Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ tế bào thực vật thì việc kết hợp giữa nuôi cấy mô tế bào và ựột biến thực nghiệm sẽ làm tăng tần số biến dị lên nhiều lần, giúp rút ngắn th
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ THÀNH PHÁT
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHIẾU XẠ TIA GAMMA IN VITRO
TRỒNG NƠI VƯỜN ƯƠM
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH
Tên ñề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHIẾU XẠ TIA GAMMA IN VITRO
TRỒNG NƠI VƯỜN ƯƠM
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS LÂM NGỌC PHƯƠNG Lê Thành Phát MSSV: 3053364 Lớp: HV&CC K31
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
…….……
Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận Luận văn tốt nghiệp ñính kèm với tên ñề tài: KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA HỒNG PHẤN (Rosa sp.) ðƯỢC CHIẾU XẠ TIA GAMMA IN VITRO TRỒNG NƠI VƯỜN ƯƠM Do sinh viên Lê Thành Phát thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng Luận văn ñã ñược hội ñồng ñánh giá ở mức ………ñiểm Ý kiến hội ñồng: ………
……… …
………
Duyệt khoa Nông Nghệp & SHƯD Cần Thơ, ngày… tháng……năm 2009
Chủ nhiệm khoa Chủ tịch hội ñồng
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
…….……
Luận văn tốt nghiệp Hoa Viên & Cây Cảnh với ñề tài:
KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY HOA HỒNG PHẤN (Rosa sp.) ðƯỢC
CHIẾU XẠ TIA GAMMA IN VITRO
TRỒNG NƠI VƯỜN ƯƠM
Kính trình lên hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009
Cán bộ hướng dẫn
Ts Lâm Ngọc Phương
Trang 5LỜI CAM ðOAN
…….……
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả ñược trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Sinh viên nghiên cứu
Lê Thành Phát
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
…….……
1 LÝ LỊCH
Nơi sinh: xã Hòa Long, huyện Lai Vung (Thạnh Hưng), tỉnh ðồng Tháp
Họ và tên cha: Lê Văn Thành
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Khéo
2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Năm 1991-1996: học tại trường tiểu học Hòa Thành, Lai Vung, ðồng Tháp Năm 1996-2000: học tại trường THCS Võ Thị Sáu, Sa ðéc, ðồng Tháp Năm 2000-2003: học tại trường THPT Thị xã Sa ðéc
Năm 2005-2009: học tại trường ðại học Cần Thơ
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009
Lê Thành Phát
Trang 7LỜI CẢM TẠ
…….……
Kính dâng
Cha mẹ suốt ñời tận tụy vì tương lai của con
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
Cô Lâm Ngọc Phương ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp
Thầy Cô cố vấn: Lâm Ngọc Phương, Nguyễn Văn Ây cùng với quí thầy cô trường ðH Cần Thơ ñã tận tâm, dìu dắt, rèn luyện em suốt 4 năm học tại trường ðại Học Cần Thơ
Chân thành cảm ơn
Chị Lê Minh Lý, Nguyễn Kim Hằng cùng với các anh chị trong phòng thí nghiệm Nuôi Cấy Mô, Bộ Môn Sinh Lý-Sinh Hóa, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học
Ứng Dụng, Trường ðại Học Cần Thơ ñã hết lòng giúp ñỡ
Các bạn sinh viên lớp Hoa viên & cây cảnh K31 ñã giúp ñỡ ñộng viên em trong những năm tháng trên giảng ñường ðại học
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009
Lê Thành Phát
Trang 8MỤC LỤC
…….……
LỜI CAM ðOAN - iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN - iv
LỜI CẢM TẠ - v
MỤC LỤC - vi
DANH SÁCH BẢNG -viii
DANH SÁCH HÌNH - ix
TÓM LƯỢC - x
MỞ ðẦU - 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - 2
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HOA HỒNG - 2
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố - 2
1.1.2 ðặc ñiểm thực vật - 2
1.2 PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG IN VITRO - 2
1.2.1 Mục ñích và ý nghĩa - 2
1.2.2 Các giai ñoạn trong vi nhân giống - 3
1.2.3 Kỹ thuật thuần dưỡng hoa hồng cấy mô - 3
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG HOA HỒNG - 4
1.3.1 Lai giống - 4
1.3.2 Chuyển gen - 4
1.3.3 ðột biến - 4
1.3.3.1 ðột biến - 4
1.3.3.2 ðặc ñiểm của phương pháp ñột biến bằng tia bức xạ - 4
1.3.3.3 Vai trò của tạo giống ñột biến kết hợp với kỹ thuật nuôi cấy in vi tro - 6
1.3.3.4 Ý Nghĩa của phương pháp chọn tạo giống ñột biến - 7
1.4 CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG MỚI BẰNG CHIẾU XẠ TIA GAMMA - 8
1.4.1 ðặc ñiểm tia gamma - 8
1.4.2 Tác ñộng của bức xạ ion hóa - 8
1.4.3 Những ñiểm cần lưu ý khi thực hiện chiếu xạ bằng tia gamma -10
1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIA GAMMA TRONG CHỌN TẠO GIỐNG CÂY CẢNH -10
1.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIA GAMMA TRONG CHỌN TẠO GIỐNG HOA HỒNG -11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP -13
Trang 92.1 PHƯƠNG TIỆN -13
2.1.1 Vật liệu -13
2.1.2 địa ựiểm và thời gian tiến hành thắ ngiệm -13
2.2 PHƯƠNG PHÁP -13
2.2.1 Thắ nghiệm 1 -13
2.2.2 Thắ nghiệm 2 -14
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi -15
2.2.3 Xử lý số liệu -16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN -17
3.1 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA HỒNG PHẤN XỬ LÝ PHÓNG XẠ TIA GAMMA Ở THẾ HỆ M1V7 NGOÀI VƯỜN ƯƠM -17
3.1.1 Giai ựoạn thuần dưỡng -17
3.1.1.1 Tỷ lệ sống (%) -17
3.1.1.2 chiều cao thân và số lá gia tăng tương ựối (%) -18
3.1.2 Giai ựoạn sau thuần dưỡng -19
3.1.2.1 Chiều cao thân và số lá gia tăng tương ựối (%) -19
3.1.2.2 chiều cao thân và kắch thước lá ở cây ra hoa, tỷ lệ lá biến dị -21
3.1.2.3 Sự phát triển của cây hoa sau khi chiếu xạ tia gamma -22
3.1.3 đặc tắnh hình thái của hoa -22
3.1.3.1 đài hoa, hình dạng cánh hoa, màu sắc hoa -22
3.1.3.2 đường kắnh và số cánh hoa -24
3.2 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA HỒNG PHẤN XỬ LÝ PHÓNG XẠ TIA GAMMA Ở THẾ HỆ M1V8 NƠI VƯỜN ƯƠM -27
3.2.1 Giai ựoạn thuần dưỡng -27
3.2.1.1 Tỷ lệ sống (%) -27
3.2.1.2 chiều cao thân và số lá gia tăng tương ựối (%) -27
3.2.2 Giai ựoạn sau thuần dưỡng -29
3.2.2.1 Chiều cao thân và số lá gia tăng tương ựối (%) -
3.2.2.2 chiều cao thân và kắch thước lá ở cây ra hoa, tỷ lệ lá biến dị -31
3.2.2.3 Sự phát triển của cây hoa sau khi chiếu xạ tia gamma -33
3.2.3 đặc tắnh hình thái của hoa -34
3.2.3.1 đài hoa, hình dạng cánh và màu sắc hoa -34
