1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát đặc điểm HÌNH THÁI một số GIỐNG BÔNG TRANG có lá lớn ở THÀNH PHỐ cần THƠ và NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của NAPHTHALENE ACETIC ACID đến CÀNH GIÂM cây BÔNG TRANG đỏ ixora chinensis l

72 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 870,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÓ LÁ LỚN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID ĐẾN CÀNH GIÂM CÂY BÔNG TRANG ĐỎ Ixora chinensis L... CÓ LÁ LỚN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH

Tên đề tài:

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ GIỐNG BÔNG

TRANG (Ixora spp.) CÓ LÁ LỚN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NAPHTHALENE ACETIC

ACID ĐẾN CÀNH GIÂM CÂY BÔNG TRANG ĐỎ

Ixora chinensis L

Cán bộ hướng dẫn khoa học: Sinh viên thực hiện:

Th.s PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

MSSV: 3083739

Lớp: HV&CC K34

CẦN THƠ, 2012

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HÓA

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Hoa Viên Và Cây Cảnh với đề tài:

“KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ GIỐNG BÔNG TRANG

(Ixora spp.) CÓ LÁ LỚN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH

HƯỞNG CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID ĐẾN CÀNH GIÂM CÂY

BÔNG TRANG ĐỎ Ixora chinensis L.”

Do sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân thực hiện và đề nạp

Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét

Cần thơ, ngày……tháng……năm……

Cán bộ hướng dẫn

Th.s Phạm Thị Phương Thảo

Trang 3

iii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HÓA

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn với đề tài:

“KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ GIỐNG BÔNG TRANG

(Ixora spp.) CÓ LÁ LỚN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH

HƯỞNG CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID ĐẾN CÀNH GIÂM CÂY

BÔNG TRANG ĐỎ Ixora chinensis L.”

Do sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân thực hiện và bảo vệ trước hội đồng

Luận văn đã được hội đồng chấp thuận và đánh giá ở mức:………

Ý kiến hội đồng:………

………

………

Cần thơ, ngày……tháng…….năm……

Trưởng khoa nông nghiệp & SHƯD

Trang 4

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn (ký tên)

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 5

v

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

1 SƠ LƯỢC VỀ LÝ LỊCH

Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1990

Nơi sinh: huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

Dân tộc: kinh

Tôn giáo: không

Địa chỉ: ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng, Tp Sóc Trăng

2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1996-2001 : trường Tiểu Học Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

2001-2005 : trường Trung Học Cơ Sở Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

2005-2008 : trường Trung Học Phổ Thông Hoàng Diệu

2008-2012 : vào trường Đại Học Cần Thơ năm 2008, học ngành Hoa Viên và Cây Cảnh, khóa 34 Tốt nghiệp Kỹ Sư Nông Nghiệp chuyên ngành Hoa Viên và Cây Cảnh năm 2012

Trang 6

Gởi lời cảm ơn đến thầy Mai Văn Trầm, thầy Trần Trọng Cần, anh Nguyễn Hoàng Sơn, chị Hứa Bảo Khanh, những anh chị và sinh viên đang thực hiện luận văn ở bộ môn Sinh Lý - Sinh Hóa, các bạn Trần Thanh Hải, Trần Tuấn Anh, Lương Thị Tuyết Nga, Lâm Thị Muội, Nguyễn Minh Toàn cùng toàn thể lớp Hoa Viên Và Cây Cảnh khóa 34 đã đóng góp, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

Trang 7

vii

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan iii

Tiểu sử cá nhân iv

Lời cảm tạ v

Mục lục vi

Danh sách bảng ix

Danh sách hình x

Bảng chữ viết tắt xii

Tóm lược xiii

Phụ lục xiv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 NGUỒN GỐC CÂY TRANG 2

1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI 2

1.2.1 Thân 2

1.2.2 Lá 2

1.2.3 Hoa 2

1.2.4 Trái 3

1.2.5 Rễ 3

1.3 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI 3

1.3.1 Ánh sáng 3

1.3.2 Đất 3

1.3.3 Thời tiết 3

1.3.4 Nước tưới 3

1.3.5 Bón phân 4

1.3.6 Sâu bệnh 4

1.4 PHÂN LOẠI GIỐNG 4

1.4.1 Trang đỏ (Ixora chinensis L.) 5

1.4.2 Trang son (Ixora coccinea L hay Flame-of-the-wood) 5

1.4.3 Trang vàng (Ixora flavescens Pierre & Pit.) 5

Trang 8

viii

1.4.4 Trang hường (Ixora rosea Wall.) 5

1.4.5 Trang trắng (Ixora nigricans R.) 5

1.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CÂY BÔNG TRANG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 6

1.6 NGUYÊN TẮC GIÂM CÀNH 7

1.6.1 Định nghĩa 7

1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm 7

1.6.3 Vai trò của Auxin trong việc thành lập rễ 9

1.7 ỨNG DỤNG CỦA BÔNG TRANG 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

2.1 PHƯƠNG TIỆN 11

2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 11

2.1.2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 11

2.1.3 Hóa chất dùng trong thí nghiệm 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP 11

2.2.1 Điều tra giống cây bông trang có lá lớn ở thành phố Cần Thơ 11

2.2.2 Ảnh hưởng của NAA lên sự ra rễ của cành giâm cây bông trang Ixora chinensis L 13

2.2.3 Cách xử lý kết quả 15

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ KHẢO SÁT CÁC GIỐNG CÂY BÔNG TRANG CÓ LÁ LỚN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16

3.1.1 Ghi nhận tổng quát quá trình điều tra và khảo sát 16

3.1.2 Các giống cây bông trang được điều tra 16

3.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÁC GIỐNG CÂY BÔNG TRANG CÓ LÁ LỚN 18

