1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế CẢNH QUAN CÔNG VIÊN hồ ÔNG ở KHU LIÊN hợp CÔNG NGHIỆP DỊCH vụ đô THỊ BÌNH DƯƠNG

67 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 10,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðề tài tiến hành khảo sát, phân tích hiện trạng về mặt xây dựng ảnh hưởng ñến mỹ quan công viên và các chủng loại cây xanh hiện có, nhằm xác ñịnh hệ thống hóa bố cục của cảnh quan công v

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS PHẠM MINH THỊNH ðồng Kiều Diễm MSSV: 3053311 Lớp: TT0579A1

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành hoa viên và cây cảnh với ñề tài: “THIẾT KẾ CẢNH QUAN CÔNG VIÊN HỒ ÔNG THIỀNG Ở KHU LIÊN HỢP - CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ - ðÔ THỊ BÌNH DƯƠNG”

Do sinh viên ðỒNG KIỀU DIỄM thực hiện kính trình lên hội ñồng chấm

luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009

Cán bộ hướng dẫn

Th.s Phạm Minh Thịnh

Trang 4

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA

Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành hoa viên và cây cảnh với ñề tài: “THIẾT KẾ CẢNH QUAN CÔNG VIÊN

HỒ ÔNG THIỀNG Ở KHU LIÊN HỢP - CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ - ðÔ THỊ BÌNH DƯƠNG”

Do sinh viên ðỒNG KIỀU DIỄM thực hiện và bảo vệ với hội ñồng

Luận văn tốt nghiệp ñược Hội ñồng ñánh giá ở mức:

Ý kiến của hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp:

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Trưởng khoa NN & SHƯD Chủ tịch Hội ñồng

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây

Tác giả luận văn

Trang 6

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Cư trú: Cần Thơ

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1993 – 1995: Học tại trường Tiểu học Bình Thủy I ở thành phố Cần Thơ

1996 – 1999: Học tại trường Trung học cơ sở Bình Thủy II ở thành phố Cần Thơ

2000 – 2003: Học tại trường Trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa ở thành phố Cần Thơ

2004 – 2008: Học ngành Hoa Viên và Cây Cảnh khóa 31 tại trường ðại Học Cần Thơ ở Quận Ninh kiều – Thành phố Cần Thơ

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Người khai ký tên

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn trước tiên tôi xin kính gởi ñến cha mẹ tôi và gia ñình ñã tạo mọi

ñiều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi hoàn thành ñược ñề tài luận văn tốt nghiệp này

Sau ñó, tôi xin gởi lời ơn ñến thầy ThS.Phạm Minh Thịnh giảng viên khoa Cảnh Quan & Kĩ Thuật Hoa Viên- Trường ðại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Thầy ñã hướng dẫn nhiệt tình từ khi tôi bắt ñầu viết ñề cương, ñến những ý kiến hết sức bổ ích ñể tôi hoàn thành bài luận văn này ðồng thời, tôi gởi lời ơn ñến

kỹ sư Hoàng Phú Cường ñã chỉ dẫn tôi tận tình ñể tôi hoàn thành bài luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Sinh Lý & Sinh Hóa- khoa Nông Nghiệp- trường ðại Học Cần Thơ ñã giúp ñỡ tận tình tạo hoàn cảnh tốt cho tôi làm luận văn ngoài trường

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân và bạn bè ñã giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Thủ ðức, ngày tháng năm 2009

ðồng Kiều Diễm

Trang 8

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH x

DANH SÁCH BẢNG xi TÓM LƯỢC xii MỞ ðẦU 2 1.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3 1.1.KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ CẢNH QUAN .3

1.2.TÌNH HÌNH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 3

1.2.1.Tình hình thiết kế kiến trúc cảnh quan trên thế giới .3

1.2.1.1.Thời kỳ cổ ñại (Thiên niên kỷ IV TCN - Thế kỷ VI SCN) 3

1.2.1.2.Thời kỳ trung ñại còn ñược gọi là thời kỳ phục hưng (Thế kỷ V - Thế kỷ XVII) 5

1.2.1.3.Thời kỳ cận ñại (Thế kỷ XVIII- Thế kỷ XIX) 6

1.2.1.4.Thời kỳ hiện ñại (Thế kỷ XX) 8

1.2.2 Tình hình thiết kế ở Việt Nam 9

1.3.NHỮNG QUY LUẬT BỐ CỤC CỦA KIẾN TRÚC CẢNH QUAN .12

1.3.1.Quy luật cơ bản .12

1.3.2.Quy luật cân ñối nhất quán .12

1.3.3.Quy luật tương quan 12

1.3.4.Quy luật cân bằng .12

1.4.MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA THIẾT KẾ CẢNH QUAN .12

1.4.1.Luật cân ñối .12

1.4.2.Luật phối cảnh (luật xa gần) .12

1.4.3.Luật ñồng nhất .13

1.4.4.Các bố cục của kiến trúc cảnh quan .13

Trang 9

1.4.4.3.Bố cục kết hợp ñối xứng & tự do 13

1.4.4.4.Trục và trung tâm bố cục chính phụ 13

1.5.PHÂN KHU CHỨC NĂNG CÔNG VIÊN .13

1.5.1.Ý nghĩa chức năng phân vùng .14

1.5.2.Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phân vùng .14

1.5.3.Cơ cấu công viên .14

1.5.3.1.Cổng 14

1.5.3.2.Mạng lưới ñường trong công viên 14

1.5.3.3.Các loại ñường trong công viên .15

1.6.VAI TRÒ CÂY XANH 15

1.6.1.Vai trò cây xanh trong kiến trúc cảnh quan .15

1.6.2.Tạo bóng mát, nơi nghỉ ngơi .16

1.6.3.Vai trò cây xanh trong cải thiện khí hậu .16

1.6.4.ðiều hòa khí hậu .16

1.6.5.Cây xanh cản bớt tiếng ồn, ngăn bụi 16

1.7.Vai trò trong kiểm soát giao thong .17

1.8.CÂY XANH HOA KIỂNG VÀ NHỮNG VẤN ðỀ LIÊN QUAN .17

1.8.1.Phân loại cây xanh hoa kiểng .17

1.8.1.1.Phân loại theo mục ñích sử dụng .17

1.8.1.2.Phân loại theo công dụng .18

1.9.Các vấn ñề liên quan .19

1.10.ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 19

1.10.1.Vị trí ñịa lý .19

1.10.2.Khí hậu .20

1.10.3.Nhiệt ñộ 20

1.10.4.Gió 20

1.10.5.Nguồn nước và thủy vực .20

1.10.6.Thổ nhưỡng 22

2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 23

Trang 10

2.1 PHƯƠNG TIỆN 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP .23

2.2.1.Phạm vi nghiên cứu .23

2.2.2.Khảo sát và phân tích hiện trạng 23

2.2.3.Thiết kế cảnh quan .23

2.2.4.Phân khu chức năng .23

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .25

3.1.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG .25

3.1.1.Hiện trạng xây dựng .25

3.1.2.Hiện trạng cảnh quan .26

3.1.2.1.Phần cứng .26

3.1.2.1.Phần mềm .26

3.2.PHÂN KHU CHỨC NĂNG 28

3.3 THIẾT KẾ CẢNH QUAN CÁC KHU .29

3.3.1.Phân khu thiết kế .29

3.3.2.Thiết kế cảnh quan khu năng ñộng .32

3.3.2.1.Chức năng của khu .32

3.3.2.2.Vật liệu trang trí 32

3.3.2.3.Cây xanh hoa kiểng ñược sử dụng 32

3.3.2.4.Mặt bằng thiết kế 32

3.3.2.5.Thuyết minh 35

3.3.3.Thiết kế cảnh quan khu nguồn cội .35

3.3.3.1.Chức năng của khu 35

3.3.3.2.Vật liệu trang trí 36

3.3.3.3.Cây xanh hoa kiểng ñược sử dụng 36

3.3.3.4.Mặt bằng thiết kế 36

3.3.3.5.Thuyết minh 39

3.3.4.Thiết kế cảnh quan khu nắng mới .39

3.3.4.1.Chức năng của khu 39

3.3.4.2.Vật liệu trang trí 40

3.3.4.3.Cây xanh hoa kiểng ñược sử dụng 40

3.3.4.4.Mặt bằng thiết kế 40

3.3.4.5.Thuyết minh 42

3.3.5.Thiết kế cảnh quan khu dấu ấn .43

3.3.5.1.Chức năng của khu 43

3.3.5.2.Vật liệu trang trí 43

Trang 11

3.3.5.5.Thuyết minh 46

3.3.6.Thiết kế cảnh quan khu vươn lên .47

3.3.6.1.Chức năng của khu 47

3.3.6.2.Vật liệu trang trí 47

3.3.6.3.Cây xanh hoa kiểng ñược sử dụng 47

3.3.6.4.Mặt bằng thiết kế .47

3.3.6.5.Thuyết minh 49 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả thống kê các loại cây hoa kiểng trong công viên 24 Bảng 1.2 Tên cây và số lượng cây sử dụng cho khu năng ñộng 28 Bảng 1.3 Tên cây và số lượng cây sử dụng cho khu nguồn cội 31 Bảng 1.4 Tên cây và số lượng cây sử dụng cho khu nắng mới 32

