TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG MAI VIẾT QUANG KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG Luận v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
MAI VIẾT QUANG
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM
HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG VẬT NUÔI
Cần Thơ, 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS N n Th h n Mai Viết Quang MSSV: 3082691 Lớp: CN08Z2A1
Cần Thơ, 2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
MAI VIẾT QUANG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG VẬT NUÔI
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM
HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG
Cần Thơ, ngày….tháng….năm… Cần Thơ, ngày….tháng….năm…
TS Nguyễn Thị Kim Khang
Cần Thơ, ngày… Tháng….năm…
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Mai Viết Quang
Trang 5ii
LỜI CẢM TẠ
Thắm thoát mà đã gần bốn năm, có lẽ không lâu nữa tôi sẽ không còn nhiều cơ hội gặp thầy cô bạn bè trong ngôi trường này Giờ đây, tôi ngồi viết luận văn mà trong lòng không khỏi bồi hồi với bao kỷ niệm đẹp của thời sinh viên và xen lẫn nỗi buồn khi sắp phải chia xa Xin chân thành biết ơn đến những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
in g i đến ba mẹ - người đã hết mực dạy dỗ yêu thương con từ lúc chào đời đến tận hôm nay
hân thành biết ơn cô Nguyễn Thị im hang đã hết lòng ạy ỗ, động viên, nhiệt tình hướng ẫn trong uá trình tôi thực hiện đề tài này
Chân thành biết ơn chú hâu Minh Đức đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn các cô chú và các bạn sinh viên thực tập ở Sóc Trăng đã không ngừng giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài
ám ơn bạn Phạm Văn hánh và bạn Bùi Minh hanh đã góp ý nhằm góp phần hoàn thiện hơn luận văn của tôi
ám ơn các bạn lớp Công Nghệ Giống Vật Nuôi 34 và NTY 34 đã động viên, giúp
đỡ, chia sẽ những kinh nghiệm trong thời gian tôi học tại trường
Trang 6TÓM LƯỢC
Quan sát một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của đàn nái và đặc điểm sinh trưởng của heo con tại trại giống của Châu Minh Đức thuộc huyện Trần Đề, Sóc Trăng từ tháng 24/5/2011 đến 11/06/2011 trên 14 cá thể nái ( khoảng 87 ổ) chúng tôi thu được kết quả sau:
- Năng suất sinh sản của heo nái: Đàn nái tại trại có tuổi phối giống đầu tiên trung bình là 309,11 ngày, số lứa đẻ trung bình là 3,07 lứa, trung bình thời gian mang thai là 115,63 ngày, khoảng cách trung bình giữa 2 lứa đẻ là 162,91 ngày, số con sơ sinh/lứa của đàn nái tại trại đạt năng suất cao từ 10,15 - 13,33 con, số con sơ sinh còn sống từ 9,22 - 13,33 con/lứa Tỷ lệ sống sót từ 87,37 - 100%
- Đặc điểm sinh trưởng của heo con: Khối lượng bình quân sơ sinh 1,51 kg, khối lượng bình quân cai sữa của heo con 7,27 kg, thời gian cai sữa trung bình là 31 ngày
Trang 7iv
MỤC LỤC
LỜI AM ĐOAN i
ỜI M TẠ ii
TÓM ƯỢC iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU B NG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
HƯƠNG Đ T V N Đ 1
HƯƠNG Ơ S U N 2
2.1 Giới thiệu một số giống heo ngoại ở Sóc Trăng 2
2.1.1 Giống heo Yorkshire 2
2.1.2 Giống heo Landrace 2
2.1.3 Giống heo Duroc 3
2.1.4 Giống heo Pietrain 3
2.2 Một số công thức lai giống heo hướng nạc phổ biến 4
2.2.1 Nhóm giống heo ngoại với giống heo nội 4
2.2.2 Nhóm giống heo ngoại với giống heo ngoại 4
2.2.2.1 Công thức thông dụng nhất với 2 giống tham gia 4
2.2.2.2 Công thức với 3 giống tham gia 4
2.2.2.3 Công thức với 4 giống tham gia 5
2.3 Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của heo nái và đặc điểm sinh trưởng của heo con 5
2.3.1 Tuổi phối giống đầu tiên 5
2.3.2 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 6
2.3.3 Số con sơ sinh trên ổ 6
2.3.4 Số con sơ sinh còn sống 6
2.3.5 Tỷ lệ sống sót 7
2.3.6 Khối lượng bình quân sơ sinh 7
2.3.7 Khối lượng cai sữa và thời gian cai sữa 7
2.4 Năng suất heo đực giống 8
2.4.1 nước ta 8
2.4.2 Trên thế giới 8
2.5 Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo nái 8
2.5.1 Yếu tố di truyền 8
2.5.2 Dinh ưỡng 9
2.5.2.1 Nhu cầu inh ưỡng cho heo nái hậu bị 9
2.5.2.2 Nhu cầu inh ưỡng cho heo nái ch a 10
2.5.2.3 Nhu cầu inh ưỡng cho heo nái nuôi con 11
2.5.2.4 Nhu cầu inh ưỡng cho heo con theo mẹ 12
2.5.3 Chuồng trại và môi trường 13
2.5.3.1 Nhiệt độ 14
2.5.3 Độ ẩm 14
Trang 82.5.3.3 Độ thông thoáng (thông gió) 15
2.5.3.4 Chiếu sáng 15
2.5.3.5 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 15
2.5.4 Bệnh 15
HƯƠNG 3 HƯƠNG TIỆN V HƯƠNG H NGHI N ỨU 16