3.2.1 Thân cây 18

3.2.2 Lá cây 18

3.2.3 Hoa và các thành phần khác của hoa 23

3.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ĐẶC TRƯNG CỦA TỪNG GIỐNG CÂY BÔNG TRANG CÓ LÁ LỚN 30

3.3.1 Cây bông trang đỏ dại (Ixora duffii) 30

Trang 9

ix

3.3.2 Cây bông trang đỏ Mỹ (Ixora coccinea L.) 31

3.3.3 Cây bông trang đỏ cánh tròn (Ixora chinensis L.) 32

3.3.4 Cây bông trang đỏ cam (Ixora sp.) 33

3.3.5 Cây bông trang vàng (Ixora ‘singapore’ yellow) 35

3.3.6 Cây bông trang vàng cam (Ixora javanica) 36

3.3.7 Cây bông trang hồng (Ixora ‘hybird pink’) 37

3.3.8 Cây bông trang trắng (Ixora finlaysoniana) 38

3.4 ẢNH HƯỞNG CỦA NAPHTHALENE ACETIC ACID LÊN CÀNH GIÂM BÔNG TRANG Ixora chinensis L 39

3.4.1 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ ra chồi của cành giâm 39

3.4.2 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên số lượng chồi phát sinh 39

3.4.3 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ cành giâm ra rễ 40

3.4.4 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid trong việc hình thành rễ của cành giâm 41

3.4.5 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên chiều dài rễ dài nhất của cành giâm 43

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 45

4.1 KẾT LUẬN 45

4.2 ĐỀ NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 10

x

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tựa bảng Trang Bảng 3.1 Các giống cây bông trang được khảo sát và phân nhóm 17 Bảng 3.2 Kích thước lá của 8 giống cây bông trang có lá lớn được khảo sát 21 Bảng 3.3 Chiều dài cuống lá của 8 giống cây bông trang có lá lớn được khảo sát 22 Bảng 3.4 Đặc tính chùm hoa của 8 giống cây bông trang có lá lớn được khảo sát 25 Bảng 3.5 Đặc tính hoa của 8 giống cây bông trang có lá lớn được khảo sát 28 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ ra chồi của cành giâm 39 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên số lượng chồi phát sinh 40 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên tỷ lệ cành giâm ra rễ 41 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên việc hình thành rễ của cành giâm 42 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên chiều dài rễ dài nhất của cành giâm 44

Trang 11

xi

DANH SÁCH HÌNH Hình Tựa hình Trang

Hình 2.1 Các giai đoạn chuẩn bị cành giâm 14

Hình 3.1 Lá non mang hoa của giống bông trang đỏ cam 18

Hình 3.2 Màu sắc và hình dạng lá non của 8 giống cây bông trang đƣợc khảo sát 19

Hình 3.3 Hình dạng và màu sắc lá của một số giống bông trang 20

Hình 3.4 Sự biến đổi màu sắc từ lá non đến là già của cây bông trang 20

Hình 3.5 Dạng tán chùm hoa của cây bông trang 23

Hình 3.6 Màu sắc chùm hoa của cây bông trang 23

Hình 3.7 Màu sắc và hình dạng tràng hoa của một số giống bông trang 26

Hình 3.8 Hình dạng cánh hoa của cây bông trang 26

Hình 3.9 Hình dạng nụ hoa 29

Hình 3.10 Hình dạng nụ hoa và cánh hoa 29

Hình 3.11 Màu sắc nụ từ lúc nhỏ đến khi hoa nở của trang đỏ cam 29

Hình 3.12 Hình dáng, màu sắc nhị và bao phấn 30

Hình 3.13 Hình dạng và vị trí nhụy hoa 30

Hình 3.14 Lá của cây bông trang đỏ dại (Ixora duffii) 31

Hình 3.15 Hình dạng hoa của cây bông trang đỏ dại (Ixora duffii) 31

Hình 3.16 Hình dạng và màu sắc của lá cây bông trang đỏ Mỹ (Ixora coccinea L.) 32 Hình 3.17 Hình dạng và màu sắc hoa của bông trang đỏ Mỹ (Ixora coccinea L.) 32

Hình 3.18 Hình dạng và màu sắc lá cây bông trang đỏ cánh tròn (Ixora chinensis L.) 33

Hình 3.19 Hình dạng và màu sắc hoa của cây bông trang đỏ cánh tròn (Ixora chinensis L.) 33

Hình 3.20 Hình dạng và màu sắc lá cây bông trang đỏ cam (Ixora sp.) 34

Hình 3.21 Hình dạng và màu sắc hoa của cây bông trang đỏ cam (Ixora sp.) 34

Hình 3.22 Hình dạng và màu sắc lá cây bông trang vàng (Ixora ‘singapore yellow’) 35

Hình 3.23 Hình dạng và màu sắc hoa của cây bông trang vàng (Ixora ‘singapore yellow’) 35

Hình 3.24 Hình dạng và màu sắc lá của giống bông trang vàng cam (Ixora javanica) 36

Trang 12

xii

Hình 3.25 Hình dạng và màu sắc hoa của giống bông trang vàng cam (Ixora javanica)

36

Hình 3.26 Hình dạng và màu sắc lá của giống bông trang hồng (Ixora ‘hybird pink’) 37

Hình 3.27 Hình dạng và màu sắc hoa của giống bông trang hồng (Ixora ‘hybird pink’) 37

Hình 3.28 Hình dạng và màu sắc lá của giống bông trang trắng (Ixora finlaysoniana) 38

Hình 3.29 Hình dạng và màu sắc hoa của giống bông trang trắng (Ixora finlaysoniana) 38

Hình 3.30 Cành giâm giống bông trang Ixora chinensis L sau 21 NSKG 42

Hình 3.31 Cành giâm giống bông trang Ixora chinensis L sau 28 NSKG 43

Hình 3.32 Cành giâm giống bông trang Ixora chinensis L sau 35 NSKG 44

Trang 13

xiii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

NSKG: ngày sau khi giâm

NAA: Naphthalene acetic acid

IBA: Indole butyric acid

IAA: Indole acetic acid

Trang 14

xiv

NGUYỄN THỊ KIM NGÂN, 2012 “Khảo sát đặc điểm hình thái một số giống

bông trang (Ixora spp.) có lá lớn ở thành phố Cần Thơ và nghiên cứu ảnh hưởng của Naphthalene acetic acid đến cành giâm cây bông trang đỏ Ixora chinensis L.”

