TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG TRẦN KHẮC DUY HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN KHẮC DUY
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Tên đề tài:
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp THỦY CANH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Nguyễn Bảo Toàn Trần Khắc Duy
MSSV: 3053316
Lớp: TT0579A1
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa viên & cây cảnh với đề tài
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Do sinh viên Trần Khắc Duy thực hiện và đề nạp
Kính chuyển đến Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày………tháng…… năm 2009
Cán bộ hướng dẫn
Nguyễn Bảo Toàn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ – SINH HÓA
Hội đồng chấm luận văn đã chấp thuận luận văn với đề tài
HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC DINH DƯỠNG
VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA LAN DENDROBIUM sp.THỦY CANH
Do sinh viên Trần Khắc Duy thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
ngày…… Tháng…… năm 2009
Duyệt khoa Cần Thơ, ngày………tháng…… năm 2009Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch hội đồng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu,trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văntốt nghiệp nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Khắc Duy
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai của con Con xin chân thành cảm ơn ba
mẹ, anh chị cùng tất cả những người thân trong gia đình đã tận tâm lo lắng, tạo mọiđiều kiện cho con được học tập cho đến ngày hôm nay
Vô cùng tri ân
Thầy Nguyễn Bảo Toàn đã hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin cám ơn thầy Hai, thầy Long, cô Phương, chị Giang rất nhiều, cám ơncác Thầy Cô và các anh chị đã hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, các anh, bộ môn Sinh lý – sinh hoá,khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng trường Đại học Cần Thơ; đã tạo điềukiện, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình thực tập, giúp em có thêm những kiếnthức trong thực tế và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu
Trần Khắc Duy
Trang 7TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Trần Khắc Duy
Sinh ngày: 17/6/1986
Nơi sinh: Vĩnh Long
Quê quán: Ấp 3, xã Tân An Luông, Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh LongCon ông Trần Văn Tánh và bà Trần Thị Nguyệt
Đã tốt nghiệp PTTH năm 2005 tại trường PTTH Mang Thít, huyện MangThít-Vĩnh Long
Trúng tuyển vào trường Đại học Cần Thơ năm 2003 ngành Hoa Viên Và CâyCảnh, Khóa 31, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học CầnThơ
Ngày……tháng…… năm 2009
Người khai kí tên
Trần Khắc Duy
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM TẠ iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH BẢNG x
TÓM LƯỢC xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY LAN DENDROBIUM 2
1.1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây lan Dendrobium 3
1.1.2.2 Nhiệt độ: 3
1.1.2.3 Ẩm độ: 4
1.1.2.4 Độ thông thoáng: 4
1.1.3 Vài trò của các nguyên tố đối với cây lan 4
1.1.3.1 Nhóm 1: Gồm các nguyên tố carbon (C), hydrogen (H) và oxygen (O) 4
1.1.3.2 Nhóm 2: Các nguyên tố đa lượng: gồm 3 nguyên tố N, P, K 4
1.1.3.3 Nhóm 3: Gồm 3 nguyên tố Ca, Mg và S 5
1.1.3.4 Nhóm 4: các nguyên tố vi lượng: Gồm sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), bor (B), molipden (Mo), 6
1.1.4 Một số loại giá thể trồng lan 7
1.2 THỦY CANH 8
1.2.1 Kỹ thuật thủy canh 8
1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật thuỷ canh 9
2.2.2.1 Kỹ thuật thuỷ canh ở thế giới 9
1.2.2.2 Kỹ thuật thuỷ canh ở Việt Nam 9
1.2.3 Các dạng thủy canh 10
1.2.3.1 Hệ thống thủy canh không hoàn lưu 10
1.2.3.2 Hệ thống thủy canh hoàn lưu 10
1.2.3.3 Hệ thống khí canh 10
1.2.4 Một số loại giá thể thủy canh 11
1.2.5 Ưu và nhược điểm của kỹ thuật thuỷ canh 11
Trang 91.2.5.1 Ưu điểm 11
1.2.5.2 Nhược điểm 12
1.2.6 Dung dịch dinh dưỡng cho thủy canh 12
1.2.7 Độ pH của dung dịch thủy canh 13
CHƯƠNG 2 15
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 15
2.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 15
2.1.1 Địa điểm và thời gian 15
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 15
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm 15
2.1.3.1 Thiết bị 15
2.1.3.2 Dụng cụ 15
2.1.3.3 Hóa chất: 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP 17
2.2.1 Thí nghiệm 1: Hiệu quả của các công thức dinh dưỡng lên sự sinh trưởng và phát triển của lan Dendrobium sp dạng thủy canh không hoàn lưu 17
2.2.1.1 Bố trí thí nghiệm 17
2.2.1.2 Phương pháp: 18
2.2.2 Thí nghiệm 2: Hiệu quả của các loại giá thể khác nhau lên sự sinh trưởng và phát triển của lan Dendrobium sp theo dạng thủy canh không hoàn lưu .19
2.2.2.1 Bố trí thí nghiệm 19
2.2.2.2 Phương pháp 19