3 hương tiện thí nghiệm 16
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 16
3 Địa điểm thí nghiệm 16
3.1.1.2 Thời gian thí nghiệm 17
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm 17
3.1.2.1 Chuồng heo nái hậu bị 17
3.1.2.2 Chuồng heo nái đẻ và nuôi con 18
3.1.3 Đối tượng thí nghiệm 18
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm 18
3.1.5 Thức ăn thí nghiệm 19
3.1.5.1 Thức ăn heo nái nuôi con 19
3.1.5.2 Thức ăn heo con tập ăn theo mẹ 19
3 .6 Nước s dụng 20
3.2 hương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Chọn mẫu thí nghiệm 21
3 Qui trình chăm sóc nuôi ưỡng 21
3 Qui trình cho ăn 21
3.2.2.2 Qui trình vệ sinh phòng bệnh 21
3.2.2.3 Qui trình tiêm phòng 21
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3 .4 hương pháp thu thập và x lý số liệu 22
HƯƠNG 4 ẾT QU TH O LU N 23
4.1 Nhận xét chung về trại 23
4 Đặc điểm sinh sản của heo nái và sinh trưởng heo con 23
4.2.1 Heo nái 23
4.2.1.1 Tuổi phối giống đầu tiên 23
4.2.1.2 Lứa đẻ 24
4.1.1.3 Thời gian mang thai 24
4.2.1.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 26
4.2.1.5 Số con sơ sinh 26
4.2.1.6 Số con sơ sinh còn sống 27
4.2.1.7 Tỷ lệ sống sót 28
4.2.2 Heo con 29
4.2.2.1 Khối lượng bình uân sơ sinh 29
4.2.2.2 Khối lượng cai sữa 30
4.2.2.3 Thời gian cai sữa 31
HƯƠNG 5 ẾT LU N V Đ NGHỊ 32
5.1 Kết luận 32
5 Đề nghị 32
TÀI LIỆU THAM KH O 33
PHỤ LỤC 35
Trang 9vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Thời gian mang thai của heo nái 25
Biểu đồ 4.2 Số con sơ sinh 27
Biểu đồ 4.3 Số con sơ sinh còn sống 28
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ sống sót của heo con 29
Biểu đồ 4.5 Khối lượng cai sữa của heo con 30
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Hệ số di truyền một số tính trạng trên heo nái 9
Bảng 2.2: Nhu cầu inh ưỡng của nái chuẩn bị phối giống 10
Bảng 2.3: Nhu cầu inh ưỡng heo nái ch a 11
Bảng 2.4: Nhu cầu acid amin không thể thay thế hàng ngày của heo nái nuôi con 12
Bảng 2.5: Nhu cầu năng lượng của heo con bú sữa 13
Bảng 2.6: nh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến thân nhiệt và nhịp thở của heo 14
Bảng 3.1: Thành phần inh ưỡng và năng lượng trao đổi của thức ăn hỗn hợp dành cho heo nái nuôi con (DURA-SOW 9504) 19
Bảng 3.2: Thành phần inh ưỡng và năng lượng trao đổi của thức ăn hỗn hợp dành cho heo con tập ăn theo mẹ giai đoạn từ tập ăn đến 8 kg (WINNER - 1 9014) 20
Bảng 3.3: Thành phần inh ưỡng và năng lượng trao đổi của thức ăn hỗn hợp dành cho heo con tập ăn theo mẹ giai đoạn từ 8 ăn đến 15 kg (WINNER - 2 9024) 20
Bảng 3.4: Qui trình tiêm phòng cho heo con (ngày) 21
Bảng 3.5: Qui trình tiêm phòng cho heo nái 22
Bảng 4.1: Tuổi phối giống đầu tiên của heo nái (ngày) 23
Bảng 4.2: Số lứa đẻ của heo nái (lứa) 24
Bảng 4.3: Thời gian mang thai của heo nái (ngày) 25
Bảng 4.4: khoảng cách giữa hai lứa đẻ 26
Bảng 4.5: Số con sơ sinh (con/lứa) 26
Bảng 4.6: Số con sơ sinh còn sống (con/lứa) 27
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống sót của heo con (%) 28
Bảng 4.8: Khối lượng bình uân sơ sinh của heo con (kg/con) 29
Bảng 4.9: Khối lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) 30
Bảng 4.10: Thời gian cai sữa heo con (ngày) 31
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Nái Yorkshire 2
Hình 2 Đực Yorkshire 2
Hình 2.3 Nái Landrace 3
Hình 2.4 Đực Landrace 3
Hình 2.5 Đực Duroc 3
Hình 2.6 Đực Pietrian 3
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 16
Hình 3.2 Chuồng heo nái hậu bị 17
Hình 3.3 Chuồng heo nái đẻ nuôi con 18
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
D: giống heo Duroc
DL: Duroc x Landrace (heo lai 2 máu)
KC2lande: khoảng cách 2 lứa đẻ
L: giống heo Landrace
LY: Landrace x Yorkshire (heo lai 2 máu)
PD: Pietrain x Duroc (heo lai 2 máu)
PDY: Pietrain x Duroc x Yorkshire (heo lai 3 máu)
SCSS: số con sơ sinh
TLCS: Trọng lượng cai sữa
TgCS: thời gian cai sữa
Y: giống heo Yorkshire
YL: Yorkshire x Landrace (heo lai 2 máu)
Trang 131
CHƯ NG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
nước ta, Ngành chăn nuôi đã có từ lâu đời và có một vị trí quan trọng trong nông nghiệp, trong đó chăn nuôi heo đóng góp một phần không nhỏ trong ngành chăn nuôi Trong nhiều năm ua tổng sản lượng thịt tiêu thụ trên thị trường thì khối lượng thịt heo chiếm tỉ trọng rất lớn Khi nền kinh tế và đời sống người dân ngày càng cải thiện nên đòi hỏi chất lượng thịt heo ngày càng cao, làm cho người sản xuất không ngừng cải tiến sản phẩm có năng suất chất lượng tốt và giá thành cạnh tranh Để làm được điều đó đòi hỏi ngành chăn nuôi phải áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật, trong đó công tác giống là một tiền đề vô cùng quan trọng