Luận văn tốt nghiệp ngành Hoa Viên và Cây Cảnh, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ 47 trang

Cán bộ hướng dẫn: Th.s Phạm Thị Phương Thảo

TÓM LƯỢC

Bông trang (Ixora spp.) là một trong những cây có hoa mọc thành chùm ở đầu cành

với nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau Cây được trồng phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở Việt Nam, bông trang có nhiều màu sắc và chủng loại được trồng ở sân nhà, bày bán ở các cơ sở hoa kiểng và tạo cảnh quan đường phố Tuy nhiên, những tài liệu nghiên cứu về bông trang còn rất ít, đặc biệt là việc nghiên cứu về đa dạng hình thái, kỹ thuật canh tác, cũng như nhân giống cây để làm cơ sở cho việc lai ghép và nhân giống bông trang Nhằm mục tiêu trên, đề

tài “Khảo sát đặc điểm hình thái một số giống bông trang (Ixora spp.) có lá lớn ở

thành phố Cần Thơ và nghiên cứu ảnh hưởng của Naphthalene acetic acid đến

cành giâm cây bông trang đỏ Ixora chinensis L.” Được thực hiện nhằm (1) khảo sát

và so sánh đặc điểm hình thái một số giống bông trang có lá lớn đang được trồng hoặc bày bán tại quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ; (2) nghiên cứu ảnh hưởng của naphthalene acetic acid lên chất lượng cành giâm giống bông trang

Ixora chinensis L Với 53 phiếu điều tra ở các địa điểm quận Ninh Kiều và quận Bình

Thủy đã khảo sát được 8 giống bông trang Gồm các giống bông trang đỏ dại, bông trang đỏ Mỹ, bông trang đỏ cam, bông trang đỏ cánh tròn, bông trang vàng, bông trang vàng cam, bông trang hồng và bông trang trắng Mỗi giống đều có đặc điểm đặc trưng, trong đó hình thái của lá và hoa là những đặc điểm chủ yếu để nhận biết chúng Thí

nghiệm ảnh hưởng naphthalene acetic acid lên sự ra rễ của cành giâm bông trang Ixora

chinensis L được thực hiện với 4 nồng độ naphthalene acetic acid khảo sát gồm 250

ppm, 500 ppm, 750 ppm, 1.000 ppm và đối chứng không xử lý naphthalene acetic acid Kết quả cho thấy, việc sử dụng naphthalene acetic acid ở nồng độ 750 ppm và 1.000 ppm cho kết quả tốt nhất sau 35 ngày giâm cành

Trang 15

xv

PHỤ LỤC

Trường Đại Học Cần Thơ

Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng

-

PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC GIỐNG CÂY TRANG (Ixora spp.) Người điều tra:……… Ngày điều tra:…./… /

I Sơ lược điểm thu mẫu: - Địa điểm điều tra:

- Địa chỉ: ……….Đường :…… ………Phường:……….Quận:

II.Giống: - Tên loài:

- Số lượng cây/điểm:

- Nguồn gốc hoa:

- Thời gian bắt đầu ra hoa sau khi trồng (tháng):

- Thời gian trổ hoa: quanh năm theo mùa III.Đất trồng cây trang có lá lớn: - Trồng trong chậu Trồng trong bồn Trồng xuống đất - Giá thể: Đất Tro trấu Khác:

- Tỉ lệ & thành phần giá thể:

+ Kỹ thuật trồng: - Số lần bón phân (lần/tháng): Tưới nước (lần/ngày):

- Loại phân bón:

- Có xử lý ra hoa không: có không +Các biện pháp xử lý: Lặt lá Phun thuốc Cắt nước Cơi đọt Khác:

IV.Đặc tính thực vật: *Đặc tính thân: - Chiều cao cây:

- Dạng cây: thân gỗ thân bụi

- Số lượng cành: dày đặc khá dày thưa + Số cành trên thân:

- Phân bố cành trên thân: đều không đều Khoảng cách giữa 2 cành (cm):

- Dáng cây: được cắt tỉa tự do - Hình dáng cành/thân cây: dẹp tròn khác:

- Màu sắc vỏ thân: xanh nâu đỏ xám xanh khác

- Màu sắc cành: xanh nâu đỏ xám xanh khác

Trang 16

xvi

*Đặc tính lá:

- Hình dạng lá: dạng bầu dục dạng thon dài dạng oval khác:

- Lá phình to: phần đầu lá phần cuống lá phần giữa lá - Hình dáng phiến lá: phẳng lượn sóng phiến cong lên trên phiến cong xuống dưới  khác ………

- Hình dáng đầu phiến lá: nhọn tròn bằng lõm khác ………

- Đuôi lá: có không nghiêng trái nghiêng phải - Độ đồng đều của bộ lá: đồng đều biến động khác:

- Cấu trúc sắp xếp lá: đối xứng so le khác:

- Hướng lá: hướng lên rẽ ngang khác

- Số lá nơi mang hoa: 4 lá 5 lá 6 lá khác

- Màu sắc lá: Màu sắc bộ lá: đồng nhất một màu hai màu Khác:

+ Màu sắc lá non: xanh xanh đậm xanh nhợt khác

+ Màu sắc lá trưởng thành: xanh xanh đậm xanh nhợt khác

+ Màu sắc lá già: xanh xanh đậm xanh nhợt khác

- Màu sắc 2 mặt lá: đồng nhất một màu mặt trên đậm hơn mặt dưới đậm hơn Mặt trên của lá: trơn bóng nhẵn khác:

Mặt dưới của lá: trơn bóng nhẵn khác:

- Lông tơ: mặt trên mặt dưới haimặt không - Gân lá: + Mặt trên: lõm lồi

+ Mặt dưới: lõm lồi - Số cặp gân lá: 5 cặp 5-10 cặp trên 10 cặp khác

- Chiều dài trung bình các lóng (cm):

- Kích thước lá

Chiều dài cuống lá (mm)

Chiều dài lá (mm)

Chiều rộng lá (mm)

Số khí khẩu mặt trên

Số khẩu mặt dưới

Trang 17

xvii

* Đặc tính cuống lá:

- Cuống lá: có cuống không cuống

- Màu sắc cuống lá:

+ Giữa các lá: đồng nhất một màu hai màu Khác:

- Hình dáng cuống lá:

+ Khoảng cách giữa 2 mắt lá:

+ Lông tơ: có không thưa dày đặc Màu lông:

* Đặc tính hoa: - Dạng chùm hoa: dạng tán đều dạng tán không đều dạng tán tròn khác:

Phân nhánh trong chùm: có không  + đều không đều + phân: 1 cấp 2 cấp 3 cấp - Hình dáng nụ hoa: dạng tròn thuôn dài dạng hình thoi dạng mũi mác Đầu nụ hoa: dạng tròn nhọn khác