3.2.3.1 đường kắnh và số cánh hoa -36
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ -38
KẾT LUẬN -38
đỀ NGHỊ -38
TÀI LIỆU THAM KHẢO -39
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
…….……
3.1 Tỷ lệ (%) sống của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia gamma thế hệ
M1V7 sau 4 tuần dưỡng 17 3.2 Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) ở thế hệ M1V7 sau 4 tuần thuần
3.3 Số lá gia tăng tương ñối (%) ở thế hệ M
1 V7 sau 4 tuần thuần dưỡng 19 3.4 Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) của cây hoa hồng phấn ñược xử
lý tia gamma thế hệ M1V7 vào 1- 4 tuần trồng sau thuần dưỡng 20 3.5 Số lá gia tăng tương ñối (%) của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia
gamma thế hệ M1V7 vào 1- 4 tuần trồng sau thuần dưỡng 20 3.6 Chiều cao thân và kích thước lá ở cây của cây hoa hồng phấn ñược xử
lý tia gamma thế hệ M1V7 vào 7 tuần trồng sau thuần dưỡng 21 3.7 Sự phát triển hoa của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia gamma thế hệ
M1V7 vào 7- 10 tuần trồng sau thuần dưỡng 22 3.8 Tỷ lệ biến dị hoa ở cây hoa hồng phấn thế hệ M1V7 trong nhà lưới 24 3.9 ðường kính và số cánh hoa của cây hoa hồng ñược xử lý tia gamma thế
hệ M1V7 với liều lượng khác nhau 25 3.10 Tỷ lệ (%) sống của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia gamma thế hệ
M1V8 sau 4 tuần dưỡng 27 3.11 Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) ở thế hệ M1V8 sau 4 tuần thuần
hệ M1V8 với liều lượng khác nhau 36
Trang 11liều lượng khác nhau 21 3.2 Hình dạng nụ hoa hồng phấn ở thế hệ ở thế hệ M1V7 với các liều
3.3 Màu sắc hoa hồng phấn chiếu xạ tia gamma ở thế hệ M1V7 với các
liều lượng khác nhau 23 3.4 ðường kính hoa của cây hồng phấn ñược chiếu xạ tia gamma ở
thế hệ M1V7 với các liều lượng khác 30 Gy và 45 Gy 25 3.5 Hoa 12 cánh ở cây hồng phấn không chiếu xạ (a), hoa 19 cánh ở
liều chiếu xạ 30 Gy (b) và 45 Gy (c) thế hệ M1V8 25 3.6 Các dạng lá biến dị khi chiếu xạ tia gamma ở thế hệ M1V8 với các
liều lượng khác nhau 32 3.7 Hình dạng nụ hoa hồng phấn ở thế hệ ở thế hệ M1V8 với các liều
3.8 Màu sắc hoa hồng phấn chiếu xạ tia gamma ở thế hệ M1V8 với các
liều lượng khác nhau 35 3.9 ðường kính và số cánh hoa ở cây hồng phấn chiếu xạ tia gamma
Trang 12LÊ THÀNH PHÁT 2009 “Khảo sát sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa
hồng phấn (Rosa sp.) ñược chiếu xạ tia gamma in vitro trồng nơi vườn ươm”,
Luận văn Tốt nghiệp ðại học, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường
ðại Học Cần Thơ
Người hướng dẫn khoa học: Ts Lâm Ngọc Phương
TÓM LƯỢC
…….……
ðề tài: “Khảo sát sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa hồng phấn
(Rosa sp.) ñược chiếu xạ tia gamma in vitro trồng nơi vườn ươm” nhằm tìm ra
liều suất chiếu xạ tia gamma thích hợp trong xử lý ñột biến cây hoa hồng in vitro
ðề tài ñược thực hiện gồm 2 thí nghiệm trên cây hồng phấn chiếu xạ tia gamma với
liều lượng 0 Gy, 15 Gy, 30 Gy, 45 Gy ở thế hệ M1V7 và M1V8 Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 4 nghiệm thức, 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 5 cây
Kết quả cho thấy: Ở thế hệ M1V7, a) liều suất 15 Gy và 30 Gy cho hoa có
ñường kính lớn (5,76 – 5,97 cm), không khác biệt có ý nghĩa so với ñối chứng,
nhưng khác biệt có ý nghĩa ở mức 5% so với 45 Gy có hoa nhỏ hơn với ñường kính 4,98 cm; b) liều suất 45 Gy cho tỷ lệ biến dị màu sắc hoa nhiều nhất (88,35%) so với không xử lý là 14,92 %; c) liều suất 30 Gy và 45 Gy ñều cho một hoa có 19 cánh so với ñối chứng cho hoa có 11 – 13 cánh
Ở thế hệ M1V8, a) liều suất 45 Gy cho cây có chiều cao thấp, chiều dài và chiều rộng lá nhỏ cùng thời gian ra hoa chậm; hoa có ñường kính nhỏ, khác biệt có
ý nghĩa thống kê so với liều suất 0, 15 và 30 Gy; b) liều suất 30 Gy cho hoa có 15 cánh, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với ñối chứng có hoa 12 cánh; c) các liều suất 15, 30 và 45 Gy cho tỷ lệ biến dị màu sắc hoa cao hơn ñối chứng không xử lý,
và d) ở liều suất 30 Gy xuất hiện một hoa có 25 cánh nhưng cánh hoa nhỏ hơn ñối
chứng
Trang 13MỞ đẦU
Trồng hoa cây cảnh là một nghề truyền thống lâu ựời ở Việt Nam Cùng với
sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành sản xuất hoa cây cảnh cũng ựang phát triển mạnh mẽ, ựem lại cho người trồng hoa những nguồn lợi lớn Tuy nhiên sản xuất và kinh doanh hoa cây cảnh ở Việt Nam còn nhiều hạn chế về giống trên cơ sở khoa học phù hợp với ựiều kiện tự nhiên Việt Nam (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005) để khắc phục hạn chế ựó, bằng phương pháp ựột biến nhân tạo
có thể thay ựổi, cải tiến những tắnh trạng ựơn gen và ựa gen (Vũ đình Hòa và ctv.,
2005) Các phương pháp gây ựột biến nhân tạo có ý nghĩa quan trọng ựể tạo ra nguồn vật liệu khởi ựầu trong chọn giống các cây trồng Việc xử lý các tia phóng xạ
và các hóa chất ựã làm tăng thêm nhiều số lượng ựột biến
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ tế bào thực vật thì việc kết hợp giữa nuôi cấy mô tế bào và ựột biến thực nghiệm sẽ làm tăng tần số biến dị lên nhiều lần, giúp rút ngắn thời gian trong công tác chọn tạo giống mới (Lê Trần Bình
và ctv., 1997) Trong sản xuất nông nghiệp, muốn thâm canh tăng vụ, tăng năng
suất cây trồng, ựòi hỏi phải có một hệ thống giống cây trồng thắch hợp Bằng phương pháp chọn giống cổ ựiển, phải cần ắt nhất 6 Ờ 10 thế hệ Trong khi ựó, bằng phương pháp chọn giống ựột biến nhân tạo (ựột biến thực nghiệm), chỉ cần từ 3 -6 thế hệ Trong hàng loạt ựột biến có lợi xuất hiện, chúng có thể ựược nhân trực tiếp thành giống mới hoặc ựược sử dụng làm vật liệu khởi ựầu phục vụ cho công tác
chọn giống (Nguyễn Hữu đống và ctv.,1997) Do ựó, công tác lai tạo hay xử lý
bằng hoá chất, tia phóng xạ gây ựột biến ựể tạo ra giống mới là rất cần thiết ựể ựáp
ứng nhu cầu giống hoa ngày càng gia tăng, từng bước nâng cao ựời sống cho người
nông dân Ở Việt Nam, gây ựột biến bằng cách chiếu xạ tia gamma (Co60) trên mầm
hoa hồng ựã ựược đào Thanh Bằng và ctv (2007) tiến hành và cho kết quả phần lớn
những biến dị là dạng khảm, hoa có màu hơi xanh và cánh xoăn, tăng số lượng cánh