Bảng 1.6 Tên cây và số lượng cây sử dụng cho khu vươn lên 36

Trang 14

ðỒNG KIỀU DIỄM 2009 Thiết kế cảnh quan công viên Hồ Ông Thiềng ở khu

liên hợp công nghiệp – dịch vụ - ñô thị Bình Dương Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Hoa Viên và Cây Cảnh Bộ môn Sinh Lý Sinh Hóa Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường ðại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: Th.s Phạm Minh Thịnh

TÓM LƯỢC

ðề tài nghiên cứu: “Thiết kế cảnh quan công viên Hồ Ông Thiềng ở khu liên

hợp công nghiệp – dịch vụ - ñô thị Bình Dương” ñược thực hiện ở khu công nghiệp

- dịch vụ - ñô thị tại Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Kế hoạch thực hiện từ tháng 3 - tháng 6/2009 ðề tài tiến hành khảo sát, phân tích hiện trạng về mặt xây dựng ảnh hưởng ñến mỹ quan công viên và các chủng loại cây xanh hiện có, nhằm xác ñịnh hệ thống hóa bố cục của cảnh quan công viên, ứng dụng cây xanh hoa kiểng vào thiết kế, tạo ra một công viên mang tính ña dạng về nghệ thuật, bố cục cảnh quan, nét văn hóa, sự hài hòa trong tổng thể kiến trúc khuôn viên

ðề tài ñưa ra một số mô hình thiết kế nhằm bổ sung thêm ý tưởng trong thiết

• Chọn lựa cây xanh, cây trang trí cho phù hợp với ñặc ñiểm của vùng

• Xây dựng ñược mô hình thiết kế cho mỗi khu: khu năng ñộng, khu nguồn cội, khu nắng mới, khu dấu ấn, khu vươn lên

Trang 15

MỞ ðẦU

Cách ñây 6 năm, Bình Dương là một tỉnh có nền kinh tế rất thấp Từ một ñịa phương thuần nông, hôm nay Bình Dương ñã trở thành một trong những ñịa phương năng ñộng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao nhất và mạnh mẽ nhất cả nước Hiện nay, Bình Dương ñạt kết quả là tỉnh thuộc vùng phát triển kinh tế trọng ñiểm của phía nam

Trong thành quả rực rỡ ñó có một công trình có vai trò rất quan trọng, ñó là Khu liên hợp - công nghiệp - dịch vụ - ñô thị Bình Dương ðây là nơi thực hiện giao dịch và có nhiều ngành nghề ñể Bình Dương phát triển Cùng với sự phát triển kinh tế của ñất nước nói chung và của Bình Dương nói riêng, nhu cầu ở của người dân ngày một nâng cao, ñòi hỏi cần có một môi trường không những phục vụ cho nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, mà còn ñẹp và có bản sắc Kiến trúc cảnh quan công viên sẽ có vai trò ngày càng quan trọng hơn, nó trở thành một tiêu chí ñể ñánh giá chất lượng ở ñô thị và ñặt ra chức năng của các công viên Chính vì Bình Dương ñã

và ñang phát triển mạnh, nên người dân không phải vất vả lo cái ăn cái mặc nữa

Mà họ cần có nhu cầu giải trí, một không gian thoáng mát, yên tĩnh, một bầu không khí trong lành ñể thư giãn sau một tuần làm việc, học tập mệt nhọc Một trong những nơi giải trí không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng ñối với dân thành thị

là công viên Công viên vừa tạo ra nơi nghỉ ngơi cho người lớn dưới những tán cây lớn, tạo ra khu vui chơi cho trẻ em, tạo ra nơi tập thể dục cho mọi người Ngoài ra, công viên còn tác dụng rất quan trọng nữa là thanh lọc ñể tạo ra bầu không khí trong lành giữa ñô thị ồn ào, với khối lượng bụi, khí thải từ các khu công nghiệp rất lớn

Theo Hàn Tất Ngạn (2000) cho biết việc phân bố hệ thống các công trình văn hóa và nghỉ ngơi, giải trí không ñơn thuần phải bảo ñảm sự hợp lý về công năng, sự trong lành của môi trường cảnh quan công viên bao quanh nó mà còn ñáp ứng các giá trị thẩm mỹ nhất ñịnh Bởi lẽ, ñây là nơi diễn ra phần lớn các hoạt ñộng của con người trong thời gian thư giãn, giúp con người phục hồi sức khỏe, sảng khoái tâm

Trang 16

hồn, phát triển tư duy còn hình thành và phát triển nhận thức và năng khiếu thẩm

mỹ

Việc nghiên cứu xác ñịnh hệ thống hóa bố cục của cảnh quan công viên, ứng dụng cây xanh hoa kiểng vào thiết kế Nhằm tạo ra một công viên mang tính ña dạng về nghệ thuật, bố cục cảnh quan, nét văn hóa, sự hài hòa trong tổng thể kiến trúc khuôn viên Nâng cao sự hiểu biết về kiến trúc cảnh quan trong khu ñô thị mới Bình Dương là một sự cấp thiết

Vì vậy tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thiết kế cảnh quan công viên Hồ Ông Thiềng ở khu liên hợp - công nghiệp – dịch vụ - ñô thị Bình Dương”

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ CẢNH QUAN

Theo Lê Minh Trung (1999), thì cảnh quan công viên là sự kết phối giữa các chất liệu tự nhiên (ñất, ñá, nước, thực vât) cùng với một số công trình kiến trúc có tác dụng gây ấn tượng và cảm xúc thẩm mỹ ñối với con người

1.2 TÌNH HÌNH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRÊN THẾ GIỚI

VÀ Ở VIỆT NAM

1.2.1 Tình hình thiết kế kiến trúc cảnh quan trên thế giới

1.2.1.1 Thời kỳ cổ ñại (Thiên niên kỷ IV TCN - Thế kỷ VI SCN)

Nghệ thuật vườn – công viên ñã có từ lâu, ở thời ñại này vườn - công viên cũng ñã ñược phát triển ở nhiều nước: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn ðộ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hy Lạp, La Mã, …

Ai Cập

Ở Ai Cập phát triển mạnh nhất vào thời kỳ Tân Vương Quốc (1600- 1100

trước Công Nguyên) với hai loại vườn chủ yếu: vườn ñền (của các Pha-ra-ông) và vườn nhà ở (trong lâu ñài của chủ nô), cả hai vườn ñều mang tính chất hình học của

hệ thống kênh nước dùng ñể tưới cây, nên ñều có mặt hình chữ nhật, giữa vườn là

bể nước khá lớn, kích thước 80x120m Hiện nay, vườn vẫn còn giữ và là nơi diễn ra hoạt ñộng vui chơi giải trí chính trong các ngày hội Hàn Tất Ngạn (2000)

Ấn ðộ

Ấn ðộ là một quốc gia có ñiều kiện ñịa lý, tự nhiên ñặc biệt với nhiều núi

non, sa mạc, sông ngòi góp phần làm cho thiên nhiên ña dạng Phật giáo ñã ñể lại ba thể loại kiến trúc ñặc sắc là Stuppa, Chaitia và Vihara Stuppa là lăng mộ, Chaitia là nơi thờ phật, Vihara là tu viện của phật giáo Chaitia và Vihara ñều là công trình những công trình tạc trong núi ñá, gắn bó hài hòa với cảnh quan thiên nhiên như tạo hóa sinh ra vậy Hàn Tất Ngạn (2000)

