng đan lát và cho sợi

+ Nhóm cây cho thuốc nhuộm

1.2.2 Phân loại cây xanh

 Phân loại theo mục đích sử dụng

Trang 18

+ Sử dụng cây có hình dáng đặc biệt để nhấn mạnh cửa ra vào, hoặc trang trí tô điểm trên nền cây che phủ

+ Làm hàng rào ngăn cản sự đi lại, có xén tỉa hoặc trồng tự do

+ Che phủ nền cho hoa viên

+ Sử dụng cho cây leo lên các giàng

 Phân loại theo kích thước trưởng thành

+ Cây đại mộc (cao trên 20 – 25 m)

và phân biệt khu vực này với khu vực khác (Tô Văn Hùng, 2008) Theo Tô Văn Hùng (2008), cảnh quan được chia làm 2 loại hình sau:

 Cảnh quan tự nhiên

 Cảnh quan nhân tạo

+ Được hình thành do hệ quả tác động của con người làm biến dạng cảnh quan tự nhiên

+ Sự hình thành và phát triển gắn liền với tiến trình phát triển của khoa học kỹ thuật

+ Bao gồm các thành phần của cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố mới

do con người tạo ra

+ Chia làm 3 loại: cảnh quan văn hóa, cảnh quan vùng trồng trọt, cảnh quan vùng phá bỏ

1.1.2.2 Kiến trúc cảnh quan

Là nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn và phục chế lại cảnh quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con người Phạm vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng mặt bằng, bảo tồn và phục chế môi trường, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, thiết kế các công viên

Trang 19

và các khu vực nghỉ ngơi giải trí và bảo tồn di sản Người hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc cảnh quan được gọi là kiến trúc sư cảnh quan, một biểu tượng công năng những thiết kế cảnh quan bên ngoài của công trình (Tô Văn Hùng, 2008)

1.2.2 Kiến trúc cảnh quan châu Âu

1.2.2.1 Thời kỳ cổ đại

 Kiến trúc cảnh quan Ai Cập cổ đại

Tồn tại trên 4000 năm, đó là các quần thể kiến trúc lặng mộ, các bước điêu khắc hoành tráng, nghệ thuật kiến trúc cảnh quan trong các công trình tôn giáo đã thành công trong việc tạo hiệu quả hùng vĩ và áp chế con người trên nền môi trường thiên nhiên đặc thù cùa ai cập, người Ai Cập không có xu hướng tái tạo cảnh quan thiên nhiên (Tô Văn Hùng, 2008)

 Kiến trúc cảnh quan Hy Lạp

Hy Lạp có khí hậu ôn hòa, cảnh thiên nhiên đẹp, kiến trúc công trình mang tính hoành tráng, thanh tú và kiều diễm, mỗi một công trình khi thiết kế điều được cân nhắc về tỉ lệ, vị trí, tầm nhìn, trên địa hình khu đất cụ thể (Tô Văn Hùng, 2008)

 Kiến trúc cảnh quan La Mã

Nghệ thuật vườn – công viên La Mã chịu ảnh hưởng của vườn cổ Hy Lap nhưng mang ý nghĩa thực dụng cao hơn, sử dụng nhiều loại cây ăn quả như ô liu, táo, lê…Bố cục thường có rào bằng cây cắt xén bao quanh, có chòi nghỉ có giàn nho leo Phát triển kiểu “vườn trong” cổ Hy Lạp thành mô típ vườn sân trong có trồng cây trang trí thấp và hoa; trung tâm vườn là bể trang trí có vòi phun Về sau, mô típ này được phổ biến rộng rãi trên các quảng trường thành phố và trở thành phong cách chính của vườn trước công trình công cộng Thời kỳ La Mã trở thành nước đế quốcđi chinh phục Hy Lạp và các nước khác, người La Mã đã mang về nước mình các bảo vật quý giá để trang trí cho những lâu đài tráng lệ, nghệ thuật vườn lâu đài lúc này đặc biệt phát triển Cơ cấu vườn chia làm ba phần chính: phần vườn trang trí, phần rào, phần cây ăn quả Phần vườn trang trí chia làm ba khu vực:

+ Khu dạo, trực tiếp trước nhà: bố trí các đường thẳng trồng các cây cắt xén hai bên tạo thành đường kín khoanh các vùng riêng trồng hoa Khu dạo bố trí trên sân cao có thể mở không gian về phía cảnh đẹp xa Các vườn nhỏ như vây được gọi

là Viridarium, dùng để tổ chức các tiệc trà ngoài trời

Trang 20

+ Khu đi chơi bằng xe ngựa hay kiệu có người khiêng

+ Khu công viên có thú rừng hay gia cầm, mang tính chất rừng chiếm tỉ lệ lớn ( Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980)

1.2.2.2 Thời kỳ trung đại

Chế đô phong kiến làm nảy sinh một kiến trúc cảnh quan mới, cảnh quan kiến trúc các lâu đài của lãnh chúa phong kiến và kiến trúc nhà thờ RO MĂNG, RO TÍH, nổi bật ở thời kỳ này là kiến trúc của Ý và Pháp, sau đó phát triển dến nhiều quốc gia khác ở châu Âu Đặc điểm thời kỳ này là nghệ thuật phản ánh hiện thực,

đề cao vai trò con người trong ý đồ và thủ pháp bố cục, con người phải ở vị trí thiên nhiên, vườn thường trải dọc về phía trước và lấy biệt thự làm bố cục chính, các yếu

tố hình khối đăng đối qua trục bố cục này, trước nhà thường là các bồn hoa với các hàng rào cột bao quanh, cây bóng mát thường dược cắt xén theo hình phức tạp Đại diện thời kỳ này có biệt thự Medici ở Fiesol (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)

1.2.2.3 Thời kỳ cận và hiện đại

Cảnh quan kiến trúc thời kỳ nay có nhiều mới mẻ, đó là các đô thị mở, các quảng trường rộng lớn với nhiều tượng đài, hồ nước Sự xuất hiện các loại hình công viên, sân vườn với hệ thống cây xanh được cắt tỉa theo hình khối hình học làm tăng thêm thẩm mỹ cho công trình (Tô Văn Hùng, 2008)

1.2.3 Kiến trúc cảnh quan châu Á

1.2.3.1 Kiến trúc cảnh quan vườn Trung Quốc

Nghệ thuật vườn–công viên cổ Trung Quốc là quê hương của xu hướng mô phỏng thiên nhiên phương Đông Đó là một nghệ thuật độc đáo với phương ngôn:

“Sơn trùng thủy phục nghi vô lộ

Liễu ám hoa minh hựu nhất thôn”

Có nghĩa là núi tiếp núi, nước tiếp nước, dường như không thấy lối đi đâu cả

Và những khóm hoa sáng lên trong bóng râm của những cây liễu rủ báo hiệu còn những cảnh tiếp theo Vườn Trung Quốc bao gồm những nguyên lý:

+ Lấy thiên nhiên làm mẫu chính

+ Các yếu tố hình thành vườn được bố trí hài hòa tạo nên những bức tranh thiên nhiên

Trang 21

+ Vườn Trung Quốc bố cục theo kiểu đi ngắm cảnh Vì thế luôn tạo cảnh thay đổi, bất ngờ Lối đi thường có mái che (trường lang) để sử dụng được cả bốn mùa

+ Địa hình được nghiên cứu tỷ mỉ

+ Nước là một yếu tố không thể thiếu, thường dùng mặt nước làm trung tâm

bố cục vườn

+ Nghệ thuật tạo cảnh dùng thủ pháp gây sự thay đổi trong cảm giác: như tổ chức đồi vực xen lẫn thung lũng, đồng cỏ, dòng nước chảy mạnh xen lẫn mặt nước phẳng lặng, cánh rừng thông tối xen lẫn rừng lá màu sáng tràn ánh nắng

Sử dụng âm thanh để tạo nên những tâm trạng theo chủ đề của tác giả như: tạo tiếng gió, tiếng vọng âm, tiếng chim hót, tiếng suối róc rách hay tiếng ầm ầm của thác đổ, tiếng rì rào hay xào xạc của lá…(Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980 và Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)

Chuyết Chính Viên là công trình tiêu biểu cho vườn nghệ thuật đời nhà Minh, được xây dựng vào năm 1522, diện tích vườn khoảng 25 ha Bố cục tổng thể lấy ao hồ làm trung tâm, lầu, đình, đài, tạ đều tọa lạc ở xung quanh, toàn bộ cảnh quan của vườn như nằm trên mặt nước soi bóng xuống mặt hồ Di Hoà Viên ở Bắc Kinh xây dựng từ thời Minh

Lưu Viên là vườn hoa nổi tiếng đời nhà Thanh, vườn có đủ các cầu, hành lang, có cửa sổ thiên nhiên, tường hoa, núi non, đình, tạ, lầu gác Vườn chia bốn khu, mỗi khu có một chủ đề riêng: đình quán, hành lang gấp khúc (khu đông); núi giả, rừng phong (khu tây); hồ ao, suối nước, lầu, đài, đình soi bóng (khu trung); đào liễu bạt ngàn

1.2.3.2 Kiến trúc cảnh quan Ấn Độ

Vận dụng điêu khắc là nét nổi bật của Ấn Độ, ngoài ra, mặt nước, đường dạo, cây xanh là yếu tố luôn được chú trọng (Tô Văn Hùng, 2008) Kiến trúc cảnh quan Ấn

Độ ảnh hưởng rất lớn đến các nước Đông Nam Á

1.2.3.3 Kiến trúc cảnh quan vườn Nhật Bản

Người Nhật đã chịu ảnh hưởng xu hướng nghệ thuật vườn Trung Quốc nhưng để phù hợp với thiên nhiên đất nước mình họ đã tạo nên kiểu nghệ thuật phong cảnh đặc sắc với những nguyên lý riêng: phong cảnh vườn cổ Nhật không

Trang 22

phải để đi vào ngắm mà chỉ để ngồi thưởng thức Vì vậy không gian vườn chan hòa với không gian bên trong nhà Vườn được xem như một phần của nhà Nghệ thuật vườn Nhật độc đáo nhất là tạo cảnh khô Người Nhật đã dùng thủ pháp tượng trưng cao: đá được sắp xếp cẩn thận tượng trưng cho những hòn đảo trong sông “khô” bằng sỏi hay cát, hay tượng trưng cho núi trên nền là rêu (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980)

Do đất đai ít nên qui mô vườn Nhật thường nhỏ Để có được một hình ảnh thực của thiên nhiên đất nước, người Nhật còn dùng thủ pháp hãm cảnh: hãm cây bé lại có dáng đại thụ, có thể dùng trang trí trong nhà, hay rêu phủ vách đá, phủ lên cây