Được sự phân công của Bộ Môn Di truyền giống vật nuôi - Khoa Nông Nghiệp & SHƯD trường Đại Học Cần Thơ và sự chấp thuận của trại chăn nuôi tại huyện Trần Đề tỉnh Sóc Trăng chúng tôi tiến hành đề tài: “ hảo sát một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của heo nái và đặc điểm sinh trưởng của heo con tại trại huyện Trần Đề tỉnh Sóc Trăng”
Mục t ê đề tài:
Theo dõi đặc điểm sinh sản của đàn heo nái và đặc điểm sinh trưởng của heo con theo mẹ
từ đó đánh giá khả năng hiện tại đàn giống, định hướng phát triển đàn giống trong tương lai nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 14CHƯ NG 2 C SỞ L LUẬN
2.1 Giới thiệu một số giống heo ngoại ở Sóc Trăn
Có thể nói tất cả những giống heo ngoại nhập, nhập về từ năm 93 trở về sau này hiện đang được nuôi tại nước ta đều là giống hướng nạc cả Tất cả đều là giống lớn con, hạp phong thổ nên vừa dễ nuôi lại ít tật bệnh Những giống heo này nuôi cho sinh sản cũng tốt mà nuôi thịt cũng cho nhiều lời nên được coi như nguồn heo giống chủ lực của ta hiện nay (Việt hương, 0 0)
2.1.1 Giốn heo Yorksh re (Đại Bạch, Large White)
Hình 2.1 Nái Yorkshire Hình 2.2 Đực Yorkshire
(Trại giống Hoàng Sĩ, 008) (Trại giống Hoàng Sĩ, 008)
Giống heo Yorkshire được chọn lọc, nhân giống tại vùng Yorkshise của Vương uốc Anh
từ thế kỷ XIX Hiện nay heo Yorkshire được nuôi ở hầu hết các nước trên thế giới (Văn
2.1.2 Giống heo Landrace
Heo landrace hay Danish Landrace, còn có tên là heo Danois, có xuất xứ từ Đan Mạch, được nhập vào nuôi tại trại nước ta từ năm 956 Đây là giống heo được lai tạo hoàn thiện, được đánh giá là giống siêu nạc nên được nhiều nước chọn nuôi với số lượng nhiều Heo Landrace lông trắng toàn thân, mình mỏng, đòn ài, yếu ớt Nhưng đây là giống heo siêu nạc, tỷ lệ nạc mỡ thấp Heo này có nhiều ưu điểm như tính hiền, sinh sản tốt, có điều heo con giống hơi khó nuôi trong mấy tháng đầu cần phải cho ăn ậm sữa bột (loại không béo) mới mau tăng trọng (Việt Chương, 0 0)
Trang 15(Trại giống Hoàng Sĩ, 008) (Trại giống Hoàng Sĩ, 008)
2.1.3 Giống heo Duroc
Heo hướng nạc gốc Hoa ỳ, lông màu đỏ nâu Thể chất vững chắc, tai to, cúp về phía trước, nhập vào Việt Nam vào những năm 969 - 970 từ uba, thích nghi tốt ở vùng nhiệt đới và có tính chịu đựng cao và giảm được tiêu tốn thức ăn, tăng trọng nhanh
Nhược điểm sinh sản thấp (7 - 8 con/ổ), ùng lai kinh tế với heo nội hoặc heo ngoại (khác giống) lấy con lại nuôi thịt (Hội chăn nuôi Việt Nam, 0 0)
hối lượng cơ thể tháng tuổi: con đực:
64, 6 kg; con cái: 56,63 kg (bằng heo Duroc tại Mỹ tháng tuổi) (Văn ệ Hằng, 2006)
Hình 2.5 Đực Duroc
(Mạng thú y Việt Nam, 008)
2.1.4 Giống heo Pietrain
Heo Pietrain xuất xứ tại Bỉ, được đánh giá là giống heo siêu nạc (tỷ lệ nạc cao đến
6 ,35%) nên được nhiều nước trên thế giới chọn nuôi, trong đó có nước Pháp nuôi giống heo này nhiều nhất (Việt hương, 2010) Giống heo này có lông, da toàn thân
có những vết đỏ đen không đều Khi cho lai với heo lông trắng thì màu lông trăng sẽ trội (Đây là giống heo điển hình về màu lông lang trắng đen không cố định, nhưng
Trang 16năng suất thì rất ổn định) Heo Pietrain tai thẳng, đùi to vừa phải, 4 chân thẳng, mông rất
nở, lưng rộng (Văn ệ Hằng, 2006) Giống heo này đẻ sai nuôi con giỏi nếu nuôi thịt cũng đem lại nhiều lời o tăng trọng nhanh nuôi 6 tháng có thể đạt trọng lượng 90 kg (Việt hương, 0 0) Về sinh sản: tuổi đẻ lứa đầu 418 ngày Mỗi lứa đẻ 0 con Nhược điểm của giống này là tim yếu, khả năng chịu đựng kém, nhạy cảm với Stress (Văn ệ Hằng, 2006)
2.2 Một số công thức lai giốn heo hướng nạc phổ biến
2.2.1 Nhóm giống heo ngoại với giống heo nội
Dùng heo đực giống ngoại cho lai với heo nái giống nội, sản xuất heo lai F1 nuôi lấy thịt Công thức có thể là Đực Yorshire x Cái Ỉ (hoặc ái Móng ái), Đực Landrace x Cái Ỉ (hoặc cái Mòng Cái) Những công thức này được áp dụng trước hết ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng những năm 60, 70 đến nay, sau đó được áp dụng rộng rãi ở đồng bằng Bắc Bộ (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Dùng heo nái Móng Cái làm nền cho lai kinh tế với heo ngoại tỉ lệ thịt nạc/thân thịt xẻ (41 - 43%) cao hơn so với cặp lại heo ngoại với heo Ỉ (39 - 41%) (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Ngoài ra còn có công thức lai phức tạp hơn với 3 hoặc 4 giống tham gia, tạo ra con lai F1
có tỉ lệ/thân thịt xẻ đạt 47 - 52% (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
2.2.2 Nhóm giống heo ngoại với giống heo ngoại
2.2.2.1 Công thức thông dụng nhất với 2 giống tham gia
- Đực Landrace x cái Yorkshire
- Đực Duroc x cái Yorkshire
Hai công thức này áp dụng ở các tỉnh phía Nam, chủ yếu ở ngoại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai Heo lai nuôi 6 tháng tuổi đạt 80 - 90kg, tiêu tốn thức ăn 2,5 - 2,6 kg thức ăn hỗn hợp cho kg tăng trọng, tỷ lệ nạc/thân thịt xẻ đạt 52 - 53% các tỉnh phía Bắc, lai kinh tế heo ngoại với heo ngoại mới kết luận trong phạm vi nghiên cứu, còn trong sản xuất nếu có điều kiện kinh tế người ta nuôi heo ngoại giết thịt (Hội chăn nuôi Việt Nam)
2.2.2.2 Công thức với 3 giống tham gia
Trong trường hợp này, người chăn nuôi giữa lại và nuôi heo nái lai F1 (LxY) làm nền cho lai với đực giống D để lấy con lai nuôi thịt Heo lai có 3 giống tham gia: Landrace, Yorkshire và Duroc, trong đó heo Duroc là đực giống kết thúc, nên tỷ lệ máu của các giống tham gia: D - 50%, L - 25% và Y - 25% nuôi 5 - 6 tháng tuổi đạt 80 - 90kg đạt tỷ lệ nạc cao nhất (57 - 58%) với tiêu tốn 2,5 - 2,8 kg thức ăn hỗn hợp cho kg tăng trọng (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Trang 175
2.2.2.3 Công thức với 4 giống tham gia
Trong trường hợp này người chăn nuôi heo sinh sản F2 3/4 máu ngoại đẻ cho lai với heo đực thế 3 khác giống lấy con lai nuôi thịt Trong thực tế sản xuất ở nhiều nước, trong lai kinh tế có 4 giống tham gia, người ta thường dùng công thức: Dùng đực F1 của cặp lai này cho lai với cái F1 của cặp lai khác và ngược lại Công thức đơn giản và dễ dáp dụng nhưng phải dùng 4 giống thuần ngoại khác nhau, thì ưu thế lai mới cao Lai kinh tế heo ngoại được áp dụng nhiều ở các tỉnh phía Nam và ở Xí nghiệp chăn nuôi heo giống Phú Sơn thuộc Đồng Nai (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
xí nghiệp này áp dụng các công thức
- Lai kinh tế 3 giống:
Đực Duroc x cái F1 (Landrace x Yorkshire)
Đực Duroc x cái F1 (Hampshire x Yorkshire)
- Lai kinh tế 4 giống:
Đực F1 (Duroc x Hampshire) x cái F1 (Landrace x Yorkshire)
Đực F1 (Duroc x Pietran) x cái F1 (Landrace x Yorkshire)
Heo con cai sữa 27 ngày tuổi đạt 6,3 - 6,5 kg, nuôi đến 60 ngày tuổi đạt 20 kg, bán giống cho người chăn nuôi heo thịt Heo nuôi chóng lớn, 165 - 170 ngày tuổi (5,5 tháng tuổi) đạt 95 kg, tăng trọng bình quân 645 - 650 g/ngày, tiêu tốn thức ăn hỗn hợp trên kg tăng trọng, tỷ lệ nạc trên thân thịt xẻ đạt trên 58%
2.3 Một số chỉ tiêu về năn s ất sinh sản củ heo ná và đặc đ ể s nh trưởng của heo con
2.3.1 Tuổi phối giốn đầu tiên
Tuổi phối giống đầu tiên được tính từ lúc heo sơ sinh đến khi phối giống lần đầu cho heo Tuổi phối giống đầu tiên ảnh hưởng rất lớn đến thời gian khai thác nái, số vòng quay của nái Nếu phối giống sớm heo chưa thành thục hay chưa phát triển về đặc điểm sinh lý, sinh dục cũng như về thể trọng, từ đó làm cho số con ít khả năng nuôi ưỡng bào thai và nuôi con của heo mẹ cũng giảm đi Nếu phối giống trễ khả năng khai thác ngắn,
số heo trên nái thấp (Nguyễn Trọng Nghiêm, 2000)
Tuổi phối giống lần đầu: 7 - 8 tháng, không quá 10 tháng tuổi Trọng lượng phối giống lứa đầu 65 - 90 kg ở heo lai F1 và heo ngoại thuần (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Tuổi phối giống đầu tiên phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện chăm sóc, nuôi ưỡng, chất lượng giống Các giống khác nhau thì có tuổi phối giống khác nhau, giống heo nội có tuổi phối giống sớm hơn heo ngoại Trong giai đoạn hậu bị nếu chúng ta cung cấp khẩu phần không cân đối heo hoặc thiếu ưỡng chất sẽ ảnh hưởng đến năng suất sinh sản sau này (Nguyễn Trọng Nghiêm, 2000)
Trang 182.3.2 Khoảng cách giữa hai lứ đẻ
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ được tính là số ngày tính từ lúc đẻ được tính từ lúc đẻ của
lứa đẻ trước đến ngày đẻ kế tiếp Theo Hội chăn nuôi Việt Nam (2010), thời gian đẻ một
lứa như sau:
- Thời gian ch a 114 ngày (112 - 116 ngày)
- Thời gian nuôi con 55 ngày (45 - 60 ngày)
- Thời gian chờ phối sau cai sữa 7 ngày
Tổng cộng 176 ngày
Trong 3 yếu tố trên thì thời gian mang thai là không thể thay đổi được, còn thời gian
nuôi con và thời gian chờ phối là có thể thay đổi và rút ngắn khoảng cách 2 lứa
đẻ/nái/năm
Khi biết được khoảng cách giữa hai lứa đẻ ta có thể tính ra số lứa đẻ của nái trong năm:
365
Số lứa =
Số ngày mang thai + số ngày nuôi con + số ngày
động dục và phối giống đậu thại lại sau khi cai sữa
