1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của SILVER THIOSULPHATE, NHIỆT độ và THỜI GIAN xử lý LẠNH đến CHẤT LƯỢNG và TUỔI THỌ cắm BÌNH của HOA LAN dendrobium sonia cắt CÀNH

109 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG ------ CHIM CẨM CHI NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ LẠNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CẮM BÌNH CỦA HOA LAN Dendrobium sonia

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

- -

CHIM CẨM CHI

NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ LẠNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CẮM BÌNH CỦA

HOA LAN Dendrobium sonia CẮT CÀNH

Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH

CẦN THƠ – 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

CHIM CẨM CHI

NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ LẠNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CẮM BÌNH CỦA

HOA LAN Dendrobium sonia CẮT CÀNH

Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN & CÂY CẢNH

Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts LÊ VĂN HÒA Ths PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

CẦN THƠ - 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

  

Hội đồng chấm luận văn đã chấp thuận Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Hoa viên

& Cây cảnh với đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA SILVER THIOSULPHATE, NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ LẠNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI

THỌ CẮM BÌNH CỦA HOA LAN Dendrobiun sonia CẮT CÀNH”, do sinh

viên CHIM CẨM CHI thực hiện và bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt

nghiệp ngày….tháng….năm 2012

Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến hội đồng:

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2012

Trưởng khoa Nông nghiệp & SHƯD

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Chim Cẩm Chi

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: CHIM CẨM CHI

Ngày sinh: 22/02/1990

Nơi sinh: Thới Bình - Cà Mau

Chỗ ở hiện nay: Ấp 11, xã Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

Trang 7

LỜI CẢM TẠ Kính dâng!

Con xin kính dâng lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Cha Mẹ cùng tất cả những người thân trong gia đình đã nuôi con khôn lớn và tận tâm lo lắng, tạo mọi điều kiện cho con được học tập cho đến ngày hôm nay

Thành kính biết ơn!

Thầy Lê Văn Hòa và cô Phạm Thị Phương Thảo đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và quan tâm tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Thầy Nguyễn Văn Ây đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Thầy Phạm Phước Nhẫn và cô Lê Minh Lý - cố vấn học tập lớp Hoa viên & Cây cảnh khóa 34 đã giúp đỡ, động viên và chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường

Xin chân thành cám ơn!

Anh Nguyễn Hoàng Sơn, chị Phan Hạ Thảo, các bạn: Phạm Thị Duyên, Quách Hà Ngọc Mai, Nguyễn Thị Phan Thanh, Nguyễn Ngọc Yến, Nguyễn Thanh Trúc, Trần Lục Tuyết Như, Nguyễn Thị Kim Ngân, Trần Hoàng Nghĩa, Nguyễn ngọc Trúc, Nguyễn Phan Long, Lương Thị Tuyết Nga, Trần Thị Thanh Nhàn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Quý thầy cô, anh chị và tập thể lớp Hoa Viên & Cây Cảnh K34 đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Chim Cẩm Chi

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan iii

Tiểu sử cá nhân iv

Lời cảm tạ v

Mục lục vi

Danh sách bảng x

Danh sách hình xiii

Danh sách chữ viết tắt xv

Tóm lược xvi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 NGUỒN GỐC PHÂN BỐ VÀ ĐẶC TÍNH THỰC VẬT 2

1.1.1Phân loại 2

1.1.2 Nguồn gốc và sự phân bố 2

1.1.3 Đặc tính sinh thái 2

1.1.3.1 Đặc điểm hình thái 2

1.1.3.2 Điều kiện nuôi trồng 3

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 4

1.2.1 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới 4

1.2.2 Tình hình sản xuất hoa lan trong nước 5

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO QUẢN HOA LAN CẮT CÀNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 6

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

1.4 NHỮNG BIẾN ĐỔI SINH LÝ, SINH HÓA CỦA HOA CẮT CÀNH SAU THU HOẠCH 8

1.4.1 Sự sinh trưởng và phát triển của hoa từ giai đoạn nụ đến khi nở hoàn toàn 8

Trang 9

1.2.2 Những biến đổi về sinh lý của hoa trong quá trình bảo quản 8

1.2.2.1 Quá trình hô hấp 8

1.2.2.2 Sự già hóa 10

1.2.2.3 Sự sản sinh ethylene 10

1.2.2.4 Sự thoát hơi nước 11

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOA CẮT CÀNH 12

1.5.1 Nguyên liệu ban đầu 12

1.5.2 Thời điểm thu hoạch 12

1.5.3 Kỹ thuật thu hoạch 13

1.5.4 Yếu tố ngoại cảnh 13

1.5.4.1 Nhiệt độ 13

1.5.4.2 Ẩm độ 13

1.5.4.3 Dịch hại 13

1.5.4.4 Ánh sáng 14

1.6 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CHÍNH BẢO QUẢN HOA CẮT CÀNH 14

1.6.1 Bảo quản lạnh 14

1.6.2 Bảo quản hoa cắt trong khí quyển điều chỉnh 14

1.6.3 Bảo quản hoa cắt cành trong môi trường áp suất thấp 14

1.6.4 Bảo quản hoa trong dung dịch đặc hiệu 14

1.6.5 Bảo quản hoa dạng khô 14

1.6.6 Bảo quản hoa dạng ướt 15

1.7 MỘT SỐ HOÁ CHẤT DÙNG TRONG BẢO QUẢN 15

1.7.1 Đường sucrose 15

1.7.2 Citric acid 15

1.7.3 Hóa chất ức chế hoạt động của ethylene 16

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 17

2.1 PHƯƠNG TIỆN 17

Trang 10

2.1.1 Thời gian thí nghiệm 17

2.1.2 Địa điểm thí nghiệm 17

2.1.3 Vật liệu và phương tiện thí nghiệm 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 18

2.2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của silver thiosulfate (STS) đến chất lượng và tuổi thọ cắm bình của cành lan Dendrobium sonia 18

2.2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian xử lý đến chất lượng và tuổi thọ cắm bình của hoa lan Dendrobium sonia sau thu hoạch 19

2.2.3 Cách theo dõi, đánh giá và ghi nhận kết quả thí nghiệm 20

2.2.3.1 Tỷ lệ hoa nở thêm từ nụ 21

2.2.3.2 Tỷ lệ nụ hư hỏng 21

2.2.3.3 Tỷ lệ hoa hư hỏng 21

2.2.3.4 Tỷ lệ hao hụt trọng lượng 21

2.2.3.5 Bảng đánh giá cảm quan 21

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 22

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA SILVER THIOSULFATE (STS) ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CẮM BÌNH CỦA CÀNH LAN Dendrobium sonia 24

3.1.1 Đánh giá cảm quan 24

3.1.2 Thời gian bảo quản 29

3.1.3 Tỷ lệ hoa nở thêm từ nụ và tỷ lệ nụ hư hỏng 30

3.1.4 Tỷ lệ hoa hư hỏng 35

3.1.5 Tỷ lệ hao hụt trọng lượng 37

3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ CẮM BÌNH CỦA HOA LAN Dendrobium sonia SAU THU HOẠCH 39

Trang 11

3.2.1 So sánh chất lượng và thời gian tồn trữ hoa lan Dendrobium

sonia ở điều kiện nhiệt độ phòng sau khi xử lý 5 ngày ở các mức nhiệt

độ khác nhau 39

3.2.1.1 Đánh giá cảm quan 39

3.2.1.2 Thời gian bảo quản 40

3.2.1.3 Tỷ lệ hoa nở thêm từ nụ và tỷ lệ nụ hư hỏng 42

3.2.1.4 Tỷ lệ hoa hư hỏng 43

3.2.1.5 Tỷ lệ hao hụt trọng lượng 45

3.2.2 So sánh chất lượng và thời gian tồn trữ hoa lan Dendrobium sonia ở điều kiện nhiệt độ phòng sau khi xử lý 10 ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau 46

3.2.2.1 Đánh giá cảm quan 46

3.2.2.2 Thời gian bảo quản 49

3.2.2.3 Tỷ lệ hoa nở thêm từ nụ và tỷ lệ nụ hư hỏng 50

3.2.2.4 Tỷ lệ hoa hư hỏng 52

3.2.2.5 Tỷ lệ hao hụt trọng lượng 52

3.2.3 So sánh chất lượng và thời gian tồn trữ hoa lan Dendrobium sonia ở điều kiện nhiệt độ phòng sau khi xử lý 15 ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau 53

3.2.3.1 Đánh giá cảm quan 53

3.2.3.2 Thời gian bảo quản 55

3.2.3.3 Tỷ lệ hoa nở thêm từ nụ và tỷ lệ nụ hư hỏng 55

3.2.3.4 Tỷ lệ hoa hư hỏng 57

3.2.3.5 Tỷ lệ hao hụt trọng lượng 58

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

4.1 KẾT LUẬN 61

4.2 ĐỀ NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Bảng tổng hợp đánh giá cảm quan của cành hoa lan Dendrobium

sonia khi được bảo quản trong các dung dịch khác tại thời điểm 17

ngày sau thu hoạch

25

3.2 Bảng tổng hợp đánh giá cảm quan của cành hoa lan Dendrobium

sonia khi được bảo quản trong các dung dịch khác nhau tại thời

điểm 23 ngày sau thu hoạch

26

3.3 Bảng tổng hợp đánh giá cảm quan của cành hoa lan Dendrobium

sonia khi được bảo quản trong các dung dịch khác nhau tại thời

điểm 29 ngày sau thu hoạch

27

3.4 Bảng tổng hợp đánh giá cảm quan của cành hoa lan Dendrobium

sonia khi được bảo quản trong các dung dịch khác nhau tại thời

điểm 33 ngày sau thu hoạch

28

3.5 Bảng tổng hợp đánh giá cảm quan của cành hoa lan Dendrobium

sonia khi được bảo quản trong các dung dịch khác nhau tại thời

điểm 35 ngày sau thu hoạch

28

3.6 Thời gian bảo quản hoa lan Dendrobium sonia cắt cành sau thu

hoạch khi được bảo quản trong các dung dịch khác nhau

29

3.7 Tỷ lệ (%) hoa nở thêm từ nụ của các nghiệm thức khi được bảo quản

trong các dung dịch khác nhau theo thời gian (ngày STH)

33

3.8 Tỷ lệ (%) nụ hư hỏng của các nghiệm thức khi được bảo quản trong

các dung dịch khác nhau theo thời gian (ngày STH)

34

3.9 Tỷ lệ (%) hoa hư hỏng của các nghiệm thức khi được bảo quản

trong các dung dịch khác nhau theo thời gian (ngày STH)

36

3.10 Tỷ lệ (%) hao hụt trọng lượng của các nghiệm thức khi được bảo

quản trong các dung dịch khác nhau theo thời gian (ngày STH)

38

Trang 13

3.11 Điểm đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 5 ngày ở

các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 12 ngày sau thu hoạch

39

3.12 Điểm đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 5 ngày ở

các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 37 ngày sau thu hoạch

40

3.13 Bảng thống kê thời gian bảo quản hoa lan Dendrobium sonia cắt

cành sau thu hoạch khi được xử lý bảo quản ở 15oC, 20oC, nhiệt độ

phòng (25oC) trong 5 ngày

40

3.14 Tỷ lệ (%) hoa nở thêm từ nụ của các nghiệm thức được xử lý 5 ngày

ở các mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

43

3.15 Tỷ lệ (%) nụ hư hỏng của các nghiệm thức được xử lý 5 ngày ở các

mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

43

3.16 Tỷ lệ (%) hoa hư hỏng của các nghiệm thức được xử lý 5 ngày ở các

mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 8 - 12 ngày sau thu hoạch

44

3.17 Tỷ lệ (%) hoa hư hỏng của các nghiệm thức được xử lý 5 ngày ở các

mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 17 - 37 ngày sau thu hoạch

44

3.18 Tỷ lệ (%) hao hụt trọng lượng của các nghiệm thức được xử lý 5

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 5 - 12 ngày sau thu

hoạch

45

3.19 Tỷ lệ (%) hao hụt trọng lượng của các nghiệm thức được xử lý 5

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 17 - 37 ngày sau

thu hoạch

46

3.20 Tổng hợp đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 10

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 10 ngày sau thu

hoạch

47

3.21 Tổng hợp đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 10

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 12 ngày sau thu

hoạch

48

3.22 Tổng hợp đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 10

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 31 ngày sau thu

hoạch

48

Trang 14

3.23 Bảng thống kê thời gian bảo quản hoa lan Dendrobium sonia cắt

cành sau thu hoạch khi được xử lý bảo quản ở 15oC, 20oC, nhiệt độ

phòng (25oC) trong 10 ngày

49

3.24 Tỷ lệ (%) hoa nở thêm từ nụ của các nghiệm thức được xử lý 10

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

50

3.25 Tỷ lệ (%) nụ hư của các nghiệm thức được xử lý 10 ngày ở các mức

nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

51

3.26 Tỷ lệ (%) hoa hư hỏng của các nghiệm thức được xử lý 10 ngày ở

các mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

52

3.27 Tỷ lệ (%) hao hụt trọng lượng của các nghiệm thức được xử lý 10

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

53

3.28 Tổng hợp đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 15

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 15 ngày sau thu

hoạch

54

3.29 Tổng hợp đánh giá cảm quan của các nghiệm thức được xử lý 15

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 27 ngày sau thu

hoạch

54

3.30 Bảng thống kê thời gian bảo quản hoa lan Dendrobium sonia cắt

cành sau thu hoạch khi được xử lý bảo quản ở 15oC, 20oC, nhiệt độ

phòng (25oC) trong 15 ngày

55

3.31 Tỷ lệ (%) hoa nở thêm từ nụ của các nghiệm thức được xử lý 15

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 15 và 17 ngày sau

thu hoạch

56

3.32 Tỷ lệ (%) nụ hư hỏng của các nghiệm thức được xử lý 15 ngày ở các

mức nhiệt độ khác nhau tại thời điểm 15 và 17 ngày sau thu hoạch

56

3.33 Tỷ lệ (%) hoa hư hỏng của các nghiệm thức được xử lý 15 ngày ở

các mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

58

3.34 Tỷ lệ (%) hao hụt trọng lượng của các nghiệm thức được xử lý 15

ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau theo thời gian (ngày STH)

59

Trang 15

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Hoa lan Dendrobium sonia ở các nghiệm thức xử lý với đường 2%

+ STS tại thời điểm 17 ngày STH: (1) Đường 2%; (2) Đường 2% +

STS 4 ppm; (3) Đường 2% + STS 8 ppm; (4) Đường 2% + STS 12

ppm; (5) Đường 2% + STS 16 ppm; (6) Đối chứng

25

3.2 Hoa lan Dendrobium sonia ở các nghiệm thức xử lý với đường 2%

+ STS tại thời điểm 23 ngày STH: (1) Đường 2%; (2) Đường 2% +

STS 4 ppm; (3) Đường 2% + STS 8 ppm; (4) Đường 2% + STS 12

ppm; (5) Đường 2% + STS 16 ppm; (6) Đối chứng

30

3.3 Hoa lan Dendrobium sonia ở các nghiệm thức xử lý với đường 2%

+ STS tại thời điểm 25 ngày STH: (1) Đường 2%; (2) Đường 2% +

STS 4 ppm; (3) Đường 2% + STS 8 ppm; (4) Đường 2% + STS 12

ppm; (5) Đường 2% + STS 16 ppm; (6) Đối chứng

32

3.4 Hoa lan Dendrobium sonia ở các nghiệm thức xử lý đường 2% +

STS tại thời điểm 31 ngày STH: (2) Đường 2% + STS 4 ppm; (3)

Đường 2% + STS 8 ppm; (4) Đường 2% + STS 12 ppm; (5) Đường

2% + STS 16 ppm

35

3.5 Hoa lan Dendrobium sonia sau khi xử lý lạnh 5 ngày và bảo quản

ở điều kiện nhiệt độ phòng sau 7 ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng;

NT2 - Xử lý 5 ngày ở 15oC; NT3 - Xử lý 5 ngày ở 20oC

41

3.6 Hoa lan Dendrobium sonia sau khi xử lý lạnh 5 ngày và bảo quản

ở điều kiện nhiệt độ phòng sau 30 ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng;

NT3 - Xử lý 5 ngày ở 20oC

41

3.7 Biểu hiện của hoa lan Dendrobium sonia đã rụng: (1) Hoa rụng do

tổn thương lạnh; (2) Hoa rụng do già hóa tự nhiên

45

3.8 Hoa lan Dendrobium sonia ở các nghiệm thức sau khi xử lý lạnh 10

ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng; NT2 - Xử lý 10 ngày ở 15oC;

NT3 - Xử lý 10 ngày ở 20oC

47

3.9 Hoa lan Dendrobium sonia sau khi xử lý lạnh 10 ngày và bảo quản

ở điều kiện nhiệt độ phòng sau 19 ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng;

NT3 - Xử lý 10 ngày ở 20oC

49

Trang 16

3.10 Hoa lan Dendrobium sonia sau khi xử lý lạnh 10 ngày và bảo quản

ở điều kiện nhiệt độ phòng sau 2 ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng;

NT2 - Xử lý 10 ngày ở 15oC; NT3 - Xử lý 10 ngày ở 20oC

51

3.11 Hoa lan Dendrobium sonia ở các nghiệm thức sau khi xử lý lạnh

15 ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng; NT2 - Xử lý 15 ngày ở 15oC;

NT3 - Xử lý 15 ngày ở 20oC

57

3.12 Hoa lan Dendrobium sonia sau khi xử lý lạnh 15 ngày và bảo quản

ở điều kiện nhiệt độ phòng sau 2 ngày: NT1 - Nhiệt độ phòng; NT2

- Xử lý 15 ngày ở 15oC; NT3 - Xử lý 15 ngày ở 20oC

59

Trang 18

CHIM CẨM CHI, 2012 “Ảnh hưởng của Silver Thiosulphate, nhiệt độ và thời gian xử lý lạnh đến chất lượng và tuổi thọ cắm bình của hoa lan Dendrobium sonia cắt cành” Luận văn tốt nghiệp đại học ngành Hoa viên & Cây cảnh, khoa

Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ

Cán bộ hướng dẫn: PGs.Ts Lê Văn Hòa và Ths Phạm Thị Phương Thảo

TÓM LƯỢC

Đề tài “Ảnh hưởng của Silver Thiosulphate, nhiệt độ và thời gian xử lý lạnh

đến chất lượng và tuổi thọ cắm bình của hoa lan Dendrobium sonia cắt cành” được

thực hiện nhằm tìm ra mức nồng độ STS phù hợp nhất khi kết hợp với đường sucrose 2% trong điều kiện pH dung dịch = 4 để kéo dài đời sống sau thu hoạch của cành lan Đồng thời đề tài còn nghiên cứu mức nhiệt độ và thời gian xử lý lạnh phù

hợp nhất ứng dụng vào quá trình bảo quản hoa lan Dendrobium sonia

Đề tài gồm 2 thí nghiệm: (i) Ảnh hưởng của silver thiosulfate đến chất lượng

và tuổi thọ cắm bình của cành lan Dendrobium sonia; (ii) ảnh hưởng của nhiệt độ

và thời gian xử lý đến chất lượng và tuổi thọ cắm bình của hoa lan Dendrobium

sonia sau thu hoạch Thí nghiệm (i) được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố với

6 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức 4 lần lặp lại và mỗi lần lặp lại là 2 cành hoa Thí nghiệm (ii) được phân thành 3 nhóm để theo dõi:

 (ii’): Có thời gian xử lý lạnh 5 ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau

 (ii’’): Có thời gian xử lý lạnh 10 ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau

 (ii’”): Có thời gian xử lý lạnh 15 ngày ở các mức nhiệt độ khác nhau Mỗi nhóm gồm 3 nghiệm thức, và mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại

là 2 cành hoa

Kết quả thí nghiệm cho thấy nghiệm thức đường 2% + 8 ppm STS + pH = 4 cho kết quả bảo quản tốt hơn các nghiệm thức còn lại, với thời gian bảo quản là 35 ngày Các cành hoa ở nhiệt độ phòng (25oC) và hoa được xử lý 5 ngày ở 20oC cho kết quả tốt nhất với số ngày bảo quản sau thu hoạch bằng nhau (35 ngày)

Trang 19

MỞ ĐẦU

Hiện nay, với xu thế nâng cao chất lượng của cuộc sống, nhu cầu tiêu dùng hoa cắt cành trong đó có hoa lan ngày càng gia tăng Hoa lan đẹp bởi sự tinh khiết, vương giả và cao sang Chính vì vậy, loài hoa này được đánh giá là nữ hoàng của các loài hoa Hầu hết hoa lan được trồng và tiêu thụ trong nước phổ biến vào các dịp lễ hội như Tết, Giáng Sinh, ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3, Quốc khánh, ngày nhà

giáo Việt Nam 20/11, v.v Trong các loại lan trồng cắt cành thì lan Dendrobium

sonia là loại được trồng nhiều và tiêu thụ mạnh nhất Với đặc tính dễ trồng thích

hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm, ra hoa khoẻ, đẹp, bền cây, màu sắc hoa thanh

nhã và cho thu hoạch liên tục nên lan Dendrobium sonia luôn là sự lựa chọn đầu

tiên của các nhà vườn trồng lan cắt cành Tuy nhiên, các vườn trồng lan cắt cành trong nước còn nhỏ lẻ, số hoa nở không đồng loạt nên chưa thể cùng lúc cung cấp một số lượng lớn hoa lan cho nhu cầu tiêu thụ Hằng năm nước ta vẫn phải tốn khá nhiều tiền để nhập khẩu hoa lan từ các nước khác và nhiều nhất là từ Thái Lan Hoa lan trong những dịp lễ, Tết có giá tăng lên khá nhiều so với giá trong các thời điểm khác Chính vì vậy nhu cầu đặt ra là cần có một công nghệ bảo quản sau thu hoạch hoa lan phù hợp, giúp giữ chất lượng cành hoa lan càng lâu càng tốt Trên thế giới

đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về phương pháp bảo quản loài hoa này như

Saichol Ketsa et al (1990), Khagendra et al (2008) tuy nhiên, ở Việt Nam đặc

biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thì nghiên cứu về bảo quản hoa lan vẫn còn là một lĩnh vực mới chưa có nhiều kết quả công bố

Vì vậy đề tài: “Ảnh hưởng của silver thiosulfate, nhiệt độ và thời gian bảo quản

lạnh đến chất lượng và tuổi thọ cắm bình của hoa lan Dendrobium sonia cắt

cành” được thực hiện nhằm tìm ra dung dịch bảo quản, nhiệt độ và thời gian tồn trữ

lạnh phù hợp nhất giúp duy trì chất lượng, kéo dài đời sống sau thu hoạch cành hoa một cách tối đa Từ kết quả của đề tài, các nhà vườn trồng lan cắt cành trong nước cũng có thể ứng dụng cho công tác bảo quản để cùng một lúc có thể cung cấp đủ nhu cầu tiêu thụ số lượng lớn hoa lan trong các ngày lễ đặc biệt

Trang 20

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 NGUỒN GỐC PHÂN BỐ VÀ ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA LAN Dendrobium spp

Dendrobium là một chi lan cực kì đông đúc và có nhiều sắc thái, bao gồm cả loài

thường rụng lá và loài có lá xanh quanh năm Dendrobium sinh trưởng trong một

vùng rộng lớn từ Ấn Độ và Trung Quốc, xuyên qua bán đảo Mã Lai đến tận New Guinea, Úc và New Zealand Trong khoảng 900 loài của họ này, hầu hết đều là lan cộng sinh Vô số loài đang được nuôi trồng, chưa kể những giống lai Đối với dân chơi lan, các giống lai của họ lan này chủ yếu hạn chế ở những loài có xuất xứ từ

Ấn Độ và một loạt những giống lai dùng để trang trí được nhân giống từ loài

Dendrobium nobile Qua việc sử dụng, bổ sung những giống có quan hệ họ hàng

với chúng, người ta đã tạo ra vô số giống lai có đủ màu sắc, với những bông hoa tròn xinh đẹp tụ tập xung quanh cây lan vào mùa xuân (Thiên Kim, 2009)

Ở Việt Nam, chi lan Dendrobium có đến 100 loài xếp trong 14 tông (section), phân

biệt nhau phức tạp bằng thân (giả hành), lá, hoa…(Trần Hợp, 1998)

1.1.3 Đặc tính sinh thái lan Dendrobium spp

1.1.3.1 Đặc điểm hình thái

Các loài thuộc chi Dendrobium thường có những giả hành cao, có thể rất dài, ốm và

uốn cong khi phát triển hoặc mập mạp và đứng thẳng Chúng có thể có những lá

thon nhỏ mọc chéo theo suốt chiều dài của thân, giống như ở loài Dendrobium

pierardii Phổ biến nhất trong các loài có lá xanh quanh năm là lan Dendrobium bigibbum Lan này có lá đứng thẳng ở khoảng giữa và kết cấu nặng nề hơn Ngoài

ra, cũng có những loài có hình dạng bất thường như lan Dendrobium cuthbertsonii

Trang 21

từ New Guinea, với các giả hành ngắn và thấp với một lá duy nhất Trong số những

loài có lá rụng thường xuyên, bao gồm cả loài Dendrobium nobile, vốn trở thành

loài có lá xanh quanh năm ở môi trường nuôi trồng, hoa nở một hoặc hai cặp từ những đốt nằm đối diện với gốc lá Hoa lớn và tròn thường nằm trên những cành

ngắn Lan Dendrobium Densiflorum và một số loài khác có lá thon tròn, kết cấu

nặng nằm ở phần trên của các giả hành, hơi vuông, hoa nằm treo trên những bó cành tụ tập dày đặc Đa số những giống có xuất xứ từ Indonesia và Úc đều có đến một tá bông hoa rất đặc trưng trên những cành khá dài (Thiên Kim, 2009)

Dendrobium có thân cao khoảng 60 cm, dẹp, lớn dần ở đỉnh, màu vàng bóng có

rãnh dọc Lá mọc cách, phiến thon dài 10 – 15 cm, rộng 2 – 3 cm, có 9 -10 gân mảnh Chùm ở nách lá, ngắn, có 1 - 4 hoa Hoa to, thơm, màu tím hay pha hồng có cánh môi hình xoan (Đặng Minh Quân, 2010)

1.1.3.2 Điều kiện nuôi trồng

* Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng rất nhiều đến sự tăng trưởng của cây Vào mùa hè nóng nực cây phát triển nhanh hơn cho nên cần nhiều độ ẩm và nước Phần lớn các cây này thích hợp với nhiệt độ ban đêm vào khoảng 50 - 60°F (10 - 16°C) và ban ngày vào 70 - 90°F (21 - 32°C) Nếu nhiệt độ thực tế cao hơn nhiệt độ nêu trên chúng ta nên tưới cây thường xuyên hơn, cây sẽ không bị tình trạng căng thẳng (stress) hay nóng cháy (Ngô Long, 2007)

* Ánh Sáng

Nhờ có ánh sáng mà cây lan tổng hợp được chất dinh dưỡng Khi thiếu ánh sáng cây không tạo ra chất dinh dưỡng, cây sinh trưởng, phát triển kém (Nguyễn Xuân

Linh và ctv., 2005) Nhưng nếu quá nhiều ánh nắng sẽ làm cho cây bị cháy lá hoặc

chết cây con (Ngô Long, 2007)

* Nước

Nước rất quan trọng cho sự tăng trưởng của cây Nhu cầu nước cho lan

Dendrobium khá cao Vào mùa hè, cây cần nước nhiều hơn là mùa đông Nếu thiếu

nước cây sẽ không phát triển và có thể bị chết khô Nhìn thấy thân cây hoặc lá cây

bị nhăn nheo, đó chính là triệu chứng cây bị thiếu nước Vào mùa hè, có thể tưới 2 lần một tuần nếu trồng trong chậu nhựa, còn mùa đông chỉ tưới mỗi tuần một lần là

đủ Tưới quá nhiều cây sẽ bị úng, thối rễ và làm cho cây dễ bị nhiễm trùng hoặc nhiễm nấm rồi chết (Ngô Long, 2007)

Trang 22

* Độ ẩm

Độ ẩm cũng rất cần để cây phát triển nhanh hơn và hoa cũng tươi tốt, lâu tàn Trung bình cây cần độ ẩm khoảng từ 40 - 60% vào ban ngày và từ 60 - 90% vào ban đêm Với độ ẩm cao, lá cây và rễ cây sẽ có thể hút hơi nước trong không khí khi cần thiết (Ngô Long, 2007)

* Bón phân

Theo Ngô Long (2007) lan Dendrobium cần nhiều phân bón vào mùa hè hơn là mùa

đông vì mùa hè cây tăng trưởng nhiều hơn Nếu có đầy đủ chất dinh dưỡng cây sẽ mau lớn, ra nhiều hoa và hoa to hơn Ta nên dùng phân 20-20-20 hoặc 15-15-15 để bón quanh năm và 6-30-30 để kích thích cho ra hoa Nếu dùng quá nhiều thì dễ bị cháy lá và cháy rễ cây; trong trường hợp này, hãy ngưng bón phân trong 2 tuần rồi mới bón phân trở lại Ngoài ra, nên tưới nước không phân mỗi tháng một lần để rửa hết chất muối đọng trong chậu

* Thay chậu

Nên thay chậu khi thấy rễ cây mọc ra ngoài và nên thay vào mùa hè cho cây chóng phục hồi hơn Có thể dùng 70% vỏ cây (fir bark) trộn với 20% vỏ dừa (coconut husk) và 10% đá xốp (perlite) Trước khi trồng, nên ngâm vỏ cây và vỏ dừa trong nước khoảng 2-3 ngày để cho chất nhựa trong vỏ cây ra hết Sau đó sẽ ngâm với phân bón, thuốc sát trùng (Physan 20 hoặc Nacosan) và B1 để cho cây chóng hồi phục hơn (Ngô Long, 2007)

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA LAN HIỆN NAY

1.2.1 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới

Nhu cầu hoa tươi nói chung và hoa lan nói riêng ngày càng tăng, tỷ lệ hằng năm của ngành sản xuất hoa thế giới 10% đạt 49 tỷ USD Một số nước như: Thái Lan, Singapore xem lan là một trong những mặc hàng đem lại nguồn kinh ngạch xuất

khẩu lớn Trong đó, lan Dendrobium được chọn làm giống chủ đạo trong ngành sản

xuất lan cắt cành có những ưu điểm sau:

 Siêng ra bông, cho nhiều cành hoa, số lượng hoa trên mỗi cành nhiều (tối thiểu

10 hoa/cành)

 Số lượng hoa rất lớn nên chủng loại sản phẩm đa dạng, dễ thay đổi theo thị hiếu của thị trường nên dạng hoa cắt cành này rất được ưa chuộng trên thị trường Châu Á (Nguyễn Công Nghiệp, 2000)

Ở Châu Á vào năm 1987, Hồng Kông đứng đầu về xuất khẩu mặc hàng này, nhưng thực tế Hồng Kông lại nhập khẩu hoa của các nước khác chuyên xuất khẩu hơn là tự

Trang 23

sản xuất để xuất khẩu Thái Lan và Nhật Bản đã và đang phát triển mạnh mẽ sản xuất hoa lan và cây cảnh Tại Nhật, năm 1990, thu nhập mặt hàng này đạt gần 9 tỷ USD, năm 1995 đạt 15 tỷ USD Vào năm 1987, kim ngạch xuất khẩu hoa cắt cành của Thái Lan là 108,9 triệu USD, riêng hoa lan là 21 triệu USD, năm 1990 lên 26 triệu USD (Phan Thúc Huân, 1998) Hằng năm, Thái Lan xuất khẩu đến 610 loại hoa lan ra thị trường Nhiều giống hoa lan được nhân giống từ lan rừng cho thấy Thái Lan là một trung tâm phân phối và sưu tập hoa lan của vùng Đông Nam Á Sự phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp đạt được nhiều kết quả đã đưa Thái Lan trở thành quốc gia hàng đầu thế giới về hoa lan (Nguyễn Công Nghiệp, 2000)

1.2.2 Tình hình sản xuất hoa lan trong nước

Việt Nam được đánh giá là nước có tiềm năng lớn trong sản xuất phong lan Nhưng một thực tế hiện cho thấy, trong khi nhu cầu hoa lan nội địa và nhu cầu xuất khẩu đang ở mức cao thì Việt Nam vẫn phải chi hàng tỷ đồng mỗi năm đễ nhập hoa

từ các nước láng giềng để đáp ứng nhu cầu nội địa Trong những tháng đầu năm

2007, mặc dù kim ngạch nhập khẩu lan cắt cành đã giảm đáng kể so với những tháng trước nhưng vẫn ở mức khá cao Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Hải Quan (2007), kim ngạch nhập khẩu phong lan cắt cành qua đường chính ngạch của nước ta trong tháng 2/2007 là 26.515 nghìn USD, giảm 20,17% so với tháng 1/2007 nhưng vẫn tăng 51,76% so với tháng 12/2006 Thị trường nhập khẩu lan cắt cành chính của Việt Nam trong thời gian qua là Thái Lan với gần 100% lượng lan cắt cành

Trên thực tế, tình hình sản xuất phong lan hiện nay ở Việt Nam còn chưa tương xứng với tiềm năng Qua khảo sát, hiện mới chỉ có một số công ty lớn trong đó có những công ty nước ngoài trồng phong lan tại Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai với diện tích khoảng 50 – 60 ha/một doanh nghiệp Một vài địa phương khác cũng tiến hành trồng phong lan nhưng mới dừng lại ở quy mô gia đình, trên diện tích từ vài m2 đến vài nghìn m2, cá biệt chỉ có vài hộ trồng trên 1 - 2 ha và chưa

có vùng trồng lan tập trung ứng dụng công nghệ hiện đại

Trong thời gian qua, Viện di truyền Nông nghiệp Việt Nam cũng đã bước đầu thành công trong việc nuôi cấy mô tạo giống phong lan theo công nghệ được chuyển giao

từ Thái Lan; một số địa phương khác như Sapa, Phú Yên đã tiến hành khảo sát và nhân giống, hoàn thiện quy trình sản xuất phong lan với khoảng 300.000 – 500.000 cây phong lan giống được tạo ra từ trung tâm giống và kỹ thuật cây trồng của Phú Yên Song, để phát huy tối đa tiềm năng của ngành phong lan trong nước, đáp ứng nhu cầu nội địa và hướng ra xuất khẩu thì ngành công nghiệp hoa lan của Việt Nam cần quan tâm nhiều đến vấn đề tạo giống, công nghệ sản xuất, canh tác, công nghệ sau thu hoạch, đóng gói, kiểm dịch và đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng Đó cũng chính

Trang 24

là những vấn đề đặt ra cho ngành phong lan nước ta được đề cập trong đề án phát huy tiềm năng xuất khẩu hoa của Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2015 (Hồng Nga, 2008)

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO QUẢN HOA LAN CẮT CÀNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Halevy và Mayak (2000) đã nghiên cứu đặc điểm sinh lý, những biến đổi sinh hoá trong quá trình bảo quản hoa cắt cho thấy: mỗi loại hoa có cấu tạo khác nhau nên cũng có những đặc điểm sinh hoá khác nhau từ đó họ đưa ra quy trình bảo quản cho

mỗi loại hoa cũng khác nhau (Trích dẫn bởi Nguyễn Thu Huyền, 2006)

Theo Lê Văn Hòa (2009) tất cả các phương pháp bảo quản đều tuân theo nguyên tắc chung là:

 Chất lượng hoa cắt cành trước khi bảo quản phải khoẻ, có độ nở thu hái phù hợp

 Trong quá trình bảo quản phải điều khiển sao cho hoa có cường độ hô hấp thấp, cường độ thoát nước giảm, đảm bảo duy trì nguồn dinh dưỡng nuôi hoa, ngăn cản sự sản sinh Ethylen, sự phát triển của nấm bệnh

Theo nghiên cứu của Khagendra et al (2008), độ tuổi thu hoạch không ảnh hưởng đến đời sống cắm bình của cành hoa Mokara Madame Panne Cành hoa được thu

hoạch ở giai đoạn có 3 - 4 hoa nở/cành vẫn duy trì được những biến đổi sinh lý khác nhau và có đời sống sau thu hoạch không có gì khác biệt so với các cành hoa được thu hoạch ở giai đoạn có 9 - 10 hoa nở/cành (11 – 13 ngày)

Ketsa và Doungporn (1987) khi nghiên cứu ảnh hưởng của đường, bạc nitrate (AgNO3) và 8- Hydroxyquinoline (HSQ) trên hoa Dendrobium ‘Pompadour’ sau thu hoạch cho thấy, khi hoa Dendrobium ‘Pompadour’ đươc cắm trong dung dịch

có chứa 2% đường; 10 mg/l AgNO3 và 200 mg/l HSQ thì đời sống của hoa sau thu hoạch tăng lên từ 9,11 – 17,78 ngày

Theo Ketsa và Kaeyoon (1988), đường, HSQ và AgNO3 có ảnh hưởng lên nụ hoa

và hoa Dendrobium cắt cành cắm trong bình sau thu hoạch Hoa phong lan được

ngâm trong dung dịch có 10% đường + 150 mg/l HSQ + 30 mg/l AgNO3 sẽ giúp hoa có thể tươi lâu nhất 31 ngày với 77,7% nụ hoa nở trong khi những thí nghiệm cắm hoa vào trong nước máy thì hoa chỉ tươi được 10,8 ngày với 14,9% nụ hoa nở Nếu thiếu bất kỳ thành phần nào (đường hoặc HSQ hoặc AgNO3) thì đời sống của hoa nụ và hoa cắm trong bình sẽ giảm xuống Giải pháp này có hiệu quả hơn so với

Trang 25

việc sử dụng 2 chế phẩm thương mại là: Chrysan và Florever Những loại hoa lan cắt cuống cắm vào trong những ống nhựa chứa nước máy hoặc 10% đường + 150

mg HSQ + 30 mg AgNO3, đã được đóng gói trong các túi nhựa có đục lỗ và thùng carton gấp nếp lượn sóng và giữ ở nhiệt độ 25oC để vận chuyển xuất khẩu được trong 3 ngày Quan sát các các cành hoa khi được đem ra ngoài cho thấy, hoa lan cắt cuống được đưa vào các túi nhựa không có túi dinh dưỡng thì hoa không nở trong khi hoa có cắm những túi nhựa chứa dinh dưỡng thì tỷ lệ hoa nở chiếm 43,4%

Ketsa và Boonrote (1990) đã nghiên cứu giải pháp để hoa lan Dendrobium

‘youppadeswan’ nở một cách tối đa Đời sống của hoa Dendrobium

‘youppadeswan’ ở dạng nụ và hoa nở sau thu hoạch đã tăng nhờ các chất: glucose, sucrose, HSQ, AgNO3 Glucose đã được chứng minh là có hiệu quả tốt hơn so với sucrose khi có thêm hoặc không thêm HSQ Khi glucose, HSQ và AgNO3 được kết hợp với nhau thì hiệu quả sẽ tốt hơn so với việc kết hợp giữa glucose với HSQ hoặc glucose kết hợp với AgNO3 Những giải pháp bảo quản tối ưu cho hoa lan Dendrobium ‘youppadeswan’ là hợp chất bao gồm: 4% đường glucose, 225 mg/l HSQ và 30 mg/l AgNO3

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam có nhiều giống hoa khá phong phú và kỹ thuật trồng có nhiều bước nhảy vọt Việc đặt ra nghiên cứu kỹ thuật bảo quản nguồn gen của các loại hoa cảnh có ý nghĩa quan trọng, nghiên cứu bảo quản hoa cắt cành đã trở thành một lĩnh vực mới

ở Việt Nam mặc dù kết quả còn rất hạn chế

Nguyễn Quang Thạch ctv (1990) khi nghiên cứu ảnh hưởng của Ethylen đối với

một số loại hoa cắt cành như hoa hồng, cẩm chướng, lan, cho thấy: Ethylen làm tóp, rụng cánh hoa, làm rụng lá, làm mất màu xanh của lá, mất màu sắc sặc sỡ của cánh hoa, ức chế nụ hoa nở Bằng cách bổ sung Thiosunfat bạc 0,5 - 1 ppm vào dung dịch cắm hoa hay nhúng cuống hoa cắt vào dung dịch trên trước khi bảo quản lạnh có thể nâng cao tuổi thọ của hoa cắt đến 2 lần so với đối chứng (trích dẫn bởi

Lê văn Hoà, 2009)

Một quy trình công nghệ mới trong xử lý, bảo quản, đóng gói hoa lan Mokara và

Denrobium đã được nghiên cứu và áp dụng: sau khi phân loại, hoa được xử lý theo

các bước: ngâm vào nước ở 38oC trong 40 phút; cắm hoa vào dung dịch 3% đường,

4 ppm chất điều hòa sinh trưởng STS để bổ sung nước và chất dinh dưỡng Tiếp đó, sản phẩm được đóng gói vào bao có độ dày 1 mm, có đục lỗ 60 lỗ/m2, để hở đầu trên nhằm tăng độ thoáng khí cho hoa Sau cùng, cho hoa vào kho lạnh để làm mát

sơ bộ (15 - 20oC) và bảo quản lạnh ở 12 - 14oC Với quy trình trên, hoa Mokara được bảo quản trong 45 ngày Đối với hoa Denrobium là 38 ngày Sản phẩm hoa

Trang 26

khi đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được chất lượng tốt như: màu sắc tự nhiên, hoa tươi, cuống vẫn xanh, bông không bị rụng (Phạm Đình Dũng, 2010)

1.4 NHỮNG BIẾN ĐỔI SINH LÝ, SINH HÓA CỦA HOA CẮT CÀNH SAU THU HOẠCH

1.4.1 Sự sinh trưởng và phát triển của hoa từ giai đoạn nụ đến khi nở hoàn toàn

Hoa cắt cành khi thu hoạch thường ở giai đoạn có độ chín thấp nhất để đảm bảo nó

có thể nở được hoàn toàn và tươi tắn sau một thời gian vận chuyển Cành hoa khi rời cơ thể mẹ vẫn tiếp tục quá trình sống dựa vào các chất dinh dưỡng còn lại trong cành, lá Tuy nhiên, quá trình sinh trưởng và phát triển của nụ hoa còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, độ ẩm môi trường, cường độ hô hấp của nụ hoa, sự sản sinh ethylene…

Theo Vũ Thị Hường (2009) với mỗi loại hoa khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển

từ giai đoạn nụ đến khi nở là hoàn toàn khác nhau, do vậy khi thu hái còn phải chú

ý đến độ già thích hợp của từng loại hoa Ở một số loại hoa như hồng, cẩm chướng… có thể thu hoạch ở giai đoạn nụ vì chúng có thể nở dễ dàng trong nước Một số loại hoa khác như: lan, cúc, đồng tiền… không thể thu hoạch ở giai đoạn nụ

vì chúng không dễ dàng nở trong nước Đối với hoa cắt cành thu hoạch để bảo quản càng cần phải lưu tâm đến sự sinh trưởng và phát triển của nụ đến khi nở hoàn toàn

để có thể thu hái ở độ già thích hợp nhất, đảm bảo cho hoa trong quá trình bảo quản không sinh trưởng quá mạnh gây hư hao chất khô trong hoa, mà cũng không quá chậm làm kìm hãm quá trình nở tiếp theo của hoa

1.4.2 Những biến đổi về sinh lý của hoa trong quá trình bảo quản

Will et al., (2000) đã nghiên cứu những biến đổi về sinh lý của hoa cắt sau thu

hoạch bao gồm:

1.4.2.1 Quá trình hô hấp

Hoa là một cơ thể sống nên cần phải hô hấp Hô hấp là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng dự trữ (chủ yếu là đường) và giải phóng ra năng lượng Năng lượng này được sử dụng để duy trì sự sống cho tế bào và mô Hoa cắt cành bị mất nguồn cung cấp dinh dưỡng nên dễ thiếu nguồn nguyên liệu cho hô hấp và nhanh chóng hoá già Cường độ hô hấp bị chi phối bởi nhiệt độ: nhiệt độ cao thì cường độ hô hấp cao và hoa nhanh chóng hoá già Làm mát nhanh ngay sau khi thu hoạch hoa và chế độ lạnh thích hợp trong suốt quá trình bảo quản (thực chất là kìm hãm quá trình hô hấp) là biện pháp chủ yếu để kéo dài tuổi thọ hoa cắt cành

Trang 27

Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp

 Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng làm tăng cường độ hô hấp và tăng nhu cầu oxy Trung

bình khi tăng nhiệt độ của môi trường bảo quản lên 10oC thì lượng CO2 sinh ra

do 1 kg hoa tươi là khoảng 1mg trong 1 giờ Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong

quá trình bảo quản cũng làm tăng cường độ hô hấp

 Độ chín thu hái: Những thay đổi về sinh hóa chủ yếu trong quá trình phát triển,

quá trình chín và bảo quản gồm những thay đổi về màu sắc, trạng thái nở, mùi, mật độ hô hấp Tiêu chuẩn về độ chín thu hái của hoa cắt cành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của từng loại hoa Nên thu hái hoa cùng một loại tuổi, thu

hái đúng độ chín kỹ thuật sẽ có cường độ hô hấp nhỏ hơn so với hoa đã nở

 Thành phần khí bảo quản: Giảm hàm lượng O2, tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển bảo quản có tác dụng hạn chế hô hấp Có 2 loại hô hấp: hô hấp hiếu khí (có sự tham gia của oxy) và hô hấp yếm khí (không có sự tham gia của oxy) Cả

2 quá trình này đều có liên quan đến môi trường xung quanh Mục đích của quá trình bảo quản là hạn chế quá trình hô hấp hiếu khí nhưng không để xảy ra hô hấp yếm khí Vì hô hấp yếm khí được coi như là một hiện tượng bệnh lý của hoa

quả tươi

 Độ ẩm: Hơi nước thoát ra từ hoa, trái khi tồn trữ là sản phẩm của quá trình hô

hấp hiếu khí Do vậy, nếu môi trường có độ ẩm cao, sự thoát ẩm chậm lại phần nào sẽ hạn chế quá trình hô hấp hiếu khí, làm cho hoa, trái có thể tồn trữ lâu hơn Độ ẩm không khí càng cao thì hoa, trái càng ít bốc hơi và lâu khô héo Tuy nhiên độ ẩm tương đối của không khí càng cao lại là điều kiện cho vi khuẩn và nấm mốc đễ dàng phát triển Do vậy, trong các kho tồn trữ, độ ẩm tương đối của

không khí thường được khống chế ở 80 - 90%

 Quá trình thoát hơi nước: Nước là thành phần chủ yếu trong hoa, thường chiếm

hơn 80% khối lượng hoa Vì vậy, khi mất nước sẽ làm hoa mất độ tươi và dễ héo Hoa cắt cành dễ dàng mất nước do có bề mặt thoát nước lớn Do đó, sau khi thu hoạch cần đảm bảo cân bằng nước cho hoa cắt cành và bảo quản ở độ ẩm

cao (trên 95%)

 Sự sản sinh Ethylene: Sự tăng hàm lượng ethylene trong hoa sẽ làm tăng cường

độ hô hấp Người ta thấy rằng sự tăng cường độ CO2 trùng với sự tăng ethylene, ethylene bắt đầu xuất hiện khi có mặt CO2 Sáu ngày sau khi thu hái cường độ

hô hấp đạt cực đại ở mẫu đối chứng (34 ml CO2/kg/h) thì cùng ở thời gian này

sự tạo ethylen cũng đạt cực đại 86 ml C2H4/kg/h Trong quá trình bảo quản phải khống chế sự tổng hợp ethylen để làm chậm sự chín, kéo dài thời gian bảo quản

Trang 28

Đặc biệt, trong quá trình bảo quản hoa thường sử dụng một số chất kháng

ethylene như silver thiosunphate, Chrysal,

 Sự hư hỏng cơ học: Hoa cắt cành bị tổn thương sẽ hoá già nhanh hơn, làm tăng

cường độ hô hấp, tăng sự mất nước và tạo ra ethylene Những bông hoa có dấu

hiệu bị tổn thương cần loại ra trước khi bảo quản

 Ảnh hưởng của vi sinh vật gây bệnh: Khi thu hoạch, thân hoa bị cắt tạo thành

vết thương, từ đó vi sinh vật gây bệnh dễ dàng xâm nhiễm, gây tắc mạch, hoa không hút được nước nên bị héo Để giảm tác hại của vi sinh vật, có thể sử dụng nước sạch có bổ sung acid citric để pH của dung dịch bảo quản hoa từ 3-3,5 nhằm ngăn cản sự phát triển của nấm, khuẩn và sử dụng một số hoá chất kháng

nấm khuẩn như acid benzoic, chlorin, HSQ (Trích dẫn bởi Lê Văn Hòa, 2009)

1.4.2.2 Sự già hoá

Hoa sau khi thu hoạch sẽ tiếp tục sử dụng chất dinh dưỡng dự trữ và trải qua quá trình già hoá Khi quá trình già hoá diễn ra mạnh sẽ gây hư hỏng hoa, biểu hiện bằng sự héo

Sự già hoá có liên quan mật thiết đến việc sản sinh ethylene Ethylene đóng vai trò rất lớn trong việc gây ra già hoá nhanh như làm tăng tính thấm của màng tế bào, tăng cường độ hô hấp, giảm sự hấp thu dinh dưỡng của cành hoa, phá vỡ chlorophyl

Hoa cắt cành ở dạng nụ có tốc độ sản sinh ethylene thấp hơn nhiều so với hoa cắt cành đã nở hoàn toàn Do vậy, sự già hoá của hoa ở dạng nụ diễn ra chậm hơn ở hoa

đã nở hoàn toàn Một số hoạt động khác dẫn đến sự già hoá ở hoa là hô hấp và thoát hơi nước

Quá trình già hoá là những quá trình hoàn toàn không có lợi cho chất lượng hoa cắt cành Do đó, cần phải kìm hãm các quá trình hoạt động này ở mức thấp nhất nếu có thể Sử dụng nhiệt độ thấp là một biện pháp quan trọng để hạn chế quá trình già hoá của hoa cắt sau thu hoạch Việc sử dụng dung dịch cắm hoa thích hợp nhằm bổ sung các chất dinh dưỡng cho hoa khi cắm cũng là một biện pháp đang được nghiên cứu

để giảm tốc độ già hoá của hoa cắt, kéo dài thời gian sử dụng hoa (Lê Văn Hòa, 2009)

1.4.2.3 Sự sản sinh ethylene

Ethylene là một hormon thực vật thuộc nhóm chất ức chế, nó kích thích quá trình chín cũng như điều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển và già hoá của thực vật, tăng cường độ hô hấp, tăng hoạt tính của nhiều enzyme thuỷ phân Sự tạo thành ethylene trong quá trình bảo quản là yếu tố bất lợi, làm giảm tuổi thọ bảo quản của quả ngay cả khi ở nhiệt độ an toàn nhất Ethylene có hoạt tính sinh lý ở nồng độ rất

Trang 29

thấp (chỉ 0,5 ppm) Sự nhạy cảm với ethylene khác nhau tuỳ theo loại hoa Tuy nhiên, sự tiếp xúc của hoa với ethylene sẽ tăng tốc độ hoá già (Nguyễn Thu Huyền, 2006)

Theo Nguyễn Mạnh Khải và ctv., (1999), ethylene được sản sinh ở tất cả các cơ

quan của cây: lá, thân, rễ, hoa, quả Hoa cắt cành sản sinh một lượng rất lớn ethylene sau khi thu hoạch, đặc biệt sau khi thụ phấn Ethylene có thể làm thay đổi khí quyển bảo quản xung quanh hoa làm ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển và bảo quản hoa cắt cành Ethylene có thể làm:

- Đẩy nhanh quá trình già hóa

Tính mẫn cảm với ethylene giữa các loài hoa là khác nhau Tính mẫn cảm trên còn phụ thuộc vào giai đoạn sinh lý của hoa lúc thu hoạch và có thể phụ thuộc vào sự cân bằng các chất điều tiết sinh trưởng nội sinh Việc chống lại tác động của ethylene có thể đạt được bằng cách xua đuổi ethylene ra khỏi phòng bảo quản, hoa cắt cành có thể được giữ xa nguồn sản sinh ethylene, ức chế sự sản sinh và tác động của ethylene Không nên bảo quản chung hoa nở với hoa chưa nở vì hoa đã nở đã có bao phấn - nguồn sản sinh lớn ethylene Ở nhiệt độ thấp, ethylene sản sinh bởi hoa

là thấp và bản thân ethylene hoạt động kém Tuy nhiên, ngay ở nhiệt độ này, một lượng nhỏ ethylene được sản sinh ra cũng đủ làm hư hỏng hoa cắt nếu nó tích luỹ đến nồng độ đủ lớn Do đó, trong quá trình bảo quản hoa, việc làm lạnh ban đầu dể giảm tốc độ sản sinh ethylene là rất quan trọng

1.4.2.4 Sự thoát hơi nước

Theo Lê Văn Hòa (2009), phần lớn các sản phẩm tươi chứa 65 ÷ 95% nước khi thu hoạch Nước trong cây ở dạng lỏng được rễ hấp thu từ đất, sau đó chuyển lên thân

và cuối cùng thoát ra ngoài môi trường qua các cơ quan tiếp xúc với không khí, đặc biệt là lá cây Đây chính là hiện tượng thoát hơi nước Sự mất nước tự nhiên chỉ xảy

ra qua các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt lá gọi là các tế bào khí khổng Khí khổng có thể đóng hoặc mở tuỳ theo điều kiện không khí thay đổi để tạo ra tỷ số mất nước, điều chỉnh và giữ cho các phần của cây ở trạng thái ổn định

Sự thoát hơi nước tuỳ thuộc vào mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào, và cấu tạo và trạng thái của mô che, và mức độ tổn thương cơ học, độ ẩm và nhiệt độ của

Trang 30

môi trường xung quanh, tốc độ chuyển động của không khí trong phòng, cách bảo quản và thời hạn bảo quản Khác với cây hoa đang sinh trưởng, hoa sau thu hoạch không thể thay thế lượng nước mất đi bằng nước lấy từ đất, mà chỉ được bù đắp bằng lượng nước dự trữ trong cành, lá Nếu nguồn nước dự trữ mà cạn kiệt do cuống hoa không hút được nước từ dung dịch cắm hoa thì cân bằng nước bị phá vỡ, biểu hiện bằng sự héo

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOA CẮT CÀNH 1.5.1 Nguyên liệu ban đầu

Để thời gian bảo quản hoa cắt cành được lâu dài, trước tiên yêu cầu hoa phải có chất lượng cao Điều này liên quan chặt chẽ đến các điều kiện trồng trọt trước thu hoạch

như: khí hậu, đất đai, mùa vụ, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…

Chất lượng hoa cắt cành còn phụ thuộc vào hàm lượng chất khô và hàm lượng ethylene

do hoa sản sinh ra Nếu hoa có hàm lượng chất khô cao thì sẽ thuận lợi cho quá trình bảo quản Ngược lại, nếu hàm lượng chất khô trước thu hoạch thấp sẽ hạn chế thời gian tồn tại tiếp theo của hoa cắt Sự sản sinh ethylene diễn ra ngay cả khi hoa còn ở trên cây Hàm lượng ethylene do hoa sản sinh ra càng lớn sẽ làm tăng quá trình già hoá, làm cho hoa nhanh nở và chóng tàn

Điều kiện chăm sóc, đất trồng cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và khả năng tồn trữ của hoa tươi Nếu bón quá nhiều urê thì lá chóng thối Bón đạm–lân–Kali (N-P-K) không cân đối với nhu cầu sinh trưởng của cây hoa, thiếu các nguyên tố vi lượng đều làm giảm khả năng tồn trữ của hoa (Vũ Thị Hường, 2009)

1.5.2 Thời điểm thu hoạch

Mỗi loài hoa đều có thời điểm thu hoạch thích hợp Thời điểm này phụ thuộc vào giống, loài và mục đích sử dụng sau thu hoạch (như để bán ngay hay tồn trữ…) Hoa nếu thu hái sớm khi cuống còn non, hoa có thể không nở được hoàn toàn, hoa thu hái muộn quá thì lại chóng tàn

Hoa thu hoạch tốt nhất vào buổi sáng sớm, không thực hiện vào giữa trưa vì lúc này nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh sẽ làm cho cành hoa héo tàn nhanh Sau khi cắt khỏi gốc hay rời khỏi cây mẹ, sự sống của cành hoa bắt đầu giảm dần vì khả năng hút chất dinh dưỡng, hút nước không còn nữa Nó chỉ sống được nhờ vào chất dinh dưỡng dự trữ còn lại trong cây, dần dần sẽ héo tàn do sự bốc hơi nước, do nấm hay

vi khuẩn xâm nhập vào các tế bào mô làm thối rữa các mạch dẫn truyền Vì vậy, phải nhanh chóng thực hiện các kỹ thuật phân loại và bảo quản (Hội Nông Dân Việt Nam, 2008)

Trang 31

1.5.3 Kỹ thuật thu hoạch

Khi cắt hoa phải dùng dao hoặc kéo sắc, nên cắt xéo để diện tích tiếp xúc của hoa với dung dịch cắm là lớn nhất và phân loại hoa ngay trong vườn để khi đưa vào hạn chể tránh làm giập hoa Nếu trên cành có hoa bị thối phải dùng kéo sắc cắt bỏ để tránh lan sang những bông khác Sau khi cắt nên cắm ngay hoa vào chậu nước, tưới vảy nhẹ để tránh nước đọng trên mặt hoa Đưa vào nơi tối, mát, kín gió để bảo quản trước khi đem đến nơi sử dụng (Vũ Thị Hường, 2009)

1.5.4 Yếu tố ngoại cảnh

Trong quá trình bảo quản, chất lượng và tuổi thọ hoa cắt phụ thuộc vào các nhân tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, độ ẩm, dịch hại…

1.4.4.1 Nhiệt độ: Nhiệt độ bảo quản có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ hoa cắt

Khi nhiệt độ bảo quản tăng sẽ làm tăng cường độ hô hấp, tăng sự thoát hơi nước, tăng sự sản sinh ethylene và nhanh chóng làm giảm chất lượng hoa Nếu nhiệt độ bảo quản quá thấp, hoa cắt cành sẽ chịu tác động xấu do lạnh: sự đóng băng dịch bào, chất lượng và tuổi thọ bảo quản hoa giảm Do đó, phải chọn nhiệt độ thích hợp

để bảo quản các loại hoa, mỗi loại hoa lại có khoảng nhiệt độ tối thích riêng (Vũ Thị Hường, 2009)

1.4.4.2 Độ ẩm: Trong phòng bảo quản nếu độ ẩm của không khí thấp sẽ thúc

đẩy sự thoát hơi nước của hoa làm hoa mau héo Vì vậy, cần bảo quản ở điều kiện

độ ẩm không khí cao từ 90 - 95% Tuy nhiên, nếu độ ẩm quá cao sẽ gây hiện tượng ngưng đọng ẩm trên cánh hoa tạo điều kiện cho nấm khuẩn phát triển (Vũ Thị Hường, 2009)

1.4.4.3 Dịch hại: Khi thu hoạch, thân hoa bị cắt tạo thành vết thương từ đó vi

sinh vật dễ dàng xâm nhiễm gây tắc bó mạch, hoa không hút được nước nên bị héo Tại vết cắt, các tế bào ở cành hoa sẽ phóng thích ra đường, amino acid, protein và các hợp chất khác, những hợp chất này là nguồn thức ăn cho hàng nghìn vi sinh vật hiện diện trên bề mặt vết cắt ở cành hoa Nếu cành được cắt và giữ khô ráo thì vi sinh vật không thể phát triển bởi vì vi sinh vật cần nước để nhân mật số Nếu để khô ráo thì các chất tiết ra từ vết cắt sẽ bị khô Cành hoa khi được đặt lại trong môi trường nước thì lại tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Chính vì vậy trước khi bảo quản cần phải có biện pháp xử lý loại bỏ mầm bệnh và cắt lại cành hoa thêm một khoảng từ 5 – 8 cm (Lê Văn Hòa, 2009)

Phòng bảo quản và các dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo chống sự xâm nhập của côn trùng, vi sinh vật gây hại cũng là một cách hạn chế được sự phát triển của mầm bệnh (Vũ Thị Hường, 2009)

Trang 32

1.4.4.4 Ánh sáng: Dường như ánh sáng không có vai trò trong bảo quản hoa cắt

Tuy vậy ở hoa cúc, loa kèn,… khi bảo quản lạnh dài ngày thường thấy xuất hiện màu vàng của thân lá thay vì màu xanh Hiện tượng đó có thể khắc phục bằng cách chiếu sáng kho lạnh hoặc xử lý bằng các chất điều tiết sinh trưởng: gibberellin, cytokinin… (Vũ Thị Hường, 2009)

1.6 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CHÍNH BẢO QUẢN HOA CẮT CÀNH

Theo Nell et al (2000), có thể đưa ra các phương pháp chính để bảo quản hoa cắt

cành như sau:

1.6.1 Bảo quản lạnh

Bảo quản lạnh là cách tốt nhất để hạn chế các hư hỏng sinh lý và bệnh lý trên hoa cắt Nhiệt độ thấp làm giảm hô hấp và các hoạt động trao đổi chất khác, giảm thoát hơi nước, giảm sự sản sinh cũng như tác động của ethylene và giảm sinh trưởng của nấm, vi khuẩn Các loại hoa cắt có nguồn gốc ôn đới như: cẩm chướng, loa kèn, thược dược, yêu cầu nhiệt độ ở 0 - 1oC Các loại hoa cắt có nguồn gốc nhiệt đới và

á nhiệt đới rất mẫn cảm với hư hỏng lạnh nên đòi hỏi nhiệt độ bảo quản cao hơn: lay ơn (2 - 4oC), lan (7 - 10oC),

1.6.2 Bảo quản hoa cắt cành trong khí quyển điều chỉnh

Nguyên tắc của phương pháp này là sự điều chỉnh 3 thành phần trong khi bảo quản: nhiệt độ, O2 và CO2 theo hướng giảm nhiệt độ, giảm nồng độ O2 và tăng nồng độ

CO2

1.6.3 Bảo quản hoa cắt cành trong môi trường áp suất thấp

Áp suất thấp có tác dụng: giảm nồng độ O2 do đó các quá trình hô hấp, trao đổi chất, sự sản sinh và tác động của ethylene đều giảm

1.6.4 Bảo quản hoa cắt trong dung dịch cắm hoa đặc hiệu

Dung dịch cắm gồm các chất dinh dưỡng, chất điều hoà sinh trưởng, chất kháng nấm khuẩn, kháng ethylene nhằm kéo dài tuổi thọ của hoa

1.6.5 Bảo quản hoa dạng khô

Sử dụng dung dịch bao gồm các chất dinh dưỡng, chất điều hoà sinh trưởng, chất kháng khuẩn, kháng nấm, chất kháng ethylene xử lý trước khi đưa hoa vào bảo quản

Trang 33

1.6.6 Bảo quản hoa dạng ướt

Người ta cắm hoa vào dung dịch bao gồm các chất dinh dưỡng, chất điều hoà sinh trưởng, chất kháng khuẩn, kháng nấm, chất kháng ethylene trong suốt quá trình bảo quản lạnh

1.7 MỘT SỐ HÓA CHẤT DÙNG TRONG BẢO QUẢN

1.7.1 Đường sucrose

Đường sucrose và glucose là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu trong các chất bảo quản hoa thường dùng hiện nay Tùy loại hoa và phương pháp xử lý mà hàm lượng đường có thể dao động từ 0,5 ÷ 20%

Glucose là cơ chất trực tiếp cho quá trình hô hấp

C6H12O6 + 6 O2 → 6CO2 + H2O +674 Kcal

Quá trình hô hấp giải phóng năng lượng duy trì hoạt động sống của hoa cắt Khi còn ở trên cây, quá trình quang hợp tạo ra dinh dưỡng của cây và hoa vẫn được duy trì Nhưng khi bị cắt khỏi cây thì quá trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng không được thực hiện, hoa phải sử dụng nguồn dinh dưỡng dự trữ, do đó hàm lượng đường trong hoa lúc này giảm dần Để cung cấp thêm cho hoa, dung dịch cắm có thể bổ sung thêm đường glucose hay đường sucrose Thông thường, người ta thường sử dụng sucrose vì những tính ưu việt của nó Dưới tác dụng của enzyme invectase, sucrose dần bị thuỷ phân thành đường khử D- glucose và D- fructose (Vũ Thị Hường, 2009)

Có thể dùng dung dịch đường 1 – 2% để cung cấp dinh dưỡng cho hoa Cần bổ sung chất diệt khuẩn vào dung dịch đường để hạn chế khả năng hoạt động của vi khuẩn (Đoàn Doãn Ái, 2010)

1.7.2 Citric acid

Citric acid là một acid hữu cơ yếu Nó là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được

sử dụng để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt Trong hóa sinh học, nó là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình citric acid và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật Nó cũng được coi là tác nhân làm sạch tốt về mặt môi trường và đóng vai trò của chất chống ôxi hóa

Citric acid có công thức hoá học:

HOOC – CH2 – CH – CH2 – COOH COOH OH

Citric acid có trong rau quả với hàm lượng khá cao Trong cây họ citrus, phần lớn đều chứa acid này (http://vi.wikipedia.org)

Trang 34

Theo Nell và Reid (2000), acid có 2 chức năng quan trọng: giúp hoa hấp thu nước tốt do làm giảm pH nước (pH = 3,5 – 4,0) và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật Trong đó, citric acid là chất cơ bản làm mềm nước và là thành phần không thể thiếu trong dung dịch dinh dưỡng gồm: acid, nước, đường và sodium hoặc potassium benzoate

1.7.3 Hóa chất ức chế hoạt động của ethylene

* STS (Siver thiosulphate):

Từ những năm 1970 người ta đã biết ion bạc (Ag+) có tác dụng ức chế hoạt động của ethylene Cho cành hoa hấp thu Ag+ từ dung dịch STS trước khi đóng gói có thể làm tăng đời sống của hoa lên đến 2 lần Việc xử lý này có tác dụng tốt cho nhiều loại hoa mẩn cảm với ethylene Những nghiên cứu khác cũng cho thấy, việc phun dung dịch STS cũng có tác dụng tốt và đã được ứng dụng rộng rãi trong thương mại (Lê Văn Hòa, 2009)

* EthylBloc:

Sisler et al (1980) đã khám phá ra một hợp chất được gọi là 1-methylcyclopropene

(1-MCP), nó có cấu trúc tương tụ như ethylene, nhưng nó ức chế ảnh hưởng của ethylene trên hoa Cẩm chướng EthylBloc là sản phẩm thương mại của 1-MCP, có dạng bột và sẽ giải phóng khí khi kết hợp với nước Một số kết quả nghiên cứu sau

đó cũng cho thấy những hoa tiếp xúc với ethylene bị héo nhanh chóng, lá cũng bị bẽ cong; ethylene gây ra phản ứng sinh trưởng cong “epinasty” Tất cả những ảnh hưởng đó được ngăn chặn khi xử lý với EthylBloc EthylBloc còn ngăn chặn được hiện tượng vàng lá của hoa li “Mosa lisa” sau thu hoạch (trích dẫn bởi Lê Văn Hòa, 2009)

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Thời gian: Từ tháng 10/2011 đến tháng 02/2012

2.1.2 Địa điểm: Phòng thí nghiệm, Bộ môn Sinh lý – Sinh hóa, khoa Nông nghiệp

& Sinh học Ứng dụng, Khu II, Đại học Cần Thơ

2.1.3 Vật liệu và phương tiện thí nghiệm:

* Vật liệu:

Cành hoa Dendrobium sonia được thu mua tại vườn lan của ông Huỳnh Văn Hải –

số 288A/Lô tổ 9, Khu vực Bình Thới B, Phường Long Tuyền, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ Giai đoạn tiền thu hoạch theo chế độ chăm sóc của chủ vườn Hoa lan được thu hoạch ở độ tuổi thường thấy trên thị trường là: có 5 hoa nở/cành, chiều dài cành từ 32 - 35 cm Hoa lan sau khi thu hoạch không qua xử lý bất kì loại hóa chất nào và được chuyển nhanh về phòng thí nghiệm, Bộ môn Sinh lý – Sinh hóa, khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ Lựa chọn những cành hoa đẹp, đồng đều, không sâu bệnh, không bầm dập, đảm bảo cho hoa có chất lượng cao nhất khi tiến hành thí nghiệm

Thời gian thu hoạch: Vào buổi sáng sớm

* Thiết bị, dụng cụ:

Tủ lạnh, màng bao PE (loại dày 1 mm), thước Palme, cân kỹ thuật, pipet, beaker, micropipet, ống đong, ống nghiệm lớn, giá đựng ống nghiệm, kéo cắt cành, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, nhiệt ẩm, …

Dùng pipet hút và nhỏ từ từ 10 ml dung dịch silver nitrate (AgNO3) 0,1 M vào 40

ml dung dịch sodium thiosulfate 0,1 M (theo tỷ lệ 1: 4) ta sẽ được 50 ml dung dịch

Trang 36

STS 0,02 M (có công thức hóa học là [Ag (S2O3)2]3- Do nguồn hóa chất từ Trung Quốc nên trong thành phần hóa học của sodium thiosulfate pentahydrate (Na2S2O3.5H2O) có chứa một lượng nhỏ chì gây hiện tượng kết tủa đen (với một tỷ

lệ rất nhỏ) Chính vì vậy sau khi thấy xuất hiện kết tủa dùng giấy lọc để lọc bỏ đi phần kết tủa này Dung dịch STS còn lại có nồng độ 0,02 M được dùng làm stock

để pha ra các nồng độ: 4 ppm, 8 ppm, 12 ppm, 16 ppm cần thí nghiệm

2.2 PHƯƠNG PHÁP

2.2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của silver thiosulfate (STS) đến chất lượng và

tuổi thọ cắm bình của cành lan Dendrobium sonia

* Mục tiêu thí nghiệm 1:

Tìm ra lượng STS phù hợp nhất kết hợp với nồng độ đường 2% (cung cấp thêm

nguồn dinh dưỡng) giúp kéo dài hơn đời sống cành hoa lan Dendrobium sonia Các

nghiệm thức được điều chỉnh ở mức pH = 4 để hạn chế sự phát triển của nấm bệnh

(pH được điều chỉnh bằng dung dịch citric acid nồng độ 0.1 M)

* Bố trí thí nghiệm 1:

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 nghiệm thức (NT) và 4 lần lặp lại (2 cành/lặp lại):

 NT1: Cành hoa cắm trong dung dịch đường 2%

 NT2: Cành hoa cắm trong dung dịch đường 2% + 4 ppm STS

 NT3: Cành hoa cắm trong dung dịch đường 2% + 8 ppm STS

 NT4: Cành hoa cắm trong dung dịch đường 2% + 12 ppm STS

 NT5: Cành hoa cắm trong dung dịch đường 2% + 16 ppm STS

 NT6: Cành hoa cắm trong nước cất (đối chứng)

* Tiến hành thí nghiệm 1:

Cắt 48 cành hoa Dendrobium sonia đồng nhất về số hoa nở trên cành (5 hoa/cành),

số nụ trên cành (3 nụ/cành); chiều dài cành dao động từ 32 – 35 cm Các cành hoa chuyển nhanh về phòng thí nghiệm, Bộ môn Sinh lý – Sinh hóa, Khoa Nông nghiệp

& Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ Dùng nước rửa chén rửa từ gốc phát hoa lên khoảng 15 cm sau đó rửa sạch lại bằng nước máy Vạt xéo gốc mỗi cành hoa lên khoảng 3 cm, cắm ngay vào 48 ống nghiệm mỗi ống chứa 30 ml các dung dịch thí nghiệm đã được chuẩn bị trước đó Thí nghiệm được bố trí trong phòng có nhiệt độ

là 25 – 29oC, ẩm độ tương đối của không khí là 82 – 85%

Trang 37

* Chỉ tiêu thí nghiệm 1:

Theo dõi và ghi nhận kết quả kể từ thời điểm tiến hành và cách ngày đến khi đánh giá cảm quan chung của các chỉ tiêu đạt mức không chấp nhận ( < 20 điểm) Các chỉ tiêu theo dõi được trình bày ở Bảng 2.1

2.2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian xử lý đến chất lượng

và tuổi thọ cắm bình của hoa lan Dendrobium sonia sau thu hoạch

* Mục tiêu thí nghiệm 2:

Theo dõi ảnh hưởng của các mức nhiệt độ và thời gian xử lý khác nhau đến đời

sống sau thu hoạch hoa lan Dendrobium sonia cắt cành Tìm ra mức nhiệt độ và

thời gian xử lý lạnh tốt nhất ứng dụng trong bảo quản

* Cách tiến hành và bố trí thí nghiệm:

Cắt 72 cành hoa Dendrobium sonia đồng nhất về: số hoa nở trên cành (5 hoa/cành),

số nụ trên cành (3 nụ/cành); chiều dài cành dao động từ 32 – 35 cm Các cành hoa chuyển nhanh về phòng thí nghiệm, Bộ môn Sinh lý – Sinh hóa, Khoa Nông nghiệp

& Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ Dùng nước rửa chén rửa từ gốc phát hoa lên khoảng 15 cm sau đó rửa sạch lại bằng nước máy Vạt xéo gốc mỗi cành hoa lên khoảng 3 cm, cắm các cành ngay vào các tuýp nhựa có thể tích 20 ml chứa dung dịch dinh dưỡng tối ưu ở thí nghiệm 1 Các cành hoa sẽ được tồn trữ ở 3 mức nhiệt

độ (A): 15oC, 20oC, nhiệt độ phòng Tiến hành khảo sát ảnh hưởng của thời gian xử

lý ở các mức nhiệt độ A đến chất lượng và thời gian tồn trữ của hoa lan Nội dung thí nghiệm được chia thành 3 nhóm:

 So sánh chất lượng và thời gian tồn trữ hoa lan ở điều kiện nhiệt độ phòng sau khi xử lý các mức nhiệt độ: 15oC, 20oC, nhiệt độ phòng trong 5 ngày Bao gồm 3 nghiệm thức:

 NT1: Cành hoa đã được xử lý 5 ngày ở nhiệt độ phòng

 NT2: Cành hoa đã được xử lý 5 ngày ở 15oC

 NT3: Cành hoa đã được xử lý 5 ngày ở 20oC

 So sánh chất lượng và thời gian tồn trữ hoa lan ở điều kiện nhiệt độ phòng sau khi xử lý các mức nhiệt độ: 15oC, 20oC, nhiệt độ phòng trong 10 ngày Bao gồm 3 nghiệm thức:

 NT1: Cành hoa đã được xử lý 10 ngày ở nhiệt độ phòng

 NT2: Cành hoa đã được xử lý 10 ngày ở 15oC

 NT3: Cành hoa đã được xử lý 10 ngày ở 20oC

Trang 38

 So sánh chất lượng và thời gian tồn trữ hoa lan ở điều kiện nhiệt độ phòng sau khi xử lý các mức nhiệt độ: 15oC, 20oC, nhiệt độ phòng trong 15 ngày Bao gồm 3 nghiệm thức:

 NT1: Cành hoa đã được xử lý 15 ngày ở nhiệt độ phòng

 NT2: Cành hoa đã được xử lý 15 ngày ở 15oC

 NT3: Cành hoa đã được xử lý 15 ngày ở 20oC

Mỗi nội dung thí nghiệm được tiến hành độc lập với nhau, mỗi nghiệm thức có 4 lần lặp lại (2 cành/lặp lại) Tất cả các cành hoa đều được bảo quản trong điều kiện

ẩm độ tương đối của không khí là 82 – 85%

* Các chỉ tiêu theo dõi:

Số liệu được ghi nhận kể từ khi tiến hành thí nghiệm, sau 5 ngày, 10 ngày, 15 ngày

và sau đó cách ngày đến khi đánh giá cảm quan chung các chỉ tiêu đạt mức không chấp nhận (< 20 điểm) Các chỉ tiêu theo dõi gồm: thời gian bảo quản, số nụ hư hỏng, số hoa hư hỏng, dáng cành, độ tươi cánh hoa, độ tươi phát hoa, màu sắc hoa Cách lấy các chỉ tiêu theo Bảng 2.1

2.2.3 Cách theo dõi, đánh giá và ghi nhận kết quả thí nghiệm

Bảng 2.1: Cách đánh giá các chỉ tiêu

1 Thời gian bảo quản

đếm ngày từ khi tiến hành bảo quản đến khi chất lượng hoa sao thu hoạch bị đánh giá là

“không chấp nhận”

2 Tỷ lệ hoa nở thêm từ nụ đếm

3 Tỷ lệ nụ hư hỏng trên cành đếm

4 Tỷ lệ hoa hư hỏng trên cành đếm

5 Tỷ lệ hao hụt trọng lượng cân

7 Độ tươi cánh hoa đánh giá cảm quan

8 Độ tươi phát hoa đánh giá cảm quan

Trang 39

(Ghi chú: W t là trọng lượng tại thời điểm khi cân của cả cành hoa và ống nghiệm,

W o là trọng lượng ban đầu của cả cành hoa và ống nghiệm)

2.2.3.5 Bảng đánh giá cảm quan:

Đánh giá cảm quan theo phép thử cho điểm (Hà Duyên Tư, 2010) và có cải tiến cho

phù hợp với đối tượng thí nghiệm

Cách thực hiện: chọn 10 người quan sát hoa bảo quản ở các nghiệm thức khác nhau

từ khi thu hoạch, bảo quản hoa để đánh giá cảm quan chung và đánh giá cảm quan riêng trên các chỉ tiêu dáng cành, độ tươi cánh hoa, độ tươi phát hoa, màu sắc hoa (Bảng 3.2)

Đánh giá riêng các chỉ tiêu: dáng cành, độ tươi cánh hoa, độ tươi phát hoa, màu sắc hoa cho điểm theo thang điểm:

Trang 40

Đánh giá chung theo 4 mức độ (đánh giá trên cơ sở tổng số điểm đánh giá riêng):

Đánh giá riêng các chỉ tiêu

Tổng số điểm đánh giá riêng

Dáng cành

Độ tươi cánh hoa

Độ tươi phát hoa Màu sắc

Tổng hợp đánh giá cảm quan bằng cách chọn mức đánh giá chung của đa số phiếu

và tổng hợp điểm đánh giá riêng các chỉ tiêu bằng cách thống kê điểm của 4 lần lặp lại (10 phiếu/1 lần lặp lại) Sau đó, điểm kết quả các chỉ tiêu riêng và tổng số điểm đánh giá riêng được trình bày với 2 số lẻ

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS và EXCEL Phân tích ANOVA

để phát hiện sự khác biệt giữa các nghiệm thức, so sánh các giá trị trung bình bằng kiểm định DUNCAN, LSD và T – Test ở mức ý nghĩa 5% (tùy từng giai đoạn số nghiệm thức thay đổi mà sử dụng các phép kiểm định sao cho phù hợp để đạt kết quả chính xác nhất)

Số liệu được biến đổi trước khi đưa vào phân tích theo nguyên tắc như sau:

- Các số thuộc về tỉ lệ được biến đổi theo điều kiện sau: nếu giá trị % biến động trong khoảng 0% - 100% thì chuyển tất cả số liệu sang arcsin√(x/100), giá trị 0 được thay bằng 1/4n và giá trị 100 được thay bằng [100-(1/4n)] với n là mẫu số của phân số khi tính tỉ lệ phần trăm Nếu giá trị % biến động trong khoảng 0% - 30% hoặc 70% - 100% thì chuyển tất cả số liệu sang √(x), hay

√(x+0,5) nếu x < 10 Nếu giá trị % biến động trong khoảng 30% - 70% thì không chuyển đổi Các số liệu trong khoảng từ 0 đến 100 được biến đổi theo công thức:

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm