TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ VĂN TÀI Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG VẬT NUÔI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ VĂN TÀI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
TS Phạm Ngọc Du Lê Văn Tài
MSSV: 3082757 LỚP: CN08Z2A1
Cần Thơ, 2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ VĂN TÀI
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG VẬT NUÔI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN
CAI SỮA NUÔI TẠI CHĂN NUÔI THỰC
NGHIỆM HÒA AN
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011
TS Phạm Ngọc Du
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011 DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tác giả luận văn
Lê Văn Tài
Trang 5
Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ nói chung, quý thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Giống Vật Nuôi và bộ môn Chăn Nuôi và Thú Y nói riêng đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập
Thầy Đỗ Võ Anh Khoa và tập thể cán bộ trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An đã tạo điều kiên tốt nhất trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Cám ơn những kết quả nghiên cứu của những tác giả mà tôi đã kham khảo để giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thành luận văn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM TẠ ii
MỤC LỤC iii
TÓM LƯỢC v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm của một số giống heo 2
2.1.1 Heo Yorkshire (Y) 2
2.1.2 Heo Landrace (L) 2
2.1.3 Giống heo Duroc 3
2.1.4 Heo lai Yorkshire x Landrace (YL) 4
2.2 Đặc điểm sinh lí heo nái 4
2.2.1 Tuổi động dục đầu tiên và tuổi đẻ lứa đầu 4
2.2.2 Chu kỳ động dục heo nái 4
2.2.3 Sản lượng sữa của heo nái 4
2.3 Đặc điểm sinh học heo con 5
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của heo con 5
2.3.2 Sinh lý tiêu hóa của heo con 5
2.3.2.1 Sự tiêu hoá ở miệng 5
2.3.2.2 Sự tiêu hoá ở dạ dày 6
2.3.2.3 Sự tiêu hoá ở ruột 6
2.3.3 Sự phát triển của hệ vi sinh vật đường ruột 7
2.3.4 Khả năng điều hòa thân nhiệt của heo con 7
2.3.5 Đặc điểm miễn dịch của heo con 8
2.3.6 Bệnh lý tiêu chảy của heo con 8
2.3.7 Một số nguyên nhân dẫn đến hao hụt heo con 9
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 10
3.1 Phương tiện thí nghiệm 10
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 10
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm 10
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 11
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm 13
3.1.5 Nước uống trong thí nghiệm 13
3.1.6 Thức ăn dùng trong thí nghiệm 13
3.2 Phương pháp thí nghiệm 15
3.2.1 Phương pháp tiến hành 15
3.2.2 Xử lý số liệu 15
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 15
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16
4.1 Ảnh hưởng của giống heo trên số con sơ sinh và cai sữa 16
Trang 74.2 Ảnh hưởng của giống trên sự gia tăng khối lượng của heo con 17
4.3 Sự tăng trọng của heo con qua các tuần tuổi 18
4.4 Ảnh hưởng của giống trên tiêu tốn thức ăn của heo con 19
4.5 Ảnh hưởng của giống heo trên hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con 21
4.6 Độ đồng đều của heo con qua các tuần tuổi 22
4.7 Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ chết của heo con 23
4.8 Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự gia tăng khối lượng heo con 24
4.9 Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự tăng trọng của heo con 26
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 27
5.1 Kết luận 27
5.1 Đề nghị 27
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30
Trang 8Kết quả thí nghiệm đạt được như sau:
Số con sơ sinh và cai sữa ở các giống heo L, Y và YL khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) Số con sơ sinh của giống heo L và YL là 10,50 con, thấp nhất
Tiêu tốn thức ăn của giống heo L, Y và YL khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P
>0,05) Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 1T-CS cao nhất là giống heo L 37,20 g/ngày/con, giống Y là 33,95 g/ngày/con và thấp nhất là giống YL 33,90 g/ngày/con
Hệ số chuyển hóa thức ăn của giống heo L, Y và YL qua các giai đoạn 1-2T, 2-3T, 3T-CS, 1T-CS khác biệt không có ý nghĩa thống (P > 0,05) Ở giai đoạn 1T-CS hệ
số chuyển hóa thức ăn của giống Y là cao nhất 0,18 g/ngày/con, giống YL 017 g/ngày/con và thấp nhất là giống L 0,16 g/ngày/con
Độ đồng đều của heo qua các tuần của các giống heo L, Y và YL khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)
Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ chết của các giống heo L, Y và YL khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) Tỉ lệ tiêu chảy của giống Y là cao nhất 2,75%, giống YL 2,75% và thấp nhất là giống L 2,48% ở và tỉ lệ chết cao nhất là giống YL 23,91%, giống Y 19,23%, thấp nhất là giống L 10,87%
Đôi vú heo mẹ trên sự gia tăng khối lượng và tăng trọng của heo con: kết quả cho thấy các đôi vú phần ngực mà heo con bú có khối lượng cao hơn so với đôi vú phần bụng, khối lượng giảm dần từ đôi 1 đến đôi 7 Ngoại trừ ở giai đoạn sơ sinh không
có ý nghĩa thống kê (P > 0,05), còn ở các giai đoạn khác thì có ý nghĩa thống kê (P
> 0,05), đôi 1 có khối lượng là cao nhất 8,44 kg/con, thấp nhất là đôi 7 4,36 kg/con Tăng trọng thì cũng tương tự, các đôi vú phần ngực tăng trọng cao hơn đôi vú phần bụng và giảm dần từ đôi 1 đến đôi 7, tăng trọng ở các giai đoạn đều có ý nghĩa thống kê (P > 0,05), ở giai đoạn SS-CS đôi 1 tăng trọng là cao nhất 241,21 g/ngày/con, thấp nhất là đôi 7 107,14 g/ngày/con
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng sữa đầu 5
Bảng 2.2: Nhiệt độ chuồng nuôi úm heo con 7
Bảng 3.1: Quy trình tiêm phòng heo con của trại 13
Bảng 3.2: Thành phần dưỡng chất của thức ăn nái nuôi con và heo con 14
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của giống heo trên số con sơ sinh và cai sữa 16
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của giống heo trên sự gia tăng khối lượng của heo con 17
Bảng 4.3: Sự tăng trọng của heo con qua các tuần tuổi 18
Bảng 4.4: Tiêu tốn thức ăn của heo con 19
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giống trên hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con 21
Bảng 4.6: Độ đồng điều của heo con qua các tuần tuổi 22
Bảng 4.7: Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ chết của heo con 23
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự gia tăng khối lượng của heo con 24
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự tăng trọng của heo con 26
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Ảnh hưởng của giống heo trên số con sơ sinh và cai sữa 16
Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của giống heo trên sự gia tăng khối lượng của heo con 17
Biểu đồ 4.3: Sự tăng trọng của heo L, Y và YL qua các tuần tuổi 19
Biểu đồ 4.4: Tiêu tốn thức ăn của heo L, Y và YL qua các tuần tuổi 20
Biểu đồ 4.5: Ảnh hưởng của giống trên hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con 21
Biểu đồ 4.6: Độ đồng đều của giống heo qua các tuần tuổi 23
Biểu đồ 4.8: Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự tăng khối lượng của heo con 25
Biểu đồ 4.9: Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự tăng trọng của heo con 27
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Heo Yorkshire 2
Hình 2.2: Heo Landrace 3
Hình 2.3: Heo Duroc 3
Hình 3.1: Tổng quát trại heo 10
Hình 3.2: Sơ đồ trại 12
Hình 3.3: Lồng nái đẻ 12
Hình 3.4: Thức ăn 9054 và 9024 14
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CS: Cai sữa
HSCH TA: Hệ số chuyển hóa thức ăn
L: Giống heo Landrace
NXB: Nhà xuất bản
SS: Sơ sinh
T: Tuần
TT: Tăng trọng
TT TA: Tiêu tốn thức ăn
Y: Giống heo Yorkshire
YL: Giống heo Yorkshire x Landrace
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi là ngành kinh tế rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp Trong đó, đặc biệt là ngành chăn nuôi heo đóng vai trò rất quan trọng và chiếm ưu thế Nhưng để nâng cao hơn nữa vị thế của mình cần phát triển theo quy
mô công nghiệp, trang trại và nhu cầu cấp thiết hiện nay là phải tăng số lượng đàn heo để đáp ứng nhu cầu trong nước Hiện nay chính sánh của nhà nước phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn năm 2008
đã khuyến khích các tổ chức và cá nhân phát triển chăn nuôi
Do đó chăn nuôi heo ngày càng phát triển và việc đòi hỏi phải có nhu cầu giống tốt
để đẩy mạnh và nâng cao năng xuất chăn nuôi Và để heo có thể phát triển tốt, ít bị bệnh thì việc quan tâm đến sự phát triển của heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa là rất cần thiết
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của giống đến sự tăng trưởng của heo con từ sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An”
Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu ảnh hưởng của giống heo trên số con sơ sinh, cai sữa, khối lượng, tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con
Đánh giá độ đồng đều, tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ chết của heo con
Nghiên cứu ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự gia tăng khối lượng và sự tăng trọng của heo con
Trang 12CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO
2.1.1 Heo Yorkshire (Y)
Giống heo này được tạo tại miền Nam nước Anh từ năm 1900, là giống kiêm dụng hướng nạc – mỡ Ngày nay heo Yorkshire trở thành giống heo quốc tế, bởi vì sự hiện diện của chúng khắp nơi trên thế giới Heo Yorkshire có 3 loại hình: Đại bạch (tầm vóc lớn), Trung bạch (tầm vóc vừa) và cỡ nhỏ
Ở miền Nam, phần lớn heo được nhập nội thuộc hai loại Đại Bạch và Trung bạch Heo Đại Bạch có tầm vóc lớn, heo có màu lông trắng, thân mình dài nhưng không nặng nề, dáng đi khỏe và linh hoạt, sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to, trán rộng, mõm khá rộng và quớt lên, mắt lanh lơi, tai to đứng và có hình tam giác, hơi ngã về trước, vành tai có nhiều lông mịn và dài, lưng thẳng và rộng, bụng gọn, ngực rộng
và sâu, đùi to và dài, bốn chân cao và khỏe (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000).
Nuôi con khéo, đẻ sai: 10 - 12 con/lứa Trọng lượng sơ sinh: 1,2 - 1,3 kg/con Chất lượng thịt tốt: nạc nhiều hơn mỡ Tỉ lệ nạc/thịt xẻ: 54% Heo tăng trọng tốt: đạt 100
kg thể trọng lúc 7 - 8 tháng tuổi Chịu đựng kham khổ, khả năng chống chịu stress cao (Lê Thị Mến, 2010)
nơi trên thế giới và được xem như giống heo hướng nạc
Đặc điểm giống là: giống heo có sắc lông trắng (có thể có vài đốm lông đen hiện diện), dài đòn, mông nở ngực hẹp, mõm dài, tai to cụp về phía trước, mình lép, bốn chân hơi yếu, đẻ sai con, nuôi con giỏi, tính chịu đựng kém trong điều kiện nóng nên dễ mất sữa, ít sữa và kém ăn, nhạy cảm với yếu tố stress Nếu chọn nái
Trang 13Landrace không kỹ thì nhà chăn nuôi sẽ gặp phải những con nái yếu chân, đau chân khi sinh đẻ (Trần Ngọc Phương và Lê Quang Minh, 2002).
Heo đẻ sai (10 - 12 con/lứa), tốt sữa (5 - 7 kg sữa/ngày), trọng lượng sơ sinh (1,3 - 1,4 kg/con) Heo tăng trọng nhanh: đạt 100 kg lúc 5 - 6 tháng tuổi Nhiều nạc: tỉ lệ nạc/thịt xẻ 57% (Lê Thị Mến, 2010)
Hình 2.2: Heo Landrace 2.1.3 Giống heo Duroc
Heo có nguồn gốc từ Mỹ, hình thành từ dòng heo Duroc của New York và dòng heo
đỏ Jersey Heo Duroc cũng có máu của heo Tamworth Đây là giống heo hướng nạc
và phẩm chất thịt heo tốt và ngon (thịt có vân mỡ, đàn hồi, màu sắc đỏ, không rỉ dịch) Heo có lông màu hung đỏ hoặc nâu sẫm Bốn chân và mõn có màu đen Đầu
to, tai to ngắn và xụ từ nữa vành phía trước Đòn dài, lưng heo vồng Vai nở, đùi mông to Chân cao, chắc và khỏe (Lê Thị Mến, 2010)
Heo nái đẻ: 7 – 9 con/lứa Heo nái thường đẻ khó và ít sữa Heo thịt tăng trưởng tốt: heo đạt 100 kg lúc 5 – 6 tháng tuổi Heo chịu đựng được điều kiện chăn nuôi chưa tốt Năng xuất thịt cao Tỉ lệ nạc/thịt xẻ: 58% Phẩm chất thịt ngon (Lê Thị Mến, 2010)
Hình 2.3: Heo Duroc
Trang 142.1.4 Heo lai Yorkshire x Landrace (YL)
Con lai có lông màu trắng, tròn mình, lưng thẳng, bụng thon, mông xuôi, chân và đầu thanh, con lai nuôi thịt lớn nhanh 6 – 7 tháng tuổi đạt khoảng 100 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 3,8 – 4,2 kg, tỉ lệ nạc 52% - 57% (Phạm Hữu Doanh etal, 2001)
Heo lai Yorkshire x Landrace hoặc Landrace x Yorkshire thường được dùng làm nái nền vì sinh sản tốt, đẻ sai, nuôi con khéo (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002)
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO NÁI
2.2.1 Tuổi động dục đầu tiên và tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi động dục đầu tiên của heo nái khác nhau ở các giống Heo giống nội tuổi động dục lần đầu là sớm hơn các giống ngoại, giống lai Heo cái nội động dục lúc 4 – 5 tháng tuổi, có khối lượng cơ thể 20 – 25 kg Nái lai lúc 6 tháng tuổi, có khối lượng
cơ thể 50 – 55 kg Nái ngoại có tuổi động dục lần đầu 6 – 7 tháng tuổi, có khối lượng cơ thể 65 – 70 kg (Lê Hồng Mận, 2006)
Không nên phối giống cho heo ở thời kỳ này vì cơ thể phát triển chưa đầy đủ, trứng chưa chính một cách hoàn chỉnh, cần bỏ qua 1 – 2 chu kì động dục rồi mới cho phối giống (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2004)
Tỉ lệ thụ thai có liên quan đến lần phối đầu hay tổng số lần phối giống Tỉ lệ thụ thai của lần phối đầu tiên ở heo hậu bị và nái có thể chấp nhận được là 70% Tỉ lệ thụ thai đánh giá khả năng phối giống được thụ thai ở heo trong một năm (Trần Văn Phùng, 2005)
2.2.2 Chu kỳ động dục heo nái
Theo Lê Thị Mến (2010), chu kỳ động dục của heo nái (thời gian giữa 2 kỳ động dục liên tiếp): 19 – 22 ngày, trung bình 21 ngày
Thời gian động dục: 3 – 4 hoặc 5 – 6 ngày
Heo có chữa trung bình 114 ngày
2.2.3 Sản lượng sữa của heo nái
Sản lượng sữa của heo nái tăng dần từ lứa 1 đến lứa 4, sau đó giảm dần Sản lượng sữa phụ thuộc vào các yếu tố như di truyền, giống, khả năng tiếp nhận thức ăn, tuổi, nhiệt độ môi trường…
Lượng sữa ở các vú ngực heo mẹ nhiều hơn ở các vú sau Cho heo con được bú sữa đầu để có kháng thể chống bệnh tật sau khi sinh do heo mẹ truyền qua Sữa đầu của heo mẹ có thành phần hóa học cao nhất ở ngày đầu mới đẻ, sau đó giảm mạnh ở ngày thứ 6
Trang 15Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng sữa đầu
Protein (%) Ngày tuổi
Cazeno-globumin
Albumin-Lactose (%)
Khoáng (%)
2,68 3,65 2,22 2,88 2,47 2,94
2,4 3,14 3,02 1,08 0.97 0,75
3,31 3,37 3,37 4,46 3,88 3,97
1,2 0,93 0,82 0,85 0,81 0,8
(Lê Minh Hoàng, 2002)
Trong 3 tuần tuổi đầu heo con bú sữa mẹ là chính, sau đó bắt đầu biết ăn tốt nếu tập cho ăn sớm dần từ 7 ngày tuổi Thành phần dinh dưỡng của sữa mẹ bao gồm nước 81,6%, lipit 6,17%, đường Lactose 5,42%, khoáng tổng số 0,92% (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC HEO CON
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của heo con
Heo con sinh trưởng và phát triển nhanh, khối lượng heo sơ sinh càng nặng thì tốc
độ tăng trưởng của nó càng nhanh (Trần Cừ, 1972)
Heo con 7 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 2 lần sơ sinh Heo con 21 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 4 lần sơ sinh (Lê Thị Mến, 2010)
Heo con lớn nhanh trong 3 tuần tuổi đầu, sau đó giảm do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu của heo con giảm Đây là giai đoạn khủng hoảng của heo con kéo dài 2 tuần, khi được tập ăn sớm cho heo con bù vào lượng sữa heo mẹ giảm sẽ hạn chế sự khủng hoảng này (Lê Hồng Mận, 2006)
2.3.2 Sinh lý tiêu hóa của heo con
Theo Lê Thị Mến (2010) do hệ thống enzyme chưa phát triển đầy đủ nên heo con chỉ có thể hấp thu glucose và tiêu hóa được lactose ngay sau khi sinh ra Sau 2 tuần heo con mới tiêu hóa được saccharose và sau 3 tuần mới tiêu hóa được tinh bột
Heo con đang bú tiết dịch vị tiêu hóa ban ngày 31%, ban đêm 69% vì vào đêm yên tĩnh heo bú nhiều
2.3.2.1 Sự tiêu hoá ở miệng
Ở heo mới sinh, những ngày đầu hoạt tính amylase của nước bọt cao Tách mẹ sớm, hoạt tính amylase nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn heo con do mẹ nuôi phải
Trang 16đến ngày thứ 21 Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6 – 2,6 % vật chất khô Tùy lượng thức ăn, lượng tiết khác nhau, thức ăn có phản ứng axít yếu và khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch Lượng nước bọt thay đổi tùy theo số lần cho ăn, chất lượng thức ăn (Trần Cừ, 1972)
Ở miệng hầu như không hấp thu dưỡng chất vì thức ăn ở lại đây không lâu, chỉ có khả năng hấp thu đường glucose, nhưng lượng này là không đáng kể nên có thể coi như không hấp thu Ở heo con thức ăn chủ yếu là sữa và tiêu hóa diễn ra lớn nhất ở
dạ dày và ruột, vì vậy vai trò quan trọng của nước bọt ở giai đoạn nầy ít quan trọng (Trần Cừ, 1972)
2.3.2.2 Sự tiêu hoá ở dạ dày
Thức ăn vào dạ dày ảnh hưởng bởi tác động cơ học và hóa học Tác động cơ học là
do cơ trơn vách dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn, đẩy thức ăn vào ruột Tác động hóa học là do tác động của dịch vị ở tuyến dạ dày tiết ra để tiêu hóa thức ăn
Theo Trương Lăng (2007) cho rằng heo con mới đẻ, dạ dày chỉ nặng 4 – 5g chứa được từ 5 – 40g sữa Khi đạt 10 ngày tuổi, dung tích dạ dày tăng gấp 3 lần so với sơ sinh Đến 20 ngày tuổi đạt 2 lít, sau đó tăng chậm Đến trưởng thành dung tích dạ dày đạt 3,5 – 4 lít, dịch vị tiết ra tương ứng với sự phát triển của dung tích dạ dày Heo con đến 2 tuần tuổi trong dạ dày vẫn chưa có acid chlohydric (HCN) tự do cho nên chưa có tính kháng khuẩn bảo vệ đường tiêu hóa hay bị bệnh đường ruột nhất là bệnh phân trắng heo con Đến 25 ngày tuổi bắt đầu có HCl, 40 ngày tuổi có tính kháng khuẩn trong dạ dày heo con Tháng tuổi đầu dạ dày heo con chưa phân giải được protein thực vật, đến 21 ngày sau khi đẻ sữa heo mẹ bắt đầu giảm mà heo con ngày càng lớn nên phải tập ăn sớm cho heo con Lưu ý heo con tiêu hóa đường rất kém còn có thể gây tổn thương đường ruột khi cho heo con uống nước đường (Lê Hồng Mận, 2006)
2.3.2.3 Sự tiêu hoá ở ruột
Heo sơ sinh có dung tích ruột non khoảng 100 ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ
3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít Ruột già của heo sơ sinh có dung tích 40 – 50 ml, 20 ngày là 100 ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11 –
12 lít Heo tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tụy, enzyme trypsine trong dịch tụy thủy phân protein thành axit amin Độ kiềm của dịch tụy tăng theo tuổi và cường độ tiết ra (Trần Thị Dân, 2006)
Hoạt tính enzyme amylase đạt 1000 - 8000 đơn vị và giảm theo tuổi Các enzyme tiêu hoá trong dịch ruột heo con gồm: amino peptidase, dipeptidase, lipase và amylase Trong một ngày đêm, heo con một tháng tuổi tiết dịch từ 1,2–1,7 lít, 3–5 tháng có từ 6 – 9 lít dịch Lượng dịch tiêu hóa phụ thuộc vào tuổi và tính chất khẩu phần thức ăn Heo con một tháng rưỡi đến 2 tháng tuổi, lượng dịch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức ăn thô xanh vào khẩu phần (Trần Thị Dân, 2006)
Trang 172.3.3 Sự phát triển của hệ vi sinh vật đường ruột
Ở heo con mới sinh hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển, chưa đủ số lượng, vi khuẩn có lợi chưa đủ khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ bị nhiễm bệnh nhất là các bệnh đường tiêu hóa Trong quá trình phát triển bình thường ở đường ruột của gia súc có nhiều loại vi khuẩn nhất là vi khuẩn sinh axít lactic, vi khuẩn bifidium và một số cầu khuẩn đường ruột đối kháng mạnh với vi khuẩn phó thương hàn, với proteus vulgaris và các vi khuẩn sinh thối rữa
Cơ chế đối kháng này là nhờ hoạt tính của axít lactic đã có tác dụng ngăn chặn sự hoạt động của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh và gây thối rữa Vi khuẩn lactic có ngay
từ ngày đầu con vật mới sinh ra, chúng phát triển và tăng dần số lượng đến mức có thể khống chế sự phát triển của vi khuẩn E Coli (Đào Trọng Đạt etal, 1996)
2.3.4 Khả năng điều hòa thân nhiệt của heo con
Hệ thần kinh điều tiết nhiệt của heo con dưới 3 tuần tuổi chưa phát triển hoàn chỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, chưa cân bằng sinh nhiệt và thải nhiệt Heo con mới sinh lớp mỡ dưới da chưa phát triển và glycongen trong cơ thể còn thấp, da mỏng, lông thưa nên chống lạnh kém
Heo con mới sinh giữ được thân nhiệt chủ yếu nhờ nước trong cơ thể có tỷ lệ cao đến 81 – 82% và hệ tuần hoàn hoạt động rất mạnh Nhưng chỉ 30 giây sau khi được sinh ra thì lượng nước giảm 1,5 – 2% kèm theo thân nhiệt giảm 5 – 100C và chỉ còn
4 - 5 hem/g/100ml máu Ở heo con phần thân có nhiệt độ cao hơn phần tai và phần chân Nhiệt độ phần thân thì cao nhất ở bụng, vì thế khi cảm lạnh thì nhiệt ở bụng mất nhiều nhất (Lê Hồng Mận, 2006)
Nuôi heo con trong chuồng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao thì thân nhiệt heo con hạ rất nhanh, mức độ hạ tùy thuộc vào ngày tuổi của heo Ngày tuổi của heo con càng nhỏ thì mức hạ nhiệt càng nhiều Sau 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt của heo con mới tương đối hoàn chỉnh và ổn định hơn ở mức 39 - 39,50C
Bảng 2.2: Nhiệt độ chuồng nuôi úm heo con
Trang 18Sưởi ấm cho heo con bằng bóng đèn hồng ngoại là tốt nhất, có thể sưởi ấm bằng loại bóng đèn sáng 100W hoặc bếp sưởi có lưới che chắn không cho heo con áp sát bếp (Lê Hồng Mận, 2006)
2.3.5 Đặc điểm miễn dịch của heo con
Heo con mới sinh hầu như chưa có kháng thể Sau khi bú sữa đầu lượng kháng thể trong cơ thể heo con tăng rất nhanh nhờ có kháng thể trong sữa đầu Do vậy, khả năng miễn dịch của heo con hoàn toàn thụ động, phụ thuộc lượng kháng thể trong sữa đầu (Lê Hồng Mận, 2006)
Hàm lượng protein trong sữa heo những ngày đầu mới đẻ là 12 – 16%, trong đó y –
globulin tạo sức đề kháng cho heo con trong 3 tuần tuổi đầu, sau đó cơ thể heo con
có khả năng tổng hợp y – globulin Phần tử y – globulin thấm qua thành ruột heo
con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ nhờ vào kháng men antitrypsin của sữa đầu làm mất hoạt lực của men trypsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách rộng giữa các tế bào vách ruột heo con Sữa đầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy nhẹ sẽ tẩy cặn phân
có trong đường tiêu hóa của heo con trước khi đẻ Sữa đầu còn cung cấp năng lượng cho heo con mới sinh cao hơn sữa thường 20% (Lê Hồng Mận, 2006)
Quá trình hấp thu kháng thể của heo con tốt nhất vào 5 – 6 giờ đầu sau khi đẻ vì nồng độ kháng thể của sữa đầu cao nhất vào 4 giờ sau khi đẻ, đến 6 – 8 giờ giảm đi còn 50%, đến 12 giờ còn 30% và sang ngày thứ 2 còn rất thấp 10% so với lúc cao nhất Heo con hấp thu các phần tử kháng thể trong sữa đầu vào máu dạng nguyên qua thành ruột cho đến 48 giờ thì không hấp thu được dạng này nữa đó là hiện tượng “ Đóng cửa ruột ” để tránh các mầm bệnh có thể thâm nhiễm vào (Lê Hồng Mận, 2006)
2.3.6 Bệnh lý tiêu chảy của heo con
Tất cả bệnh tiêu chảy ở heo con có liên quan đến việc tăng số lượng của những chất ảnh hưởng đến áp lực thẩm thấu ở lòng ruột Khi ấy nước di chuyển từ gian bào vào dịch chất trong lòng ruột
Cơ chế của tiêu chảy
Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa, khi ấy tiêu chảy do hấp thu kém Giảm diện tích hấp thu ở ruột non, tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu điều kém
Tiêu chảy sẽ nhiều khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phân tiết ion theo cơ chế tích cực Tình trạng này được gọi là tiêu chảy do phân tiết nhiều
Tăng tính thấm của đường ruột cũng có thể gây tiêu chảy (Trần Thị Dân, 2004)
Hậu quả sinh lý của tiêu chảy
Mất dịch ngoại bào: ảnh hưởng rõ rệt nhất là mất dịch ngoại bào (dịch nằm giữa các
tế bào, nước của máu) Mất 15% dịch ngoại bào làm xuất hiện triệu chứng lâm sang như giảm huyết áp, tim đập nhanh thú tím tái và mất 30% sẽ gây chết Cung cấp dịch là biện pháp ưu tiên trong trị liệu bệnh tiêu chảy
Trang 19Thay đổi nồng độ ion trong máu: toan huyết (giảm pH máu) trầm trọng do bởi nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu do mất HCO3 - qua phân pH trong tế bào biến động song song với pH huyết tương H+ di chuyển vào tế bào làm cho K+ hoặc Na+ đi ra hoặc Cl - đi vào để cân bằng ion Tác động ý nghĩa nhất là tăng kali huyết Khi hàm lượng kali trong máu tăng thì nhịp tim giảm Tỷ số giữa K+ ngoại bào và K+ nội bào thay đổi sẽ làm giảm hiệu thế nghỉ của màng tế bào, do đó hoạt động của cơ tim rối loạn và thú có thể chết (Trần Thị Dân, 2004)
Thay đổi chất biến dưỡng: giảm glucose huyết thường xảy ra trong tiêu chảy cấp tính trầm trọng vì thú biến ăn, giảm hấp thu dưỡng chất, ức chế tân tạo đường và tăng thủy phân glycogen Khi ấy, thân nhiệt hạ thấp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng ở các cơ quan, thú dễ bị nhiễm trùng Những hậu quả trên cho thấy cần chữa trị tiêu chảy kịp thời và hợp lý dựa trên diễn biến sinh lý của cơ thể (Trần Thị Dân, 2004)
2.3.7 Một số nguyên nhân dẫn đến hao hụt heo con
Bị mẹ đè (do nái lứa so còn khờ, cái mập và chậm chạp Bị đói (sau khi lọt lòng mẹ không được cho bú sớm, nái thiếu vú, thiếu sữa, heo con yếu lại bú vú lép) Bị lạnh (sau khi sinh ra gặp nhiệt độ chuồng thấp hơn nhiệt độ trong bụng mẹ lại không được úm tốt) Thiếu máu (từ sơ sinh đến 3 tuần tuổi) sữa mẹ không cung cấp đủ sắt cho heo con (Lê Thị Mến, 2010)
Tiêu chảy: nái mới sinh có nhiều sữa, heo con bú quá nhiều, vi khuẩn, thức ăn kém chất lượng và chăm sóc kém (Lê Thị Mến, 2010)
Trang 20CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 10 năm 2011
Thí nghiệm được tiến hành tại trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Trại Thuộc Bộ môn Chăn Nuôi, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ
Hình 3.1: Tổng quát trại heo 3.1.2 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên 14 heo nái đẻ (trong đó có 4 nái giống Landrace, 5 nái giống Yorkshire, 4 nái giống YL) và 144 heo con của các nái trên nuôi từ sơ sinh đến khi cai sữa Heo được chăm sóc và nuôi dưỡng theo quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng của trại
Đối với nái: khi nặn bầu vú thấy sữa non bắn thành tia và ra nước ối ở âm hộ thì chuẩn bị đỡ đẻ cho nái
Trường hợp nái đẻ khó: nái có biểu hiện rặn mạnh nhiều lần mà thai vẫn không ra thì ta cần can thiệp Người can thiệp phải cắt sạch móng tay, rửa tay sạch sẽ, bôi vaselin rồi đưa tay từ từ vào âm hộ của heo, nên đưa theo nhịp rặn của nái để lần tìm heo con, chỉnh sửa rồi kéo ra
Sau khi nái đẻ xong cần kiểm tra nhau để tránh trường hợp sót nhau, sau đó vệ sinh phần âm hộ thật sạch sẽ
Nái đẻ xong rất mệt nên cho nái ăn thức ăn dễ tiêu, qua ngày thứ hai cho nái ăn thức
ăn với lượng tăng dần Nái nuôi con cho ăn khoảng 4 kg thức ăn/ngày
Trang 21Heo con sau khi sinh ra được móc và lau sạch nhớt trong mũi miệng, tập cho heo con bú ngay để heo con bú được sữa đầu, bấm tai, bấm răng và cắt đuôi
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm
3.1.3.1 Điều kiện tự nhiên của trại thực nghiệm Hòa An
Mùa nắng: từ tháng 11 đến tháng 4 mùa này khí hậu khô nóng
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 mùa này mưa nhiều
Nhiệt độ và ẩm độ môi trường nuôi như sau (Huỳnh Quốc Tín, 2010)
3.1.3.2 Chuồng trại
Trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An được xây dựng với quy mô công nghiệp theo hướng chăn nuôi khép kín từ heo nái đến sản phẩm cuối cùng là heo thịt xuất chuồng Mỗi loại heo được nuôi ở mỗi dãy chuồng riêng biệt có thiết kế phù hợp với đặc điểm sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và phát triển của heo nhằm phát huy tối
đa khả năng sản xuất của con giống, thuận lợi cho quản lý chăn sóc, nuôi dưỡng và
mang lại lợi nhuận cao
Trang 22Hình 3.2: Sơ đồ trại
Trại xây dựng với 4 dãy chuồng nuôi các loại heo khác nhau
Dãy A: được xây 2 dãy với lối đi ở giữa dùng để thu gom phân, hai lối đi hai bên
dùng để cho heo ăn Hai bên có cửa sổ được lấp kiếng Cuối dãy có hệ thống quạt hút, hai bên đầu dãy có lấp hệ thống làm mát bằng đệm thấm nước
Dãy B: được thiết kế để nuôi heo nái nuôi con và nái khô với 3 dãy chuồng, phía
đầu dãy bố trí các lồng đẻ Hai bên có cửa sổ được che kín bằng bạt Cuối dãy có hệ thống quạt hút
Lồng nái đẻ: dạng lồng ép, lồng chuồng làm bằng sắt, sàn ở giữa lót 2 tấm đan (45 x
80 cm/1 tấm) còn hai bên lót những miếng nhựa mũ (30 x 40 cm/ tấm), 1 bên lót 8 miếng, 1 bên lót 4 miếng Phía trước lồng có máng ăn và vòi nước uống tự động Lồng nái mang thai: dạng lồng ép cố định, sàn tráng xi măng Ở trước có máng ăn
và vòi nước uống tự động
Hình 3.3: Lồng nái đẻ
Trang 23Dãy C: được thiết kế để nuôi heo cai sữa, trên lồng có lối đi ở giữa dùng để cho ăn
Hai bên có cửa sổ được che bạt, ban ngày bạt được kéo lên để thông thoáng khí do
hệ thống quạt hút chưa hoạt động
Dãy D: trong dãy có 12 ô chuồng, mỗi ô đều có bể tắm, dùng để nuôi heo thịt Nay
không còn được sử dụng Cuối dãy có hệ thống quạt hút chỉ hoạt động vào ban đêm Ban ngày, bạt che ở hai bên được kéo lên để thông thoáng khí
3.1.3.3 Công tác thú y
* Vaccine tiêm phòng heo nái: Mycoplasma, PRRS, dịch tả Heo mẹ được tiêm cùng thời điểm với heo con, tiêm trước khi đẻ và sau khi phối trước 2 tuần (Trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An)
Thuốc trị bệnh cho heo nái và heo con: các loại thuốc thú y trại thường xuyên sử dụng như Bio - E.coli stop, Oxytetracyclin, Nova Enrocin 10%, Baytril, Catosal,
AD3E, Bio- Quinococ, Oxytoxin, Lactizym, Tyloco, Carbomango, Vime C, Hemofer + B12, Iodine…
* Chăm sóc heo nái sau khi sinh: heo nái sau khi sinh được tiêm 4ml (40UI) Oxytoxin, ngừa hội chứng MMA (viêm vú, viêm tử cung, mất sữa) bằng 5ml Oxytetracylin + 6ml Dexamethasol và thụt rửa tử cung nhiều lần bằng dung dịch NaCl 9‰
* Chăm sóc heo con: heo con sau khi sinh được tiêm phòng theo quy trình như được
mô tả trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Qui trình tiêm phòng heo con của trại
3.1.5 Nước uống trong thí nghiệm
Nước cho heo uống được bơm từ hệ thống mạch nước ngầm được xử lí và sau đó
đưa lên dụng cụ chứa nước và đưa đến núm uống tự động ở mỗi ô chuồng
3.1.6 Thức ăn dùng trong thí nghiệm
Thức ăn hỗn hợp GreenFeed cho heo nái nuôi con và heo con theo mẹ ở trạng thái cho ăn (dạng viên)
Trang 24Bảng 3.2: Thành phần dưỡng chất của thức ăn nái nuôi con và heo con
Loại thức ăn 9054 còn bổ xung thêm: CTC tối đa: 50 mg/kg và ENRAMYCIN tối đa: 10 mg/kg Loại thức ăn 9024 còn bổ xung thêm: COLISTIN tối đa: 120 mg/kg
và FLOFENICOL tối đa: 100 mg/kg
Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam
Hình 3.4: Thức ăn 9054 và 9024 3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.2.1 Phương pháp tiến hành
Thí nghiệm được tiến hành bằng cách theo dõi ngẫu nhiên tất cả các bầy heo được sinh ra từ tháng 7/2011 đến tháng 10/2011 để đánh giá ảnh hưởng của giống heo L,
Y và YL
Trang 25Quan sát và ghi nhận số con sơ sinh, số con cai sữa, số con tiêu chảy, số con chết Quan sát các đôi vú heo mẹ và ghi nhận khối lượng của heo con qua các tuần Cân và ghi nhận khối lượng, lượng thức ăn của heo con qua các tuần
3.2.2 Xử lý số liệu
Số liệu được thu thập qua thời gian thí nghiệm được xử lý trên phần mềm Excel và phân tích phương sai một nhân tố của chương trình Minitab Vession 13.0 (2000) so sánh trung bình các nghiệm thức bằng phép thử Tukey Ngoài ra phép thử khi bình phương của chương trình Minitab 13.0 (2000) cũng được sử dụng đối với các số
liệu về tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ chết
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
Số heo con sơ sinh
Số heo sơ sinh là số heo con còn sống đến 24 giờ trong cùng một bầy
Số heo con cai sữa
Số heo con cai sữa là số heo con còn sống đến khi cai sữa trong cùng một bầy
Khối lượng của heo con qua các tuần tuổi
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách cân heo con vào các thời điểm sơ sinh, 1 tuần,
2 tuần, 3 tuần, cai sữa Heo con được cân từng con theo từng bầy để ghi nhận khối lượng
Tăng trọng tuyệt đối của heo con qua các tuần
Tăng trọng tuyệt đối hàng ngày (g/ngày/con) = (Khối lượng cuối kì – Khối lượng đầu kì)/số ngày khảo sát
(Nguyễn Thiện et al, 2004)
Tiêu tốn thức ăn của heo con
Tiêu tốn thức ăn (g/ngày/con) = Lượng thức ăn cho ăn – Lượng thức ăn thừa
Hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con
Hệ số chuyển hóa thức ăn (g/ngày/con) =
Tỉ lệ đồng đều
Tỉ lệ đồng đều (%) = x 100
(Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007)
Tỉ lệ chết của heo con qua các tuần
Tỉ lệ chết (%) = (Số con chết / Tổng số heo con) x 100
Tỉ lệ tiêu chảy của heo con qua các tuần
Tỉ lệ tiêu chảy (%) = x 100
Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên sự gia tăng khối lượng của heo con
Ảnh hưởng của đôi vú heo mẹ trên tăng trọng của heo con
Tăng trọng bình quân/tuần Lượng thức ăn tiêu tốn/tuần
Khối lượng con thấp nhất Khối lượng con cao nhất
Số lượt tiêu chảy Tổng số heo con x Số ngày thí nghiệm