và có biến dị cánh hoa màu hồng nhạt
đề tài ỘKhảo sát sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa hồng phấn
(Rosa sp.) ựược chiếu xạ tia gamma in vitro trồng nơi vườn ươmỢ ựược thực
hiện nhằm ựánh giá tác ựộng của chiếu xạ tia gamma trên sự sinh trưởng và phát
triển cây hoa hồng phấn (Rosa sp.) cấy mô nơi vườn ươm, tạo nguồn vật liệu khởi
ựầu cho công tác lai tạo và tuyển chọn giống hoa hồng có chất lượng cao, phục vụ
cho ngành sản xuất cây cảnh Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY HOA HỒNG
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp., lớp song tử diệp (Dicotyledones),
bộ hồng (Rosales), họ hồng (Rosaceae) Cây hoa hồng có nguồn gốc ôn ựới và á nhiệt
ựới vùng bắc bán cầu Theo Nguyễn Xuân Linh (1998) hoa hồng xuất hiên trên trái ựất
cách ựây vài chục triệu năm, nhưng thật sự ựã ựược nuôi trồng từ vài ngàn năm nay và mới
ựược lai tạo từ vài trăm năm nay Người ta cho rằng, hoa hồng ựược trồng ựầu tiên ở Trung
Quốc và Ấn độ Sau ựó mới du nhập vào Hà Lan, Pháp, đức, Bungary, và chắnh người Châu Âu có công tạo ra các giống hoa hồng hiện ựại ngày nay Các giống hoa hồng ựược nhập vào Việt Nam theo hai nguồn ựó là từ Châu Âu vào đà Lạt rồi phổ biến ra các tỉnh miền Nam và miền Bắc hoặc từ Thái Lan vào miền Nam rồi lan ra Bắc
Lá: lá hoa hồng là lá kép lông chim, mọc cách, ở cuống có lá kèm nhẵn, mỗi
lá có 3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều cưa nhỏ Tuỳ giống mà lá có màu xanh ựậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu, hoặc hình dạng lá khác
Hoa: hoa hồng có nhiều màu sắc và kắch thước khác nhau Hoa hồng thuộc
hoa lưỡng tắnh nhị ựực và nhị cái trên cùng một hoa Các nhị ựực dắnh vào nhau bao xung quanh vòi nhụy Khi phấn chắn rơi trên ựầu nhụy nên có thể tự thụ phấn đài hoa có màu xanh
Quả: quả hình trái xoan có cánh ựài còn lại
1.2 PHƯƠNG PHÁP VI NHÂN GIỐNG IN VITRO
1.2.1 Mục ựắch và ý nghĩa
Vi nhân giống là việc nhân ựúng kiểu cây (true-to-type) của một kiểu gen
ựược tuyển chọn bằng cách sử dụng kỹ thuật in vitro Vi nhân giống thường là
phương pháp nhân nhanh và giảm giá thành (Nguyễn Bảo Toàn, 2005)
Trang 15Theo Bùi Bá Bổng (1995), nhân giống in vitro có nhiều ưu ñiểm:
Tạo cây con ñồng nhất và giữ ñặc tính di truyền của cây mẹ
Hệ số nhân giống cao có thể nhân một số lượng cây con rất lớn từ một cá thể ban ñầu trong thời gian ngắn
Một số cây quý có thể ñược nhân nhanh ñể ñưa vào sản xuất
1.2.2 Các giai ñoạn trong vi nhân giống
Vi nhân giống ñược Debergh và Zimmerman (1991) chia thành các giai ñoạn sau:
Giai ñoạn 0: chọn cây mẹ có những ñặc ñiểm mong muốn
Giai ñoạn 1: Vô trùng mẫu cấy
Giai ñoạn 2: Nhân chồi
Giai ñoạn 3: Tạo rễ và kéo dài rễ nhằm tạo cây hoàn chỉnh và ñây là khâu cuối cùng trong nuôi cấy ống nghiệm trước khi chuyển sang môi trường bên ngoài
Giai ñoạn 4: Thuần dưỡng
1.2.3 Kỹ thuật thuần dưỡng hoa hồng cấy mô
Trong giai ñoạn này ñộ ẩm ñóng vai trò quan trọng cho sự sống sót của cây
in vitro Tỷ lệ sống sót của các giống hồng lai Landora, Queen Elizabeth, Virgo, Sea
pearl và Happiness khoảng 9 – 98% khi ñộ ẩm trong nhà kính ñạt 80 – 85% (Dương Công Kiên, 1999) Ngoài ra ñộ tuổi của cây trong ống nghiệm cũng ảnh hưởng ñến sự sống của chúng Cây sau 6 tuần thì tỷ lệ sống sót là 96,66% so với cây sau 1 một tuần thì tỷ lệ sóng sót chỉ ñạt 3,33%
Cây in vitro sau khi ra rễ rửa sạch agar dưới vòi nước chảy, sau ñó có thể
nhúng trong dung dịch chống nấm, loại bỏ lá chết và chuyển sang vườn ươm ðất trồng có thể là than bùn hay nhiều hỗn hợp ñất trồng khác
Chyển cây con ra vườn ươm: ñây là giai ñoạn khó khăn nhất trong quá trình
nhân giống vô tính Cây in vitro ñược nuôi cấy trong ñiều kiện ổn ñịnh về dinh
dưỡng, ánh sáng, nhiệt ñộ, ẩm ñộ… Khi chuyển ra ñất, với ñiều kiện tự nhiên hoàn toàn khác hẳn như dinh dưỡng thấp, ánh sáng có cượng ñộ mạnh, nhiệt ñộ cao, ẩm
ñộ thấp… Cây con dễ bị stress, mau héo dễ vì mất nước ðể tránh tình trạng này,,
vườn ươm cây cấy mô phải mát, cường ñộ chiếu sáng thấp, nhiệt ñộ không khí thấp,
ẩm ñộ cao Trong những ngày ñầu vườn ươm cần ñược phủ nylon ñể giảm quá trình
thoát nứoc ở lá (thường 7 – 10 ngày) Rễ ñược tạo ra trong quá trình cấy mô sẽ dần dần lụi ñi, rễ mới xuất hiện (Dương Công Kiên, 1999)
Trang 161.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG HOA HỒNG
Theo Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý (2005), để chọn tạo ra giống hoa mới, cũng như các cây trồng khác địi hỏi phải tạo ra vật liệu khởi đầu cho cơng tác giống hoa cây cảnh Vật liệu khởi đầu bao gồm: tập đồn giống hoa nhập nội, hoặc tập đồn hoa địa phương; từ lai giống; từ đột biến; từ chuyển gen
1.3.1 Lai giống
Phương pháp truyền thống là lai hữu tính Ngày nay cịn ứng dụng lai tế bào
để tạo ra các giống hoa mới (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)
1.3.2 Chuyển gen
ðây là phương pháp mới để tạo ra giống hoa mới, cĩ bộ gen mới sau khi
chuyển nạp gen (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005)
1.3.3 ðột biến
1.3.3.1 ðột biến
ðột biến (Mutation), bắt nguồn từ chữ Hy Lạp Mutatio, là những biến đổi
trong vật chất di truyền, nghĩa là những biến đổi trong cấu trúc gen hoặc các biến
đổi trong cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (Khuất Hữu Thanh, 2003), đột biến
gồm cĩ các dạng sau:
• ðột biến gen gây ra sự biến đổi cấu trúc của phân tử gen ðột biến này khơng liên quan đến biến đổi về cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) và phá hoại quá trình bắt chéo
• ðột biến làm thay đổi cấu trúc NST: ðứt đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn
• ðột biến số lượng NST: Tăng hay giảm bộ NST cơ bản (đa bội thể, đơn bội thể) Tĩm lại, những cơ thể mà cĩ dạng gen thay đổi theo một trong những phương thức trên được gọi là đột biến
1.3.3.2 ðặc điểm của phương pháp gây đột biến bằng tia bức xạ
Tia bức xạ cịn gọi là tia phĩng xạ ion hĩa bao gồm hai loại:
+ Tia cĩ bản chất sĩng điện từ với bước sĩng cực ngắn gồm tia Rơnghen và tia gamma
+ Tia cĩ bản chất các hạt gồm tia alpha, tia beta và các proton, nơtron