2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi của hai thí nghiệm trên 20
2.2.4 Xử lý số liệu: 21
CHƯƠNG 3 22
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT 22
3.2 HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI DINH DƯỠNG MS, HOAGLAND, KNUDSON C LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LAN DENDROBIUM sp THEO DẠNG THỦY CANH KHÔNG HOÀN LƯU 22
3.2.1 Chiều cao gia tăng tương đối của thân 22
3.2.2 Tỉ lệ tạo chồi và chiều cao gia tăng tương đối của chồi 23
3.2.3 Chiều dài gia tăng tương đối của lá và số lá gia tăng tương đối 24
3.2.4 Tỉ lệ tạo rễ (%) và số rễ hình thành 27
3.2.5 pH và EC 28
3.2.6 Thảo luận 29
Trang 103.3 HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI GIÁ THỂ KHÁC NHAU LÊN SỰ SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LAN DENDROBIUM sp THEO
DẠNG THỦY CANH KHÔNG HOÀN LƯU .30
3.3.1 Chiều cao gia tăng tương đối của thân 30
3.3.2 Tỉ lệ tạo chồi và chiều cao gia tăng tương đối của chồi 30
3.3.3 Chiều dài gia tăng tương đối của lá và số lá 32
3.3.4 Tỉ lệ tạo rễ (%) và số rễ hình thành 34
3.3.5 pH và EC 35
3.3.6 Thảo luận 35
CHƯƠNG 4 36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
4.1 KẾT LUẬN 36
4.2 ĐỀ NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Mức độ hữu dụng của các nguyên tố khoáng ở các mức độ pH khác nhau
14
Hình 2.1: Máy đo EC 15
Hình 2.2: pH kế cầm tay 15
Hình 2.3 Lan Dendrobium sp được thuần dưỡng một tháng; (a) chôì mới, (b)cây lan sau 1 tháng 18
Hình 2.4 Cây được trồng trong lon nhựa 18
Hình 2.5 Bố trí ba loại giá thể trong một lần lặp lại 19
Hình 2.6 Than 19
Hình 2.7 Sỏi 19
Hình 2.8 Chỉ Xơ dừa 19
Hình 2.9 Cây được bố trí trong thùng xốp 20
Hình 3.1 Sự sinh trưởng của cây lan Dendrobium sp trên các loại dinh dưỡng ở 90 NSKTC; (a) nước máy, (b) MS, (c) Hoagland, (d) Knudson C 26
Hình 3.2 Số rễ hình thành của cây lan Dendrobium sp trên các loại dinh dưỡng ở 90 NSKTC; (a) nước máy, (b) MS, (c) Hoagland, (d) Knudson C 28
Hình 3.3 Sự sinh trưởng của cây lan Dendrobium sp trên các loại giá thể ở 90 NSKTC; (a) Than, (b) Xơ dừa, (c) Sỏi 30
Hình 3.4 Sự phát triển của chồi mới của lan Dendrobium sp trên giá thể xơ dừa; (a) 30 NSKTC, (b) 90 NSKTC 33
Hình 3.5 Sự phát triển của hệ thống rễ trên giá thể xơ dừa ở giai đoạn 60 NSKTC của lan Dendrobium sp 34
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ tương hợp của các loại dưỡng chất trong thủy canh 13Bảng 2.1 Công thức dinh dưỡng theo Hoagland được bổ sung bởi Epstein (1972) 16Bảng 2.2 Công thức dung dịch dinh dưỡng theo Knudson C 16Bảng 2.3 Công thức dinh dưỡng MS (đơn vị tính: mg/lít) .17Bảng 3.1 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên chiều cao gia tăng tương
đối (%) theo thời gian trên thân chính của lan Dendrobium sp .22
Bảng 3.2 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên tỉ lệ tạo chồi (%) theo thời
gian của lan Dendrobium sp 23
Bảng 3.3 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên chiều cao gia tăng tương
đối (%) theo thời gian của chồi lan Dendrobium sp .24
Bảng 3.4 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên chiều dài gia tăng tương
đối (%) theo thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp .25
Bảng 3.5 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên số lá gia tăng tương đối
(%) theo thời gian của lan Dendrobium sp .26
Bảng 3.6 Hiệu quả của các loại dinh dưỡng thủy canh lên số rễ hình thành (rễ/cây)
theo thời gian của lan Dendrobium sp .27
Bảng 3.7 Giá trị pH và EC theo thời gian của các loại dinh dưỡng 29Bảng 3.8 Hiệu quả của các giá thể thủy canh lên chiều cao gia tăng tương đối (%)
theo thời gian của thân lan Dendrobium sp .30
Bảng 3.9 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên tỉ lệ tạo chồi (%) theo thời gian
của lá trên thân lan Dendrobium sp .31
Bảng 3.10 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên chiều cao gia tăng tương đối
(%) theo thời gian của chồi lan Dendrobium sp .31
Bảng 3.11 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên chiều dài gia tăng tương đối
(%) theo thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp .32
Bảng 3.12 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên số lá gia tăng tương đối (%)
theo thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp .33
Bảng 3.13 Hiệu quả của các loại giá thể thủy canh lên số rễ hình thành (rễ/cây) theo
thời gian của lá trên thân lan Dendrobium sp .34
Bảng 3.14 EC và pH của dinh dưỡng Hoagland trên các loại giá thể thủy canh ở giaiđoạn 90 NSKTC 35
Trang 13Công thức dinh dưỡngCộng tác viên
Trang 14Trần Khắc Duy, 2009 “Hiệu quả của các loại dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và pháttriển của lan Dendrobium sp thủy canh” Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa NôngNgiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ.