để gây cảm giác về bề dày thời gian của cây (Hàn Tất Ngạn, 2000)

Trong mỹ thuật, xuất hiện ba nguyên tắc nghệ thuật mới: “shin”, “gyo”, “so” được sử dụng trong hội họa; Ikebana (tiếng Nhật có nghĩa là “sự giữ gìn hoa cho cuộc sống thứ hai”) và nghệ thuật vườn – công viên Trong nghệ thuật vườn – công viên, nguyên tắc “shin” phản ánh sự chân thực và chính xác việc thể hiện cảnh Nguyên tắc bán tượng trưng là phong cách “gyo”, còn nguyên tắc “so” là sự tượng trưng thuần túy, cô đọng cực độ nhưng hình thức hết sức truyền cảm (Hàn Tất Ngạn, 2000)

Mẫu mực cho nguyên tắc “so” là vườn Ryoan-ji nổi tiếng trên thế giới với diện tích chỉ có 218,8 m2 Chỉ với hai yếu tố cát trắng và đá nhưng khu vườn đã thể hiện sinh động cảnh quan đất nước Nhật – một nước có nhiều đảo trên biển cả mênh mông: 15 hòn đá hình dạng khác nhau được sắp xếp thành 5 quần đảo trên sóng biển cát trắng ở toàn bộ nền vườn, sóng được tượng trưng bằng cách cào cát trắng theo hình sóng lượn (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)

1.2.3.4 Kiến trúc cảnh quan vườn Việt Nam

Cũng như các loại hình nghệ thuật khác, lịch sử phát triển nghệ thuật vườn Việt Nam gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của hình thái xã hội Với điều kiện khí hậu, thiên nhiên vô cùng phong phú, cánh đồng mênh mông, thẳng cánh cò bay, dãy núi trùng trùng điệp điệp và biển cả bao la, bốn mùa cây cỏ xanh tươi đã tạo điều kiện cho việc phát triển nghệ thuật vườn Việt Nam mang sắc thái riêng Sau đây là một số thể loại vườn xuất hiện trong quá trình phát triển nền văn hóa Việt Nam

Trang 23

 Vườn cung đình

Vườn này xây dựng trên cơ sở nghệ thuật mô phỏng thiên nhiên: bố cục tự

do, đắp núi (giả sơn), cây trồng không được cắt xén,… Chức năng của vườn là nơi dạo chơi, nghỉ ngơi của vua quan triều đình Nơi đây cũng là chỗ cho các thi sĩ cung đình sáng tác và bình thơ (Hàn Tất Ngạn, 2000)

 Vườn lăng

Vườn lăng của các triều đại phong kiến nước ta có thể chia thành hai loại: vườn lăng chỉ có ý nghĩa tôn nghiêm và vườn lăng mang cả chức năng nghỉ ngơi – giải trí Vườn lăng chỉ có ý nghĩa tôn nghiêm chủ yếu ở các thời Lý, Trần, Lê Các

bố cục lăng thời Lý, Trần chủ yếu theo lối bố cục đăng đối, quy tụ vào một điểm giữa là ngôi mộ Điển hình là vườn lăng vua Trần Anh Tông được xây ở An Sinh (Đông Triều, Quảng Ninh) Toàn bộ bố cục vườn lăng là một điển hình nói lên sự siêu thoát theo tinh thần nhà Phật (Hàn Tất Ngạn, 2000)

Vườn lăng không những là thiên đàng của thế giới bên kia mà còn là nơi nghỉ ngơi – giải trí của vua khi còn sống Bởi vậy, vườn lăng vừa mang ý nghĩa tôn nghiêm lại vừa mang chức năng nghỉ ngơi – giải trí xuất hiện chủ yếu vào triều Nguyễn Có hai vườn lăng tiên biểu nhất cho xu hướng này và còn lại tương đối nguyên vẹn cho đến ngày nay là vườn lăng Minh Mạng và vườn lăng Tự Đức (Hàn Tất Ngạn, 2000)

Vườn lăng Minh Mạng được xây dựng trên núi Cẩm Kê, làng An Bằng, cách Huế 12 km, theo bố cục đăng đối hoàn chỉnh (kiểu vườn quy cũ thế kỷ XVII) với tổng diện tích 26 ha Vườn đã biểu hiện trọn vẹn chủ đề tư tưởng quyền bất khả xâm phạm của vua chúa bằng sự thống nhất hoàn chỉnh của bố cục Trục trung tâm được bố trí một cách nghiêm túc với những kiến trúc đăng đối hai bên Ngoài chủ

đề tư tưởng trên, vườn lăng còn biểu hiện một cách độc đáo tâm hồn người Việt Nam, đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của các nghệ nhân, nhân dân trực tiếp làm Đó là

sự kết hợp tài tình cảnh quan nhân tạo và cảnh quan thiên nhiên (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980)

Bước vào khu vườn, không gian rộng mở của mặt nước hồ sen, ven hồ là những đồi thông xanh sẫm gây cho người ngắm một cảm giác đang sống trong thiên nhiên bao la Trên trục trung tâm, sau khi qua khỏi khu công trình chính (khu điện