Trang 17Các tia bức xạ có năng lượng lớn, làm cho các phân tử nước và các hợp chất khác trong tế bào bị phá vỡ thành những phần tử tắch ựiện (bị ion hóa) Các dạng bức xạ ion hóa ựều có hiệu ứng gây ựột biến, gây chết tế bào Khi có mặt O2, bức xạ ion hóa sản sinh ra peroxide hydro và nhiều chất phản ứng mạnh làm tổn thương ADN (Khuất Hữu Thanh, 2003)
Thời gian chiếu xạ phụ thuộc vào công suất của nguồn và liều lượng cần xử
lý, công suất nhỏ thời gian xử lý dài, công suất lớn thời gian xử lý ngắn (Vũ đình
Hòa và ctv., 2005) Bộ phận chiếu xạ có thể là giao tử, phôi, hạt, mầm chồi, căn
hành, củ,ẦCác kết quả nghiên cứu cho thấy chiếu xạ ựột biến vào lúc hạt nảy mầm, cây con ựạt hiệu quả hơn so với hạt ở trạng thái nghỉ và cây trưởng thành Chiếu xạ vào lúc tế bào ựang phân bào giảm nhiễm có sự phát sinh ựột biến cao hơn ở các thời kỳ khác Chiếu xạ ở giai ựoạn tiền phôi cho tần số ựột biến cao nên ựược áp dụng rộng rãi (Trần Thượng Tuấn, 1992) Sự tác dụng của tia phóng xạ thường làm thay ựổi bản chất bên trong của vật chất nghiên cứu, và do ựó làm thay ựổi tắnh chất
di truyền của vật thể Phương pháp chiếu xạ phụ thuộc vào tắnh chất của như ựặc
ựiểm di truyền, ựặc ựiểm sinh lý, thời kỳ sinh trưởng, bộ phận chiếu xạ và ngoài ra
còn phụ thuộc vào ựiều kiện môi trường lúc chiếu xạ (Chu Thị Thơm và ctv., 2006)
Thường những ựột biến do phóng xạ gây nên ựều là những ựột biến tới hạn hay ựột
biến làm giảm sức sống (Trần đình Long và ctv., 1997)
độ cảm ứng phóng xạ (radiosenbility): Mỗi cơ thể sinh vật có khả năng chịu
ựựng liều lượng phóng xạ khác nhau, gọi là mức ựộ cảm ứng phóng xạ Trong cùng
cơ thể các bộ phận, cơ quan khác nhau có ựộ cảm ứng phóng xạ khác nhau độ phản ứng phóng xạ phụ thuộc vào loài, kiểu gen, tuổi, giai ựoạn phát triển của cơ thể Các loài khác nhau có ựộ cảm ứng phóng xạ khác nhau (Khuất Hữu Thanh, 2003) để so sánh mức ựộ cảm ứng phóng xạ của các loài, các nhà nghiên cứu ựã dùng liều lượng gây chết 50% (LD50) ựể xác ựịnh LD50 còn gọi là liều lượng khủng hoảng nghĩa là khi chiếu xạ với liều lượng này 50% số cá thể bị chiếu xạ phóng xạ sống ựến lúc trổ bông và thu hoạch Thông thường trong chọn giống liều lượng chiếu xạ ựược áp dụng thấp hơn LD50 khoảng 2-3 lần (Trần Thượng Tuấn, 1992)
Các phương pháp ựột biến nhân tạo có ý nghĩa quan trọng ựể tạo ra nguồn vật liệu khởi ựầu trong chon giống các cây trồng Việc xử lý các tia phóng xạ và các hóa chất ựã làm tăng thêm nhiều số lượng ựột biến (Nguyễn Lộc và Trịnh Bá Hữu, 1975)
Trang 181.3.3.3 Vai trò của tạo giống ñột biến kết hợp với kỹ thuật nuôi cấy in vitro
ðịnh nghĩa thế hệ ñột biến: Theo Trần Thượng Tuấn (1992), Các thế hệ ñột
biến thường ñược ký hiệu bằng chữ “M” Cây mọc từ hạt ñột biến ñược ký hiệu là
“M1” ðời sau thu ñược từ hạt của cây “M1” ñược ký hiệu là “M2” v.v…
Theo Nguyễn Tiến Thịnh và Lê Văn Thức (2007), mẫu vật truyền thống trong chiếu xạ ñột biến ở cây trồng nhân giống bằng hình thức sinh dưỡng như hom, cành giâm, củ, hành, thân bò,… thường có kích cỡ to và số lượng tế bào lớn nên không thuận tiện trong thao tác chiếu xạ ñột biến sử dụng những nguồn bức xạ tiện lợi và phổ biến, ví dụ như thiết bị “gamma cell” Quan trọng hơn nữa là khó khăn trong việc phân lập thể ñột biến thuần từ cấu trúc khảm về sau Việc sử dụng kết
hợp tác nhân gây ñột biến với kỹ thuật nuôi cấy in vitro giúp giải quyết hiệu quả các
hạn chế và khó khăn trên Ngoài ra, sau chiếu xạ hiện tượng ñột biến không chỉ xảy
ra ở các mắt mầm của những mẫu vật trên, mà còn có thể ở bất kỳ những vùng mô nào ñó có trên mẫu Các phương pháp trồng trọt và chọn lọc truyền thống không khai thác ñược tiềm năng ñột biến này
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ tế bào thực vật thì việc kết hợp giữa nuôi cấy mô tế bào và ñột biến thực nghiệm sẽ làm tăng tần số biến dị lên nhiều lần, giúp rút ngắn thời gian trong công tác chọn tạo giống mới (Lê Trần Bình
và ctv., 1997) Cụ thể phương pháp gây ñột biến nhân tạo cho phép rút ngắn thời
gian chọn lọc từ chỗ phải mất từ 6-10 thế hệ, ñến chỗ chỉ cần 3-6 thế hệ, thậm chí chỉ cần 2-3 thế hệ mà vẫn có thể tăng ña dạng di truyền trong quần thể ðặc biệt tần
số xuất hiện ñột biến khi sử dụng các tia phóng xạ cao hơn trong tự nhiên khoảng
1000 lần (Lê Duy Thành, 2000)
ðột biến nhân tạo có khả năng tạo ñột biến soma thường thấy ở cây cảnh
hoặc cây ăn trái, bằng con ñường sinh sản sinh dưỡng Trong kỹ thuật in vitro, bằng
việc tái sinh các ñột biến kỳ lạ ñem lại lợi ích to lớn cho ngành kinh doanh cây cảnh
(Chu Thị Thơm và ctv., 2006) Ngoài ra, kỹ thuật ñột biến kết hợp với nuôi cấy mô
tế bào là phương pháp có hiệu quả nhất tới việc cải thiện giống nhân bằng phương
pháp vô tính như chuối, táo, khóm, cọ, khoai tây, cúc, hồng, … (Ahloowalia và ctv.,
2000) Theo thống kê của IAEA/FAO (1997), có 465 giống cây ñột biến tạo ra bằng phương pháp chiếu xạ trên cây nhân giống vô tính; trong ñó hầu hết là các giống
cây cảnh và cây ăn trái (trích dẫn bởi Ahloowalia và ctv., 2000)
Trong những năm gần ñây, việc phát triển phương pháp mới – xử lý ñột biến
kết hợp nuôi cấy in vitro, ñã mở ra triển vọng to lớn trong chọn tạo giống cây trồng
Nhờ ñó mà biến dị dòng soma tăng lên ñáng kể Gây tạo ñột biến kết hợp với nuôi
cấy in vitro có khả năng tạo ñột biến ở giai ñoạn sớm của quá trình hình thành và
phát triển cá thể (phôi non hoặc mô sẹo) ðặc biệt, trong chọn giống ñột biến ở thực
Trang 19vật nói chung và ở cây hoa cây cảnh nói riêng, nuôi cấy in vitro là phương cách hiệu
quả nhất ựể duy trì và bảo quản những biến dị di truyền, khắc phục ựược hiện tượng thể ựột biến khảm, nhờ ựó không những hạn chế ựược sự ựào thải của những tế bào quý hiếm do tắnh cạnh tranh trong mô mà còn làm tăng tắnh ựồng nhất và ổn ựịnh về
tắnh trạng mong muốn (đào Thanh Bằng và ctv., 2007)
Hiệu quả của sự ựột biến ở cây cảnh dễ dàng nhận thấy qua sự thay ựổi về màu sắc, hình dạng và kắch thước hoa, ựồng thời cũng tạo ra những ựặc ựiểm lạ có giá trị Do vậy, kỹ thuật gây ựột biến ựã trở thành một công cụ chắnh trong chọn tạo
giống cây cảnh (Maluszynski và ctv., 1995, trắch dẫn bởi Ahloowalia và ctv., 2000)