Nghệ thuật vườn Ấn ðộ có hai ñiểm nổi bậc là:

Bố cục hình học chặt chẽ với mặt nước ở giữa tòa nhà

Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc ñến nghệ thuật vườn Ấn ðộ

Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) cho rằng thế kỷ III TCN ñến thế kỷ VI SCN, thời kỳ ñạo Phật còn phổ biến, vua chúa xây dựng lâu ñài có vườn ở ngoại ô

Trang 18

ựể nghỉ mùa hè đến thế kỷ XVI, Hồi giáo phát triển mạnh và lúc này Ấn độ xuất

hiện ựền Mốt-skê ở A-gơ-ra, Den-li, La-hô-ra

Trung Quốc

Nghệ thuật vườn Ờ công viên cổ Trung Quốc là quê hương của xu hướng mô phỏng thiên nhiên Phương đông

Vườn cổ Trung Quốc bao gồm nhiều nguyên lý:

- Lấy thiên nhiên làm mẫu chắnh

- Các yếu tố hình thành vườn ựược bố trắ hài hòa tạo nên những bức tranh thiên nhiên

- Vườn Trung Quốc bố cục theo kiểu ựi ngắm cảnh

- Công trình bố trắ nhiều loại, chiếm tỷ lệ lớn trong công viên Dùng ựá tạo thành các tác phẩm trang trắ bằng cách ghép nghệ thuật

- địa hình ựược nghiên cứu tỉ mỉ

- Nước là một yếu tố không thể thiếu Thường dùng mặt nước làm trung tâm bố cục vườn

- Dùng thủ pháp ựể gây ảo tưởng Vắ dụ: gây sự thay ựổi trong cảm giác như tổ chức ựồi vực xen lẫn thung lũng ựồng cỏ, dòng nước chảy mạnh xen lẫn mặt nước phẳng lặng, cánh rừng thông tối xen lẫn rừng lá màu sáng tràn ánh nắng theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

Cảnh quan trong vườn Trung Quốc ựược sắp xếp hài hòa, thống nhất giữa các yếu tố thiên nhiên như cây, hoa, ựá, nước và các kiến trúc của nó Thông thường các yếu tố kiến trúc chia làm ba loại:

đình, tạ, lầu các

Cầu và hành lang

Tường bao, tường ngăn thấp và lỗ tường Ờ lối ựi

Vườn cổ Trung Quốc thường xây dựng nhiều ở Phương Nam (Hàng Châu,

Tô Châu) cổ nhất có Chuyết Chắnh Viên Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) Ngoài ra còn có Lưu Viên biểu hiện ựược ựiển hình kiểu vườn cổ Trung Quốc Công viên Di Hòa ựược xây dựng vào thế kỷ XVIII là một tác phẩm kiến trúc phát triển cảnh quan thời Chu, Tần, Hán Công viên là bộ sưu tập nhỏ phong cảnh ựa dạng của thiên nhiên Trung tâm công viên là hồ, núi, trong hồ có nhiều ựảo và hoa sen Hàn Tất Ngạn (2000)

Trang 19

Nói chung, nghệ thuật vườn Ờ công viên Trung Quốc mô phỏng theo cảnh quan thiên nhiên một cách sáng tạo Hàn Tất Ngạn (2000)

Nhật Bản

để phù hợp với thiên nhiên ựất nước Nhật Bản ựã tạo nên kiểu nghệ thuật

phong cách ựặc sắc với những nguyên lý riêng: phong cảnh vườn cổ Nhật Bản không phải ựể ựi vào ngắm mà chỉ ựể ngồi thưởng thức Vì vậy không gian vườn chan hòa với không gian bên trong nhà Vườn ựược xem như một phần của nhà, nghệ thuật vườn Nhật ựộc ựáo nhất là tạo cảnh khô Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

Vườn ựầu tiên xuất hiện vào thế kỷ thứ VII thời ông Hoàng Sô-tô-cư làm nhiếp chắnh, thủ ựô bấy giờ là Na-ra, ở ựó có vườn lâu ựài của Hoàng thân Sô-tô-cư Nhưng mãi ựến năm 794 thời Phu-gi-va-ra (thế kỷ XIII ựến thế kỷ XII) khi các vị chúa Sô-gun thiên ựô về Hai-an thì quy tắc xây dựng vườn Nhật mới thực sự hình thành Hàn Tất Ngạn (2000)

Nổi tiếng trên thế giới có vườn Ri-oan-ji Vườn chỉ có hai yếu tố cát trắng hạt to và ựá Bố cục vườn Nhật sử dụng không gian mở là chủ yếu, vườn Nhật hạn chế dùng cây Cây trong vườn Nhật ựược nghiên cứu tỷ mỉ dưới các dạng: Cây ựể mọc thự nhiên Thường dùng loại lá xanh quanh năm như cây thông hình ô đặc

tắnh chung của vườn Nhật là bố cục tạo nên sự mềm mại ựặc sắc: màu lục xám bao trùm khắp vườn mang tắnh chất cổ kắnh nên thơ Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) Vườn Nhật bố cục theo 3 phong cách:

- Phong cách Xin: phản ánh sự chân thực và chắnh xác việc thể hiện cảnh,

1.2.1.2 Thời kỳ trung ựại còn gọi là thời kỳ phục hưng (Thế kỷ V- Thế kỷ XVII)

Nghệ thuật kiến trúc cảnh quan thời kỳ này chia ra làm ba giai ựoạn:

Thời kỳ tiền trung ựại vườn chỉ bó hẹp sau những thành lũy, tu viện và hầu như không phát triển rộng Tiêu biểu là vườn kiểu Tây Ban Nha với các sân nhỏ 100 Ờ 150m2, cách bố cục sân ựơn giản có dạng hình học, cây ựược trồng theo thứ tự những ô vuông Trung tâm có thể có hồ nước phẳng hay vòi phun nước nhiều tầng hình tròn Cây xanh cùng loại tạo vẽ tỉnh lặng Dùng nhiều loại hoa hồng trồng trong chậu Lê đàm Ngọc Tú (2006)

Trang 20

Thời Phục Hưng thế kỷ XVI, sau thời kỳ ựêm Ộ trường trung cổỢ phong trào văn hóa Phục hưng bắt ựầu ở Ý và lan rộng ra khắp châu Âu suốt thế kỷ XIV ựến thế kỷ XV Bên cạnh ựó, việc phát hiện ra châu Mỹ và tìm ựường ựến Ấn độ cùng việc mở rộng giao thương ựã giúp kinh tế hồi phục nhanh chóng Lê đàm Ngọc Tú (2006) Nổi bậc thời kỳ này là kiểu vườn Ý và sau ựó phát triển ở nhiều nước Pháp, Anh,Ầ Nghệ thuật vườn Ý phản ánh hiện thực, ựề cao vai trò của con người trong

ý ựồ và thủ pháp bố cục vườn Vườn sử dụng mặt nước với nhiều hình dạng phong phú, vườn trải rộng về phắa trước lấy biệt thự làm trục chắnh Bồn hoa dạng hình vuông hoặc hình thoi ựược lặp lại trong bố cục vườn Cây bóng mát ựược cắt xén hình học, cây bụi cắt xén phức tạp Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) ựặc tắnh các vườn nhỏ thời trung cổ bao gồm những nguyên lý:

- Quy hoạch hình học, không gian khép kắn

- Hàng rào theo nhiều dạng khác nhau

- Công trình nhỏ như tượng lan canẦ rất ắt dùng

- Vườn tên sân cao theo ựịa hình

- Cây chủ yếu ở dạng cắt xén

- Mặt nước ở dạng vòi phun hay thác

-Nói chung vườn mang tắnh chất ựơn giản gần gũi với những vườn mẫu mực thời cổ ựại

Thời kỳ hậu phục hưng thế kỷ XVII, nền văn hóa nước Pháp ựã bước vào thời kỳ phát triển rực rỡ Vương triều Lu-i 14 là một triều ựại mẫu mực về sự xa hoa của phong kiến châu Âu Nhà vua hiểu rõ nghệ thuật là một phương tiện ca ngợi chắnh quyền nên ựã quan tâm ựặc biệt ựến việc mở mang, phát triển Các viện hàn lâm nghệ thuật cũng ra ựời vào thời kỳ này: Viện hàn lâm hội họa và ựiêu khắc (1663), Viện hàn lâm kiến trúc (1671) Hàn Tất Ngạn (2000)

Tư tưởng chuyên chế cực ựộ của Vương triều Lu-i 14 ựã ựược phản ánh trong các xu hướng nghệ thuật vườn Ờ công viên thế kỷ XVII Mẫu mực là công viên Versailles do nhà nghệ sĩ thiên tài Ăng-ựơ-rơ Lốt-nốt (1613-1700) Cung ựiện Versailles ựược thiết kế và xây dựng từ năm 1668, hoàn thành vào năm 1708 Trước mặt cung ựiện là các pát-te hoa, cỏ có hoa văn cầu kỳ, cân ựối tạo nên một khoảng

trống rộng trước cung ựiện, tạo các tầm nhìn thoáng mát Hàn Tất Ngạn (2000)

1.2.1.3 Thời kỳ cận ựại (Thế kỷ XVIII- Thế kỷ XIX)

Trang 21

Kiến trúc cảnh quan không ựơn thuần là tổng hợp các ựiểm cảnh ựẹp như thời thế kỷ XVII mà là những hình ảnh và cảm xúc còn lắng ựọng lại sau khi cuộc ngoạn cảnh của người tham quan Lê đàm Ngọc Tú (2006)

đầu thế kỷ XVIII, xuất hiện công viên phong cảnh Nghệ thuật công viên

này ựối lập với nghệ thuật công viên cân xứng ựều ựặn nguyên lý cơ bản của công viên phong cảnh là lấy thiên nhiên ựa dạng của mặt nước làm cơ sở cho việc sáng tác nghệ thuật vườn công viên điển hình cho loại công viên này là công viên Di

Hòa Viên ở Trung Quốc Bố cục công viên chủ yếu là mặt nước (chiếm 3/4 diện tắch công viên) Tắnh chất ựộc ựáo của công viên phong cảnh là dùng yếu tố thiên nhiên một cách chọn lọc ựể tạo thành những bức tranh thiên nhiên có chủ ựề tư tưởng.Nhìn chung, công viên phong cảnh thế kỷ thứ XVIII có bố cục quy hoạch tự

do, phu thuộc vào ựiều kiện thiên nhiên đó là nguyên lý chủ yếu của loại công viên này Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

đến thế kỷ XIX xuất hiện công viên thành phố với ý tưởng ựầu tiên là hình ảnh nông thôn trong lòng ựô thị Vườn Ờ công viên ựược xem như lá phổi của ựiểm

dân cư ô nhiễm và là một thành phần không thể thiếu ựược trong cơ cấu quy hoạch thành phố Kiến trúc cảnh quan có ba chức năng chắnh: nghỉ ngơi Ờ giải trắ, truyền

ựạt giá trị thẩm mỹ và hình thành, cải tạo môi sinh Kiến trúc cảnh quan thời kỳ cận ựại lần ựầu tiên ựã hướng ựến ựối tượng phục vụ là các tầng lớp nhân dân lao ựộng

và cũng là lần ựầu xuất hiện các khái niệm và thể nghiệm về thiết kế cây xanh

ựường phố, công viên khu ở, công viên thành phố Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

Bố cục công viên thành phố thế kỷ XIX có nhiều thay ựổi không mang tắnh lãng mạng chứa chan tình cảm như thế kỷ thứ XVIII: như ựường cong thay bằng

ựường thẳng, có ựường bao chu vi khu ựất,cây xanh tổ chức dày ựặt hơn Ngoài ra,

sự phát triển của khoa học Ờ kỹ thuật Ờ kỹ thuật và vật liệu mới kắnh Ờ thép cũng ựã mang ựến một hơi thở cho nghệ thuật cảnh quan thời cận ựại Hàn Tất Ngạn (2000)

Công viên hiện ựại nhất của thế kỷ thứ XIX là công viên rừng Amstecdam có diện tắch 895ha Phần rừng chiếm 400ha Cơ cấu công viên, ngoài nhu rừng còn có khu thể thao 200ha, bãi cỏ có tổ chức các trò chơi chiếm 100ha Diện tắch còn lại là mặt nước, ựường và các khu công trình như nhà hát ngoài trời, nhà giải khát Tắnh chất hiện ựại của công viên biểu hiện ở chỗ ựơn giản, thiết thực (mặt nước sử dụng cho thể thao bơi lội và câu cá, có khu vực dành riêng cho thiếu nhi để làm khô lãnh thổ tạo các mặt nước và kênh ựào, vun ựất ựào kênh hồ ựắp ựồi cao 15m rộng 200ha ) Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

Nhìn chung vườn công viên thế kỷ thứ XIX ựơn giản, thiết thực, có quy mô tưng vùng lớn nhằm phục vụ cho số ựông người Có tiến bộ về mặt phân vùng chức năng nhưng do bước ựầu ựưa các yếu tố ựơn thuần quy hoạch vào công viên nên

Trang 22

phần nào thiếu lưu ý chức năng nghệ thuật trong công viên Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

1.2.1.4 Thời kỳ hiện ñại (Thế kỷ XX)

ðầu thế kỷ XX theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) cho rằng, do kinh tế tư

bản phát triển mạnh, ở thành phố ñặc biệt là vùng ngoại ô xuất hiện những khu ñất rộng cần phải giải quyết như mỏ lộ thiên, hầm mỏ, nơi khai thác ñá bỏ hoang Những khu vực bỏ không này làm công viên là ưu thế nhất (theo kiểu công viên Biu-txô-mon) ðây là một nhiệm vụ mới ñặt ra cho các nha thiết kế công viên Các loại công viên Oa-sinh-tơn, Amstecdam bắt ñầu ñược phát triển ðặc ñiểm nổi bậc của nghệ thuật vườn – công viên thế kỷ XX là:

- Phục vụ cho khối lượng người rất lớn

- ðẹp trên cơ sở kinh tế và tiện nghi

- ðường nét ñơn giản (không ưa chuộng cái ñẹp diêm dúa, cầu kỳ của thế

kỷ XVIII)

- Yếu tố chính trong bố cục là bãi cỏ rộng, ñá, cây ở dạng tự nhiên mặt nước rộng

- Cải tạo một cách sáng tạo một cách tự nhiên

- ðưa thiên nhiên vào bố cục phong cảnh

- Tận dụng các ñẹp của từng dáng cây trong thiên nhiên

- Dùng thủ pháp ñịa hình nhân tạo

- Áp dụng “phối cảnh ñường thẳng” kết hợp với “phối cảnh màu sắc”

- Áp dụng phối cảnh nhiều cảnh, tạo phối cảnh thay ñổi trên quy mô lớn

- Lưu ý vai trò ánh sáng và bóng tối, không gian kín và không gian mở

- ðiều kiện ñưa vào ñược chọn lọc

Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) ñưa ra một số khuynh hướng hiện ñại trong kiến trúc phong cảnh các nước ñang phát triển:

- Trước kia giới hạn ñối tượng kiến trúc phong cảnh lớn trong phạm vi vùng

ñất nước và ñối tượng nhỏ, riêng không có ranh giới rõ ràng Ngày nay do yêu cầu

kinh tế phát triển ñã ñược phân biệt giữa hai loại, quy hoạch cảnh quan và thiết kế phong cảnh

- Ngày nay khuynh hướng sinh thái của kiến trúc phong cảnh ở nước ngoài bắt ñầu ñược ñề cập rộng rãi, kiến trúc phong cảnh phù hợp với quá trình chuyển