Trang 24

Sùng Ân) bước trên cầu qua hồ Trong Sáng, cảm giác vô cùng dễ chịu trước không gian rộng mở bằng mặt nước dưới dạng tự nhiên Phía trước mặt vẫn giữ nguyên vẻ đăng đối và nghiêm túc của công trình Minh Lâu Qua mặt hồ nhìn phía trái là cảnh thiên nhiên hùng vĩ với dãy núi xa mờ nên thơ, cận cảnh là những cây thông Điểm kết thúc của trục trung tâm là một rừng nhỏ được dựng lên với phong cách huyền bí của công trình Huyền Cung (nơi chôn xác), đồng thời cũng biểu hiện được hình thái của kiểu rừng nhiệt đới (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980)

Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) đặc trưng của vườn Việt Nam được biểu hiện qua vườn lăng Minh Mạng ở chỗ bên cạnh sự đăng đối nghiêm túc của trục vườn, vẫn xen vào những dáng mềm mại của tán cây đại (một loại cây tượng trưng cho lòng thành kính, thường được ông cha xưa trồng trước lối vào như ở Văn Miếu) Vườn lăng Tự Đức được xây dựng trên núi Dương Xuân, làng Dương Xuân thượng, cách Huế 8 km, diện tích 25 ha Do ảnh hưởng tư tưởng tư sản phương Tây, vua Tự Đức đã kết hợp lăng của bản thân với nơi nghỉ ngơi khi còn sống Vì vậy, lăng Tự Đức có nhiều sắc thái của một vườn nghỉ yên tĩnh ở Á Đông Để biểu hiện được chủ đề của Tự Đức, các nghệ nhân xưa đã tạo cảnh vườn vừa mang tính chất kín đáo (những vườn kín có thành bao quanh) vừa mang tính chất phóng khoáng của thiên nhiên: những đường dạo quanh theo bờ hồ, rừng đồi thông nhỏ,…nghệ nhân cũng gửi gắm tâm hồn nghệ thuật của mình bằng những đường nét dân gian như kiến trúc cổng vào khu lăng đẹp một cách giản dị, đứng đắn, như nội dung vườn kín: vườn bao quanh công trình, mảnh vườn xinh xắn có một lối đi duy nhất thẳng lát gạch Vườn chỉ trồng một hoặc vài cây bóng mát to làm rợp bóng gần hết sân vườn Kiểu vườn này ta đều thấy hầu hết trong các nhà ở dân gian, giản dị, ấm cúng và phù hợp với khí hậu nước ta (Nguyễn Thị Thanh Thủy, 1980)

 Vườn tôn giáo tín ngưỡng

Theo Hàn Tất Ngạn (2000) chủ yếu có ba loại: vườn đình, vườn chùa, vườn đền Chức năng chủ yếu của ba thể loại công trình này đều là nơi thờ cúng, là nơi dân chúng lui tới nhiều nhất Về cơ bản, bố cục vườn đình, đền, chùa đều theo khuynh hướng vườn – nội thất Nghĩa là, quan niệm vườn là một không gian tiếp tục của căn phòng Vườn đình có không gian thoáng, sân rộng (có lẽ để phù hợp với việc tập trung đông người trong những ngày hội lễ của làng) Cây trồng chủ yếu có

Trang 25

tán rộng để lấy bóng mát Ở đình làng Bắc bộ có cây đa tượng trưng cho non – núi – thế giới bên trên (dương) và giếng nước tượng trưng cho thế giới bên dưới (âm) Đặc điểm của quần thể kiến trúc đền có nhiều khoảng trống bao gồm sân vườn trước, trong và sau Nói chung các vườn trong khu vực đền đều được trồng cây trang trí, có hoa thơm (đặc biệt là ở sân vườn trong) Không gian vườn đều kín và độc lập Vườn chùa có không gian kín, nhiều cây rậm rạp, bên trong có lối mòn đi lại Các khoảng trống trong chùa gồm: sân trước, sân vườn trong và sau chùa Sân trước thường có chậu hoa, cây cảnh và gác chuông Vườn sau chùa thường trồng cây lấy quả để thờ cúng

 Vườn nhà ở dân gian

Vườn nhà ở dân gian gồm hai loại chính: vườn nhà ở nông thôn và vườn nhà

ở đô thị Vườn nhà ở nông thôn là một công trình hoàn chỉnh, độc lập, ít bị tách rời nhau Vườn bao quanh nhà được tổ chức như một bộ phận kéo dài của không gian trong nhà (theo khuynh hướng vườn – nội thất) Vườn nhà ở nông thôn có hai bộ phận chủ yếu: sân vườn trước nhà và sân vườn sau nhà Quanh sân được bố trí các chậu hoa cảnh, đặc biệt có hình ảnh khóm trầu quấn quanh cây cau bên cạnh chum nước là lối bố cục vườn nhà ở truyền thống vùng đồng bằng Bắc bộ Vườn sau chủ yếu trồng cây lấy quả và rau Hàng rào quanh vườn được trồng cây phát triển tự do như dâm bụt, găng tây… Vườn nhà ở đô thị miền Bắc lại thường chỉ ở sân trong (trừ một số biệt thự) Sân trong (giữa nhà chính và nhà phụ) được bố trí bể nước non bộ và một vài chậu hoa, cây cảnh có thể cân xứng hay tự do trong tổ hợp bố cục của sân