Các dạng ựột biến chọn lọc ựược nuôi cấy trong in vitro thường xuất hiện với
tần số 10-5 - 10-8 trong trường hợp không xử lý Nếu những tế bào ựó ựược xử lý với
các tác nhân thì tần số có thể tăng lên 10 lần (Lê Trần Bình và ctv., 1997)
1.3.3.4 Ý nghĩa của phương pháp chọn giống ựột biến
Trong phương pháp chon tạo giống ựột biến theo Nguyễn Lộc và Trịnh Bá Hữu (1975), có thể có hai phương hướng chủ yếu ựể sử dụng các ựột biến nhân tạo trong chọn giống thực vật:
+ Sử dụng trực tiếp các ựột biến nhận ựược ở các giống cây trồng tốt nhất; + Sử dụng các ựột biến ựể lai với các giống khác
Theo Vũ đình Hòa và ctv (2005), ựối với chọn tạo giống, ựột biến (bao gồm
ựột biến gen và ựột biến nhiễm sắc thể, ựột biến nhân và ngoài nhân, ựột biến số
lượng nhiễm sắc thể) cung cấp nguồn vật liệu di truyền mang các tắnh ttrạng mới ựể trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra giống mới Bằng phương pháp ựột biến có thể thay
ựổi, cải tiến những tắnh trạng ựơn gen và ựa gen đặc biệt phương pháp ựột biến ựược áp dụng khi:
+ Nguồn biến dị tự nhiên không có tắnh trạng mong muốn,
+ Tắnh trạng mong muốn có trong nguồn gen cây trồng nhưng liên kết chặt với tắnh trạng không mong muốn,
+ Một giống ưu tú ựang gieo trồng cần cải tiến một tắnh trạng ựơn giản, + Tắnh trạng mong muốn có trong nguồn gen cây dại có họ họ hàng thuộc, nhưng khó lai và kết chặt với tắnh trạng không mong muốn,
+ Cần biến dị cây sinh sản bằng con ựường vô tắnh (cây cảnh, cây ăn quảẦ) Các phương pháp gây ựột biến nhân tạo có ý nghĩa quan trọng ựể tạo ra nguồn vật liệu khởi ựầu trong chọn giống các cây trồng Việc xử lý các tia phóng xạ
và các hóa chất ựã làm tăng thêm nhiều số lượng ựột biến Một ựiều cần lưu ý bằng phương pháp cảm ứng ựột biến nhân tạo có thể ựạt ựược tần số ựột biến gen khá cao
10-3 Ờ 10-4 (tần số ựột biến tự nhiên là 10-6 Ờ 10-7), nhưng do tỷ lệ ựột biến có giá trị
Trang 20thực tiễn lại khá thấp khoảng 10-5 Ờ 10-6, nên cuối cùng của việc xử lý ựột biến nhân tạo cũng thấp (10-3 x 10-5 = 10-8) ựối với một gen cụ thể nào ựó Như thế muốn ựạt
ựược ựột biến của một tắnh trạng theo hướng mong muốn thì sau khi xử lý phải theo
dõi một số lượng cá thể rất nhiều, tắnh bằng hàng trăm triệu (Nguyễn Lộc và Trịnh
Bá Hữu, 1975)
1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG MỚI BẰNG CHIẾU XẠ TIA GAMMA
1.4.1 đặc ựiểm của tia gamma
Tia gamma có bước sóng ngắn nhất dưới 1,0 Ă do hạt nhân nguyên tử bị kắch
thắch phóng ra Tia gamma thường xuất hiện trong quá trình phân ra hạt nhân các
ựồng vị phóng xạ hoặc các phản ứng hạt nhân (Khuất Hữu Thanh, 2003) Trong
nông nghiệp người ta thường dùng nguồn bức xạ gamma là Co60 và Cs173 ựể gây ựột biến trên cây trồng Trong ựó, Co60 có chu kỳ bán rã là 5,3 năm, còn Cs173 có chu kỳ bán rã là 30 năm (Trần Thượng Tuấn, 1992)
Theo Chu Thị Thơm và ctv (2006), tia gamma không lệch bởi từ trường hay
ựiện trường, có tác dụng ựiện ly gián tiếp nhờ hiệu ứng quang ựiện ựể chiếu xạ cây
trồng Ảnh hưởng sinh học của tia gamma dựa vào phản ứng giữa các nguyên tử và phân tử trong tế bào; ựặc biệt là giữa các phân tử nước, sản sinh ra những gốc tự do,
có thể phá hủy những vật chất quan trọng của tế bào cây trồng Khi chiếu xạ lên tế bào thực vật, tia gamma làm ảnh hưởng tới sự phát triển và chức năng của các hạt trong tế bào như là sự chuyển ựổi qua lại giữa ựường và tinh bột Tia gamma xuyên thấu bên trong tế bào trong khi ựó tia UV chỉ ảnh hưởng ựến bề mặt của tế bào Một vài sắc tố như carotenoid, flavonoid trong tế bào có tắnh ựối kháng với tia UV và tia
gamma (Kovacse và ctv., 2003)
1.4.2 Tác ựộng của bức xạ ion hóa
Tia gamma và tia X là loại bức xạ ựiện tử dưới dạng lượng tử có năng lượng cao Tác ựộng hủy hoại lớn của các tia chiếu xạ xảy ra ở liều lượng chiếu xạ cao, vì vậy ựể thu nhận ựược nhiều ựột biến có giá trị, người ta dùng liều lượng chiếu xạ thấp hơn liều lượng tới hạn khoảng 1,5 ựến 2 lần (Trần Thượng Tuấn, 1992) Với tia bức xạ có thể xử lý nhanh (trong thời gian ngắn từ vài phút ựến vài giờ, hoặc xử lý lâu dài trong trường gamma) từ nhiều lần trở lên với cường ựộ thấp Cũng có thể xử
lý gián ựoạn, trong ựó tổng liều lượng xử lý ựược thực hiện bằng cách xử lý ngắt
quãng cách nhau một khoảng thời gian nhất ựịnh (Vũ đình Hòa và ctv., 2005) Các
bức xạ ion hóa kìm hãm sự phân chia tế bào và sự tổng hợp axit nucleic, gây hiện
Trang 21tượng ựứt thể nhiễm sắc, gây ra những biến ựổi bên trong gen ở mức ựộ phân tử, cũng như tạo ra các sai khác trong sự phân bào nguyên nhiễm và giảm nhiễm (Trần Thượng Tuấn, 1992) Các bức xạ ion hóa mật ựộ cao chủ yếu gây ra những biến ựổi nhiễm sắc thể (sắp xếp lại, mất ựoạn, v.v.) và rất ắt ựột biến ựiểm Bức xạ ion hóa mật ựộ thưa (bức xạ X, bức xạ gamma và bức xạ ựiện từ) và bức xạ cực tắm gây ra
nhiều ựột biến ựiểm hơn (Vũ đình Hòa và ctv., 2005) Ở mức ựộ ADN, khi bị chiếu
xạ phân tử ADN có thể bị 3 loại tổn thương: tổn thương các gốc bazơ và gốc ựường, gãy các mạch nối ựơn trong phân tử ADN, phá vỡ cấu trúc không gian của phân tử ADN
Khi có sự tác dụng của phóng xạ thì tế bào sẽ có những biến ựổi lớn ựầu tiên
là sự phân chia tế bào bình thường bị phá hủy độ nhạy cảm phóng xạ của mỗi tế bào ựều khác nhau Tế bào ựa bội của một loài có ựộ nhạy cảm phóng xạ hơn những
tế bào lưỡng bội và ựơn bội Những thể ựột biến gây ra bởi tia phóng xạ có thể là trội hoặc lặn Những ựột biến trội có thể phát hiện ngay ở thế hệ ựầu tiên, còn những ựột biến lặn thì phải ựến các thế hệ tiếp theo mới có thể phát hiện ựược (Trần
đình Long và ctv., 1997) Tắnh xuất và tác ựộng của ựột biến cũng rất ựa dạng Một
số ựột biến này gây ra các thay ựổi có thể quan sát ựược, một số khác chỉ ảnh hưởng
Khi các phân tử nước trong tế bào bị chùm tia bức xạ ion tác ựộng và làm mất ựi một ựiện tử thì nó trở thành không ựịnh và cho một ựôi ion H+ và OH-:
H2O + photon H+ + e + OH-
điện tử bị bắn ra xa, sau ựó có thể kết hợp với ion H+ hoặc một phân tử nước
ựể cho một nguyên tử H tự do:
H+ + e H
H2O + e H + OH- Nguyên tử hydro tự do này có thể kết hợp với phân tử O2 trong tế bào ựể hình thành gốc HO2:
