19 3.2 Chiều cao chồi cm của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng qua các giai ñoạn sau khi xử lý tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Ng
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðIỀU HÒA SINH
TRƯỞNG THỰC VẬT LÊN SỰ RA CHỒI,
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðIỀU HÒA SINH
TRƯỞNG THỰC VẬT LÊN SỰ RA CHỒI,
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
TS Trần Văn Hâu Nguyễn Thị Ngọc Hà
MSSV: 3053327 Lớp: HV&CC K31
Trang 3
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ
Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành hoa viên và cây cảnh với ñề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT LÊN SỰ RA CHỒI,
NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.)”
Do sinh viên NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ thực hiện kính trình lên hội ñồng chấm
luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009 Cán bộ hướng dẫn
Ts Trần Văn Hâu
Trang 4TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ
Luận văn tốt nghiệp kèm theo với ñề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT LÊN SỰ RA CHỒI, NĂNG SUẤT VÀ
PHẨM CHẤT HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.)”, do sinh viên NGUYỄN THỊ
NGỌC HÀ thực hiện và bảo vệ trước Hội ðồng chấm luận văn tốt nghiệp và ñã
ñược thông qua
Luận văn tốt nghiệp ñược Hội ðồng ñánh giá ở mức:………
Ý kiến của Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp:………
………
………
………
………
Duyệt Khoa Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009 Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội ñồng
Trang 5LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
Ngày sinh: 13/06/1987
Nơi sinh: tỉnh Bến Tre
Họ và tên cha: Nguyễn Văn Thạch
2005 - 2009: sinh viên Trường ðại học Cần Thơ, ngành Hoa Viên và Cây Cảnh,
khóa 31, Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, mẹ ñã suốt ñời tần tảo nuôi dạy các con nên người
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
Thầy Trần Văn Hâu ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên em, cung cấp kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh bài luận văn tốt nghiệp này
Thầy Bùi Văn Tùng - phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa Học Cây Trồng ñã giúp ñỡ em trong thời gian thực hiện thí nghiệm luân văn
Cô Lâm Ngọc Phương, thầy Nguyễn Văn Ây cố vấn học tập, ñã quan tâm, dìu dắt, ñộng viên và giúp ñỡ em trong suốt khóa học
Quý thầy cô, anh chị Bộ môn Sinh lý - Sinh hóa và Bộ môn Khoa Học Cây Trồng, khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng, trường ðại học Cần Thơ ñã truyền
ñạt kiến thức, kinh nghiệm có ích cho em
Chân thành biết ơn
Anh Sầm Lạc Bình, anh Phan Xuân Hà, anh Phan Văn Ngọc và các anh chị ở
Bộ môn Khoa Học Cây Trồng ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và ñộng viên em trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Các bạn Ngô Hoàng Tuấn, Nguyễn Thị Quế Lê, Diệp Ánh Dương, Lê Kim Ngân, Phạm Thị Xuân Quyên, Nguyễn Ái Thơ lớp Hoa Viên và Cây Cảnh K31 ñã trao ñổi và giúp ñỡ nhiều cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Thân gởi về
Cô chủ nhiệm Lâm Ngọc Phương và các bạn lớp Hoa Viên và Cây Cảnh K31 những lời chúc sức khỏe và thành ñạt
Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trang 81.1 Nguồn gốc, phân bố và tình hình sản xuất hoa hồng 2
1.2.1 1.2.2
Rễ, thân và láHoa, quả và hạt
Bệnh hạiSâu hại
2.2.1 Bố trí thí nghiệm và phương pháp thực hiện 12
Trang 9PHỤ CHƯƠNG
Trang 10
DANH SÁCH BẢNG
2.1 Các nghiệm thức trong thí nhgiệm tại Trại Nghiên cứu và
thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
12
hưởng của biện pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng qua các ngày sau khi xử lý tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học
Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân
năm 2009
19
3.2 Chiều cao chồi (cm) của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh
hưởng của biện pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng qua các giai ñoạn sau khi xử lý tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiệp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
24
3.3 Tổng số lá chính/chồi, chiều dài và chiều rộng lá chính
của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện pháp xử
lý các chất ñiều hoà sinh trưởng tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
26
3.4 Chiều cao nụ (cm) cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của biện pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng qua các giai ñoạn sau khi xử lý tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học
Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân
năm 2009
27
3.5 ðường kính nụ (cm) hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện
pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng qua các giai
ñoạn sau khi xử lý tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm
Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
28
Trang 113.6 Chất lượng và năng suất hoa của cây hoa hồng Pháp dưới
ảnh hưởng của biện pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh
trưởng tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường
ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
33
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
1.2 Công thức cấu tạo của Acid 2,4 Diclorophenoxyacetic 9
2.1 Số liệu khắ tượng tại Cần Thơ về lượng mưa và nhiệt ựộ trung
bình từ tháng 09/2008 ựến tháng 03 năm 2009 Nguồn: đài khắ
tượng Thủy văn Cần Thơ
12
3.1 Cây hoa hồng Pháp bị sâu, bệnh gây hại trong quá trình thắ
nghiệm tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa
Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường đại học Cần
Thơ, mùa xuân năm 2009
17
3.2 Thời gian xuất hiện chồi của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của biện pháp xử lý các chất ựiều hoà sinh trưởng tại Trại nghiên
cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh
Học Ứng Dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân năm
2009
20
3.3 Thời gian xuất hiện nụ của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của biện pháp xử lý các chất ựiều hoà sinh trưởng tại Trại nghiên
cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh
Học Ứng Dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân năm
2009
21
3.4 Thời gian xuất hiện hoa của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của biện pháp xử lý các chất ựiều hoà sinh trưởng tại Trại nghiên
cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh
Học Ứng Dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân năm
2009
22
3.5 Tổng số chồi trên cây của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng
của biện pháp xử lý các chất ựiều hoà sinh trưởng tại Trại nghiên
cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh
Học Ứng Dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân năm
2009
23
biện pháp xử lý các chất ựiều hoà sinh trưởng qua các giai ựoạn
sau khi xử lý tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp,
khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường đại
học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
25
Trang 133.7 Chiều cao hoa (cm) của hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện
pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng khi hoa nở hoàn toàn tại
Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông
nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ,
mùa xuân năm 2009
29
biện pháp xử lý các chất ñiều hoà sinh trưởng khi hoa nở hoàn
toàn tại Trại nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa
Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần
Thơ, mùa xuân năm 2009
30
3.9 Kích thước hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện pháp xử lý
các chất ñiều hoà sinh trưởng khi hoa nở hoàn toàn tại Trại
Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp &
Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân
năm 2009 (a) ñối chứng, (b) xử lý Atonik, (c) xử lý 2,4-D 20
ppm, (d) xử lý 2,4-D 40 ppm, (e) xử lý 2,4-D 10 ppm, (f) xử lý
NAA 10 ppm, (g) xử lý NAA 20 ppm, (h) xử lý NAA 40 ppm
31
Trang 14NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ 2009 : “Ảnh hưởng của chất ñiều hoà sinh trưởng
thực vật lên sự ra chồi, năng suất và phẩm chất hoa hồng Pháp (Rosa sp.)” Luận
văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa viên và cây cảnh, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng, trường ðại học Cần Thơ Người hướng dẫn khoa học: Ts Trần Văn Hâu
TÓM LƯỢC
ðề tài ñược thực hiện nhằm tìm ra nồng ñộ thích hợp của các chất ñiều hoà
sinh trưởng lên sự ra chồi, năng suất và phẩm chất hoa hồng Pháp Thí nghiệm ñược thực hiện tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiệp, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009 Thí nghiệm
ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm có 8 nghiệm thức với 5 lần
lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng với một chậu, mỗi chậu trồng một cây Cây con
ñược nhân giống bằng phương pháp chiết, cây con ban ñầu có kích thước và hình
dạng tương ñương nhau, cao khoảng 10 cm – 15 cm, có 3 - 5 mắt lá Các nghiệm thức ñược xử lý chất ñiều hoà sinh trưởng bao gồm NAA (10 ppm, 20 ppm và 40 ppm), 2,4-D (10 ppm, 20 ppm và 40 ppm), Atonik và ñối chứng không xử lý Kết quả thí nghiệm: xử lý NAA nồng ñộ 10 ppm chưa thấy có ảnh hưởng ñến ảnh ñến
ñặc tính nông học, thời gian ra chồi, kích thước chồi, kích thước nụ và hoa Xử lý
NAA nồng ñộ 20 ppm và 40 ppm ức chế thời gian ra chồi và chiều cao chồi, nghiệm thức 2,4-D nồng ñộ 40 ppm cũng ức chế chiều cao chồi, ảnh hưởng không nhiều ñến ñặc tính nông học và kích thước của nụ, hoa Còn nghiệm thức xử lý 2,4-
D nồng ñộ 10 ppm cho chiều cao và ñường kính nụ lớn, nghiệm thức xử lý 2,4-D nồng ñộ 20 ppm cho kích thước hoa tốt, làm tăng ñường kính hoa, tăng chiều dài và chiều rộng của cánh hoa Xử lý Atonik làm tăng chiều cao cây, tăng ñường kính tán,
ñồng thời làm tăng chiều cao, ñường kính hoa và tăng chiều dài cánh hoa ðề nghị:
có thể phun 2,4-D ở nồng ñộ 20 ppm và Atonik ñể cải thiện phẩm chất hoa hồng Pháp Cần tiến hành nghiên cứu thêm ở ñiều kiện mùa vụ khác nhau ñể có kết luận chính xác hơn
Trang 15MỞ đẦU
Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế, ựời sống người dân ựược cải thiện, việc sử dụng hoa trong cuộc sống hàng ngày trở nên phổ biến.Vì lẽ ựó, nghề trồng và kinh doanh hoa ựang ựược phát triển ở Việt Nam
Hoa hồng là loài hoa có giá trị kinh tế cao trong ngành sản xuất và kinh doanh hoa cảnh (Nguyễn Xuân Linh, 1988) Hoa hồng ựược trồng nhiều nơi trên thế giới, riêng ở Việt Nam, hoa hồng ựược trồng nhiều ở đà Lạt, Hà Nội và Sa
đéc, với nhiều chủng loại ựa dạng Trong ựó, hồng Pháp là một chủng loại vừa ựẹp vừa cho nhiều hoa với màu sắc ựỏ rực rỡ ựang ựược trồng phổ biến và ưa
chuộng
Một vấn ựề ựặt ra là năng suất và phẩm chất hoa hồng nói chung và hoa hồng Pháp nói riêng ở đồng bằng sông Cửu Long còn hạn chế về một số ựặc
ựiểm như sự ra chồi, kắch thước hoa, ựộ bền hoa, màu sắc hoa,Ầ.Vì vậy, việc
nghiên cứu tìm biện pháp ựể cải thiện tình trạng này là rất cần thiết
Do ựó, ựề tài Ộảnh hưởng của chất ựiều hòa sinh trưởng thực vật lên sự ra
chồi, năng suất và phẩm chất hoa hồng Pháp (Rosa sp.)Ợ ựược thực hiện nhằm
tìm ra nồng ựộ thắch hợp của các chất ựiều hòa sinh trưởng: NAA, 2,4-D, Atonik lên sự ra chồi, năng suất và phẩm chất hoa hồng Pháp
Trang 16Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc, phân bố và tình hình sản xuất hoa hồng
Cây hồng có tên khoa học là Rosa L hybrid (Dole và Wilkins, 2005) Trong
hệ phân loại thực vật, cây hoa hồng ựược xếp vào lớp song tử diệp, thuộc họ hoa hồng Rosaceae, bộ hoa hồng rosales, lớp Dicotyledoneae, ngành Angiospermatophyta Nhiều loài hoa hồng ựược tìm thấy ở vùng Á nhiệt ựới và vùng ôn ựới Bắc bán cầu (đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002) Người ta cho rằng chắc chắn hoa hồng ựược trồng trước tiên ở Trung Quốc, Ấn độ Sau ựó mới du nhập qua Hà Lan, Pháp, đức, Bungari, châu Âu nhưng chắnh người châu Âu mới là người có công lai tạo ra nhiều giống hoa hồng hiện ựại ngày nay Các giống hồng ựược nhập vào Việt Nam theo hai nguồn: từ các nước châu Âu vào đà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc hoặc từ Thái Lan vào miền Nam rồi lan ra miền Bắc Ở Việt Nam, hoa hồng ựược trồng ở khắp mọi nơi từ Bắc chắ Nam (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Ngày nay sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ựang phát triển một cách mạnh
mẽ và ựã trở thành một ngành thương mại mang lại lợi nhuận cao Sản xuất hoa cây cảnh ựã mang lại lợi ắch to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa cây cảnh, trong
ựó có các nước châu Á Diện tắch hoa cây cảnh của thế giới ngày càng mở rộng
Năm 1995 sản lượng hoa cây cảnh của thế giới ựạt khoảng 31 tỷ ựôla, trong ựó hoa hồng chiếm tới 25 tỷ ựôla Các nước sản xuất nhiều hoa hồng như là: Hà Lan, Mỹ, Colombia, Nhật, IsarelẦTrong ựó Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất thế giới (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002)
1.2 đặc ựiểm sinh học thực vật cây hoa hồng
1.2.1 Rễ, thân và lá
Rễ: Rễ hồng thuộc loại rễ chùm, chiều ngang tương ựối rộng, khi bộ rễ lớn
phát sinh nhiều rễ phụ (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Thân: Thân hồng thuộc loại nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp, thẳng có nhiều
gai và gai cong hoặc có thể không có gai (Nguyễn Xuân Linh, 2000) Thân cây hồng cắt ngang gồm ba phần chắnh: lớp vỏ có nhiệm vụ dẫn chất ựồng hóa của cây (nhựa luyện) ựến các bộ phận, phần gỗ phắa trong dẫn nước và muối khoáng (nhựa nguyên) lên cành lá, phần giữa gỗ và vỏ là mô phân sinh rất mỏng, chứa ựầy chất dịch có khả năng phân chia nhanh tạo nên gỗ bên trong và vỏ bên ngoài nên vùng này có khả năng sinh rễ bất ựịnh và liền sẹo
Trang 17Lá: Lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống lá có lá kèm nhẵn,
mỗi lá kép có 3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ Tùy giống mà lá có màu sắc xanh ựậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu, hay có hình dạng lá khác (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
1.2.2 Hoa, quả và hạt
Hoa hồng thuộc loại hoa lưỡng tắnh, nhị ựực và nhụy cái trên cùng một hoa, các nhị ựực dắnh vào nhau bao quanh vòi nhụy Khi phấn chắn sẽ rơi trên ựầu nhụy nên hoa có thể tự thụ phấn (Trần Hợp, 2000)
Tất cả các loại hồng có cánh hoa ựôi, nhưng ở mức ựộ kép khác nhau tùy theo mức số cánh hoa mà chúng có Chúng gần như ổn ựịnh với mỗi loại trong phần lớn trường hợp bao gồm giữa 15 và 50 cánh (Dương Công Kiên, 1999) Màu sắc hoa hồng rất ựa dạng: trắng, ựỏ, vàng, vàng cam, phấn hồngẦ
Kắch thước của hoa hồng cũng khác nhau, có thể là hoa to ựơn ựộc hoặc mọc thành từng chùm gồm nhiều hoa nhỏ Hoa có cánh dài hợp thành chén ở gốc, xếp thành một hay nhiều vòng, xiết chặt hay lỏng tùy theo giống (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Theo Dương Công Kiên (1999) thì hoa của một vài loại hồng có mùi thơm
và mùi thơm giảm ựi rất nhiều ở các giống hồng lai tạo hôm nay so với các giống hồng lai tạo trước kia
Quả của cây hồng có hình trái xoan, có các cánh dài còn lại sau khi ựược thụ phấn và hoa tàn Hạt hoa hồng nhỏ, có lông Thường khả năng nảy mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ dày
1.3 Nhu cầu sinh thái
1.3.1 Khắ hậu
Hồng co nguốn gốc ôn ựới và Á nhiệt ựới vùng Bắc bán cầu nhưng hoa hồng
có thể trồng ở bất cứ ựiều kiện khắ hậu thổ nhưỡng nào Tuy nhiên, cây hoa hồng chỉ dễ trồng, dễ sinh trưởng tốt, mập mạnh, hoa to, màu sắc lộng lẫyẦkhi ựược trồng trong môi trường có khắ hậu thắch hợp
Theo đặng Văn đông và ctv (2002) thì nhiệt ựộ thắch hợp cho cây hoa hồng
là từ 22oC - 27oC vào ban ngày và từ 12oC - 18oC vào ban ựêm, nhiệt ựộ thấp hơn
80C thì sinh trưởng chậm Cây có thể chịu nhiệt ựộ cao tới 35oC - 38oC
Ẩm ựộ không khắ phù hợp cho hoa là từ 80% - 85%, ựộ ẩm ựất là từ 60% -
70% Nếu khống chế ựộ ẩm thắch hợp thì ựộ dài cành tăng thêm trung bình là 8,5%
Trang 18(Nguyễn Huy Trắ và đoàn Văn Lư, 1994) Thời gian hồng ra hoa, kết quả nếu ựộ
ẩm quá cao sẽ làm cho cây, hoa, quả, hạt chứa nhiều nước nên khiến rễ dễ bị thối
Ngày dài và nhiều ánh sáng thắch hợp cho hoa hồng phát triển nhanh, cho năng suất cao và ựặc tắnh hoa tốt Ánh sáng là nhân tố quan trọng nhất ựối với sự sinh trưởng và ra hoa của hoa hồng Sự phân hóa hoa, sự phát dục của hoa, thời gian giãn cách giữa hai lần cắt hoa, ựộ lớn của cành hoa, trọng lượng và chiều dài cành, diện tắch lá, màu sắc của cành hoa ựều chịu ảnh hưởng của ánh sáng (đặng Văn
đông và ctv., 2002)
Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1000 - 2000 mm là rất tốt cho cây
Tuy nhiên, khắ hậu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long vẫn có thể trồng hoa hồng cho năng suất cao và phẩm chất tốt nhưng cần phải yếu tố chăm sóc và ựòi hỏi
sự tác ựộng của con người nhiều hơn
1.3.2 đất ựai
Theo Việt Chương và Lâm Thị Mỹ Hương (2000) thì hoa hồng không phù hợp với vùng ựất trũng, loại ựất nhiễm phèn, nhiễm mặn, pH thắch hợp là từ 5,6 - 6,5 Các loại ựất thịt, ựất pha cát, ựất phù sa, ựất mùnẦthắch hợp với sự sinh trưởng của hoa hồng hơn, miễn là ựất ựó phải tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng và thoát nước tốt là ựược
1.4 Một số sâu, bệnh hại thường gặp trên cây hoa hồng
1.4.1 Bệnh hại
Bệnh ựốm ựen
Nguồn bệnh do nấm Dipocarpon Rose, là bệnh phổ biến nhất trên thế giới và
rất phổ biến ở Việt Nam Nhiệt ựộ và mưa là hai nhân tố chủ yếu phát sinh bệnh, sự sinh trưởng của khuẩn ty và sinh bào tử thắch hợp nhất là ở 22oC - 25oC, dưới 10oC
và trên 35oC ngưng sinh trưởng, từ 10oC - 35oC ẩm ựộ càng cao thì càng dễ phát sinh bệnh (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002)
Triệu chứng bệnh: bệnh bắt ựầu từ lá phắa dưới (gần gốc), sau ựó lan dần lên
lá non, ựọt, nụ và hoa Thời kỳ ựầu trên lá xuất hiện ựốm tròn ựen hoặc xám, quanh
ựốm có lớp lông nhung nhỏ, ựường kắnh 1,5 cm - 1,8 cm, xung quanh có viền màu
vàng Vết bệnh thường nối liền nhau hình thành những ựốm to không ựịnh hình, sau
ựó trên ựốm ựen xuất hiện các bao ựen chứa bào tử Bệnh nặng làm lá vàng và rụng
hàng loạt (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002)
Trang 19Cách phòng trị: nhặt lá rụng ựể giảm nguồn bệnh, phun thuốc ngừa bệnh mỗi tuần hai lần Có thể dùng các loại thuốc: Anvil 5 SC 10-15 ml/bình 8 lắt, Danconil
500 SC 25 ml/bình 8 lắt, ựồng oxy clorua 30 BTN 70 g/bình 8 lắt Ngoài ra có thể dùng Mydobutanil 0,048 g a.i/lắt, Flusi laza 0,14 g a.i/lắt là chất tổng hợp sinh học phun cho cây thấy có hiệu quả tốt không có ựộc hại với cây và không còn tồn dư thuốc (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002)
Bệnh phấn trắng
Bệnh phấn trắng do nấm Sphaerotheca prnnosa var rosae Nấm sinh trưởng
thắch hợp nhất là ở 21oC, trên 33oC bị ức chế độ ẩm tương ựối từ 77% - 99% thì bào tử sinh trưởng, ựộ ẩm dưới 55% thì mất sức nảy mầm, glycine là chất không thể thiếu ựối với sự nảy mầm và sinh trưởng của bào tử
Triệu chứng bệnh: bệnh bắt ựầu phát sinh từ các lá ở giữa và phắa trên và ựọt non Thời kỳ ựầu, trên là xuất hiện ựốm vàng sau ựó lan rộng dần và xuất hiện những ựiểm phấn trắng dạng sương rồi sinh ra một lớp phấn trắng Khi bệnh nặng thì toàn bộ lá bị cuộn lại dày lên và có màu ựỏ tắm, cuống lá và ựọt non bị nhiễm phòng to, mặy dưới cong lại, lá non không thể mở ra ựược, ở lá già có những ựốm phấn trắng hình tròn hoặc không ựịnh hình Một số biến chủng sinh lý của nấm tạo
ra những vệt hoại tử hình kim không rõ trên lá Nụ hoa bị nhiễm bệnh thì trên mặt phủ một tầng phấn trắng, mặt dưới lá có lớp nấm dày ựặc, ngừng phát dục, hoa biến hình, cuống hoa bị rụng và cánh hoa biến màu mềm rũ xuống (đặng Văn đông,
đinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002)
Cách phòng trị: chọn giống kháng bệnh Phương pháp phòng trị chủ yếu là xông lưu huỳnh, có thể dùng lưu huỳnh và vôi với một lượng ngang nhau hòa thành dung dịch nhũ tương ựể hỗn hợp bốc hơi diệt khuẩn Một số thuốc phổ biến thường dùng là Vimonil 72 BTN 50 g/bình 8 lắt, Vicarben 50 DHP 10 ml/bình 8 lắt, Rovral 0,2%, Anvil 0,2% 20 ml/bình 8 lắt
1.4.2 Sâu hại
Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius)
Sâu non mới nở thường sống tập trung với nhau ở trong bông hoa hoặc dưới mặt lá bánh tẻ Khi bị khua ựộng chúng bò ra xung quanh mặt lá hoặc nhã tơ thả mình xuống ựất
Biện pháp phòng trừ: dùng biện pháp thủ công là ngắt bỏ ổ trứng, dùng bẫy bả chua ngọt ựể diệt con trưởng thành Ngoài ra có thể dùng một trong các loại thuốc như Decis 2,5 EC nồng ựộ 3%, Ofatox 400 EC 8 - 10 ml/bình 10 lắt, Karate 2,5 EC 5 - 7 ml/bình 8 lắtẦ đặc biệt chế phẩm vi sinh Bt bột thấm nước với liều
Trang 20lượng 1 kg/ha có hiệu quả cao trong việc phòng chống sâu khoang hại hoa (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
Bọ trĩ (Thrips hawsaiiensis Morgan)
Khi cây mới bị bọ xâm hại có thể dùng nước xà phòng rửa sạch hoặc dùng tay bắt sạch bọ Nếu cây bị nhiều bọ thì dùng một trong các loại dung dịch sau phun vào cây: thuốc sữa Derris hoặc Rogor 0,2%, DDVP 0,1%, Sumithion 0,05% hoặc lá
ổi
Nhện ñỏ (Tetrany chus urticae Koch)
Gây hại nặng trên cây hoa hồng Nhện thường cư trú ở mặt dưới lá và thường chích hút dịch bào trong mô lá hồng tạo thành vết hại có màu sáng, dần dần các vết chích này liên kết với nhau Khi bị hại nặng, lá cây hồng có màu nâu vàng rồi khô
và rụng ñi Dùng thuốc hóa học ñể trừ nhện là cần thiết Có thể dùng thuốc Pegasu
50 SC hoặc Ortus 5 SC với liều lượng 1 lít/ha (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
1.5 Kỹ thuật chăm sóc
1.5.1 Tưới nước
Hồng chịu nắng nhưng không chịu ñất khô cằn Do ñó muốn cho hồng sống tươi tốt ta phải tưới nước cho ñất lúc nào cũng giữ ñộ ẩm Thường thì ngày phải tưới hai lần: sáng sớm và chiều mát nhưng không nên tưới quá trễ vào ban ñêm bởi
vì nước ñọng ban ñêm trên cành lá khiến cây dễ bị bệnh nấm mốc Cây hồng rất cần nước, nếu thiếu nước cây dễ bị ngộ ñộc phân bón và lụi dần Trước khi cắt hoặc sau khi bón phân phải tưới nước thật nhiều Nhưng hồng cũng rất sợ nước, nếu nước ứ
2000)
1.5.2 Bón phân
Hồng thuộc loại cây phàm ăn do ra hoa quanh năm nên ngoài việc bón lót cần phải thường xuyên bón thúc cho hồng nhất là sau mỗi ñợt thu hoạch
Khi tưới phân cho cây tưới cả lên thân, lá, gốc rễ vì lá cũng hút ăn phân
ñược ðể có hoa to ñẹp thì tưới thêm bánh dầu, phân bắc pha loãng hoặc phân
N-P-K kết hợp với phân vi lượng nhưng cần phải bón phân chuồng nếu không lâu ngày
ñất sẽ chai cứng, cây hồng sẽ bị cằn Nếu muốn hoa có màu sắc ñậm ñà, lâu tàn thì
tưới thêm phân kali (phân muối ớt) khi thấy nụ hoa Cây hồng ra hoa tuyệt ñối không nên tưới phân, tưới nước lên hoa, hoa bị ướt sẽ mau tàn ðịnh kỳ ba tháng xới nhẹ gốc một lần kết hợp với bón phân vì rễ ăn trên mặt ñất (Nguyễn Xuân Linh,
2000)
Trang 211.5.3 Tỉa cành, tỉa nụ
ðể tạo dáng tán lá cho cây ñẹp, tròn trịa, cân ñối cần thường xuyên cắt tỉa bỏ
những nhánh hư và khô, những nhánh mọc không cần thiết, những cành ốm yếu hoặc lặt bỏ những lá vàng úa, sâu bệnh ñể cho cây thoáng quang hợp dễ dàng Khi cắt tỉa cần cắt bằng kéo thật bén không ñể dập, sây sát nơi cắt vì nếu dập nơi cắt dễ
bị thối
Sau khi hoa tàn thì cắt chừa lại 3 - 4 nách lá, khi hồng sinh trưởng phát triển tốt cành lá sum xuê thì hoa cũng ra nhiều, phải tỉa bớt hoa thứ cấp ñể có hoa thật to, mỗi nhánh hồng chỉ nên chừa một hoa chính ở trên ngọn là ñủ, cho nhiều hoa và hoa to Sau vài ba năm thì chặt sát gốc cho cây ra chồi non (Nguyễn Xuân Linh, 2000)
1.6 Các chất ñiều hòa sinh trưởng
Trong thực tế, trồng trọt rất khó tạo ra ñược ñiều kiện lý tưởng ñể cho rễ và
lá cây hút hết chất dinh dưỡng của phân bón và trong không khí Nước giữ vai trò rất quan trọng, phân phải hòa tan hết trong nước, thấm xuống ñất rễ mới hút ñược dưỡng chất, khi nước kiềm tức là có ñộ pH > 7 hay chua có ñộ pH < 4 thì rễ cây sẽ khó hấp thụ phân ñược Khi ñất bị ngập úng khi trời mưa lớn, hoặc tưới nước quá nhiều, ñất sẽ thiếu oxi, ñồng thời sinh ra nhiều chất ñộc như H2S, CH4, cản trở sự hô hấp của rễ Do ñó ñất trồng phải tơi xốp ñể khi tưới nước, nước phải rút ñi hết (Huỳnh Văn Thới, 2002)
Với nghề trồng hoa việc sử dụng những chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật có nhiều thuận lợi là: (1) không ảnh hưởng ñến con người và vật nuôi, (2) sử dụng với nồng ñộ thấp nên ñã phát huy tác dụng ñối với cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng nên dư lượng của nó trong ñất, nước là không ñáng kể, (3) tác dụng của chất
ñiều hòa sinh trưởng ñối với hoa nhanh, rõ rệt và (4) làm thay ñổi một số ñặc ñiểm
thực vật của cây hoa như chiều cao cây, màu sắc lá, thời gian sinh trưởng, sự ra hoa, chất lượng và tuổi thọ của hoa…
Tuy nhiên, chúng cũng có một số ảnh hưởng tiêu cực ñối với ñất ñai, nguồn nước, nhất là khi sử dụng nhiều và thường xuyên các chất ñiều hòa sinh trưởng Do
ñó phải sử dụng ñúng nồng ñộ, thời ñiểm và phương pháp (Huỳnh Văn Thới, 2002)
Trang 221.6.1 Naphthalen acetic acid (NAA)
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của NAA
Chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật là những hợp chất hữu cơ khác với những chất dinh dưỡng, với một hàm lượng nhỏ kích thích, ức chế, hoặc bổ sung bất kỳ một quá trình sinh lý nào trong thực vật (Nguyễn Minh Chơn, 2005) Auxin có vai trò trong pha dãn dài tế bào, sự thành lập rễ, ức chế chồi ngọn, phát triển chồi bên,
sự rụng lá và trái, sự sinh trưởng của quả, sự tạo quả không hạt Auxin kìm hãm sự rụng lá, rụng hoa, rụng trái vì nó ức chế sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, trái vốn ñược cảm ứng với chất ức chế sinh trưởng
Theo Trần Văn Hâu (2005) thì auxin có thể thúc ñẩy hoặc ức chế sự khởi phát hoa Vị trí tác ñộng của auxin nói chung hiệu quả trên ñỉnh chồi nhưng không loại trừ một loại khác hiệu quả trên lá hay phần khác của cây Sự áp dụng auxin ở nồng ñộ thấp, kích thích sự hình thành chỉ dưới ñiều kiện cảm ứng một phần hoặc cận với ñiều kiện cảm ứng (Trần Văn Hâu, 2005) Những nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy sự hiện diện của NAA ở một khoảng nồng ñộ nào ñó là nhu cầu cho sự hình thành hoa (Trần Văn Hâu, 2005)
Auxin ñược tổng hợp chủ yếu ở ngọn thân và lá non, hột ñang phát triển từ tryptophan hay indol ñược vận chuyển ñến các bộ phận khác ñể kích thích sự tăng trưởng tế bào (Trần Văn Hâu, 2005) Tiền chất tryptophan ñược tổng hợp từ các lá trưởng thành hơn, dưới ánh sáng Từ nơi tổng hợp auxin di chuyển tới rễ và tích tụ trong rễ (Bùi Trang Việt, 1998)
Theo Trần Văn Hâu (2005) hàm lượng auxin rất cần thiết cho sự sản xuất ra ethylene, là chất cần thiết cho quá trình kích thích ra hoa Auxin ngoại sinh như IAA và NAA ức chế sự thành lập hoa khi ñược áp dụng dưới ngưỡng ñiều kiện cảm
ứng (Nguyễn Minh Chơn, 2005)
NAA ñược phun lên lá hai tuần trước khi thu hoạch giúp làm giảm sự rụng trái táo (Nguyễn Minh Chơn, 2005)
Cơ chế tác ñộng của NAA trong sự tăng trưởng của tế bào non, giả thiết hiện nay cho rằng NAA kích thích hoạt ñộng của bom proton màng nguyên sinh chất, giúp H+ ñược bơm ra khỏi vách tế bào và pH của vách giảm làm cho một số nối giữa extension, hemicenlloz, các hợp chất pectic và celluloz bị phá vỡ, Ca2+ nối liền các chuỗi hợp chất pectic bị loại ñi, vài enzyme thủy giải ñược hoạt hóa Các vi sợi
Trang 23celluloz trở nên lỏng lẻo, cần thiết cho sự tăng trưởng của tế bào Trong trường hợp này proton ñược xem là chất thông tin thứ hai của auxin (Bùi Trang Việt, 1998)
1.6.2 Acid 2,4 Diclorophenoxyacetic (2,4-D)
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của 2,4-D
Có dạng tinh thể màu trắng dễ tan trong nước, là chất ñiều hoà sinh trưởng
ñược tổng hợp từ auxin kích thích tố thực vật Dùng với số lượng lớn ñể trừ cỏ, khai
hoang có tác ñộng rất mạnh ñối với cây hai lá mầm, yếu với cây một lá mầm, làm thuốc trừ cỏ tốt, nhưng sử dụng ở nồng ñộ thấp là chất kích thích sinh trưởng rất mạnh, kích thích ra rễ, chống rụng quả nên sử dụng ñúng liều lượng
2,4-D là chất ñiều hòa sinh trưởng ñược tổng hợp từ auxin kích thích tố thực vật 2,4-D Tên hóa học: 2,4 Diclorophenoxi axetic acid; công thức hóa học:
C8H6Cl2O3; phân tử lượng: 221 2,4-D là chất trừ cỏ dại thuộc hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV), ñược Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn cho phép sử dụng 2,4-D ñược nhiều nước trên thế giới cũng như Uỷ ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc
tế (CODEX Alimentarius) cho phép dùng làm chất trừ cỏ dại (Trần Văn Hâu, 2005).
2,4-D có tác dụng tăng thêm sức cho cây, cải thiện chế ñộ dinh dưỡng của tế bào, ngăn ngừa hiện tượng phát sinh ra “tầng cách ly” Phun chất 2,4-D ngay cả khi hoa chưa thụ phấn cũng có thể kết trái ñược, góp phần làm cho năng suất các giống
cà chua ngắn ngày tăng lên và làm cho quả chín sớm hơn 7-10 ngày, tăng tỷ lệ
ñường trong quả, quả không có hoặc có rất ít hạt, do ñó làm tăng giá trị của quả
Nồng ñộ 2,4-D ñược sử dụng là 15-25 ppm/l, nồng ñộ cao hơn không ñược dùng nhiều quá hoặc xử lý nhiều lần vì dễ làm cho quả bị nứt, hình dáng quả không ñẹp
Vì 2,4-D là chất kích thích sinh trưởng thực vật mạnh, cho nên nếu sử dụng nồng ñộ quá cao, thuốc có thể ức chế sinh trưởng của cây (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việt, 2003)
Chất 2,4-D nếu sử dụng liều lượng quá cao sẽ có công dụng diệt cỏ, sử dụng nồng ñộ thấp sẽ trở thành chất kích thích cực mạnh làm cho củ, quả tăng kích thước
Trang 24nhanh bất thường Ngoài ra, nó còn có công dụng làm chậm quá trình lão hóa, giúp hoa quả tươi lâu, giữ ñược màu sắc (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việt, 2003)
1.6.3 Atonik
Atonik là thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng thế hệ mới Cũng như các loại vitamin, làm tăng khả năng bảo vệ cây trồng tránh những ảnh hưởng xấu ñiều kiện sinh trưởng không thuận lợi gây ra (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việt, 2003) Atonik có tác dụng làm tăng khả năng ra rễ, nảy mầm cũng như tăng khả năng sinh trưởng , tăng tỷ lệ ra hoa ñậu trái của cây, tăng năng suất và chất lượng nông sản, Atonik tác ñộng mạnh ở giai ñoạn sinh thực nâng cao tỷ lệ nở hoa hữu hiệu, nâng cao chất lượng hoa, kéo dài tuổi thọ của hoa (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việt, 2003)
Thành phần chính cuả Atonik là 18% hoạt chất gồm: Sodium nitrophenolate, Sodium ortho-nitrophenolate, Sodium nitro-guaicolate với tỷ lệ 1:2:3 Atonik xâm nhập vào cây trồng làm tăng lưu chuyển nguyên sinh chất trong
para-tế bào thực vật, làm cho cây ra rễ nhanh, tăng sinh mầm búp, thúc ñẩy sinh trưởng phát triển của cây Atonik kích thích ống phấn phát triển, ñẩy mạnh việc thụ tinh, giảm bớt sự rụng hoa và quả (Trần Thanh Hương và Bùi Trang Việt, 2003)
Trang 25Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
2.1.1 ðịa ñiểm và thời gian
ðịa ñiểm: Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông
Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ
Thời gian: Từ tháng 09 năm 2008 ñến tháng 03 năm 2009
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
* Giống: Hoa hồng Pháp trồng trong chậu ñược tiến hành nhân giống bằng
phương pháp chiết cành và ñược mua ở thị xã Sa ðéc, tỉnh ðồng Tháp
* Hoá chất sử dụng trong thí nghiệm: NAA ñộ tinh khiết 99% do Trung Quốc sản xuất, 2,4-D ñộ tinh khiết 99% do Trung Quốc sản xuất, Atonik do công ty ADC Cần Thơ sản xuất
* Nông dược: Phân bón lá HVP ñược phun ñịnh kỳ 7 - 10 ngày/lần, phân
Ure, DAP và phân NPK, thuốc phòng trừ sâu bệnh (Azimex, Supracide và Kocide)
ñược phun ñể phòng ngừa bệnh và sâu hại theo ñịnh kỳ hoặc khi thấy xuất hiện sâu
ñộ tương ñối và lượng mưa từ tháng 09/2008 ñến tháng 03/2009 ñược trình bày
trong Hình 2.1 Trong thời gian trên, nhiệt ñộ trung bình là 26,50C, lượng mưa trung bình chỉ chiếm 110,96 mm Cho nên ñây là ñiều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng
và phát triển của cây hoa hồng Pháp
Trang 26Hình 2.1: Số liệu khắ tượng tại Cần Thơ về lượng mưa và nhiệt ựộ trung bình từ tháng
09/2008 ựến tháng 03 năm 2009 Nguồn: đài khắ tượng Thủy văn Cần Thơ
Bảng 2.1: Các nghiệm thức trong thắ nhgiệm tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông
Nghiêp, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường đại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009
Trang 27- Phương pháp xử lý hóa chất: Khi tiến hành xử lý cho từng nghiệm thức, mỗi nghiệm thức ñược ñem ra riêng ñể phun nhằm không ảnh hưởng ñến các nghiệm thức còn lại Sau ñó dùng bình phun, phun ñều cho ướt ñẫm hết cả hai mặt
lá mỗi chậu cho từng nghiệm thức Cứ như vậy, tiến hành cho ñến hết các nghiệm thức Tuy nhiên, cần chú ý là sau mỗi lần phun cần xúc rửa thật sạch bình ñể không
ảnh hưởng giữa các nghiệm thức với nhau, do các hóa chất ñược dùng khác nhau và
có nồng ñộ cũng khác nhau
Khối
TT
Trang 28• Quy trình trồng và chăm sóc cây hoa hồng Pháp
Giá thể, vật chứa
Giá thể: mụn rơm ñược ủ hoai mục
Vật chứa: chậu nhựa ñen, ñường kính 23 cm, cao 17 cm
làm úng gây thối rễ
Phân bón
Một tháng sau khi trồng thì bắt ñầu bón phân Pha phân hột NPK 13+TE (TE: có bổ sung phân vi lượng) với nước, liều lượng 20-30 g/cây, tưới vào sáng sớm hoặc chiều mát, tưới cả lên thân, lá, gốc, rễ vì lá cũng hút ñược phân
13-13-ðịnh kỳ tưới phân là 15 - 20 ngày/lần Có thể kết hợp phun phân bón lá ðầu Trâu
501 giúp cây tốt hơn Liều lượng phun từ 1 - 2 g/lít nước, ñịnh kỳ 7 - 10 ngày/lần Cây hồng ra hoa tuyệt ñối không tưới phân, tưới nước lên hoa, hoa bị ướt sẽ mau tàn ba tháng nên xới gốc một lần ñể rễ ñược thoáng khí
Phòng trừ sâu bệnh
Dùng thuốc Azimex, Kocide và Supracide ngừa sâu bệnh mỗi tuần một lần, kết hợp theo dõi thường xuyên ñể kịp thời phát hiện sâu bệnh và phun thuốc Phun thuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát
Tỉa cành, cơi ñọt
Tỉa bỏ những cành ñâm từ gốc, những cành không tăng trưởng mạnh ñể dưỡng cho cây không mất sức, tập trung nuôi những cành to, khỏe Tháng ñầu tiên chưa cơi ñọt, tháng thứ hai thì tiến hành cơi ñọt lần thứ nhất Trên mỗi cây chọn cành khỏe nhất (3 - 5 cành), cắt ñể lại trên mỗi cành ba mắt lá Một tháng cơi ñọt một lần
Trang 29Vô chân chậu
Khi trồng cây con vào chậu, chỉ trồng cây vào chậu với một lớp cơ chất mỏng cao bằng 1/3 chậu Khi cây lớn và có bộ rễ phát triển thì ta tiếp tục vô chân chậu ñể cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn Sau mỗi lần cơi ñọt thì tiến hành vô chân chậu, thêm rơm mục vào gần ñầy mặt chậu
2.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi
Chỉ tiêu nông học: ðo từ khi xử lý chất ñiều hòa sinh trưởng ñến lúc hoa nở
hoàn toàn, ño 15 ngày/lần
Chiều cao cây (cm): dùng thước dây ño từ gốc cây ñến ngọn cao nhất của cây
ðường kính tán (cm): lấy số ño trung bình ñường kính tán lá của mỗi chậu, ñường kính của hai lần ño vuông góc nhau, ño bằng thước dây
ðường kính gốc (cm): ño ở vị trí cách cổ rễ 1,5 cm bằng thước kẹp
Chỉ tiêu về chồi và lá
Ngày chồi xuất hiện: là ngày ñọt nhú ra 1cm
Số chồi: ñếm tổng số chồi trên mỗi chậu khi chồi phát triển hoàn toàn
Chiều cao chồi (cm): dùng thước dây ño chiều cao chồi từ mắt tiếp giáp với thân ñến ñỉnh sinh trưởng cao nhất (mỗi chậu tiến hành ño ba chồi rồi lấy giá trị trung bình) ðo năm ngày/lần
ðường kính chồi (cm): dùng thước kẹp ño ñường kình chồi ở vị trí cách mắt
tiếp giáp với thân 1 cm (mỗi chậu tiến hành ño ba chồi rồi lấy giá trị trung bình) ðo năm ngày/lần
Số lá chính trên chồi: ñếm số lá trên mỗi chồi, ñếm khi chồi ngưng tăng trưởng
Chiều dài và chiều rộng của lá chính (cm): chọn lá thứ 3 từ mắt tiếp giáp với thân chính ñếm lên của mỗi chồi ñể ño ðo khi lá ñã trưởng thành
Chỉ tiêu về nụ
Ngày nụ xuất hiện: là khi ñỉnh ñọt chụm lại dạng hình ñuôi cá
ðường kính và chiều cao của nụ (cm): ño năm ngày/lần bằng thước kẹp (mỗi
chậu tiến hành ño ba nụ rồi lấy giá trị trung bình)
Trang 30Chỉ tiêu hoa
Ngày hoa nở: là ngày nụ bắt ñầu nứt cánh
ðường kính hoa (cm): ño mỗi ngày bằng thước kẹp (mỗi chậu tiến hành ño
ba hoa rồi lấy giá trị trung bình) ðo chiều ngang rộng nhất của hoa (chóp ngoài của cánh hoa)
Chiều cao hoa (cm): ño mỗi ngày bằng thước kẹp (mỗi chậu tiến hành ño ba hoa rồi lấy giá trị trung bình) ðo chiều cao từ ñế hoa ñến ñỉnh cao nhất của cánh hoa
Số hoa trên cây: ñếm khi hoa nở hoàn toàn
Số cánh hoa trên hoa: ñếm tổng số cánh hoa trên hoa khi hoa ñã nở hoàn toàn Mỗi chậu ñếm ba hoa và lấy giá trị trung bình
Chiều dài và chiều rộng cánh hoa (cm): trên mỗi hoa chọn ngẫu nhiên ba cánh hoa và dùng thước thẳng ño chiều rộng và chiều dài của cánh hoa Mỗi chậu
ño ba hoa
2.2.3 Xử lý số liệu
Tất cả các số liệu ñược xử lý bằng phần mềm Excel và MSTAT-C Phân tích phương sai (ANOVA) ñể phát hiện sự khác biệt giữa các nghiệm thức và so sánh các giá trị trung bình bằng phép thử DUNCAN ở mức ý nghĩa 5% hoặc 1%
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ghi nhận tổng quát
Trong thí nghiệm tất cả cây hoa hồng Pháp ñều ñược trồng với cơ chất là mụn rơm ñược ủ hoai mục tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiệp, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ Theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây nhận thấy trong giai ñoạn cây còn nhỏ cũng như khi cây ra nụ và hoa ñều có sự xuất hiện của sâu khoang (Hình 3.1), ngoài
ra còn thấy xuất hiện bệnh ñốm lá (Hình 3.1) và cháy lá, bọ trĩ, nhện ñỏ nhưng ñược
xử lý kịp thời nên không ảnh hưởng ñến kết quả thí nghiệm Trong thời gian này còn có ảnh hưởng của thời tiết như nắng gắt kéo dài làm cây bốc hơi nước nhiều nên cũng ít nhiều ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây hoa hồng Pháp
Hình 3.1: Cây hoa hồng Pháp bị sâu, bệnh gây hại trong quá trình thí nghiệm tại Trại
Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009 (a) sâu khoang ăn hại, (b) bệnh ñốm lá gây hại.
Trang 323.2 ðặc tính nông học
Trước tiên về chiều cao cây, ở giai ñoạn 15 ngày sau khi xử lý thì các nghiệm thức NAA, 2,4-D ở cả ba nồng ñộ 10 ppm, 20 ppm và 40 ppm và nghiệm thức Atonik ñều khác biệt không có ý nghĩa so với ñối chứng ở mức 1% ðến giai
ñoạn 30 ngày sau khi xử lý thì nghiệm thức Atonik và 2,4-D nồng ñộ 20 ppm có
chiều cao cây cao nhất, khác biệt có ý nghĩa so với ñối chứng Vậy các chất ñiều hòa sinh trưởng ñã có tác ñộng ñến chiều cao cây ở giai ñoạn 30 ngày sau khi xử lý, trong ñó nghiệm thức Atonik và 2,4-D nồng ñộ 20 ppm có kết quả tốt, khác biệt có
ý nghĩa với ñối chứng (Bảng 3.1)
Tiếp theo về ñường kính tán, ở giai ñoạn 15 ngày sau khi xử lý thấy khác biệt
có ý nghĩa giữa các nghiệm thức ở mức 5%, nghiệm thức Atonik có ñường kính tán cao nhất và khác biệt có ý nghĩa so với ñối chứng và với các nghiệm thức NAA nồng ñộ 20 ppm, 40 ppm và nghiệm thức 2,4-D cả ba nồng ñộ 10 ppm, 20 ppm và
40 ppm ðến giai ñoạn 30 ngày sau khi xử lý thấy khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức ở mức 1%, nghiệm thức Atonik có ñường kính tán cao nhất, khác biệt
có ý nghĩa với ñối chứng và với nghiệm thức 2,4-D nồng ñộ 20 ppm và 40 ppm
(Bảng 3.1)
Về ñường kính thân thì ở giai ñoạn 15 ngày và 30 ngày sau khi xử lý thấy khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức ở mức 5% (Bảng 3.1) Như vậy chất ñiều hòa sinh trưởng chưa thấy ảnh hưởng ñến ñường kính thân trong quá trình thí nghiệm mà chỉ ảnh hưởng ñến sự tăng dài của thân chính Tóm lại về
ñặc tính nông học thì nghiệm thức Atonik có ảnh hưởng làm tăng chiều cao cây và ñường kính tán Các nghiệm thức còn lại ảnh hưởng không ñáng kể ñến ñặc tính
nông hoc của cây hoa hồng Pháp
Trang 33Bảng 3.1 ðặc tính nông học của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện pháp xử lý các
chất ñiều hoà sinh trưởng qua các ngày sau khi xử lý tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường
ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009.
30 ngày
15 ngày
30 ngày
15 ngày
30 ngày
ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê, * : khác biệt ở mức ý nghĩa 5%., * * khác biệt ở mức ý nghĩa 1%
3.3 Thời gian xuất hiện chồi, nụ và hoa
3.3.1 Thời gian xuất hiện chồi
Thời gian xuất hiện chồi sau khi xử lý qua phân tích thống kê ở mức ý nghĩa 5% thấy các nghiệm thức xử lý các chất ñiều hòa sinh trưởng ñều không có thời gian xuất hiện chồi sớm hơn ñối chứng, trong ñó nghiệm thức NAA nồng ñộ 20 ppm và 40 ppm còn có thời gian xuất hiện chồi trễ hơn, khác biệt có ý nghĩa so với
ñối chứng (H 3.2) Vậy các chất ñiều hòa sinh trưởng chưa thấy làm thời gian xuất
hiện chồi sớm và NAA nồng ñộ cao (20ppm và 40 ppm) còn làm ức chế thời gian ra chồi của cây hoa hồng Pháp
Trang 347,4 c
10,4 abc
7,6 c 7,2 c
Hình 3.2: Thời gian xuất hiện chồi của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện pháp xử
lý các chất ñiều hoà sinh trưởng tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009.
3.3.2 Thời gian xuất hiện nụ
Thời gian xuất hiện chồi sau khi xử lý qua phân tích thống kê thấy khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức, biến thiên từ 15,4 ngày – 23 ngày (H 3.3) Vậy các chất ñiều hòa sinh trưởng chưa thấy có ảnh hưởng ñến thời gian xuất hiện nụ của cây hoa hồng Pháp trong thời gian thí nghiệm
Trang 35Hình 3.3: Thời gian xuất hiện nụ của cây hoa hồng Pháp dưới ảnh hưởng của biện pháp xử lý
các chất ñiều hoà sinh trưởng tại Trại Nghiên cứu và thực nghiệm Nông Nghiêp, khoa Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009.
3.3.3 Thời gian xuất hiện hoa
Thời gian xuất hiện hoa sau khi xử lý qua phân tích thống kê thấy khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (biến thiên từ 29,2 ngày – 37,2 ngày sau khi xử lý) (H 3.4) Vậy các chất ñiều hòa sinh trưởng chưa thấy có ảnh hưởng ñến thời gian xuất hiện nụ của cây hoa hồng Pháp trong thời gian thí nghiệm