1.3 CÁC QUY LUẬT BỐ CỤC CƠ BẢN CỦA NGHỆ THUẬT VƯỜN

1.3.1 Bố cục cân xứng

Vườn – công viên theo xu hứớng bố cục cân xứng được đặc trưng bằng việc

tổ chức không gian theo dạng hình học của những đường đi, đường bờ nước, thảm

cỏ, bồn hoa, cây bóng mát – trang trí Vị trí của chúng đối xứng qua hệ thống trục

bố cục (đối xứng một trục hoặc đối xứng hai trục) Quy luật này thường áp dụng trên địa hình bằng phẳng, tác phẩm mang ý nghĩa trang nghiêm Các yếu tố tạo cảnh thường có hình khối hình học, cây xanh có hình cân xứng trong quá trình sinh trưởng hay được cắt xén tạo hình (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)

Trang 26

1.3.3 Bố cục kết hợp đối xứng và tự do

Tổ chức không gian vừa theo dạng hình học đối xứng vừa theo dạng tự do Dạng bố cục này thường xử lý đăng đối trên trục chính có những công trình, còn bao cảnh theo bố cục tự do Các cảnh quan theo kiểu bố cục này thường theo nguyên tắc cận cảnh đối xứng, viễn cảnh tự do (Lê Đàm Ngọc Tú, 2006)

1.3.4 Trung tâm và trục bố cục chính phụ

Hàn Tất Ngạn (2000) cho rằng trung tâm công viên thường là các công trình kiến trúc có quy mô đồ sộ, hình tượng nghệ thuật độc đáo, có tính tư tưởng cao Các trung tâm phụ có ý nghĩa hỗ trợ cho trung tâm chính và làm phong cảnh ở các vùng

mà ảnh hưởng của trung tâm chính không tới Việc phân định trung tâm chính phụ

sẽ thu hút chú ý đến những điểm cảnh nhất định, thưởng thức nghệ thuật phong cảnh có trình tự và định hướng hơn

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC THIẾT KẾ

1.4.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cần Thơ nằm trung tâm đồng Bằng Sông Cửu Long, Cần Thơ tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp An Giang và đông bắc giáp Đồng Tháp, phía nam giáp Hậu Giang, phía tây giáp Kiên Giang, phía đông giáp Vĩnh Long, nằm bên bờ sông Hậu, có quốc lộ 1 và quốc lộ 91 đi qua, đồng thời có vị trí chiến lược về kinh

tế - xã hội và quốc phòng Tọa độ địa lý: 1050 40’ – 105049’ kinh đông; 9058’–

10050’ vĩ bắc

1.4.2 Sông ngòi

Cần Thơ có nhiều hệ thống sông ngòi kênh rạch như sông Hậu, sông Cần Thơ, ở đia điểm chính thiết kế nằm dọc theo kênh Búng Xáng

Trang 27

1.4.3 Khí hậu

Khí hậu ở Cần Thơ là khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5

đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) Độ ẩm trung bình là 83%, lượng

mưa trung bình 1.635 mm, nhiệt độ trung bình 270 C

1.4.4 Địa hình

Hiện tại tương đối bằng phẳng, giúp việc thi công có nhiều điều kiện thuận lợi

1.4.5 Thổ nhưỡng

Việc lấy mẫu đất và qua quan sát bằng mắt thường ta có thể dể nhận thấy đất

ở khu vuc thiết kế chủ yếu là loại đất hỗn hợp, một lớp mùn mỏng, pha chút cát ở những nơi gần bờ kênh thi mùn va sét lẫn lộn nhau, còn một phân nửa là xác bả thực vật chưa phân hủy hoàn toàn, nhìn chung đây cũng là ưu điểm cho việc trồng các loại cây

1.4.6 Thủy triều

Từ tháng 1 – 7 hằng năm thủy triều lên mực nước mặt cách mặt đất tự nhiên

là khoảng 1,5 m; thủy triều xuống mực nước mặt cách mặt đất tự nhiên là khoảng 5

m

Từ tháng 7 – 11 hằng năm thủy triều lên: mực nước mặt cách mặt đất tự nhiên là 0,5 m; thủy triều xuống: mực nước mặt cách mặt đất tự nhiên là 1 m

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG TIỆN

Thời gian từ tháng 01/2011 – 05/2011

Địa điểm là khuôn viên tại trường Đại học Cần Thơ

Vật liệu:

 Máy ảnh, thước đo, giấy A4

 Một số phân mềm thông dụng như: AutoCAD 2007, Sketchup phối cảnh, photoshop chỉnh ảnh

 Ngoài ra còn một số vật dụng khác

2.2 PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 Khảo sát đánh giá hiện trạng

 Dựa theo bản vẽ và thực tế để xác định vị trí, ranh giới và diện tích của nơi cần thiết kế