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Bảo Toàn
TÓM LƯỢC
Đề tài “Hiệu quả của các loại dinh dưỡng và giá thể thủy canh đến sự sinh
trưởng và phát triển của lan Dendrobium sp” được đặt ra với mục tiêu: xác định
được loại công thức dinh dưỡng và giá thể thủy canh thích hợp cho cây lan
Denhdrobium sp Đề tài được thực hiện tại Trại Nghiên cứu và Thực Nghiệm Nông
nghiệp, Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dựng, Trường Đại Học Cần Thơ
Đề tài được tiến hành với hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hiệu quả của các loại dinh dưỡng lên sự sinh trưởng và phát
triển của lan Dendrobium sp dạng thủy canh không hoàn lưu Thí nghiệm được bố
trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 4 nghiệm thức (4 loại dinhdưỡng thủy canh) Mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 4 cây
Thí nghiệm 2: Hiệu quả của các loại giá thể khác nhau lên sự sinh trưởng và
phát triển của lan Dendrobium sp theo dạng thủy canh không hoàn lưu Thí nghiệm
được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 3 nghiệm thức (3loại giá thể than cây tạp, Chỉ xơ dừa, sỏi) Mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại, mỗi lầnlặp 1 thùng xốp
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Trong ba loại công thức dinh dưỡng thủy canh cây lan Dendrobium sp Công
thức dinh dưỡng MS là tốt nhất cho sự sinh trưởng của cây lan
Trong ba loại giá thể thủy canh cây lan Dendrobium sp thì giá thể chỉ xơ dừa thích hợp cho cây lan Denrobium sp thủy canh
Trang 15MỞ ĐẦU
Lan Dendrobium sp là loài hoa cắt cành phổ biến hiện nay Việc trồng và
khai thác hoa cắt cành của lan Dendrobium thường trồng trong nhà lưới có lưới chesáng Lan Dendrobium có thể trồng trong chậu nhựa hoặc chậu đất nung với giá thể
là than hay vỏ cây, được phun tưới dinh dưỡng và thuốc bảo vệ thực vật thườngxuyên
Gần đây một kỹ thuật mới được báo cáo là thuỷ canh hoa lan Dendrobium cónhiều hứa hẹn Nhưng kỹ thuật này chưa được công bố chi tiết Ở Việt Nam thủycanh hoa lan Dendrobium là một kỹ thuật mới chưa được nghiên cứu Mặc dù thủycanh trên các loại cây trồng khác đã được công bố khá nhiều Thủy canh là kỹ thuậttrồng cây không dùng đất mà trồng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng hoặc các giáthể không phải là đất, các giá thể có thể là cát, trấu, rán, vỏ xơ dừa, … Thủy canh cóthể kiểm soát khá nhiều yếu tố như dinh dưỡng nước tưới và dịch bệnh,…
Lan Dendrobium là loài phụ sinh có hệ thống rễ khí sinh khá nhiều Các rễnày hấp thu nước và dinh dưỡng trong không khí trong điều kiện tự nhiên Khi thủycanh lan Dendrobium các rễ khí sinh sẽ là hấp thu dinh dưỡng, trồng được trongdinh dưỡng nước ban đầu ta sẽ phun dinh dưỡng cho cây hấp thu qua lá sau đó ta sẽ
áp dụng kỹ thuật nhúng rễ cho rễ cây thích nghi dần vào dung dịch dinh dưỡng Vấn
đề đặt ra là cung cấp dinh dưỡng nào là thích hợp cho thuỷ canh lan Denrobium thìchưa được nghiên cứu Bên cạnh đó giá thể nào thích hợp cho thuỷ canh lanDendrobium cũng chưa được nghiên cứu
Đề tài “Hiệu quả của các công thức dinh dưỡng và giá thể đến sự sinh trưởng
và phát triển của lan Dendrobium sp thủy canh” được đặt ra với mục tiêu: xác định được loại CTDD và giá thể thủy canh thích hợp cho cây lan Denhdrobium sp.
Trang 16CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY LAN
DENDROBIUM.
1.1.1 Nguồn gốc và vị trí phân loại
Lan Dendrobium thuộc họ Orchideae
Họ phụ: Epidendroideace
Tông: Epidedrae
Tên Dendrobium có nguồn gốc từ chữ Hy lạp: Dendro nghĩa là cây gỗ, câylớn; bios là sự sống vì tất cả các loài của Dendrobium đều là phụ sinh, sống bám
trên cây gỗ Dendrobium có trên 1600 loài và rất nhiều dạng cây lai được tạo ra đây
là giống phong lan bản địa, có phân bố rộng và được tìm thấy trên các hải đảo TháiBình Dương, đến dãy Hymalaya, từ Philipin đến Fidgi,…(Huỳnh Văn Thới, 1996)
Hình dạng của Dendrobium rất biến thiên:
- Nhóm có giả hành rất dài và mang lá dọc theo chiều dài của giả hành ấy,thường rụng hết lá khi ra hoa Hoa thường chụm 2 – 3 cái dọc theo chiều dài của giả
hành (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006)
- Nhóm có giả hành ngắn, to, tận cùng thường có 2 – 3 lá dai, bền, khôngrụng Phát hoa tập trung ở phần này tạo thành chùm, đứng hay thòng (Nguyễn
Thiện Tịch và ctv., 2006)
- Nhóm có giả hành rất mảnh mai, dài hay ngắn, có lá dọc theo chiều dài của
chúng, dai, bền, không rụng Hoa thường cô độc ở nách lá (Nguyễn Thiện Tịch và
ctv., 2006)
Như vậy đặc điểm của giống lan này tất cả điều phụ sinh, giẻ hành gồmnhiều hay ít lóng Hoa có màu trắng vàng hay tím Thường lá đài sau nằm mộtmình, hay lá đài bên thường dài ra và ít nhiều dính mép dưới với nhau và dính vàođáy của trụ tạo thành một phần dưới chân của trụ ở phía dưới gọi là cằm (Nguyễn
Thiện Tịch và ctv., 2006)
Theo kiểu thân của chúng người ta thường chia ra 2 nhóm:
- Kiểu Dendrobium nobile hay là kiểu thân mềm thường ở vùng hơi lạnh như
Đà Lạt
Trang 17- Kiểu Dendrobium phalaenopsis hay kiểu thân cứng, thường ở vùng nóng
hơn
Cả Dendrobium nobile và Dendrobium phalaenopsis có cùng đặc điểm trong
việc tạo lập các giả hành mới và trong sự biệt hóa các chồi sơ khởi ở nách lá dọctheo giả hành Nhưng chúng lại rất khác biệt trong việc tạo chồi hoa
1.1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây lan Dendrobium
1.1.2.1 Ánh sáng:
Hầu hết lan Dendrobium đều phát triển mạnh ở nơi có nhiều sáng Thừa sáng
có thể gây ra vàng lá, cháy lá, các giả hành có thể trở nên trơ trụi trông xấu nhưngcây sẽ thích nghi dần và vẫn ra hoa Trái lại thiếu sáng cây sẽ èo uột, đứng khôngvững, ít ra hoa, số lượng hoa trên cây cũng ít đi Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng
70% - 80% (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Theo Cushman và Bohnert (1997), thì đa số thực vật có chu trình quang hợptheo kiểu C3, nhưng các cây C3 gặp phải tình trạng quang hô hấp khi cường độ ánhsáng, nhiệt độ và lượng O2 tăng cao, điều này làm tiêu tốn năng lượng và ảnh hưởngđến quá trình sinh trưởng của cây Để khắc phục điều này, khoảng 10% thực vật đãtiến hoá hệ thống quang hợp của mình thành chu trình C4 và CAM (Crassulaceanacid metabolism) Các cây CAM có thể hạn chế quá trình mất nước và quang hô
hấp, từ đó khả năng sinh trưởng cũng tốt hơn các cây C3, dù vậy, theo Winter et al.,
1983) thì có những cây CAM thích nghi với điều kiện che sáng Cây lan
đi Và như vậy chúng chỉ phát triển tốt nhất ở trong khoảng nhiệt độ cực đại là
350C, nhiệt độ tối hảo là 270C Rõ ràng nhu cầu nhiệt độ ở cây lan có khác nhau nên
Trang 18ta gặp chúng tập trung thành những nhóm lan khác nhau ở những vùng nhiệt độkhác nhau: lan vùng núi cao, lan vùng đồng bằng, lan vùng nhiệt đới, lan vùng ôn
đới, (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
1.1.2.3 Ẩm độ:
Các cây lan, nhất là phong lan, sống bám trên các cây cao, chúng lấy nước từcác trận mưa, từ hơi nước trong không khí Chính ẩm độ quyết định sự hiện diệncủa các loài phong lan Ẩm độ của vườn là ẩm độ chính ngay trong vườn lan, ẩm độnày có thể cải tạo theo ý muốn bằng cách đào mương, rãnh, trồng cây, rải cát, làmgiàn che, tưới nước, …Ẩm độ trong chậu còn gọi là ẩm độ cục bộ, tùy thuộc cấu tạogiá thể (chất trồng), thể tích của chậu, loại chậu, vị trí đặt chậu, cách tưới nước,nghĩa là hoàn toàn tùy thuộc vào kỹ thuật của người trồng lan (Nguyễn Thiện Tịch
1.1.3 Vài trò của các nguyên tố đối với cây lan
1.1.3.1 Nhóm 1: Gồm các nguyên tố carbon (C), hydrogen (H) và oxygen (O)
Ba nguyên tố này có sẵn trong không khí và trong nước mà cây lan sử dụngqua sự quang tổng hợp:
nCO2 + 2nH2O n(CH2O)n + nO2 + nH2O
1.1.3.2 Nhóm 2: Các nguyên tố đa lượng: gồm 3 nguyên tố N, P, K
Vài trò của nitrogen (N): N là một trong 3 nguyên tố mà cây rất cần, N cầncho việc tạo lập các sắc tố và nhất là protein, là nguyên tố giúp cho sự tăng trưởng ở
lá, làm cây phát triển tốt, ngoài ra còn giúp điều hòa phosphor Nếu cây tưới quánhiều N thì giai đoạn đầu, cây sinh trưởng rất tốt, lá to có màu xanh đậm, nhưng câykhông khỏe, thân cây cao lớn nhưng mềm yếu, nhất là ở lá và đọt cây; sức đề khángkém, dễ sinh bệnh, dễ thoái mầm; cây chậm già dễ bị gãy ngọn khi có gió mạnh; ít
ra hoa Thiếu thì lá nhỏ hơi vàng, không xanh tươi; cây không lớn được, èo uột, cằn
cỗi Cây già nhanh ra hoa quá sớm mặc dù cây còn nhỏ (Nguyễn Thiện Tịch và ctv.,
Trang 19Vai trò của phosphor (P): Lân là chất quan trọng thứ nhì, sau N và cùng dùngchung với N để tạo ra protein cho cây, giúp cây điều hòa hoạt động sinh lý như giúpcho cây nẩy chồi mạnh, ra hoa nhanh, ra rễ nhiều Nên cũng còn được xem như lànguyên động lực thúc đẩy hoạt động của các tế bào P còn làm cho việc thụ phấn điđến kết quả tốt, quả mập, hột khỏe, tỉ lệ nẩy mầm cao P ở trong tế bào chất, nhất lànhân, tham gia vào thành phần của nucleoprotein, adenosinphosphat, giữ vai tròquan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp ở cây cỏ Nếu tỉ lệ lân quá cao sẽkích thích sự ra hoa quá sớm, làm cho cây chưa phát triển đến cùng thì đã già trướctuổi; lá sẽ ngắn và cứng khác thường xử lý bằng cách tăng N giảm P vì N và P luônluôn bổ sung cho nhau, không thể thiếu một trong hai nguyên tố này Nếu thiếu, cây
sẽ nhỏ, cằn cỗi, yếu, sức đề kháng kém; lá xanh thẩm hoặc xanh pha lẫn màu tím cà;
rễ chậm phát triển; chậm ra hoa, ít đậu quả; hột không khỏe, thường nhiều hột lép tỉ
lệ nảy mầm rất thấp (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vài trò của potasium (K): K cũng là nguyên tố quan trọng, cũng như P giúpcho cây hấp thu N dễ dàng Giúp cho sự phát triển chồi mới, đọt mới K còn giúpcho sự vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng trong cây, cũng như giúp cho cây
dự trữ chất dinh dưỡng, tinh bột để nuôi cây trong thời kì nghỉ của cây K còn giúpcho cây cứng cáp, đứng thẳng nhờ sự tăng cường thành lập các bó mạch trong thân,
K cũng thúc đẩy ra hoa nhiều và giúp hoa có màu sắc tươi thắm, đều Đồng thời Kcũng tăng đề kháng sâu bệnh Nếu tưới phân quá nhiều K thì cây và lá cằn cỗi khácthường; ở cây con ngọn lá không đổi màu nhưng héo rũ, ngọn lá già sẽ trở nên vàngnẩu rồi cháy khô; cây chậm phát triển Khi xảy ra như vậy, không có con đường nàokhác ngoài việc ngừng tưới K cho đến khi cây trở lại bình thường Nếu thiếu K thìcây sẽ ngừng phát triển, khô dần rồi chết; hoặc cây đang độ phát triển thì ngừngphát triển ngay, lá ở ngọn cây mọc chụm lại vì các lóng thu ngắn đi, thân cây trởnên lùn và èo uột, lá cũng sẽ vàng úa và rụng đi; nếu đậu trái rồi thì hột sẽ nẩy mầmrất ít
1.1.3.3 Nhóm 3: Gồm 3 nguyên tố Ca, Mg và S.
Vai trò của calcium (Ca): Ca là nguyên tố cần thiết nhất để tạo lập vách tếbào và giúp cho tế bào hoạt động một cách điều hòa trong việc tạo lập protein, giúpcây hấp thụ nhiều đạm, giúp cây phát triển bộ rễ khỏe mạnh, giúp cây đứng vững.Nếu hấp thụ Ca quá liều lượng, cây sẽ không hấp thụ được sắt nhưng lại hấp thụnhiều N nên lúc đó cây có màu xanh đậm khác thường Do đó khi cây có nhiều Ca,
ta cũng kết luận là cây dư N nữa Trong trường hợp như vậy ta nên ngưng tưới Ca
và xem lại nước tưới có quá nhiều Ca không Nếu tưới bằng nước giếng thì xem lạinước giếng đó có phải là nước cứng không? Nếu thiếu Ca, rễ lan sẽ chậm phát triển,
lá sẽ nhỏ lại, cây và lá đều lỏng khỏng, không đứng thẳng được Nếu thiếu Ca cùng
Trang 20một lúc với N thì cây càng suy yếu vì việc tạo lập protein sẽ ngừng (Nguyễn Thiện
Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của magnesium (Mg): Mg là một trong những nguyên tố tạo nên diệplục tố, giúp cây phát triển cân đối, điều hòa ở tất cả các bộ phận của cây Mg cầnthiết cho sự di chuyển tinh bột, sự tạo thành và di chuyển dầu thực vật, sự hấp thu
và di chuyển chất lân ở cây Nếu trong phân có Mg hơi nhiều thì lá lan to và xanhkhác thường nhưng nếu quá nhiều Mg thì màu sắc của lá lại phai nhạt đi, ngọn lá sẽ
bị héo và khô khi bị nắng Cần ngừng tưới Mg một thời gian cho đến khi cây trở lạibình thường Nếu thiếu Mg thì cây tăng trưởng chậm, kháng bệnh kém, lá đổi màu
rõ rệt và mau rụng, biểu hiện rõ rệt ngay ở bộ rễ: bộ rễ phát triển quá tốt nhưng thân
và lá lại không phát triển Như vậy tỷ lệ giữa rễ, thân, lá không cân đối, thường rễ to
khác thường (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của sulphur (S): S là một nguyên tố không kém phần quan trọng, làmột thành phần của nguyên sinh chất trong tế bào sinh trưởng Nếu thiếu S thì cây
sẽ cằn cỗi, hiện tượng xảy ra trên lá giống như thiếu N vì lá vàng nhạt đi chỉ khác là
ở viền lá hay bị bầm và thối; kích thước của lá nhỏ hẳn đi; hiện tượng thiếu S xuấthiện ở phần đỉnh, trong khi thiếu N thì hiện tượng xảy ra ở lá già Lan ít gặp hiệntượng thiếu S vì phần lớn phân tưới đã có các ion sulphat (SO4) trong (NH4)2SO4,
Vai trò của sắt (Fe): Fe là nguyên tố cần thiết cho việc tạo lập diệp lục tố vàtrong việc quang tổng hợp; làm cho lá cây có màu xanh Tuy cây cần ít sắt nhưngphải thường xuyên bón thêm Fe cho cây vì hiện tượng thiếu Fe thường dễ xảy rahơn thiếu các chất khác Vì Fe giúp cho việc quang tổng hợp cho nên nhu cầu về sắtcủa cây cũng tùy thuộc vào ánh sáng nữa: nếu ánh sáng nhiều thì cây quang hợpnhiều do đó cần nhiều Fe Vì vậy vào mùa hè, nắng nhiều, ta phải chú ý lượng Fethêm vào cho phân tưới ở lan Fe còn giúp cho cây khỏe, nhất là phía đỉnh ngọn,mập khác thường Tưới nhiều Fe làm cho hoa rất đẹp, màu sắc rất đậm Nếu dùngquá nhiều sắt trong cùng một lúc thì dễ làm hại cây vì sắt dễ làm cho nguyên sinhchất trong tế bào của rễ cây bị kết tủa nên cây không hút được nước để nuôi cây
Trang 21nâu và dần dần đi đến thối và chết cả rễ, làm cho cây thiếu bộ phận hấp thu nước vàmuối khoáng Nếu thiếu sắt nhiều sẽ đưa đến việc thiếu các chất khác trong cây Đó
là lá cây sẽ nhạt màu đi hoặc không còn màu nữa, làm cho sự quang hợp chậm lại,cây không thể điều chế được glucoze nên rễ ngừng phát triển, không hút dưỡng chấtđược Khi thấy lá thiếu màu xanh thì nên tưới thêm Fe ngay cho cây, đừng để chậmtrễ Cũng cần lưu ý là tưới sắt lúc có bộ rễ mới đang tăng trưởng mới có tác dụng
(Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của đồng (Cu): Thường cây lan ít có hiện tượng thiếu đồng vì trongcác thuốc trừ sâu bệnh cho lan như New Kasuran, Zincopper, Kocide có chứanhiều đồng Hiện tượng thiếu Cu xảy ra thì lá non có màu bạc tái khác thường, phầnmất diệp lục xảy ra trước tiên ở bìa, ngọn lá sẽ có đóm trắng cách khoảng và lámềm dễ rụng; nếu phát sinh ở đỉnh ngọn thì làm cho tế bào ở đó chết; cùng lúc,chúng thi nhau mọc chồi mới thành chùm ở bên dưới; ngọn lá sẽ khô dần, cây dễ
thối (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
Vai trò của kẽm (Zn): Bình thường cây lan ít thiếu Zn vì chúng cần rất ít,nhưng nếu thiếu thì hiện tượng sẽ thấy ngay ở đỉnh ngọn: Zn có liên quan đến sự tạolập acid indolil acetic một loại auxin của cây vì vậy khi thiếu Zn thì các đốt ngắnlại, các lá mọc chụm với nhau, đầu rễ ngừng phát triển ngay Thường nếu dùngphân có nhiều P hoặc phân ở dạng baze sẽ làm cho thiếu Zn Điều này cần lưu ý vìnhững người trồng lan thường thích dùng phân tưới thúc cho lan ra hoa và như thế
có thể không những không cho hoa mà còn làm cho đỉnh ngọn không phát triển, lá
mọc chụm thành một cục (Nguyễn Thiện Tịch và ctv., 2006).
1.1.4 Một số loại giá thể trồng lan
Theo Trần Văn Bảo (1999), trong nuôi trồng lan không thể không quan tâmđến giá thể:
Chất rêu: thường mọc tự nhiên ở những nơi ẩm ướt và tất nhiên có nhiều loạirêu nhưng nói chung chúng có đặc tính chịu đựng rất cao đối với nước Khi sốngrêu có tác dụng sát trùng và chịu đựng cả các điều kiện khắc nghiệt nhưng đáng tiếc
là rêu chóng bị phân hủy khi gặp các loại hóa chất, do đó chỉ dùng cho các loại lancần thay chậu từng thời gian ngắn
Rễ dương xỉ hoặc một vài loại rễ cây tương tự có đặc tính xốp thông thoáng
và bẩn hơn rêu
Thân cây (gỗ): dương xỉ và một số loài tương tự Có thể cắt thành mảnh hay
để cả tấm, đặc tính của chất liệu này là khá lâu bền rễ bám tốt và thông thoáng Khidựng ở dạng mảnh nhỏ và có thể trộn với các chất liệu khác còn dựng tấm (dạng
Trang 22treo) khá thuận tiện cho hầu hết các loại lan ký sinh, tùy từng loại có yêu cầu khácnhau một chút Tốt nhất là loài Dendrobium, không hợp với loài Cattleya cây lớn.
Vỏ thông (và tùng bách nói chung): loại này rất bền so với nhiều loại nói trênngười ta dùng vỏ thông với tỉ lệ lớn trong giá thể khi loài cây cần nhiều chất đạm(bón phân NPK theo công thức 30-10-10) Thực tế qua phân tích người ta thấy rõ docấu trúc lớp vỏ có nhiều lớp tạo thành các khe rãnh là nơi cư trú cho cả tập đoàn visinh vật, chúng tiêu thụ rất nhiều chất đạm nhưng không phải là kẻ ăn hại, chúng đãđóng góp phần đáng kể mà thiếu nó cây lan khó tránh khỏi tình trạng suy dinhdưỡng
Than bùn: cần cho các vườn địa lan
Chất xốp polyutethane: gần đây được dùng nhiều vì chúng giữ độ ẩm dư thừabên trong giá thể
Than củi: chúng ta đã quen với việc dùng than củi, chúng không hút nướcnhiều lại có đặc tính sát trùng Người ta còn đựng bột than rắc vào các điểm nhiễmkhuẩn trên cây hay rễ nhất là trước khi trồng cây vào chậu mới
Chất mốp polystyrene: không giữ nước và thoát nước tốt, chất trung hòa làmnhẹ bớt hỗn hợp giá thể
Dung nham: ở những nơi có núi lửa thì dung nham cũng trở thành giá thểcũng khá rẻ và không hiếm
Vỏ dừa và xơi dừa là nguồn giá thể rất tốt, nhiều khi chỉ một chất đó cũngđủ
Ngoài các thứ kể trên còn rất nhiều loài đã được đưa vào làm giá thể mà mỗithức đều có một tác dụng hay đặc tính nào đó giúp ích nhất định cho ngành nuôitrồng phong lan
1.2 THỦY CANH
1.2.1 Kỹ thuật thủy canh
Canh tác không cần đất hay thủy canh là một kỹ thuật trồng cây trong dungdịch dinh dưỡng (nước và phân), nó cung cấp tất cả các thành phần dinh dưỡng chocây trồng sinh trưởng tối hảo, có hoặc không sử dụng môi trường nhân tạo (giá thể:như cát, đá, sỏi, than bùn, xơ dừa, mạc cưa, sợi tự nhiên hay tổng hợp) để nâng đỡcây về mặt cơ học Trồng không cần đất thay thủy canh thường được trồng trongnhà hơn ngoài trời (Jensen, 1997)
Trang 23Chọn lựa môi trường tự nhiên cần thiết cho cây phát triển là sự sử dụngnhững chất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây tránh sự tấn công của
cỏ dại, côn trùng và bệnh lây nhiễm từ đất (Võ Thị Bạch Mai, 2003)
Trồng cây bằng phương pháp thủy canh có nhiều thuận lợi Cây sẽ sinhtrưởng và phát triển nhanh hơn do được cung cấp đầy đủ các thành phần dinh dưỡngthiết yếu, tránh được cỏ dại, sâu và côn trùng có hại trong đất, giúp canh tác đơngiản hơn Thủy canh là một trong những kỹ thuật tiến bộ của nghề làm vườn hiệnđại
1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật thuỷ canh
2.2.2.1 Kỹ thuật thuỷ canh ở thế giới
Kỹ thuật thuỷ canh có từ nhiều thế kỷ trước ở các vùng Amazon, Babylon,
Ai Cập, Trung Quốc và Ấn Độ, khi đó người ta đã biết dùng phân bón hoà tan đểtrồng dưa leo, dưa hấu và nhiều loại rau khác Sau đó các nhà nghiên cứu thuộc sinh
lý học thực vật bắt đầu nghiên cứu trồng cây trên các dinh dưỡng đặc biệt để thínghiệm và họ gọi là “nuôi cấy dinh dưỡng”
Theo những tài liệu ghi chép bằng chữ tượng hình của người Ai Cập trongvài trăm năm trước công nguyên đã mô tả lại sự trồng cây trong nước Sự nghiêncứu trong những năm gần đây vườn treo Babilon và vườn nổi Kashmir và tại AztecIndians của Mexico còn những nơi trồng cây trên bè trong những hồ cạn Đến nayvẫn còn thấy ở thành phố Mexico, …(Võ Thị Bạch Mai, 2003)
Những năm 60 của thế kỷ XIX Sachs và Knop (Đức) đã sản xuất ra các dungdịch để nuôi cấy Trong những năm 30 của thế kỷ XX Ts Gericke (Caliornia) đãphổ biến rộng rãi thuỷ canh ở nước Mỹ Những nông trại thuỷ canh di động đã cungcấp thực phẩm rau tươi cho lính Mỹ trong suốt thời gian chiến tranh quân sự tạiNam Thái Bình Dương (Võ Thị Bạch Mai, 2003)
1.2.2.2 Kỹ thuật thuỷ canh ở Việt Nam
Việc nuôi trồng thủy canh được biết khá lâu, nhưng chưa được nghiên cứu có
hệ thống và chưa được sử dụng nhiều để trồng các loại cây cảnh Thuỷ canh có vaitrò ngày càng cao trong sự phát triển của ngành nông nghiệp thế giới, các yếu tố ảnhhưởng như khí hậu, sự thay đổi đất đai, sự ô nhiễm môi trường,… Dẫn đến hìnhthành nên các điều kiện, các phương thức canh tác khác nhau Thuỷ canh được ápdụng từ ngoài trời trong nhà kín Nó được xem là ngành khoa học cao đang sử dụngtại các nước đang phát triển
Theo Võ Thị Bạch Mai (2003), Khoa Sinh học Đại Học Quốc Gia Hà Nộiphối hợp với Viện Nghiên Cứu và Triển Khai Hồng Kông đã tiến hành nghiên cứu
Trang 24toàn diện các khía cạnh khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội cho việc chuyển giaocông nghệ và phát triển thủy canh tại Việt Nam.
Nhỏ giọt (Drip) – có hoàn lưu và không hoàn lưu
Kỹ thuật thủy canh màng dinh dưỡng (N.F.T – Nutrient Film Technique)Khí canh (Aeroponic)
Nhìn chung, có 3 hệ thống thủy canh chủ yếu được sử dụng trên thế giới: hệ thốngthủy canh không hoàn lưu, hệ thống thủy canh hoàn lưu và hệ thống khí canh
1.2.3.1 Hệ thống thủy canh không hoàn lưu
Là hệ thống thủy canh có dung dịch dinh dưỡng đặt trong thùng xốp hoặccác vật chứa cách nhiệt, dung dịch nằm trong hộp từ lúc trồng cho đến khi thuhoạch Đòi hỏi phải có chất dinh dưỡng tự điều chỉnh được độ pH của dung dịch.Đây là kỹ thuật đơn giản đang được triển khai ở nước ta, thích hợp trồng với quy
mô gia đình
1.2.3.2 Hệ thống thủy canh hoàn lưu
Dung dịch dinh dưỡng được bơm tuần hoàn từ một bình chứa được lắp đặtcác thiết bị điều chỉnh tự động các thông số của dung dịch để đưa đến bộ rễ nuôicây, sau đó quay trở lại các bình chứa để điều chỉnh lại thông số Hệ thống này cóhiệu quả kinh tế hơn, không đòi hỏi chất dinh dưỡng có cơ chế tự điều chỉnh độ pH,thích hợp với quy mô sản xuất lớn
1.2.3.3 Hệ thống khí canh
Đây là hệ thống thủy canh cải tiến, rễ cây không trực tiếp nhúng vào dungdịch mà lấy dưỡng chất qua hệ thống bơm phun định kỳ Nhờ vậy tiết kiệm đượcdung dịch dinh dưỡng và bộ rễ thở được tối đa
Trong hệ thống này các cây được trồng trong thùng cách nhiệt, chỉ chứasương mù và hơi nước Sương mù (chất dinh dưỡng) được phun định kỳ ở thời giannhất định trong suốt quá trình trồng Cây được treo lơ lửng trong thùng, được duytrì trong điều kiện sống độc lập Vì không sử dụng đất hay môi trường tổng hợp (giá
Trang 25thể) nên môi trường có độ sạch cao, cây sạch bệnh Nếu một cây bị nhiễm bệnh cóthể di chuyển nó ra khỏi hệ thống một cách dễ dàng, không ảnh hưởng đến câykhác Hệ thống khí canh này có hiệu quả kinh tế cao thích hợp trong sản xuất rauhoa thương phẩm và có thể trồng trái vụ.
1.2.4 Một số loại giá thể thủy canh
Theo Kauffmam (2005), để nâng đỡ cây trong hệ thống thủy canh phải cócác chất trơ như xơ thực vật được dùng giá thể cho rễ cây bám vào Kết cấu của giáthể nên có lỗ hổng để duy trì hoàn hảo lượng không khí và nước cần thiết cho cây
Perlite: được làm từ khoáng thạch anh và giản nở nhiều lần so với thể tích
ban đầu ở nhiệt độ cao, nhìn giống hạt bắp rang nổ
Vermiculite: là một dạng của khoáng, rất nhẹ và hút nước, dễ bị vỡ và ít ổn
định hơn perlite
Rockwool: cũng một dạng của thạch anh, được làm tan ra và se lại thành sợi.
Nó trở thành 2 dạng tiêu chuẩn là hạt và sợi
Scoria: là một dạng đá nghiền thường được phân làm 3 cấp theo đường kính
từ 3 – 15 mm
Expanded Clay Balls: Những viên sét được nung ở nhiệt độ cao 1200oC, rấtcứng nhưng có các lỗ hổng cho phép nước và không khí lưu thông
Mạt cưa (Sawdust): gỗ nghiền.
Cỏ khô (hay), và rơm (straw): có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối trộn với môi
trường khác
Cát sông (hạt mịn) và cát biển (hạt tohạt): thường quá nhỏ dễ làm cản trở
dòng nước chảy, nên phối trộn với rockwool
1.2.5 Ưu và nhược điểm của kỹ thuật thuỷ canh
1.2.5.1 Ưu điểm
Không cần đất, chỉ cần không gian để đặt hộp dụng cụ trồng, có thể triểnkhai ở những nơi đất canh tác ít, những vùng hải đảo, vùng núi xa xôi, hay tại giađình có thể trồng ở balcon, sân thượng, đặt gần cửa sổ…
Dễ dàng chăm sóc không cần quan tâm đến chế độ nước tưới, phân bón dùngtưới trực tiếp, không cần làm đất, không cần làm cỏ dại
Trồng được nhiều vụ có thể trồng trái vụ và không phải sử dụng thuốc trừsâu bệnh và các hoá chất độc hại khác
Trang 26Có thể cho năng suất cao vì có thể trồng liên tục.
Sản phẩm hoàn toàn sạch, đồng nhất Giàu chất dinh dưỡng, tươi ngon.Không tích luỹ chất độc, không gây ô nhiễm môi trường
Không đòi hỏi lao động nặng nhọc, người già, trẻ em đều có thể tham giahiệu quả
1.2.5.2 Nhược điểm
Vốn đầu tư ban đầu lớn, giá thành sản xuất cao nên công nghệ này còn pháttriển hạn chế chỉ phục vụ chủ yếu cho một bộ phận nhỏ xã hội của tầng lớp có thunhập cao
Chỉ trồng các loại hoa và cây ngắn ngày và phải là cây hàng niên
Phải theo dõi thường xuyên sự thay đổi pH, độ dẫn điện (EC) và cần phảiđiều chỉnh mỗi ngày cho phù hợp với sự phát triển của cây (pH thích hợp khoảng5.8-6.5, giá trị EC 1.5-2.5 dS/m) và cho cây điều kiện phát triển tốt nhất
Ngoài ra sự thay đổi các yếu tố môi trường cũng như cung cấp chất dinhdưỡng có thể ảnh hưởng lên cây như làm rối loạn sinh lý của cây
1.2.6 Dung dịch dinh dưỡng cho thủy canh
Dung dịch dinh dưỡng là tác nhân quan trọng nhất quyết định sự thành cônghay thất bại của hệ thống thủy canh Cây trồng trong môi trường đất, dinh dưỡng cósẵn trong đất được bổ sung cho cây do phân bón, thông thường không chứa đầy đủcác thành phần dưỡng chất cần thiết cho sự sinh trưởng của cây Còn cây trồng thủycanh nhận được dinh dưỡng chỉ từ một nguồn, vì vậy cần thiết sử dụng công thứcphân bón thích hợp Dinh dưỡng thủy canh có sẵn từ các công ty sản xuất và cácViện trường nghiên cứu tự pha chế Điều quan trọng là phải tuân thủ nồng độ phaloãng hướng dẫn trên nhãn và kiểm tra dung dịch dinh dưỡng để biết chắc pH từ 5 –
7 Dung dịch dinh dưỡng là một dạng phân bón cung cấp thức ăn cần thiết cho câynhưng chủ yếu gồm 2 phần chính là đa lượng và vi lượng Có nhiều loại công thứcdinh dưỡng phù hợp cho từng loại cây
Khi thiết lập công thức phối trộn cũng cần tránh những hợp chất không hoặc
ít hòa tan Trong thủy canh, dinh dưỡng cần phải luôn tồn tại trong dung dịch ởtrạng thái ion để cây trồng hấp thu dễ dàng Nếu chúng tồn tại ở dạng kết tủa, câytrồng sẽ dễ rơi vào tình trạng thiếu dinh dưỡng Việc lựa chọn những CTDD thíchhợp là điều rất quan trọng Bảng 1.1 cho thấy mức độ tương hợp của các loại phânbón thường sử dụng để thủy canh:
Trang 27Bảng 1.1 Mức độ tương hợp của các loại dưỡng chất trong thủy canh
1.2.7 Độ pH của dung dịch thủy canh
pH là đơn vị đo tính acid hay kiềm trong phạm vi 1-14 Trong dung dịchdinh dưỡng việc xác định pH có giá trị cần thiết như một yếu tố cần cho cây trồng.Dung dịch được coi như trung tính nếu pH=7, tính kiềm nếu cao hơn 7 và acid nếunhỏ hơn 7 Nếu giá trị pH lớn hơn 7,5 thì sắt, manganese, đồng, kẽm và boron sẽgiảm tính hữu dụng đối với cây trồng Khi pH nhỏ hơn 6 thì tính tan của phosphoricacid, calcium và manganese sẽ hạn chế rất nhiều (Hình 1.1) thể hiện mối liên quangiữa pH và các yếu tố:
Trang 28Hình 1.1: Mức độ hữu dụng của các nguyên tố khoáng ở các mức độ pH khác nhau
(Nguồn: httpwww.agridept.gov.lkTechinformationsHponicsH_Eng.pdf)
Biểu đồ biểu thị ngưỡng pH từ 4-10 cho biết độ rộng phần màu của mỗi loạidưỡng chất mô tả giá trị của dưỡng chất đó Phạm vi rộng nhất biểu thị giá trị sửdụng tốt nhất, phần hẹp nhất biểu thị giá trị sử dụng kém nhất Đường gạch đỏ ởpH=6,25 cho thấy các nguyên tố có giá trị sử dụng tốt nhất Có thể làm giảm pHbằng cách thêm vào phosphoric acid hay nitric acid loãng và tăng độ pH bằng cáchthêm vào potassium hydroxide loãng
Trang 29CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
2.1.1 Địa điểm và thời gian
Đề tài được thực hiện ở Trại Nghiên cứu và Thực Nghiệm Nông nghiệp,Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dựng, Trường Đại Học Cần Thơ
Thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2009
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
Nguồn cây giống Dendrobium là các giống lai có hoa màu hồng và màu đỏ
được tách chiết chồi mới ra của thân và được thuần dưỡng một tháng trước khi đemthủy canh, nguồn cây lan của Trại Nghiên cứu và Thực Nghiệm Nông nghiệp, KhoaNông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dựng, Trường Đại Học Cần Thơ
Giá thể: than cây tạp, sỏi, chỉ xơ dừa
2.1.3 Phương tiện thí nghiệm
2.1.3.1 Thiết bị
Máy đo EC (Hình 2.1), pH kế cầm tay (Hình 2.2), máy đo ánh sáng, ẩm kế,cân vi lượng
2.1.3.2 Dụng cụ
Tấm xốp, thùng xốp loại đựng trái cây, kích thước thùng 35 x 50 cm
Ly nhựa đường kính 8 cm, cao 12cm
Keo nhựa đường kính 8 cm, cao 20cm
Hình 2.1: Máy đo EC Hình 2.2: pH kế cầm tay