- Màu sắc tràng hoa: màu đỏ màu vàng màu trắng khác… .…

+ Màu hai mặt tràng hoa: cùng màu khác màu

+ Màu cuống tràng hoa: cùng màu thùy hoa khác màu thùy hoa Màu:

- Dạng thùy hoa: dạng tròn dạng dài dạng hình thoi mũi mác khác:

+ Đầu thùy hoa: tròn nhọn + Phần phình to của thùy hoa: gốc thùy hoa phần giữa ngọn thùy hoa + Cánh hoa: đều không đều hướng lên hướng xuống  phẳng cong lên cong xuống - Số lượng cánh/tràng hoa: 4 cánh 5 cánh khác

- Kích thước hoa:

Khoảng cách từ lá

đến cuống chùm

hoa (mm)

Lượng hoa trên

chùm

Đường kính chùm

hoa (mm)

Đường kính hoa khi

nở (mm)

Chiều dài cánh hoa

(mm)

Chiều rộng cánh

hoa (mm)

Chiều dài ống tràng

hoa (mm)

Trang 18

xviii

- Số nhị hoa: 4 chỉ nhị 5 chỉ nhị 6 chỉ nhị khác:

+ Đặc điểm nhị hoa: đều không đều Màu sắc chỉ nhị:

+ Hình dáng bao phấn:……… Màu bao phấn:

- Số đầu nhụy hoa: 2 3 4 Khác:

+ Đặc điểm vòi nhụy hoa: dài (cm):

+ Màu sắc vòi nhụy: Cùng màu thùy hoa khác màu thùy hoa

đều không đều Màu sắc đầu vòi nhụy:

+ Chiều dài đầu vòi nhụy so với cánh (mm):

+ Hình dạng:

- Sự biến đổi màu hoa từ khi nở đến khi tàn: có không khác:………

- Sự rụng hoa sau khi tàn: có không * Đặc tính trái (nếu có): - Màu sắc trái non: xanh xanh đậm xanh nhạt khác

- Màu sắc trái già: tím tím sen đen khác

- Dạng trái : hình cầu hình trứng khác

* Sâu bệnh:

V Nhận xét của người điều tra:

………Ngày… tháng… năm 2011

Người điều tra

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trang 19

xix

PHỤ LỤC BẢNG PHÂN TÍCH ANOVA Bảng 1 Bảng ANOVA cuống lá của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 21,1

Bảng 2 Bảng ANOVA chiều dài lá của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 15,8

Bảng 3 Bảng ANOVA chiều rộng lá của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

Trang 20

Bảng 6 Bảng ANOVA số lượng chùm hoa của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 25,9

Ghi chú: Số liệu đã được xử lý bằng cách lấy căn bậc 2

Bảng 7 Bảng ANOVA đường kính chùm hoa của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 15,4

Bảng 8 Bảng ANOVA đường kính hoa khi nở của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 5,7

Trang 21

xxi

Bảng 9 Bảng ANOVA chiều dài cánh hoa khi nở của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 6,4

Bảng 10 Bảng ANOVA chiều rộng cánh hoa khi nở của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV (%) = 20,5

Bảng 11 Bảng ANOVA chiều dài ống tràng hoa của 8 giống cây trang lá lớn

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

Trang 22

Ghi chú: Số liệu đã xử lý bằng cách đổi sang arcsin theo nguyên tắc tỷ lệ từ 0-30%

Bảng 14 Bảng ANOVA tỷ lệ ra chồi của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 35 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

Ghi chú: Số liệu đã xử lý bằng cách đổi sang arcsin theo nguyên tắc tỷ lệ từ 0-100%

Bảng 16 Bảng ANOVA tỷ lệ ra rễ của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 28 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV(%) = 14,4

Trang 23

Ghi chú: Số liệu đã được xử lý bằng cách cộng 0,5 và lấy căn bậc 2

Bảng 19 Bảng ANOVA số chồi của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 28 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV(%) = 10,8

Ghi chú: Số liệu đã được xử lý bằng cách cộng 0,5 và lấy căn bậc 2.

Bảng 20 Bảng ANOVA số chồi của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 35 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV(%) = 14,8

Trang 24

xxiv

Bảng 21 Bảng ANOVA số rễ trung bình của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng

độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 21 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

CV(%) = 17,9

Ghi chú: số liệu đã được xử lý bằng cách cộng 0,5 và lấy căn bậc 2

Bảng 22 Bảng ANOVA số rễ trung bình của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng

độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 28 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

Nghiệm thức 82,313 4 20,578 10,230 0,000

CV(%) = 20,8

Bảng 23 Bảng ANOVA số rễ trung bình của cành giâm cây bông trang ở 5 nồng

độ naphthalene acetic acid ở thời điểm 35 NSKG

Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình F tính Mức ý nghĩa bình phương

Trang 26

1

MỞ ĐẦU

Cây bông trang (Ixora sp.) có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka, là một trong

những cây hoa nhiệt đới dạng bụi, có hoa mọc thành chùm ở đầu cành và được trồng phổ biến trên thế giới đặc biệt ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới (Griffiths, 1994) Bông trang được trồng làm cây cảnh, làm hàng rào, trồng trong chậu hoa hoặc uốn tạo dáng bonsai Ở Việt Nam, cây bông trang thường được sử dụng cho việc thờ cúng trong những ngày rằm vì cây cho hoa đẹp với nhiều màu sắc và đa dạng hình dáng Ngoài ra, nhiều bộ phận của cây bông trang còn dùng để làm thuốc Theo Kumer

và ctv., (1997), cây bông trang có chứa chất kháng khuẩn và chất hoạt động chống ung

thư (Serrame và Lim-Sylianco, 1995; Latha và Panikkarm, 2000) Trong y học cổ truyền của Ấn Độ, sự pha trộn nước ép của lá cây và rễ được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh tật bao gồm bệnh lỵ, viêm loét và bệnh lậu… (Parrotta, 2001) Hiện nay, có nhiều giống bông trang đang được trồng ở sân nhà, bày bán ở các cơ sở sản xuất hoa kiểng và tạo cảnh quan đường phố Ngoài màu sắc, hoa được phân biệt chủ yếu dựa vào kích thước lá lớn hoặc lá nhỏ và hình dạng lá Tuy nhiên, những tài liệu nghiên cứu về bông trang rất ít, đặc biệt việc nghiên cứu sự đa dạng hình thái, kỹ thuật canh tác cũng như nhân giống cây để làm cơ sở cho việc lai ghép và nhân giống bông trang