 Ghi nhận hiện trạng, thống kê số lượng cây xanh, qua đó lập bảng thể hiện

về tên thông dụng, tên khoa học và số lượng

 Nhận xét vế thổ nhưỡng, thủy triều

2.2.2 Phương pháp, thuyết minh ý tưởng thiết kế

2.2.2.1 Phương pháp

Dựa theo hiện trạng và nhu cầu giải trí của sinh viên mà đưa ra hai phương

án

 Phương án 1: Thẫm mỹ

 Phương án 2: Công năng kết hợp thẫm mỹ

2.2.2.2 Thuyết minh ý tưởng thiết kế

 Thuyết minh ý nghĩa các tiểu cảnh trong từng phương án thiết kế

 Tương quan màu sắc trong thiết kế

 Ý tưởng về hình dạng khu thiết kế

 Lập bảng những cây sử dụng trong từng phương án

 Dự toán kinh phí cho từng phương án

Trang 29

Hình 3.1 Hiện trạng tại khu vực thiết

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

3.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG KHU VỰC THIẾT KẾ

3.1.1 Hiện trạng chung

Hiện trạng khu vực thiết kế là một khu đất trống, cỏ dại bao phủ toàn bộ bề mặt, lối đi hoàn toàn không có trong khu đất này (Hình 3.1) Dựa Hình 3.1 cho thấy mảng xanh vẫn chưa được chú trọng, chưa đáp ứng với nhu cầu hiện tại, nhưng địa hình khá bằng phẳng, giao thông thoáng, thuận lợi cho việc thi công sau này

Ở trọng tâm khu vực thiết kế, hướng Đông giáp với tuyến đường rộng khoảng 3 m và đối diện là sân vân động, hướng Tây giáp với kênh Búng Xáng và

bờ bên kia là khu nhà dân, phía Nam giáp với nhà thí nghiệm và các ao cá, phía Bắc giáp với khu ki túc xá của Trường (Hình 3.2)

Hình 3.2 Hướng tiếp giáp của khu vực thiết

Trang 30

Hình 3.3 Hiện trạng thực vật trong khu thiết kế

3.1.2 Hiện trạng thực vật

Thực vật tại khu vực khảo sát gồm các loài cây hoang dại và một số loài cây xanh được trình bài ở Bảng 3.1; Hình 3.3; Hình 3.4

Bảng 3.1 Một số loài thực vật hiện hữu trong khu thiết kế

Stt Tên tiếng Việt Tên khoa học Số lượng Tình trạng cây

1 Bàng Terminalia catappa L 2 Cao 8 m, dáng xấu

2 Bằng lăng Lagerstroemia speciosa (L.) 14 Cao 6 m, xanh, tốt

3 Cau ăn trầu Areca catechu L 2 Cao 2 m, kém phát triển

4 Cau trắng Veitchia merrillii Wendl 23 Cao 2 m, kém phát triển

5 Cau vua Roystonia regia Cook 35 Cao 7 m, phát triển đều

6 Cây Bần Sonneretia Ovata 2 Cao > 10 m, dáng xấu

7 Cây dừa Cocos nucifera 8 Cao 1,5 m, còn nhỏ

9 Sanh Ficus benjamina L 1 Cao 3 m, dáng um tùm

10 Sao đen Hopea ordorata Roxb 41 Cao 5 m, phát triển khá tốt

11 Si Ficus retusa L 1 Cao 3 m, dáng xấu

6 Sò đo cam Spathodea campanulata 2 Cao 10 m, dáng xấu, lá tốt

13 Viết Mimusops elengi L 1 Cao 3 m, dáng xấu, lá tốt Tổng số cây 144

Trang 31

Hình 3.4 Mặt bằng tổng thể hiện trạng cây xanh

Trang 32

Hình 3.5 Sơ đồ phân tích hướng nắng và hướng gió trong khu vực thiết kế

Dựa vào kết quả thống kê của Bảng 3.2 và Hình 3.3, Hình 3.4 cho thấy hầu hết cây xanh tại khu vực này không có một thiết kế rõ ràng, phát triển không đều, không theo nguyên tắc nhất định, ngoại trừ cây xanh được trồng dọc theo đường đi Bên cạnh diện tích trồng cây xanh thì số lượng cây cảnh, cây lá màu làm trang trí không có trong khu vực Nguyên nhân có thể do lịch sử trước đây chưa có một quy hoạch kiến trúc tổng thể Vì vậy, trong huy hoạch hai phương án thiết kế sẽ loại bỏ hết toàn bộ cây xanh, chỉ giữ lại hàng Sao đen dọc tuyến đường vì hàng Sao đen phát triển đều, tốt và nhằm giảm một phần kinh phí

3.1.3 Địa hình

Địa hình nơi đây thuộc loại bằng phẳng, cụ thể là qua quan sát nhận thấy không gồ gề, không đồi dốc, điều này cũng giúp việc san lấp mặt bằng gặp nhiều thuận lợi

Do hiện trạng tự nhiên khá trống trãi nên khu này hứng chịu toàn bộ tia sáng

từ mặt trời đi từ Đông sang Tây vì vậy phải bố trí cây bóng mát sao cho thích hợp

để có thể vừa chắn tia bức xạ hiệu quả vừa tạo thêm nét cho cảnh quan

Trang 33

 Hướng gió

Khu vực này chịu ảnh hưởng bởi 3 hướng gió:

+ Gió Động Nam và gió Đông Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng

tư năm sau

+ Gió tây nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, theo nguyên tắc thì gió Đông nam là gió mát, vì vậy hướng đông Nam nên bố trí cây và cảnh quan thông thoáng, để khi đi dạo hay vui chơi có thể đón luồng gió này, còn gió Đông Bắc là gió lạnh vì vậy cần trồng hướng này những loại cây lá kim như phi lao, hoặc

lá bản như chuối rẽ quạt để chắn gió, còn gió Tây Nam thổi với tốc độ trung bình 4 m/s, vì vậy cần bố trí loại cây bóng mát sao cho thích hợp để hạn chế luồng gió này Tuy nhiên còn tùy thuộc vào bố cục và một số nguyên tắc khác mà viêc bố trí cây sao cho phù hợp nhất

3.1.5 Hướng quy hoạch tương lai

Theo hướng quy hoạch chung của trường đến 2020 thì hình dạng và diện tích khu đất được mở rộng (Bảng 3.2), ranh giới đất liền được mở rộng tới giữa kênh Búng Xáng (Hình 3.6), (Hình 3.7), quy hoạch phương án thiết kế sẽ dựa trên hướng huy hoạch tương lai

Bảng 3.2 Tổng diện tích của khu hiện trạng và hướng huy hoạch tương lai

Trang 34

Hình 3.7 Hình dạng khu đất hiện tại

Diện tich khu vực thiết kế được mở rộng, tạo điều kiện có nhiều ý tưởng cho khu vực thiết kế, nhưng việc mở rộng diện tich gần gấp 4 lần diện tích hiện tại sẽ tốn nhiều chi phí cho việc san lấp mặt bằng và gia cố bờ kè

Hình 3.6 Hình dạng khu đất tương lai

Trang 35

3.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.2.1 Đường nét chính trong khu thiết kế

Dựa theo hướng mở rộng diện tích của trường mà phác họa những đường nét chính trong khu vực thiết kế (Hình 3.8), những đường nét này dùng chung cho phương án 1 và phương án 2

Hình 3.8 Những đường nét chính trong phương án thiết kế

Thuyết minh ý tưởng đường nét chính

Như đã nêu trên, khu vực thiết kế nằm trãi dài theo kênh Búng Xáng, dựa theo đặc điểm này mà đưa ra mô hình thiết kế là hình dạng con cá, trong hình ảnh con cá còn hiện lên một hình ảnh rất quen thuộc là con bồ câu, ý nghĩa mang thông điệp hòa bình, khát khao một cuộc sống tốt đẹp, không chiến tranh, hướng tới nhân loại bình đẳng và tự do

3.2.2 Phân luồng giao thông và phân khu thiết kế trong khu

 Gồm 2 luồng giao thông chính:

+ Luồng cấp 1 chạy dọc theo bao quanh khu thiết kế, có chiều rộng từ 3 m – 3,5 m

+ Luồng cấp 2 chạy theo đường trung tâm và chia nhánh, có chiều rộng từ 1,2 m – 1,5 m

 Dựa theo Hình 3.8 thì khu thiết kế được chia thành 3 khu nhỏ và được trình bài ở Bảng 3.3:

Trang 36

Tên khu Diện tích Vị trí

Khu A 2000 m2 Đông giáp với trung tâm kiểm địng xây dựng, Tây giáp

với kênh Búng Xáng, Bắc giáp với Ao cá và khoa Thủy Sản, Nam giáp với khu B và khu C

Khu B 4.800 m2 Đông giáp với khu C, Tây giáp với kênh Búng Xáng,

Bắc giáp với khu A, Nam giáp với nhà xe và khu ký túc xá của Trường

Khu C 5.700 m2 Đông giáp với sân vận động, Tây giáp với khu B, Bắc

giáp với khu A, Nam giáp với nhà xe và khu ký túc xá của Trường

Số liệu được đo trên bản vẽ mặt bằng hiện trạng

3.2.3 Mục đích

Nếu khu vực này được quy hoạch thì đối tượng phục vụ chủ yếu là sinh viên,

vì vậy hai phương án được đưa ra thiết kế

3.2.5 Nguyên tắc chọn màu sắc cho khu vực thiết kế

 Cây đô thị và một số loài hoa: màu tím từ hoa cây bằng lăng, tông màu nằm trong dải các màu xanh da trời ánh đỏ hay màu tia ánh xanh lam biểu tượng cho sự quý phái, sang trọng,

 Màu đỏ biểu hiện sinh lực, sức mạnh, sự cương quyết, ước vọng và tình yêu cháy bỏng Màu đỏ là màu có cường độ mạnh, dễ bắt mắt nhưng sử dụng nhiều

có thể gây khó chịu cho mắt, nó làm tăng sự trao đổi chất và áp suất máu, làm giảm

tỉ lệ hô hấp Màu đỏ thường được sử dụng như là màu nhấn để kích thích con người

có những quyết định nhanh, trong bảng thiết kế thể hiện màu đỏ của hoa phượng

Bảng 3.3 Diện tích và vị trí của từng khu nhỏ trong khu

Trang 37

 Màu vàng của hoa huỳnh anh gắn liền với niềm vui, sự hiểu biết và năng lượng Màu vàng cũng biểu trưng cho lòng trung thành, niềm vinh dự, Màu vàng cũng gây sự chú ý và khấy động niềm hứng khởi, kích thích hoạt động thần kinh Nhưng đừng nên quá lạm dụng màu vàng vì nó tạo sự khuấy động

 Màu trắng gắn liền với sự thân thiện, ánh sáng, trong sạch, được xem là màu của sự hoàn hảo màu trắng đại diện cho sự khởi đầu thành công, niềm hi vọng Một điều mà dường như ai cũng đồng tình đó là màu sắc có ảnh hưởng nhất định đến tình cảm, suy nghĩ của mỗi con người, nhìn chung về màu sắc có sự kết hợp đầy đủ, vừa phối hợp vừa độc lập trong một bố cục nhất định, vừa tạo nhẹ nhàng, trong sáng, làm chúng ta cảm thấy tâm hồn thoải mái, thư thái và buông lỏng

3.2.6 Bố trí cây

Cây xanh đô thị ngoài chức năng che mát, còn làm đẹp thêm cảnh quan Việc tìm vị trí thích hợp để bố trí cây xanh sao cho đẹp và hài hòa là điều không đơn giản Tính toán khoảng cách sao cho phù hợp với hình dạng khu đất và kết hợp chúng lại với nhau Trong bản vẽ thiết kế, cây được bố trí theo đường thẳng là chính, kết hợp với màu sắc hoa, với khoảng cách vừa đủ sao cho không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây khác mà có hiệu quả trong việc che bóng mát Cây lá màu và cây có hoa được bố trí theo màu sắc vừa tương phản vừa hài hòa

3.2.7 Một số yếu tố khác

 Đèn ngoài công dụng chiếu sáng, thì đèn còn giúp cho khu vườn trở nên diễm lệ mỗi khi chiều xuống mà còn có tác dụng kích hoạt năng lượng có ích luân chuyển quanh khu vườn, tạo ra một khung cảnh vui mắt và có hồn Trong bản vẽ được bố trí theo đường thẳng và những góc khuất, tạo vẻ cuốn hút cho người đi dạo

 Ghế đá: với mục đích làm chỗ nghỉ chân và trò truyện và làm thêm nét cho cảnh quan, vì vậy ghế được bố trí dọc theo đường đi và dưới gốc cây

 Chòi nghỉ: Chòi nghỉ không đơn giản là chỗ nghỉ ngơi thông thường, đó còn là điểm nhấn tôn thêm vẻ đẹp cho khuôn viên của khu vườn chức năng sử dụng chính của chòi nghỉ là phục vụ ngắm cảnh và nghỉ ngơi, nhất là vào mùa hè, trong bản vẽ chòi nghĩ được bố trí theo cách đối xứng dọc trung tâm của khu thiết kế

Trang 38

3.2.8 Phương án 1: Theo mô hình thẩm mỹ (Hình 3.9)

Có một câu nói rất hay cho người phụ nữ “trên thế gian này không có người phụ nữ xấu, chỉ có người phụ nữ không biết làm đẹp cho cho mình”, trong thiên nhiên cũng vậy, vạn vật được sắp xếp một cách trật tự và công bằng, theo nguyên tắc và quy luật của nó, nơi địa hình thuận lợi thì luôn được cái mới mẻ và tốt đẹp, nhưng còn những nơi khác thì phải cần đến sự khéo léo của của con người Từ một nơi hoang dại, con người có thể làm nơi ấy thành một cảnh quan tuyệt đẹp, có thể nói rằng không có cảnh quan xấu, chỉ có nơi mà con người chưa từng quan tâm Thật vậy, một khi con người đã đến những nơi vẫn còn mới mẻ, thì con người sẽ cải tạo mọi thứ, sự cải tạo ấy sẽ theo nguyên tắc, phương án để phù hợp những gì vốn

có Ở những nơi đào tạo nguồn tri thức cho xã hội như trường Đại học Cần Thơ,

việc thiết kế công viên không còn mới mẻ, nơi đây cần sự tập trung và tĩnh lặng hơn

là ồn ào, vì vậy một cảnh quan để ngắm, đi dạo là rất cần thiết

3.2.8.1 Mục đích

+ Tạo một không gian thoáng, giúp sinh viên thư giãn sau một ngày hoạt động mệt mỏi và nâng cao nhận thức về cái đẹp đối với thiên nhiên

+ Góp phần làm tăng vẻ mỹ quan chung cho Trường

+ Có thể mở ra một hướng mới trong thiết kế cảnh quan

3.2.8.2 Nguyên tắc thiết kế

 Màu sắc khu thiết kế

+ Gạch lát, gạch làm ngói: được chọn tông màu từ đỏ là thích hợp nhằm tăng nét nổi bật giữa thảm cỏ và gạch lát nên chọn tông màu đỏ nhẹ vì tông màu này không làm chói mắt người đi dạo Qua đó, có thể xoa diệu tâm lý bực bội cho người

Trang 39

Hình 3.9 Phối cảnh phương án 1

Trang 40

Hình 3.10 Phối cảnh khu A phương án 1

3.2.8.3 Ưu điểm và nhược điểm

+ Chi phí đầu tư cho cỏ nền cao

3.2.8.4 Thuyết minh ý tưởng

Khu này có hình dạng là đầu của con cá, tượng trưng cho một đầu tàu tiến về phía trước, luôn tiên phong trong mọi tình huống, để đi được nhanh và đúng hướng thì cần có một trí óc tri thức, vì vậy nơi đây được thiết kế trọng tâm là logo Đại học Cần Thơ, để biểu hiện một sức mạnh tri thức, ngoài ra còn nhắc nhở mọi người không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức bản thân

Trong bản thiết kế, Logo Trường gồm các chi tiết: ngọn đuốc, bông lúa và bánh xe, bao xung quanh là ô vuông dạng hình học, và dòng chữ “DAI HOC CAN THO”, được bao quanh bởi một vòng tròn với đường kính khoảng 8 m (Hình 3.11)

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w