Trang 23

điểm qua vài nét về lịch sử phát triển nghệ thuật bố cục vườn Ờ công viên chúng ta thấy rõ: ở mổi thời ựại lịch sử sự biến ựổi bố cục nghệ thuật vườn Ờ công viên ựầu tiên theo những quy luật cơ bản của thời ựại ấy Trình ựộ khoa học kỹ thuật càng phát triển dẫn con người hiểu thấu ựáo về thiên nhiên ựể bảo vệ thiên nhiên và ựể cải tạo nó, ựưa nó vào môi trường bị phá hủy do quá trình sản xuất, biến hóa nó phù hợp với cuộc sống ngày càng văn minh của loài người Việc làm ựó phải

có nghệ thuật, gọi là Ộnghệ thuật phong cảnhỢ hay Ộnghệ thuật cảnh quanỢ (một thuật ngữ mới của thời hiện ựại)

1.2.2 Tình hình thiết kế ở Việt Nam

Lịch sử phát triển nền nghệ thuật vườn Việt Nam có từ lâu ựời gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của hình thái xã hội, với ựiều kiện khắ hậu, thiên nhiên vô cùng phong phú, cánh ựồng mênh mông thẳng cánh cò bay, dãy núi trùng trùng ựiệp ựiệp

và biển cả bao la, bốn mùa cây cỏ xanh tươi ựã tạo ựiều kiện phát triển nền nghệ thuật vườn Việt Nam phát triển riêng Hàn Tất Ngạn (2000)

Thế kỷ XI nhà Lý là triều ựại ựầu tiên xây dựng kinh ựô tại ựất Thăng Long, qua thư tắch cũ chúng ta chỉ còn biết ựược quần thể kiến trúc Ờ vườn trong thời kỳ nhà Lý theo bố cục ựăng ựối nhưng gắn bó với khắ hậu Ờ thiên nhiên, có hành lang, gác kết hợp chặt chẽ với vườn hoa , mặt nước cỏ cây Vườn - công viên cổ Việt Nam mang phong cách mô phỏng thiên nhiên, chịu ảnh hưởng của vườn Trung Quốc cổ nhưng vẫn biểu hiện những nét riêng biệt của thiên nhiên ựất nước và nền văn hóa cổ truyền Hàn Tất Ngạn (2000)

Sự ảnh hưởng của nhà Phật ựến xu hướng bố cục vườn ựã ựược hoàn chỉnh ở thời Trần Do ựó bố cục vườn ựăng ựối nhưng quy tụ vào ựiểm giữa đến cuối ựời Trần, Nho giáo chiếm ưu thế trong ựời sống xã hội Nho giáo ựặt ra cho kiến trúc nói chung và nghệ thuật vườn nói riêng những quy ựịnh chặt chẽ trong bố cục: có tiền Ờ hậu, thượng Ờ hạ, tả - hữu Lê đàm Ngọc Tú (2006)

Bố cục nghệ thuật vườn công viên thời cuối ựời Trần ựã bắt ựầu chuyển hướng theo quan niệm của Nho giáo thì ựời Lê là thời kỳ cực thịnh, hoàn chỉnh xu hướng bố cục theo quan niệm ựó Khi họ Nguyễn lên cầm quyền, kinh ựô chuyển về Huế do ựó nghệ thuật vườn thời Nguyễn ựược ựầu tư nhiều ở Huế đặc ựiểm chung của vườn Huế là dựa vào trường phái Ộmô phỏng thiên nhiên của Trung QuốcỢ Hàn Tất Ngạn (2000)

Ở Việt Nam trong nhiều năm qua, vấn ựề về kiến trúc cảnh quan ựô thị chưa ựược quan tâm thỏa ựáng, các ựô thị ựược cải tạo chỉ chú trọng ựến kiến trúc công

trình và cây xanh lại là một phần rất nhỏ Do ựó, vấn ựề này ựã làm cho vẻ mặt ựô thị không hài hòa veev mỹ ựẹp Chắnh vì vậy, trong những năm gần ựây, những

Trang 24

ngành học liên quan ñến cảnh quan hay kĩ thuật hoa viên cũng ñã ñược thành lập ở một số trường trên cả nước

Theo Hàn Tất Ngạn (1996) cho rằng việc thiết kế cảnh quan là một phần không thể thiếu ñược trong thời kỳ ñất nước mở cửa, tốc ñộ ñô thị hóa tăng nhanh,

xã hội ngày càng tiến bộ và văn minh, nhu cầu nghỉ ngơi – giải trí của con người cũng ñược nâng cao Con người thì làm việc cũng rất vất vả, họ cần có không gian thoáng mát, bầu không khí trong lành ñể nghỉ ngơi sau một tuần làm việc, học tập mệt nhọc Kiến trúc cảnh quan ñưa con người ngày càng ñến gần với thiên nhiên hơn

Nghệ thuật vườn Việt nam ñã trải qua một chặn ñường dài, tuy chưa có những vườn công viên to lớn hàng ngàn ha nhưng những tinh hoa trong vườn ñã là những thành tựu ñáng kể về sự cố gắng lớn lao của người Việt Nam Hàn Tất Ngạn (2000)

Vườn lăng Minh Mạng

Vườn lăng Minh Mạng ñược xây dựng thừ 1841 – 1843, trên núi Cẩm Kê, lăng An Bằng , cách Huế 12km Hàn Tất Ngạn (2000)

Vườn lăng Minh Mạng theo bố cục ñăng ñối hoàn chỉnh (kiểu vườn quy củ thế kỷ thứ XVII) Vườn ñã biểu hiện trọn vẹn chủ ñề tư tưởng quyền bất khả xâm phạm của vua chúa bằng sự thống nhất hoàn chỉnh của bố cục Trục trung tâm ñược

bố trí một cách nghiêm túc với những kiến trúc ñăng ñối hai bên Nguyễn Thị Thanh

Thủy (1980)

Bước vào khu vườn, không gian rộng của mặt nước hồ sen, ven hồ là những

ñồi thông xanh sẫm gây cho người ngắm một cảm giác như ñứng giữa thiên nhiên

bao la Trên trục trung tâm, sau khi qua khỏi khu công trình chính (khu ñiện Súng Ân) bước trên ba cầu qua hồ trong sáng, cảm giác vô cùng dễ chịu trước không gian

mở rộng bằng mặt nước, dưới dạng tự nhiên Phía trước mặt vẫn giữ nguyên vẻ

ñăng ñối và nghiêm túc của công trình Minh Lâu, qua mặt hồ, nhìn phía trái là cảnh

thiên nhiên hùng vĩ với dãy núi xa mờ nên thơ, cận cảnh là những cây thông ðiểm kết thúc của trục trung tâm là một rưng nhỏ ñược dựng lên với phong cảnh huyền bí của công trình Huyền Cung (nơi chôn xác), ñồng thời cũng biểu hiện ñược hình thái của kiểu rừng nhiệt ñới Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) Do ñó bố cục trên ñã gây

ấn tượng về sự uy nghiêm của vườn lăng, khi từ dưới sân thấp nhất nhìn lên khu ñiện thờ

• Vườn lăng Tự ðức

ðể biểu hiện ñược chủ ñề của Tự ðức, các nghệ nhân xưa ñã tạo cảnh vườn

Trang 25

thông nhỏ nghệ nhân cũng gối gắm tâm hồn nghệ thuật của mình bằng những

ñường nét dân gian như kiến trúc cổng vào khu lăng ñẹp một cách giản dị ñứng ñắn,

như nội dung vườn kín: vườn bao quanh công trình, mảnh vườn xinh xắn có một lối

ñi duy nhất thẳng lát gạch vườn chỉ trồng một hoặc vài cây bóng mát to làm rợp

bóng gần hết sân vườn Kiểu vườn này ta ñều thấy hầu hết trong các nhà ở dân gian, giản dị, ấm cúng và phù hợp với khí hậu nước ta Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980) ñã ñưa ra một số yếu tố ảnh hưởng của nghệ thuật bố cục vườn – công viên Việt Nam:

Yếu tố thực vật: Chủ yếu sử dụng cây to có bóng mát, có hương thơm ở dạng

tự nhiên ñể biểu hiện cái ñẹp của thiên nhiên và biểu hiện cả chủ ñề tư tưởng như: Cây Phượng ñỏ tượng trưng mùa hè ñã ñến gợi cho học sinh bao hứa hẹn của những ngày hè lý thú Những cây có hoa thơm như Ngọc Lan, Hoàng Lan, Lan tây gây

ấn tượng dễ chịu do hương hoa ñồng thời biểu hiện sự thanh khiết, thường ñược bố

trí ở những nơi thờ cúng Ngoài các cây to bóng mát, ông cha ta ngày xưa cũng chọn các loại cây trang trí thấp, ưu việt về màu sắc hoa, hoặc có giá trị về dáng dấp, cũng có những loại nặng về tượng trưng như cây mẫu ñơn

• Yếu tố mặt nước: mặt nước là yếu tố không thể thiếu ñược trong vườn cổ Việt Nam Ông cha ta ñã kết hợp việc sử dụng mặt nước thiên nhiên và mặt nước nhân tạo một cách ñộc ñáo Bên cạnh mặt hồ rộng, có mặt gương nước theo các dạng vuông, tròn, nửa vuông nửa tròn, hoặc từ những dạng ấy biến dạng ñi chút ít Yếu tố công trình kiến trúc: công trình kiến trúc trong bố cục vườn cổ của ta mang những dặc trưng riêng gồm các loại:

+ Công trình gắn vào sườn núi như một yếu tố sẵn có trong thiên nhiên, dáng công trình nhỏ không thanh mảnh, bền chắc mang vẻ ñẹp giản dị, tỷ lệ với bản thân cũng như tỷ lệ với thiên nhiên chung quanh rấy hài hòa (chùa Giải Oan, Tháp Sư, chùa Thiên Trù, )

+ Công trình ñóng vai trò trung tâm bao giờ cũng nằm trong bố cục cân xứng

ñều ñặn theo một trục trung tâm và thường làm nhiệm vụ kết thúc trục (Văn Miếu)

Ở những trường hợp này, trước công trình chính là một hệ thống công trình phụ ở

dạng cột có mái ñể nhìn xuyên suốt tận công trình chính Vì vậy, hệ thống công trình không cùng một ñộ cao

+ Các chi tiết của công trình thường ñược biểu hiện rõ nét phong cách dân tộc Bằng cách biểu hiện nguyên vẹn hoặc cách ñiệu các chi tiết ñã làm nổi bậc cái

ñẹp của thiên nhiên ñất nước

Trang 26

1.3 NHỮNG QUY LUẬT BỐ CỤC CỦA KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

1.3.1 Quy luật cơ bản

Là quy luật hài hòa bao gồm “hài hòa ñồng nhất” và “hài hòa tương tự” Quy luật hài hòa ñồng nhất là sự hài hòa trong các yếu tố tạo nên một bố cục hoàn chỉnh

có thể cảm thụ khi sự sắp xếp ñược thực hiện bằng cách lặp ñi lặp lại chính những yếu tố hình dáng và không gian “Quy luật hài hòa” tương tự là sự hài hòa trong các yếu tố tạo nên bố cục hoàn chỉnh có thể cảm thụ ñược ñược khi sắp xếp ñược thực hiện bằng cách lập ñi lập lại những yếu tố tương tự về hình dáng và không gian Quy luật hài hòa ñồng nhất tượng trưng cho sự thống nhất cùng một nhịp ñiệu Quy luật hài hòa tương tự biểu hiện sự thống nhất ña dạng Nguyễn Thị Thanh Thủy (1980)

1.3.2 Quy luật cân ñối nhất quán

Là quy luật ñể ñảm bảo mối tương quan hợp lý giữa bộ phận và toàn thể, giữa ý ñồ chi tiết và ý ñồ chính Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

1.3.3 Quy luật tương quan

Là sự so sánh các vật hay hiện trạng khác biệt một cách rõ ràng Ví dụ: to – nhỏ, cao – thấp, Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

1.3.4 Quy luật cân bằng

Cân bằng ñối xứng là cân bằng tạo nên do sự bố trí ñối xứng (trục hoặc

ñiểm) các yếu tố hoàn toàn giống nhau về mọi mặt (hình dạng, chất liệu, màu sắc,

quy mô)

Cân bằng không ñối xứng là cân bằng tạo nên do sự bố trí không ñối xứng nhưng cân xứng do các yếu tố bố trí có sức hút bằng nhau (sức hút bằng sự nhìn ngắm) Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

1.4 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA THIẾT KẾ CẢNH QUAN

1.4.1 Luật cân ñối

Tất cả các mô hình ñược thiết kế phải theo một tỷ lệ nhất ñịnh ñể tạo sự cân

ñối hài hòa giữa các chi tiết trong bố cục tổng thể Thí dụ: không thể tạo cây cầu

quá lớn trên một dòng suối quá nhỏ Lê Minh Trung (1999)

1.4.2 Luật phối cảnh (luật xa gần)

Tạo ra ảo giác, cảnh quan thoáng ñãng, rộng rãi hơn hoặc thu hẹp lại Muốn tạo cảm giác cảnh quan rộng hơn nên trồng cây và khoảng cách giữa các cây nhỏ dần tính từ góc ngắm Ví dụ như cách xếp ñá bên cạnh dòng suối, xếp những hòn

Trang 27

dòng suối sâu thăm thẳm Muốn tạo ra sự gần gũi ở một không gian quá rộng nên

có những ngọn ựồi hoặc giới hạn bằng những mảng cây xanh, cây bụi và cây nhỏ,

lá nhỏ trồng ở gần, cây lớn lá rộng trồng ở phắa xa Lê Minh Trung (1999)

ựể nhấn mạnh một chủ ựề tư tưởng nào ựó có thể sử dụng bố cục cân xứng cả trong ựịa hình phức tạp Hàn Tất Ngạn (1999)

1.4.4.2 Bố cục tự do

Tổ chức không gian tự do, các yếu tố hình khối không ựối xứng nhưng cân bằng qua trục bố cục Bố cục này sử dụng ở ựịa hình phức tạp, ựể san lấp nhiều, thể hiện sụ ựa dạng, phong phú và sống ựộng của sự kết hợp khéo léo giữa cảnh quan nhân tạo và cảnh quan thiên nhiên, hoặc ựược mô phỏng từ cảnh thiên nhiên Áp dụng những nơi có tắnh vui chơi giải trắ

1.4.4.3 Bố cục kết hợp ựối xứng & tự do

Tổ chức không gian vừa theo dạng hình học ựối xứng vừa theo dạng tự do Bố cục thường theo nguyên tắc cận cảnh ựối xứng, viễn cảnh tự do

1.4.4.4 Trục và trung tâm bố cục chắnh phụ

Trung tâm bố cục là công trình mà có chức năng hay có giá trị thẩm mỹ cao

ựược bố trắ tập trung và chi phối cách tạo cảnh toàn bộ phong cảnh chung quanh

Hệ thống trục bố cục có thể trùng với ựường hoặc có thể là trục ảo, gồm trục

bố cục chắnh phụ Trục bố cục có thể cong hay thẳng, chắnh hay phụ tùy thuộc vào chủ ựề, tư tưởng và ựặc ựiểm ựịa hình Trục bố cục chắnh là trục chắnh của trung tâm chắnh cảnh quan, các công trình kiến trúc có quy mô ựồ sộ Trục bố cục phụ có

ý nghĩa hỗ trợ trung tâm, trục bố cục chắnh Lê đàm Ngọc Tú (2006)

1.5 PHÂN KHU CHỨC NĂNG CÔNG VIÊN

Công viên ựô thị là khu vực nghỉ ngơi, sinh hoạt văn hóa hoàn hảo nhất trong các loại ựất cây xanh ựô thị Hệ thống công viên thành phố gồm công viên văn hóa nghỉ ngơi, công viên thiếu nhi, công viên thể thao, công viên triển lãm, công viên

Trang 28

bách thú; bách thảo, công viên bảo tồn, công viên di tích lịch sử, công viên quốc gia, công viên tưởng niệm, công viên rừng

1.5.1 Ý nghĩa chức năng phân vùng

Việc phân vùng theo ý nghĩa chức năng ñể tạo ñiều kiện nghỉ ngơi giải trí phù hợp với nhu cầu của con người tùy lúc, tùy ñối tượng, tùy lứa tuổi, Vùng này và vùng kia tuy có sự hài hòa về bố cục cảnh quan chung và có thể liên hệ dễ dàng với nhau nhưng vẫn hoàn toàn bảo ñảm sự riêng biệt cần thiết Mặt khác, phân vùng như vậy sẽ dảo ñảm việc phân bố ñều ñặn dòng người trên công viên

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phân vùng

Vị trí công viên xa hay gần trung tâm sẽ làm thay ñổi diện tích giữa các vùng (nếu gần trung tâm thì vùng biểu diễn sinh hoạt văn hóa sẽ phát triển)

Vị trí công viên xây dựng trên khu ñất có sẵn cây cổ thụ hay phong cảnh thiên nhiên ñẹp ảnh hưởng ñến việc chọn khu nghỉ ngơi yên tĩnh, khu thiếu nhi,

Vị trí mặt nước ảnh hưởng ñến tổ chức vùng thể thao ñến sự ngăn cách liên

hệ giữa các vùng (nếu mặt nước chia ñôi khu ñất công viên thì dành hẳn một bên bố trí vùng yên tĩnh ñể tạo sự yên tĩnh thật sự, mặt khác khu yên tĩnh thường chiếm trên 1/2 diện tích công viên, như vậy hợp với quy mô phân vùng)

ðịa hình ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc phân vùng ðịa hình là

nguyên nhân ban ñầu cho việc bố trí các vùng

1.5.3 Cơ cấu công viên

Một công viên nghỉ ngơi hoàn chỉnh gồm:

1.5.3.1 Cổng

Cổng chính: là lối vào chủ yếu, cần nằm trên ñường phố chính dẫn ñến trung tâm thành phố Cổng chính quyết ñịnh phần lớn bố cục công viên Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

Cổng phụ: là các lối vào khác giúp người thuân lợi tiến vào công viên

Cổng chuyên dụng: phục vụ cho sản xuất, quản lý, vận chuyển

1.5.3.2 Mạng lưới ñường trong công viên

Ý nghĩa chức năng của những con ñường

Làm nhiệm vụ phân phối và liên hệ: qua những con ñường, người ñến công viên có thể qua tất cả các vùng theo phần nào dự ñịnh của người thiết kế tạo ñiều kiện phân phối ñều khắp các vùng trong công viên Mặt khác mạng lưới ñường là

Trang 29

Là phương tiện thụ cảm cảnh ựẹp Muốn tận hưởng trọn vẹn cái ựẹp của thiên nhiên phải dùng quy luật tương phản như qua con ựường hẹp cây che phủ, bãi

cỏ trồng ựiểm cây trang trắ có dáng ựẹp càng bừng sáng khi dạo trên con ựường muốn uốn khúc và từ con ựường ấy dẫn ựến những ựiểm cảnh ựẹp tiếp sau đường

là một trong các yếu tố tạo nên phong cảnh Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

1.5.3.3 Các loại ựường trong công viên

đường chắnh: làm nhiệm vụ vận chuyển dòng người từ cổng chắnh tới các

trung tâm chủ yếu, thường là ựường trục, là xương sống của mạng lưới ựường Mặt

ựường ựược bố trắ bồn hoa, cây cảnh, non bộ, Hai bên ựường cây trồng theo hàng

hướng sự chú ý của dòng người về phắa trước trung tâm Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

đường vòng kắn: là ựường chạy vòng quanh công viên, nối các khu chức

năng và là ựường dài nhất Phong cảnh hai bên ựường biến ựổi thường xuyên sinh

ựộng và phong phú nhằm thu hút về phắa trước tránh cảm giác mệt mỏi, ựơn ựiệu

khi ựi dạo quá dài Hàn Tất Ngạn (1996)

đường mòn: là ựường nhỏ trong từng khu, dùng ựể ựi dạo chơi

Các khu trong công viên nghỉ ngơi:

Khu ựộng: có nhiều hoạt ựộng vui chơi giải trắ

Khu tĩnh: ựể thư giãn, không gian yên tĩnh, không có những hoạt ựộng mạnh

mẽ

1.6 VAI TRÒ CÂY XANH

1.6.1 Vai trò cây xanh trong kiến trúc cảnh quan

Trong thiết kế xây dựng ngoài các chất liệu như gỗ, bê tông, sắt, thép thường

ựược dùng như chất liệu có tắnh kiến trúc và có tắnh cấu trúc, thì cây xanh có vai trò

quan trọng trong kiến trúc và trang trắ cảnh quan Những tắnh chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá, hoa, thân cây, trạng mùa của lá ) là những yếu tố trang trắ làm tăng giá trị thẩm mỹ của công trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung.chức năng quan trọng hơn ựó là bảo vệ môi trường và trang trắ cảnh quan Chế đình Lý (1997)

Cây và cây bụi tạo ra các tường và trần xanh trong các ngoại thất hoa viên Cùng với các thành phần kiến trúc khác, có thể dùng ựể chắn, khoanh ranh giới, nối kết, mở rộng, thu nhỏ tầm nhìn, trang trắ ngoại thất Một trong những công dụng chắnh mà có thể kết hợp cây xanh là che chắn về tầm nhìn và sự xâm chiếm khuôn viên Chế đình Lý (1997)

Trang 30

1.6.2 Tạo bóng mát, nơi nghỉ ngơi

Trong suốt năm, ánh sáng bức xạ mặt trời rọi xuống mặt ựất, khi gặp các công trình xi măng vôi gạch trong ựô thị, thì phản xạ ra xung quanh làm tăng thêm nhiệt ựộ ở ựó, các khu vực có cây trồng, ánh sáng bị tán lá xanh ngăn cản cách xa mặt ựất, nhờ vậy tạo ra bóng râm mát cho phần ựất ựược che Trong mùa hè tác dụng che bóng này rất rõ ràng

Sau một tuần làm việc, học tập mệt nhọc, con người cần phải có một không gian mát mẻ, bầu không khắ trong lành ựể thư giãn, nghỉ ngơi Cây xanh, hoa, cỏ giúp người ta hòa mình vào thiên nhiên trong một khung cảnh rất tự nhiên Chế đình

Lý (1997)

1.6.3 Vai trò cây xanh trong cải thiện khắ hậu

1.6.3.1 điều hòa khắ hậu

Trong những ngày nắng nóng, bức xạ mặt trời bị hấp thụ bởi các bề mặt

ựường của ựô thị: nhựa ựường, bê tông,Ầ.Tất cả các bề mặt này cách ly rất yếu,

chúng hấp thu nhiệt nhanh nhưng cũng mất nhiệt nhanh hơn thực vật và ựất Như vậy, thường xuyên có sự chênh lệch nhiệt ựộ giữa các bề mặt và không khắ xung quanh Số nhiệt này thông qua ựối lưu làm tăng nhiệt ựộ không khắ xung quanh, làm giảm ẩm ựộ tương ựối Hệ thống cây xanh có tác dụng cải thiện khắ hậu vì chúng có khả năng ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn quá trình bốc hơi nước, giữ

ựộ ẩm ựất và ựộ ẩm không khắ thông qua việc hạn chế bốc hơi nước, kiểm soát gió

và lưu thông gió Mảng cây càng lớn thì ựộ ẩm tương ựối càng tăng Hàn Tất Ngạn (1996)

1.6.3.2 Cây xanh cản bớt tiếng ồn, ngăn bụi

Cây xanh cải thiện môi trường không khắ nhiễm bẩn do các chất thải công nghiệp, khắ thải ô tô, bụi và rác Cây xanh có nhiều loại có khả năng tiết ra chất phytocide Chất này có tác dụng kìm hãm sự phát triển và tiêu diệt các vi trùng gây bệnh Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997)

Bụi trong không khắ là những hạt rất nhỏ của các loại muối, các khoáng chất của than, ựất và vô số những hỗn hợp khác nhau có nguồn gốc từ vô cơ hay hữu cơ Cây còn ngăn ngừa bụi, bụi qua vòm lá sẽ ựược giữ lại một phần, phần còn lại tiếp tục bay với tốc ựộ kém hơn trước Lượng trung bình bụi trên khu vực không có cây

là 0.9Mg/m3 không khắ, dưới tán cây thân gỗ chỉ có 0.52Mg/m3 không khắ, thấp hơn 42% Hàn Tất Ngạn (1996)

Hiện nay, tiếng ồn ở ựô thị cũng ựược xem là một vấn ựề ô nhiễm môi

Trang 31

chế ựược phần nào tiếng ồn ở chỗ cây lá to hấp thụ 26% âm lượng, còn 74% phản

xạ Tán cây càng dày, cây hấp thụ âm lượng càng lớn Cây bụi bố trắ dày ngăn tiếng

ồn khá tốt Cây lá bé có hiệu quả tốt hơn cây lá to Lê đàm Ngọc Tú (2006)

1.7 Vai trò trong kiểm soát giao thông

Cây xanh ngoài chức năng trang trắ, tăng thêm vẻ ựẹp thẩm mỹ thì cây còn dùng ựể kiểm soát giao thông Các bụi thấp, ựường viền cây xanh trong khuôn viên vừa dùng trang trắ vừa có tác dụng ựịnh hướng cho người ựi bộ Hàng cây bên

ựường có tác dụng ựịnh hướng, nhất là ban ựêm sự phản chiếu của các gốc cây ựược

sơn vôi trắng là tắn hiệu chỉ dẫn cho người ựi ựường Chế đình Lý (1997)

Cây xanh cản bớt tốc ựộ gió bão, hạn chế tác hại sự rửa trôi và xói mòn ựất

Ở những cây có cành nhánh thừa, hay cây già cỗi không còn tác dụng khi cắt

tỉa có thể làm củi ựốt dân dụng

Tốc ựộ gió mạnh, khi gặp vật cản như cây xanh sẽ làm giảm tốc ựộ gió xuống Vì vậy những hàng cây, rặng cây và nhất là những cây trồng xung quanh ựô thị góp phần quan trọng trong việc cản trở tốc ựộ gió bão hòa, hạn chế sự thiệt hại

ựiều tiết nguồn nước ngầm

Tóm lại, cây xanh có vai trò rất quan trọng không thể thiếu trong việc thiết

kế tạo cảnh quan, cân bằng hệ sinh thái, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và giải trắ của con người

1.8 CÂY XANH HOA KIỂNG VÀ NHỮNG VẤN đỀ LIÊN QUAN

1.8.1 Phân loại cây xanh hoa kiểng

1.8.1.1 Phân loại theo mục ựắch sử dụng

Yếu tố cảnh quan quan trọng nhất là cây xanh, cây xanh làm tốt hơn ựiều kiện môi trường và làm tốt hơn chất lượng thẩm mỹ của xắ nghiệp

Cây xanh bóng mát: là những cây thân gỗ nên tập trung trồng chủ yếu tại các khu vực sản xuất, dọc theo các tuyến giao thông, trong các khu nghỉ ngoài trời, chung quanh các sân bãi sản xuất lộ thiên Cây thân gỗ cho bóng mát trồng theo hang (khoảng cách giữa các cây và từ cây tới mặt công trình nên lấy bằng 1-1.5 bán kắnh của tán cây) Nguyễn Nam (2003)

Trang 32

Cây xanh thẩm mỹ: gồm các loại cây trang trắ và tổ hợp kiến trúc, có khả năng hoàn chỉnh bố cục không gian và công trình Cây xanh trang trắ là các loại cây

có hình dạng, màu sắc hoa, lá gây ấn tượng thẩm mỹ cao (các loại cây bụi, cây cảnh, cây bụi có hoa,Ầ) Cây xanh tổ hợp kiến trúc là những cây tham gia vào bố cục hình cục hình khối kiến trúc của công trình, có khả năng kết hợp với công trình theo các quy luật thẩm mỹ kiến trúc Cây xanh tổ hợp kiến trúc có hình dạng ựộc

ựáo, ựược tổ chức theo các quy luật thẩm mỹ kiến trúc trong bố cục chung với công

trình ựể hoàn thiện công trình và không gian chung quanh Nguyễn Nam (2003)

Cây ựộc lập: cây ựược bố trắ trong không gian, là cây có khả năng tham gia tắch cực vào việc tổ chức bố cục kiến trúc công trình Nếu công trình có chiều dài lớn, thì việc sử dụng các loại cây có thân cao, sẽ tạo cảm giác ngắn hơn Cây ựộc lập có kắch thước lớn có yêu cầu lớn hơn về không gian và mô hình công trình cảnh quan, ựể tạo ựiều kiện thụ cảm thị giác thuận lợi cho người quan sát Nguyễn Nam (2003)

Nhóm cây: gồm một số cây ựược tổ hợp trong một bố cục trọn vẹn, có khả năng tổ chức bố cục thẩm mỹ như cây ựộc lập Các nhóm cây có thể ựược tổ hợp bởi nhiều loại cây khác nhau trên cơ sở một cây chủ ựạo, tạo thành một bố cục thống nhất với hình dáng và màu sắc ựa dạng, làm cho không gian thêm sinh ựộng Nhóm cây thường tham gia vào bố cục kiến trúc nhỏ Nguyễn Nam (2003)

Thảm cỏ: là yếu tố trang trắ và tạo vi khắ hậu cần thiết trong kiến trúc cảnh quan công viên Nguyễn Nam (2003)

Hoa: là một yếu tố trang trắ và giá trị thẩm mỹ cao, chúng thường ựược tổ chức tại các không gian có yêu cầu thẩm mỹ cao, có tác dụng hoàn chỉnh bố cục, nhấn mạnh trung tâm, do ựó thường ựược kết hợp với các công trình kiến trúc nhỏ, tác phẩm nghệ thuật tạo hình hoặc làm ựiểm nhấn chủ ựạo trong không gian Nguyễn Nam (2003)

1.8.1.2 Phân loại theo công dụng

Cây che bóng mát

Ớ Dây leo: leo tường, leo giàn ựể che tầm nhìn khi thiết kế các phòng sinh hoạt ngoài trời

Ớ Sử dụng cây có hình dạng ựặc biệt ựể nhấn mạnh cửa ra vào, hoặc trang trắ tô

ựiểm trên nền cây che phủ

Ớ Cỏ và các loại hoa nền ựể che phủ nền hoa viên

Ớ Cây làm hàng rào, có thể cắt tỉa Chế đình Lý (1997)

Trang 33

1.8.1.3 Phân loại theo kắch thước trưởng

- Cây ựại mộc (cao trên 20-25 m)

- Cây trung mộc (10 Ờ 20 m)

- Cây tiểu mộc (dưới 10 m) Hoàng Phú Cường (2006)

1.8.2 Các vấn ựề liên quan

Không gian sinh trưởng: là yếu tố quan trọng nhất trong việc thiết kế ựịa

ựiểm cây trồng ựô thị Không gian sinh trưởng bị giới hạn bởi cao ốc, cây kế bên, ựường dây ựiện bên trên, không gian dành cho tầm nhìn giao thông, bảng chỉ dẫn

các loại, ựèn ựường,Ầ Chế đình Lý (1997)

đất trồng cây: ựất ở ựô thị thường bị thay ựổi nhiều do các hoạt ựộng xây

dựng đất mặt thường bị lấy ựi và thay bằng ựất tầng dưới đất bị nén chặt và kém thoát nước vì sự hiện diện của các máy móc xây dựng đất bị nén chặt thường kém thoát khắ, sự trao ựổi khắ giữa ựất và sinh quyển bị giới hạn đất không cân bằng nước cũng ảnh hưởng gián tiếp ựến cây Hệ sinh thái ựất bị thay ựổi và các vi sinh vật có ắt trong ựất cũng bị hủy hoại vì các cân bằng tự nhiên trong ựất bị phá vỡ Xử

lý ựất bằng ựào hố trồng, thay bằng ựất mới, thiết kế hệ thống thoát thủy Chế đình

Lý (1997)

Tiểu khắ hậu: Tiểu khắ hậu ở ựô thị là một yếu tố có ảnh hưởng lớn ựến sự phát triển cây xanh ở ựô thị Các công trình kiến trúc cung cấp bóng che thường xuyên, các ánh sáng phản chiếu hay bức xạ nhiệt Chế đình Lý (1997)

1.9 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Nằm gần trục chắnh Quốc lộ 13 với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, nối kết với các tuyến ựường huyết mạch quốc gia và các trung tâm kinh tế thương mại

cả nước

Vị trắ khu liên hợp: nằm trên trục chắnh quốc lộ 13, cách trung tâm Bình Dương 10km về phắa ựông bắc

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w