Chính vì vậy, đề tài “Khảo sát đặc điểm hình thái một số giống bông trang (Ixora

spp.) có lá lớn ở thành phố Cần Thơ và nghiên cứu ảnh hưởng của Naphthalene

acetic acid đến cành giâm cây bông trang đỏ Ixora chinensis L.” được thực hiện

nhằm (1) khảo sát và so sánh đặc điểm hình thái một số giống bông trang có lá lớn đang được trồng hoặc bày bán tại quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ; (2) nghiên cứu ảnh hưởng Naphthalene acetic acid lên chất lượng cành giâm

giống trang đỏ cánh tròn Ixora chinensis L

Trang 27

2

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Cây bông trang Ixora spp có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka (Griffiths, 1994)

Được trồng trên khắp thế giới ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới (Liogier, 1997).Từ chữ Iswara, tên của một vị thần Ấn Độ, người ta dùng hoa này để tiến cúng,

do chữ Phạn Iswara là kẻ thống trị và người tài giỏi (Võ Văn Chi, 2004)

Cây bông trang phân bố ở các nước Châu Á, Việt Nam, Lào, Campuchia, Malaisia, Indonesia, Thái Lan Ở Việt Nam cây mọc từ bắc vào nam, từ đồng bằng lên vùng đồi núi và có hoa quanh năm (Trần Hợp, 2000)

1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

1.2.1 Thân

Cây bông trang có lá lớn là loại cây gỗ nhỏ, phân cành thấp, dạng cây bụi và cành non

nhẵn (Trần Hợp, 2000) Thân và nhánh cây bông trang có màu xám xanh hay nâu đỏ 1.2.2 Lá

Lá đơn mọc đối, tùy loài mà lá cây có hình dáng và kích thước khác nhau Lá có khi ở dạng thuôn bầu dục hay dạng xoan ngược, đầu lá tù rộng hoặc gốc tù hẹp Kích thước

lá khác nhau, có loài dài 6 - 13 cm, rộng 6 - 8 cm, có màu xanh lục và bóng nhẵn Gân bên 6 - 10 đôi và có thể hơn 10 đôi, có cuống hoặc không cuống, cuống lá dài 1 - 3 cm tùy loài (Trần Hợp, 2000)

1.2.3 Hoa

Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở đầu cành Mỗi hoa không to nhưng mỗi chùm hoa thì to Cây mọc hoang dại hoặc trồng làm hàng rào có chùm hoa không to nhưng vẫn nhiều hoa Cánh tràng hoa hợp thành ống hẹp, dài khoảng 2 - 3 cm, trên có 4 cánh rộng với nhiều hình dạng khác nhau tùy theo mỗi loài, có loài có dạng hình trái xoan (Trần Hợp, 2000) Số nhị thường bằng với số cánh hoa và nằm xen kẽ giữa các cánh hoa, nó đính vào ống tràng hoặc miệng tràng Cụm hoa thường có khoảng 15 - 50 hoa (Whistler, 2000), và tùy theo điều kiện trồng mà có thể nhiều hơn Màu hoa "hoang dã" thì có màu đỏ hoặc màu đỏ cam, những giống làm cảnh có màu sắc đa dạng hơn như màu trắng, màu vàng, màu cá hồi và màu hồng

Trang 28

3

1.2.4 Trái

Trái dạng hạch, có 2 múi sâu, đường kính khoảng 0,7 - 0,8 cm, trái có hình cầu, màu tím hồng về sau chuyển sang màu đen (Trần Hợp, 2000) Trái của cây có vị bùi Khi phát triển đầy đủ, có hai hột trên trái Tuy nhiên, thường là một hột sẽ phát triển và hột còn lại không phát triển (Liogier, 1997)

1.3.3 Thời tiết

Cây bông trang lá lớn thích hợp ở nhiệt độ trên 18oC để cho sự phát triển tối ưu Chúng có thể chịu đựng được nhiệt độ thấp hơn trong một thời gian ngắn Cây thích hợp ở ẩm độ là 50 % hoặc cao hơn Nó cũng có thể chịu được ẩm độ ở mức độ thấp trong thời gian ngắn (Whistler, 2000)

1.3.4 Nước tưới

Tưới nước là công việc quan trọng đối với cây trồng Lượng nước cây cần sẽ tùy thuộc vào loại đất, hệ thống rễ, kích thước của cây và nhiệt độ không khí Quá nhiều nước cũng sẽ bất lợi cho cây cũng như khi cây thiếu nước Một cây khỏe mạnh sẽ cần nhiều nước trong suốt mùa khô Khi tới mùa mưa thì cây sẽ cần ít nước hơn Theo Braswell (2002), chlorine trong nước máy không ảnh hưởng đến cây, tuy nhiên Fluoride trong nước máy sẽ làm hại đến cây Tưới nước cho cây khi mới trồng trong tất cả các ngày

Trang 29

trong điều kiện đủ ánh nắng và dinh dưỡng (Florida Gardener, 2001)

1.4 PHÂN LOẠI GIỐNG

Cây bông trang (Ixora spp.) ở miền bắc còn được gọi là hoa mẫu đơn hay hoa đơn

Cây phổ biến có giống màu đỏ, giống màu vàng và màu trắng Giống cho hoa màu đỏ thấp cây, hoa nhỏ gọi là đơn Thái Lan, giống hoa lớn gọi là giống Nhật Bản song thực chất nó có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới , đều thuộc họ cà phê (Rubiaceae)

Theo Đặng Minh Quân (2010), chi Ixora spp có rất nhiều loài, trong đó những loài thường gặp là trang đỏ (Ixora coccinea L.), trang vàng (Ixora flavescens Pierre & Pit.), trang trắng (Ixora nigricans R.), là những cây gỗ nhỏ hay cây bụi, cao 1 - 3 m Hoa

nhỏ, tập trung thành tụ tán hay tản phòng

Phân loại khoa học

Ngành - Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Lớp - Hoa Môi (Lamiidae)

Bộ - Long Đởm (Gentianales) hay Bộ Hoa Vặn (Contortae)

Họ - Cà Phê (Rubiaceae) Chi - Ixora (bông trang)