Tuy nhiên các gốc OH và OH2 tự do dễ bị các phân tử có tắnh chất khử oxy trong tế bào trung hoà ựi, nên tác ựộng trực tiếp của các tia ion hóa thường quan trọng hơn
Trang 22Hiện nay có nhiều giả thuyết khác nhau giải thắch cơ chế gây ựột biến của tia phong xạ ion hóa: thuyết bia, thuyết ựộc tố, thuyết enzym, thuyết cơ chế tác dụng gián tiếp, thuyết hiện ựại (Nguyễn Lộc và Trịnh Bá Hữu, 1975)
1.4.3 Những ựiểm cần lưu ý khi thực hiện chiếu xạ ựột biến bằng tia gamma
Khi thực hiện chiếu xạ ựột biến cần lưu ý một số vấn ựề sau:
+ đặt vật liệu vuông gốc với nguồn bức xạ trong xuốt thời gian chiếu xạ
+ Duy trì ẩm ựộ của mẫu chiếu xạ thắch hợp từ 12 Ờ 20 % (Tano và ctv.,
2004)
+ Theo Nguyễn Văn Hiển (2000), có quan niệm cho rằng ựể thu ựược nhiều
ựột biến, nên dùng liều lượng chiếu xạ cao Vì liều lượng cao ựể cho sự sống sót
khoảng 10% thì việc thu nhận các ựột biến sẽ càng có hiệu quả Tuy nhiên, nhiều công trình thử nghiệm không tán thành quan ựiểm này Do vậy ngày nay người ta thường chiếu xạ ở liều lượng thấp hoặc trung bình
1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIA GAMMA TRONG CHỌN TẠO GIỐNG CÂY CẢNH
Các phương pháp gây ựột biến cảm ứng có ý nghĩa quan trọng ựể tạo ra nguồn vật liệu khởi ựầu trong chọn giống cây trồng Trong hàng loạt ựột biến có lợi, chúng có thể nhân trực tiếp thành giống mới hoặc ựược sử dụng làm vật liệu khởi
ựầu cho công tác chọn giống (Nguyễn Hữu đống và ctv, 1997) đỗ Quang Minh và
ctv (2003), ựã chiếu xạ chồi các giống cúc (CN93, CN98, 43, 40) in vitro bằng tia
gamma (Co60) với các liều lượng 0,5 Ờ 3 krad Kết quả cho thấy tần số xuất hiện
biến dị hình thái khi chiếu xạ cây in vitro là tương ựối cao đó là các sai biệt về các
dạng hình so với dạng ban ựầu và tần số xuất hiện ựột biến tăng khi tăng liều lượng
chiếu xạ (trừ liều lượng chiếu xạ 3 krad) Cũng như các biến dị trong nuôi cấy in
vitro, biến dị xuất hiện phổ biến trong công thức chiếu xạ là các dạng cây lùn, các
biến dị về hình dạng lá và dạng thân Tần số xuất hiện biến dị cao ở 2 liều lượng chiếu xạ là 1 Ờ 1,5 krad Ngoài ra tia gamma còn ảnh hưởng ựến khả năng sinh
trưởng và phát triển của cây cúc in vitro như hệ số nhân chồi, số lượng rễ và chiều
dài rễ cúc
Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Thịnh và Lê Văn Thức (2007), trên chồi 6
giống cúc in vitro là Tiger vàng, đỏ Caravan, Vàng nhụy nâu, Kim vàng, Nút hồng
và Nút trắng chiếu xạ ựột biến bằng tia gamma với liều lượng 1 Ờ 1,5 krad Kết quả cho thấy, tùy theo giống cúc mà tần số biến dị M1V4 có thể ựạt ựến mức 24%; trong
ựó các loại biến dị về hoa (màu sắc, cấu trúc) xuất hiện với tần số từ 0,9 Ờ 14,7 %
Trang 23Một số biến dị về màu và cấu trúc hoa chọn lọc ở ñời M1V4 như HNC 991 (trắng nhiều cánh), HNC 992 (Tiger xanh), HN C993 (tím Huế), HNC 995 (cà rốt), HNC
997 (bướm),… vẫn thể hiện một cách bền vững các tính trạng dị thường của chúng cho ñến các ñời vô tính xa hơn (M1V10, M1V15, M1V20), ñiều nàychứng tỏ rằng các sai dị M1V4 quan sát thấy là những ñột biến bền vững (Nguyễn Tiến Thịnh và Lê Văn Thức, 2007)
Hewawasam và ctv (2004), ñã tiến hành nghiên cứu chiếu xạ ñột biến chồi
cây Crossandra infudibuliformis var Danica với hai tác nhân gây ñột biến là tia gamma và colchicine Những chồi in vitro có kích thước 3 cm ñược chiếu xạ ñột
biến bằng tia gamma với các liều lượng 0, 3, 6, 9 krad từ nguồn bức xạ Co60.Kết quả ở liều lượng 3 krad xuất hiện cây ñột biến ổn ñịnh với sự thay ñổi về hình dạng
lá và màu sắc hoa Loại kiểu hình mới này duy trì ñặc tính của nó sau năm thế hệ, vì vậy nó trở thành loại cây cảnh lạ và có giá trị Ngoài ra thí nghiệm còn cho thấy chiều cao cây, số chồi và tỷ lệ sống giảm khi tăng liều lượng chiếu xạ, ngược lại số
lá bị biến dị tăng khi tăng liều lượng chiếu xạ tia gamma Giá trị LD50 ñạt ñược ở liều lượng chiếu xạ 4,3 krad
Cụm chồi Brassolaelio cattleya ñược chiếu xạ ñột biến bằng tia gamma với
liều lượng 0, 20, 60, 80, 110 và 130 Gray (Gy) Kết quả cho thấy cụm chồi lan bị chiếu xạ phát triển chậm và có một số cụm chồi bị hạn chế sinh trưởng hóa nâu và chết ñi và ở khoảng liều lượng 80 – 110 Gy rất thích hợp ñể gây ra ñột biến,
(Chitrapan và Siranut, 2003)
Phương pháp chiếu xạ bằng tia gamma với nguồn bức xạ chủ yếu là Co60 ñã
ñược nghiên cứu nhiều và cho kết quả tốt Otahola và ctv (2001), tiến hành gây ñột
biến bằng tia gamma trên chồi cúc với các liều lượng 0, 5, 10, 15 và 20 Gy Kết quả
tỷ lệ sống tốt nhất ở những cây chiếu xạ ñạt ñược ở liều chiếu xạ 15 Gy, sự sinh trưởng của cây tốt nhất ở liều lượng 5 Gy Liều lượng chiếu xạ 20 Gy ñã ảnh hưởng
ñến sự sống, số lá, số chồi và tốc ñộ sinh trưởng của cây ðột biến về hoa nhận ñược ở tất cả các nghiệm thức chiếu xạ, cao nhất là ở liều lượng 10 Gy (60%), 5 Gy
(38,88%), hoa ñột biến có màu ñồng ñỏ (copper)
1.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TIA GAMMA TRONG CHỌN TẠO GIỐNG HOA HỒNG
Với mục ñích tạo ra sự thay ñổi về mặt di truyền nhằm chọn lọc các kiểu
hình biến dị có màu sắc ñẹp và lạ mắt Kim và ctv (2006), ñã chiếu xạ chồi cây hoa Hồng Rosa hybrida trên 2 giống hồng Amadeus và Little Marble in vitro ñược nuôi
cấy 4 tuần trong môi trường MS có bổ sung BA 0,5 g/l bằng tia gamma với các liều
lượng 0 - 150 Gy Kết quả cho thấy những chồi bị chết hoại xuất hiện sau mỗi lần
Trang 24cấy chuyền xảy ra ở các liều lượng 70 và 90 Gy Gần 50% chồi bị chết hoại (LD50)
ựã ựược ghi nhận tại liều lượng chiếu xạ 110-130 Gy và ựặc biệt với liều lượng
chiếu xạ 150 Gy thì tất cả các mẫu chồi chiếu xạ ựều bị chết Sự hạn chế phát triển chiều dài của chồi xảy ra lớn hơn ở giống Amadeus so với giống Little Marble Sau
ựó phân nửa chiều dài của chồi ựược cho ra rễ trong môi trường ơ MS bổ sung BA
0,5 g/l và ựược nuôi cấy trong 4 tuần Phần lớn các chồi ựều xuất hiện rễ ở tuần thứ
ba nhưng chiều dài và số rễ giảm theo mức tăng của liều lượng chiếu xạ Màu sắc của cánh hoa bị ựột biến, màu hồng từ giống Amadeus, màu hồng và cam ựỏ từ giống Little Marble
Bên cạnh ựó, Datta (1989) ựã tiến hành chiếu xạ chồi của 32 giống hoa hồng
bằng tia gamma với nồng ựộ 3 Ờ 4 Krad và chồi ựược ghép lên gốc ghép Rosa
indica (R chinesis) var Odorata Kết quả cho thấy chiếu xạ với 3 krad là hiệu quả
nhất Thể ựột biến về màu sắc và hình dạng hoa là thể ựột biến thể khảm xảy ra trên
21 giống Vùng ựột biến về màu sắc trên cánh hoa thay ựổi từ một vạch nhỏ trên cánh hoa ựến cả cánh hoa Sau ựó, ghép chồi từ cây ựột biến thể khảm lên gốc ghép
và ựã nhận ựược thể ựột biến không phải là thể khảm ở 11 giống Từ 11 giống này
ựã cho ra 9 giống hoa hồng mới (trắch dẫn bởi Nguyễn Quang Thạch, 1998)
Ở Việt Nam mầm của 2 giống hoa hồng VR2 và VR4.5 ựã ựược đào Thanh
Bằng và ctv (2007) sử dụng ựể gây ựột biến bằng cách chiếu xạ tia gamma (Co60) với liều lượng 0, 1, 3, 5, 7 và 10 krad Sau khi chiếu xạ mầm M1 ựược trồng trên
ựồng ruộng thắ nghiệm ựể theo dõi sự xuất hiện ựột biến Kết quả cho thấy, những
thay ựổi do chiếu xạ thuộc mô sinh dưỡng, vì vậy phần lớn những biến dị là dạng khảm, hoa có màu hơi xanh và cánh xoăn, tăng số lượng cánh và có biến dị cánh hoa màu hồng nhạt
Nghiên cứu khác của Srivastava và Mishra (2005) trên cây Hibicus rosa
sinensis ựược chiếu xạ bằng tia gamma với liều lượng 0, 10, 20, 39, 50, 70 và 100
Gy Kết quả cho thấy ở liều lượng chiếu xạ từ 10 Gy ựến 100 Gy ựều có ựường kắnh hoa nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với ựối chứng
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Vân Anh (2008) trên cây hoa hồng phấn xử lý phóng xạ thế hệ M1V3, ở liều chiếu xạ tia 45 Gy có tỷ lệ sống của chồi
và chiều cao chồi giảm, nhưng có tỷ lệ lá, cây và hoa biến dị tăng lên, ựường kắnh hoa nhỏ hơn so với 0 Gy Liều lượng 30 và 45 Gy có thể tạo ra nhiều biến dị về màu sắc và kắch thước hoa hồng Thời gian nở hoa sớm nhất ở liều chiếu xạ là 30 Gy (93 ngày sau khi trồng), thời gian hoa nở chậm nhất ở 45 Gy (114 ngày sau khi trồng)
Trang 25CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Vật liệu
- Cây hoa hồng phấn cấy mô ựã ựược chiếu xạ tia gamma
- Khoáng ựa vi lượng, vitamin, ựường sucrose, than hoạt tắnh, chất ựiều hoà sinh trưởng Benzyl adenin (BA)
- Giá thể: Tro trấu, mụn xơ dừa
- Ly nhựa 7 x 8 x 4 (cm)
- Phân bón, thuốc trừ sâu bệnh
2.1.2 địa ựiểm và thời gian tiến hành thắ nghiệm
- địa ựiểm: Thắ nghiệm ựược tiến hành tại phòng thắ nghiệm nuôi cấy mô
(tạo cây hoàn chỉnh trước khi ra nhà lưới) và nhà lưới thuộc bộ môn Sinh lý - Sinh hoá, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ
- Thời gian: Từ tháng 1/2009 ựến tháng 5/2009
2.2 PHƯƠNG PHÁP
đề tài ựược tiến hành ở hai thế hệ M1V7 và M1V8 của cây hoa hồng phấn ựã
xử lý tia gamma in vitro
Mục tiêu: đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của các cây hoa hồng
phấn ựược xử lý phóng xạ tia gamma in vitro trồng trong ựiều kiện nhà lưới
2.2.1 Thắ nghiệm 1: Khảo sát sinh trưởng và phát triển của cây hồng phấn ựược xử lý phóng xạ tia gamma ở thế hệ M 1 V 7 nơi vườn ươm
Thắ nghiệm thực hiện ựược bố trắ theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, một nhân tố gồm 4 nghiệm thức (0 Gy, 15 Gy, 30 Gy và 45 Gy) với 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 5 cây Tổng số cây ở thắ nghiệm này là 80 cây
Trang 262.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát sinh trưởng và phát triển cây hồng phấn ngoài ñã
xử lý phóng xạ tia gamma ở thế hệ M 1 V 8 nơi vườn ươm
Thí nghiệm thực hiện ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố gồm 4 nghiệm thức (0, 15, 30 và 45 Gy) với 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là
5 cây Tổng số cây ở thí nghiệm này là 80 cây
Phương pháp:
Nuôi cấy tạo cây hoàn chỉnh từ các chồi hoa hồng phấn in vitro ñã ñược xử
lý phóng xạ ở thế hệ M1V6 và M1V7 ñể tạo ra cây ở thế hệ M1V7 và M1V8 Sau khi cấy tạo cây hoàn chỉnh thì tiến hành ñưa cây ra vườn ươm ñể thuần dưỡng: rửa sạch agar và ñặt vào khay có giấy thấm nước ñể giảm sự thoát hơi nước Cây con ñược trồng cây vào giá thể tro trấu và xơ dừa với tỉ lệ 1:1 (tro trấu và mụn xơ dừa ñã
ñược khử trùng trước khi trồng), trùm kín bằng bao nilon có ñục lỗ (hình 2.1) Phun
thuốc trừ nấm khi thấy trên cây xuất hiện bệnh Tưới dinh dưỡng khoáng theo Murashige và Skoog (1962), ñịnh kỳ 1 tuần 1 lần khi trồng nơi vườn ươm sau giai
ñoạn thuần dưỡng
Hình 2.1 Thuần dưỡng hoa hồng phấn xử lý tia gamma ở 1 tuần sau khi thuần dưỡng
ðiều kiện thí nghiệm: Giai ñoạn thuần dưỡng, thí nghiệm ñược tiến hành với
ñiều kiện nhiệt ñộ khoảng 31±1oC, cường ñộ chiếu sáng 1.700 lux Cây sau khi thuần dưỡng ñược trồng trong vườn ươm có nhiệt ñộ 33±2oC, cường ñộ chiếu sáng khoảng 4.300 lux, ẩm ñộ 80%
Trang 272.2.3 Chỉ tiêu theo dõi
* Chỉ tiêu theo dõi ở giai ñoạn thuần dưỡng trong 4 tuần:
- Tỉ lệ sống (%) của các cây hồng thuần dưỡng
- Số lá: ñếm số lá kép trên cây
- Chiều cao cây (cm): Tính từ mặt giá thể ñến ñỉnh sinh trưởng của thân (hình 2.2)
* Chỉ tiêu theo dõi trồng trong vườn ươm sau thuần dưỡng:
Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố gồm
4 nghiệm thức với 4 lần lặp lại và mỗi lần lặp lại là 3 cây Tổng số cây lấy chỉ tiêu ở mỗi thí nghiệm là 48 cây
- Chiều cao cây (cm): Tính từ mặt giá thể ñến ñỉnh sinh trưởng của thân (hình 2.2) Thời gian lấy chỉ tiêu là 4 tuần khi trồng nơi vườn ươm
- Số lá trên cành: ñếm số lá kép trên cây Thời gian lấy chỉ tiêu là 4 tuần khi trồng nơi vườn ươm
- Chiều dài và chiều rộng của lá (cm): Trên mỗi cây ra hoa, ño chiều dài và chiều rộng 3 lá lớn nhất Chiều dài của lá ñược tính từ nách lá ñến chóp lá, chiều rộng của lá ñược tính từ chót lá này ñến chót lá ñối diện và vuông góc với gân chính của lá ñể kích thước ño lớn nhất (hình 2.2 và hình 2.2)
- Hoa: Ghi nhận thời gian xuất hiện nụ hoa, thời gian hoa bắt ñầu nở, thời gian hoa nở hoàn toàn (hình 2.2)
- ðường kính hoa: ðo từ khoảng cách giữa 2 ñỉnh của hai cánh hoa ñể khoảng cách ño là lớn nhất (hình 2.2)
- Số cánh hoa: Ghi nhận số cánh hoa trên bông
- Màu sắc hoa: Ghi nhận màu sắc cánh hoa bằng phương pháp ñánh giá cảm quan
- Tỉ lệ cây biến dị (%)
Trang 28Hình 2.2 Phương pháp ghi nhận các chỉ tiêu
a: ño chiều cao thân; b: ño chiều dài lá; c: ño chều rộng lá; d: nụ hoa bắt ñầu xuất hiện; e: hoa bắt ñầu nở; f: hoa nở hoàn toàn; g: ño ñường kính hoa.
2.2.3 Xử lý số liệu
Xử lý số liệu thống kê bằng chương trình MSTATC Phân tích ANOVA ñể phát hiện sự khác biệt giữa các nghiệm thức, so sánh các giá trị trung bình bằng kiểm ñịnh LSD ở mức ý nghĩa 5% hoặc 1%
Các số liệu là chiều cao gia tăng, số lá gia tăng, ñược chuyển sang giá trị tương ñối theo công thức sau:
Giá trị gia tăng = giá trị sau - giá trị ñầu
(Giá trị sau – Giá trị ñầu)
Số liệu phần trăm ñược biến ñổi sang arsine trước khi phân tích thống kê bằng chương trình MSTATC Các số liệu trong khoảng từ 0 ñến 100 ñược biến ñổi theo công thức sau:
Giá trị biến ñổi = ACSIN(SQRT(x)/10)*180/3,1416
Trong ñó x là giá trị phần trăm Trước khi biến ñổi các giá trị là 0% ñược thay thế bởi 1/4n và giá trị 100% ñược thay thế bởi 100-1/4n, trong ñó n là số ñơn vị (mỗi lần lặp) (Gomez, 1984)
b
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA HỒNG PHẤN XỬ LÝ PHÓNG XẠ TIA GAMMA Ở THẾ HỆ M 1 V 7 NƠI VƯỜN ƯƠM
3.1.1 Giai ñoạn thuần dưỡng
3.1.1.1 Tỷ lệ sống (%)
Kết quả ở Bảng 3.1 cho thấy, ở 1 tuần sau khi thuần dưỡng tỷ lệ sống cao nhất ở nghiệm thức ở 30 Gy (85%) và thấp nhất ở nghiệm thức 45 Gy (40%), khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Các nghiệm thức 0 Gy, 15 Gy và 30 Gy có tỷ lệ sống khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê
Vào 2 tuần sau thuần dưỡng tỷ lệ sống ở các nghiệm thức dao ñộng từ 70%, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê ðến 3- 4 tuần sau thuần dưỡng tỷ lệ sống ở các nghiệm thức dao ñộng từ 40-65%, giữa các nghiệm thức khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê
sau 4 tuần dưỡng
Tỉ lệ (%) sống thế hệ M1V7 sau khi thuần dưỡng (tuần) Nghiệm thức
Trang 303.1.1.2 Chiều cao thân và số lá gia tăng tương ñối (%)
* Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%)
Kết quả Bảng 3.2 nhận thấy, chiều cao gia tăng tương ñối (%) sau 4 tuần thuần dưỡng ở Bảng 3.2 cho thấy, ở tuần 1 chiều cao gia tăng tương ñối ở nghiệm thức 15 Gy cao nhất (19,98%) và thấp nhất ở nghiệm thức 30 Gy (8,98%), khác biệt
có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, giữa các nghiệm thức 0 Gy, 30 Gy, 45 Gy
Ở thời ñiểm 2, 3, 4 tuần sau khi thuần dưỡng, chiều cao gia tăng tương ñối
(%) ở các nghiệm thức không có sự khác biệt thống kê Ở tuần 1, chiều cao gia tăng tương ñối dao ñộng từ 34,08 - 52,21% Sang tuần 2, chiều cao gia tăng tương ñối dao ñộng từ 97,99 - 210,1% ðến tuần 4, chiều cao gia tăng tương ñối dao ñộng từ 276,5 - 530,0%
Bảng 3.2: Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) ở thế hệ M 1 V 7 sau 4 tuần thuần dưỡng
Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) sau khi thuần dưỡng/ (tuần)
* Số lá gia tăng tương ñối (%)
Kết quả thu ñược ở Bảng 3.3 cho thấy, vào tuần 1 số lá gia tăng tương ñối (%) cao nhất ở nghiệm thức 15 Gy (12,44%) và thấp nhất ở nghiệm thức 30 Gy (0%), khác biệt thống kê ở múc ý nghĩa 1% Nghiệm thức 0 Gy so với 30 Gy và nghiệm thức 15 Gy so với 45 Gy, không khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%
Ở tuần 2 số lá gia tăng tương ñối (%) cao nhất ở nghiệm thức 45 Gy
(28,37%) và thấp nhất ở nghiệm thức 30 Gy (11,4%), khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% Nghiệm thức 45 Gy không khác biệt thống kê với nghiệm thức 15 Gy, nhưng nghiệm thức 15 Gy không khác biệt so nghiệm thức 0 Gy và nghiệm thức 0
Gy lại không khác biệt so với nghiệm thức 30 Gy ở mức ý nghĩa 5%
Trang 31Ở tuần 3 số lá gia tăng tương ñối (%) ở các nghiệm thức dao ñộng từ
26-41,92%, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê ðến tuần 4 sau khi thuần dưỡng, số lá gia tăng tương ñối ở các nghiệm thức dao ñộng từ 31,41-53,24%, giữa các nghiệm thức khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.3: Số lá gia tăng tương ñối (%) ở thế hệ M 1 V 7 sau 4 tuần thuần dưỡng
Số lá gia tăng tương ñối (%) sau khi thuần dưỡng/ (tuần)
Tóm lại, sau 4 tuần thuần dưỡng tỷ lệ sống giữa các nghiệm thức dao ñộng từ
40 – 65%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) dao ñộng từ 276,5 – 530,0%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê Số lá gia tăng tương ñối (%) dao ñộng từ 31,41 – 53,24% và cũng không khác biệt nhau có ý
nghĩa thống kê
3.1.2 Giai ñoạn sau thuần dưỡng
3.1.2.1 Chiều cao thân và số lá gia tăng tương ñối (%)
* Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%)
Kết quả Bảng 3.4 nhận thấy, chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) ở tuần 1 dao ñộng từ 60,36 – 86,28%, ở tuần 2 dao ñộng từ 112,6 – 157,4%, sang tuần 3 dao
ñộng từ 195,2 – 250,1% và ñến tuần 4 dao ñộng từ 243,6 - 281,3%, khác biệt nhau
không ý nghĩa thống kê từ tuần 1 ñến tuần 4
Trang 32Bảng 3.4 Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%) của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia gamma thế hệ M 1 V 7 vào 1- 4 tuần trồng sau thuần dưỡng
Chiều cao thân gia tăng tương ñối (%)
ns: không khác biệt thống kê
* Số lá gia tăng tương ñối (%)
Kết quả Bảng 3.5 nhận thấy, số lá gia tăng tương ñối (%) ở tuần 1 dao ñộng
từ 20,44 – 30,81%, ở tuần 2 dao ñộng từ 25,77 – 41,96%, sang tuần 3 dao ñộng từ 33,84 – 61,26% và ñến tuần 4 dao ñộng từ 38,94 – 63,84%, khác biệt nhau không ý nghĩa thống kê từ tuần 1 ñến tuần 4
Bảng 3.5 Số lá gia tăng tương ñối (%) của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia gamma thế hệ M 1 V 7 vào 1- 4 tuần trồng sau thuần dưỡng
Số lá gia tăng tương ñối (%)/(tuần)
Trang 333.1.2.2 Chiều cao thân và kích thước lá ở cây ra hoa, tỷ lệ lá biến dị
Cây có lá biến dị ở thí nghiệm này là những lá có hình dạng khác so với ñối
Bảng 3.6: Chiều cao thân và kích thước lá ở cây của cây hoa hồng phấn ñược xử lý tia gamma thế hệ M 1 V 7 vào 7 tuần trồng sau thuần dưỡng
ns: không khác biệt thống kê
Kết quả Bảng 3.6 nhận thấy, tỷ lệ cây có lá biến dị ở các nghiệm thức có sự khác biệt nhưng không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ này dao ñộng từ 45 – 71,54%
Nghiệm thức Chiều cao thân
(cm)
Chiều dài lá (cm)
Chiều rộng lá (cm) Tỷ lệ cây có lá
biến dị (%)
Trang 34Theo Hewawasam và ctv (2004), nguyên nhân hình thành nên lá biến dị là
do sự rối loạn về sinh lý và sự khác thường trong cấu trúc của nhiễm sắc thể Khi bị chiếu xạ bằng tia gamma nhiễm sắc thể của tế bào có thể bị gãy, hàm lượng auxin giảm, sự thay ựổi trong hoạt ựộng của enzyme, sự thay ựổi nồng ựộ của ascorbic acid là một trong những nguyên nhân tạo ra lá biến dị (Datta, 1997, trắch dẫn bởi
Hewawasam và ctv., 2004)
3.1.2.3 Sự phát triển của hoa sau khi chiếu xạ tia gamma
Trong Bảng 3.7, thời gian ra hoa dao ựộng ở các nghiệm thức dao ựộng từ
42 ngày (nghiệm thức 15 Gy) ựến 53 ngày (nghiệm thức 45 Gy), khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê
Thời gian xuất hiện nụ hoa ựến hoa bắt ựầu nở ở các nghiệm thức bằng nhau (14 ngày), khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê
Thời gian hoa bắt ựầu nở ựến khi hoa nở hoàn toàn giữa các nghiệm thức dao
ựộng từ 2- 3 ngày và không khác biệt thống kê
Bảng 3.7: Sự phát triển hoa của cây hoa hồng phấn ựược xử lý tia gamma thế hệ
M 1 V 7 vào 7- 10 tuần trồng sau thuần dưỡng
ns: không khác biệt thống kê
3.1.3 đặc tắnh hình thái của hoa
3.1.3.2 đài hoa, hình dạng cánh hoa, màu sắc hoa
Cây có hoa biến dị là những hoa có hình dạng sai khác về màu sắc, hình dạng cánh hoa so với ựối chứng (0 Gy), ựài hoa phát triển thành lá (hình 3.2 và hình 3.3)
Trang 35Hình 3.3: Màu sắc hoa hồng phấn chiếu xạ tia gamma ở thế hệ M 1 V 7 với liều chiếu
xạ khác nhau
a: Hình dạng cánh hoa nhọn có 3 dạng cánh (cánh lớn, cánh trung, cánh nhỏ dạng nửa cánh và bị quăn (bình thường: 0Gy)); b: hoa màu hồng nhạt, không có cánh dạng nửa và bị quăn (15 Gy); c: hoa màu hồng nhạt cánh ít (30 Gy); d:hoa trắng hồng (15 Gy); e: hoa nàu hồng nhạt (15 Gy); f: hoa màu trắng, cánh hoa hoi tròn (30 Gy); g:hoa trắng hồng (30 Gy); h: hoa màu hồng nhạt, cánh trung dạng nử cánh (45 Gy); i: hoa trắng hồng, cánh hoa ít (45 Gy).
Hình 3.2: Hình dạng nụ hoa hồng phấn ở thế hệ M 1 V 7 với các liều chiếu xạ gamma khác nhau
a: ñài hoa không có hình dạnng lá, phát hoa thẳng (bình thường) (0 Gy); b: ñài hoa dạng lá (15); c: nụ hoa
bị quẹo ñầu (30 Gy); d: ñài hoa dạng lá (45 Gy).