TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ KIM NGÂN ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP Rosa sp..
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ KIM NGÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN
SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA
HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP
(Rosa sp.)
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN CÂY CẢNH
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN CÂY CẢNH
Tên ñề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN
SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA
HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP
(Rosa sp.)
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Trần Văn Hâu Lê Kim Ngân MSSV: 3053355 Lớp: HVCC K31
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Hoa viên và cây cảnh với ñề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ
PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ
HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.)”
Do sinh viên LÊ KIM NGÂN thực hiện và ñề nạp
Kính trình Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày … tháng …năm
Cán bộ hướng dẫn
Ts.TRẦN VĂN HÂU
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa viên cây cảnh với ñề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ
PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ
HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.)”
Do sinh viên LÊ KIM NGÂN thực hiện và bảo vệ trước Hội ðồng chấm luận văn tốt nghiệp và ñã ñược thông qua
Luận văn tốt nghiệp ñược Hội ðồng ñánh giá ở mức:………
Ý kiến của Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp:………
………
………
………
………
Duyệt Khoa Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009 Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội ñồng
Trang 5LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Trang 6Nơi sinh: Cần Thơ
Họ và tên cha: Lê Triều Thiện
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Diễm Thi
Quê quán: Cần Thơ
2005 – 2009: học tại trường ðại học Cần Thơ, ngành Hoa viên và Cây cảnh, khoá
31, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng lên cha mẹ
Suốt ñời ñã nuôi nấng và dạy dỗ con khôn lớn thành người
Mãi mãi biết ơn
Thầy Trần Văn Hâu người ñã gợi ý ñề tài, tận tình hướng dẫn, ñộng viên, giúp ñỡ, cho em những lời khuyên, những kinh nghiệm hết sức bổ ích trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
• Cô Lâm Ngọc Phương, thầy Nguyễn Văn Ây và tất cả các thầy cô ñã dạy dỗ
em trong suốt quá trình học tập
• Các thầy cô và anh chị thuộc Bộ Môn Sinh Lý - Sinh Hóa và Khoa Học Cây Trồng ñã truyền ñạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em
• Cô Phan Thị Thanh Thủy ñã tận tình hướng dẫn cách xử lý số liệu thống kê
• Anh Phan Xuân Hà, anh Phan Văn Ngọc, anh Sầm Lạc Bình (Bộ môn Khoa Học Cây Trồng), bạn Ngọc Hà, Quế Lê, Bảo Ngọc, Mộng Thúy, Bé Thảo, Xuân Quyên, Ái Thơ (lớp Hoa viên và cây cảnh K31) và em Dung ñã giúp
ñỡ em trong quá trình thực hiện ñề tài này
Trang 8Chương Nội dung Trang Danh sách hình
1.1.1 1.1.2 1.1.3
Nguồn gốc hoa hồng Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam
Rễ, thân, lá Hoa, quả, hạt
3
3
1.4.1 1.4.2 1.4.3 1.4.4
Nhiệt ñộ Ánh sáng
Bệnh hại và phương pháp phòng trừ Sâu hại và phương pháp phòng trừ
1.7.1 Sự di truyền của những biến dị gây ra bởi sự ghép 17 1.7.2 Ảnh hưởng của gốc ghép lên ñặc ñiểm hình thái của mắt
Trang 93.3.1 3.3.2 3.3.3
Thời gian từ khi tháo dây ghép ñến khi mắt ghép ra chồi
3.6.4 Chiều dài cuống hoa và ñường kính cuống hoa 38
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
1.1 Các giống hoa hồng ựịa phương: (a) tường vi, (b) tầm xuân 5
1.3 Các bước ựể thực hiện phương pháp ghép mắt (ghép chữ T) 14
1.5 Phương pháp ghép xuyên thân: (a) vị trắ ghép, (b) cành ghép, (c)
gốc ghép
15
1.6 Phương pháp chiết cành: (a) các bước thực hiện phương pháp chiết
cành, (b) cành ựã ựược bao nylon sau khi chiết
16
1.8 Quá trình kết hợp gốc ghép với cành (hay mắt) ghép qua các giai
ựoạn sau khi ghép: (a) 7 ngày, (b) 14 ngày, (c) 21 ngày, (d) 28
ngày Ghi chú: ST: gốc ghép, SC: mắt ghép, CB: tượng tầng libe
gỗ, XE: mô gỗ
20
2.1 Số liệu khắ tượng tại Cần Thơ về lượng mưa và nhiệt ựộ trung bình
từ tháng 09 ựến năm 2008 ựến tháng 03 ựến năm 2009 (Nguồn: đài
khắ tượng Thủy văn Cần Thơ)
22
3.1 Cây hoa hồng bị sâu hại trong quá trình thắ nghiệm tại Trại Nghiên
cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học
Ứng dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân 2009: (a) sâu
khoang tấn công lá và hoa, (b) nhện ựỏ gây hại ở mặt dưới lá
27
3.2 Thời gian từ khi tháo dây ghép ựến khi ra chồi của hồng Nhung và
hồng Pháp ghép trên gốc hồng dại, tại Trại Nghiên cứu và Thực
nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng,
khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
29
hưởng của gốc ghép hồng dại, qua các giai ựoạn khảo sát tại Trại
Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp &
Sinh học Ứng dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân
2009
30
3.4 Chiều cao chồi (cm) của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của gốc ghép hồng dại, qua các giai ựoạn khảo sát tại Trại Nghiên
cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học
Ứng dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
31
DANH SÁCH HÌNH
Trang 11Hình Tựa hình Trang
hưởng của gốc ghép hồng dại, qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại
Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp &
Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân
2009
34
3.6 Chiều cao nụ hồng (cm) của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh
hưởng của gốc ghép hồng dại qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại
Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp &
Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân
2009
35
3.7 Số hoa/chồi của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc
ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp,
khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học
Cần Thơ, mùa xuân 2009
36
gốc ghép hồng dại: (a) HN-HN, (b) HD-HN, (c) ðC HN, (d)
HP-HP, (e) HD-HP-HP, (f) ðC HP tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm
Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II,
trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
38
3.9 Số chồi/mắt ghép của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của gốc ghép hồng dại, sau khi cơi lần 1 tại Trại Nghiên cứu và
Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng
dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
40
3.10 Thời gian từ khi cơi chồi lần một ñến khi ra chồi của chồi ghép
hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại
tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông
Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ,
mùa xuân 2009
41
DANH SÁCH HÌNH (tiếp theo)
Trang 1228
ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và
Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học
Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân
2009
32
3.3 Quá trình ra hoa của chồi ghép hồng Nhung và hồng Pháp
dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
33
3.4 Tổng số cánh hoa, chiều dài cánh hoa, chiều rộng cánh hoa
của chồi ghép hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
37
Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường
ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
37
3.6 Chiều dài và ñường kính cuống hoa của chồi ghép hồng
Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường
ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009
39
Trang 13DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Trang 14
LÊ KIM NGÂN 2009 : “Ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sinh trưởng và
phẩm chất của hoa hồng Nhung và hoa hồng Pháp (Rosa sp.)” Luận văn tốt nghiệp
kỹ sư Hoa viên và cây cảnh, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần Thơ Người hướng dẫn khoa học: Ts Trần Văn Hâu
TÓM LƯỢC
ðề tài ñược thực hiện nhằm khảo sát ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sự sinh
trưởng và phát triển của cây ghép hồng Nhung và hồng Pháp Thí nghiệm ñược thực hiện tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm nông nghiệp, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại Học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009 Thí nghiệm ñược
bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm có sáu nghiệm thức với mười lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng với một chậu, mỗi chậu trồng một cây Hoa hồng Nhung và hồng Pháp ñược nhân giống bằng cách chiết, có kích thước và hình dạng ban ñầu tương ñương nhau, cao khoảng 10 cm, có hai ñến ba mắt lá Các nghiệm thức bao gồm ñối chứng hồng Nhung và hồng Pháp nhân giống bằng phương pháp chiết, gốc ghép hồng dại-mắt ghép hồng Nhung, gốc ghép hồng dại-mắt ghép hồng Pháp, gốc ghép hồng Nhung-mắt ghép hồng Nhung, gốc ghép hồng Pháp-mắt ghép hồng Pháp Kết quả cho thấy ở hồng Nhung và hồng Pháp khi ghép lên chính nó có tốc ñộ tăng trưởng chậm, thời gian ra chồi chậm, ñường kính và chiều cao nụ, chồi thấp hơn so với nhân giống bằng phương pháp chiết cành Những nghiệm thức gốc ghép hồng dại có khả năng giúp cây ghép sinh trưởng cao, phẩm chất hoa tốt, kích thước hoa to, lâu tàn, nhiều chồi, nhiều hoa hơn phương pháp chiết cành hay ghép lên chính nó Có thể dùng hồng dại làm gốc ghép ñể cải thiện
sự sinh trưởng và phẩm chất hoa của hai giống hồng Nhung và hồng Pháp Cần có thí nghiệm lập lại trong những ñiều kiện thời tiết khác nhau ñể có kết luận chính xác hơn
Trang 15Mỗi loài hoa hồng ựều có vẻ ựẹp riêng, màu sắc riêng đó là những ựóa hoa không thể thiếu trong các phòng khách, phòng tiếp tân và hơn nữa chúng làm cho người tặng lẫn người nhận ựều cảm thấy hạnh phúc
Theo Trần Thị Kiều Thu (2008), có hơn 26 giống hoa hồng, trong ựó có ba
giống ựược sản xuất chủ yếu là hồng Nhung, hồng Lửa và hồng Tỷ Muội đỏ Vung
Ưu ựiểm của các giống này là hoa có màu ựỏ rất ựược ưa chuộng Giống hồng
Nhung hoa thơm, kắch thước hoa to nhưng rất chậm ra chồi, và thời gian hoa nở trên cây ngắn Giống hồng Lửa và hồng Tỷ Muội đỏ Vung mau ra chồi nhưng chiều dài cánh ngắn Trong khi ựó, nhu cầu thị trường hoa ngày càng tăng về số lượng lẫn chất lượng như ựa dạng về màu sắc, hoa ựẹp, lâu tàn, cành dài, lá to
Chắnh vì lý do trên, ựề tài ỘẢnh hưởng gốc ghép hồng dại lên sự sinh trưởng
và phẩm chất của hoa hồng Nhung và hồng PhápỢ là ựể khảo sát ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sự sinh trưởng và phát triển của cây ghép hồng Nhung và hồng Pháp nhằm tìm ra tổ hợp ghép thắch hợp cho sức sống mạnh, tắnh chống chịu cao,
và phẩm chất hoa tốt
Trang 16CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA HỒNG
1.1.1 Nguồn gốc hoa hồng
Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa hồng ựược xếp vào lớp song tử diệp (Dicotyledone), thuộc họ hồng rosaceae, bộ hồng rosales Người ta cho rằng chắc chắn hoa hồng ựược trồng trước tiên ở Trung Quốc, Ấn độ Sau ựó mới du nhập qua Hà Lan, Pháp, đức, Bungari, Châu Âu nhưng chắnh người Châu Âu mới là người có công lai tạo ra nhiều giống hoa hồng hiện ựại ngày nay
1.1.2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới
Ngày nay sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ựang phát triển một cách mạnh
mẽ và ựã trở thành một ngành thương mại cao Sản xuất hoa cây cảnh ựã mang lại lợi ắch to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa cảnh Diện tắch hoa cây cảnh của thế giới ngày càng mở rộng Năm 1995 sản lượng hoa cây cảnh thế giới ựạt khoảng
31 tỷ ựôla, trong ựó hoa hồng chiếm tới 25 tỷ ựôla Các nước sản xuất nhiều hoa hồng như là: Hà Lan, Mỹ, Colombia, Nhật, IsarelẦTrong ựó Hà Lan là nước trồng
và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất thế giới (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002)
Mỹ là nước trồng hoa hồng nhiều nhưng nhập khẩu cũng nhiều Năm 1996
Mỹ sản xuất 3,5 tỷ cành và nhập khẩu 8,3 tỷ bông Trung Quốc bắt ựầu sản xuất hoa hồng từ những năm 50 của thế kỷ 20 Hiện nay Quãng đông là tỉnh trồng nhiều hoa hồng nhất, diện tắch 432 km2, sản xuất 2 tỷ 96 triệu bông, sau ựó là các tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên, Hồ Bắc Hoa chất lượng cao nhất là Vân Nam (đặng Văn đông và
đinh Thế Lộc, 2003)
1.1.3 Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam
Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), Việt Nam là phát triển trồng hồng chậm Gần ựây công tác giống mới ựược quan tâm chú ý nhưng chủ yếu vẫn là theo con
ựường nhập nội Hiện nay, các giống hồng ựược nhập vào Việt Nam theo hai
nguồn: từ Châu Âu vào đà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc
Trang 17nước ta là đà Lạt, Sa đéc và các cùng ngoại thành Hà Nội, ngoài ra còn trồng ở một
số nơi khác nhưng diện tắch không ựáng kể
đặc biệt những năm vừa qua Viện nghiên cứu rau quả kết hợp với một số ựịa
phương ựã xây dựng thành công mô hình trồng hoa hồng áp dụng công nghệ tiên tiến rất thành công và hiệu quả ở Hưng Hà (Thái Bình), thành phố Việt Trì (Phú
Thọ), phường Hoàng Văn Thụ (thị xã Bắc Giang), thị xã Hưng Yên (tỉnh Hưng
Yên) (đặng Văn đông và đinh Thế Lộc, 2003)
1.2 đẶC TÍNH THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY HOA HỒNG
(Nguyễn Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008)
Lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống lá có lá kèm nhẵn, mỗi lá kép có 3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ Tùy giống mà
lá có màu sắc xanh ựậm hay xanh nhạt, răng cưa hay sâu, hay có hình dạng lá khác (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Trang 18giống ra hoa liên tục nhiều lần Hoa hồng có mùi thơm ngát dễ chịu (Nguyễn Mạnh
Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008)
Quả thuộc loại quả nang hình trái xoan, dài rộng trung bình 0,5-0,3 cm, gồm
nhiều quả nhỏ rời nhau,quả nạc kiểu táo hay quả mọng (Dương Công Kiên, 2007)
Hạt hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ dày (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
1.3 PHÂN LOẠI HOA HỒNG
Hoa hồng thuộc:
Ngành: Angiospermatophyta
Lớp: Dicotyledoneae
Bộ: Rosales
Họ: Rosaceae sp (Dương Công Kiên, 2007)
Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), hoa hồng bao gồm hơn 300 loài ựược phân
bố ở khắp các bán cầu, mặc dù số lượng chắnh xác vẫn còn ựang ựược tranh luận Trên thế giới có thể phân loại chúng theo màu sắc, theo dòng giống hoặc theo hình dáng Hồng ựược chia làm ba loại chắnh: hồng dại, hồng cổ ựiển và hồng hiện ựại
Hồng dại (còn gọi là hồng leo hay hồng bò): là loại thường thấy ở nơi hoang
dã, mọc bò ngoằn ngoèo Các dạng hoang dại thường gặp ở Việt Nam là hồng leo
Rosa Multiflora và hồng Ấn độ R Indica
Hồng cổ ựiển: là những giống hồng ựược nuôi trồng trước năm 1867 mà ựại diện là cây hồng trà lai ựầu tiên bởi công ty hoa hồng của Mỹ
Hồng hiện ựại: là tất cả những loại hồng ựược lai tạo kể từ năm 1867 trở về sau và ựược nuôi trồng, nhân và lai tạo liên tục
Theo đặng Phương Trâm (2005), các giống hồng ựịa phương ở nước ta bao gồm:
Tường vi: thân phát triển vươn dài dạng leo, to khỏe dễ trồng có hoa chùm màu ựỏ hay hồng, thơm ngát nhưng mau tàn (cánh rụng một ngày sau khi nở)
Tầm xuân: cây bụi có rất nhiều gai, ựược trồng làm hàng rào hay mọc hoang
ở các cùng có khắ hậu mát như đà Lạt và các tỉnh phắa Bắc Tầm xuân cho rất nhiều
hoa dạng chùm nhỏ, màu hồng ựậm hay hồng nhạt, hoa có mùi hắc
Hồng sen (hồng quế) còn gọi là hồng tiểu muội, cây bụi nhỏ, hoa màu hồng, cho hoa liên tục Hoa nhỏ ắt thơm hoặc không thơm
Trang 19(a) (b)
Hình 1.1 Các giống hoa hồng ñịa phương: (a) tường vi, (b) tầm xuân
1.4 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY HOA HỒNG
1.4.1 Nhiệt ñộ
Cây hồng ưa khí hậu ôn hòa, nhiệt ñộ thích hợp cho hồng sinh trưởng và phát triển tốt là từ 18-25oC Nhiệt ñộ trên 38oC và dưới 8oC ñều làm ảnh hưởng ñến cây ðặc biệt, vào giai ñoạn ra hoa, nhiệt ñộ quá cao và kéo dài làm ảnh hưởng ñến
ñộ bền của hoa và rút ngắn tuổi thọ của hoa Nhưng nếu nhiệt ñộ quá thấp, cành
nhánh phát sinh yếu, hoa lá giòn, cây thấp, nụ hoa dễ bị ñiếc hay nở muộn và không
ñều do cây không tận dụng ñược thức ăn trong ñất và trong không khí Ngoài ra,
nhiệt ñộ trong ñất có tác ñộng mạnh ñến sinh trưởng và phát triển của cây ðặc biệt
là bộ phận rễ cây, ảnh hưởng ñến việc hút nước và hút dung dịch của cây Một trong những biện pháp ñể cải tạo chế ñộ nhiệt trong ñất là bón nhiều phân hữu cơ ñể cho
ñất có nhiều mùn tơi xốp thoáng khí, tạo ñiều kiện cho bộ rễ phát triển (Nguyễn
Xuân Linh, 1998)
1.4.2 Ánh sáng
Hồng là loại cây ưa sáng Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây sinh trưởng tốt, nếu thiếu ánh sáng, cây sẽ bị tiêu hao nhiều chất dự trữ trong cây Khi cây còn nhỏ, yêu cầu về cường ñộ ánh sáng thấp hơn, khi tuổi cây càng cao yêu cầu ánh sáng nhiều hơn (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Trang 201.4.3 Ẩm ñộ
Cây hoa hồng yêu cầu ñộ ẩm ñất khoảng 60-70% và ñộ ẩm không khí
80-85% vì hồng là loại cây có tán rộng, bộ lá nhiều nên diện tích phát tán hơi nước của
cây rất lớn ðối với hồng, việc gây ẩm cho cây chỉ nên tiến hành vào ban ngày, tránh ban ñêm Vào lúc ra hoa, kết quả, nếu ñộ ẩm không khí quá cao sẽ làm cho cây, hoa, quả, hạt chứa nhiều nước, rễ dễ bị thối (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
1.4.4 Yêu cầu ñất và dinh dưỡng của cây hoa hồng
Hồng thuộc loại không kén ñất lắm, ñất thích hợp cho hồng là ñất thịt hoặc
ñất thịt pha cát Cày lật ñất 5-6 tuần trước khi trồng, ñập ñất cho tơi xốp, lên liếp
cao 20 cm, rộng 1,3 m chừa ñường rảnh tối thiểu khoảng 50 cm ñể tiện ñi lại chăm sóc (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh, 2008) Theo Phạm Văn Duệ (2005), ñất trồng hồng phải cao ráo, thoát nước tốt, pH ñất 5,6-6,5
Những chất dinh dưỡng mà cây cần bao gồm phân hóa học như N, P, K,
phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh…ngoài ra cần lượng nhỏ phân vi lượng
ðạm (N) hồng thiếu N, nụ thường bị “ñui”, không ra hoa ñược hoặc trổ hoa
thì cánh cong veo và nhỏ, ít chồi non, lá vàng thối Bón nhiều N, cành lá sum suê, ít hoa, ngọn vượt cao mảnh và yếu, cây dễ ñỗ, khả năng chống chịu sâu bệnh kém Lượng N nguyên chất cần cho một ha hồng là 300 kg Hồng cần nhiều N vào thời
kỳ phát sinh cành nhánh
Lân (P) thiếu P, cây không thể hút nước một cách thuận lợi, lá thường có
màu tím, rụng lá, rễ yếu, làm cho ra hoa muộn, màu sắc nhợt nhạt, quả lép và chín không ñều Thừa P làm cho bộ lá xanh ñậm, dày ñặc Lượng P dùng cho một ha
hồng là 400 kg Hồng cần P vào thời kỳ làm nụ cho ñến khi ra hoa kết quả
Kali (K) có tác dụng làm tăng tính chống ñổ, tăng khả năng chống chịu sâu
bệnh và tăng tính chống rét cho cây Cây cần K vào thời kỳ kết nụ cho ñến khi cây
ra hoa kết quả Lượng K nguyên chất cần cho một ha hồng là 300 kg Thiếu K làm
cây không ra nụ, lá viền vòng, nhưng thừa K làm lá già nhanh, hoa ñậm
Ngoài ra, cần bón thêm phân vi lượng như Fe, Zn, Mg…Các phân vi lượng
thường dùng ñể tưới phun qua lá vào thời kỳ cây con
Ngoài việc cung cấp phân hóa học, hồng rất cần một lượng lớn phân hữu cơ, bao gồm phân chuồng, phân xanh, phân rác, xác ñộng thực vật ñã ñược ủ hoai Lượng phân chuồng cần thiết cho một ha hồng khoảng 30-40 tấn (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Trang 211.5 SÂU BỆNH HẠI PHỔ BIẾN TRÊN CÂY HOA HỒNG
Tùy theo tác nhân là bệnh hay côn trùng mà sử dụng nông dược cho ựúng Hiện nay có nhiều loại nộng dược chuyên trị sâu và bệnh ựược bán trên thị trường Tuy nhiên, nên lưu ý tìm hiểu kỹ các loại sâu bệnh trước khi sử dụng nông dược (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh, 2008)
1.5.1 Bệnh hại và phương pháp phòng trừ
Bệnh thường thấy nhất trên cây hoa hồng là: bệnh phấn trắng, bệnh ựốm ựen,
bệnh khô cành, bệnh gỉ sắt (Chu Thị Thơm và ctv., 2005)
Bệnh phấn trắng: do nấm Sphaerotheca paranosa var rosae gây ra
(Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Triệu chứng: Bệnh xâm nhiễm vào lá non, hai mặt phủ ựầy bột trắng, lá mất màu, bệnh nặng có thể làm cho lá xoăn lại, khô héo và rụng lá Thời ựiểm phát sinh bệnh: Bệnh thường phát sinh vào cuối mùa ựông, cuối tháng 5 ngừng phát triển và nặng nhất vào tháng 3-4 Phương pháp phòng trừ: tỉa cành, trong thời kỳ bệnh bón nhiều P, K, bón ắt N (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Bệnh ựốm ựen: do nấm Mycosphaerella rosicola gây ra (Nguyễn Xuân
Linh, 1998)
Triệu chứng: gây hại trên lá, cuống lá, cành non Ban ựầu xuất hiện các chấm nâu tắm rồi lan rộng thành ựốm nâu, kắch thước 1-12 mm, mép lồi lên, lá biến vàng, giữa ựốm thành màu trắng xám, trong ựó có các chấm ựen nhỏ (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Thời ựiểm phát sinh bệnh: nhiệt ựộ, ựộ ẩm cao, trời mát và tưới nước nhiều bệnh càng nặng Ở những vùng mùa ựông ấm áp bệnh phát triển quanh năm (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002) Bệnh nặng nhất vào tháng 9-11 (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Phương pháp phòng trừ: tỉa cành, tăng cường bón phân hữu cơ Quét sạch hết
lá bệnh, diệt nấm trong ựất, dùng sunphat ựồng 1% hoặc thuốc tắm 0,5% phun lên mặt ựất hay dùng mùn cưa, tro bếp phủ lên mặt ựất dày 8 mm Phun thuốc bảo vệ, nếu tỷ lệ cây bệnh dưới 10% thì ban ựầu phun thuốc Daconil 0,1% sẽ thu ựược hiệu quả (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Bệnh khô cành: Theo Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã (2002), bệnh này
là do nấm Coniothyrium fuckelli Sacc gây ra
Trang 22Triệu chứng: ban ñầu có ñốm ñen, giữa có bột trắng, xung quanh mép có viền ñỏ, ñốm bệnh lồi lên trên hay nứt ra Bệnh lan rộng dần xuống dưới rồi thành
ñốm lớn Thời ñiểm phát sinh bệnh: thường vào tháng 6-9 Phương pháp phòng trừ:
tỉa cành, ñốt bỏ cành bị bệnh Sau lúc tỉa cành phun thuốc Daconil 0,1% hay trộn Zineb 0,1% và Benlat 0,1% ñể bảo vệ cây
Bệnh gỉ sắt: do nấm Phragmidium mucronatecm gây ra (Nguyễn Xuân Linh,
1.5.2 Sâu hại và phương pháp phòng trừ
Rệp sáp (Icerya purchasi Maskell.)
ðặc ñiểm: sâu cái màu hồng da cam, hình bầu dục, ngoài thân phủ lớp bột
sáp màu trắng vàng dạng sợi bông Thân sâu ñực dài mảnh, màu ñỏ da cam
Phương pháp phòng trừ: khi nhiệt ñộ cao rệp sáp dễ phát dịch Phòng trừ
bằng cách lợi dụng thiên ñịch như bọ rùa ñỏ lớn (R rufopilosa), bọ rùa mép ñỏ (R
limbata) (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Giống rệp này thân không thấm nước, xịt thuốc một lần chưa chắc ñã hại
ñược chúng Ta nên dùng các loại thuốc Trebon, hay Bassa xịt lên chúng nhiều lần
may ra mới trừ tuyệt ñược (Việt Chương và Lâm Thị Mỹ Hương, 2005)
Nhện lá (Tetranychus urticae Koch.) hay còn gọi là nhện lá hai ñốm
ðặc ñiểm: thân màu xanh vàng
Phương pháp phòng trừ: thời kỳ sâu qua ñông cần tiêu diệt cỏ dại, phun thuốc diệt sâu Có thể pha trộn Tedion, Kelthane mỗi loại 6% rồi pha loãng 0,3% ñể phòng trừ, sau 15-30 ngày sẽ thấy hiệu quả (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Bọ hung xanh chân ñỏ (Anomala curpripes Hope) hay còn gọi là bọ cánh
cam
Trang 23đặc ựiểm: sâu non màu trắng sữa, ựầu màu nâu vàng, thân hình ống, cuối
bụng có lông màu nâu vàng Sâu trưởng thành màu xanh ựồng, bụng màu ựồng tắm, bóng
Phương pháp phòng trừ: sáng sớm có thể rung cây ựể giết, dùng Dipterex 0,1% phun lên cây ựể diệt sâu trưởng thành (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002) Sumicidin phun vào ựất 5-15 g/bình 10 lắt, Benzofas phun 10-20 ml/bình 10 lắt (đặng Văn đông và đinh Thị Dinh, 2003)
Ong ăn lá (Arge sp )
đặc ựiểm: Sâu non ăn lá các loại cây hồng Ong cái ựẻ trứng nhiều chỗ trên
cành cây Mỗi chỗ khoảng 10 trứng Trứng nở thành ong non và ăn hại
Phương pháp phòng trừ: trong thời kỳ gây hại dùng thuốc Dipterex, khi ong kết kén có thể kết hợp xới sát ựất ựể diệt nhộng (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2002)
Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius)
đặc ựiểm: Sâu non mới nở thường sống tập trung ở trong hoa hoặc dưới mặt
lá Khi bị khua ựộng, chúng bò ra xung quanh mặt lá hoặc nhả tơ thả mình xuống
ựất
Phương pháp phòng trừ: Biện pháp thủ công là ngắt bỏ ổ trứng hoặc dùng Karate 2,5EC 5-7 ml/bình 8 lắt (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
1.6 NHÂN GIỐNG CÂY HOA HỒNG
Trồng hoa hồng có hai cách ựể nhân giống: nhân giống hữu tắnh và nhân giống vô tắnh Nhân giống hữu tắnh là cách gieo hột ựể có cây con mà trồng Còn nhân giống vô tắnh là cách chiết cành, ghép cành, giâm cành, nuôi cấy môẦ(Việt Chương và Lâm Thị Mỹ Hương, 2005)
1.6.1 Nhân giống bằng hạt
Hoa hồng từ khi nở thụ phấn cho ựến khi có trái chắn khoảng trên hai tháng Trong trái có nhiều hạt nhỏ, ựem trồng xuống ựất sẽ mọc lên cây con, nhưng tỷ lệ nảy mầm không cao vì vỏ hạt khá dày Tỷ lệ tạp giao của hoa hồng cũng khá cao, vì vậy trồng bằng hạt thường bị biến dị, cho các cây không ựúng giống cần trồng và ra hoa không ựồng ựều Vì vậy có thể hạn chế biến dị bằng cách thụ phấn nhân tạo
Trước hết chọn những cây hồng làm cây cha và cây mẹ mang những ựặc
ựiểm tốt và chắc chắn là hai giống khác nhau Khi hai cây cha và mẹ cùng nở hoa
Trang 24khi ựã cắt bỏ hết nhị ựực rồi lấy bao nylon chùm lại ựể không cho hạt phấn của cây khác bay vào Việc thụ phấn cần làm sớm khi cả hoa cây cha và mẹ vừa chớm nở trước khi xảy ra thụ phấn tự nhiên
Khi trái chắn ựể nguyên cả vỏ bọc trong rong rêu hoặc than bùn hơi ẩm trong thời gian khoảng ba tháng Sau ựó tách lấy hạt, hạt có nhiều kắch cỡ khác nhau, trước khi gieo cần lọc qua nước ựể loại bỏ các hạt lép và hạt quá nhỏ Có thể gieo hạt trực tiếp vào chậu, giỏ hoặc trên ựất hoặc gieo lấy cây con ựể trồng đất gieo hạt cần tơi xốp, ựủ chất dinh dưỡng và thoát nước Thường xuyên tưới ựủ ẩm cho hạt nảy mầm nhanh và ựều (Nguyễn Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008)
1.6.2 Phương pháp giâm cành
1.6.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự ra rễ
Theo đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch (2002), các yếu tố ảnh hưởng tới sự ra rễ là trạng thái sinh lý của cành, ựộ phát dục, nhiệt ựộ, ựộ
ẩm, cường ựộ ánh sáng, nồng ựộ oxy, chất kắch thắch sinh trưởng, giá thể giâm
- Trạng thái sinh lý của cành: khi giâm phải chọn cành trung bình, cành có chất dự trữ dinh dưỡng nhiều
- độ phát dục: cành non dễ ra rễ, cành từ một năm tuổi trở lên vỏ hóa bần nhiều, khó ra rễ
- Nhiệt ựộ: nhiệt ựộ 25-28oC là thắch hợp cho giâm cành
- độ ẩm: cần giữ cành giâm có ựộ ẩm không khắ cao, nếu thiếu ựộ ẩm, cành giâm sẽ rụng lá ảnh hưởng ựến việc tạo rễ, tỷ lệ chết sẽ cao (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
- Cường ựộ ánh sáng: cường ựộ ánh sáng mạnh không có lợi cho sự ra rễ, vì vậy cành cắm phải ở trong ựiều kiện ắt có ánh sáng hoặc ánh sáng tán xạ
- Nồng ựộ oxy: quá trình hình thành và phân hóa mô sẹo hoạt ựộng trao ựổi chất rất mạnh, cần nhiều oxy, thiếu oxy mô sẹo hình thành khó khăn, rễ dễ bị nát và chết Vì vậy khi giâm cần phải tạo sự thoáng khắ vừa ựảm bảo cung cấp nước vừa
ựảm bảo cung cấp oxy
- Chất kắch thắch sinh trưởng: Hồng là loại cây thân gỗ tương ựối khó ra rễ khi giâm để xử lý tăng tỷ lệ ra rễ, ta cần sử dụng thêm chất ựiều hòa sinh trưởng như NAA (Napthatelene acetic acid) hay IBA (Indole butyric acid) Chúng thuộc nhóm Auxins, là những chất ựiều hòa sinh trưởng giúp thực vật tăng trưởng Chúng
có khả năng kắch thắch các tế bào thực vật phát triển với lượng nhỏ, nhưng với lượng lớn thì lại có tác dụng kiềm hãm Do ựó ta sử dụng chúng ựể kắch thắch sự hình thành rễ cành giâm các loại cây ăn trái và hoa kiểng phục vụ cho công tác nhân
Trang 25Ta có thể dùng NAA hay IBA với nồng ựộ từ 2000-2500 ppm Nên pha dung dịch bằng dung môi là cồn 70o, vì cồn vừa có tác dụng hòa tan thuốc vừa có tác dụng diệt khuẩn vết cắt trước khi giâm (đinh Thế Lộc và đặng Văn đông, 2003)
Giá thể giâm: bằng vật liệu vừa ựảm bảo tơi xốp, có khả năng thoát nước tốt,
ựồng thời có tắnh giữ ẩm cao Khi cắt cành giâm phải khử trùng dụng cụ bằng dung
dịch Formol 5% hoặc 10% muối NaCl ngâm 8-10 phút (đặng Văn đông và đinh Thị Dinh, 2003)
1.6.2.2 Kỹ thuật giâm cành
Phương pháp giâm cành thường chia làm 3 loại: giâm cành mùa sinh trưởng, giâm cành mùa ựông, giâm cành nước
Giâm cành mùa sinh trưởng: là vào tháng 4-5 hoặc tháng 9-10, lúc ựó nhiệt
cành phát triển khỏe, không có sâu bệnh độ dài cành giâm là 8-14 cm, tốt nhất là không dùng kéo cắt, dễ làm hỏng mô cành, dùng dao cắt vát cành giâm dễ sống hơn
Lá ở gốc cành, ngọn, nụ hoa ựều phải cắt nhưng phắa trên cần ựể lại hai lá Sau khi chuẩn bị xong cành giâm cần tiến hành ngay, ựộ sâu khoảng 1/3 cành, sau ựó tiến hành phun nước, trong 10 ngày chú ý giữ ẩm ựất, ựộ ẩm không khắ 20oC Nên ựem chậu ựể nơi râm mát Sau 20 ngày cần ựưa ựần ra sáng Thời gian này nếu ra nụ hoa cần khử bỏ ựể tránh tiêu hao dinh dưỡng Sau 30 ngày phát hiện lá mới chuyển màu xanh là có thể trồng vào chậu
Giâm cành mùa ựông: tiến hành vào tháng 11-12 Nếu gặp rét, chậu cần ựược phủ một lớp nilông, khi nhiệt ựộ lên cao mở ra, buổi tối rét ựậy vào Như vậy tỷ lệ sống sẽ cao
Giâm nước: ựược tiến hành vào mùa nóng Cách làm là cắm cành giâm vào bình miệng rộng, mỗi ngày thay nước trong một lần, sau 20 ngày cành sẽ mọc rễ Tháng 5-6 nên ựể nơi có ánh sáng yếu, tháng 7-8 chuyển vào nơi râm mát, nhiệt ựộ nước khoảng 20oC-25oC là vừa Khi cành mọc rễ mới ựược 3 cm thì chuyển cây vào chậu (Hai, 2004)
1.6.3 Phương pháp ghép cành
Ghép là tách rời một mắt ghép, một chồi non vừa nhú ra ở nách lá, hoặc một mảnh của cây có hoa ựẹp, rồi ựặt vào một cây khác hoa nhỏ xấu nhưng sống khỏe hơn bền hơn, mắt ghép sống nhờ vào gốc ghép Về sau cắt bỏ hết các nhánh của gốc ghép chỉ chừa chồi lên từ mắt ghép, chỉ lấy gốc ghép nuôi mắt ghép mà thôi, cây ghép sẽ phát triển tốt và ra hoa ựẹp y như giống ghép (Huỳnh Văn Thới, 2005)
Trang 26ðiều kiện ñể ghép cành (hay mắt): ñể bảo ñảm việc ghép cành (hay mắt)
thành công cần lưu ý những ñiều kiện sau ñây:
• Các cây ghép với nhau phải cùng một họ ñể có khả năng tiếp hợp tốt nhất là cùng loài
• Gốc ghép và cành (hay mắt) ghép cần có sức sinh trưởng tương ñương nhau ñể có khả năng tiếp hợp tốt
• Hai bộ phận ghép phải ñược áp chặt nhau ñể tăng khả năng kết dính
Chỗ ghép không ñược dơ, nóng nhiều hay bị ướt…
1.6.3.1 Ghép áp
Nếu một trong hai cây (gốc ghép hoặc cành ghép) ñược trồng trong chậu hay trong sọt, trong bầu ñất (tức là có thể di chuyển ñược) thì mới có thể áp dụng ñược cách ghép này (Nguyễn Danh Vàn, 2005)
Ghép áp là ñặt hai giỏ hồng, một giỏ hồng có hoa ñẹp, một giỏ hồng có hoa xấu nhưng khỏe mạnh kề bên nhau, rồi lựa 2 nhánh có kích thước gần bằng nhau, cạo vỏ 2 mép kề nhau, rồi áp sát vào nhau, lấy dây nylon mỏng buộc chặt lại Cắt bỏ phần ngọn của cây hoa hồng có hoa xấu (Huỳnh Văn Thới, 2005) ðộ ba tuần sau ta cắt rời thân cây có hoa ñẹp, chỉ chừa lại ñoạn cành ghép mà thôi Thế là gốc Hồng
ra hoa xấu trước ñây, bây giờ ñã có hoa ñẹp (Việt Chương và Lâm Thị Mỹ Hương, 2005)
Hình 1.2 Các bước ñể thực hiện phương pháp ghép áp
Trang 271.6.3.2 Ghép mắt
• Chọn gốc ghép
Nên chọn những gốc ghép khỏe mạnh như: hồng Tầm Xuân (Rose Canina), hồng Sen (Rosa Vidica), hồng Chùm (Rosa Multilphlora) hay hồng leo hoặc hồng
dại Gốc ghép phải phát triển ñầy ñủ, nếu ở vườn ươm thì gốc ghép phải ít nhất từ
1-2 tháng tuổi ñể bộ rễ và chồi non phát triển ñầy ñủ
Gốc ghép ñược chuẩn bị bằng cách cắt từng ñoạn giâm cho ra rễ, các nhánh phát triển khoảng ba tháng là dùng ñể ghép ñược Lựa dưới chỗ cành bánh tẻ cỡ bằng cây ñũa dài 10-15 cm tính từ mặt ñất Chỗ nào không có gai và hướng về phía mặt trời Lau chùi bên ngoài vỏ cho sạch sẽ và khô ráo rồi dùng mũi dao thật sắc khắc một ñường ngang một cm, một ñường dọc hai cm thành hình chữ T, tách nhẹ hai mí vỏ theo chiều dọc chỗ chữ T Tuyệt ñối không ñể bị xơ, không ñể bụi ñất, nước và nhất là mồ hôi rơi vào chỗ mở vỏ (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
• Mắt ghép
Trên cành của những giống hồng tốt, cho hoa to ñẹp mà ta muốn nhân giống chọn cành tương ñương với gốc ghép và chưa mọc nhánh, chỗ cuống lá ñã rụng vừa mới nhú mầm mập và mạnh nhưng chưa ra lá Nếu có lá dễ bị gãy và héo vì vậy phải cắt bỏ lá Dùng dao sắc gọt miếng vỏ hình chữ nhật hay hình tam giác gồm cả
gỗ có mắt ở chính giữa, lấy mũi dao tách nhẹ miếng vỏ ñó ra sao cho dừng ñể mắt dính trên phần gỗ Có thể cắt bớt hai bên rìa phần vỏ này ñể nó vừa với dấu rạch T Sau ñó nhét vào giữa hai mí vỏ chỗ chữ T ở gốc ghép Thao tác này làm nhanh ñể chỗ ghép không bị khô nhựa và không nên làm dưới ánh sáng mặt trời (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Trang 28Hình 1.3 Các bước ñể thực hiện phương pháp ghép mắt (ghép chữ T)
1.6.3.3 Ghép nêm
Chọn cành gốc ghép rồi tuốt hết lá, cắt bỏ phần ngọn còn non, rồi dùng dao bén vạt sâu theo hình chữ V Cành ghép vạt hình lưỡi búa Sau cùng ñút ñầu nhọn của lưỡi búa lọt khít vào hình chữ V của gốc ghép là ñược (Việt Chương và Lâm Thị Mỹ Hương, 2005)
Sau khi ghép xong cũng buộc lại bằng nylon, tốt nhất nên cắm một cành tre cho gốc ghép ñể giữ cành ghép không bị gió làm chệch vết ghép (Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn Nam, 2005)
Trang 29nới vừa ñâm xuyên qua, lấy dây nylon buộc chặt lại 20 ngày sau tháo dây ra, chỗ ghép liền da lại là ñạt (Huỳnh Văn Thới, 2005)
Hình 1.5 Phương pháp ghép xuyên thân: (a) vị trí ghép, (b) cành ghép, (c) gốc ghép
1.6.4 Phương pháp chiết cành
Theo Trần Thượng Tuấn và ctv (1994), ñây là phương pháp dùng ñiều kiện
ngoại cảnh thích hợp ñể giúp một bộ phận của cây (thân, cành, rễ) tạo ra rễ, hình thành một cá thể mới có thể sống ñộc lập với cây mẹ
Nguyên tắc chung của phương pháp này là làm ngưng sự di chuyển xuống của các chất hữu cơ (trong ñó có Auxin)…quang hợp ñược từ lá và chồi ngọn Các chất này ñược tích lũy lại nơi ñiểm xử lý (thường là khoang vỏ), và dưới tác ñộng của ẩm ñộ, nhiệt ñộ thích hợp, rễ sẽ mọc ra ngay khi cành còn dính trên cây mẹ
Có nhiều cách chiết cành khác nhau tùy thuộc cây cao hay thấp,cành mọc xiên hay ñứng, mọc cao hay sát ñất, cành dai hay không…gồm có: chiết cành bó bầu, chiết cành trong ñất, chiết cành trong chậu dưới ñất hay trên cao, chiết cành lấp gốc hay ñắp mô…
• Chọn cành chiết
Chọn cành từ cây mẹ có năng suất cao, phẩm chất tốt, ổn ñịnh tính trạng, không non không già
• Chất ñộn bầu
Chất ñộn bầu phải bảo ñảm mềm xốp và giữ ẩm tốt Loại chất ñộn ñược sử
dụng phổ biến hiện nay là rễ lục bình Theo Trần Thượng Tuấn và ctv (1994), có
thể dùng rơm rạ trộn ñất, bèo dâu, hay mạt cưa trộn tro trấu, ñất, xơ dừa…Nếu chiết
Trang 30vào mùa mưa, có thể dủng vật liệu bó bầu thoát nước nhanh như tro trấu trộn với một ít xơ dừa
• Thao tác chiết cành
Dùng dao bén khoanh một ñoạn vỏ trên cành dài khoảng 3- 5 cm (tùy loại cây), lột hết phần vỏ ñược khoanh, cạo sạch lõi ñể tránh vỏ liền lại Có thể bó bầu ngay sau khi khoanh vỏ hay ñể cho ráo nhựa (ñối với loại cây có nhiều nhựa) Dùng chất ñộn bầu bó lại nơi khoanh vỏ tạo thành một hình thoi dài, ôm chung quanh cành Dùng nylon trong ñể bao bên ngoài bầu chiết ñể dễ quan sát khi rễ mọc ra,
giúp giữ nhiệt và ẩm ñộ tốt (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)
Riêng cây hồng chiết cành bộ rễ rất yếu, vì vậy sau khi cắt rời khỏi cây mẹ ta nên ñể trong mát, môi trường nhiều dinh dưỡng, chăm sóc kỹ trong vài tuần ñể bộ
rễ ñược già dặn rồi mới bứng ra trồng thẳng vào chậu hay ra vườn (Việt Chương và Lâm Thị Mỹ Hương, 2005)
(a) (b)
Hình 1.6 Phương pháp chiết cành: (a) các bước thực hiện phương pháp chiết cành, (b) cành
ñã ñược bao nylon sau khi chiết
1.6.5 Phương pháp nuôi cấy mô
Nuôi cấy mô là phương pháp có thể sản xuất một lượng lớn cây trong một thời gian ngắn, cây giống sạch bệnh và có giống trồng quanh năm Nuôi cấy mô cây hoa hồng bao gồm các bước cơ bản là:
• Tạo cây khởi ñầu vô trùng làm nguyên liệu ñể thực hiện các bước tiếp theo
• Tăng sinh chồi từ mô tế bào của mẫu ñã khử trùng trong các môi trường dinh dưỡng thích hợp với từng loại giống
• Tạo rễ và kéo dài rễ ñể hình thành cây hoàn chỉnh trong môi trường có chất kích
Trang 31• Khi cây ñã ra rễ ñạt yêu cầu thì chuyển ra vườn ươm ñể có cây con trồng ra sản xuất
Thành công của việc nuôi cấy mô phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường nuôi cấy, tỉ lệ các chất ñiều hòa sinh trưởng, giống, nhiệt ñộ, ánh sáng…Nhân giống hoa hồng bằng phương pháp nuôi cấy nô là kỹ thuật nhân giống hiện ñại có nhiều ưu ñiểm Tuy vậy, giá thành còn cao do phải sử dụng máy móc, dụng cụ, hóa chất ñắt tiền và cần có trình ñộ kỹ thuật (Nguyễn Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008)
1.7 ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP LÊN MẮT GHÉP
1.7.1 Sự di truyền của những biến dị gây ra bởi sự ghép
Theo nhiều tác giả cho rằng, khi ghép cây thì những ñặc tính của gốc ghép sẽ
ñược truyền sang cho mắt ghép ðể chứng tỏ ñiều này thì Trần Văn Hâu (2004)
trích từ Yagishita (1961) ñã dùng cây Ớt cho thí nghiệm của ông Trong thí nghiệm ông dùng cây Ớt có dạng ñỉnh trái dạng tù, có nhiều rảnh làm gốc ghép và có ñỉnh trái nhọn làm mắt ghép, sau khi ghép, cây ghép phát triển cho trái Ông lấy hạt từ trái của cây ghép ñó ñem gieo tiếp tục làm mắt ghép vào gốc cây ớt có trái ñỉnh dạng tù, cứ làm như vậy ñến ñời thứ ba thì ông làm thí nghiệm khảo sát sự di truyền những biến dị bằng cách thu hạt của cây ghép gieo và cho tự thụ trong vòng ba ñời
và ghi nhận sự phân ly ở những thế hệ sau, từ những kết quả thu ñược thì ông ñã khẳng ñịnh: nếu ghép liên tiếp nhiều lần (như lai hồi giao trong lai hữu tính), thì chắc chắn tạo ra thể lai ghép (Graft Hyrids) ðặc tính của gốc ghép sẽ truyền cho mắt ghép và sự di truyền này càng nhiều nếu như sự ghép lặp lại nhiều lần và theo ông thì những ñặc tính mới này có thể là sự kết hợp lại những ñặc tính của gốc ghép
và mắt ghép hay cũng có thể là một dạng hoàn toàn mới
1.7.2 Ảnh hưởng của gốc ghép lên ñặc ñiểm hình thái của mắt ghép
Gốc ghép ñã từ lâu ñược nhiều nhà khoa học ñi sâu nghiên cứu những ảnh
hưởng của nó lên mắt ghép, Hirata và ctv (1995) ñược trích dẫn bởi Trần Văn hâu
(2004) ñã tổng kết lịch sử nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép lên sự biến ñổi ñặc tính hình thái của mắt ghép Ông nhận thấy ñược tất cả những thí nghiệm ñều cho kết quả là khi ghép thì gốc ghép luôn ảnh hưởng lên ñặc tính của mắt ghép như màu sắc, kiểu sắp xếp của cành, lá, hoa trên cây ghép, việc này ảnh hưởng ñến ngay cả trên cây ghép cùng loài hay khác loài
Trang 321.7.3 Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự sinh trưởng của mắt ghép
Khảo sát ảnh hưởng của gốc ghép mai vàng lên khả năng sinh trưởng và phát triển của chồi ghép mai Huỳnh Tỷ, mai Giảo, mai trắng, Huỳnh Toàn Thắng (2001), cho thấy trong số ba loại mai dùng làm mắt ghép vào gốc ghép mai vàng thì chồi mai trắng cho tỷ lệ sống thấp nhất so với mai Giảo và mai Huỳnh Tỷ Chồi mai Giảo có khả năng sinh trưởng mạnh nhất, chồi mai trắng sinh trưởng yếu nhất và chồi Huỳnh Tỷ tăng trưởng khá mạnh Cũng theo tác giả thì khi dùng mai Giảo làm mắt ghép vào hai loại gốc ghép là mai vàng và mai Tứ Quý thì nhận thấy rằng nếu dùng mai Tứ Quý làm gốc ghép thì chồi mắt ghép có tỷ lệ sống cao, khả năng sinh trưởng và phát triển tốt hơn là dùng mai vàng làm gốc ghép Vì vậy gốc ghép có ảnh hưởng quan trọng lên sự sinh trưởng của mắt ghép
1.7.4 Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự ra hoa
Kulkarni (1993, 1995, ñược trích dẫn bởi Trần Văn Hâu, 2004), ông ñã làm thí nghiệm chứng minh có sự ảnh hưởng qua lại giữa gốc ghép và mắt ghép lên sự
ra hoa, ông dùng phương pháp ghép chồi ñể kích thích ra hoa mùa nghịch trên giống Alphonso và Dashehari (không ra hoa mùa nghịch), bằng cách ghép lên giống Royal Special là giống cho ra hoa mùa nghịch như là nguồn cung cấp chất kích thích ra hoa giúp cho hai giống Alphonso và Dashehari có thể ra hoa mùa nghịch Ông nhận thấy, thông qua việc ghép thì các chất kích thích ra hoa ñược tổng hợp từ
lá của gốc ghép ñược chuyển sang cho cành ghép và giúp cành ghép có khả năng ra hoa trong mùa nghịch Nhưng bên cạnh ñó thì ông cũng nhận ñược kết quả ngược lại là những chất dường như là chất ức chế ra hoa ñược tổng hợp từ lá của cành ghép cũng ñược chuyển ngược lại cho gốc ghép
1.7.5 Ảnh hưởng của gốc ghép lên khả năng kháng bệnh của cành ghép
Gốc ghép cũng có ảnh hưởng ñến khả năng của cây ghép Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), ta nên chọn những gốc ghép khỏe mạnh, ñối với hồng có thể là
hồng Tầm Xuân (Rose Canina), hồng Sen (Rosa Vidica), hồng Chùm (Rosa
Multilphlora) hay hồng leo hoặc hồng dại ñể làm gốc ghép Chúng sẽ làm cho cây
ghép có sức sống mạnh thích hợp với ñiều kiện ñịa phương, tăng cường tính chống chịu của cây
Khảo sát ảnh hưởng của gốc ghép lên chồi ghép cà chua của Lê Trường Sinh (2006), thì nhận thấy rằng nếu ghép chồi cà chua lên gốc cà tím thì có khả năng
Trang 33khả năng kháng cao trong khi cây ñối chứng (không ghép) thì tỷ lệ nhiễm bệnh này rất cao
1.8 CƠ SỞ KẾT HỢP CỦA GỐC GHÉP VÀ CÀNH (MẮT) GHÉP
Một thân cây cắt ngang có ba phần chính:
• Lớp vỏ ngoài cùng có nhiệm vị dẫn nhựa luyện từ lá xuống rễ
• Phần gỗ phía trong dẫn nhựa nguyên, nước từ rễ lên cành, lá
• Phần giữa gỗ và vỏ là tượng tầng mô phân sinh, rất mỏng, dính sát vào lõi gỗ, bao gồm nhiều tế bào vách mỏng chứa ñầy chất dịch, có khả năng phân chia nhanh tạo nên gỗ bên trong và vỏ bên ngoài
Hình 1.7 Mô hình cấu trúc một thân cây cắt ngang
Việc kết hợp giữa gốc và cành (hay mắt) ghép theo Trần Thượng Tuấn và ctv
(1994), gồm bốn bước sau ñây:
• Áp sát phần tượng tầng của gốc với cành (hay mắt) ghép với nhau
• Lớp tế bào tượng tầng ngoài của gốc và cành (hay mắt) ghép tạo ra những tế bào nhu mô dính lại với nhau gọi là mô sẹo
• Các tế bào nhu mô của mô sẹo chuyên hóa thành những tế bào tượng tầng mới, kết hợp với tượng tầng nguyên thủy của gốc và cành (hay mắt) ghép
• Các tế bào tượng tầng mới tạo ra những mô mạch mới, gỗ bên trong và libe bên ngoài, hình thành sự kết hợp mạch giữa gốc và cành (hay mắt) ghép giúp dinh dưỡng và nước ñược vận chuyển qua lại với nhau
Biểu bì
Vỏ
Lõi gỗ Nhu mô
Tượng tầng
Lõi gỗ
Vỏ Biểu bì
Gỗ
Tượng tầng
Nhu mô
Ruột cây Mạch gỗ
Trang 34(a) (b)
(c) (d)
Hình 1.8 Quá trình kết hợp gốc ghép với cành (hay mắt) ghép qua các giai ñoạn sau khi ghép: (a) 7 ngày, (b) 14 ngày, (c) 21 ngày, (d) 28 ngày Ghi chú: ST: gốc ghép, SC: mắt ghép, CB: tượng tầng libe gỗ, XE: mô gỗ
Trang 35CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện từ tháng 09/2008 ñến tháng 03/2009
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Thí nghiệm ñược thực hiện tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ
2.1.6 Số liệu khí tượng
* Số liệu khí tượng: Trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm số liệu khí tượng ñược thu thập dữ liệu tại ñài khí tượng Cần Thơ gồm nhiệt ñộ (oC) và lượng mưa trung bình (mm) từ tháng 09/2008 ñến tháng 03/2009 ñược trình bày trong
Trang 36Hình 2.1 Trong thời gian trên, nhiệt ựộ trung bình là 26,5oC và lượng mưa trung bình là 110,96 mm
050100150200250300
29
Hình 2.1: Số liệu khắ tượng tại Cần Thơ về lượng mưa và nhiệt ựộ trung bình từ tháng 09 ựến
năm 2008 ựến tháng 03 ựến năm 2009 (Nguồn: đài khắ tượng Thủy văn Cần Thơ)
2.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Bố trắ thắ nghiệm
Thắ nghiệm ựược bố trắ theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, có sáu nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có mười lần lập lại, mỗi lần lập lại tương ứng với một cây Tổng số cây thắ nghiệm là 60 cây, các nghiệm thức bao gồm:
A: cành chiết hồng Nhung
B: cành chiết hồng Pháp
C: gốc ghép hồng dại, mắt ghép hồng Nhung
D: gốc ghép hồng Nhung, mắt ghép hồng Nhung E: gốc ghép hồng dại, mắt ghép hồng Pháp
Trang 372.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu
• Tỷ lệ cây sống sau khi ghép
Số liệu ñược lấy vào giai ñoạn 15 ngày sau khi ghép, 35 ngày sau khi ghép và khi kết thúc thí nghiệm Tỷ lệ sống ñược tính bằng cách: Tỷ lệ mắt ghép sống (%) =
số mắt ghép sống/ tổng số mắt ghép ñã ghép * 100
Chiều cao chồi: theo dõi sự phát triển của mắt ghép trên mỗi chậu bằng cách ño chiều cao của mỗi chồi năm ngày một lần bằng thước thẳng
ðường kính chồi: cách vị trí ghép khoảng một cm ño ñường kính bằng thước
kẹp, năm ngày một lần
Số lá trên mỗi chồi: ñếm số lá trên mỗi chồi khi cành mới ñã trưởng thành
Kích thước lá: ño chiều dài và chiều rộng của lá thứ tư (tính từ gốc cành lên)
trên mỗi ñọt quan sát Chiều dài lá chính ñược ño từ ñầu cuốn lá ñến phần chót lá, chiều rộng ñược tính là khoảng cách lớn nhất của hai bên lá
Quá trình ra hoa: thời gian từ lúc cây ra chồi cho ñến khi hoa tàn
Sự tăng trưởng của nụ: ño ñường kính và chiều cao của nụ, năm ngày một lần bằng thước kẹp và thước thẳng
Số cánh hoa: ñếm tổng số cánh hoa trên mỗi hoa quan sát
Chiều dài và chiều rộng cánh hoa: ñược ño bằng thước thẳng và ño ba cánh/hoa
ðường kính hoa, chiều cao hoa: ño ñường kính và chiều cao hoa ñược ño khi
hoa nở hoàn toàn
Chiều dài cuống hoa: ñược ño bằng thước thẳng khi hoa tàn
ðường kính cuống hoa: ñược ño bằng thước kẹp khi hoa tàn
• Sâu bệnh: theo dõi trong suốt quá trình thí nghiệm và ghi nhận thời ñiểm
Trang 382.2.3 Quy trình canh tác
• Giá thể: Xơ dừa ñược xả cho ñến khi nước trong Phân rơm ñược xử lý bằng
cách xả nước nhiều lần cho ñến khi nước mất màu nâu ñỏ là ñược ñể giảm lượng acid hữu cơ tồn tại trong phân rơm
• Vật chứa: Hồng ñược trồng trong giỏ tre và ba khay ñựng cành giâm
Chất trồng trong chậu bao gồm phân rơm và ñất với tỷ lệ 2 : 1 và ñược phun Tricoderma (20 g/ 8 lít nước) Sau ñó trộn ñều và cho giá thể vào khoảng 1/2 chậu rồi nhẹ nhàng lấy từng cành giâm ra khỏi khay sao cho còn cả rễ và giá thể ðặt cây xuống và trồng, sau ñó thêm giá thể vào khoảng 2/3 giỏ là ñược Tưới nhẹ qua tất cả chậu trồng khi hoàn tất
Sau thời gian chăm sóc cho gốc chóng lớn ñộ cỡ cây viết chì trở lên thì tiến hành cắt cành (cắt cách gốc khoảng 30 cm), ñể cây ra tược non, chăm sóc thật tốt chờ cho những tược mới này có ñộ lớn ñạt yêu cầu thì có thể tiến hành ghép chữ T
Cành ghép ñược là những cành chiết ñược lấy về từ ðồng Tháp, dài khoảng mười cm, có từ 5 – 6 lá Cành chiết ñược trồng và chăm sóc như giai ñoạn giâm hồng dại Dùng mũi dao thật sắc khắc một ñường ngang một cm, một ñường dọc hai
cm thành hình chữ T, tách nhẹ hai mí vỏ theo chiều dọc chỗ chữ T ở gốc ghép Với mắt ghép dùng dao sắc gọt miếng vỏ hình chữ nhật hay hình tam giác gồm có cả gỗ
và có mắt ở chính giữa, lấy mũi dao tách nhẹ miếng vỏ ñó ra sao cho dừng ñể mắt dính trên phần gỗ Có thể cắt bớt hai bên rìa phần vỏ này ñể nó vừa với dấu rạch T Sau ñó nhét vào giữa hai mí vỏ chỗ chữ T ở gốc ghép.Lấy dây nylon mềm quấn vừa
ñủ chặt, rồi dùng một bao nylon (loại trong) chụp vào chỗ vừa ghép rồi buộc chặt
phía dưới miệng bao lại ñể chống nước mưa xâm nhập vào chỗ ghép Cuối cùng là
ñem cây ñể vào trong mát Sau 7-10 ngày nếu thấy cành ghép còn xanh là thành
công, mở bao nylon, khi cành ghép ra lá mới thì có thể tháo bỏ dây và giảm che nắng ñể cành ghép quen dần với ánh sáng
Trang 39ñọng ngập gốc, rễ hồng sẽ không hút ñược dinh dưỡng, ñất có nhiều chất khí ñộc
như CH4, CO2 …làm thối rễ Những ngày trời nắng gắt ñất khô thì phải tưới thật
ñẫm, mùa mưa phải chú ý việc tưới và tiêu nước Giai ñoạn ñầu khi vừa mới ghép
chưa tháo dây thì ta không nên tưới vào vị trí ghép mà chỉ tưới nước vào gốc mà thôi
• Phân bón
Một tháng sau khi trồng thì bắt ñầu bón phân Pha phân hột NPK 20-20-15 với nước, liều lượng 20-30 g/cây, tưới vào sáng sớm hoặc chiều mát ðịnh kỳ tưới phân là 15 ngày/lần Có thể kết hợp phun phân bón lá HVP giúp cây tốt hơn Liều lượng phun từ 16-20 ml/ 8 lít nước, ñịnh kì 7-10 ngày/lần
• Phòng trừ sâu bệnh
Giai ñoạn giâm: phun sương thuốc bệnh mỗi tuần một lần ðối với cây chiết phun thuốc bệnh với liều lượng thật nhẹ hai ngày một lần
Giai ñoạn ra chậu: Một tuần sau khi trồng thì bắt ñầu phun thuốc sâu, bệnh
ðịnh kỳ là mỗi tuần một lần nhưng phải thường xuyên theo dõi ñể phát hiện
và phun kịp thời khi gặp sâu bệnh tấn công Liều lượng phun Supracide là 15-20 ml/bình 8 lít và Azimex là 3-3,5 ml/bình 8 lít Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát
ñể tránh trời nắng làm thuốc bị bốc hơi hoặc có thể làm cháy lá Khi phun thuốc
bệnh tránh phun cùng lúc với phân bón lá vì sẽ làm mất tác dụng của thuốc nhưng
có thể kết hợp phân bón lá với thuốc trừ sâu
• Thêm phân rơm
Theo dõi tình trạng sinh trưởng của cây ñể thêm phân, ñảm bảo ñủ giá thể cho rễ phát triển tốt