Loài - Ixora coccinea L

Ixora flavescens Pierre & Pit

Ixora nigricans R

Ixora chinensis L

Ixora rosea Wall

Ixora stricta Roxb

Trang 30

5

Theo Phạm Hoàng Hộ (1999), cây bông trang có rất nhiều loài Theo Võ Văn Chi (2004), giống bông trang gồm 400 loài nhiệt đới, chủ yếu ở Châu Phi và Châu Á Ở nước ta có 28 loài; nhiều loài là cây cảnh, một số loài là cây thuốc

1.4.1 Trang đỏ (Ixora chinensis L.)

Cây tiểu mộc cao 2 m, không có lông tơ Lá có dạng phiến thon dài hay bầu dục thon, lúc khô mặt trên có màu lục, mặt dưới có màu nâu, gân phụ có khoảng 6 - 8 cặp Cuống lá dài khoảng1 - 3 mm, lá kèm dài 5 mm và có mũi nhọn Hoa có tụ tán ở ngọn, dày Hoa thường có màu đỏ hay màu hường, ít khi màu trắng hay màu vàng Vành hoa

có ống cao 2 - 3 cm, các thùy hoa rộng hơi tròn Tiểu nhị có 4, noãn có 1 buồng Trái

có hai hột, màu đen

1.4.2 Trang son (Ixora coccinea L hay Flame-of-the-wood)

Trang son còn được gọi là trang mẫu đơn Cây tiểu mộc cao 1 - 2 m, không lông tơ Lá dạng phiến bầu dục thon, đầu tà, gân phụ 6 - 7 cặp, không lông, không có cuống Hoa dạng hình tản phòng dày, to và đẹp Đài nhỏ, vành hoa màu đỏ, đẹp, ống tràng cao mang 4 cánh hoa dạng thon dài Trái có nhân cứng to, màu đen

1.4.3 Trang vàng (Ixora flavescens Pierre & Pit.)

Cây tiểu mộc cao 2 - 3 m, cành non dẹp Lá có phiến xoan ngược thon, chiều dài khoảng 14 - 17 cm và chiều rộng trung bình là 5 - 7 cm, gân phụ 10 - 12 cặp, lá màu nâu vàng, mặt trên không lông, mặt dưới có lông, dai và dày Cuống dài khoảng 5 - 7

mm Lá kèm có chiều dài khoảng 7 - 10 mm Chùm hoa dạng hình tản phòng dày ở chót nhánh Hoa có ống đài dài khoảng 1,5 mm, có lông Trái to khoảng 7 - 10 mm, màu đen, có 2 hột

1.4.4 Trang hường (Ixora rosea Wall.)

Cây bụi cao khoảng 1 - 2 m Lá có phiến bầu dục hẹp hay tròn dài, không có lông tơ, gân phụ 8 - 10 cặp, cuống tròn, dài khoảng 4 - 7 mm; lá kèm hẹp, có đuôi lá, có lá cao

5 - 6 mm Phát hoa ở ngọn, có ống hoa màu đỏ, nụ nhọn, dài, có lông tơ, ống hoa cao khoảng 2,5 - 3 cm, thùy hoa dài khoảng 1 cm, nhọn, màu hường thắm của son

1.4.5 Trang trắng (Ixora nigricans R.)

Cây tiểu mộc cao khoảng 1 - 3 m, cành tròn Lá có phiến thon, dài 15 - 20 cm, chót nhọn, lúc khô có màu đen, gân phụ có khoảng 10 cặp, mảnh, cuống dài khoảng 5 - 7

mm Lá kèm nhọn, cao khoảng 8 mm Hoa có chùm tụ tán thưa, nhánh và nụ có màu

Trang 31

6

xanh, khi khô có màu đen, đài xanh, có vành ống cao khoảng 1 cm, thùy hoa dài khoảng 5 mm Trái cứng to, kích thước khoảng 6 - 8 mm, màu đen khi chín

* Trang trắng hay đơn thơm (Ixora finlaysoniana Wall.): Dạng cây gỗ nhỏ, cành nhánh

nhiều, dày Nhánh non có cạnh, hơi dẹp, màu lục nâu, về sau có dạng tròn, màu xám đen Lá hình bầu dục rộng, hình trái xoan hay trái xoan ngược, nhọn đầu, lá có màu lục đậm Hoa tập trung thành chùm ở đầu cành, dày đặc Hoa màu trắng và có mùi rất thơm

1.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CÂY BÔNG TRANG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Theo Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh (2010), sản xuất hoa cây kiểng trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ và đã trở thành một ngành thương mại cao, với doanh số hàng năm đạt khoảng 30 tỷ USD Diện tích hoa, cây kiểng của thế giới ngày càng mở rộng; đặc biệt là ở Hà lan, Nhật, Mỹ là những nước hiện đang chiếm thị phần cao trong mua bán hoa kiểng Bên cạnh còn có các nước sản xuất hoa nổi tiếng khác như Đức, Pháp, Anh, Thủy Điển, Italia, Tây Ban Nha,… Vài thập niên gần đây, một số nước Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Ấn Độ và Đài Loan cũng có nghề trồng hoa rất phát triển, tuy sản lượng hoa thương mại vẫn còn khiêm tốn, chỉ khoảng 20% so với doanh số toàn thế giới Chủng loại hoa cảnh hiện nay trên thị trường thế giới chủ yếu là hồng, cúc, cẩm chướng, layơn, lan, hồng môn,

lý, cúc đồng tiền, các loại kiểng lá và bonsai Bên cạnh đó, cây trang Ixora spp cũng

được chú ý đến Ở Thái Lan, giống cho hoa nhỏ, thấp cây gọi là đơn Thái Lan, dùng làm hàng rào thấp quanh các vườn và trồng trong chậu bonsai

Ở Việt Nam, nghề trồng hoa đã có từ lâu đời, nhiều vùng có truyền thống sản xuất hoa thương mại lâu đời như Ngọc Hà (Hà Nội), Đà Lạt, Sa Đéc Tuy nhiên, các vùng trồng hoa đều mang tính tự sản xuất tự tiêu, trồng hoa chỉ bán vào ngày rằm, lễ hội hoặc tết Trong khoảng một vài thập niên gần đây, do điều kiện kinh tế xã hội có nhiều cải thiện, nhu cầu thưởng thức hoa cảnh trong nhân dân tăng cao, nghề trồng hoa cảnh

có sự khởi sắc và có bước tiến đáng kể Theo Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh (2010), diện tích trồng hoa cả nước ước tính trên 2.000 ha và hoa ở Việt Nam chủ yếu là hồng, cúc, đào, mai, lan, huệ, vạn thọ Ngày nay, cây cảnh ở Việt Nam đã phổ biến hơn và có nhiều giống mới được nhập khẩu từ nước ngoài dùng để trang trí cảnh quan trong nhà Cây bông trang là một trong những cây cảnh phổ biến hiện nay dùng

Trang 32

7

cho những công trình đô thị đường phố, trồng hàng rào quanh nhà và được bán hầu hết các cửa hàng hoa kiểng Ngoài ra, vì bông trang cho hoa quanh năm và có ý nghĩa trang trọng nên các gia đình thường trồng bên cạnh bàn thờ ông thiên trước nhà và hoa còn được sử dụng cho việc thờ cúng hằng ngày như tâm linh của người Việt

1.6 NGUYÊN TẮC GIÂM CÀNH

1.6.1 Định nghĩa

Phương pháp giâm cành là phương pháp nhân giống thực vật bằng cơ quan sinh dưỡng, khi đặt cơ quan đó trong điều kiện thích hợp thì chúng có khả năng khôi phục những bộ phận còn thiếu để trở thành một cá thể hoàn chỉnh (Lâm Ngọc Phương, 2009) Sản xuất giống cây bông trang bằng phương pháp giâm cành có ưu điểm là trong khoảng thời gian ngắn có thể tạo lượng cây giống lớn, cây giống sinh trưởng phát triển tốt, giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ và đặc tính kinh tế như mong muốn Theo Hansen (1989) vị trí cành giâm được cắt trên cây mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng rễ hình thành, cành cắt ở giữa vị trí non và già (cành bánh tẻ) rất tốt cho

sự tạo rễ sau khi giâm cành

1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm

Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm Thứ nhất là về yếu tố nội sinh cũng

là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của việc giâm cành như là giống, chất lượng của cành giâm tốt là khi tích lũy đầy đủ chất dinh dưỡng Yếu tố thứ hai là yếu

tố ngoại sinh, trong kỹ thuật giâm cành cần chú ý đến thời gian cắt cành giâm phải tiến hành vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối, tránh cắt cành vào lúc nắng to, cành lá bị mất nước đột ngột làm cho tỷ lệ ra rễ kém (Lâm Ngọc Phương, 2009)

Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến cành giâm gồm có:

 Ánh sáng

Ánh sáng thích hợp cho cành giâm; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng và phẩm chất của ánh sáng cũng rất quan trọng (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh, 2010) Cành giâm là loài thân gỗ sẽ ra rễ tốt nhất ở bức xạ thấp, đối với cành giâm, loài thân thảo ra rễ tốt hơn khi bức xạ ánh sáng tăng tới 116 W/m2 Bức xạ ánh sáng cao quá sẽ làm ảnh hưởng đến sự ra rễ và sự phát triển của rễ Vì vậy, ánh sáng

rất quan trọng đối với việc thành lập rễ ở cành giâm Theo nghiên cứu của Hossain và

ctv (2005), phần trăm ra rễ, sự hình thành rễ và chiều dài rễ của cành giâm cây

Trang 33

8

Bambusa vulgaris đạt cao nhất ở nghiệm thức có che sáng và xử lý Indole butyric acid (IBA)

Theo Mai Văn Trầm (2009), nếu duy trì cường độ ánh sáng phù hợp cho quang hợp

và tạo tinh bột cho cành giâm thì khi rễ xuất hiện sẽ không bị sốc về nước vì quá trình

ra rễ là quá trình hô hấp mạnh nên đòi hỏi nguồn carbohydrate cung cấp từ quang hợp lớn (George, 1993) Do vậy, tăng cường hàm lượng đường hoặc nguồn ánh sáng thích hợp giúp cây ra rễ tốt hơn Cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng phải đủ để tích lũy carbohydrate vận chuyển xuống thành lập rễ Việc dự trữ chất carbohydrate có sẵn

từ trước của cây cũng rất cần cho việc thành lập rễ (Hartmann và Kester, 1968)

 Nhiệt độ

Theo Lâm Ngọc Phương (2009), hậu quả của quá trình khô héo trước khi xuất hiện

rễ là nguyên nhân thất bại của việc nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành; đồng thời, nhiệt độ không khí vừa phải sẽ làm giảm bớt hô hấp của cành giâm, giảm sự tiêu hao dinh dưỡng, giảm sự bốc thoát hơi nước qua lá và vết cắt cành giâm, đây là điều kiện vô cùng quan trọng trước khi cành giâm ra rễ Việc duy trì một nhiệt độ thấp

sẽ tốt cho cành giâm (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh, 2010)

Theo Mai Văn Trầm (2009), đối với các loài cây nhiệt đới thì nhiệt độ phù hợp cho cành giâm ra rễ vào khoảng 18 - 25oC Nhiệt độ ban ngày 27 - 29oC và ban đêm là

15oC là phù hợp cho cành giâm ra rễ Vì vậy, nhiệt độ cần được duy trì ở mức thích hợp cho sự tái sinh nhu cầu trao đổi chất của cành giâm để tránh sự sốc nhiệt của lá (Chí Thiện, 2002 và Hiệp hội hoa đà lạt, 2007) Ngoài ra, nhiệt độ ở đáy bồn giâm

cành cũng có vai trò quan trọng trong việc hình thành rễ cành giâm

Theo Mai Văn Trầm (2009), sự hấp thu nước của cành giâm chịu ảnh hưởng của môi trường nhân giống, với môi trường ẩm ướt thì làm tăng sự hấp thu nước Tuy nhiên, nếu thừa nước sẽ làm giảm sự thoáng khí của môi trường giâm cành và gây ra bệnh, ngăn chặn hay trì hoãn sự phát triển của rễ Vì vậy, cần tạo ẩm độ cao bằng cách

Trang 34

9

trùm kín, phun ngắt khoảng, phun mù hay dùng hệ thống phun sương (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh, 2010)

1.6.3 Vai trò của Auxin trong việc thành lập rễ bất định

Theo Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn (2005), auxin có vai trò quan trọng trong sự thành lập rễ của cây, cành giâm có chồi hoặc lá non dễ thành lập rễ bên dưới, nếu các cành này được đặt trong điều kiện thích hợp Chồi và lá non là nơi tổng hợp auxin của cành giâm và di chuyển xuống đáy cành để kích thích sự thành lập rễ Trong thương mại, các auxin tổng hợp như Indole acetic acid (IAA), IBA cũng được sử dụng để tạo

rễ cành giâm các loại cây ăn trái và hoa kiểng phục vụ cho công tác nhân giống

Theo Nguyễn Minh Chơn (2010), auxin có ảnh hưởng lớn lên sự kích thích ra rễ và đã được thương mại hóa Các chất tổng hợp như IBA và NAA đã có hiệu quả kích thích tạo rễ cao hơn cả IAA Việc xử lý cành chiết hay cành giâm của những loại cây ăn trái hay hoa kiểng với NAA ở nồng độ từ 500 - 1.000 ppm cho hiệu quả thành lập rễ rất tốt Áp dụng auxin ngoại sinh có thể kích thích sự tượng rễ và sự phát triển sớm của rễ Tuy nhiên auxin cũng ức chế tạo rễ khi sử dụng với nồng độ cao

Theo Lâm Ngọc Phương (2009), để xúc tiến sự phát triển của bộ rễ cành giâm, hom giâm sớm ra rễ, tốc độ ra rễ nhanh, tỷ lệ ra rễ cao, chất lượng bộ rễ tốt hơn trong kỹ thuật giâm cành thì việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trước khi giâm cành đã cho nhiều hiệu quả tốt Các chất này được sử dụng đối với những giống khó ra rễ hoặc khi thời vụ không thích hợp cho việc giâm cành Có thể nhúng phần gốc của hom giâm vào dung dịch chất điều hòa sinh trưởng như: NAA, IBA ở nồng độ từ 1.000 - 2.000 ppm trong vài giây Theo một số kết quả nghiên cứu khác của Bir (1992) được ghi nhận theo Mai Văn Trầm, cho thấy chất điều hòa sinh trưởng thực vật IBA kích thích cành giâm cho nhiều loại cây thân gỗ mềm ở nồng độ từ 1.000 - 2.000 ppm cho kết quả tốt

Theo kết quả nghiên cứu của Mai Văn Trầm (2009) xử lý cành giâm hồng nhung 30 ngày tuổi với NAA 1.000 ppm hoặc IBA 1.000 ppm đều giúp cành giâm ra rễ nhiều và

có tỷ lệ cành sống cao nhất Kết quả của Lê Hữu Hải (1983) cho thấy xử lý NAA 500 ppm lên cành giâm bưởi cho tỷ lệ ra rễ cao nhất, sử dụng NAA 2.000 ppm lên cành giâm quýt và NAA 6.000 ppm lên cành giâm cà phê có tỷ lệ ra rễ cao là 70% và 86,6%

Trang 35

10

1.7 ỨNG DỤNG CỦA BÔNG TRANG

Cây có dáng nhỏ, hoa đẹp, nở rộ có thể trồng làm cảnh, cây trang trí trong sân vườn và làm cây công trình đô thị Các bộ phận của cây như rễ, cành, lá và hoa dùng làm thuốc

Rễ chữa ho, lao phổi Cành lá chữa tổn thương do té ngã, mụn nhọt (đắp) Hoa chữa huyết áp cao, bế kinh, kinh nguyệt không đều (www.khoahocphothong.com.vn) Các loại cây được trồng làm cảnh và làm thuốc:

Đơn đỏ (trang đỏ) Ixora coccinea L.: rễ cây và lá làm thuốc chữa cảm sốt, nhức

đầu, phong thấp, kiết lị, đái đục ra máu, kinh nguyệt không đều

Đơn trắng (trang trắng) Ixora finlaysoniana Wall

Đơn vàng (trang vàng) Ixora stricta Roxb

Đơn lớn (trang đỏ to) Ixora duffii T Moore

Đơn hồng (trang thường) Ixora rosea Wall

Cây hoa trắng hoặc vàng hay đỏ có tác dụng trị bệnh ngang nhau

 Tính vị: ngọt nhẹ, tính mát

 Tác dụng: giảm huyết áp cao, hoạt huyết, giảm sưng, giảm đau

 Chủ trị: long đờm giảm ho, thanh can, giảm huyết áp, phong thấp, giảm vết thương nhiều mủ Nấu lấy nước uống và dùng nước này tẩm gạc đắp lên vết thương có tác dụng làm lỏng mủ, mau sạch mủ, vết thương mau lành

(www.khoahocphothong.com.vn)

Trang 36

11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Điều tra đặc điểm hình thái một số giống bông trang được trồng và bày bán tại các cửa hàng ở quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

Thí nghiệm giâm cành cây bông trang Ixora chinensis L được thực hiện tại nhà lưới

Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Thời gian thí nghiệm là từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 03 năm 2012

2.1.2 Vật liệu và phương tiện thí nghiệm

 Phiếu điều tra về đặc tính thực vật của giống bông trang có lá lớn (được trình bày ở phụ chương)

 Thước đo, máy ảnh, sổ ghi chép để lưu lại đặc điểm tại chỗ của các giống bông trang điều tra được

Giống bông trang Ixora chinensis L để làm vật liệu giâm cành

 Giá thể sử dụng ngoài vườn ươm như: mụn dừa, tro trấu, trấu và các dụng cụ đựng giá thể

2.1.3 Hóa chất dùng trong thí nghiệm

- Cồn 50o

- Naphthalene acetic acid dạng bột (NAA 98%) của Trung Quốc sản xuất

- Romil 72 WP

2.2 PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 Điều tra giống cây bông trang có lá lớn ở Thành phố Cần Thơ

* Thực hiện điều tra và khảo sát các đặc điểm hình thái thông qua quan sát và đo đếm thực địa bằng phiếu điều tra và chụp ảnh Điều tra bằng cách phỏng vấn, khảo sát các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái của các giống bông trang bằng cách đo đếm và quan sát Mỗi giống điều tra ít nhất là 3 phiếu ở ít nhất 3 địa điểm khác nhau Phiếu điều tra bao gồm các mục: sơ lược điểm thu mẫu, giống, đất trồng, đặc tính thực vật

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm