TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH ƠKHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ Luận văn tốt nghiệp k èm theo với đề tài:“ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP LẶT LÁ GIỮA MÙA ĐẾN SỰ RA HOA, NỒ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
HUỲNH THỊ NHANH
ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP LẶT LÁ GIỮA M ÙA ĐẾN SỰ RA HOA, NỒNG ĐỘ NAPHTHALENE ACETIC ACID VÀ SALICYLIC ACID LÊN
THỜIGIAN RỤNG CÁNH CỦA MAI
GIẢO (Ochna integerrima)
TẠI CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ S Ư HOA VIÊN VÀ CÂY C ẢNH
Cần Thơ - 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
HUỲNH THỊ NHANH
ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP LẶT LÁ GIỮA M ÙA ĐẾN SỰ RA HOA, NỒNG ĐỘ NAPHTHALENE ACETIC ACID VÀ SALICYLI C ACID LÊN
THỜI GIAN RỤNG CÁNH CỦA HOA
MAI GIẢO (Ochna integerrima)
TẠI CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ S Ư HOA VIÊN VÀ CÂY C ẢNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.TRẦN VĂN HÂU
Cần Thơ - 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ
Luận văn tốt nghiệp kỹ s ư ngành hoa viên và cây c ảnh với đề tài: “ẢNH HƯỞNGCỦA BIỆN PHÁP LẶT LÁ GIỮA M ÙA ĐẾN SỰ RA HOA, NỒNG ĐỘNAPHTHALENE ACETIC ACID VÀ SALICYLIC ACID LÊN TH ỜI GIAN
RỤNG CÁNH CỦA HOA MAI GIẢO (Ochna integerrima) TẠI CẦN THƠ”
Do sinh viên HUỲNH THỊ NHANH thực hiện kính tr ình lên hội đồng chấm luận
văn tốt nghiệp
C ần Thơ, ngày … tháng … năm 2009 Cán b ộ hướng dẫn
Ts Tr ần Văn Hâu
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ
Luận văn tốt nghiệp k èm theo với đề tài:“ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP LẶT
LÁ GIỮA MÙA ĐẾN SỰ RA HOA, NỒNG ĐỘ NAPHTHALENE ACETIC ACID VÀ SALICYLIC ACID LÊN TH ỜI GIAN RỤNG CÁNH CỦA HOA MAI
GIẢO (Ochna integerrima) TẠI CẦN THƠ”, do sinh viên HU ỲNH THỊ NHANH
thực hiện và bảo vệ trước Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp v à đã được thông qua
Luận văn tốt nghiệp được Hội Đồng đánh giá ở mức:………
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:………
………
………
………
………
Duyệt Khoa Cần Th ơ, ngày… tháng… năm 2009
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SH ƯD Ch ủ tịch Hội đồng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr ình nghiên cứu của bản thân Các số liệu v à
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Huỳnh Thị Nhanh
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: HUỲNH THỊ NHANH
Năm sinh:1986
Nơi sinh: Bình Ninh, Tam Bình, V ĩnh Long
Họ và tên cha: Huỳnh Văn Mai Nghề nghiệp: L àm ruộng
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Bé Ngh ề nghiệp: Làm ruộngChỗ ở hiện nay: ấp An Phú Tân, x ã Bình Ninh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha, mẹ đã suốt đời tần tảo nuôi dạy các con n ên người
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
- TS Trần Văn Hâu, người đã gợi ý đề tài, tận tình hướng dẫn, và cho nhữnglời khuyên hết sức bổ ích trong quá tr ình nghiên cứu, thực hiện và hoànthành luận văn này
- Cô Lâm Ngọc Phương, cố vấn học tập và thầy Nguyễn Văn Ây, trợ lý cố vấn
đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá tr ình học tập tại trường
- Cô Phan Thị Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn tôi cách xử lý số liệu thốngkê
Xin chân thành cảm ơn:
- Anh Triệu Quốc Dương, anh Lê Minh Qu ốc, anh Sầm Lạc Bình, anh PhanXuân Hà và các anh ch ị ở bộ môn đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực hiện thí nghiệm luận văn n ày
- Các bạn sinh viên lớp Hoa Viên & Cây Cảnh khóa 31 đã giúp đỡ tôi trongthời gian qua
Thân gởi đến
Các bạn lớp Hoa Viên & Cây Cảnh khóa 31 lời chúc sức khỏe, hạnh phúc v à
thành đạt trong tương lai
Hu ỳnh Thị Nhanh
Trang 8MỤC LỤC
Chương N ội dung Trang
Danh sách hình
Danh sách bảngDanh sách từ viết tắt
Tóm lược
Khí hậu tời tiết
Đất đai
2
2 4 6
1.4 CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG THỰC VẬT 16
1.4.1
1.4.2
1.4.3
Auxin Salicylic acid Ethylene
16
18 18
Ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa lên sự ra hoa
trên Mai Giảo tại Cần Thơ
Ảnh hưởng của nồng độ Naphthalene acetic acid v à
Salycilic acid lên thời gian rụng cánh của hoa Mai Giảo Qui trình chăm sóc
27
28
28
30
3.1 KHẢO SÁT SỰ HÌNH THÀNH MẦM HOA VÀ PHÁT TRIỂN 32
Trang 93.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP LẶT LÁ GIỮA M ÙA LÊN
SỰ RA HOA TRÊN MAI GIẢO TẠI CẦN THƠ
Tỷ lệ lá rụng trên cành
Tỷ lệ hoa nở sớm trước tết
41
43 43 43 45
3.3 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ NAPHTHALENE ACETIC
ACID VÀ SALYCILIC ACID LÊN TH ỜI GIAN RỤNG
CÁNH CỦA HOA MAI GIẢO
Sự tăng trưởng và nở của hoa Mai
Ảnh hưởng của hoá chất lên phẩm chất hoaẢnh hưởng của hoá chất lên thời gian nở và rụng cánh
hoa
50
51 53 54
3.3.4.1
3.3.4.2
Thời gian từ khi búp hé v àng đến khi hoa
nở hoàn toànThời gian từ khi hoa nở ho àn toàn đến khicánh hoa rụng hoàn toàn
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
2.1 Lượng mưa trung bình và nhiệt độ trung bình háng tháng thu thập
tại trạm khí tượng Cần Thơ từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 2 năm
2009
26
3.1 Các giai đoạn hình thành mầm hoa mai Giảo (a) mầm mới xu ất
hiện (b) lóng kéo dài đưa mầm lên, (c) mầm phân hóa thành nhiều
khối nhỏ (d) nụ hoa cái, mnt: mầm nguy ên thuỷ, hc: hoa con
33
3.2 Sự phát triển kích thước mầm hoa mai Giảo theo tuổi chồi quan
sát dưới kính hiển vi thí nghiệm tại Cần Thơ, năm 2008
34
3.3 Nụ hoa mai Giảo (a) nhú ra đ ược 10 ngày, (b) sau khi loại bỏ hết
vỏ trấu ở thời điểm 60 ng ày tuổi, N: nụ nhú ra từ nách lá c ơi đọt
đầu, thí nghiệm tại Cần Th ơ, năm 2008
35
3.4 Sự phát triển kích thước nụ hoa mai Giảo sau khi nhú ra từ nách lá
của cơi đọt đầu thí nghiệm tại Cần Th ơ, năm 2008
35
3.5 Chồi nách xuất hiện c ùng lá mới (a) lá bắc chuyển sang m àu nâu,
(b) sau khi lá bắc vừa rụng thí nghiệm tại Cần Th ơ, năm 2008
36
3.6 Chồi mới xuất hiện nhọn v à sau 60 ngày có dạng tròn giống nụ
hoa cái, (a) trước (b) sau khi loại bỏ lớp vỏ trấu thí nghiệm tại Cần
Thơ, năm 2008
37
3.7 Sự phát triển kích thước nụ hoa mai Giảo sau khi nhú ra từ nách lá
của cơi đọt sau thí nghiệm tại Cần Th ơ, năm 2008
37
3.8 Kích thước nụ hoa mai Giảo ở các ng ày tuổi khác nhau, nụ 60
ngày tuổi có dạng nụ hoa tròn, khác biệt so với các tuổi nụ tr ước
đó, thí nghiệm tại cần Thơ, năm 2009
39
3.9 Tóm tắt quá trình hình thành mầm và phát triển của nụ hoa mai
Giảo thí nghiệm tại Cần Tn ơ, năm 2009
40
Trang 113.10 Màu sắc lá mai Giảo ở thời điểm lặt lá cho ra hoa tết (15 tháng 12
âl) ở các nghiệm thức thí nghiệm tại Cần Thơ, năm 2009
42
3.11 Cành hoa mai Giảo sau khi loại bỏ hết lá v ào ngày 15 tháng 12 âm
lịch, (a) cành NT- 6 nhiều nụ do phân cành nhiều (b) cành ĐC ít
nụ chủ yếu trên cành chính; 1: cành chính, 2: cành ph ụ thí nghiệmtại Cần Thơ, năm 2009
42
3.12 Tổng số nụ trên cây ở những thời điểm khác nhau d ưới ảnh hưởng
của biện pháp lặt lá giữa m ùa tại Cần Thơ, năm 2009
44
3.13 Tỷ lệ lá rụng ở những thời điểm tr ước khi lặt lá mai cho ra hoa
vào dịp tết dưới ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa tại Cần
Thơ, năm 2009
45
3.14 Tỷ lệ cây ra hoa sớm d ưới ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa
mùa tại Cần Thơ, năm 2009
47
3.15 Sâu ăn bông mai tấn công làm hoa mai Giảo không thể nở được
thí nghiệm tại Cần Thơ, năm 2009
50
3.16 Hoa mai Giảo ở các nghiệm thức (1 -12) vừa mới nở (hoa không bị
biến dạng) dưới ảnh hưởng của việc phun NAA v à SA thí nghiệmtại Cần Thơ, năm 2009
51
3.17 Nụ hoa mai Giảo vừa bung vỏ trấu v à xuất hiện các búp hoa màu
xanh thí nghiệm tại Cần Thơ, năm 2009
52
3.18 Quá trình phát triển của búp hoa mai Giảo (1 -7 ngày) từ sau khi
nụ bung vỏ trấu đến khi búp hé v àng và nở hoàn toàn dưới ảnh
hưởng của việc phun NAA v à SA thí nghiệm tại Cần Thơ, năm
2009
52
3.19 Ảnh hưởng của việc phun NAA nồng độ 30 ppm l àm cánh hoa
chuyển sang màu cam nhạt sau khi hoa nở hai ng ày, thí nghiệm tạiCần Thơ, năm 2009
53
3.20 Ảnh hưởng của việc phun SA nồng độ 1.000 ppm l àm thâm vỏ lụa
(a) giai đoạn nụ và (b) sau khi hoa nở thí nghiệm tại Cần Thơ,năm 2009
53
3.21 Ảnh hưởng của NAA và SA lên thời gian nở hoa mai Giảo, giai
đoạn từ khi búp hé vàng đến khi nở hoàn toàn thí nghiệm tại CầnThơ, năm 2009
54
3.22 Ảnh hưởng của việc phun NAA ở nồng độ 30 ppm l àm cánh hoa 57
Trang 12chuyển sang màu cam nhạt, (a) cánh héo ở ng ày thứ hai, (b) héo
nhưng cánh không rụng ở ngày thứ tư sau khi nở thí nghiệm tại
Cần Thơ, năm 2009
3.23 Hoa mai Giảo ngày thứ ba sau khi nở dưới ảnh hưởng của việc
phun NAA 20 ppm thí nghi ệm tại Cần Thơ, năm 2009
57
Trang 133.1 Số lá mai Giảo hình thành trên cành dưới ảnh hưởng của
biện pháp lặt lá giữa mùa tại Cần Thơ, năm 2009
43
3.2 Tổng số nụ hoa cái trên cây ở thời điểm lặt lá cho mai ra
hoa dưới ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa tại CầnThơ, năm 2009
44
3.3 Tỷ lệ lá rụng ở thời điểm trước khi lặt lá mai cho ra hoa
vào dịp tết dưới ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùatại Cần Thơ, năm 2009
45
3.4 Số hoa nở sớm ghi nhận v ào ngày 29 tháng 10 năm 2008
dưới ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa trên mai
Giảo tại Cần Thơ
47
3.5 Tổng hoa nở sớm và tỷ lệ hoa nở sớm trước tết dưới ảnh
hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa trên mai Giảo tại CầnThơ, năm 2009
46
3.6 Tóm tắt các giai đoạn tăng tr ưởng, nở hoa và rụng cánh
hoa mai Giảo thí nghiệm tại Cần Th ơ, năm 2009
52
3.7 Ảnh hưởng của NAA và SA lên thời gian từ khi hoa nở
hoàn toàn đến khi rụng cánh hoàn toàn thí nghiệm tại Cần
Thơ, năm 2009
55
Trang 14DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Trang 15HUỲNH THỊ NHANH 2009 “Ảnh h ưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa đến sự rahoa, nồng độ Naphthalene acetic acid v à Salicylic acid lên thời gian rụng cánh của
hoa mai Giảo (Ochna integerrima) tại Cần Thơ” Luận văn tốt nghiệp kỹ s ư nghành
Hoa Viên và Cây Cảnh Bộ Môn Sinh Lý - Sinh Hoá Khoa Nông Nghi ệp và SinhHọc Ứng Dụng Cán bộ h ướng dẫn: Ts Trần Văn Hâu
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích t ìm hiểu sự xuất hiện của mầm hoatheo độ tuổi của chồi, ảnh h ưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa đến sự ra hoa vàảnh hưởng của nồng độ Naphthalene acetic acid (NAA) v à Salicylic acid (SA) lên
thời gian rụng cánh của hoa mai Giảo Đề t ài có ba thí nghiệm được thực hiện tạiCần Thơ Thí nghiệm một khảo sát sự h ình thành mầm hoa và phát triển của nụmai Giảo Chọn 16 cây có cùng độ tuổi theo dõi sự phát triển của chồi Chồi 75ngày tuổi bắt đầu thu và giải phẫu nách lá cơi đọt đầu tiên để quan sát mầm hoa
dưới kính hiển vi Mỗi lần thu sáu mẫu t ương ứng với sáu lần lặp lại, cách 15
ngày thu mẫu một lần Khi mầm nhú ra ngoài thành nụ thì theo dõi hình dáng và
đo kích thước của nụ cho đến khi nụ nở th ành hoa, định kỳ 10 ngày/lần Thí
nghiệm hai nhằm xác định hiệu quả của biện pháp lặt lá giữa m ùa với ba nghiệmthức là lặt lá giữa mùa đầu tháng năm âm lịch, lặt lá giữa m ùa đầu tháng sáu âmlịch và đối chứng không lặt lá, bố trí theo thể thức khối ho àn toàn ngẫu nhiên với
9 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại t ương ứng với một cây Thí nghiệm ba gồm hai nhân
tố được bố trí theo thể thức khối ho àn toàn ngẫu nhiên, bốn lần lặp lại, mỗi lần lặplại tương ứng với một cây Nhân tố A l à bốn nồng độ NAA (0, 10, 20, 30 ppm),nhân tố B là ba nồng độ SA (0, 500, 1.000 ppm), tổng cộng 12 nghiệm thức Hóachất được phun ba đợt khi nụ hoa cái bắt đầu “bung vỏ trấu”, búp hé v àng và khihoa nở hoàn toàn Kết quả cho thấy mầm hoa xuất hiện khi chồi đ ược 75 ngàytuổi Chồi 150 ngày tuổi thì mầm hoa nhú ra ngoài thành nụ Nụ 60 ngày tuổi códạng tròn của nụ hoa cái Nụ 100 ng ày tuổi kích thước đã ổn định chiều dài 5,49
± 0,71 mm; chiều rộng 3,63 ± 0,61 mm Những nụ hoa này có thể nở thành hoa
Trang 16khi gặp điều kiện thuận lợi Biện pháp lặt lá giữa m ùa đầu tháng 6 âm lịch có thểhạn chế hoa nở sớm làm số lượng hoa nở ít và số nụ trên cây hình thành nhiều hơn
so với đối chứng không lặt lá Phun NAA ở nồng độ 20 ppm có tác dụng giữ cánhhoa lâu rụng, thời gian từ khi hoa nở ho àn toàn đến khi rụng hoàn toàn là 3,40
ngày, hoa đạt phẩm chất tốt Đề nghị phun NAA 20 ppm để giữ phẩm chất hoa
mai trong dịp tết cũng như giữ niềm vui và may mắn đầu năm
Trang 17MỞ ĐẦU
Ở miền Nam, hoa Mai nở vào dịp Tết Từ thuở xa xưa, hoa Mai đã là biểu
tượng của niềm vui, sự may mắn, hy vọng trước thềm năm mới của mọi gia đình Vìvậy, nếu trong nhà có một vài cây Mai nở vào đúng dịp Tết Nguyên Đán, nhất là từgiây phút thiêng liêng đón giao thừa trở đi và nếu đó là cây Mai quý thì thật không
có gì sung sướng và hạnh phúc bằng…(Việt Chương, 2000) Theo phong t ục, người
ta rất lo lắng khi ngày Tết mà hoa và nụ trên cành Mai rụng nhiều (Đặng PhươngTrâm, 2005)
Tuy nhiên, mầm hoa đã hình thành, phát triển thành nụ hoa cái và nở thành
hoa như thế nào, làm sao để giữ cánh Mai với sắc v àng may mắn lâu hơn? Theođiều tra của Nguyễn Quang Vinh (2008) ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thì biện
pháp xử lý hoa lâu tàn để kéo dài thời gian nở hoa chưa được nhà vườn quan tâm,
số vườn không xử lý chiếm tỷ lệ rất cao (96,7%), một số ít vườn xử lý bằng cách xịtkeo khi bắt đầu nở hoa Tóm lại, nhà vườn chưa có kỹ thuật xử lý cho hoa lâu tàn,chỉ có một số ít nhà vườn xử lý nhưng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
Để giúp nhà vườn trồng mai có thêm biện pháp tăng chất lượng hoa cũng
như tăng thêm giá trị của cây Mai, đề tài: “Ảnh hưởng của biện pháp lặt lá giữa m ùa
đến sự ra hoa, nồng độ Naphthalene acetic acid và Salicylic acid lên thời gian rụng
cánh của hoa Mai Giảo (Ochna integerrima) tại Cần Thơ”, được thực hiện với mục
tiêu: tìm ra thời điểm lặt lá giữa mùa thích hợp nhằm hạn chế hoa mai nở sớm, n ồng
độ Naphthalene acetic acid v à Salicylic acid thích h ợp giữ hoa mai lâu tàn, cũng
như giữ mãi niềm vui, sự giàu sang may mắn và hạnh phúc, đó là những điều mà aicũng mơ ước và hằng mong muốn, trông đợi trong cuộc sống n ày
Trang 18CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MAI V ÀNG
1.1.1 Nguồn gốc
Cây mai có tên khoa học Ochna integerrima (Lour) Merr thuộc họ Chnaceae
(Phạm Hoàng Hộ, 1999) Mai vàng còn gọi là Huỳnh mai (Huỳnh Văn Thới, 2002).Quan sát trong tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam, cây mai vàng mọc hoang dại ở rấtnhiều nơi, khu vực phân bố chủ yếu kéo d ài từ Huế trở vào Nam Cây mai có thểphát triển được ở những vùng đất có điều kiện thổ nh ưỡng khác nhau, như vùng núi
cao, đồng bằng hoặc ven biển, có những lo ài phát triển được ở những vùng đất cát
ven biển như cây mai biển vùng Cam Ranh- Khánh Hòa (Thái Văn Thiện, 2007)
đường kính gốc 1,5 – 2,0 cm, đường kính tán 50 – 60 cm) thì từ khi tỉa cành chođến khi nhú mầm chồi l à 19,65 ± 0,70 ngày, chi ều dài chồi đợt đọt thứ nhất: 4,87 ±
0,84 cm, thứ hai: 2,94 ± 0,29 cm, đợt đọt thứ ba: 3,13 ± 0,27 cm (Nguyễn Thị NgọcLinh, 2008)
Trang 19 Lá
Lá mai thuộc loại lá đơn mọc cách (Phạm Hoàng Hộ, 1999) Kích thước lá
thay đổi theo giống và điều kiện dinh dưỡng Khi còn non lá có màu nâu đỏ, khitrưởng thành chuyển sang màu xanh có nhiệm vụ quang hợp (Thái Đ àm Minh Thư,
2002) Lá có phiến bầu dục, dai dai, không lông, gân ph ụ 8 - 10 cặp, bìa có răngthấp; cuống 4 - 7 mm (Phạm Hoàng Hộ, 1999) Lá mọc gần chụm đầu cành, hìnhtrứng, hình móc hay thuỗn, đầu tù, đuôi thuôn đều, phiến mỏng, khi gi à mặt lá
bóng, mép có răng cưa nh ỏ Gân bên nhiều, xếp gần nhau Lá kèm hình tam giác,
nhọn, kéo dài ở đỉnh thành sợi mảnh (Trần Hợp, 2003)
Theo Nguyễn Thị Ngọc Linh (2008) tr ên mai Giảo (mai Giảo ghép trên gốcmai Vàng, trồng trong chậu với tuổi nhánh ghép 2 – 2,5 năm tuổi, cao khoảng 45 –
50 cm, có đường kính gốc 1,5 – 2,0 cm, đường kính tán 50 – 60 cm) thì số lá khi
hoàn thành chu kỳ sinh trưởng ở đợt đọt thứ nhất l à 6,85 ± 0,22 lá Còn ở đợt đọtthứ hai có số lá là 4,16 ± 0,28 lá và đối với đợt đọt thứ ba có số lá l à 4,32 ± 0,25 lá
Theo Võ Ngọc Vui (2008) đối với mai Giảo, lá xanh mang mầm tr òn là cóchỉ số diệp lục tố cao nhất Chỉ số diệp lục tố thay đổi theo thời gian phát triển của
lá và khi lá đã già, đã trưởng thành hoàn toàn thì chỉ số diệp lục tố ít thay đổi H àmlượng gibberellin trong lá xanh đọt ch uối là cao nhất ở cả mai Giảo và mai Ta, vìđây là giai đoạn tăng trưởng tích cực của lá mai H àm lượng ABA thấp nhất trong láxanh đọt chuối Hàm lượng ABA nội sinh tăng dần theo độ tuổi của lá Lá c àng già
thì hàm lượng ABA càng cao Do là chất ức chế sinh trưởng nên ABA sẽ khônghiện diện nhiều trong giai đoạn lá c òn non Quá trình tích l ũy của ABA sẽ tăng dần
ở lá trưởng thành cho đến khi già Sự gia tăng ABA ở lá gi à sẽ kìm hãm quá trìnhsinh trưởng và thúc đẩy quá trình lão hóa
Hoa mai thường mọc ra từ nách lá, mới đầu l à một hoa to, gọi là hoa cái, có
vỏ lụa “vỏ trấu” bọc bên ngoài Khi vỏ lụa bung ra thì xuất hiện một chùm hoa con,
có từ một đếm mười nụ, tăng trưởng rất nhanh, khoảng bảy ng ày sau là nở Trong
Trang 20chùm hoa, hoa to nở trước, hoa nhỏ nở sau, đến vài ba ngày mới nở hết (Huỳnh VănThới, 2002) Tản phòng có cọng ngắn; hoa có cọng d ài; lá đài 5 xanh; cách hoa 10 -
10 (mai đôi), vàng tươi, d ễ rụng; tiểu nhụy nhiều, nâu; tâm b ì 5- 20, không lông vòi
nhụy một (Phạm Hoàng Hộ, 1999) Cụm hoa hình chùy, cuống chung dài khoảng 1
cm, có đốt gần gốc, mỗi hoa có một cuống d ài 1-3 cm, cánh đài hình trứng hay hình
mũi mác, thường dính đến lúc hoa nở Cánh tr àng màu vàng, hình mác, tù hay tròn
ở đỉnh (Trần Hợp, 2003) Quả nhân cứng 1-10 quanh một đế hoa phù đen; hột 1
(Phạm Hoàng Hộ, 1999)
Nụ hoa mai đã bắt đầu tượng và thấy được vào tháng 8, nó lớn dần sau đóbung vỏ trấu rồi nở (Mai Trần Ngọc Tiếng, 2002) Mai nở hoa th ành chùm từ nách
lá, thời gian từ lúc nở hoa đến lúc t àn khoảng ba ngày (Đặng Phương Trâm, 2005)
Ngày đầu cánh hoa và nhụy xòe thẳng ra, ngày thứ hai cánh hoa vảnh l ên chùm
nhụy dúm lại Ngày thứ ba cánh hoa rụng Hoa n ào thụ phấn thì kết thành hạt nonmàu xanh, khi già chuy ển sang màu đen (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị MaiAnh, 2008)
1.1.3 Khí hậu tời tiết
Cây mai theo khu vực phân bố trong tự nhi ên, chúng rất thích nghi với điềukiện khí hậu nắng ấm Những nước lân cận chúng ta nh ư Lào, Thái Lan, Campuchiacũng có sự hiện diện của cây mai ở rất nhiều nơi, thậm chí chúng còn có thể tồn tại
được ở các vùng có điều kiện thời tiết cuối năm rất lạnh gần giống nh ư miền Bắc
Việt Nam hay Bắc Thái Lan Ở những nơi có điều kiện thời tiết lạnh v à có sự chênhlệch độ lớn theo mùa thì hoa của nó nở muộn hơn, có thể kéo dài đến tháng 4-5 khitiết trời đã nắng ấm lên nhiều Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho cây mai pháttriển tốt nhất là nắng ấm, mưa nhiều như ở khu vực miền Nam Việt Nam (Thái VănThiện, 2007)
Trang 21 Nhiệt độ
Theo Thái Văn Thiện (2007) nhiệt độ thích hợp nhất cho cây mai phát triển
tốt nhất là từ 25 - 35oC Nếu ở nhiệt độ cao hơn cây mai dễ bị cháy lá, lá mau gi à vàrụng sớm Cây phát triển chậm lại nh ưng vẫn chịu đựng được trong 2 - 3 tháng, câymai chịu hạn cũng tương đối tốt Nếu nhiệt độ hạ thấp d ưới 10oC, cây gần nhưkhông phát triển, cây sẽ sinh trưởng chậm, nếu ngưỡng nhiệt độ này kéo dài dẫn
đến cây bị tổn hại nặng; ở nhiệt độ thấp d ưới 15oC cây hút nước và dinh dưỡng kém
đi, dẫn đếm lá bị nám và dễ rụng; ở giai đoạn cây có n ụ, nếu nhiệt độ thấp d ưới
15oC thì cây có hiện tượng kéo dài thời gian nở hoa Như vậy, cây mai là loài cây cókhả năng chịu hạn tương đối tốt, nhưng thời gian hạn kéo dài cũng như rét dài đều
ảnh hưởng đến quá trình phát triển của hoa
Cây mai chịu hạn rất tốt và có thể sinh trưởng phát triển ở nhiều vùng có
lượng mưa khác nhau Tuy nhiên ở những vùng có lượng mưa nhiều và độ ẩmkhông khí cao, thường cây mai sinh trưởng và phát triển tốt hơn Lượng mưa có thểdao động từ 1.200 - 2.500 mm Cây mai rất ưa nước, lượng nước cung cấp cho cây
cần đủ và dồi dào Tuy nhiên, cây lại không phù hợp với điều kiện ngập úng Nếungập úng nhiều ngày cây sẽ bị thối rễ và dễ bị chết Trong giai đoạn cây mai đã kết
nụ, nếu bị thiếu nước vài ngày hay bị khô hạn, dù sau đó có tưới lại bình thường câycũng sẽ bị rụng bộ lá sớm, dẫn tới hoa sẽ nở sớm Cần chú ý đến các yếu tố n ày đểbảo đảm cho cây phát triển tốt v à giúp cho hoa nở đúng Tết Nguồn nước cho cây
mai thường phù hợp với ngưỡng pH từ 5,5 – 7,0 Cây mai có khả năng chịu đượcnước phèn nhẹ (Thái Văn Thiện, 20 07)
Ánh sáng
Cây mai là loài cây ưa ánh sá ng, ưa nắng suốt ngày Cây sinh trưởng và phát
triển tốt sẽ hình thành nhiều nụ hoa hơn Thời gian chiếu sáng phù hợp cho cây mai
từ 6 đến 8 giờ mỗi ng ày Bình quân thời gian chiếu sáng cho cây mai sinh trư ởngphát triển tốt khoảng 2.000 giờ mỗi năm Ở những nơi bị khuất, thiếu sáng cây mai
Trang 22sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng, do đó cuối năm cây sẽ có ít nụ Nếu thời gian chiếu
sáng ít hơn 1.000 giờ/năm cây mai sẽ hình thành nụ kém, cành nhánh phát triển yếu
ớt, lóng dài, lá mỏng thiếu diệp lục Ánh sáng đầy đủ làm quá trình đồng hóa của
cây diễn ra tốt, giúp cây xúc tiến quá trình phân hóa mầm hoa mạnh mẽ (Thái VănThiện, 2007)
1.1.4 Đất đai
Trong tự nhiên, cây mai không kén đ ất, nó có thể phát triển đ ược gần như ởnhiều vùng có tính chất đất khác nhau như đất cát, cát pha sét, đất thịt nhẹ, đất thịt,
đất phù sa, gò đồi… đất nhiều sỏi đá, cát , cây mai vẫn sinh trưởng phát triển và ra
hoa tốt, nếu các yếu tố nhiệt độ, ánh sá ng, nước đầy đủ, nhưng thích hợp nhất vẫn là
các vùng đất phù sa ven sông Độ pH đất thích hợp từ 5,5 đến 7 ,0 Cây mai vẫn có
thể chịu được đất có độ phèn nhẹ Tuy nhiên, điều kiện đất phù hợp để cho cây maiphát triển mạnh phải bảo đảm thoát n ước tốt và giữ được độ ẩm ổn định, độ pH ph ùhợp Ở những vùng đất cao như gò đồi, kết cấu đất chủ yếu l à đá, sỏi, cát và có mực
nước ngầm thấp, cây mai th ường phát triển rễ cọc sâu và có ít rễ bàng, vỏ câythường dày hơn để giữ nước cho cây Cụ thể cây mai ở v ùng đồi núi miền Trung
hay ở vùng Tây Ninh sát với biên giới Campuchia thường có những đặc điểm n ày
Do đó, khi khai thác đ ể nuôi trồng, khả năng sống của chúng th ường rất thấp Ở
những khu vực nước ngầm cao và đất giàu chất hữu cơ, rễ cây mai thường phát triểntheo bề ngang, rễ cọc thường phát triển giảm dần theo chiều sâu, do đó khi khai thác
để nuôi trồng khả năng tái sinh của cây mai tốt h ơn Chính vì lý do này mà cây mai
vùng miền Tây Nam Bộ thường được ưa chuộng, bên cạnh đó, do có bộ rễ bàngnhiều, người chơi dễ chọn được gốc mai có bộ rễ đẹp theo ý muốn (Thái Văn Thiện,2007)
Trang 231.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN CỦA HOA
1.2.1 Nguồn gốc và sự hình thành hoa
Nguồn gốc hoa
Hoa là một chồi rút ngắn, sinh tr ưởng có hạn, có mang những lá b ào tử tức lànhị đực và lá noãn và trong trường hợp điển hình có mang những lá bất thụ - đài và
tràng - tạo thành bao hoa (Nguyễn Bá, 1978) Lê Văn Hoà và ctv (1999) cho rằng
nguồn gốc của sự hình thành hoa là từ một hay nhiều tế bào non phân cắt và chuyển
hóa để hình thành tế bào hoa sau này Thông thư ờng là các chồi ngọn, chồi thân
hoặc trên thân các tế bào hoạt động dinh dưỡng biến đổi thành các tế bào hoạt độngsinh dục hình thành nên mầm nguyên thủy của hoa Các mầm nguy ên thủy dần dần
u lên thành các phát thể
Theo Mai Trần Ngọc Tiếng (2002) th ì từ 1988, chứng minh rằng chỉ có mộ tsinh mô chót xuất hiện ngay từ trong phôi và chương tr ình hoá để tạo lá theo diệp tựkhi gặp điều kiện thuận lợi đ ược đổi qua chương trình tạo hoa Sự phát triển củasinh mô sinh dục chuyển hoá từ sinh mô sinh d ưỡng xảy ra tuần tự trong không gian
và thời gian theo một thứ tự đ ược quyết định gọi là chương trình hoá Khi chươngtrình khởi sự, sinh mô sinh dục dẹp xuống, gồm khoảng ba lớp tế bào rộng, tuần tựxuất hiện đài, cánh, nhị, lá noãn Vòng trước tạo xong, ngưng hoạt động, vòng kếtiếp phân hoá tiếp một phần khác của hoa H ướng phân hoá của cơ quan là từ ngoàivào trung tâm và các vòng xu ất hiện theo hướng thượng và không vòng nào dínhvới sinh mô Giả thuyết giải thích sự tái xác định nhiệm vụ cho sinh mô sinh dục tạohoa là do một phần của thân cây dinh d ưỡng xâm nhập vào sinh mô và có tráchnhiệm tạo các vòng đài hoa Sản phẩm do tạo đài được chuyển qua điểm tạo cánh đểtạo vòng cánh và tiếp tục tạo nhị và nhuỵ Giả thuyết này gợi một sự tiếp sức từvòng ngoại vi Đỉnh trung tâm sinh mô có thể còn trong trạng thái dinh dưỡng chotới khi nào nhuỵ được kết thúc sau khi được nhị đực khơi mào
Theo Nguyễn Bá (1978) đỉnh chồi dinh d ưỡng khi chuyển sang h ình thành
cơ quan sinh sản thì hoặc trực tiếp biến đổi th ành chồi hoa hoặc thông thường là
hình thành nên nhiều đỉnh chồi của cụm hoa T rong cả hai trường hợp trong đỉnh
Trang 24chồi đó đã xảy ra những biến đổi chất l ượng trong chồi, tổ chức lại quá tr ình phânchia tế bào mà chồi hoa đã mất đi khả năng thường xuyên tạo – nét đặc trưng cho
các đỉnh chồi dinh dưỡng
Cấu tạo đài và tràng hoa
Theo Nguyễn Bá (1978) lá đài và cánh hoa không nh ững chỉ giống với lá
dinh dưỡng về hình thái mà cả về cấu tạo giải phẫu nữa, nh ưng so với lá dinh dưỡng
thì các thành phần của bao hoa có cấu tạo đ ơn giản hơn Cấu tạo đó gồm có mômềm cơ bản như thịt lá nhưng không phân hóa thành mô d ậu và mô xốp, hệ thốngdẫn và các lớp biểu bì trên và dưới
Các giai đoạn của sự ra hoa
Theo Bùi Trang Việt (2000) hoa thành lập từ chồi ngọn hay chồi nách qua ba
giai đoạn chính: chuyển tiếp ra hoa; tượng hoa; tăng trưởng và nở hoa
- Sự chuyển tiếp ra hoa: Sự chuyển tiếp ra hoa gây nên các biến đổi sâu sắc
của mô phân sinh ngọn, từ mô phân sinh dinh dưỡng thành mô phân sinh tiền hoa.Các biểu hiện đầu tiên của sự chuyển tiếp ra hoa không thấy được bằng mắt thường,chỉ biết được bởi các phân tích tế bào học hay sinh hoá học, với sự tăng mạnh hoạttính biến dưỡng (tổng hợp RNA, ribosome, protein), đặc biệt trong vùng đỉnh Đây
là sự đánh thức mô phân sinh chờ, nơi mà bây giờ các chu kỳ tế bào rút ngắn đáng
kể Sự chuyển tiếp ra hoa xảy ra đồng thời với sự biến đổi rất rõ của bộ máy dinhdưỡng, đặc biệt là sự kéo dài lóng thân do hoạt động mạnh của vùng dưới ngọn của
mô phân sinh tiền hoa
- Sự tượng hoa: Sự chuyển tiếp ra hoa cần khoảng 2 – 3 ngày để dẫn tới sự
tượng hoa, tức sự sinh c ơ quan hoa (quan sát đư ợc dưới kính hiển vi): các tế b ào
ngoại vi phân hóa thành các sơ khởi bầu noãn và bao phấn, các tế bào sâu hơn bên
trong cho các cánh hoa; các đài hoa t ừ vòng khởi sinh Sự phát triển của các sơ khởi
hoa nói chung xẩy ra nhanh chóng làm chồi phồng lên thành nụ hoa (dễ thấy dướikính lúp, qua lát cắt dọc)
Trang 25- Sự tăng trưởng và nở hoa: Khi sự tượng hoa hoàn thành, nụ hoa có thể
tiếp tục tăng trưởng và nở (trường hợp các cây nhất niên) Tuy nhiên, nụ hoa có thểvào trạng thái ngủ (nụ hoa Lilas đ ược tạo vào cuối mùa hè, nhưng hoa chỉ nở vàomùa xuân nhờ nhiệt độ lạnh mùa đông gỡ trạng thái ngủ)
Theo Nguyễn Như Khanh (2007) sự phát triển hoa diễn ra theo bốn b ước,mỗi bước có một số gen kiểm tra
- Bước một – bước cảm ứng tạo hoa: Sự phối hợp các tín hiệu nội tại v à
ngoại cảnh như độ dài ngày, nhiệt độ thấp, tuổi cây, trạng thái dinh d ưỡng, gây nên
sự chuyển đổi pha ở đỉnh sinh tr ưởng của cành Sự cảm ứng tạo hoa chịu tác độngcủa hơn mười gen tạo hoa
- Bước hai – bước hình thành thật sự các mầm hoa: Mầm hoa nổi lên qua
các hình mẫu phân bào khác nhau trong mô phân sinh c ụm hoa Hình mẫu mà theo
đó mầm hoa được biến động theo các nhóm cây khác nhau Các gen kiểm tra sự
chuyển hóa mô phân sinh cụm hoa thành mô phân sinh hoa đư ợc gọi là các gen
phân sinh đồng nhất
- Bước ba – hình thành mầm các cơ quan hoa từ mô phân sinh hoa:
Mầm các cơ quan hoa được tạo ra trong 4 vòng Vòng hoa kiểu hoang dại, mô phânsinh hoa tạo ra 4 mầm lá đài, sau đó 4 mầm lá tràng, rồi 6 mầm lá nhị và cuối cùng
là mầm nhụy Nhụy gồm hai lá no ãn Những gen liên quan với sự hình thành cácmầm cơ quan hoa được gọi là các gen cadastrala
- Bước bốn –ấn định mầm các cơ quan hoa và sự phân hóa tiếp theo của
chúng vào vị trí thích hợp: Các gen chuyển hóa đồng nguồn là những gen kiểm tra
sự xác định mầm các cơ quan hoa
Theo Mai Trần Ngọc Tiếng (2002) thì nụ hoa mai đã bắt đầu đậu và thấy
được vào tháng 8, nhưng các phát hoa thành l ập liên tục trong chồi ngọn hoặc chồi
nách từ một vùng của bó libe mộc Khi cắt dọc chồi ngọn thấy các phát thể lá đ ài, lácánh (lá lụa), nhụy và nhị đã hiện rõ Thời điểm giải phẫu lá tháng 12 năm 2000(tháng 10 âm lịch), tức khoảng hai tháng tr ước khi thấy nụ lú ra ngo ài, từ thời điểm
đó các phát hoa sẽ lớn dần theo hướng thượng tạo một nụ tròn bao bởi những lá lụa
và chờ nơi đó Như vậy trong giai đoạn từ khi t ượng hoa cho đến khi th ành nụ, các
Trang 26thành phần hoa chỉ tăng trưởng tức là phải huy động năng lượng do hô hấp, huy
động các chất biến dưỡng từ nguồn lá nơi quang hợp và từ rễ nơi có nước và chấtkhoáng để tổng hợp các protein cần thiết tạo h ình cho lá đài, lá cánh v v và các
enzyme xúc tác các ph ản ứng biến dưỡng tạo màu vàng cho hoa, màu xanh l ợt cho
lá lụa v.v Sau khi nụ lớn tối đa rồ i thì các thành phần của nó sẽ làm bung lá lụa rabằng không chúng sẽ bị giam cầm trong bọc cứng, sẽ héo v à rụng Hiện tượng nởhoa là do sự tăng trưởng không đều của 2 bề mặt lá lụa Biểu b ì ngoài thấm nước,làm mềm tế bào và nước thấm vào phụ với áp suất của tế bào, mặt trong lớn hơnmặt ngoài lá lụa, lá phải bung ra dưới áp lực nội tại
Theo Thái Văn Thiện (2007) bắt đầu từ giữa năm từ tháng 6 đến tháng 9 Từ
tháng 6, bộ lá cây mai đã thành thục và sung mãn, bộ lá nhiều và xanh đậm, nụ hoa
đã bắt đầu phân hóa và hình thành ở giai đoạn này Nếu được nuôi dưỡng tốt, lúcnày cây mai đã tượng nụ tương đối rõ
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự ra hoa
Tuổi cây
Theo Nguyễn Như Khanh (2007) đến độ tuổi nào đó tùy theo loài, gi ống, cây
sẽ ra hoa Đến độ tuổi ra hoa ở đỉnh cành có sự chuyển hướng phân hóa từ mầm lásang mầm các cơ quan hoa Sự chuyển đổi như vậy gọi là sự chuyển đổi pha trong
mô phân sinh đỉnh cành Sự chuyển đổi pha như vậy xẩy ra dưới tác động của các
nhân tố nhất định, trong trường hợp điều tiết theo tuổi, đó là các nhân tố nội tại
Theo Bùi Trang Việt (2000) sự ra hoa là bước chuyển quan trọng trong đờisống thực vật Để một chồi dinh d ưỡng trở thành sinh sản, thực vật cần phải đạt tớitrạng thái phát triển tối thiểu hay tr ưởng thành ra hoa Theo Trần Văn Hâu (2005)cây trong thời kỳ còn tơ sẽ không đủ khả năng đáp ứng với sự kích thích ra hoa.Chúng phải đạt được sự sẵn sàng hay sự thành thục cần thiết để ra hoa
Trang 27 Tỷ số C/N
Theo Klebs (1905) trích dẫn bởi Nguyễn Như Khanh (2007) giả thuyết rằng
tỷ lệ giữa hợp chất gluxit (chứa C) v à các hợp chất chứa nitơ (N) có vai trò quyết
định trong sự chuyển đổi từ pha dinh d ưỡng sang pha sinh sản Nếu t ương quan C/N
lớn thì cây ra hoa Nhưng không phải chỉ có tương quan mà các giá tr ị định lượngtuyệt đối của C và N là quan trọng Các tác nhân có lợi cho sự tích lũy đ ường hòatan xúc tiến cây ra hoa Còn các tác nhân bất lợi cho sự tích lũy đ ường làm chậm sự
ra hoa
Từ những quan sát thực tế cho thấy rằng, nếu cây phất triển mạnh th ì môi
trường đối lập với sự ra hoa, trong khi l àm giảm sự sinh truởng của cây bằng cách
xiết nước, tỉa cành hay khấc cành thúc đẩy sự ra hoa Do đó bón nhiều phân đạmlàm giảm sự sinh sản trên nhiều loại cây Mặt khác điều kiện thích hợp cho sự rahoa cũng thích hợp cho sự q uang hợp làm tăng các chất carbohydrate trong lá Từ
đó cho thấy rằng, sự ra hoa được kiểm soát bởi tình trạng dinh dưỡng của cây, đó là
sự cân bằng chất dinh d ưỡng mà cây lấy được từ không khí và đất Một tỷ lệ C/Ncao cần thiết cho sự ra hoa (Trần Văn Hâ u, 2005)
Nhiệt độ
Theo Vũ Văn Vụ và ctv (2008) có rất nhiều thực vật mà nhiệt độ có ảnh
hưởng rất sâu sắc đến sự khởi đầu v à phát triển của các cấu trúc sinh sản Với
những cây lâu năm thì thường ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự ra hoa l à thứ yếu sau
ảnh hưởng của quang chu kì Nhưng với cây 2 năm thì ngược lại: trong năm đầu
chúng duy trì ở trạng thái dinh dưỡng, năm thứ hai sau khi tr ãi qua một thời gianlạnh dài thì chúng ra hoa
Sự khô hạn
Cây bị khủng hoảng thiếu n ước bộ lá sẽ bị rụng và có hiện tượng nở hoa, nếu
bị khô hạn kéo dài, trong lá mai có chiều hướng giảm hàm lượng auxin và absicisic
acid tăng lên khiến cây mai có thể ra hoa sớm h ơn (Thái Đàm Minh Thư, 2002)
Trang 28Trong điều kiện nhiệt độ ấm, trung b ình thấp nhất vào khoảng 20oC, điều kiện khô
hạn làm chậm sự phát triển của chồi nh ưng không kích thích s ự ra hoa, điều kiệnnhiệt độ lạnh thúc đẩy sự kích thích ra hoa, trái lại sự khô hạn thúc đẩy sự phát triểnmầm hoa được kích thích (Núnẽz -Elisea và Daventport (1994) đư ợc trích dẫn bởiTrần Văn Hâu (2005)
Chu kỳ quang
Các nhà nghiên cứu trong những năm 40 của thế kỷ XX đ ã phát hiện ra rằng
sự ra hoa và các phản ứng khác đối với chu kỳ quang thực chất l à do độ dài đêmchứ không phải do độ d ài ngày kiểm soát Không phải tất cả các lo ài cây có phản
ứng chu kỳ quang giống nhau Một số lo ài chỉ tăng hay giảm tốc độ chuyển cây
sang trạng thái ra hoa dưới ảnh hưởng của chu kỳ quang xác định có những lo ài câythuộc trạng thái trung gian Thực vật kiểu n ày vẫn ở trạng thái sinh dưỡng nếu ngàyquá ngắn hoặc quá dài Phản ứng chu kỳ quang phụ thuộc v ào nhiệt độ Tùy thuộcvào kiểu thực vật, số lượng các chu kỳ quang cảm ứng khác nhau Có những lo àichỉ đòi hỏi một chu kỳ, song cũng có những lo ài cần đến 25 chu kỳ (đậu t ương)
1.3 SỰ LÃO SUY VÀ RỤNG CỦA CƠ QUAN
1.3.1 Sự lão suy hoa
Theo Mai Trần Ngọc Tiếng (2008) h oa héo vì có thụ phấn, tạo ethylene v ìhạt phấn gây vết thương vì va chạm nướm, nảy mầm tạo ống phấn v à đem theoauxin giúp tổng hợp thêm ethylene Ethylene là m ột chất hơi di chuyển từ nướm
đến cánh hoa vài giờ sau khi thụ phấn N ơi đây có sự tổng hợp bùng phát tạo thêm
nhiều ethylene nữa Thí dụ: hoa Cẩm Ch ướng và Hồ Điệp Ethylene làm gì để hoa
héo tàn, chương trình lão suy hoa khỏi sự bằng tăng tính thấm màng tế bào để nước
và sắc tố, các axit amin thoát ra, tế bào biểu bì bớt trương nước, cánh hoa rũ bởi vìethylene tạo các enzyme thủy giải thành phần của vách tế bào cánh hoa như cácprotein, các lipit Ngoài s ự thụ phấn, hoa héo khi nào bị căng thẳng (tress) do vết
thương (cắt), do khô hạn , do gió mạnh…bất cứ những tai nạn n ào có thể gợi tổng
Trang 29hợp ethylene Thí dụ: khi cắt c ành bỏ phần cuốn lá của nhá nh cẩm chướng thúc đẩylão suy vì ngoài biện pháp tạo vết thương nó còn làm giảm chất điều hòa khác là cáccytokinine tổng hợp trong lá và được đưa vào cành hoa đ ể đối phó với ethylene.Ethylene kích thích các gen g ợi enzyme thủy giải các protein làm mất tính thẩmthấu của màng tế bào cánh, khởi đầu chương trình lão suy hoa Hiện tượng này
được chứng minh bằng các thí nghiệm công nghệ sinh học Không phải sự lên mầm
của hạt phấn tạo sự héo t àn hoa Hồ Điệp, bởi vì hạt phấn khởi sự lên mầm khi cánh
hoa đã héo hoàn toàn, nhưng vì lượng auxin chứa trong hạt phấn kích thích sự sản
xuất ethylene cũng như tính nhạy cảm với ethylene V à tính nhạy cảm này là yếu tốquyết định tuổi thọ hoa v à xảy ra trước khi có sự tổng hợp ethylene do hoa thựchiện Như vậy ức chế được ethylene thì kéo dài tuổi thọ của hoa
Khi quan sát biến đổi màu sắc, trọng lượng tươi và đỉnh hô hấp xảy ra trongquá trình lão suy ghi nh ận rằng trong trường hợp thí nghiệm, l ão suy do ánh sáng
cao độ gợi một stress trong thực vật đ ưa đến sự giảm auxin và tăng acid abscisic n ộisinh Điều kiện thiên nhiên lại càng khắc nghiệt hơn tại vì có thay đổi ánh sáng đột
ngột mỗi khi trời sắp mưa (2.000 lux tới 18.000 lux) (Mai Trần Ngọc Tiếng, 2002)
Theo Mai Trần Ngọc Tiếng (2002) th ì trong sự héo tàn của hoa hồng:
- Nếu hoa được đặt trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời th ì nở hoàn toàn sớm
hơn hoa đặt trong bóng 14 – 18 giờ Cường độ ánh sáng 6.000 -7.000 lux đưa giaiđoạn lão sớm hơn cường độ 2.000 lux
- Hàm lượmg protein tổng cộng giảm sớm d ưới ánh sáng cao Sự thoát hơi
nước qua cutin và khí khẩu xảy ra nhanh hơn
- Cường độ hô hấp dưới cùng một điều kiện ánh sáng tăng l ên khi hoa nở
hoàn toàn đạt khủng hoảng hô hấp rồi giảm Ethylene cũng có một khủng hoảng
song song với khủng hoảng hô hấp
- Thành phần các sắc tố không thay đổi trong quá tr ình lão suy nhưng hàm
lượng sắc tố giảm dần, từ lúc hoa nở ho àn toàn tới lão suy đặc biệt rõ khi được
chiếu 7.000 lux
- Chất kích thích : auxin, cytokinin, gibberelin giảm lần từ ng ày 0 đến ngàythứ 4
Trang 30- Chất ức chế: acid abscisic và ethylene tăng lần theo quá trình lão suy Dịchtrích của hoa lão suy gây mất diệp lục tố trên lá lúa mạnh nhất chứng minh cóethylene tan trong dịch.
- Muốn cho hoa hồng nhung lâu t àn phải giữ lượng nước, giữ lượng proteinbằng cung cấp chất khoáng và đường glucoz, phun cytokinin
1.3.2 Sự lão suy lá
Theo Mai Trần Ngọc Tiếng (2002) sự l ão hóa là một sự chết tế bào đã đượcchương trình hóa có nghĩa là có một quá trình qua đó tế bào xúc tiến cái chết củachính mình qua hoạt động hóa các hệ thống tự ti êu hủy Ngày nay ta chấp nhận rằngnhiều quá trình phát triển thực vật hoặc quá tr ình đáp lại sự căng thẳng đều đ ượchoàn tất qua thao tác của chương trình làm chết tế bào thí dụ lão tế bào, tạo phôi,quyết định phái trong các cây nhất phái nh ư bắp, tạo vùng rụng và phản ứng phầncảm nhiễm bệnh Ý nghĩa đ ược nêu rằng chương trình chết tế bào do gen quyết định
được dựa vào các quan sát sau:
Nhìn dưới khía cạnh chức năng, l ão lá không chỉ đơn thuần là một quá trìnhthoái hóa mà còn là một chương trình tái tạo trong đó các thực phẩm đ ược chuyển
từ tế bào lá già qua lá non, qua h ạt đang phát triển, hoặc qua các mô dự trữ nh ư hạt,
củ, trái, chứng minh bằng sự biện pháp l à các mô bao quanh hệ thống dẫn truyền(phần cần thiết để chuyên chở thực phẩm ) được lão suy sau cùng
Lão lá được điều hòa bởi một trường và bởi sự điều hòa tự động Cũng nhưcác quá trình phát triển có chương trình khác, lão lá đặc biệt là sự khởi đầu của nó,
được điều hòa bởi nhiều yếu tố nội sinh v à ngoại sinh Môi trường gợi các căng
thẳng nhiệt độ, khô hạn, ozone, thực phẩm, nhiễm tr ùng, thương tích và bóng t ốicòn nội yếu tố là tuổi, sự sinh sản và lượng chất điều hòa Ngoại yếu tố quan trọng
là không đủ nước, thực phẩm đặc biệt l à N trong nhiều hệ sinh thái Khi có c ơ quan
sinh dục thì nước và thực phẩm phải được đưa tới đó và các lá già bi thiệt thòi,
nhưng sự điều hòa này có giá trị thích nghi rõ rệt là nó giúp cho thực vật có thể
hòan tất chu kỳ sống của nó trong điều kiện khô hạn
Trang 311.3.3 Sự rụng của cơ quan
Theo Vũ Văn Vụ và ctv (2008) sự rụng là sự phân tách một phần của cây
như lá, hoa quả, cành khỏi cơ thể mẹ (chẳng hạn như sự rụng lá về mùa thu đông, sự
rụng của quả non…) Về mặt giải phẩu sự rụng của lá v à của quả là do sự hình thànhtầng rời ở gốc của cuống l à và quả Tầng rời là một vài lớp tế bào mô mềm đặc biệt
có đặc trưng giải phẩu là: tế bào bé hơn, tròn, chất nguyên sinh đặc hơn, gian bào
bé Tất cả cấu trúc đó làm cho vùng tế bào này yếu hơn các vùng khác Khi cónhững yếu tố cảm ứng sự rụng th ì tầng rời xuất hiện nhanh chóng Biến đổi trao đổichất theo hướng phân giải các hợp chất pectin gắn các tế bào với nhau nhờ cácenzyme pectinaza Kết quả là các tế bào rời rạc, không còn dính nhau và chỉ còn
được giữ lại bằng bó mạch mỏng manh D ưới tác dụng của khối l ượng lá, quả vàcác tác động cơ học khác như gió… thì lá và quả có thể bị rụng dễ dàng
Sự rụng của các cơ quan được điều chỉnh bằng sự căn bằng hoocmon trongchúng Sự cân bằng này chủ yếu xảy ra giữa auxin v à axit absicis acid, ethylene.Ethylene và ABA có tác dụng đối kháng tuyệt đối với auxin trong sự rụng lá, quả.Khi có một tác nhân cảm ứng sự rụng th ì lập tức trong lá tăng c ường tổng hợp vàtích lũy ethylene và ABA Đấy là những nhân tố hóa già và đồng thời cũng là nhân
tố của sự rụng Hàm lượng của ethylene và ABA tăng lên sẽ cảm ứng sự tổng hợpcác enzyme xenluloza và pectinaza gây ra sự phân hủy thành tế bào…
Sự rụng được kiểm tra bằng các nhân tố ngoại cảnh như: độ dài ngày, nhiệt
độ thấp quá hoặc cao quá, hạn hoặc úng, thiếu chất dinh d ưỡng Các nhân tố ngoại
cảnh này là những nhân tố cảm ứng, các tín hiệu bên ngoài gây nên những biến đổisâu sắc bên trong cơ quan và tầng rời dẫn đến sự rụng Chẳng hạn những “stress”của các điều kiện ngoại cảnh đ ều làm tăng hàm lượng ABA và ethylene trong cơquan Vì vậy, trong sản xuất để hạn chế sự rụng ng ười ta đảm bảo các điều kiệnthuận lợi cho cây như nước và chất dinh dưỡng
Trang 321.4 CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT
Vị trí sinh tổng hợp và vận chuyển auxin
Nơi tổng hợp: trung tâm tổng hợp của các auxin l à ở các mô phân sinh, lá
non, mầm hoa, hột đang phát triển (Nguyễn Minh Ch ơn, 2005)
Vận chuyển: một lượng rất ít các auxin được di chyển đến các c ơ quan Sự
vận chuyển này theo nhu mô, tượng tầng và có tính phân cực với vận tốc 5 – 15mm/h Rất ít thấy auxin vận chuyển chuyển theo chiều từ dưới lên và theo chiềungang (Nguyễn Minh Chơn, 2005)
Tác động sinh lý của auxin
Theo Nguyễn Minh Chơn (2005) auxin liên quan đ ến nhiều quá trình sinh lýtrong cây Vài ảnh hưởng quan trọng của auxin điều h òa các quá trình sinh lý c ủathực vật có thể kể đến nh ư sau:
- Vươn dài tế bào
Trang 33- Sự rụng
- Sự thể hiện giới tính
Công thức cấu tạo
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của Naphthalene acetic acid
Các ứng dụng
Tùy theo bộ phận của cây mà NAA có nồng độ tối hảo khác nhau Sau nồng
độ tối hảo hiệu ứng của NAA giảm v à trở nên độc ở nồng độ cao Nồng đ ộ ở thânthường cao hơn nồng độ ở rễ (Salisbury và Ross, 1992) V ới ảnh hưởng ngoại sinh
NAA có tác dụng không chuyên hóa: nồng độ thấp khoảng 10-12 - 10-14M kích thích
, cao hơn (10-3 - 10-2M) kìm hãm sinh trưởng
Theo Vũ Văn Vụ và ctv (2008) để kéo dài thời gian tồn tại trên quả người ta
cũng có thể sủ dụng chất điều hòa sinh trưởng Ví dụ phun 2,4-D (5 - 10 ppm) cho
quả các cây họ Rutacaceae, dùng α-NAA (10 - 20 ppm) với đậu Phaza olus có thể
kéo dài tồn tại của chúng trên cây Để ngăn chặn giai đoạn rụng quả non người taphun lên nụ hoa hoặc lên quả non dung dịch GA (1 - 20 ppm cho nho) hoặc dungdịch auxin (NAA; 2,4-D; 2,4,5-T cho các loại cây trồng) đều có thể ngăn ngừa sựrụng Sự rụng quả trước khi thu hoạch cũng có thể k ìm hãm bởi sử dụng các dungdịch chất điều hòa sinh trưởng Nhóm chất được sử dụng nhiều nhất lá auxin Chẳnghạn với cam chanh có thể phun 2,4 -D nồng độ 8 - 16 ppm, với lê sử dụng α-NAA
10 ppm, với táo sử dụng α-NAA 20 ppm
Theo Nguyễn Thị Ngọc Linh (2008) đối với mai giảo vi ệc phun NAA ở nồng
độ 20 ppm vào thời điểm trước khi hoa nở là có hiệu quả kéo dài thời gian nở hoa
nhất (8,33 ngày) Trong khi phun NAA ở nồng độ 30 ppm vào thời điểm hai giai
Trang 34đoạn búp xanh và trước khi nở có tác dụng kéo d ài thời gian nở hoa nhưng làm mất
phẩm chất hoa Ngoài ra việc phun NAA không làm tác động lên tổng số nụ, tỷ lệ
nụ nở trên cây, số búp trên nụ và số cánh trên búp
1.4.2 Salicylic acid
Công thức cấu tạo
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của Salicylic acid
Salycilic acid là một phenolic thực vật Salicylic acid đ ã được tìm thấy phân
bố rộng ở thực vật bậc cao, cho đến nay nó đ ã được nhận diện trong hơn 34 loàithực vật Salicylic acid đ ã dược tìm thấy ở lá và những bộ phận sinh sản của thựcvật, với mức độ cao trong những cụm hoa của cây sinh nhiệt v à những cây do mầmbệnh gây hoại tử (Nguyễn Minh Chơn, 2005) Salicylic acid ức chế sinh tổng hợpethylene do auxin Auxin gây c ảm ứng ethylene trong khi SA lại ức chế auxin cảm
ứng thành lập ethylene trong việc phụ thuộc vào liều lượng SA 1µM ức chế auxin
cảm ứng thành lập ethylene hơn 60 % tại hypocotyls (Lee và ctv., 1999).
1.4.3 Ethylene
Ethylene là một hydrocacbon không no đ ơn giản, là chất điều hòa sinh
trưởng thực vật ở dạng khí (Nguyễn M inh Chơn, 2005)
Hình 1.3 Công thức cấu tạo của Methionine v à Ethylene
Trang 35 Sinh tổng hợp Ethylene
Theo Nguyễn Minh Chơn (2005) Ethylene đ ựợc tổng hợp từ Methionin
Methionin được biến đổi thành S-adenosylmethionin (SAM) theo con đư ờng của
enzyme SAM synthetase Một phần SAM thành
1-aminocyclopropane-1-cacboxylicacid (ACC) theo con đư ờng ACC synthase và biến đổi theo hai hướng,
nó có thể được biến đổi thành ethylene do ACC oxsidase ho ặc thành malonyl-ACC(một sản phẩm cuối bất hoạt) theo con đ ường enzyme ACC N-malonyl-transferase
Hình 1.4 Chu trình sinh tổng hợp Ethylene
Trang 36 Các nhân tố ảnh hưởng sinh tổng hợp Ethylene
Vị trí sinh tổng hợp
Sự hình thành ethylene thường tập trung ở đỉnh sinh trưởng, ở mô đốt và
giảm ở phần lóng, thân, c ành (Nguyễn Quang Thạch và ctv.,1999) Nó được hình
thành trong các mô khác nhau, mô kho ẻ, mô bị bệnh và các mô đang hóa già (V ũ
Tác nhân kích thích
Tổn thương vật lý và hóa học Stress do khô
hạn và ngập.Côn trùng và nấm bệnh tấn công
- Sự chín của trái, lão hóa
(lá và hoa) Stres do nhiệt độ Brassinosteroid,
auxin, cytokinin, ethylene và abscisic acid
calcium Stress ozone
Tác nhân ức chế:
Cobalt chloride
Điều kiện yếm khí > 35oC
Trang 37 Cơ chế tác động của Ethylene
Theo Nguyễn Quang Thạch và ctv (1999) khi xử lý ethylene, thường có hai
loại phản ứng xảy ra; phản ứng nhanh (trong v ài phút) và phản ứng chậm (trong v àigiờ) Do đó, cơ chế tác động của ethylene có thể diễn ra theo hai chiều h ướng:
- Dưới tác động của ethylene, m àng tế bào có những biến đổi cơ bản: tínhthấm của màng tăng lên đáng kể do ethylene có ái lực cao với lipid, một th ành phầnchủ yếu cấu tạo nên màng tế bào Điều đó dẫn đến giải phóng các enzyme vốn táchrời với cơ chất do màng ngăn cách Các enzyme này có đi ều kiện tiếp xúc với cơchất và gây ra các phản ứng có liên quan các quá trình sinh lý, hóa sinh c ủa cây như: quá trình chín, thoát hơi nước, quá tình trao đổi protein và các acid nucleic
- Ethylene gây hoạt hóa các gen cần thiết cho quá tr ình tổng hợp các enzymemới, xúc tác cho các phản ứng hóa sinh xảy ra trong cây trồng v à nông sản như cácenzyme hô hấp, invertase, enzyme xúc tác cho các phản ứng biến đổi diệp lục, acidhữu cơ, tanin, pectin, các ch ất thơm…
Trong tác động gây ảnh hưởng đến sự rụng lá các c ơ quan, có thể ethylene đã
kích thích tổng hợp xenllulaza, pectinaza gây ra sự phân hủy tế b ào tầng rời dẫn đến
sự rụng
Hiệu quả sinh lý của ethylene
Theo Nguyễn Quang Thạch và ctv (1999) Ethylene tham gia vào nhi ều quá
trình sinh lý, sinh hóa; xúc ti ến quá trình già hóa của hoa cắt như tăng cường độ hôhấp, tăng hoạt tính của nhiều enzyme thủy phân, l àm mất khoảng gian bào, giảmhấp thu dinh dưỡng của cánh hoa, giảm dự trữ sacaroza v à phân giải diệp lục trong
thân, lá hoa… Có thể tóm tắt một số biể hiện gi à hóa của hoa cắt dưới tác động củaethylene như sau:
Ức chế nở của nụ hoa ( hoa cẩm chướng, hoa hồng)
Gây rụng lá (cây hoa hồng)
Gây rụng cánh hoa (hoa hồng, loa k èn trắng)
Làm tóp cánh hoa (cẩm chướng)
Trang 38Tốc độ sinh sản ethylene rất khác nhau t ùy thuộc vào độ già của hoa Ngượclại sự mẫn cảm của hoa cắt c ành với ethylene cũng khác nhau.Tuy nhi ên, sự mẫncảm này còn phụ thuộc vào tuổi sinh lý của hoa lúc thu hoạch, v ào cân bằngphytohoocmon và vào các y ếu tố khác như: sự cân bằng nước, nhiệt độ bảo quản,tình trạng bệnh lý, hoa đã nở hoặc bị tổn thương rất mẫn cảm với tác hại củaethylene.
Theo Vũ Văn Vụ và ctv (2008) ethylene được xem như là hoocmon chính
gây nên sự rụng Nó hoạt hóa sự h ình thành tầng rời ở cuống lá, hoa quả, qua việckích thích sự tổng hợp nên các enzim phân hủy thành tế bào (xenlulaza) và kiểm tra
sự giải phóng các xenluloz của th ành tế bào Việc sử dụng ngoại sinh các chất auxinphun cho hoa quả, lá có thể ngăn ngừa đ ược sự rụng của chúng v à tăng năng suất
1.5 ĐIỀU KHIỂN HOA MAI NỞ ĐÚN G TẾT
1.5.1 Qui trình nở của hoa mai
Theo Hà Thiện Thuyên (2007) từ ngày cây mai bị tuốt hết lá (thông th ường
là ngày rằm tháng chạp) trên các cành mai cũng đã chớm xuất hiện những nụ hoanhỏ bằng nửa hột gạo, hoặc bằng hột gạo Những vụ hoa n ày thường nảy ra từ nách
lá Mỗi nụ hoa như vậy lớn dần lên thành một cái hoa to (gọi là hoa cái) có lớp vỏlụa bao bọc kín bên ngoài Hoa cái đó không ch ỉ là một cánh hoa đơn độc, đến ngày
vỏ lụa bung ra thì trong đó lộ ra một chùm hoa nhỏ, với số lượng nụ nhiều ít khôngnhất định Mỗi nụ nhỏ đó l à một hoa mai sau này
Tính từ ngày vỏ lụa của hoa cái bung ra, các nụ hoa xuất hiện rồi lớn rất
nhanh, độ 7 ngày sau thì nở Trong một chùm, nụ nào phát triển nhanh thì nở sớm,
nụ nào phát triển chậm thì nở sau đó đôi ba ngày Tùy theo giống mai mà ngày tàncủa hoa có khác nhau Có giống hoa chỉ nở đ ược một hai ngày đã vội tàn Có giốnghoa khoe sắc được ba ngày hoặc lâu hơn
Thông thường hoa mai chỉ nở đ ược ba ngày rồi tàn Ngày đầu những cánhhoa đầu bung ra, chùm nhụy vàng ở giữa cũng xòe ra khoe sắc Qua ngày thứ hai,đầu các cánh hoa không c òn ngay thẳng nữa mà cong lên, chùm nhụy cũng chụm
Trang 39lại Và qua hôm sau các cánh hoa t ự rời ra rơi lả tả xuống đất khi gặp c ơn gió nhẹhoặc bị va chạm.
Như vậy, nếu thời tiết trong nhữ ng ngày cuối năm ấm áp, mà vỏ lụa của hoabung ra đúng ngày 23 tháng ch ạp, thì có hy vọng đúng đêm giao thừa hoa mai bắtđầu nở lác đác để chào đón Chúa Xuân Nh ững cây mai đó sang mồng một năm mớiđã… vàng rực!
1.5.2 Ngày lặt lá mai
Theo Hà Thiện Thuyên (2007) thì mỗi năm, cây mai nào cũng rụng hết là giàmột lần vào tháng cuối năm âm lịch, sau đó trổ nhiều hoa rồi thay lá mới Muốn hoamai nở đúng vào dịp Tết, ta phải tự tay lặt trụi hết lá mai tr ên cây, sau khi có sự tínhtoán kỹ là nên lặt lá vào ngày nào
Tính toán về thời tiết: từ mồng mười tháng chạp ta nên “chiêm nghiệm”
việc sau đây:
Nếu biết trước nửa tháng cuốn năm nắng tốt, khí trời ấm áp th ì chắcchắn hoa mai sẽ nở sớm ta sẽ lặt lá trễ
Nếu biết trước nửa tháng cuối năm có m ưa to hoặc trời trở lạnh thì
năm đó hoa sẽ nở hoa trễ Ta sẽ lặt lá sớm
Quan sát nụ hoa trên cây: cần quan sát nụ hoa đã xuất hiện trên cây trước
khi lặt lá ra sao, để định ng ày lặt lá cho đúng:
Nếu thấy nụ hoa còn nhỏ, với mai 5 cánh phải lặt lá v ào ngày 13tháng chạp
Nếu thấy nụ hoa hơi lớn, với mai vàng 5 cánh, phải lặt lá vào ngàyrằm hoặc sang ngày 16 tháng chạp
Còn thấy nụ hoa đã lớn, độ ba bốn ngày nữa sẽ bung vỏ lụa nên lựangày lặt lá đến 18, 19 hoặc 20 tháng chạp
Tóm laị, từ ngày mồng mười tháng chạp ta nên quan sát nụ hoa từng cây mailớn nhỏ ra sao, rồi chi êm nghiệm thời tiết để tính toán ng ày nào là ngày lặt lá Việc
tính toán sao cho đúng ngày đưa ông Táo v ề trời là 23 tháng chạp hoa cái bung vỏ
lụa là thành công
Trang 40Nói cách khác, việc lặt lá mai không nhất thiết phải là ngày rằm tháng chạp
như dân gian thường nói, vì còn tùy thuộc ở điều kiện thời tiết trong những ng ày
cuối năm ra sao và sự trưởng thành của nụ hoa cái trên cây ra sao rồi mới đi đếnquyết định nên lặt lá trước hay sau rằm tháng chạp v à là ngày nào
Với loại mai nhiều cánh, sau khi tính toán kỹ theo cách tr ên, ta nên lặt lá
trước thời hạn hoa năm cách khoảng một tuần, nghĩa l à cũng chung một điều kiện,
hoa mai nhiều cánh phải lặt lá vào ngày 8 tháng chạp mới vừa, vì loại hoa này pháttriển chậm hơn
Xin lưu ý là sau ngày lặt lá mai, ta đừng nên để “mọi việc cứ phú cho trời”,
vẫn phải theo dõi sự biến động của thời tiết b ên ngoài ra sao: chẳng hạn nếu đếnngày 26, 27 tháng chạp mà vỏ lụa mới chịu bung th ì ta phải cho mai mau nở bằngcách phải tưới phân NPK lên gốc cây, theo tỷ lệ 10 lít n ước hòa với một muỗng
canh NPK để kích thích cho hoa mau lớn, chỉ cần t ưới phân này một lần thôi Cũng
có cách mỗi ngày phải tưới nước vài ba lần, tưới từ ngọn trở xuống Nhiều ng ười ápdụng cách xịt thuốc rầy…ng ược lại, trời đang nắng hạn m à đổ mưa rào thì hoa mai
sẽ nở sớm, thì hạn chế số lần tưới nước trong ngày, chỉ tưới vào một cử trưa với
lượng nước vừa phải Đồng thời, gặp nắng trở lại, ta n ên đem mai ra phơi nắng để
hãm chúng không nở sớm
Tóm lại, việc lặt lá mai vào ngày nào là tùy vào t ừng cây, chứ không phải hễ
đến ngày đó, tháng đó là tất cả các cây mai trong v ườn đều lặt lá tất cả Cây n ào cần
lặt lá trước thì lặt sớm, cây nào xét ra chưa đúng ngày th ì lặt trễ đi một chút