(Lê Hồng Mận, 2007)
2.3.3 Số con sơ s nh trên ổ
Để có nhiều heo con đẻ ra trên ổ thì heo nái phải có số trứng nhiều và tỷ lệ thụ tinh cao
Bênh cạnh đó cần thời điểm phối giống, số lần phối và nhiệt độ trong năm thích hợp;
ngược lại tuổi của heo nái không ảnh hưởng đến chỉ tiêu này o đó cần cải thiện chất
lượng và nâng cao công tác giống Bênh cạnh đó nhân tố òng cũng ảnh hưởng đến chỉ
tiêu này; các dòng Yorkshire thuần chủng được chọn lọc tốt sẽ có tỷ lệ đẻ số con sơ
sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ tốt hơn các òng heo Yorshire thuần không chọn lọc tốt
Muốn có số heo con đẻ ra trên ổ tăng thì phải có sự rụng trứng nhiều, phôi và sức sống
cao giảm tỷ lệ chết phôi (Lê Công Triều, 2010)
2.3.4 Số con sơ s nh còn sống
Là một chỉ tiêu đánh giá sức sống của thai, khả năng nuôi thai của heo mẹ và kỹ thuật
nuôi dưỡng chăm sóc heo nái mang thai Số con sơ sinh sống/ổ tương quan di truyền
thuận với số con cai sữa/ổ, r = 0,81 (Rothschild và Bidanel, 1998) Mặt khác số con sơ
sinh sống/ổ còn có hệ số di truyền thấp h2 = 0,13 và có tương quan di truyền cao với số
con sinh ra còn sống ở lứa thứ 2, r = 0,67 (Rydhmer và cs 1995) Do đó việc chọn lọc
nâng cao số con sơ sinh sống/ổ sẽ góp phần quyết định đến việc nâng số con cai sữa/ổ và
số con còn sống ở lứa thứ hai (Trịnh Hồng Sơn, 0 0)
Heo nái đảm bảo sản xuất một năm 6 con trở lên (8 - 10 con/ổ/lứa) Với khối
Trang 192.3.5 Tỷ lệ sống sót
Công thức tính tỷ lệ sống sót của heo con như sau:
Số con sơ sinh sống đến 24 giờ
Tỷ lệ sống sót = x 100
Số con đẻ ra sống
(Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007)
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu số heo con sơ sinh sống đến 24 giờ như: thời gian
đẻ kéo dài dẫn đến heo con chết ngộp, tuổi của heo nái, số heo con sơ sinh chết trước hoặc sau khi sinh đến 24 giờ Tỷ lệ sơ sinh còn sống phụ thuộc nhiều vào lứa đẻ và heo
đẻ càng nhiều lứa thì tỷ lệ sống heo sơ sinh càng giảm Heo con đẻ ra có khối lượng càng cao thì tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống cao Những heo con có khối lượng thấp hơn 800g thì tỷ lệ sống là 60%; một nguyên nhân khác nữa là o heo nái đẻ chậm (Lê Công Triều 2010)
2.3.6 Khố lượng bình quân sơ s nh
Là khối lượng heo con sơ sinh được cân sau khi heo con được đẻ ra, cắt rốn, lau khô, và chưa cho bú sữa Chỉ tiêu thể hiện khả năng nuôi ưỡng thai của heo mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc uản lý và phòng bệnh cho heo nái ch a ở một cơ sở chăn nuôi (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007)
Chỉ tiêu có liên uan đến số con đẻ ra/ổ và có ảnh hưởng đến độ tăng khối lượng của heo con trong giai đoạn theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa Chỉ tiêu này có hệ số di truyền
h2 = 0,20 (Viện chăn nuôi, 0 0)
2.3.7 Khối lượng cai sữa và thời gian cai sữa
- Khối lượng cai sữa: giúp đánh giá mức độ tăng khối lượng của heo con trong giai đoạn
theo mẹ và khả năng nuôi con của heo nái Khối lượng cai sữa/con phụ thuộc vào độ đồng đều của đàn lúc sơ sinh, tỉ lệ nuôi sống, độ đồng đều khi cai sữa, khối lượng cai sữa toàn ổ và số con cai sữa/ổ (Viện chăn nuôi, 0 0)
- Thời gian cai sữa: đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến số lứa đẻ
của nái trong năm Thời gian cai sữa càng sớm thì chỉ số lứa/nái/năm sẽ tăng
Trang 202.4 Năn s ất heo đực giống
2.4.1 Ở nước ta
Theo tiêu chuẩn nhà nước đánh giá khả năng sinh sản của heo đực làm việc trên hai chỉ tiêu của 10 ổ đẻ của 10 nái từ cấp 2 trở lên o đực đó phối (Trương ăng, 000)
- Số con đẻ ra sống của một ổ: là bình quân số con đẻ ra còn số của 10 ổ đẻ
- Khối lượng một con lúc sơ sinh: là bình quân khối lượng của một heo con lúc đẻ ra của
tất cả các heo con thuộc 10 ổ trên
2.4.2 Trên thế giới
Theo tác giả Trương ăng ( 000) việc đánh giá heo đực giống dựa trên 2 chỉ tiêu:
- Khả năng thụ tinh của con đực giống (tính bằng tỉ lệ thụ thai trong năm)
- Số lượng con sơ sinh sống của một ổ
Tỉ lệ thụ thai tính cho từng heo đực như sau:
Tổng số lứa đẻ trong năm (từ 1/1 - 31/12)
Theo Đặng Vũ Bình ( 000) hệ số di truyền có ý nghĩa uan trọng trong công tác giống Đối với những tính trạng có hệ di truyền cao, việc chọn lọc những bố mẹ có năng suất cao là biện pháp cải tiến năng suất ở thế hệ con một cách nhanh chóng và chắc chắn hơn
là các tính trạng có hệ số di truyền thấp, lai giống là biện pháp cải tiến năng suất có hiệu quả hơn so với chọn lọc Hệ số di truyền thấp nhất là 0 và cao nhất là 1 Các tính trạng có
hệ số di truyền thấp (từ 0 đến 0,2) gồm: các tính trạng thuộc sinh sản như tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con đẻ ra trong một lứa; hệ số di truyền trung bình (từ 0, đến 0,4): bao gồm các tính trạng về tốc độ sinh trưởng, chi phí thức ăn cho một kilogam tăng trọng ;
Trang 219
Hệ số di truyền cao (từ 0,4 trở lên): bao gồm các tính trạng thuộc về phẩm chất sản phẩm
tỷ lệ mỡ sữa, tỷ lệ nạc trong thân thịt
Bảng 2.1: Hệ số di truyền một số tính trạng trên heo nái
Số heo con đẻ ra trên ổ 0,1
Số heo con cai sữa 0,2
Khối lượng heo con sơ sinh 0,05
Khối lượng heo con cai sữa 0,15
(Văn Lệ Hằng, 2006)
2.5.2 D nh dưỡng
Nuôi ưỡng đúng kỹ thuật sẽ làm tối ưu năng suất, nhất là nuôi nái sinh sản vì vậy ta cần
quan tâm nhiều đến giai đoạn nái có ch a và nuôi con
2.5.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái hậu bị
Heo nái hậu bị tính từ lúc heo cái cai sữa được chọn đến khi đạt tuổi và khối lượng có thể
cho lấy đực phối tinh Đây là giai đoạn nuôi heo phát triển theo hướng giữ làm giống,
không phải nuôi vỗ béo (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Mỗi ngày cho ăn - 3 c vào buổi sáng và buổi chiều, buổi trưa cho ăn nhẹ và chú ý cho
uống nước tự o Nước sạch và trong Cần theo õi không để cho heo quá béo hoặc quá
gầy trong các trường hợp này, người chăn nuôi phải giảm hoặc tăng lượng thức ăn hàng
ngày (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Heo có khối lượng 25 - 55 kg, nhu cầu năng lượng trao đổi cần tới 4000 - 4500 Kcal,
heo 55 - 80 kg cần 7000 Kcal Nếu một kg thức ăn hỗn hợp có năng lượng trao đổi
2800 - 3000 Kcal, thì heo có khối lượng 25 - 55 kg cho ăn mỗi ngày 1,5 - 1,8 kg, heo
có khối lượng 55 - 80 kg cho ăn mỗi ngày 2,3 - 2,5 kg Tỷ lệ protein tiêu hóa trong 1
kg thức ăn hỗn hợp là 14% ở heo 25 - 55 kg và 13% ở heo 55 - 80 kg (Hội chăn nuôi
Việt Nam, 2010)
Thức ăn, nuôi ưỡng nái chuẩn bị phối giống Tiêu chuẩn khẩu phần thức ăn như
bảng sau:
Trang 22Bảng 2.2: Nhu cầ d nh dưỡng của nái chuẩn b phối giống
có 3050 Kcal
Tính trên 1000 Kcal
Thức ăn năng lượng (Kcal) 3050 1000
(Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
2.5.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái chửa
Nuôi ưỡng chăm sóc heo nái ch a nhằm mục tiêu là heo nái đẻ sai con, heo con có khối lượng sơ sinh cao, ự trữ đủ sữa cho con bú, cơ thể heo mẹ không bị hao mòn lớn (Lê Hồng Mận, 2002)
Heo nái có ch a 113 - 116 ngày, bình quân 114 ngày Cần nhận biết chính xác heo có
ch a để nuôi, không tốn kém (Lê Hồng Mận, 2002)
Nhu cầu inh ưỡng ở heo nái ch a là đảm bảo cho uy trì cơ thể heo mẹ và bào thai phát triển, tích lũy tiết sữa nuôi con nái đẻ lứa đầu vẫn cần inh ưỡng cho cơ thể mẹ tiếp tục sinh trưởng Thời kỳ có ch a ở cơ thể heo mẹ trao đổi chất tăng mạnh, đồng hóa lớn hơn ị hóa Dinh ưỡng cho heo nái ch a phải cân đối vừa đủ không để gầy quá, béo quá Trong chế độ nuôi hạn chế heo nái hậu bị và nái ch a kỳ I (trong 3 tháng ch a đầu)
là chỉ hạn chế mức năng lượng để heo nái không béo, chứ không hạn chế các chất dinh ưỡng khác Heo nái ăn uá mức ngay sau khi phối giống hoặc trong kỳ có ch a thường
tỉ lệ chết phôi cao, heo sơ sinh bé hơn ở heo nái được nuôi ưỡng đúng chế độ Nái béo quá sẽ đẻ khó và dễ đè lên con nhất là lúc trời nóng heo mẹ phải chịu stress nhiệt Vào giai đoạn ch a kỳ II khẩu phần thức ăn cho tăng tỉ lệ protein để đáp ứng bào thai phát triển mạnh và tích lũy tiết sữa (Lê Hồng Mận, 2002)
Trang 2311
Bảng 2.3: Nhu cầ d nh dưỡng heo nái chửa
Heo nái lai nội x ngoại
uôn luôn có nước sạch, trong, mát trong máng uống hoặc vòi uống tự động để heo nái
có ch a uống tự do Theo Hội chăn nuôi Việt Nam (2010) có thể cho mỗi heo mỗi ngày uống từ 6 - 8 lít đến 10 - 5 lít nước/ngày
2.5.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái nuôi con
Hàm lượng lactose trong sữa gia tăng nhanh lúc heo nái gần sinh Tổng hợp lipid xảy ra trước tổng hợp lactose và protein Mỡ, protein và lactose lần lượt chiếm 60%, 22% và 10% của tổng năng lượng trong sữa Phần lớn các acid béo trong sữa heo là acid béo có mạch thảng chứa 16 - 18 carbon và không no Sữa heo thường thiếu sắt (Fe) và đồng (Cu) trong sữa đầu rất cao, hàm lượng kháng thể trong sữa heo nái không giảm; nhưng heo con
sẽ giảm dần hấp thu Hàm lượng kháng thể trong sữa đầu gia tăng theo lứa đẻ Heo nái đẻ lứa 1 có hàm lượng kháng thể trong sữa đầu thấp nhất Khi nhiều chất béo dự trữ của mô
mỡ được huy động vào máu để duy trì sản lượng sữa trong thời kỳ đầu của chu kỳ tiết sữa, lượng acid báo chuỗi dài trong mỡ sữa cũng tăng Mỗi kilogam tăng trọng của heo con cần 3 - 3,5 kg sữa mẹ (Trần Thị Dân, 2006)
Trang 24Bảng 2.4: Nhu cầu acid amin không thể thay thế hàng ngày của heo nái nuôi con
(Lê Công Triều, 2010)
2.5.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng cho heo con theo mẹ
Heo con khi mới sanh ra thì sinh trưởng và phát triển nhanh, khối lượng heo sơ sinh càng nặng thì tốc độ tăng trưởng của nó càng nhanh So với khối lượng sơ sinh heo con 0 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần (Lê Công Triều, 2010)
Trong giai đoạn này, heo con cần được bú đầy đủ sữa đầu vì trong sữa đầu có gamma globulin ượng bạch cầu trong máu chưa đủ mạnh để chống vi khuẩn xâm nhập Sữa đầu có 45 - 50% gamma globulin đảm bảo bảo vệ cơ thể heo con trong 30 ngày đầu Sau
đó, cơ thể có thể tạo được kháng thể Vì vậy, heo con cần được bú sữa đầu của heo nái
mẹ 2 - 3 ngày đầu trước khi chuyển cho heo khác nuôi, nếu thấy cần thiết (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010)
Nhu cầu sắt (Fe) và đồng (Cu) trong máu rất cần cho duy trì hemoglobin và dự trữ cho cơ thể phát triển heo sơ sinh trong 00 ml máu có 09 hemo/gam Sau 10 ngày tuổi chỉ còn 4 - 5 hemo/gam/100 ml máu Nếu heo con chỉ nhận sắt qua sữa, cơ thể sẽ thiếu sắt dẫn đến thiếu máu gây suy inh ưỡng, ỉa phân trắng (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010) Sau ngày nuôi, lượng sữa mẹ giảm dần, heo con lại cần có nhu cầu inh ưỡng cao để
Trang 2513
phát triển Vì vậy phải cho heo con ăn thêm những loại thức ăn giàu inh ưỡng Ta nên
tạp cho heo con ăn sớm, đây là biện pháp giúp heo mẹ bớt hao mòn cơ thể do con bú
nhiều, đảm bảo các lứa đẻ sau đều đặn và không bị loại thải sớm Đồng thời đây cũng là
biện pháp làm giảm khoảng cách giữa khả năng cho sữa mẹ với sự tăng trưởng của heo
con (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2010) Ngoài ra ta cần bổ sung rau xanh để tăng tính ngon
miệng cho heo con
Bảng 2.5: Nhu cầ năn lượng của heo con bú sữa
Nhu cầu năn lượng
1 n à đê (Kcal)
Năn lượng cung cấp từ
Sự cung cấp năn lượng tính theo sữa
mẹ (%) Sữa mẹ
(Kcal)
Thức ăn (Kcal)
hăn nuôi heo có ba yếu tố chính quyết định năng suất là giống, thức ăn và chuồng trại
Có chuồng nuôi tốt, nhất là heo nái và heo sau cai sữa sẽ tăng năng suất đàn heo
10 - 5%, ngược lại chuồng không đạt yêu cầu sẽ tổn thất 15 - 30% Nguyên tắc chung là
chuồng nuôi phải thông thoáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè Không khí trong
chuồng trong lành, ít bụi, ít khí độc như NH3, H2S, ít vi khuẩn Các yếu tố vật lý, hóa
học, sinh học, không khí chuồng nuôi tốt hay xấu là tiền đề của nhiều hay ít bệnh trong
chăn nuôi heo ( ê Minh Hoàng, 00 ) Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi heo:
Trang 262.5.3.1 Nhiệt độ
Có tác dụng đến khả năng đồng hóa thức ăn, nước uống, s dụng và sản sinh năng lượng Nhiệt độ làm tăng tần số hô hấp Trời lạnh tần số hô hấp giảm Nhiệt độ thích hợp nhu cầu thức ăn ở heo tăng Nhiệt độ bên ngoài tăng thì sự sản sinh nhiệt độ của cơ thể heo giảm Nhiệt còn có tác động đến mức tích lũy protein trong cơ thể nhiệt độ 15 - 230C, lượng prôteein o cơ thể tích lũy được gấp đôi so với ở nhiệt độ 3 - 80C Kết quả thí nghiệm trên 10 heo nái một ô trời lạnh 150C thì nhóm rải rơm chống rét tiêu tốn thức ăn 3,7 kg cho kg tăng trọng, nhóm không rải rơm chống rét tiêu tốn thức ăn đến 4,3 kg (Lê Minh Hoàng, 2002)
Nhiệt độ cho các loại heo:
Cao nhất Thấp nhất Heo nái mới đẻ 29,40C 23,90C Heo con 23,8 - 26,70C 120C Heo con cai sữa 15 - 180C
Heo nái ch a 18,30C 12,80C Heo nái 15,50C 100C
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồn n ô đến thân nhiệt và nh p thở của heo Nhiệt độ trong chuồng 0 C Thân nhiệt heo 0 C Nh p thở heo (lần/phút)
Ẩm độ ưới 50% hoặc trên 80% điều ảnh hưởng đến năng suất của heo
Trang 2715
2.5.3.3 Độ thông thoáng (thông gió)
Đô thông thoáng có tác ụng điều hòa nhiệt độ trong chuồng nhất là mùa hè; làm giảm khí độc NH3, H2S, điều tiết độ ẩm, ảnh hưởng sự khuếch tán nhiệt độ trong chuồng, trên
da và cả hơi nước trên da (Lê Minh Hoàng 2002)
2.5.3.4 Chiếu sáng
Ánh sáng tự nhiên, nhân tạo (đèn) rất cần cho cơ thể heo Tia sáng mặt trời chiếu vào tạo sinh tố D trên da heo, diệt các vi khuẩn gây bệnh trong chuồng, khi cường độ vừa phải còn kích thích sự trao đổi chất trong cơ thể heo, ăn ngon miệng hơn, đồng hóa tăng, cường độ hô hấp và tuần hoàn máu tăng Nhờ ánh sáng liên hệ trực tiếp giữa mắt và các trung khu phía ưới các đồi thị ở não mà kích thích đến tuyến yên làm tiết ra hocmon như hocmon sinh dục tác động lên tuyến sinh dục làm thành thục các tế bào trứng vào tạo ra bao noãn, tiếp đó là gây ra động dục… Do vậy, ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới nhiều ánh sáng làm cho gia súc có thể động dục uanh năm, mắn đẻ hơn (Lê Minh Hoàng 2002)
2.5.3.5 Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Hàng loạt yếu tố tạo nên tiểu khí hậu chuồng nuôi heo, là khí hậu vùng sinh thái, vật liệu xây dựng, kiểu chuồng, hướng chuồng, bố trí các ô, cấu trúc chuồng… ảnh hưởng đến độ thông thoáng, thoát nước, chiếu sáng, sưởi ấm… Ví ụ như khi nhiệt độ cao, ẩm độ cao, chuồng tối thì trao đổi vitamin, khoáng và nhiều chức năng khác sẽ ngưng trệ Dẫn đến chức năng tái sản xuất của heo giảm sút nghiêm trọng (Lê Minh Hoàng 2002)
Cấu trúc chuồng không thích hợp, vật liệu xây dựng tùy tiện, làm cho độ ẩm chuồng tăng gây nên hiện tượng thiếu các ion nhẹ trong không khí, lại tăng các ion nặng làm tăng tỉ lệ bụi, tăng mức độ nhiễm khuẩn, các khí độc tăng cao ác yếu tố trên có ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe và năng suất heo Do vậy, chuồng được kiến trúc xây dựng sao cho các ion nhẹ tăng đến mức bão hòa cho không khí trong lành (Lê Minh Hoàng 2002)
Sự trao đổi không khí càng tăng đồng thời chuồng sạch, không có phân, thoáng, ăn đủ inh ưỡng, heo sẽ có năng suất cao (Lê Minh Hoàng 2002)
2.5.4 Bệnh
Bệnh tật là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng sản xuất của heo nái nhất là heo nái sinh sản Theo Nguyễn Như ho ( 00 ) nguyên nhân làm giảm thành tích sinh sản của heo nái và sức sống của heo con có thể do nhiễm trùng bầu vú; heo nái bị viêm t cung, heo nái cho sữa kém hoặc mất sữa; heo con bị rối loạn vi khuẩn đường ruột, do sự hiện diên vi sinh vật cơ hội khi chuồng nuôi ở mật số cao Ngoài ra các bệnh viêm cơ quan sinh dục sẽ làm cho khả năng sinh sản nái giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cho trại chăn nuôi
Trang 28CHƯ NG HƯ NG TIỆN VÀ HƯ NG HÁ NGHI N CỨU
1 hươn t ện thí nghiệm
3.1.1 Đ đ ểm và thời gian thí nghiệm
3.1.1.1 Địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành tại trang trại chăn nuôi heo giống cấp ông bà của Châu Minh Đức tại xã Thạnh Thới An, Huyện Trần Đề, Tỉnh Sóc Trăng
Vị trí địa lý: Tỉnh Sóc Trăng nằm ở c a Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh
231km, cách Cần Thơ 6 km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang Huyện Trần Đề được thành lập theo Nghị quyết số 64/NQ-CP, ngày 23/12/2009 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh 18.978,39 ha diện tích tự nhiên và 75.046 nhân khẩu của huyện Long Phú; 18.897,59 ha diện tích tự nhiên và 55.031 nhân khẩu của huyện Mỹ Xuyên Huyện Trần Đề có 37.875,98 ha diện tích tự nhiên và 130.077 nhân khẩu
Về khí hậu: Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, hàng
năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 6,800
C
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăn
( ổng thông tin điện t Sóc Trăng, 0 0)
Vị trí trại heo khảo sát
Trang 2917
3.1.1.2 Thời gian thí nghiệm
Thí nghiệm thực hiện từ ngày 24/05/2011 đến ngày 11/06/2011 và dựa trên số liệu có trong sổ sách theo dõi nái sinh sản được ghi từ tháng 7/ 007 đến cuối tháng 5/2011
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm
Cơ chế quản lý của trại: Do trại là trại nuôi của tư nhân nên trưởng trại là chủ hộ và tại
thời điểm thí nghiệm trại có 4 lao động là người trong gia đình và 9 sinh viên thực tập
Cách bố trí chuồng trại: Tổng cộng có 5 dãy chuồng
- Cách nhà khoảng 4 m là dãy chuồng nái nuôi con khoảng 200 m2, có 40 lồng ép
- Một dãy chuồng nái hậu bị khoảng 200 m2, có 60 lồng ép
- Một dãy chuồng heo con cai sữa khoảng 200 m2
- Một dãy chuồng heo thịt khoảng 300 m2
- Một dãy chuồng heo thịt khoảng 50 m2
Tất cả dãy chuồng trên đều thuộc kiểu chuồng hở, có trang bị rèm che băng vải hoặc lưới hai bên chuồng
Theo điều tra tổng đàn ngày 9/5/ 0 thì tổng số lượng tất cả các loại heo là 675 con trong đó:
- Nái hậu bị: 87 con
- Nọc: 4 con
- Nái nuôi con: 13 con
- Heo con: 158 con
- Heo thịt: 261 con
3.1.2.1 Chuồng heo nái hậu bị
Chuồng được phân làm hai dãy, mỗi dãy có 30 lồng ép Mái chuồng được lợp bằng tole
mạ kẽm Nền sàn của chuồng được lát bằng những tấm bê tông cách mặt đất 0,7 m; phần bên ưới được tráng xi măng có độ dốc 7% mỗi ãy đều có rãnh thoát phân và nước Bên trong chuồng có la phông để chống nóng